Năm 2019, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật đất đai và để nângcao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànngày càng chặt chẽ, đúng mục đích và có
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH BẢNG 3
TỪ NGỮ VIẾT TẮT 4
ĐẶT VẤN ĐỀ 5
1 Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 5
2 Mục đích 6
3 Căn cứ pháp lý và cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất 7
4 Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 9
5 Nội dung và sản phẩm kế hoạch sử dụng đất 9
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 11
1 Phân tích khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 11
2 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 14
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 18
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 20
1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 20
2 Kết quả thực hiện danh mục các công trình, dự án trong năm 2020 27
3 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 35
4 Kết quả thu hồi đất năm 2020 36
5 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 .36 6 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 37
III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 38
1 Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Hậu Giang phân bổ còn lại (theo Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020) trên địa bàn huyện Châu Thành 38
2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện 40
3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 54
4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 69
5 Diện tích đất cần thu hồi 71
Trang 26 Danh mục các công trình, dự án trong năm 2021 74
7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2021 86
IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 91
1 Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 91
2 Giải pháp về quản lý 92
3 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 93
4 Giải pháp về tổ chức thực hiện 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Kiến nghị 95
DANH SÁCH BẢNG
Trang 3Bảng 01: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 20
Bảng 02: Kết quả thực hiện thu hồi đất các công trình, dự án trong năm 2020 28
Bảng 03: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất trong năm 2020 31
Bảng 04: Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Hậu Giang phân bổ còn lại (theo Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020) trên địa bàn huyện Châu Thành 38
Bảng 05: Danh mục công trình, dự án năm 2020 chuyển sang năm 2021 41
Bảng 06: Danh mục các công trình đất thương mại, dịch vụ 45
Bảng 07: Danh mục các công trình đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 47
Bảng 08: Danh mục các công trình đất giao thông 48
Bảng 09: Danh mục các công trình đất công trình năng lượng 49
Bảng 10: Danh mục các công trình đất ở tại nông thôn 50
Bảng 11: Danh mục các công trình đất ở tại đô thị 51
Bảng 12: Danh mục các công trình đất sinh hoạt cộng đồng 53
Bảng 13: Tổng hợp và cân đối chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021 huyện Châu Thành 54
Bảng 14: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Châu Thành 66
Bảng 15: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 của huyện Châu Thành 70 Bảng 16: Kế hoạch thu hồi đất năm 2021 của huyện Châu Thành 72
Bảng 17: Danh mục công trình, dự án năm 2021 74
Bảng 18: Dự kiến thu chi liên quan đất đai năm 2021 88
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 4QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất KHSDĐ: Kế hoạch sử dụng đất ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 5Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tạiKhoản 1 Điều 54 chương III, đã nêu: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốcgia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”.
Luật đất đai năm 2013, tại Khoản 2, 3 Điều 3 đã nêu:“ Quy hoạch sử dụngđất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường vàthích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đấtcủa các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chínhtrong một khoảng thời gian xác định Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chiaquy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụngđất”; đồng thời, từ Điều 35 đến Điều 51 quy định về nguyên tắc lập; hệ thống,trách nhiệm, thẩm định và thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất,… Trong đó, tại Khoản 2, Điều 37 quy định “Kỳ kế hoạch sửdụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất anninh là 05 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm”; và đượchướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Trang 6Năm 2019, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật đất đai và để nângcao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànngày càng chặt chẽ, đúng mục đích và có hiệu quả, huyện đã tiến hành lập Kếhoạch sử dụng đất năm 2020 và đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt tạiQuyết định số 2300/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 Trên cơ sở của kế hoạch,huyện tiến hành triển khai thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt, đếnnay đã thực hiện hoàn thành được các công trình dự án quan trọng của tỉnh,huyện và dân sinh trên địa bàn góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội năm 2020, nên đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, cũngnhư nâng cao được đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Do đó, để đảmbảo phân bổ, bố trí quỹ đất đáp ứng kịp thời cho nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội của huyện trong năm 2021, thì việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021huyện Châu Thành là cần thiết
2 Mục đích
- Điều tra, khảo sát, đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng
sử dụng đất trên địa bàn huyện, làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho lập kếhoạch sử dụng đất năm 2021
- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đấtnăm 2020
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh đã phân bổ cho huyện trong năm
kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kếhoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đấtcho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hànhchính cấp xã
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm
Trang 7hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằngquyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người
sử dụng đất
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kếhoạch sử dụng đất
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
3 Căn cứ pháp lý và cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất
3.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quyhoạch ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý, sử dụng đấttrồng lúa;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ, sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ, sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;
Trang 8- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chínhphủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;
- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thucông trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
- Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh HậuGiang về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyệnChâu Thành, tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 2300/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh HậuGiang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Châu Thành
3.2 Văn bản hướng dẫn và tài liệu, số liệu liên quan
- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
- Kế hoạch 1536/KH-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnhHậu Giang Về triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030,
Kế hoạch sử quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm
2021 của cấp huyện;
Trang 9- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;
- Quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh có liên quan trên địa bàn huyện;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Châu Thành;
- Báo cáo số 3677/BC-UBND ngày 22/6/2020 của UBND huyện ChâuThành về tình hình thực hiện Nghị quyết huyện về kinh tế - xã hội, quốc phòng -
an ninh tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020;
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Châu Thành;
- Nhu cầu sử dụng dụng đất năm 2021 của các ngành, lĩnh vực trên địabàn huyện Châu Thành;
- Tài liệu, số liệu thống kê đất đai từ 2011-2013 và năm 2015-2018;
- Kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2010, 2014;
- Niên giám thống kê huyện Châu Thành năm 2019;
- Các số liệu, tài liệu khác có liên quan
4 Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường và sở, ngành tỉnh
- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- Cơ quan chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan tư vấn: Cty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng TM và DV Đại Nam
- Cơ quan phối hợp: phòng, ban và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện
- Thời gian thực hiện: năm 2020
5 Nội dung và sản phẩm kế hoạch sử dụng đất
Trang 10- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Phân tích khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 11Huyện Châu Thành nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hậu Giang, tiếp giáp vàcách trung tâm thành phố Cần Thơ khoảng 10 km về phía Nam Vị trí địa lý cótọa độ từ 9050’ đến 9059’ vĩ độ Bắc và từ 105045’ đến 105054’ kinh độ Đông; tứcận tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long
Phía Nam giáp thành phố Ngã Bảy
Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Vĩnh Long
Phía Tây giáp huyện Châu Thành A và huyện Phụng Hiệp
1.1.2 Địa hình, khí hậu, thủy văn
- Địa hình: nhìn chung tương đối bằng phẳng, bề mặt bị chia cắt bởi hệ
thống kênh rạch chằng chịt Cao độ trung bình từ 0,3m – 1,2m; độ dốc nghiêngdần từ sông Hậu vào nội đồng theo hướng Bắc – Nam; Đông –Tây (từ phía bờsông và phía Quốc lộ 1 vào trong đồng ruộng) Do đó, đã tạo thuận lợi cho pháttriển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên,cũng gây khó khăn cho việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cơ giới hoá nông nghiệp,phát triển giao thông đường bộ
- Khí hậu: huyện Châu Thành nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng
ẩm, với những đặc trưng chủ yếu sau:
+ Chế độ nhiệt: trung bình năm khá cao khoảng 27,6oC Tháng 1 có nhiệt
độ thấp nhất 26oC, tháng 5 có nhiệt độ cao nhất là 30oC
+ Chế độ mưa: trong năm hình thành hai mùa mưa và khô Mùa mưa từ
tháng 5-11 trùng với gió mùa Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau trùng với gió mùa Đông Bắc Lượng mưa cả năm khoảng 1.309,8 mm,chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa tuy lớn nhưng phân bố khôngđều giữa các tháng trong mùa nên gây tình trạng ngập úng trong mùa mưa
+ Chế độ ẩm: cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, trung bình cả năm
81,8%, thấp nhất là 74% vào tháng 3 và cao nhất là 86% vào tháng 10
+ Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao khoảng 2.612,6 giờ/năm
- Thủy văn: chế độ thuỷ văn trên địa bàn huyện chịu tác động của 03 yếu
tố: dòng chảy chính sông Hậu, chế độ mưa nội tại và chế độ thuỷ triều biển
Trang 12Đông, hàng năm hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ trùng với mùa mưa và mùa kiệttrùng với mùa khô Do đó, đã tạo ra những khó khăn nhất định cho việc pháttriển kinh tế - xã hội, nhưng vào mùa lũ hàng năm đã cung cấp cho huyện lượngphù sa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và cung cấpnhiều nguồn lợi thủy sản.
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Trên địa bàn huyện gồm 03 nhóm chính là đất phù sa, đất phèn và đất líp
Trong đó: đất phù sa có diện tích 4.579 ha, chiếm 32,50% diện tích tự nhiên
(DTTN); đất phèn có diện tích 100 ha, chiếm 0,71% DTTN; đất líp có diện tích8.395,01 ha, chiếm 58,87% DTTN, còn lại là diện tích sông, rạch 1.115,81 ha,chiếm 7,92% DTTN Nhìn chung, nguồn tài nguyên đất của huyện có khả năngđáp ứng tốt nhu cầu về canh tác nông nghiệp - thủy sản và nhu cầu sử dụng chocác mục đích chuyên dùng khác Tuy nhiên vẫn có những hạn chế trong quátrình khai thác sử dụng đất, nhất là đối với nhóm đất phèn, vì gây khó khăn chosản xuất nông nghiệp
1.2.2 Tài nguyên nước
- Nước mặt: huyện có nguồn nước mặt dồi dào do được cung cấp bởi hệ
thống sông, kênh, rạch khá dày đặc trên địa bàn, đặc biệt là nguồn nước từ sôngHậu, sông Mái Dầm, sông Cái Côn
- Nước dưới đất: được phân bố khá rộng, nước ngọt phân bố chủ yếu ở
các tầng chứa nước Pleistoxen, Plioxen, Mioxen ở độ sâu 100 – 500m, một sốnơi chưa đến 50m đã có nước dưới đất với chất lượng khá tốt và chủ yếu phục
vụ cho mục đích công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Châu Thành có lịch sử phát triển lâu đời gắn liền với quá trình phòngngừa thiên tai và đấu tranh chống giặc ngoại xâm Quá trình đó đã tạo nênnhững giá trị nhân văn qua nhiều thế hệ, hình thành những giá trị văn hoá truyềnthống mang sắc thái riêng Đến nay, huyện tiếp tục gìn giữ, bảo tồn và từngbước khai thác để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện ở hiện tại vàtương lai
Trang 131.3 Thực trạng môi trường
1.3.1 Môi trường không khí
Kết quả quan trắc trên địa bàn huyện cho thấy các chỉ tiêu đều có giá trịtrung bình nằm trong mức cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) Tuy nhiên, cácchỉ tiêu ô nhiễm có xu hướng tăng cao hơn năm trước Nguyên nhân chính là docác hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; nâng cấp
cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà cửa,…
1.3.2 Môi trường nước
- Nước mặt: nguồn nước mặt trên địa bàn đã xuất hiện ô nhiễm nhẹ, các
nguồn gây ô nhiễm nước mặt trên địa bàn huyện chủ yếu từ hoạt động sản xuấtnông nghiệp; nước thải trong nuôi trồng thuỷ sản chưa được xử lý, lắng đọngtrước khi thải ra kênh rạch; nước thải trong sinh hoạt của người dân, chế biếnthuỷ hải sản;
- Nước dưới đất: nguồn gây ô nhiễm chính gồm nguồn tự nhiên và nguồn
nhân tạo Trong đó: nguồn tự nhiên do nước bị nhiễm phèn làm giảm chất lượngnguồn nước; nguồn nhân tạo do việc khai thác sử dụng nước dưới đất khôngđúng kỹ thuật hoặc các lỗ khoan không sử dụng, hư hỏng không được trám lấp
đã gây ô nhiễm nguồn nước, bởi đây sẽ là nơi các hoá chất, chất độc hại, chấtthải, vi sinh vật gây bệnh từ mặt đất có thể bị rò rỉ, ngấm vào nguồn nước
2 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1 Tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kết quả 06 tháng đầu năm 2020, giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt8,397 tỷ đồng Trong đó, khu vực nông nghiệp - thủy sản ước đạt 469 tỷ đồng;
Trang 14khu vực công nghiệp – xây dựng ước đạt 6,503 tỷ đồng; khu vực thương mại dịch vụ ước đạt 1,425 tỷ đồng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theohướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, thương mại - dịch vụ; giảmdần tỷ trọng nông nghiệp- thủy sản Tỷ trọng các khu vực như sau: nông nghiệp
thủy sản chiếm 4,98%; công nghiệp xây dựng 69,28%; thương mại dịch vụ25,74% Tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước đạt 1,834 tỷ đồng, tổng thu ngân sáchnhà nước trên địa bàn 440,6 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 42,851 tỷ đồng
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp – thủy sản
Trong nhiều năm qua, kinh tế nông nghiệp của huyện tiếp tục phát triểntheo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả nêngóp phần đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn Kết quả 06 tháng đầu năm
2020, giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 469 tỷ đồng, cụ thể như sau:
- Ngành trồng trọt: diện tích rau màu, xuống giống 360,5 ha, trong đó:
bắp 35,4 ha, đậu, rau màu các loại 325,1 ha Diện tích cây lâu năm đạt 10.807,32
ha (trong đó cây có múi 1.921,76 ha; cây ăn trái khác 8.885,56 ha)
- Ngành chăn nuôi: tiếp tục phát triển ổn định, tình hình dịch bệnh trên
đàn gia súc, gia cầm đã được kiểm soát Kết quả, tổng đàn gia súc ước đạt 3.305con (trong đó: bò 555 con; lợn 2.750 con); đàn gia cầm 226.332 con (trong đó:
gà 200.000 con; vịt 26.332 con)
- Ngành thủy sản: thủy sản của huyện tiếp tục phát triển ổn định với diện
tích thả nuôi thủy sản mới đạt 216 ha
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng
- Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: tiếp tục khẳng định vị trí, vai
trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của huyện với tốc độ tăng trưởng khá cao.Trong 06 tháng đầu năm 2020, giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 8.424 tỷđồng
- Về xây dựng: huyện đã giải ngân vốn xây dựng cơ bản ước đạt 91,58 tỷ
đồng, đồng thời đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành các công trình theo kế hoạch
đề ra như: Khu hành chính UBND xã Phú Hữu; Các cụm dân cư vượt lũ xã PhúHữu; Đường giao thông nông thôn từ cầu Chữ Y đến xã Phú Tân; Khu hành
Trang 15chính UBND xã Phú Hữu; nhà văn hóa ấp xã Đông Phước; nâng cấp sửa chữacác trường học để đề nghị tiếp tục công nhận và công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Ngành điện chuyển 141 lưới điện kế, nâng tổng số hộ sử dụng điện23.692 hộ, chiếm tỷ lệ 100% hộ sử dụng điện; trong đó, có 23.641 hộ sử dụngđiện an toàn, chiếm tỷ lệ 99,78% hộ sử dụng điện
2.2.3 Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ
Hoạt động thương mại - dịch vụ tiếp tục được duy trì và phát triển theohướng đa dạng hóa các loại hình với lượng hàng hóa dồi dào, chủng loại đadạng, phong phú và hầu hết các cơ sở chấp hành tốt các quy định của pháp luậttrong lĩnh vực thương mại, không xảy ra trường hợp đầu cơ nâng giá… Nên đãđáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Đồng thời, huyệnluôn quan tâm rà soát, nắm tình hình nhằm kịp thời, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăncho doanh nghiệp Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 06 tháng đầunăm 2020 ước đạt 1.511,894 tỷ đồng, với 4.421 cơ sở kinh doanh và Hợp tác xã
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2020, dân số của huyện đạt 87.976 người với mật độ 624 người/km2.Trong đó, Nam 44.344 người, Nữ 43.632 người và được phân bố tập trung kháđông trong ngành nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Về lao động, việc làm: trong 06 tháng đầu năm 2020 huyện đã giải quyếtviệc làm cho khoảng 1.332/2.050 lao động, đạt 64,98% kế hoạch, Triển khai kếhoạch và giao chỉ tiêu cho các xã, thị trấn thực hiện công tác xuất khẩu lao độngnăm 2020 Kế hoạch mở 12 lớp nghề phi nông nghiệp với 300 học viên
2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.4.1 Giao thông
- Giao thông đường bộ: trên địa bàn huyện khá phát triển Trong đó:
+ Quốc lộ: có 02 tuyến gồm quốc lộ 1, đoạn qua huyện dài khoảng0,6km, mặt bê tông nhựa rộng 11,0m, nền đường rộng 12,0m; quốc lộ NamSông Hậu, đoạn qua huyện với chiều dài khoảng 9,0km, mặt láng nhựa rộng8,0m, nền đường rộng 9,0m, và là tuyến giao thông quan trọng phục vụ cho pháttriển các khu công nghiệp trên địa bàn
Trang 16+ Đường tỉnh: có 01 tuyến ĐT.925, đoạn qua huyện có chiều dài 16,4 km,mặt láng nhựa rộng 6,0m, nền đường rộng 9,0m Hiện nay tuyến này đang đượcđầu tư nâng cấp, trong tương lai sẽ là trục trung tâm để phát triển mạng lưới giaothông của huyện
+ Đường huyện: có 06 tuyến đang được đầu tư và nâng cấp
+ Giao thông nông thôn: trong những năm qua đã được phát triển với tốc
độ nhanh, tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân
- Giao thông đường thủy
Huyện có hệ thống giao thông thủy vô cùng thuận lợi, bao gồm các tuyếnchính như sông Hậu, sông Mái Dầm, sông Cái Dầu Ngoài ra, trên địa bànhuyện còn có các tuyến kênh, rạch vừa và nhỏ như rạch Cái Cui, kênh Thầy Cai,rạch Vàm Gỗ,… góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyểnhàng hoá của nhân dân
2.4.2 Thủy Lợi
Hiện nay, hệ thống thủy lợi của huyện gồm các tuyến kênh cấp I, kênhcấp II và kênh cấp III, gồm:
- Hệ thống kênh cấp I: gồm 05 kênh với chiều dài 38,3km
- Hệ thống kênh cấp II: gồm 62 kênh với chiều dài 173,85km
- Hệ thống kênh cấp III: gồm 43 kênh với chiều dài 822,73km
2.4.3 Giáo dục – đào tạo
Thời gian qua, công tác giáo dục và đào tạo thực hiện tốt chỉ đạo vềphòng, chống dịch bệnh Covid – 19 và thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảotheo Kế hoạch năm học được điều chỉnh của UBND tỉnh; tổ chức Tổ chức phúctra hồ sơ năng đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 tại Trường TH Đông Phú 1 Thamgia và tổ chức hội thi, hội diễn ở các cấp học theo sự chỉ đạo của Sở Giáo dục vàĐào tạo
2.4.4 Y tế
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe luôn được quan tâm, đã duy trì và nângchất các đơn vị xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã Công tác kiểmsoát và phòng chống dịch bệnh trên người được thực hiện tốt; khám và điều trị
Trang 17bệnh được nâng lên về chất lượng, 06 tháng đầu năm 2020 đã khám chữa bệnhcho 105.792/238.000 lượt, đạt 44,45% kế hoạch, tổng số người dân tham gia bảohiểm y tế là 71.154/88.079 người, đạt 70,01% kế hoạch Công tác quản lý nhànước về an toàn thực phẩm được tăng cường, đã tổ chức kiểm tra đối với 273 cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, phát hiện 76 cơ sở có viphạm đã tiến hành xử phạt, nhắc nhở và thực hiện ký cam kết Về cơ sở vật chất,trên địa bàn có 01 bệnh viện đa khoa, 01 phòng khám đa khoa khu vực và 08trạm y tế xã, thị trấn
2.4.5 Văn hóa, thể dục thể thao
- Văn hóa: huyện luôn quan tâm phát triển nên phong trào văn hóa – văn
nghệ ở các xã, thị trấn thường xuyên được củng cố Thực hiện tốt công tác thôngtin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ, kỷ niệm… Triển khaithực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tạocảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp
- Thể dục thể thao: những năm qua có bước phát triển đáng kể, nhất là
phong trào thể dục – thể thao trong nhân dân, nhiều xã, ấp phong trào xã hội hóathể dục – thể thao phát triển khá mạnh, hình thành nhiều sân bóng chuyền, bóng
đá phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của thanh thiếu niên; luôn duy trì hoạt độngcủa 63 câu lạc bộ thể dục thể thao; Ngoài ra, tập trung tuyên truyền phòng,chống dịch covid – 19 trên địa bàn huyện; treo hơn 140 băng rông và 750 cờphướn và 750 cây cờ đuôi cá trên các tuyến đường trung tâm của huyện Trong 6tháng đầu năm 2020 thư viện huyện đã phục vụ 71.065 lượt người xem lượtsách, báo và tạp chí; đài truyền thanh huyện sản xuất và phát thanh 210 chươngtrình thời sự, với 995 tin, bài, thời lượng phát sóng 896,5 giờ
2.4.6 Quốc phòng, an ninh
- Quốc phòng: huyện luôn quán triệt và nhận thức sâu sắc hai nhiệm vụ
chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đến nay, đã hoàn thành công táctổng điều tra quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật nền kinh tế quốc dân; tổchức đưa 121/121 thanh niên nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu
- An ninh: tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ
vững, ổn định, đảm bảo thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của trung ương, tỉnh
và thị ủy về đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội Công tác điều tra, trấn áp các
Trang 18loại tội phạm, bài trừ các tệ nạn xã hội được triển khai thường xuyên nên đã gópphần cũng cố vững chắc thế trận an ninh nhân dân, đặc biệt là ở các khu vựctrọng điểm, vùng tôn giáo, dân tộc.
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
- Huyện đã được xác định là huyện trọng điểm về phát triển công nghiệpcủa tỉnh Hậu Giang, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển côngnghiệp của tỉnh, nên trong tương lai sẽ nhận được sự quan tâm đầu tư mạnh mẽ
về công nghiệp của tỉnh và trung ương, do đó có nhiều điều kiện thuận lợi đểthúc đẩy phát triển nền công nghiệp, cũng như kinh tế - xã hội trên địa bàn
- Điều kiện khí hậu, đất đai và nguồn nước của huyện tạo điều kiện thuậnlợi cho phát triển đa dạng hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp với năng suất,sản lượng cao trên cùng một đơn vị diện tích
- Diện tích đất nông nghiệp còn nhiều, đây sẽ là quỹ đất quan trọng choquá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong tương lai
- Ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ đã được chuyểndịch theo hướng gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ, tăng dần tỷ trọng trong cơcấu kinh tế nên đã cải thiện được đời sống dân cư và các kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội trên địa bàn
- Hạ tầng cơ sở đã được quan tâm đầu tư, nhất là thủy lợi, giao thôngnông thôn, điện, thông tin liên lạc, văn hóa, y tế, giáo dục… nên đã góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống, tinh thần của nhân dân
- Lực lượng lao động nông nghiệp khá dồi dào là một yếu tố quan trọng
để phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội của huyện nóichung
Trang 19- Quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội được giữ vững tạo tiền đề tốt để pháthuy tinh thần đoàn kết, dân chủ trong nội bộ nhân dân.
3.2 Khó khăn, thách thức
- Tình hình dịch bệnh Covid – 19 và sạt lở diễn biến phức tạp.
- Hệ thống kênh, rạch dày đặc tạo ra sự chia cắt về mặt lãnh thổ, phần nàogây khó khăn trong việc lưu thông của người dân, nhất là trong hoàn cảnh hệthống giao thông nông thôn còn hạn chế
- Nền kinh tế nông nghiệp chưa có tính cạnh tranh cao, do các sản phẩmnông nghiệp chưa được chế biến và xuất khẩu dưới hình thức sản phẩm mà chủyếu là dưới dạng nguyên liệu
- Về hạ tầng kỹ thuật – xã hội, trong thời gian qua tuy đã được quan tâmđầu tư nhưng chất lượng vẫn còn thấp, chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu phát triểnkinh tế nên gây khó khăn cho việc thu hút nguồn đầu tư ngoại lực vào địa bàn
Do đó, đây là một thách thức mà trong thời gian tới huyện cần phải có sự đầu tưdài hạn với nguồn vốn lớn, và có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
- Còn thiếu đội ngũ lao động có tay nghề để phục vụ trong các ngành kinh
tế công nghiệp Điều này làm trở ngại cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa của huyện
- Trong thời gian tới, quá trình công nghiệp hóa sẽ diễn ra mạnh hơn, tốc
độ đô thị hóa cũng sẽ diễn ra nhanh hơn kéo theo nguy cơ gây ô nhiễm môitrường rất cao, gây khó khăn cho mục tiêu phát triển bền vững
- Trong thời gian tới, vùng ĐBSCL được dự báo là sẽ chịu ảnh hưởngnặng nề của sự biến đổi khí hậu Trong đó, sản xuất nông nghiệp là đối tượngchịu ảnh hưởng nhiều nhất khi phải đối mặt với những khó khăn về nước tưới vàcác hậu quả khác như xâm nhập mặn, hạn hán, xói mòn đất, Huyện ChâuThành gần 80% diện tích đất nông nghiệp nên sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Vìvậy, sẽ gây khó khăn cho mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế củahuyện đã đề ra
Trang 20II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Châu Thành đã được UBNDtỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số 2300/QĐ-UBND ngày 31/12/2020.Đây là cơ sở pháp lý để huyện triển khai thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đãđược duyệt trên địa bàn trong năm kế hoạch đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đạtkết quả theo từng chỉ tiêu như sau:
Bảng 01: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch năm 2020 được duyệt
(ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 21Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch năm 2020 được duyệt
(ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
2.8 Đất sử dụng cho hoạt độngkhoáng sản SKS
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã
- Đất công trình bưu chính viễn
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 15,20 15,20 100,00
Trang 22Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch năm 2020 được duyệt
(ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
- Đất trồng lúa: chỉ tiêu được duyệt là 115,21 ha Thực hiện là 572,66 ha,cao hơn 457,45 ha, đạt 497,06%
- Đất trồng cây hàng năm khác: chỉ tiêu được duyệt là 3,22 ha Thực hiện
Trang 23- Đất nông nghiệp khác: chỉ tiêu được duyệt là 0,22 ha Thực hiện là 0,22
ha, đạt 100%
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 với kết quả thực hiện có 5/5 chỉ tiêu đạt
từ 100% trở lên Nên đã phản ánh đúng thực tế hiện trạng sản xuất trên địa bànhuyện, ổn định về cơ cấu diện tích đất nông nghiệp
1.2 Đất phi nông nghiệp
Theo kế hoạch được duyệt, chỉ tiêu đất phi nông nghiệp là 3.557,34 ha.Thực hiện là 2.875,33 ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là 682,01 ha, đạt80,83% Nguyên nhân chênh lệch giảm 682,01 ha so với chỉ tiêu được duyệt là
do một số công trình, dự án trong kế hoạch có sử dụng đất nông nghiệp đểchuyển sang mục đích phi nông nghiệp chưa thực hiện được (hay diện tích đấtphi nông nghiệp tăng thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt) Chi tiết cácloại đất như sau:
- Đất quốc phòng: chỉ tiêu được duyệt là 4,00 ha Thực hiện là 1,77 ha,thấp hơn 2,23 ha, đạt 44,25% Nguyên nhân là do chưa thực hiện được côngtrình đã dự kiến trong kế hoạch là Ban CHQS huyện Châu Thành (mở rộng)2,23 ha nhưng đã được bố trí vốn trong năm tiếp theo
- Đất an ninh: chỉ tiêu được duyệt là 2,35 ha Thực hiện là 2,20 ha, thấphơn 0,15 ha, đạt 93,62% Nguyên nhân thấp hơn 0,15 ha so với kế hoạch đượcduyệt là công trình đã dự kiến trong kế hoạch là Trạm cảnh sát đường thủy cáicôn 0,15 ha chưa triển khai thực hiện được
- Đất khu công nghiệp: chỉ tiêu được duyệt là 290,79 ha Thực hiện là244,79 ha, thấp hơn 46,00 ha, đạt 84,18% Nguyên nhân đạt chưa cao do côngtrình đã dự kiến trong kế hoạch là khu công nghiệp Sông Hậu (giai đoạn 1) - thuhồi phần còn lại (46,00 ha) chưa thực hiện được Trong năm 2021 Trung tâmphát triển quỹ đất tỉnh Hậu Giang đang đề nghị thu hồi khoảng 15 ha
- Đất cụm công nghiệp: chỉ tiêu được duyệt là 310,00 ha Thực hiện là148,78 ha, thấp hơn 161,22 ha, đạt 47,99% Nguyên nhân đạt chưa cao là do chỉmới thu hồi đất được 35,55 ha của 02 cụm công nghiệp dự kiến trong kế hoạchnhư: cụm CNTT Đông Phú – GĐ1 (110 ha) và cụm CNTT Phú Hữu A – GĐ3(54,45 ha)
Trang 24- Đất thương mại dịch vụ: chỉ tiêu được duyệt là 73,90 ha Thực hiện là13,76 ha, thấp hơn 60,14 ha, đạt 18,62% Trong năm 2020 đã thực hiện chuyểnmục đích được công trình Trung tâm thương mại và khu dân cư thương mại thịtrấn Mái Dầm 3,25 ha Các công trình chưa triển khai thực hiện: Cửa hàng xăngdầu; Cơ sở sản xuất giống dứa mới MD2; Khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải tríHậu Giang (43 ha);…
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: chỉ tiêu được duyệt là 85,68 ha.Thực hiện là 53,63 ha, thấp hơn 32,05 ha, đạt 62,59%
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: chỉ tiêuđược duyệt là 1.157,59 ha Thực hiện là 837,85 ha, thấp hơn 319,74 ha, đạt72,38% Trong đó:
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: chỉ tiêu được duyệt là 3,54 ha Thực hiện
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo: chỉ tiêu được duyệt là 24,60 ha.Thực hiện là 23,41 ha, thấp hơn 1,19 ha, đạt 95,16% Trong năm 2020 đã thựchiện được 3 công trình: Trường Tiểu Học Ngô Hữu Hạnh 2 (0,60 ha); TrườngTiểu Học Ngô Hữu Hạnh 4; Trường Trung Học cơ sở Ngô Hữu Hạnh (0,16 ha);(0,60 ha); 5 công trình đã dự kiến trong kế hoạch chưa triển khai thực hiện đượcnhư: Trường Mẫu giáo Đông Phú (0,04 ha); Trường Tiểu học Đông Phú 1 (0,07ha); Trường Tiểu học Đông Thạnh 2 (0,60 ha); Trường Trung học cơ sở PhúHữu mở rộng (0,10 ha); Nâng cấp sữa chữa Trường Tiểu học Phú Hữu 1 (0,60ha); Trong đó có 1 công trình Trường tiểu học Đông Thạnh 2 (0,60 ha) do xápnhập xã theo nghị quyết 01 nên hủy bỏ không chuyển tiếp sang năm 2021
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: chỉ tiêu được duyệt là 9,71 ha.Thực hiện là 0,21 ha, thấp hơn 9,50 ha, đạt 2,16% Nguyên nhân là do côngtrình Khu đô thị mới mái dầm trong đó có Khu thể dục thể thao (9,50 ha) chưatriển khai thực hiện được
Trang 25+ Đất giao thông: chỉ tiêu được duyệt là 437,36 ha Thực hiện là 373,60
ha, thấp hơn 63,76 ha, đạt 85,42% Trong năm 2020 công trình Đường tỉnh927C (đoạn từ Quốc lộ 1 đến Nam Sông Hậu) 0,65 ha đã thu hồi được 0,58 ha(còn 1 hộ chưa thu hồi được); Các công trình đang thông báo thu hồi đất như:Đường ô tô về trung tâm xã Phú Hữu; Đường ô tô về trung tâm xã Phú Tân; Cáccông trình hiện tại chưa triển khai gồm: Cầu đường gỗ; Cầu dân sinh ĐôngPhước; Ngoài ra hủy 1 dự án là Đường nối từ trung tâm thị trấn Ngã Sáu đếnkhu công nghiệp Sông Hậu do dự án đăng ký quá 3 năm nhưng chưa thực hiện
+ Đất thủy lợi: chỉ tiêu được duyệt là 305,46 ha Thực hiện là 295,45 ha,thấp hơn 10,01 ha, đạt 96,72% Năm 2020 thực hiện được công trình: Kè chốngsạt lở thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang; Các công trình chưatriển khai thực hiện như:Dự án sắp xếp ổn định dân cư do thiên tai cấp bách trênđịa bàn huyện Châu Thành, Kè chống sạt lỡ vị trí trụ 05 Đường dây 500 kVsông Hậu - Đức Hòa; Công trình khắc phục sạt lở
+ Đất công trình năng lượng: chỉ tiêu được duyệt là 367,28 ha Thực hiện
là 132,20 ha, thấp hơn 235,08 ha, đạt 35,99% Nguyên nhân đạt thấp là do cáccông trình đã dự kiến trong kế hoạch chưa triển khai thực hiện được như: Trungtâm điện lực sông Hậu (235,00 ha); Trạm biến áp 110KV Tân Phú Thạnh vàđường dây đấu nối (0,08 ha)
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: chỉ tiêu được duyệt là 0,39 ha.Thực hiện là 0,39 ha, đạt 100%
+ Đất chợ: chỉ tiêu được duyệt là 2,73 ha Thực hiện là 2,77 ha, cao hơn0,04 ha, đạt 101,47%
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: chỉ tiêu được duyệt là 0,04 ha Kết quảthực hiện 0,04 ha, đạt 100%
- Đất ở tại nông thôn: chỉ tiêu được duyệt là 304,41 ha Thực hiện là273,26 ha, thấp hơn 31,55 ha, đạt 89,77% Nguyên nhân do các công trình, dự
án chưa triển khai thực hiện như: Khu tái định cư và nhà ở công nhân Đông Phú(30,20 ha); Khu tái định cư, dân cư và thương mại phục vụ khu công nghiệp,cụm công nghiệp tập trung huyện Châu Thành (10,20 ha), Cụm dân cư vượt lũ
xã Đông Phước (0,20 ha); Các công trình đã thông báo thu hồi đất: Khu dân cư
Trang 26nông thôn mới, chợ xã Đông Phú (5,33 ha); Khu dân cư nông thôn mới xã PhúHữu (2,92 ha).
Đồng thời, trong năm 2020 UBND tỉnh thống nhất tại công văn số2293/UBND-NCTH ngày 22/10/2020 về nhu cầu chuyển mục đích hộ gia đình
cá nhân của 125 hộ dân bức xúc trên địa bàn huyện với chỉ tiêu đất ở nông thôn2,80 ha, thực hiện 0,84 ha đạt 30%
- Đất ở tại đô thị: chỉ tiêu được duyệt là 140,60 ha Thực hiện là 124,64
ha, thấp hơn 15,96 ha, đạt 88,65% Năm 2020 thực hiện được công trình Khudân cư thương mại, dịch vụ Mái Dầm 28,87 ha; Các công trình chưa triển khaithực hiện: Khu tái định cư cho nhà máy nhiệt điện sông Hậu 2 (10,00 ha); Khuquản lý vận hành cho nhà máy nhiệt điện sông Hậu 2 (8,00 ha); Công trình đãthông báo thu hồi đất: Khu dân cư thương mại thị trấn Ngã Sáu, huyện ChâuThành (3,00 ha); Ngoài ra hủy 1 dự án Khu tái định cư thị trấn Mái Dầm, huyệnChâu Thành, tỉnh Hậu Giang (2,00 ha) do quá 3 năm đăng ký nhưng chưa thựchiện
Đồng thời, trong năm 2020 UBND tỉnh thống nhất tại công văn số2293/UBND-NCTH ngày 22/10/2020 về nhu cầu chuyển mục đích hộ gia đình
cá nhân của 55 hộ dân bức xúc trên địa bàn huyện với chỉ tiêu đất ở tại đô thị1,06 ha, thực hiện 0,10 ha đạt 9,44%
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: chỉ tiêu được duyệt là 12,62 ha Thực hiện
là 12,79 ha, thấp hơn 0,17 ha, đạt 101,35% Thực hiện được công trình đã dựkiến trong kế hoạch là khu hành chính UBND xã Phú Tân (mở rộng) – 0,31 ha
và chênh lệch số liệu thống kê hàng năm
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: chỉ tiêu được duyệt là 19,56
ha Thực hiện là 19,56 ha, đạt 100%
- Đất cơ sở tôn giáo: chỉ tiêu được duyệt là 4,60 ha Thực hiện là 4,60 ha,thấp hơn 0,02 ha, đạt 100%
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: chỉ tiêu đượcduyệt là 15,20 ha Thực hiện là 15,20 ha, đạt 100%
- Đất sinh hoạt cộng đồng: chỉ tiêu được duyệt là 1,95 ha Thực hiện là1,51 ha, thấp hơn 0,44 ha, đạt 77,44% Nguyên nhân là do các công trình chưa
Trang 27triển khai được đã dự kiến trong kế hoạch như: Nhà văn hóa ấp Tân Phú; Côngtrình đã thông báo thu hồi đất: Nhà văn hóa ấp Thạnh Thuận; Nhà văn hóa ấpLong Lợi và Nhà văn hóa ấp Long Lợi A, Nhà văn hóa ấp Phú Lợi Ngoài rahủy 1 dự án: Nhà văn hóa ấp Tân Phú (0,03 ha) do quá 3 năm đăng ký nhưngchưa thực hiện.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: chỉ tiêu được duyệt là 17,30 ha.Thực hiện là 3,47 ha, thấp hơn 13,83 ha, đạt 20,06% Nguyên nhân đạt thấp là
do chưa triển khai thực hiện được công trình đã dự kiến trong kế hoạch là côngviên cây xanh thuộc dự án khu tái định cư và nhà ở công nhân Đông Phú và khucông viên cây xanh khu đô thị mới Mái Dầm
- Đất cơ sở tín ngưỡng: chỉ tiêu được duyệt là 0,94 ha Thực hiện 0,94 ha,đạt 100%
- Đất sông, kênh, rạch: chỉ tiêu được duyệt là 1.115,81 ha Thực hiện1.115,81 ha, đạt 100%
2 Kết quả thực hiện danh mục các công trình, dự án trong năm 2020
Bảng 02: Kết quả thực hiện thu hồi đất các công trình, dự án trong năm 2020
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã)
Tiến độ thực hiện
dự án
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm
Thực hiện năm 2020
A
Công trình, dự án thu hồi đất
theo Quyết định số
2300/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của
UBND tỉnh Hậu Giang
I.1 Tổng số công trình, dự án trong năm 2020: 59 dự án
*
Tổng số lượng dự án thực
hiện năm 2020: 09 (trong đó:
thu hồi hết ranh 07; thu hồi
một phần: 02)
6,14
1 Cụm CN TT Phú Hữu A- giai đoạn 3 80,00 25,55 54,45 3,23 TT Mái Dầm
Trong năm 2020 diện tích
đã thu hồi được nhà máy thép: 2,25ha (tổng số 106 hộ); nhà máy xi măng: 0,98ha (tổng số 60 hộ)
2 Đường tỉnh 927C (đoạn từ Quốc lộ 1 đến Nam Sông Hậu) 0,65 0,65 0,58 TT Mái DầmXã Phú Tân
Trong năm 2020 diện tích
đã thu hồi được 0,58ha (còn 1 hộ chưa thu hồi được)
Trang 28Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Tiến độ dự án thực hiện
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm
Thực hiện năm 2020
3 Trường Trung học cơ sở Ngô Hữu Hạnh 0,16 0,16 0,16 Xã Đông Phước
4 Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 2 0,60 0,60 0,60 Xã Đông Phước A
5 Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 4 0,60 0,60 0,60 Xã Đông Phước
7 Nâng cấp sửa chữa nhà văn hóa ấp Phước Lợi 0,03 0,03 0,03 Xã Đông Phước A
8 Khu hành chính UBND xã PhúTân (mở rộng) 0,85 0,54 0,31 0,31 Xã Phú Tân
9 Kè chống sạt lỡ thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh
Hậu Giang
III Tổng số lượng dự án chưa thực hiện năm 2020: 50
1 Ban CHQS huyện Châu Thành(GĐ2) 4,00 1,77 2,23 TT Ngã Sáu Chưa triển khai thực hiện Hiện tại đã được
bố trí vốn
2 Trạm cảnh sát đường thủy Cái Côn 0,15 0,15 TT Mái Dầm Chưa triển khai thực hiện
3 Khu công nghiệp sông Hậu (giai đoạn 1) - Thu hồi đất
phần còn lại
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Hậu Giang đang đề nghị thu hồi khoảng 15ha
4 Cụm CNTT Đông Phú – giai đoạn 1 120,00 10,00 120,00 Xã Đông Phú
Chưa triển khai thực hiện Hiện tại đã xin ý kiến thủ tướng chính phủ
5 Trung tâm điện lực Sông Hậu 235,00 235,00 TT Mái Dầm Chưa triển khai thực hiện
6 Trạm biến áp 110KV Tân Phú Thạnh và đường dây đấu nối 0,08 0,08 Xã Đông Thạnh Chưa triển khai thực hiện
8 Khu văn hóa, thể thao, vui chơigiải trí Hậu Giang 43,00 43,00 Xã Đông Phú Chưa triển khai thực hiện
9 Phòng khám đa khoa khu vực thị trấn Mái Dầm 0,26 0,26 TT Mái Dầm Hủy bỏ do quá 3 năm nhưng chưa thực hiện
10 Các cầu dân sinh trên địa bàn huyện dự kiến (07 cầu) 1,10 1,10 Xã Đông Phước AXã Đông Phước, Hủy bỏ do quá 3 năm nhưng chưa thực hiện
11 Khu tái định cư cho nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 2 10,00 10,00 TT Mái Dầm Đã thông báo thu hồi đất
12 Khu quản lý vận hành cho nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 2 8,00 8,00 TT Mái Dầm Chưa triển khai thực hiện
Trang 29Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Tiến độ dự án thực hiện
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm
Thực hiện năm 2020
13
Khu tái định cư thị trấn Mái
Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh
Hủy bỏ do quá 3 năm nhưng chưa thực hiện
14 Khu dân cư thương mại thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu
Thành
13,00 10,00 3,00 TT Ngã Sáu Chưa triển khai thực hiện
15 Khu đô thị mới Ngã Sáu 9,97 9,97 TT Ngã Sáu Đã thông báo thu hồi đất
16 Khu đô thị mới Nam Sông Hậu 9,10 9,10 TT Mái Dầm Đang trình thông báo thu hôì đất
17 Khu đô thị mới Mái Dầm 95,00 95,00 TT Mái Dầm Chưa triển khai thực hiện
19 Cầu dân sinh Đông Phước, huyện Châu Thành 0,36 0,36 Xã Đông Phước Chưa triển khai thực hiện
20 Đường ô tô về trung tâm xã Phú Hữu 6,60 6,60 Xã Phú Hữu Đã thông báo thu hồi đất
21 Đường ô tô về trung tâm xã Phú Tân 7,40 7,40 Xã Phú Tân Đã thông báo thu hồi đất
22 Trường Mẫu giáo Đông Phú 0,63 0,59 0,04 Xã Đông Phú Chưa triển khai thực hiện
23 Trường Tiểu học Đông Phú 1 1,00 0,93 0,07 Xã Đông Phú Chưa triển khai thực hiện
24 Trường tiểu học Đông Thạnh 2 0,60 0,60 Xã Đông Thạnh Dự án xin hủy bỏ TheoNQ 01 sáp nhập các
điểm trường
25 Đường nối từ trung tâm thị trấn Ngã Sáu đến khu công
Hủy bỏ do quá 3 năm nhưng chưa thực hiện
26
Nhà ở chuyên gia và công
nhân thị trấn Mái Dầm - phần
Chưa triển khai thực hiện
27 Dự án sắp xếp ổn định dân cư do thiên tai cấp bách trên địa
Khu tái định cư - Nhà ở xã hội
phục vụ Khu công nghiệp,
Cụm công nghiệp tập trung
trên địa bàn huyện Châu Thành
30,20 30,20 Xã Đông Phú Đã thông báo thu hồi đất
30 Khu dân cư nông thôn mới, chợ xã Đông Phú 5,33 5,33 Xã Đông Phú Đã thông báo thu hồi đất
31
Khu tái định cư phục vụ khu
công nghiệp, cụm công nghiệp
tập trung trên địa bàn huyện
Châu Thành
10,20 10,20 Xã Đông Phú Chưa triển khai thực hiện
Trang 30Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Tiến độ dự án thực hiện
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm
Thực hiện năm 2020
32 Khu dân cư nông thôn mới xã Phú Hữu 2,92 2,92 Xã Phú Hữu Đã thông báo thu hồi đất
33 Cụm Dân cư vượt lũ xã Đông Phước 0,20 0,20 Xã Đông Phước Đang trình thông báo thu hồi đất
34 Nhà văn hóa ấp Tân Phú 0,03 0,03 Xã Phú Tân Hủy bỏ do quá 3 năm nhưng chưa thực hiện
35 Nhà văn hóa ấp Đông Bình 0,03 0,03 Xã Đông Phước Đã thông báo thu hồi đất
36 Nhà văn hóa ấp Thạnh Thuận 0,03 0,03 Xã Đông Thạnh Đã thông báo thu hồi đất
37 Nhà văn hóa ấp Long Lợi 0,03 0,03 Xã Đông Phước A Đã thông báo thu hồi đất
38 Nhà văn hóa ấp Long Lợi A 0,03 0,03 Xã Đông Phước A Đã thông báo thu hồi đất
39 Trường THCS Phú Hữu (mở rộng) 0,10 0,10 Xã Phú Tân Chưa triển khai thực hiện
40 Nâng cấp sửa chữa Trường Tiểu học Phú Hữu 1 0,60 0,60 Xã Phú Hữu Chưa triển khai thực hiện
41 Nâng cấp tuyến đường Đông Sơn - Bưng Cây Sắn 1,20 1,20 Xã Phú Tân Đang triển khai thực hiện
42 Tuyến đường từ ngã tư Đông Sơn đến trung tâm xã Phú Hữu 2,50 2,50 Xã Đông Phước,Xã Phú Hữu Đang triển khai thực hiện
43 Công trình khắc phục sạt lở 0,03 0,03 Xã Đông Phước Chưa triển khai thực hiện
44 Nhà văn hóa ấp Phú Lợi 0,03 0,03 Xã Phú Hữu Đã thông báo thu hồi đất
45 Nhà văn hóa ấp Đông Lợi A 0,03 0,03 Xã Đông Phước Đang trình thông báo thu hồi đất
46 Nhà văn hóa ấp Đông Lợi B 0,03 0,03 Xã Đông Phước Đang trình thông báo thu hồi đất
47 Nhà văn hóa ấp Đông Phú 0,03 0,03 Xã Đông Phước Đang trình thông báo thu hồi đất
48 Nhà văn hóa ấp Đông Phú A 0,03 0,03 Xã Đông Phước Đang trình thông báo thu hồi đất
49 Nhà văn hóa ấp Phước Thuận 0,03 0,03 TT Ngã Sáu Đang trình thông báo thu hồi đất
50 Nhà văn hóa ấp Đông Bình 0,03 0,03 TT Ngã Sáu Đang trình thông báo thu hồi đất
Bảng 03: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất,
đấu giá quyền sử dụng đất trong năm 2020
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm Thực hiện năm 2020
A
Công trình, dự án thu hồi đất
theo Quyết định số
2300/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của
UBND tỉnh Hậu Giang
I Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 31Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm Thực hiện năm 2020 I.1 Chuyển mục đích sử dụng đất là công trình dự án
a Tổng số lượng dự án đăng ký năm 2020: 10
b Tổng số lượng dự án thực hiện: 05 (trong đó: thu hồi hết ranh
03; thu hồi một phần: 02)
54,28
1 Trung tâm thương mại và khu dân cư thương mại thị trấn Mái Dầm 4,71 4,71 3,25 TT Mái Dầm
Trong năm 2020 diện tích
đã chuyển mục đích được 3,25ha (còn 1,46 ha chưa chuyển mục đích)
2 Khu dân cư thương mại, dịch vụ Mái Dầm 31,35 31,35 28,87 TT Mái Dầm
Trong năm 2020 diện tích
đã chuyển mục đích được 28,87ha (còn 2,48 ha chưa chuyển mục đích)
4 Dự án Trồng rau sạch trong nhàlưới 1,44 1,22 0,22 0,22 Xã Đông Phước A
5 Dự án trồng cây ăn quả, kinhdoanh gia công, chế biến và bảo
c Tổng số lượng khu vực chưa thực hiện: 05 5,63
1 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu 0,19 0,08 0,11 TT Ngã Sáu Hủy bỏ do chủ đầu tư không thực iện
I.2 Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân 2,68
1 Chuyển mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia
đình cá nhân
2 Các tuyến dân cư nông thôn 5,10 5,10 0,90 Xã Đông Thạnh Thực hiện 0,04/5,10 ha (Đạt 0,78%)
3 Các tuyến, khu dân cư đô thị trênđịa bàn thị trấn Ngã Sáu và thị trấn
Mái Dầm
0,40 0,40 0,02 TT Mái DầmTT Ngã Sáu, Thực hiện 0,02/0,40ha (Đạt 5%)
4 Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm 38,24 38,24 1,66 Xã Đông Thạnh,Xã Đông Phước,
Xã Đông Phước A
Thực hiện 1,66/38,24 ha (Đạt 4,34%)
5
Các tuyến dân cư nông thôn (theo
công văn số 2293/UBND-NCTH
Thực hiện 0,84/2,80 ha (Đạt 30,00%)
Trang 32Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm Thực hiện năm 2020
1,06 1,06 0,10 TT Mái DầmTT Ngã Sáu, Thực hiện 0,10/1,06 ha (Đạt 9,44%)
II Khu vực giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất
a Tổng số lượng khu vực đăng ký năm 2020: 45
b Tổng số lượng dự án chưa thực hiện: 45
3 Trung tâm dạy nghề huyện ChâuThành 0,30 0,30 Xã Phú Hữu
5 Nhà làm việc điện lực Châu Thành 0,38 0,38 TT Ngã Sáu
6 Nhà văn hóa – Khu thể thao ấpThạnh Long 0,25 0,25 Xã Đông Thạnh
10 Trung tâm văn hóa thể thao xã PhúAn 0,25 0,25 Xã Phú An
13 Nhà văn hóa ấp Thạnh Thuận (cũ) 0,009 0,009 Xã Đông Thạnh
19 Trường mẫu giáo Phú Hữu
23 Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 1 0,60 0,60 TT Ngã Sáu Điểm chính
Trang 33Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm Thực hiện năm 2020
24 Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 2 0,05 0,05 Xã Đông Phước A
26 Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 4 0,60 0,60 Xã Đông Phước Điểm phụ
27 Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 6
35 Trường tiểu học thị trấn Ngã Sáu 1,27 1,27 TT Ngã Sáu
36 Trường trung học cơ sở NguyễnVăn Quy 0,75 0,75 TT Ngã Sáu
39 Trường trung học cơ sở Nam KỳKhởi Nghĩa 1,00 1,00 TT Mái Dầm
40 Cụm dân cư vượt lũ thị trấn NgãSáu 1,75 1,75 TT Ngã Sáu
41 Cụm dân cư vượt lũ thị trấn MáiDầm 4,00 4,00 TT Mái Dầm
42
Khu nhà ở cán bộ, công nhân viên
vận hành nhà máy nhiệt điện Sông
2 Khu vực cho thuê đất
a Tổng số lượng khu vực đăng ký năm 2020: 06
b Tổng số lượng khu vực chưa thực hiện: 06
Trang 34Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm Thực hiện năm 2020
1 Khu nhà điều hành Ban quản lý dựán Điện lực Dầu khí Hậu Giang 5,42 5,42 TT Mái Dầm
2 Xây dựng Bến Cảng chuyên dùng quốc tế Lee&Man của Công ty
3
Xây dựng Bến Cảng chuyên dùng
Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1
(của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) 22,70 22,70 TT Mái Dầm
xăng dầu phục vụ kho đầu mối
xăng dầu Hậu Giang (Công ty CP
Dầu khí Đồng Tháp)
6
Xây dựng Bến Cảng chuyên dùng
Sunpro Steel (Công ty TNHH
MTV Sunpro Steel tại Cụm CNTT
Phú Hữu A giai đoạn 3)
II.
3 Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất
a Tổng số lượng khu vực đăng ký năm 2020: 08
b Tổng số lượng khu vực chưa thực hiện: 08
1 Khu vượt lũ thị trấn Mái Dầm(đấu giá quyền sử dụng đất
08 lô nền)
2 Khu vượt lũ thị trấn Ngã Sáu (đấugiá quyền sử dụng đất 55 lô nền) 0,55 0,55 TT Ngã Sáu Hủy bỏ do cấp tái định cư cho dân.
3
Đấu giá phần còn lại khu dân cư
vượt lũ Mái Dầm bị ảnh hưởng
Quốc lộ Nam Sông Hậu và các lô
Tuyến dân cư (dự kiến đấu giá
quyền sử dụng đất tuyến đường
tỉnh ĐT 925 - đoạn thị trấn Ngã
Sáu)
6
Khu dân cư thương mại Phú Hữu
(Đấu giá quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất trụ sở UBND
xã Phú Hữu)
7 Đấu giá quyền sử dụng đất khu tái định cư phục vụ khu công nghiệp
Sông Hậu - đợt 2 (giai đoạn 1)
Trang 35Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
Kế hoạch trạng Hiện Tăng thêm Thực hiện năm 2020
8 Đấu giá khu đất chợ Cầu Dừa xã Đông Phước 0,16 0,16 Xã Đông Phước
3 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
3.1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
Theo kế hoạch được duyệt, chỉ tiêu đất nông nghiệp sẽ chuyển sang đấtphi nông nghiệp là 686,78 ha Thực hiện là 9,89 ha, thấp hơn là 676,89 ha, đạt1,44% Trong đó:
- Đất chuyên trồng lúa nước: chỉ tiêu được duyệt là 100,75 ha Thực hiện
3.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
Theo kế hoạch được duyệt, chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất trong nội
bộ là 43,73 ha Thực hiện là 328,47 ha, cao hơn 284,74 ha, đạt 751,13% Dochuyển đổi cơ cấu cây trồng theo nhu cầu thực tế của huyện
3.3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở
Theo kế hoạch được duyệt, chỉ tiêu chuyển đổi từ đất phi nông nghiệpkhông phải là đất ở chuyển sang đất ở là 1,60 ha Kết quả thực hiện là 16,10 ha,cao hơn 14,50 ha, đạt 10006,25 % Do trong năm 2020 UBND tỉnh bổ sung chỉtiêu đất ở tại công văn số 2090/UBND-NCTH ngày 22 tháng 9 năm 2020 với chỉtiêu 40,57 ha để thực hiện chuyển mục đích đất ở cho dự án: Khu dân cư thươngmại, dịch vụ Mái Dầm 32,00 ha (hạng mục đất dân cư 16,10 ha)
Trang 364 Kết quả thu hồi đất năm 2020
- Đất nông nghiệp: theo kế hoạch được duyệt, diện tích cần thu hồi là669,31 ha Thực hiện là 5,94 ha, thấp hơn 663,37 ha, đạt 0,89%
- Đất phi nông nghiệp: theo kế hoạch được duyệt, diện tích cần thu hồi là40,85 ha Thực hiện là 0,20 ha, thấp hơn 40,65 ha, đạt 0,49%
5 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Chưa tạo được bước đột phá để thu hút và khuyến khích các thành phầnkinh tế trong và ngoài huyện cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
- Còn thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành của huyện và địa phươngtrong tổ chức thực hiện kế hoạch
- Một số công trình, dự án trong kế hoạch được duyệt, do nhiều nguyênnhân nên có tiến độ thực hiện chậm hoặc chưa triển khai được Cụ thể, còn 53công trình, dự án (thu hồi đất 49 và chuyển mục đích sử dụng đất 04) đang triểnkhai hoặc chưa thực hiện nên phải chuyển sang kế hoạch năm 2021
6 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồiđất để thực hiện các dự án đăng ký trong năm kế hoạch còn gặp khó khăn,vướng mắc dẫn đến tiến độ thực hiện dự án chậm hoặc không triển khai đượcnên một số chỉ tiêu kế hoạch chưa đạt theo mục tiêu đề ra
- Do các ngành, địa phương còn hạn chế trong việc dự báo, xác địnhnguồn vốn để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn trong năm kế hoạch,nên khi không có nguồn vốn hoặc vốn bố trí chậm dẫn đến một số công trình, dự
án không thực hiện được như đã đăng ký, nhất là các công trình cụm côngnghiệp, năng lượng, văn hóa, dịch vụ
Trang 37III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
1 Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Hậu Giang phân bổ còn lại (theo Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020) trên địa bàn huyện Châu Thành
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật cóliên quan đến quy hoạch (đã sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 49 Luật Đất đai năm
2013): “9 Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.”.
Bảng 04: Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Hậu Giang phân bổ còn lại (theo Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020) trên địa bàn huyện Châu Thành
Đơn vị tính: ha
Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Hiện trạng
năm 2020
Cơ cấu (%)
Diện tích cấp tỉnh
phân bổ (từ
ĐCQH
2020 huyện)
Cơ cấu (%)
Diện tích chênh lệch cấp tỉnh phân bổ còn lại theo ĐCQH được duyệt
Trang 38Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Hiện trạng
năm 2020
Cơ cấu (%)
Diện tích cấp tỉnh
phân bổ (từ
ĐCQH
2020 huyện)
Cơ cấu (%)
Diện tích chênh lệch cấp tỉnh phân bổ còn lại theo ĐCQH được duyệt
- Đất xây dựng cơ sở giáo
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
Trang 39Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Hiện trạng
năm 2020
Cơ cấu (%)
Diện tích cấp tỉnh
phân bổ (từ
ĐCQH
2020 huyện)
Cơ cấu (%)
Diện tích chênh lệch cấp tỉnh phân bổ còn lại theo ĐCQH được duyệt
2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện
2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất
Theo kết quả thực hiện kế hoạch sử dung đất năm 2020, đến nay vẫn cònmột số chỉ tiêu chưa thực hiện hết Cụ thể, có 53 công trình, dự án (bao gồm thuhồi đất 49 và chuyển mục đích sử dụng đất 04) đã được phê duyệt trong kếhoạch nhưng do đang triển khai hoặc chưa thực hiện được (nguyên nhân chính
là do khó khăn về vốn đầu tư) Tuy nhiên, do năm 2021 vẫn được bố trí vốnhoặc có chủ trương tiếp tục đầu tư nên theo quy định sẽ tiếp tục thực hiện Đồngthời xin hủy bỏ và không chuyển tiếp 08 dự án
Bảng 05: Danh mục công trình, dự án năm 2020 chuyển sang năm 2021
Trang 40Stt Hạng mục
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú Kế
hoạch trạng Hiện Tăng thêm
I
Danh mục công trình, dự án chuyển
tiếp (Theo Quyết định
2300/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của 2300/QĐ-UBND
tỉnh Hậu Giang) -Tổng số lượng dự
án: 50
1 Ban CHQS huyện Châu Thành (GĐ2) 4,00 1,77 2,23 TT Ngã Sáu
2 Trạm cảnh sát đường thủy Cái Côn 0,15 0,15 TT Mái Dầm
3 Khu công nghiệp sông Hậu (giai đoạn 1) - Thu hồi đất phần còn lại 290,79 244,79 46,00 Xã Đông Phú
4 Dự án Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 2(thuộc Trung tâm điện lực Sông Hậu) 109,39 109,39 TT Mái Dầm
5 Trạm biến áp 110KV Tân Phú Thạnh và đường dây đấu nối 0,08 0,08 Xã Đông Thạnh
6 Kè chống sạt lỡ vị trí trụ 05 Đường dây 500 kV sông Hậu - Đức Hòa 0,20 0,20 TT Mái Dầm
7 Cụm CNTT Đông Phú – giai đoạn 1 120,00 10,00 110,00 Xã Đông Phú
8 Cụm CN TT Phú Hữu A- giai đoạn 3 80,00 28,78 51,22 TT Mái Dầm
9 Khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải tríHậu Giang 43,00 43,00 Xã Đông Phú
10 Khu Tái định cư cho Nhà máy nhiệtđiện Sông Hậu 2 10,00 10,00 TT Mái Dầm
11 Khu Quản lý vận hành và sửa chữacủa Nhà máy nhiệt điệt Sông Hậu 2 8,00 8,00 TT Mái Dầm
12
Khu dân cư thương mại, dân cư mật
độ thấp thị trấn Ngã Sáu (thu hồi phần
14 Khu đô thị mới Nam Sông Hậu 10,65 10,65 TT Mái Dầm
16 Trường Mẫu giáo Đông Phú 0,63 0,59 0,04 Xã Đông Phú
17 Trường Tiểu học Đông Phú 1 1,00 0,93 0,07 Xã Đông Phú
18 Trường Trung học cơ sở Phú Hữu (mởrộng) 0,10 0,10 Xã Phú Tân
19 Nâng cấp sửa chữa Trường Tiểu học Phú Hữu 1 0,60 0,60 Xã Phú Hữu
20 Tuyến đường từ ngã tư Đông Sơn đến trung tâm xã Phú Hữu 2,50 2,50 Xã Đông Phước,
Xã Phú Hữu