1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TY

35 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 852,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn giúp các bạn hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích và phát triền phần mềm một hệ thống thông tin tự động hoá trong lĩnh vực quản lý.. Phương pháp thực hiện đề tài

Trang 1

VIỆT - HÀN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CÔNG

VIỆC CỦA CÔNG TY

Sinh viên thực hiện : LÊ NHẬT QUANG

TRẦN THỊ HỒNG

Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN THANH BÌNH

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020

Trang 2

VIỆT - HÀN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC

CỦA CÔNG TY

Trang 3

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Ở nước ta hiện nay , việc áp dụng vi tính hoá trong việc quản lý tại các công ty, cơ quan đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết Nhưng một vấn đề đặt ra trong việc quản lý làlàm thế nào để chuẩn hoá cách xử lý dữ liệu ở các công ty, cơ quan, bởi trăm công ty, trăm cơ quan là trăm cách xử lý khác nhau, ở đây chúng em muốn đề cập tới tầm quan trọng của việc phân tích vấn đề trong quản lý tiến độ công việc ứng dụng vào vi tính Với mong muốn giúp các bạn hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích và phát triền phần mềm một hệ thống thông tin tự động hoá trong lĩnh vực quản lý Chúng em đã cố gắng và mạnh dạn phát triển đề tài quản lý tiến độ công việc của công ty này Mặc dù rất

cố gắng để hoàn thành công việc, xong thời gian có hạn và kinh nghiệm kiến thức chưa nhiều nên việc phát triền phần mềm còn có nhiều thiếu xót cần được bổ xung Vì vậy, chúng em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Bình đã tận tình chỉ bảohướng dẫn chúng em hoàn thành môn đồ án này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN _ii MỤC LỤC iii PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài _11.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 11.3 Đối tượng nghiên cứu _21.4 Phương pháp thực hiện đề tài _21.5 Kết cấu báo cáo đồ án _2

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA _3 CÔNG TY 3

2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 32.1.1 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin _32.1.2 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống 42.1.3 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML 62.2 Tổng quan về quản lý dự án 72.2.1 Các khái niệm cơ bản _72.2.2 Các giai đoạn của dự án _92.2.3 Qui trình quản lý dự án 102.3 Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý dự án trên website, desktop

application của công ty 12

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN_14

3.1 Phân tích và đặc tả yêu cầu hệ thống thông tin quản lý dự án _14

Trang 6

3.1.1 Yêu cầu chức năng 143.1.2 Yêu cầu phi chức năng _143.2 Biểu đồ Use Case (Use Case Diagram) _153.2.1 Mô tả quy trình quản lý dự án: 153.2.2 Xác định các tác nhân: _163.2.3 Vẽ biểu đồ Usecase _173.3 Đặc tả và hiện thực hóa Usecase 183.3.1 Usecase “Đăng nhập” _183.3.2 Usecase “Đăng xuất” 193.3.3 Usecase “Quản lý người sử dụng” 203.3.4 Usecase “Phân quyền” _213.3.5 Usecase “Cập nhật thông tin dự án” 223.3.6 Usecase “Cập nhật các nhân viên tham gia” 243.3.7 Usecase “Cập nhật các công việc” 263.3.8 Usecase “Cập nhật các công việc chịu trách nhiệm” 273.4 Biểu đồ lớp đối tượng (Class Diagram) 29

PHẦN 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TY 30

4.1 Phát triển Desktop application _30

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay công nghệ thông tin đã đi vào đời sống, đi vào các doanh nghiệp với mộtphương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiềuthời gian, công sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc được thuận lợi

và phát triển lên rất nhiều Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụngtin học vào trong hệ thống quản lý, doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thôngtin, một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả

Với đề tài quản lý tiến độ công việc của một công ty thì chúng em phải sẽ hoànthiện và phát triển mô hình quản lý dự án, trên cơ sở đó xây dựng hệ thống thông tin quản

lý dự án mang lại hiệu quả công việc cho công ty, phải phát triển cho phù hợp với hoạtđộng công ty, tận dụng cơ sở dữ liệu nhân sự và thiết lập phong cách làm việc khoa họctập trung đem lại hiệu quả cao

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin trong doanh nghiệp như: khái niệm, phân loại, phương pháp phân tích thiết kế

Trang 8

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Thứ nhất, dự án và các thông tin về dự án, quy trình quản lý dự án, những ngườitham gianvà có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý dự án

Thứ hai, các kiến thức để làm website, app desktop

1.4 Phương pháp thực hiện đề tài

Bài báo cáo đồ án này được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phươngpháp nghiên cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệthống thông tin tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng và thiết kế dự án ở appdesktop và website

1.5 Kết cấu báo cáo đồ án

Báo cáo được chia làm bốn phần chính

Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài, nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồng thời đặt

ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phươngpháp thực hiện đề tài

Phần 2: Hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin trong công ty

Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án website công ty dựatrên kết quả phân tích từ những phần trước tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Phần 4: Xây dựng đề tài quản lý dự án trên website , desktop application

Trang 9

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA

CÔNG TY

2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

2.1.1 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiều tácgiả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trung lại cácphương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển dự án:

Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.

Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang tính khả

thi cao nhất Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:

- Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ Tìm hiểu các hoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kém của nó

- Bước 2 : Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới Xác định phạm vi ứng dụng và các

ưu nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới sẽ làm,

những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống

- Bước 3 : Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạ

các giải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá về mọi mặt ( Kinh tế, xã hội, thuận tiện ) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng.

- Bước 4 : Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kế hoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên (Tài chính, nhân sự,

trang thiết bị ) để triển khai dự án

Phân tích hệ thống : Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân tích

hệ thống Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức thực hiện

Trang 10

những nhiệm vụ, chức năng gì Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng vàtạo ra trong các chức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộc đặt lên các chức năng

đó Tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình, đó có thể là một cơ

sở dữ liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới Cũng có những hệ thống sửdụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới Việc phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệthống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệ thống hoặc có thể tiếnhành riêng Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệu giảm được tối đa sự dư thừa

dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì

Thiết kế hệ thống: Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với hệ

thống đã được xác định, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới Công tác thiết

kế xoay quanh câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu đã đượcnêu trong Đặc Tả Yêu Cầu? Một số các công việc thường được thực hiện trong giai đoạnthiết kế: Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cần nhập, nhận biếtreports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh, thiết kế forms (vẽ trên giấy haymáy tính, sử dụng công cụ thiết kế), nhận biết các thành phần dữ liệu và bảng để tạodatabase, ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ input đến output Kết quả giaiđoạn thiết kế là Đặc Tả Thiết Kế (Design Specifications) Bản Đặc Tả Thiết Kế Chi Tiết

sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giai đoạn xây dựng phần mềm

Xây dựng hệ thống: Đây là giai đoạn viết lệnh (code) thực sự, tạo hệ thống Từng

người viết code thực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn Cũng chínhngười viết code chịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình, giải thích thủtục (procedure) mà anh ta tạo nên được viết như thế nào và lý do cho việc này Để đảmbảo chương trình được viết nên phải thoả mãn mọi yêu cầu có ghi trước trong bản Đặc TảThiết Kế Chi Tiết, người lập trình cũng đồng thời phải tiến hành thử nghiệm phần chươngtrình của mình

2.1.2 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống

Phương pháp hướng cấu trúc

Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính tànhnhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác

Trang 11

định Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ trênxuống (top-down) Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏhơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặtđược ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.

Phương pháp hướng đối tượng

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phầntrong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệ thốngđược chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng baogồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một

hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợpcác đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng

Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:

- Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thểkhái niệm hoặc một thực thể phần mềm

- Lớp (class): là mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi và cácmối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một địnhnghĩa trừu tượng của đối tượng

- Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ mộtchức năng nhất định trong hệ thống

- Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thànhcác nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thống con(subsystem)

- Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại cácthuộc tính và phương thức của một hay nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan hệ

kế thừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế

Các phương pháp hướng đối tượng:

- Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là một phương phápđược lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Những phương pháp này lại yêu

Trang 12

cầu các phần mềm phải được mã hoá bằng ngôn ngữ lập trình ADA Do vậy phương phápnày chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa

và phân lớp

- Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hoá hệthống thành các lớp Các công việc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia racho các lớp của hệ thống Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các thông báovới nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm vềlớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng

- Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp được xem

là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng Phương pháp này đã khắc phục đượcmột số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trước mắc phải

Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triểnhơn so với tiếp cận hướng chức năng Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệthống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều cáccông cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng Chính vì vậy cách tiếp cậnnày vẫn chưa được phát triển rộng rãi

2.1.3 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML

UML (Unifield Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có

phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sửdụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả,trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống

có nồng độ phần mềm cao UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa ngườidùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm

Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các kíhiệu UML, đây là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất được xây dựng để mô hình hóa quátrình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng Phân tích thiết kế hướng đối tượngchia làm hai pha: pha phân tích và pha thiết kế

Pha phân tích:

Trang 13

- Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiếnhành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại cácchức năng của hệ thống Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case là các kịchbản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể.

- Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một sốphương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp

- Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái tronghoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó

Pha thiết kế:

- Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả chitiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp đã xác định trongpha phân tích

- Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sungcác lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu đồtương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp

- Xây dựng biểu đồ hoạt động: Mô tả hoạt động của các phương thức phức tạptrong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp

- Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phầnmềm theo các thành phần đó

- Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bị cầnthiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ

2.2 Tổng quan về quản lý dự án

2.2.1 Các khái niệm cơ bản

Trang 14

Khái niệm quản lý dự án:

Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản

lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thờigian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụthể của dự án và các mục đích đề ra Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chiphí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong mộtthời gian nhất định

Hay nói cách khác, quản lý dự án là một quá trình hoạch định (planning), tổ chức(organizing), lãnh đạo (leading/directing) và kiểm trả (controlling) các công việc vànguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định (Cao Hào Thi, 2008, Quản lý dự án, Trungtâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam.)

Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án

Hình 2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án

Một dự án thành công có các đặc điểm sau (Cao Hào Thi, 2008, Quản lý dự án,

Trung tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam.):

- Hoàn thành trong thời gian quy định (Within Time)

- Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within Cost)

Chi phí

Thời gian

Thành quả

Ngân sách cho phép

Trang 15

- Đạt được thành quả mong muốn (Design Performance)

- Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả (Effective) và hữu hiệu(Efficiency)

2.2.2 Các giai đoạn của dự án

Dự án chia làm 4 giai đoạn chính là Xây dựng ý tưởng, Phát triển, Thực hiện vàKết thúc Bảng 2.1 sau đây mô tả các giai đoạn của dự án và nội dung, công việc của từnggiai đoạn

Xây dựng ý tưởng Xác định bức tranh toàn

cảnh về mục tiêu và kết quảcuối cùng của dự án,phương pháp thực hiện

Tập trung vào công tácthiết kế và lập kế hoạch

Thành lập nhóm dự án và cấutrúc tổ chức

Lập kế hoạch chi phí

Xin phê chuẩn trực tiếp

Thực hiện Tổ chức triên khai các So sánh, đánh giá lựa chọn

Trang 16

nguồn lực công cụ thiết bị, kỹ thuật.

Bảng 2.1 Bảng mô tả các giai đoạn của dự án

2.2.3 Qui trình quản lý dự án

Các dự án thường bao gồm một số quy trình liên kết với nhau Các quy trình nàylặp đi lặp lại và diễn ra trong từng giai đoạn của vòng đời dự án và tác động lẫn nhau.Hình 2.3 mô tả mối quan hệ giữa các quy trình

Hình 2.3 Các quy trình trong quản lý dự án

Cả 5 quy trình quản lý dự án đều hoạt động tại từng giai đoạn vòng đời dự án,nhưng mỗi quy trình hoạt động có mức độ khác nhau tùy theo mỗi giai đoạn Chẳng hạnnhư sự lặp lại của quá trình khởi tạo tiến hành ở phần đầu mỗi giai đoạn nhằm tập trungvào yêu cầu và mục tiêu nghiệp vụ trong giai đoạn đó Các quy trình này là :

Khởi tạo : Sự cấp phép dự án hay một giai đoạn nào đó

Lập kế hoạch

hiện Kết thúc

Khởi tạo

Trang 17

Lập kế hoạch : Sàng lọc các mục tiêu của dự án và lựa chọn phương án tốt nhất đểđạt được các mục tiêu đó

Thực thi kế hoạch : Quản lý, phân bổ các nguồn lực để thực hiện kế hoạch

Kiểm soát : Giám sát và xem xét mức độ tiến hành trên cơ sở nguyên tắc nhằm xácđịnh những điểm khác biệt so với kế hoạch đã đề ra để thực hiện các hoạt động cần thiếtnhằm hiệu chỉnh, đảm bảo dự án đi đúng hướng, đáp ứng các mục tiêu của dự án ban đầu

Kết thúc : Đạt được ký kết hoàn tất và đưa dự án hoặc giai đoạn đó đến một kếtthúc theo thứ tự

2.3 Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý dự án trên website, desktop application của công ty

Việc sử dụng website, desktop application nội bộ tạo liên kết thông tin, đưa ra cácchuẩn hóa có cấu trúc giúp cho việc chia sẻ và tìm kiếm dữ liệu dễ dàng, tạo điều kiện choviệc thống kê

Website hay desktop application nội bộ là một website hoặc desktop applicationđược bảo vệ, phân quyền và giới hạn truy cập chỉ bởi các nhân viên bên trong tổ chức,doanh nghiệp Website, desktop application cho phép người sử dụng chia sẻ tài liệu, lịchlàm việc và các thông tin bên trong doanh nghiệp Đây là một giải pháp có thể áp dụng vàtiến hành trong thực tiễn quản lý dự án của công ty Giải pháp này tiết kiệm thời gian vàchi phí đem lại hiệu quả trong công việc

Hình 2.9 dưới đây mô tả website nội bộ phục vụ cho việc quản lý dự án của công

ty trong đó tích hợp các chức năng quản lý thông tin nhân sự, quản lý bản tin, quản lýcông việc, tiến độ và tài liệu của dự án

Ngày đăng: 20/11/2021, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w