1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ

125 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 182,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng trong môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư¬, cơ sở phát triển kinh tế, văn hoá đời sống xã hội Nhân dân. Tài nguyên đất thì có hạn, không tái tạo lại được trong đó dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càng tăng. Để giải quyết vấn đề này cần quản lý, sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả tránh lãng phí tài nguyên đất đai.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thanh Thủy

Hà Nội – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệucông bố của các tổ chức và cá nhân được tham khảo và sử dụng đúng quy định.Các kết quả trình bày trong đề tài là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý thầy cô - người hướng dẫn

khoa học: PGS TS Phạm Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo cô giáo KhoaQuản lý kinh tế và Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí Phòng Tài nguyên vàMôi trường, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Tổ chức Phát triển quỹ đất, Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất huyện Nậm Pồ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡtôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ trong suốt quátrình học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học và viết luận văn

Do điều kiện thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên luận vănchắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp để luận văn tiếp tục được hoàn thiện

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2019

TÁC GIẢ Lường Anh Dũng

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.1 Danh sách các đơn vị hành chính thuộc huyện Nậm Pồ

2.2 Tăng trưởng GTSX huyện Nậm Pồ giai đọan 2016-2018

2.3 Kết quả sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng qua các năm

2.5 Diện tích, sản lượng một số cây lâu năm

2.6 Hiện trạng ngành chăn nuôi huyện Nậm Pồ

2.7 Hiện trạng dân số lao động huyện Nậm Pồ

2.8 Hiện trạng thu nhập và mức sông người dân huyện Nậm Pồ

2.9 Biến động sử dụng đất thời kỳ 2015 - 2018

2.10 Hồ sơ đăng ký thực hiện các quyền của người sử dụng đất

2.11 Số lượng đơn thư liên quan đất đai đã được UBND huyện Nậm Pồ giải quyết từ năm 2015-2018

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số

2.1 Cơ cấu tổng diện tích tự nhiên

2.2 Cơ cấu đất nông nghiệp

2.3 Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp

2.4 Cơ cấu đất phi nông nghiệp

2.5 Cơ cấu đất chưa sử dụng

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3.1 Mục tiêu chung 1

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung 2

1.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu 3

1.5.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 3

1.5.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 3

1.5.5 Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, được sử dụng trong nghiên cứu: 4

1.6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ 5 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 5

1.1.1 Khái niệm, vai trò của đất đai 5

1.1.2 Đặc điểm của đất đai 7

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 8

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 8

1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai 9

1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 11

1.2.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai 12

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 14

1.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 15

1.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 16

Trang 9

1.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 16

1.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất 17

1.3.5 Quản lý tài chính về đất đai 17

1.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 18

1.3.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất 19

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG 20

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý đất đai ở Thuỵ Điển 20

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý đất đai ở thành phố Thanh Hoá 21

1.4.3 Kinh nghiệm QLNN về đất đai tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình 22

1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA ĐỐI VỚI UBND HUYỆN NẬM PỒ TRONG CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ÐẤT ÐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 25

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN NẬM PỒ 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.2 Địa hình địa mạo 26

2.1.3 Khí hậu 26

2.1.4 Các nguồn tài nguyên 27

2.1.5 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội và các ngành kinh tế 29

2.1.6 Dân số, lao động, việc làm, thu nhập và đời sống nhân dân 35

2.1.7 Thực trạng về phát triển cơ sở hạ tầng 38

2.1.8 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nậm Pồ .41

2.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 43

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 43

2.2.2 Biến động đất đai giai đoạn 2015 – 12/2018 48

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN NẬM PỒ 49

2.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện thi hành Luật Đất đai 49

Trang 10

2.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đồ địa giới hành chính 51

2.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 51

2.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất 53

2.3.5 Quản lý tài chính về đất đai 59

2.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 60

2.3.7 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 61

2.3.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất 63

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ 66

2.4.1 Kết quả đạt được 66

2.4.2 Hạn chế 67

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại quản lý nhà nước về đất 69

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆNNẬM PỒ 73

3.1 CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 73

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nậm Pồ 73

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nậm Pồ 74

3.1.3 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nậm Pồ 76

a Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 76

b Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 77

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN NẬM PỒ 81

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Nậm Pồ 82

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Nậm Pồ 85

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là

tư liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng trong môi trườngsống, là địa bàn phân bố dân cư, cơ sở phát triển kinh tế, văn hoáđời sống xã hội Nhân dân Tài nguyên đất thì có hạn, không tái tạolại được trong đó dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu sử dụng đấtcho các mục đích ngày càng tăng Để giải quyết vấn đề này cầnquản lý, sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả tránh lãngphí tài nguyên đất đai

Để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trong quátrình phát triển kinh - xã hội của huyện Nậm Pồ giai đoạn từ 2015đến 2018, cần nghiên cứu thực trạng của nó để thấy được nhữngkết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý nhànước về đất đai của huyện Nậm Pồ, từ đó đưa ra những biện phápkhắc phục phù hợp nhằm khai thác sử dụng nguồn lực đất đai cóhiệu quả hơn Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, mang lại lợiích thiết thực về đời sống kinh tế xã hội, làm thay đổi bộ mặt củamột huyện nghèo vùng cao biên giới chủ yếu phát triển kinh tế - xãhội nhờ nông nghiệp Đây cũng là những nội dung cần được nghiêncứu nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, học viên

lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhànước về đất đai trên địa

bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”.

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ giaiđoạn từ 2015 đến 2018

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

1.3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đất đaitrên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên từ đó đề xuất giải pháp nhằmquản lý nhà nước về đất đai tốt hơn

Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về đất đai tại địaphương

Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản quản lýnhà nước về đất đai trên địa bàn huyện giúp cho các cơ quan chứcnăng của địa phương có một định hướng trong việc quản lý nhànước về đất đai ở huyện Nậm Pồ những năm sắp tới

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn huyện Nậm Pồ

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn huyện Nậm Pồ

Về thời gian được thực hiện: từ năm 2015 đến 2018

Về nội dung: Nội dung nghiên cứu tập trung đánh giá thựctrạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nậm

Pồ và đưa ra giải pháp thực hiện tốt hơn trong thời gian tới

Trang 13

1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung

Ngoài việc sử dụng phương phương pháp duy vật biện chứng và duyvậtlịch sử của triết học Mác – Lê ninh, quá trình nghiên cứu còn sử dụng cácphương pháp như: Phân tích thống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổnghợp, khái quát, theo nhiều cách riêng rẽ tới kết hợp với nhau Chúng được sửdụng trong việc khảo cứu, phân tích, đánh giá các nghiên cứu lý luận và thựctiễn thực hiện chính sách đất đai Trên cơ sở đó, cùng với tình hình thực tế vàđặc điểm của huyện Nậm Pồ, học viên lựa chọn các nội dung và chỉ tiêu đánhgiá công tác quản lý nhà nước về đất đai ở đây

1.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập từ tài liệu thứ cấp: Phương pháp sử dụng để thu thập những

số liệu thứ cấp: Thông tin qua các nguồn tài liệu sẵn có như các nguồn sáchbáo, internet và những thông tin có liên quan đến tình hình quản lý đất đai tạihuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (các Báo cáo, Tổng kết, Văn bản hướngdẫn…) tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạtầng, Phòng Tài chính Kế hoạch - UBND huyện Nậm Pồ và các ban ngành cóliên quan

- Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện thu thập cả các bản kết quả điều

tra chưa xử lý và các số liệu đã được xử lý, các số liệu có sẵn được xử lý bằngphần mềm Excel theo mục đích nghiên cứu Lưu ý: sơ cấp có nghĩa là tác giảtrực tiếp điều tra, tổng hợp, xử lý và do đó phải có các mẫu phiếu điều tra,hỏng vấn…và có tổng kết các kết quả nghiên cứu, địa chỉ sửdụng kết quảnghiên cứu…

1.5.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh tế được vận dụng trongquá trình nghiên cứu đề tài nhằm phân tích từng nội dung tiêu chí qua tổnghợp nhận xét đánh giá về công tác quản lý nhà nước về đất đai của từng loại

Trang 14

đối tượng điều tra Từ đó đưa ra các kết luận tổng hợp.

1.5.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Từ các kết quả nghiên cứu các huyện trên địa bàn tỉnh Điện Biên, tậphợp ý kiến của những chuyên gia về lĩnh vực có liên quan, tham gia ý kiến củacác cấp chính quyền học viên sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp

1.5.5 Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, được sử dụng trong nghiên cứu:

Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó

Nguồn quy hoạch sử dụng đất huyện Nậm Pồ đến năm 2020 đã đượcUBND tỉnh Điện Biên phê duyệt

Nguồn từ các báo cáo tổng hợp về đất đai của huyện Nậm Pồ, Sở Tàinguyên và Môi trường và UBND tỉnh Điện Biên, các sở, ban, ngành liên quan

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tácquản lý nhà nước về đất đai tại huyện Nậm Pồ

Phần Kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN

KINH TẾ 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.1.1 Khái niệm, vai trò của đất đai

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộngnhư sau: “đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, ba0gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏdưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địahình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy,…) Các lớp trầm tích sát

bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoànthực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kếtquả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồchứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )”

Đất đai là tài sản của tự nhiên, có trước lao động và cùng vớiquá trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện laođộng Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không cóbất kỳ một ngànhsản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tạicủa loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quýgiá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và conngười trên trái đất

Trang 16

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh

tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạccác công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trìnhthuỷ lợi khác

Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh

tế, chính trị, xã hội của mỗi đất nước Nhiều nước trên thế giới đãđưa vấn đề đất đai vào Hiến pháp của mình nhằm bảo vệ, quản lý

và sử dụng đất đai có hiệu quả Ở Việt Nam, đất đai được xác định

là tài nguyên quý giá của quốc gia; là tư liệu sản xuất đặc biệt,nguồn nội lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội; là bộphận cơ bản của lãnh thổ quốc gia; là thành phần quan trọng củamôi trường sống; là thành quả đấu tranh cách mạng của nhiều thếhệ… Do đó, đất đai luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hếtsức quan tâm

Như vậy, đất đai có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế- xã hội của đất nước nói chung và của huyệnNậm Pồ nói riêng Hệ thống quản lý đất đai hợp lý, chính sách phùhợp với từng thời kỳ sẽ có tác động tích cực trong giải quyết cácvấn đề sau:

- Tăng sản lượng kinh tế nông nghiệp, đổi mới bộ mặt nôngthôn, góp phần xây dựng nông thôn mới theo đúng chủ trương củaChính phủ và của UBND tỉnh Điện Biên nhằm nâng cao đời sốngnông dân;

- Quy hoạch hợp lý các loại đất và kiểm soát quá chuyểnmục đích sử dung đất, sử dung đất đúng mục đích;

- Có lượng lương thực dùng để dự trữ cho quốc gia;

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trên cơ sởquy hoạch sử dụng đất hợp lý

Trang 17

- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương nói riêng và củađất nước nói chung;

- Xây dựng xã hội công bằng và văn minh trước hết trongchính sách nhà ở và đất ở

Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đạidiện chủ sở hữu Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đấtđai; thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông quacác chính sách tài chính về đất đai và giao quyền sử dụng đất chongười sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá hoặc giao đất, chothuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụngđất ổn định

1.1.2 Đặc điểm của đất đai

Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính

cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian

và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác,đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quátrình sản xuất do đó, đất đai là có hạn Tuy nhiên, giá trị của đất đai

ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai ở đô thị có giátrị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những nơitạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiệnhơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn.Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuậnlợi nếu các điều kiện xung quanh nó trở nên tốt hơn thì đất đó cógiá trị hơn Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tác độngđến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại cho mộtcông ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốcgia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam á,

Trang 18

chúng ta có biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thôngđường biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực và trên thếgiới, điều mà nước bạn Lào không thể có được.

Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích

sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sửdụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đấtđai do khả năng thích nghi cuả các loại cây, con quyết định và đấttốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đíchnày nhưng lại không tốt cho mục đích khác

Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của conngười Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm đểphục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống Tác động này có thể trựctiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có thểchuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích

sử dụng đất Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai

từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trongđiều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất cóliên quan đến các quan hệ kinh tế – xã hội Trong xã hội có giaicấp, các quan hệ kinh tế – xã hội phát triển ngày càng làm các mâuthuẫn trong xã hội phát sinh, đó là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà

tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phúhơn rất nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyểnnhượng và hình thành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai đượccoi như là một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt Thị trườngđất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến độngcủa thị trường này có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dâncư

Trang 19

Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, quốc gia nào

có nhiều đất đai thì quốc gia đó sẽ phát triển tốt Đất đai không tựsinh ra mà đã có sẵn ở mỗi quốc gia và là tư liệu sản xuất chủ yếucủa ngành nông nghiệp Đặc điểm đất đai ảnh hưởng lớn đến quy

mô, cơ cấu và phân bố của ngành nông nghiệp Vai trò của đất đaicàng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi

cư trú, làm tư liệu sản xuất,… ngày càng tăng Vì vậy, phải nghiêncứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai để bố trí cơ cấu sử dụngthích hợp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng caođời sống nhân dân

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014,Quy định về hồ sơ địa chính, QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạtđộng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo

vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt độngnắm chắc tình hình SDĐ; phân phối và phân phối lại quỹ đất đaitheo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý vàSDĐ; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

Như vậy, có thể nói QLNN về đất đai là việc nghiên cứu toàn

bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng,chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phương theo đơn vịhành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch, sửdụng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai

Quản lý Nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng

Trang 20

quyền lực Nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia quan hệpháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đainhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quyđịnh.

Các hoạt động tổ chức, điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước thực chất

là thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Đảng và Nhà nước tatrên cơ sở quy định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai đã luôn luôn quan tâmtới việc quản lý thống nhất vốn đất quốc gia từ trung ương đến từngđịaphương

Vấn đề quản lý không đơn thuần chỉ là xây dựng, kiện toàn các hệthống cơ quan quản lý đất đai mà quan trọng là xác định được các nội dungquản lý đất đai và quy định chặt chẽ về mặt pháp lý các nội dungđó

1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

Vai trò QLNN về đất đai: Luật Đất đai năm 2013 quy định:Nhà nước giữ quyền định đoạt cao nhất đối với đất đai bằng việcthực hiện những quyền năng cụ thể như: Quyết định mục đích sửdụng đất, quy định thời hạn sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thuhồi đất, định giá đất Luật Đất đai năm 2013 đã phân định rõ ranhgiới giữa quyền của chủ sở hữu đất đai với quyền của người sửdụng đất Như vậy, quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quantrọng, nhằm:

- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;

- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất, Nhà nướcnắm được tổng thể quỹ đất và cơ cấu từng loại đất;

- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đấtđai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai;

- Phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh vàgiải quyết những sai phạm

Trang 21

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sựphát triển kinh tế, xã hội của huyện Nậm Pồ, trong đó đất đai đượcNhà nước quản lý nhằm:

Sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả Đất đai được sử dụngvào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tíchnhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp

lý Thông qua chiến lược sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, xâydựng quy hoạch, Nhà nước điều tiết để các tổ chức, cá nhân sửdụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch nhằm thực hiệnmục tiêu chiến lược đã đề ra;

Việc ban hành các chính sách pháp luật, các quy định về sửdụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai,tạo nên tính pháp lý cho việc bảo đảm lợi ích chính đáng của tổchức, cá nhân sử dụng đất, đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhànước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất có hiệu quả;

Tăng cường hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý nhà nước vềlĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ, trong đó tập trung một

số nội dung: đất hoang, đất nông nghiệp không sản xuất được, giaođất nông nghiệp đúng đối tượng chủ yếu là người địa phương cónhu cầu sản xuất nông nghiệp thật sự, tránh lãng phí đất Từ đó,phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyếtnhững sai phạm;

Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước banhành các chính sách, quy định, đồng thời, bổ sung, điều chỉnhnhững chính sách không còn phù hợp với thực tế

1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

Nguyên tắc QLNN về đất đai: Trong quản lý nhà nước về đất

Trang 22

đai cần chú ý các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai vàquyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích củangười trực tiếp sử dụng: Từ khi Luật Đất đai ra đời, quyền sở hữuđất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụngđất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể.Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sửdụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ nhữngchủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệuquả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng vàphải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảolợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhànước

- Tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắccủa quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng củaquản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này Tiết kiệm

là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lýđất đai được thể hiện bằng việc:

Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cótính khả thi cao;

Quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt chochiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệmđất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra

1.2.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai là tài sản quốc gia thể hiện quyền lãnh thổ của quốc

Trang 23

gia đó Vì vậy cần thiết có sự quản lý Nhà nước về đất đai, tăngcường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai đượcbắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tàinguyên đất đáp ứng nhu cầu đời sống của xã hội, do tính địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta qui định.

Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thayđổi căn bản về bản chất kinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất,

là điều kiện sống chuyển sang là tư liệu sản xuất chứa đựng yếu tốsản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất trở thành yếu tốchủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càngnâng cao hiệu quả Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai

là hết sức cần thiết nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thịtrường và hạn chế những khuyết tật của thị trường khi sử dụng đấtđai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai Quản lý nhànước về đất đai là để:

- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng: Đất đaicần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lạinguồn lợi cao nhất

- Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý và sửdụng

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước cóchính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thutiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế thu từ đất, từ đó điềutiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách

a Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, tránh lãng phí

Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc quản lý kinh tế Thựcchất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũngphải tuân theo nguyên tắc này

Trang 24

Như đã đề cập ở trên đất đai là tài nguyên quý giá của quốcgia vì vậy, đất đai cần được sử dụng một cách có hiệu quả, tiếtkiệm, nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất cả về mặt vật chất vàtinh thần cho mọi người Sự can thiệp của chính quyền nhằm pháthuy những tích cực và hạn chế những tiêu cực.

Hoặc việc đầu tư xây dựng công trình trên đất của các tổchức, cá nhân, nhưng không tuân thủ quy hoạch về chiều cao, mật

độ xây dựng, đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân về diện tíchnhưng lại ảnh hưởng tới cảnh quan chung của khu vực Chínhquyền cần có biện pháp can thiệp buộc họ phải chấp hành quy định

về quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo vệ lợi ích cộng đồng Hiệu quảquản lý nhà nước về đất đai của chính quyền còn nhằm giảm thiểuchi phí của các yếu tố đầu vào và gia tăng kết quả đạt được Điềunày đòi hỏi phải chú ý đến chất lượng công việc hàng ngày, đảmbảo các mục tiêu quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện mộtcách linh hoạt và phân định rõ ràng về trách nhiệm cho từng tổchức, cá nhân

b Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất

Việc phân bổ đất thường chịu sự tác động của quy luật kinh

tế thịtrường là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy chính sách của Nhànước có nhiệm vụ điều hòa lợi ích để đảm bảo sự công bằng Ngoài

ra, chính sách đất đai của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọitầng lớp dân cư được tiếp cận với việc sử dụng đất đai được dễdàng Sự công khai, minh bạch được thể hiện ở việc chính quyềnđảm bảo các quyền của người sử dụng đất được Nhà nước chophép, mọi người đều có cơ hội và bình đẳng như nhau trước phápluật về đất đai Luôn công khai những khu đất vàng để tổ chức đấu

Trang 25

giá, để tăng giá trị quyền sử dụng đất và tạo sự công bằng trongquản lý.

Chính quyền thay mặt cho Nhà nước quản lý đất đai và giaođất ổn định, lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân; khuyến khích họ khaithác và sử dụng đất theo hướng có hiệu quả cũng như xử lý nếu saiphạm Khi cần thu hồi đất sử dụng cho các mục đích phát triểnkinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng, xây dựng bệnh viện, trường học… chính quyền thay mặt Nhànước thực hiện những chính sách đền bù thoả đáng Quyền lợi củangười bị thu hồi đất được bảo đảm bù đắp những thiệt hại bị mất đi

vì lợi ích chung, giúp cho người sử dụng đất yên tâm

c Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đaithông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản thuế

và điều tiết hợp lý các khoản thu, chi ngân sách Phần giá trị tăngthêm của đất có được do quy hoạch, do Nhà nước đầu tư làm tănggiá trị đất cần phải có cơ chế điều tiết hợp lý thu nộp vào ngânsách Chính quyền cơ sở có trách nhiệm thực hiện các khoản thu từđất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tránh để thấtthoát ngân sách

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 - Luật Đất đai 2013, nộidung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụngđất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giớihành chính, lập bản đồ hành chính

Trang 26

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sửdụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tàinguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấphành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật

về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tốcáo trong quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, học viên trình bày thành 7nội dung chính nhằm phù hợp với thực tiễn của công tác quản lýnhà nước về đất đai ở địa phương:

Trang 27

1.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Việc ban hành hệ thống văn bản pháp luật để tiến hành thựchiện nhiệm vụ thống nhất quản lý đất đai trong phạm vi địa phương

là nội dung quan trọng hàng đầu của Quản lý đất đai Đó là một hệthống các biện pháp được thể hiện dưới dạng quy phạm pháp luật

về đất đai trên cơ sở vận dụng Luật Đất đai và những quy định củacác cơ quan, tổ chức nhà nước trong việc hướng dẫn, chỉ đạo sửdụng đất hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ môitrường và giữ gìn cảnh quan sinh thái Ngoài những cơ sở là cácvăn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật cụ thể điều chỉnh quan

hệ quản lý đất đã nêu, quan hệ quản lý đất đai còn được điều chỉnhbởi các ngành Luật khác như: Luật Dân sự - điều chỉnh quan hệquản lý sử dụng đất giữa các thể nhân, bao gồm các quan hệ vềthừa kế, hợp đồng dân sự, quan hệ tranh chấp dân sự… Luật hìnhsự: điều chỉnh những hành vi vi phạm nghiêm trọng trong quan hệquản lý đất đai, ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền lợi của Nhànước và công dân…Luật Kinh doanh bất động sản điều chỉnh quan

hệ xã hội liên quan đến hoạt động đầu tư, tư vấn, dịch vụ kinhdoanh bất động sản

1.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.

Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nướcđối với địa giới hành chính Bản đồ địa giới hành chính là bản đồthể hiện các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình

có liên quan đến mốc địa giới hành chính Theo quy định của LuậtĐất đai năm 2013, Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành

Trang 28

chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong phạm

vi cả nước Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xácđịnh địa giới hành chính, quản lý mốc giới và hồ sơ địa giới hànhchính các cấp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

về kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc cắm mốc địagiới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp

1.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứpháp lý kỹ thuật quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đainhư: việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất Luật cũng xác định rõ trách nhiệm của các cấp, cácngành trong việc xây dựng kế hoạch, xét duyệt, điều chỉnh quyhoạch

Quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo đảm tổ chức tốt mọi hoạtđộng hàng ngày của người dân ở đô thị và nông thôn, thoả mãn cácnhu cầu về ăn ở, đi lại, việc làm, vui chơi, giải trí, thể thao, y tế,giáo dục, , và mọi nhu cầu khác của người dân ngày càng tốt hơn.Thêm vào đó, quy hoạch sử dụng đất còn bảo đảm cho đất đai được

sử dụng hiệu quả, bảo vệ môi trường cảnh quan di tích, do về lâudài thì nguồn tài nguyên này ngày càng khan hiếm, dẫn đến giá đấttrong khu vực đô thị ngày càng cao Tuy nhiên, trong quy hoạch sửdụng đất cần tính toán tổng hợp xem xét toàn bộ các vấn đề về kinh

tế - xã hội, nhằm giải quyết hài hoà các lợi ích trước mắt và lâu dài,tránh trường hợp quy hoạch treo, chắp vá Giải quyết tốt quy hoạch

sử dụng đất là giải quyết được tổng thể các vấn đề về phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước và nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân

Trang 29

Quy hoạch sử dụng đất được lập ở bốn cấp: cấp nhà nước(Trung ương), cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), cấp quận(huyện thuộc thành phố) và cấp phường (xã, thị trấn).

1.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất

Giao đất, cho thuê đất là việc Nhà nước giao quyền sử dụngđất bằng hình thức quyết định hành chính và hợp đồng cho các tổchức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất theo quy định Thu hồi đất làviệc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụngđất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, cá nhân khi đã hết thời hạnthuê hoặc thu hồi nhằm mục đích phát triển của địa phương, khuvực; Chuyển mục đích sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép tổchức, cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất chuyển mục đích sửdụng từ loại đất này sang mục đích sử dụng loại đất khác phù hợpvới quy hoạch được duyệt và phù hợp với tình hình phát triển củađịa phương, có thu tiền sử dụng đất theo quy định

1.3.5 Quản lý tài chính về đất đai

Đây là chức năng rất quan trọng của Nhà nước vừa để thựchiện quyền lợi về mặt kinh tế của chủ sở hữu; đồng thời thực hiệnđược chức năng kinh tế của Nhà nước, nó bao gồm các nội dungquy định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuế đất cácloại, quy định mức tiền bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đấtkhi Nhà nước thu hồi đất, các khoản ngân sách đầu tư vào đất vàquản lý ngân sách khi đấu giá quyền sử dụng đất Quản lý tài chính

về đất đai bảo đảm sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm, tạo ra hànhlang pháp lý thuận lợi để tổ chức, cá nhân khi sử dụng đất yên tâm

Trang 30

đầu tư vào đất, được bảo vệ quyền lợi khi Nhà nước thu hồi đất,tránh kiện tụng về sau.

1.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Nhằm bảo đảm cho người sử dụng đất phải thực hiện đúngcác quyền, đồng thời phải tuân thủ đúng nghĩa vụ mà pháp luật chophép, các cơ quan của bộ máy nhà nước phải có cơ chế giám sát,kiểm tra việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.Đây là tổng hợp các biện pháp về chính sách, cơ chế và tiến bộ kỹthuật được áp dụng, để người sử dụng đất phải tuân thủ pháp luật

về đất đai Đồng thời, hạn chế tính quan liêu, tiêu cực của cán bộlàm công tác quản lý nhà nước về đất đai, giúp người sử dụng đấtkhai thác, sử dụng có hiệu quả cao nhất diện tích đất mà Nhà nước

có quyết định giao quyền sử dụng

Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất được tiến hành thông qua hệ thống tổ chức cơ quan hànhchính các cấp và hệ thống tổ chức ngành địa chính các cấp Trên cơ

sở những quy định chung về quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất được quy định rõ trong Luật Đất đai cán bộ địa chính và các cơquan chức năng hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện đúng cácquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ngay từ các đơn vị hànhchính cấp cơ sở là phường, xã nhằm bảo đảm các quy định củapháp luật được thực thi đúng theo quy định

Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai: thị trường bấtđộng sản muốn phát triển thì một trong những yêu cầu đó là đốitượng tham gia thị trường phải nhận thức được đầy đủ về các thôngtin cần thiết của hàng hoá đất đai, cũng như khuôn khổ pháp lý

Trang 31

điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, tránh trường hợp đầu cơ, đẩygiá đất tăng ảo làm rối loạn thị trường bất động sản Trong sự pháttriển của kỹ thuật công nghệ thông tin như ngày nay, Nhà nước cầnthiết xây dựng một hệ thống dữ liệu các thông tin về các đặc điểmđất đai, hình dáng lô đất, diện tích, vị trí, giá các loại đất, thời điểmgiao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Hệ thống thông tinnày là một mạng lưới kết nối giữa các cơ quan nhà nước từ Trungương đến địa phương, các ngân hàng khách hàng, cơ quan thuế giúp Nhà nước kiểm soát được tình trạng sử dụng đất, cung và cầu

về đất đai, giá cả trên thị trường, thuận tiện cho người sử dụng cónhu cầu tra cứu khi cần thiết Thông tin về đất đai cần phải côngkhai minh bạch để tổ chức và cá nhân nắm bắt được thông tin vềđất đai, không chỉ có ích cho thị trường bất động sản mà còn giúpcho các tổ chức, cá nhân nâng cao hiểu biết và có ý thức hơn trongquản lý và sử dụng đất đai

1.3.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất.

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc các quyđịnh của pháp luật có được thực hiện theo đúng qy định trình tự,đúng thời điểm và các điều kiện cụ thể khác hay không Qua côngtác thanh tra, kiểm tra phát hiện các sai phạm để ngăn chặn kịp thờitránh hậu quả xấu gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc tổ chức, cánhân Kịp thời xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật,nhằm đảm bảo mọi đối tượng phải thực thi pháp luật nghiêm túc,đảm bảo sự bình đẳng giữa những đối tượng sử dụng đất và các cơquan quản lý của Nhà nước

Trang 32

- Giải quyết tranh chấp về đất đa; tố cáo và khiếu nại trongquản lý, sử dụng đất:

+ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên liên quan trong quan hệđất đai Khi có tranh chấp quyền sử dụng đất xảy ra, các bên khôngthể cùng nhau tự giải quyết mà đề nghị các cơ quan có thẩm quyềnnhà nước phải giải quyết tranh chấp trên cơ sở đúng theo quy địnhcủa pháp luật

+ Tố cáo các vi phạm trong quản lý sử dụng đất là việc tổchức, công dân tố cáo những hành vi sai phạm của người thực hiệnpháp luật gây thiệt hại cho Nhà nước, xã hội Giải quyết khiếu nại,

tố cáo về đất đai nhằm điều tiết mối quan hệ giữa Nhà nước vớingười sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện đúng Quy chế dân chủ, tạo sựcông bằng trong xã hội

+ Khiếu nại là việc tổ chức, cá nhân được sử dụng đất đềnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu vềquyền lợi đối với quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân có liênquan hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đểgiải quyết những vấn đề về lợi ích của họ mà cơ quan nhà nước cấpdưới đã giải quyết nhưng người sử dụng đất chưa thống nhất

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA MỘT

SỐ NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý đất đai ở Thuỵ Điển

Tại Thụy Điển, quy hoạch sử dụng đất tổng thể, quy hoạchphát triển nhà ở đều phải đảm bảo lợi ích chung của quốc gia.Chính sách thị trường đất đai phải đảm bảo khả năng tiếp cận đấtđai đúng lúc, đúng chỗ, chống thu lời bất chính từ đất, chống đầu

Trang 33

cơ bất động sản Đặc biệt, Thụy Điển luôn nhấn mạnh tầm quantrọng của hệ thống quản lý đất đai điện tử để đảm bảo thông tinminh bạch hơn, công cụ lập chính sách tốt hơn Tuy vậy, công tácquản lý đất đai ở Thuỵ Điển cũng đang phải đối mặt với nhiềuthách thức như biến đổi khí hậu, tình trạng thiếu lương thực, khanhiếm năng lượng, tăng trưởng đô thị, thảm hoạ thiên tai, khủnghoảng tài chính toàn cầu, do vậy, Thụy Điển đã gọi việc quyhoạch, phát triển, bồi thường, sử dụng đất là một mối liên hệ tamgiác khăng khít Nhà nước thu hồi đất của chủ sở hữu với mứcđền bù hợp lý theo Luật Thu hồi đất cho các dự án công và bồithường (năm 2000) nhằm phát huy phúc lợi công và đảm bảo giátrị tài sản, quyền lợi của người sử dụng đất ban đầu.

Với tư cách là chủ sở hữu đất đai, Nhà nước Thụy Điển cóchủ trương bán quyền sở hữu hoặc cho người dân thuê quyền sửdụng đất để sử dụng vào sản xuất kinh doanh Ở Thụy Điển, thờigian thuê đất là từ 5 đến 25 năm Nhà nước chỉ trực tiếp sử dụngđất chủ yếu vào việc xây dựng các công trình công cộng và bảo tồnthiên nhiên, cải thiện cảnh quan môi trường Tiền thu từ đất đượcđầu tư trở lại cho mục tiêu phát triển đất đai, xây dựng cơ sở hạtầng xã hội

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý đất đai ở thành phố Thanh Hoá

Thành phố Thanh Hoá là một đô thị có tốc độ phát triển mạnh

Từ đô thị loại 3 năm 1994 Thanh Hóa đã trở thành đô thị loại 2 vàonăm 2004 Tháng 1/2009, thành phố Thanh Hoá đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố từ 59km2 lên gần 150 km2 Sự điều chỉnh đó đã có những tác động tolớn về nhiều mặt: kinh tế tiếp tục phát triển mạnh và tăng trưởng

Trang 34

khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, các chỉ tiêu kinh tếđều đạt và vượt so với mục tiêu đề ra.

Để đảm bảo các yếu tố cho đô thị phát triển nhanh và bền vững,một trong những công việc được Thành phố Thanh Hóa hết sứcchú trọng là công tác quản lý đất đai Trước hết là công tác lập quyhoạch chung đô thị và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngay từnăm 2005 Thành phố đã xác định: trong tương lai sẽ lấy sông Mãlàm trọng tâm, xem sông Mã như một thành tố quan trọng trongkiến tạo không gian đô thị, kết nối Thành phố với khu nghỉ mátSầm Sơn và phát triển các chùm đô thị vệ tinh như Rừng Thông,Tài Xuyên, Bút Sơn, Lưu Vệ với khu kinh tế tổng hợp Nghi Sơn(gồm hệ thống cảng biển, công nghiệp nặng và công nghiệp hóadầu) để hướng tới xây dựng Thành phố trở thành một cực tăngtrưởng của khu vực Nam Bắc Bộ và Bắc miền Trung và đến nay,quy hoạch đó vẫn còn nguyên giá trị và đang trở thành hiện thựcđối với Thanh Hoá

Thành phố đã ban hành quy trình về giao đất, cho thuê đất, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đô thị,bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho những người đang thuê hợppháp

Thực hiện quy chế một đầu mối trong nhiều nghiệp vụ như giaođất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trongcông tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, từ năm 2006 đến nay,thành phố Thanh Hoá đã thực hiện trên 150 dự án với hơn 6.000 hộdân và tổ chức bị ảnh hưởng liên quan đến việc thu hồi đất Để cóđược thành công, thành phố Thanh Hoá đã thành lập Ban bồithường giải phóng mặt bằng chuyên trách, là đơn vị sự nghiệp,tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Thành phố và Hội đồng Bồi

Trang 35

thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc thực hiện công tác tái bồithường giải phóng mặt bằng.

1.4.3 Kinh nghiệm QLNN về đất đai tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Trên địa bàn huyện Quỳnh Phuk, tỉnh Thái Bình có 36 xã và

02 Thị trấn Huyện Quỳnh Phụ trước đây được sát nhập của haihuyện Quỳnh Phụ và Phụ Dực, diện tích 209,6 km2, dân số năm

2014 là 255188 người, mật độ 1218 người/km2

Theo số liệu kiểm kê năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên toànhuyện là 20961,47 ha trong đó đã giao được 16994,23 ha cho đốitượng sử dụng và các cấp được giao quản lý là 3967,25 ha

Huyện Quỳnh Phụ đã thực hiện tốt về nội dung khảo sát, đo đạc,lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, điều tra đánhgiá tài nguyên đất Căn cứ về tài liậu khảo sát, đo đạc đã lập đượcbản đồ quy hoạch sử dụng đất, tập trung chuyển đổi phát triển nuôitrồng thủy sản nước ngọt với diện tích 620 ha, phân bổ ở các xã AnBài, An Ninh, Quỳnh Hoa, Quỳnh Thọ, Quỳnh Giao, QuỳnhHoàng, Quỳnh Ngọc thu nhập cao hơn thu nhập từ trồng lúa từ 3đến 5 lần Trên cơ sở sử dụng đất hợp lý quỹ đất, ưu tiên cho pháttriển Nông nghiệp, dịch chuyển cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồngphù hợp với địa hình, chất lượng đất từng khu vực

Huyện ủy – UNND huyện tập trung chỉ đạo ngành Tài nguyên vàMôi trường làm tốt công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơđịa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Huyện được đầu tư dự ánVLAP (dự án đo đạc quản lý dữ liệu địa chính) thực hiện trên địabàn huyện Từ dự án này cơ sở dữ liệu địa chính về đất đai tại

Trang 36

huyện Quỳnh Phụ cơ bản đã được đo đạc hoàn thành, do vậy việcthực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt đối vớiđất nông nghiệp cấp được 78537 giấy đạt 90%, đất ở cấp được

42249 giấy đạt 60%

1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA ĐỐI VỚI UBND HUYỆN NẬM

PỒ TRONG CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN

Kinh nghiệm và những thành công trong quản lý đất đai ởThủy Điển, ở thành phố Thanh Hóa và huyện Quỳnh Phụ đã cho

thấy một thực tế là:

- Đất đai luôn là nguồn thu quan trọng của mọi ngân sách Nhà nước đểphục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia, mọi địaphương;

- Ở bất cứ quốc gia nào, dù đã đạt đến trình độ phát triển cao, có hệthống quản lý nhà nước đạt đến mức độ hoàn hảo như Thủy Điển, cũng phảiđối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, tình trạng thiếu lươngthực, khan hiếm năng lương, tăng trưởng đô thị, thảm họa tự thiên, khủnghoảng kinh tế toàn cầu, … Và luôn phải giải quyết những vấn đề phức tạpliên quan tới QLNN về đất đai: nạn đầu cơ, tham nhũng, công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng;

- Tốc độ đô thị hóa quá nhanh liôn là thách thức không nhỏ cho chínhquyền địa phương trong công tác quản lý đất đai;

- Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch luôn phải là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu trong công tác QLNN về đất đai Quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch phát triển đô thị phải phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,bảo vệ môi trường sống;

- Trong quan hệ thị trường, giá đất luôn biến động theo quyluật giá trị, phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu vì thế giá đất ápdụng trong giao đất, cho thuê đất, bồi thường về đất để thực hiện

Trang 37

các dự án đầu tư phát triển phải được xây dựng phù hợp với thịtrường, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư vàngười sử dụng đất;

- Hệ thống thông tin về đất đai luôn là công cụ đắc lực đảmbảo tính công khai, minh bạch trong công tác quản đất đai, hạn chếđầu cơ, tham nhũng, góp phần phát triển và lành mạnh hóa thịtrường bất động sản;

- Cần đẩy mạnh hợp tác với các đị phương có điều kiện kinh

tế - xã hội tương tự đã khá thành công trong QLNN về đất đai đểnghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm, từ đó tìm ra các giải pháp tăngcường QLNN về đất đai ở địa phương

Kinh nghiệm QLNN về đât đai ở Thụy Điển, thành phố Thanh Hóa vàhuyện Quỳnh Phụ là những bài học bổ ích để UBND huyện Nậm Pồ nghiêncứu, định hướng đồng thời bổ sung, điều chỉnh các quy định về quản lý, tìm

ra những giải pháp tăng cường QLNN về đất đai ở địa phương phù hợp với cơchế thị trường và đáp ứng yêu cầu hội nhập trong tình hình mới

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ÐẤT ÐAI TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN NẬM PỒ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Nậm Pồ là một huyện miền núi, biên giới, nằm về phía TâyBắc của tỉnh Điện Biên, cách thành phố Điện Biên Phủ khoảng 140

km, có diện tích tự nhiên là 149.559,12 ha, có đường biên giớiquốc gia dài 119,7 km, có 2 cửa khẩu phụ Huyện được thành lập

Trang 38

theo Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 25/8/2012 của Chính phủ vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chínhcấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Điện Biên Địa giới hành chính nhưsau:

Phía Đông giáp huyện Mường Chà;

Phía Tây giáp huyện Mường Nhé và nước Cộng hòa dân chủnhân dân Lào;

Phía Nam giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;

Phía Bắc giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu

t í c h ( h a )

số (n

ời

H n h

giớ

G h i c h ú

M ớ i t á c

Trang 39

H n h

giớ

G h i c h ú

Trang 40

H n h

giớ

G h i c h ú

8

6

M ớ

Ngày đăng: 20/11/2021, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam (2013), Luật Đất đai năm 2013, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014, Quy định về hồ sơ địa chính, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định cấp Giấy chứng Khác
5. Chi Cục thống kê huyện Nậm Pồ (từ năm 2015 đến năm 2018), Niên giám thống kê huyện Nậm Pồ từ năm 2015 đến năm 2018 Khác
6. PGS.TS Lê Quốc Lý, Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Khác
7. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nậm Pồ 5 năm giai đoạn 2016-2020 Khác
8. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội huyện Nậm Pồ các năm 2015, 2016, 2017, 2018 Khác
10. Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nậm Pồ từ năm 2015 đến hết 2018 Khác
11. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2013-2015) huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên Khác
12. Quy hoach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nậm Pồ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.Websites Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w