1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

65 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, Nhật Bản đã trởthành một cường quốc trong khu vực có khả năng đối chọi lại với sức mạnh củaTrung Quốc và Nga.. Kinh tế Chương trình hợp

Trang 1

HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

Tháng 10 năm 2020

Trang 3

I Giới thiệu khái quát về thị trường Nhật Bản

1 Thông tin cơ bản

Tên chính thức: Nhật Bản

Vị trí địa lý: Nhật Bản là quần đảo (gồm 6.852 hòn đảo lớn nhỏ), nằm ở

Tây Bắc lòng chảo Thái Bình Dương, ngoài khơi phía Đông lục địa châu Á, trảitheo một vòng cung hẹp dài 3.800km

Tọa độ địa lý: 3600 Bắc, 13800 Đông

Diện tích: 377.944 km2, với 4 đảo lớn nhất, chiếm 97% diện tích, làHokkaido, Honshu, Shikoku và Kyushu Nhật Bản có 73% diện tích đất là đồinúi và rừng rậm

Dân số: 126,4 triệu người (2019) (Nguồn: https://data.worldbank.org/)

Thủ đô: Tokyo

Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Nhật

Đơn vị tiền tệ: Đồng Yên Nhật (JPY)

Ngày quốc khánh: Ngày 11 tháng 2 (Theo lịch sử Nhật Bản, vào ngày

này năm 660 trước Công Nguyên, Thiên Hoàng đầu tiên của Nhật đăngquang)

Thể chế: Theo Hiến pháp 1947, Nhật Bản theo thể chế quân chủ lập

hiến, trong đó: Nhà Vua là Nguyên thủ tượng trưng về mặt đối ngoại Nhà nướcđược tổ chức theo chế độ tam quyền phân lập

2 Điều kiện tự nhiên

Tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản rất ít, có tiềm năng về nghề nuôi

trồng đánh bắt hải sản

Địa hình: nói chung địa hình gập ghềnh, nhiều núi.

Diện tích:

- Tổng diện tích: 377.915 km2

Trang 4

- Tổng diện tích đất: 364.485 km2

- Tổng diện tích mặt nước: 13.430 km2

Trong đó, diện tích bao gồm quần đảo Bonin (Ogasawara-gunto), shoto, Minami-jima, Okino-tori-shima, quần đảo Ryukyu (Nansei-shoto), vàquần đảo Volcano (Kazan-Retto)

ôn hòa và nắng ấm, khu vực giáp Biển Nhật Bản thường nhiều mây và mưa

Nhiệt độ trung bình trên 4 vùng cơ bản:

Dân số: 126,2 triệu người (2019) và có xu hướng giảm liên tục từ năm

2011 đến nay Nhật Bản đang đối mặt với nguy cơ sụt giảm dân số, dự báo là

95 triệu đến năm 2050, nguyên nhân chủ yếu do tỷ lệ sinh mới thấp Chính phủNhật Bản đang từng bước nới lỏng các quy định nhập cư và công nhận quốc

Trang 5

Cơ cấu độ tuổi:

 0-14 tuổi: 12,84% (nam 8.361.611/nữ 7.875.045)

 15-24 tuổi: 9,64% (nam 6.417.085/ nữ 5.778.904)

 25-54 tuổi: 37,5% (nam 23.435.323/ nữ 23.980.781)

 55-64 tuổi: 12,15% (nam 7.692.424/ nữ 7.665.157)

 Từ 65 tuổi trở lên: 27,87% (nam 15.397.309/ nữ 19.847.759)

Tỷ lệ tăng dân số: -0,27% (năm 2019)

Tỷ lệ sinh: 7,7/1000 dân (ước năm 2017)

Tỷ suất tử: 9,8/1000 dân (ước năm 2017)

Tỷ lệ giới tính: 0,94 nam/ nữ (ước năm 2017) trong đó:

 Sơ sinh: 1,06 nam/ nữ

 0-14 tuổi: 1,06 nam/ nữ

 15-24: 1,11 nam/ nữ

 25-54 tuổi: 0,98 nam/ nữ

 55-64 tuổi: 1 nam/ nữ

 65 tuổi trở lên: 0,77 nam/ nữ

Tuổi thọ trung bình: 85,3 tuổi trong đó:

Trang 6

Tiếng Nhật Bản và tiếng Anh

Các tỉnh, thành phố chính

Gồm 47 tỉnh, thành phố: 1 Đô (Tokyo), 1 Đạo (Hokkaido), 2 Phủ (Osaka

và Kyoto) và 43 Tỉnh Aichi, Akita, Aomori, Chiba, Ehime, Fukui, Fukuoka,Fukushima, Gifu, Gunma, Hiroshima, Hyogo, Ibaraki, Ishikawa, Iwate,Kagawa, Kagoshima, Kanagawa, Kochi, Kumamoto, Mie, Miyagi, Miyazaki,Nagano, Nagasaki, Nara, Niigata, Oita, Okayama, Okinawa, Saga, Saitama,Shiga, Shimane, Shizuoka, Tochigi, Tokushima, Tottori, Toyama, Wakayama,Yamagata, Yamaguchi, Yamanashi

Đồng thời, căn cứ vào địa lý, lịch sử và đặc trưng kinh tế Nhật Bảnthường được chia làm 8 khu vực lớn gồm Hokkaido, vùng Đông Bắc, vùngKanto, vùng Trung Bộ, vùng Kinki (còn gọi là Kansai), vùng Chugoku, vùngShikoku và vùng Kyushu-Okinawa

Tôn giáo

Thần đạo (Shinto) thờ các vị Thần là tôn giáo chính, lâu đời nhất ở NhậtBản; Phật giáo được du nhập vào Nhật Bản từ thế kỷ thứ 6, trở nên phổ biến;Thiên Chúa giáo, du nhập vào Nhật Bản từ thế kỷ 16 Ngoài ra, có nhiều tôngiáo mới ra đời trong thời gian gần đây có số lượng hội viên khá đông nhưSoka Gakkai (Sáng Giá Học Hội), Tenrikyo (Thiên Lý Giáo), Shinrikyo (Chân

Lý Giáo) Người Nhật Bản có thể theo nhiều tôn giáo khác nhau cùng lúctrong đó theo đạo Shinto (Thần đạo) 79,2%; Phật giáo 66,8%; Kitô giáo 1,5%,các tôn giáo khác 7,1%

Ngày nghỉ quốc gia

Ngày sinh của Nhật Hoàng Naruhito, 23/02/1960

Trang 7

Nhật Bản là quốc gia có chính quyền đa đảng phái Những đảng pháichính trị lớn gồm có:

+ Người đứng đầu Nhà nước:

Nhật hoàng Naruhito (người Nhật gọi là hoàng đế Nhật Bản là Thiênhoàng) là Nguyên thủ tượng trưng về mặt đối ngoại Nhật hoàng sinh ngày 23tháng 02 năm 1960 tại Tokyo, lên ngôi ngày 30 tháng 04 năm 2019

- Nhà nước được tổ chức theo chế độ tam quyền phân lập

- Chính phủ hiện nay là chính phủ liên minh giữa Đảng Dân chủ Tự do(LDP) và Đảng Công Minh (Komeito)

+ Lãnh đạo chủ chốt hiện nay:

- Thủ tướng: Suga Yoshihide (Đảng Dân chủ Tự do), bắt đầu nhiệm kỳ I

Trang 8

6 Hệ thống pháp luật

Hệ thống luật pháp: Theo Hệ thống Luật dân sự Châu Âu với sự ảnh

hưởng của Luật Anh - Mỹ, Tòa án tối cao tham gia ý kiến vào các Bộ luật hànhpháp

Bầu cử: Nghị viện chỉ định ra ứng cử viên thủ tướng, hiến pháp quy định

rằng thủ tướng phải được sự nhất trí của đa số thành viên nghị viện Sau khibầu cử hiến pháp, lãnh đạo của liên minh chính hoặc đảng chính trong Hạ việnthường được bầu là thủ tướng Thủ tướng mới có thể được chỉ định vào thờigian kết thúc nhiệm kỳ của thủ tướng đương nhiệm; nhà vua theo chế độ chatruyền con nối

Cơ quan lập pháp:

Quốc hội Nhật Bản là cơ quan lập pháp cao cấp nhất, gồm có Hạ viện

(Chúng nghị viện) với 512 số ghế và Thượng viện (Tham nghị viện) với 252 sốghế Hạ viện được bầu ra từ 130 đơn vị bầu cử với số nghị viên từ 2 tới 6 vị tùytheo dân số Nhiệm kỳ của Thượng viện là 6 năm, cứ 3 năm một nửa Thượngviện sẽ được bầu cử lại

Hạ viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm hay bất tín nhiệm Nội các, đây làmột quyền lực chính trị quan trọng nhất của nền chính trị đại nghị Các côngdân Nhật Bản trên 25 tuổi đều có quyền ứng cử Dân biểu và trên 30 tuổi có thểtranh cử ghế Thượng viện

Cơ quan Tư Pháp: Tòa án tối cao thực hiện quyền tư pháp (Chánh án

toà tối cao được Nhật hoàng chỉ định sau khi được sự nhất trí của chính phủ;các thành viên khác của toà được chính phủ chỉ định)

Các tổ chức quốc tế đã tham gia: AfDB, APEC, APT, ARF, AsDB,

ASEAN (đối tác đối thoại), Australia Group, BIS, CE (quan sát viên), CERN(quan sát viên), CP, EAS, EBRD, FAO, G-5, G-7, G-8, G-10, IADB, IAEA,IBRD, ICAO, ICC, ICFTU, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO,IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, LAIA, MIGA, NAM, NEA, NSG,OAS (quan sát viên), OECD, OPCW, OSCE (đối tác), Paris Club, PCA, PIF(đối tác), SAARC (quan sát viên), UN, Hội đồng Bảo an LHQ (tạm thời),UNCTAD, UNDOF, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNITAR, UNMOVIC,UNRWA, UPU, WCL, WCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WToO, WTO, ZC

Trang 9

7 Lịch sử

Vào năm 1603, Tướng Tokugawa đã mở đường cho một thời kỳ dài thoátkhỏi sự ảnh hưởng từ bên ngoài và tạo dựng thế mạnh cho Nhật Bản Trongvòng 250 năm, chính sách này đã mang lại sự ổn định và thịnh vượng cho nềnvăn hóa bản xứ Sau khi có hiệp ước Kanagawa với Hoa Kỳ vào năm 1854,Nhật Bản đã mở cửa và bắt đầu công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóamạnh mẽ Trong những năm cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, Nhật Bản đã trởthành một cường quốc trong khu vực có khả năng đối chọi lại với sức mạnh củaTrung Quốc và Nga Nhật đã chiếm đóng Hàn Quốc, Formosa (Đài Loan) vàMiền Nam đảo Sakhalin Năm 1933, Nhật Bản tiếp tục chiếm đóng Manchuria

và vào năm 1937, Nhật Bản tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực với TrungQuốc Nhật Bản sau đó cũng đã tiến hành đối đầu quân sự với Hoa Kỳ vào năm

1941 và lôi kéo nước này vào cuộc Đại chiến Thế giới lần thứ II Nhật Bản đãnhanh chóng chiếm được hầu hết các nước Đông và Đông Nam Á Sau khi thấtbại trong chiến tranh thế giới lần thứ II, kinh tế Nhật Bản đã hồi phục trở lại vàtrở thành một siêu cường kinh tế và là đồng minh tin cậy của Hoa Kỳ Nhà vuatrị vì ngai vàng luôn được coi là biểu tượng của sự thống nhất dân tộc Sứcmạnh của Nhật Bản nẳm ở nền chính trị mạnh, bộ máy quyền lực hiệu quả và

sự điều hành về kinh tế tốt Nền kinh tế Nhật Bản đối mặt với sự suy giảm bắtđầu từ năm 1990 tiếp theo sau hàng thập kỷ thành công vang dội

8 Văn hóa

Văn hoá Nhật Bản là một trong những nền văn hóa đặc sắc nhất thế giới,văn hóa Nhật đã phát triển mạnh mẽ qua thời gian từ thời kỳ Jōmon cho tới thời kỳđương thời, mà trong đó chịu ảnh hưởng cả từ văn hóa Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ.Nghệ thuật truyền thống Nhật Bản bao gồm các ngành nghề thủ công như

ikebana, origami, ukiyo-e, đồ chơi, đồ gỗ sơn mài và gốm sứ; các môn nghệ thuật biểu diễnnhư bunraku, nhảy, kabuki, nō, rakugo, ngoài ra còn phải kể đến những nét đặc sắctruyền thống khác như trà đạo, Budō, kiến trúc, vườn Nhật và cả gươm Nhật Ẩm thực Nhật Bản

hiện nay là một trong những nền ẩm thực nổi tiếng nhất trên thế giới

Sự kết hợp của nghệ thuật in khắc gỗ truyền thống với văn hoá phươngTây đã dẫn đến sự ra đời của Manga, một thể loại truyện tranh nổi tiếng cả trong

và ngoài nước Nhật Sự ảnh hưởng của Manga đến thể loại hoạt hình đã dẫnđến sự phát triển thể loại hoạt hình đặc trưng của Nhật có tên gọi là Anime, nhờ

Trang 10

sự phát triển vũ bão của Manga và Anime mà các trò chơi game video của Nhậtcũng phát triển mạnh mẽ từ thập niên 1980

Văn học

Các tác phẩm đầu tiên của văn học Nhật Bản bao gồm hai cuốn sách lịch sử

Kojiki và Nihon Shoki cũng như tập thơ từ thế kỷ thứ 8 Man'yōshū, tất cả đều được viếtbằng Hán tự Vào giai đoạn đầu của thời kỳ Heian, hệ thống kí tự kana (Hiragana và

Katakana) ra đời Cuốn tiểu thuyết The Tale of the Bamboo Cutter được coi là tác phẩm kí

sự lâu đời nhất của Nhật Một hồi ký về cuộc đời trong cung cấm được ghitrong cuốn The Pillow Book, viết bởi Sei Shōnagon, trong khi Truyện kể Genji của Murasaki Shikibu thường được coi là tiểu thuyết đầu tiên trên thế giới Trong thời kỳ Edo, vănhọc không thực sự phát triển trong giới Samurai như trong tầng lớp người chōnin

Yomihon, là một ví dụ, đã trở nên nổi tiếng và tiết lộ sự thay đổi sâu kín này tronggiới độc giả cũng như tác giả thời kỳ này Thời kỳ Minh Trị chứng kiến một giai đoạn

đi xuống trong các thể loại văn học truyền thống của Nhật, trong thời kỳ này thìvăn học Nhật chịu nhiều ảnh hưởng từ văn học phương Tây Natsume Sōseki và Mori Ōgai được coi là những văn hào tiểu thuyết "hiện đại" đầu tiên của Nhật, tiếp đócó thể kể đến Akutagawa Ryūnosuke, Tanizaki Jun'ichirō, Yasunari Kawabata, Yukio Mishima và gầnđây hơn là Haruki Murakami Nhật Bản có hai nhà văn từng đoạt giải Nobel là Yasunari Kawabata(1968) và Kenzaburo Oe (1994)

Âm nhạc

Âm nhạc của Nhật Bản đã mượn nhiều nhạc cụ và phong cách từ cácquốc gia láng giềng và phát triển thêm các nét đặc trưng của Nhật, điển hìnhnhư đàn Koto được giới thiệu vào Nhật từ thế kỷ thứ 9 và 10, hay như thể loạikịch Nō từ thế kỷ 14 và âm nhạc dân gian đại chúng, với những cây đàn như

shamisen, được truyền bá tới Nhật từ thế kỷ 16 Âm nhạc phương Tây, được giớithiệu vào Nhật cuối thế kỷ 19, giờ đã trở thành một phần nội tại quan trọngtrong văn hoá Nhật Bản Nước Nhật thời hậu chiến tranh thế giới thứ hai bị ảnhhưởng nặng nề bởi âm nhạc Mỹ và âm nhạc hiện đại châu Âu, điều này đã dẫnđến sự phát triển của dòng âm nhạc gọi là J-pop

Karaoke là hoạt động văn hoá phổ biến nhất ở Nhật Từ tháng 11 năm 1993,

cơ quan các hoạt động văn hoá đã tiến hành một cuộc thăm dò, kết luận rằng cónhiều người Nhật hát Karaoke hơn là tham gia vào các hoạt động văn hoátruyền thống như triết hoa hay trà đạo

Trang 11

Thể thao

Về truyền thống, Sumo được coi là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản và

là một trong những môn thể thao có lượng người xem lớn nhất tại Nhật Cácmôn võ như judo, karate và kendō cũng phổ biến và được tập luyện rộng rãi khắpđất nước Sau thời kỳ Minh Trị, rất nhiều môn thể thao phương Tây đã du nhập vàoNhật và lan truyền nhanh chóng trong hệ thống giáo dục Giải Bóng chày Nhật Bản

được thành lập năm 1936 Ngày nay, bóng chày là môn thể thao có lượng ngườixem lớn nhất tại quốc gia này Một trong những cầu thủ bóng chày nổi tiếngnhất của Nhật là Ichiro Suzuki, người đã từng dành danh hiệu cầu thủ đáng giá nhấtNhật Bản các năm 1994, 1995, 1996 và hiện đang chơi cho giải bóng chày Bắc

Mỹ (tên tiếng Anh: Major League Baseball)

Từ khi có sự thành lập Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản năm 1992, môn thểthao này cũng đã nhanh chóng phát triển mạnh mẽ Nhật Bản là nước tổ chức

Cúp bóng đá liên lục địa từ năm 1981 tới 2004 và là nước đồng chủ nhà World Cup 2002

với Hàn Quốc Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản là một trong những đội bóng thànhcông nhất ở C`hâu Á với ba lần dành chức vô địch cúp bóng đá Châu Á

Golf, đua ô tô, giải đua ô tô Super GT và Formula Nippon cũng là những môn thểthao nổi tiếng ở Nhật Đường đua Twin Ring Motegi được Honda hoàn thành xây dựngnăm 1997 để đưa môn đua công thức 1 tới Nhật

9 Giáo dục

Hệ thống giáo dục Nhật Bản được gọi là hệ thống giáo dục “Sáu, ba, ba,bốn” Giáo dục bắt buộc trong 9 năm đầu, từ 6 đến 15 tuổi Học sinh phải học 6năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm trung học phổ thông, và 4 năm đạihọc Học sinh sau khi kết thúc chương trình phổ thông trung học, học sinh cóthể tiếp tục học 4 năm chương trình đại học hoặc 2 năm chương trình cao đẳng

ở Nhật, các trường cao đẳng và đại học đều được gọi là “University”, giáo dụcđại học kéo dài 4 năm, và đối với một số ngành như Y, nha khoa, thú y kéo dài

6 năm, chương trình cao đẳng kéo dài 2-3 năm Ngoài ra, các học sinh tốtnghiệp phổ thông trung học có thể vào học các trường dạy nghề Học sinh saukhi học xong chương trình đại học có thể tiếp tục học lên chương trình thạc sĩ 2năm và tiến sĩ 5 năm (chia làm 2 kỳ: 2 năm đầu lấy bằng thạc sĩ, 3 năm tiếptheo lấy bằng tiến sĩ) Đối với chương trình tiến sĩ ngành Y, nha khoa, thú y chỉmất thêm 4 năm sau khi kết thúc 6 năm đại học Một số trường Y, nha khoa vàthú y đào tạo chương trình tiến sĩ 5 năm hoặc 3 năm

Trang 12

10 Ngày nghỉ lễ tết

1/1: Ngày mùng một Tết

Thứ 2 của tuần thứ 2 trong tháng 1: Ngày lễ trưởng thành

11/2: Ngày kỷ niệm kiến quốc

23/2: Ngày sinh nhật của Thiên hoàng

20/3: Ngày xuân phân

29/4: Ngày Midori, ngày cây cối xanh tươi

3/5: Ngày kỷ niệm thành lập hiến pháp

4/5: Ngày nghỉ Quốc dân

5/5: Ngày trẻ con

Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 7: Ngày của biển

Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 9: Ngày kính trọng người già

23/9: Ngày thu phân

Thứ 2 của tuần thứ 2 trong tháng 10: Ngày thể thao 

3/11: Ngày văn hoá

23/11: Ngày cảm tạ lao động

Trang 13

II Tình hình phát triển kinh tế, thương mại và đầu tư

1 Kinh tế

Chương trình hợp tác công nghiệp của Chính phủ, cùng với kỷ luật laođộng tốt, nắm bắt được các thành tựu về khoa học công nghệ kỹ thuật cao trongkhi chi phí cho quốc phòng thấp (1% GDP) đã giúp Nhật Bản phát triển với tốc

độ thần kỳ, trở thành một trong 3 nền kinh tế lớn nhất thế giới sau Hoa Kỳ vàTrung Quốc nếu so sánh ngang sức mua (PPP), Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ

2 thế giới sau Hoa Kỳ nếu căn cứ theo tỷ lệ trao đổi đồng tiền Đặc điểm nổibật của nền kinh tế Nhật là mối liên kết chặt chẽ giữa nhà sản xuất, cung cấp vàphân phối trong một nhóm liên kết được gọi là Keiretsu Một đặc điểm nữa làviệc bảo đảm công ăn việc làm cho đại bộ phận dân thành thị

Trong vòng 3 thập kỷ qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạtmức kỷ lục: khoảng 10% trong những năm 60, 5% trong những năm 70 và 4%trong những năm 80 Tốc độ tăng trưởng đã chậm lại trong những năm 90 chỉđược khoảng 1,7%, chủ yếu là do ảnh hưởng của đầu tư quá nóng trong nhữngnăm 80 và chính sách nội địa gây tranh cãi về việc thắt chặt quá trình đầu cơtích trữ ngân sách và thị trường bất động sản và tiến tới tái cơ cấu nền kinh tế

Trong vòng 3 thập kỷ qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạtmức kỷ lục: khoảng 10% trong những năm 60, 5% trong những năm 70 và 4%trong những năm 80 Tốc độ tăng trưởng đã chậm lại trong những năm 90 chỉđược khoảng 1,7%, chủ yếu là do ảnh hưởng của đầu tư quá nóng trong nhữngnăm 80 và chính sách nội địa gây tranh cãi về việc thắt chặt quá trình đầu cơtích trữ ngân sách và thị trường bất động sản và tiến tới tái cơ cấu nền kinh tế

Sau sự đổ vỡ của thị trường bất động sản những năm 1990, nền kinh tếNhật Bản bắt đầu có xu hướng tăng trưởng chậm lại, đặc biệt là tình trạng giảmphát kéo dài trong vòng hai thập niên, đã gây ra nhiều khó khăn cho nền kinh tếthứ ba thế giới Sau khi tái đắc cử năm 2012, Thủ tướng Shinzo Abe đã công bốmột chương trình kinh tế toàn diện mang tên “Abenomics” vào đầu năm 2013với mục tiêu nhằm thúc đẩy tiêu dùng nội địa, tăng trưởng GDP và nâng lạmphát lên mức 2% thông qua việc tập trung vào 3 trụ cột chính: Chính sách nớilỏng tiền tệ, thúc đẩy chi tiêu công và cải cách cơ cấu toàn diện

Sau 8 năm, việc thực thi chính sách Abenomics đã đem lại những kết quảtích cực cho nền kinh tế Nhật Bản đặc biệt trên hai khía cạnh, đó là cải thiện

Trang 14

giá cổ phiếu và tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản Đến cuối năm 2012, chỉ sốchứng khoán trung bình Nikkei luôn dao động quanh mốc 10.000 yên và sau 7năm thực hiện các chính sách nới lỏng tiền tệ và tăng chi tiêu công, chỉ số nàyđang được thả nổi quanh mức 23.000 yên Cuối năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp tạiNhật Bản ở mức trên 4% và cho đến nay, con số mới nhất thống kê được chỉcòn 2,8% Đây là mức thấp “đáng ngạc nhiên” so với nhiều nước khác trên thếgiới trong bối cảnh đang phải đối mặt với những thách thức chưa từng có tiền

lệ từ COVID-19

Dưới thời Chính quyền Abe, chính phủ Nhật Bản đã tìm cách mở cửanền kinh tế của đất nước trước sự cạnh tranh lớn hơn từ nước ngoài và tạo racác cơ hội xuất khẩu mới cho các doanh nghiệp Nhật Bản, bao gồm cả việc gianhập 11 đối tác thương mại trong Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP) Nhật Bản trở thành quốc gia đầu tiên phê chuẩn TPP vào tháng 12 năm

2016, nhưng Hoa Kỳ đã ra hiệu rút khỏi hiệp định này vào tháng 1 năm 2017.Vào tháng 11 năm 2017, 11 quốc gia còn lại đã nhất trí về các yếu tố cốt lõi củamột hiệp định đã được sửa đổi, họ đổi tên thành Hiệp định Toàn diện và Hiệpđịnh Đối tác Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Nhật Bản cũng đã đạtđược thỏa thuận với Liên minh châu Âu về Hiệp định Đối tác Kinh tế vào 1tháng 2 năm 2019

Tuy nhiên, mặc dù các Abeeconomics sau 8 năm thực hiện đã mang lạinhiều kết quả song Nhật Bản vẫn phải đối mặt với những thách thức rất hiệnhữu – đó là vấn đề nợ của chính phủ Tính đến cuối năm tài khóa 2020, tráiphiếu đang lưu hành của chính phủ Nhật Bản dự kiến sẽ đạt mức 946 nghìn tỷyên (tương đương 9,1 nghìn tỷ USD) Con số này lớn hơn rất nhiều so với 105nghìn tỷ yên thống kê được vào cuối năm tài khóa 2012 Chưa kể tới một số ýtưởng về cải cách quy định vẫn chưa được thực hiện hoàn chỉnh, trong khi lạmphát vẫn “kiên định” ở mức thấp hơn mục tiêu 2%

Ở thời điểm hiện tại, Nhật Bản đang phải chống đỡ với kịch bản suygiảm chưa từng có tiền lệ, với mức giảm hàng năm là 27,8% trong giai đoạn từtháng 4-6/2020 Đại dịch COVID-19 đã tác động nghiêm trọng đến các lĩnhvực xuất khẩu và du lịch Thậm chí ngay từ trước thời điểm virus SARS-CoV-2bùng phát, tâm lý tiêu dùng tại Nhật Bản đã suy giảm sau đợt tăng thuế được ápdụng vào tháng 10 năm 2019 Trước tình huống trên, nhiều chuyên gia dự báo,nền kinh tế thứ 3 thế giới sẽ phải cần đến khoảng thời gian hơn 2 năm để “lấylại những gì đã mất”

Trang 15

Ngày 16 tháng 9 năm 2020, Quốc hội Nhật Bản đã thông qua việc bổnhiệm ông Yoshihide Suga, nguyên Chánh văn phòng Nội các Nhật Bản làmtân Thủ tướng Nhật Bản thay cho ông Shinzo Abe đã tuyên bố từ chức vì lý dosức khỏe vào ngày 28 tháng 8 năm 2020 trước đó Ông Suga sẽ đảm nhiệm vaitrò Thủ tướng Nhật Bản cho đến kỳ Tổng tuyển cử vào năm 2021

Sau khi nhậm chức, ông Suga đã tuyên bố sẽ tiếp tục kế thừa chính sáchAbenomics, trong đó tập trung vào việc cân bằng giữa phòng chống dịch COVID-

19 và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như chính sách đối ngoại của Nhật Bản

Nhật Bản là điểm đến hấp dẫn nhất cho các công ty đa quốc gia thứ 15trong giai đoạn 2015-2020 Sức hấp dẫn tiềm năng của Nhật Bản mạnh hơn sovới các nước khác nhưng hiệu quả trong việc tiếp nhận FDI yếu Trong những

Trang 16

năm gần đây, Chính phủ đã ban hành các chính sách cần thiết để thuyết phụccác doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản

4 Cơ sở hạ tầng kinh tế

(Nguồn: www.cia gov , 2019 )

Truyền thông – thông tin

 Thuê bao điện thoại: 63,5 triệu

 Thuê bao di động: 179,8 triệu

 Sử dụng internet: 106,7 triệu

 Tên miền internet: jp

Giao thông vận tải

 Hàng không: 175 sân bay

 Đường ống: Gas 4.456 km; dầu 174 km; dầu/ gas/ nước 104 km

5 Các chỉ số kinh tế, thương mại và đầu tư cơ bản

 GDP (theo tỷ lệ trao đổi chính thức): 5.400 tỷ USD, tăng trưởng 1,8%(2019)

 GDP đầu người: 42.700 USD

 Lực lượng lao động: 65,01 triệu người

Trang 17

 Sản phẩm công nghiệp: Công nghệ tiên tiến, động cơ, thiết bị điện tử,máy công cụ, thép và kim loại màu, tàu, hóa chất, dệt may, thực phẩmchế biến

 Tỷ lệ lạm phát: 0,5% (2019)

 Thất nghiệp: 2,9%

 Thu chi ngân sách: thu 1.678 tỷ USD, chi 1.902 tỷ USD

 Mức tăng trưởng sản xuất công nghiệp: 1,4%

 Các mặt hàng xuất khẩu chính: xe cơ giới 14,9%; sản phẩm sắt thép5,4%; chất bán dẫn 5%; phụ tùng ô tô 4,8%; điện máy phát điện 3,5%;vật liệu nhựa 3,3%

 Nước xuất khẩu chính: Hoa Kỳ 19,4%, Trung Quốc 19%, Hàn Quốc7,6%, Hồng Kông 5,1%, Thái Lan 4,2%

 Mặt hàng nhập khẩu chính: dầu khí 16,1%; khí thiên nhiên lỏng 9,1%;quần áo 3,8%; chất bán dẫn 3,3%; than 2,4%; bộ máy âm thanh và hìnhảnh 1,4%

 Đối tác nhập khẩu: Trung Quốc 23,5%, Hoa Kỳ 11,3%, Australia6,3%, Hàn Quốc 4,1%, Ả Rập Xê Út 3,8% (2019)

 Nợ nước ngoài: 3.240 USD

 Năm tài chính: 31 tháng 3 - 01 tháng 4

 Tỷ giá hối đoái: 111,1 (JPY) = 1 USD

Trang 18

6 Quan hệ quốc tế

Từ khi lên nắm quyền tháng 10/2020, Chính quyền Thủ tướng SugaYoshihide kế thừa và tiếp tục triển khai chính sách đối ngoại của cựu Thủtướng Abe Shinzo với 3 trụ cột:

- Tăng cường quan hệ Nhật Bản – Hoa Kỳ;

- Cải thiện quan hệ với các nước láng giềng;

- Ngoại giao phục vụ kinh tế

Với phương châm “Quốc gia hòa bình” làm nền tảng, Nhật Bản tích cựctriển khai “Ngoại giao toàn cầu” dưới ngọn cờ “Chủ nghĩa hòa bình tích cực”,nhằm đảm bảo 3 lợi ích:

- Lợi ích về an ninh, đó là tăng cường năng lực, vai trò của Nhật Bản,nâng cao tính răn đe của thể chế An ninh Nhật – Hoa Kỳ, tăng cường quan hệtin cậy, hợp tác với các đối tác trong và ngoài khu vực Châu Á - Thái BìnhDương;

- Lợi ích chiến lược thông qua việc sử dụng ODA nhằm thúc đẩy “Chủnghĩa hòa bình tích cực”;

- Lợi ích kinh tế thông qua việc tăng cường quan hệ Ngoại giao với tất cảcác khu vực, tham gia vào tất cả các thể chế kinh tế quốc tế và khu vực quantrọng

Trên cơ sở đó, Nhật Bản tập trung ưu tiên:

- Củng cố đẩy mạnh quan hệ đồng minh với Hoa Kỳ để bảo vệ lợi íchquốc gia, coi đây là trụ cột số một của ngoại giao Nhật Bản Đẩy mạnh quan hệnhiều mặt với các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, coi hòa bình, ổnđịnh, hợp tác và phát triển tại khu vực này là yếu tố đảm bảo cho sự ổn định vềmặt an ninh, chính trị và thúc đẩy hồi phục kinh tế của Nhật Bản Trong đó, chútrọng cải thiện quan hệ với các nước láng giềng như Trung Quốc, Hàn Quốc vàLiên bang Nga, tăng cường hợp tác với ASEAN, Australia và Ấn Độ, gia tăng

áp lực lên Triều Tiên để giải quyết các vấn đề bắt cóc, hạt nhân và tên lửa;

Trang 19

- Góp phần giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, cải cáchHội đồng bảo an Liên Hợp Quốc, giải trừ và không phổ biến vũ khí hạt nhân,giảm nhẹ thiên tai và trao quyền cho phụ nữ ;

- Coi trọng các nguyên tắc của luật pháp, dân chủ và quyền con người cơbản

Năm 2020, Nhật Bản tiếp tục tiến hành chính sách đối ngoại theo hướngchủ động hơn trong việc phát huy vai trò dẫn dắt ở khu vực, đặc biệt là thúcđẩy liên kết kinh tế, tự do thương mại và an ninh hàng hải thông qua việc đitiên phong trong đàm phán RCEP, thúc đẩy “Chiến lược Ấn Độ Dương - TháiBình Dương tự do và rộng mở” và tăng cường quan hệ đồng minh với Hoa Kỳ;cải thiện và thúc đẩy quan hệ với Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, thúc đẩy mạnhquan hệ với ASEAN, EU và Châu Phi; chú trọng các cặp quan hệ ba bên (NhậtBản - Hoa Kỳ - Hàn Quốc, Nhật Bản - Hoa Kỳ - Ấn Độ, Nhật Bản - Ấn Độ -Australia ) và ngoại giao đa phương

Trang 20

III Quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản

1 Quan hệ ngoại giao

Trong những năm gần đây, quan hệ Việt Nam và Nhật Bản phát triểnnhanh chóng Nhật Bản là nước G-7 đầu tiên đón Tổng Bí thư Việt Nam đithăm (năm 1995), nước G-7 đầu tiên thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược vớiViệt Nam (năm 2009), nước G-7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trườngcủa Việt Nam (năm 2011), nước G-7 đầu tiên mời Việt Nam tham dự Hội nghịThượng đỉnh G7 mở rộng (5/2016)

- Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao: 21/9/1973

Lãnh đạo Việt Nam thăm Nhật Bản:

 Thủ tướng Võ Văn Kiệt (4/1993),

 Tổng Bí thư Đỗ Mười (năm 1995),

và phồn vinh ở Châu Á”; thăm và làm việc 5/2009, 11/2009

 Tiếp đó, trong chuyến thăm Nhật Bản cấp nhà nước 11/2007, Chủ tịchnước Nguyễn Minh Triết và Thủ tướng Yasuo Fukuda ký Tuyên bốchung “Làm sâu sắc hơn quan hệ Việt Nam và Nhật Bản” và “Chươngtrình hợp tác hướng tới quan hệ đối tác chiến lược”

 Tháng 11/2007, lần đầu tiên trong lịch sử quan hệ Việt-Nhật, Chủ tịchnước Nguyễn Minh Triết thăm Nhật Bản cấp nhà nước

Trang 21

 Tháng 3/2008, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng đã thăm chínhthức Nhật Bản Tháng 4/2009, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh thăm chínhthức Nhật Bản.Trong chuyến thăm này, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh vàThủ tướng Aso Taro nhất trí ra "Tuyên bố chung về quan hệ đối tác chiếnlược Việt Nam - Nhật Bản vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á".

 Ngày 30/10/2011, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng cùng đoànlãnh đạo cấp cao thăm chính thức Nhật Bản

 Ngày 16/3/2014, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang cùng đoàn lãnh đạocấp cao thăm chính thức Nhật Bản

 Tháng 7/2015 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, và Đoàn đạibiểu Việt Nam tham dự Hội nghị cấp cao Mekong-Nhật Bản lần thứ 7,đồng thời thăm và làm việc tại Nhật Bản

 15/9/2015 Tổng bí thư BCH TW Đảng Nguyễn Phú Trọng thăm chínhthức Nhật Bản

 05/06/2017 Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tham dự Hội nghị tương laiChâu Á lần thứ 23

 29/5/2018 Chủ tịch nước Trần Đại Quang đến thăm Nhật Bản

 13/06/2018 Thứ trưởng Bộ Ngoại Giao tham dự diễn đàn ASEAN –Nhật Bản lần thứ 33

 07/10/2018 Thủ tướng lên đường dự Hội nghị Mekong – Nhật Bản vàthăm Nhật Bản

 23/10/2019 Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc dự lễ đăng quang của Nhàvua Nhật Bản Na-rư-hi-tô

Lãnh đạo cấp cao Nhật Bản thăm Việt Nam:

 Thủ tướng Murayama (8/1994)

 Thủ tướng Hashimoto (1/1997)

 Thủ tướng Obuchi (12/1998)

Trang 22

 Thủ tướng Koizumi (4/2002)

 Tháng 10/2004, Thủ tướng Koizumi dự Hội nghị Cấp cao ASEM 5 tại

Hà Nội

 Thủ tướng Abe thăm Việt Nam dự Cấp cao APEC (11/2006)

 Hoàng tử Nhật Bản Akishino thăm Việt Nam (6/1999),

 Hoàng Thái tử Nhật Bản Naruhito (2/2009)

 Trong chuyến thăm Việt Nam 7/2004 của Ngoại trưởng Nhật Bản, haibên đã ký Tuyên bố chung “Vươn tới tầm cao mới của quan hệ đối tácbền vững”

 Thủ tướng Abe thăm chính thức Việt Nam (16/1/2013)

 Thủ tướng Abe thăm Việt Nam (16/1/2017)

 Nhật hoàng Akihito thăm Việt Nam (3/3/2017)

 Thủ tướng Suga thăm Việt Nam (19/10/2020)

- Nhật Bản ủng hộ đường lối đổi mới, mở cửa của Việt Nam; hỗ trợ ViệtNam hội nhập vào khu vực và thế giới (APEC, WTO, ASEM, ARF, vận độngOEDC giúp Việt Nam về kỹ thuật ); Hai bên ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đànquốc tế quan trọng, trong đó có Liên Hợp Quốc (LHQ)

Các Hiệp định đã ký giữa hai nước:

- Các Hiệp định vay ODA hàng năm (từ 1992)

- Hiệp định Hàng không (5/1994)

- Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (9/1995)

- Hiệp định hợp tác kỹ thuật (10/1998)

- Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (12/2004)

- Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ (8/2006)

Trang 23

- Hiệp định đối tác kinh tế Việt-Nhật VJEPA (25/12/2008).

Một số thoả thuận khác:

- Biên bản về hợp tác trong lĩnh vực pháp luật (10/1996)

- Sáng kiến chung Việt - Nhật về cải thiện môi trường đầu tư tại ViệtNam (11/2003), giai đoạn hai (7/2006), giai đoạn 3 (6/2008)

- Tuyên bố chung giữa hai Bộ trưởng Ngoại giao “vươn tới tầm cao mớicủa mối quan hệ đối tác bền vững” (7/2004)

- Tuyên bố chung về hợp tác IT Việt Nam-Nhật Bản (6/2004)

- Thoả thuận hợp tác giữa Học viện quan hệ quốc tế Việt Nam và Việnnghiên cứu các vấn đề quốc tế Nhật Bản (2/2005)

- Tuyên bố chung hợp tác du lịch giữa Tổng cục du lịch và Bộ Lãnh thổ,

- Bản ghi nhớ về việc Nhật Bản giúp Việt Nam phát triển ngành côngnghiệp phụ trợ ký kết giữa Bộ trưởng Bộ Công thương Việt Nam và Bộ trưởngKinh tế-Thương mại-Công nghiệp Nhật Bản (METI) (12/2008)

- Thủ tướng Việt Nam – Nhật Bản ký tuyên bố chung giữa hai nước vềTriển khai Hành động trong khuôn khổ Đối tác Chiến lược vì Hòa Bình vàPhồn Vinh ở Châu Á giữa Việt Nam và Nhật Bản (31/10/2011)

- Bản ghi nhớ về việc hợp tác trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏegiữa hai Bộ Y tế Việt Nam – Nhật Bản (tháng 3/2014)

Trang 24

- Chủ tịch nước Trương Tấn Sang và Thủ tướng Nhật Bản Abe ký tuyên

bố chung Việt Nam – Nhật Bản về thiết lập quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng

vì hòa bình và thịnh vượng ở châu Á (tháng 3/2014)

2 Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại

Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và là nướcG7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (tháng10/2011) Đến nay, Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, nhàđầu tư số 2, đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam (năm 2019)

Về thương mại

Trải qua hơn 45 năm kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày21/9/1973, quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản không ngừng phát triển trênnhiều lĩnh vực, bước sang giai đoạn mới về chất và đi vào chiều sâu

Năm 1992, Nhật Bản là một trong những nước đầu tiên trên thế giới nốilại viện trợ cho Việt Nam, giúp Việt Nam xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội Trong chuyến thăm Nhật Bản của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng hồi tháng10/2006, hai bên đã ký Tuyên bố chung "Hướng tới quan hệ đối tác chiến lược

vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á" và đạt được một loạt thỏa thuận quantrọng trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại vàđầu tư

Năm 2008 hai nước đã ký kết Hiệp định đối tác kinh tế Việt-Nhật VJEPA(25/12/2008)

Chính giới và doanh nghiệp Nhật Bản rất coi trọng việc tăng cường hơnnữa quan hệ hợp tác với Việt Nam, coi Việt Nam là một trong những đối tácquan trọng ở Đông Nam Á, ủng hộ và hỗ trợ Việt Nam thông qua viện trợ pháttriển chính thức (ODA) nhằm giúp phát triển cơ cấu hạ tầng kinh tế, khoa họccông nghệ và đào tạo nguồn nhân lực

Nhật Bản hiện là đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam về ODA,thương mại và đầu tư Trong những năm gần đây, đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) của Nhật Bản vào Việt Nam liên tục tăng và quy mô các dự án ngày cànglớn

Trang 25

Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng Cục Hải quan Việt Nam, kimngạch xuất khẩu hai chiều giữa Việt Nam và Nhật Bản năm 2019 tăng nhưnggiảm ở 9 tháng đầu năm 2020 do ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19, cụ thể:

Năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bảnđạt 39,9 tỷ USD, tăng 5,5% so với năm 2018; trong đó, xuất khẩu của ViệtNam sang Nhật Bản năm 2019 đạt 20,4 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm 2018,nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản năm 2019 đạt 19,5 tỷ USD, tăng 2,6% sovới năm 2018 Việt Nam xuất siêu sang Nhật Bản khoảng 722 triệu USD

Trong 9 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hainước đạt 28,6 tỷ USD, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, xuấtkhẩu của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 14 tỷ USD, giảm 6,4%; nhập khẩu từNhật Bản đạt 14,8 tỷ USD, tăng 3,1% Việt Nam nhập siêu 623,9 triệu USD

Bảng 2: Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2019 và 9 tháng đầu năm 2020

6 Dây điện và dây cáp điện 304,021,027 221,297,068

7 Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 62,683,220 42,144,287

8 Điện thoại các loại và linh kiện 804,773,688 642,510,501

19 Kim loại thường khác và sản phẩm 249,273,312 161,241,874

20 Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 123,804,426 47,477,718

21 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 1,940,141,808 1,445,529,493

22 Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1,033,029,412 716,646,932

Trang 26

23 Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 126,079,059 109,999,429

24 Phân bón các loại 4,416,086 734,581

25 Phương tiện vận tải và phụ tùng 2,585,463,462 1,635,978,751

38 Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 98,843,480 38,103,088

39 Thức ăn gia súc và nguyên liệu 35,709,646 20,468,275

40 Vải mành, vải kỹ thuật khác 35,807,317 18,134,363

41 Xơ, sợi dệt các loại 85,459,572 54,191,155

Nguồn: Tổng Cục hải quan, 9T/2020

3 Hợp tác đầu tư và hợp tác phát triển

Các cơ chế hợp tác quan trọng

Ủy ban Hợp tác Việt-Nhật do hai Bộ trưởng Ngoại giao làm đồng Chủtịch (từ năm 2007); Đối thoại Đối tác chiến lược Việt Nam-Nhật Bản về ngoạigiao-an ninh-quốc phòng cấp Thứ trưởng ngoại giao (từ năm 2010); Đối thoạichính sách quốc phòng Việt-Nhật cấp Thứ trưởng (từ tháng 11/2012); Đối thoại

An ninh cấp Thứ trưởng (từ tháng 11/2013); Ủy ban hỗn hợp về công nghiệp,thương mại và năng lượng (từ 2014); Đối thoại Nông nghiệp cấp Bộ trưởng (từnăm 2014)

Về đầu tư trực tiếp

Năm 2019, đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam đạt mức kỷ lục4,13 tỷ USD, đứng đầu trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào ViệtNam

Trang 27

Lũy kế tính đến tháng 9/2020, Nhật Bản có 4.595 dự án FDI còn hiệu lựctại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng ký 59.869 tỷ USD, đứng thứ 2 trongtổng số 116 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.

Trong 9 tháng năm 2020, Nhật Bản có 209 dự án cấp mới, 100 dự ántăng vốn và 448 lượt góp vốn mua cổ phần với tổng vốn đầu tư là 1.730 tỷUSD, đứng thứ 4 trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam

Về viện trợ phát triển chính thức ODA

Từ năm 1992 đến hết năm tài khóa 2019 (31/3/2020), Nhật Bản đã camkết khoảng 31,1 tỷ USD ODA vốn vay cho Việt Nam Năm 2017, hai bên kýkết các Công hàm trao đổi cho 05 dự án ODA vốn vay (tổng trị giá hơn 1 tỷUSD); 03 Hiệp định vay ODA; công hàm trao đổi cho 04 dự án viện trợ khônghoàn lại; Nhật Bản cam kết thêm cho 02 dự án ODA vốn vay mới năm tài khóa

2017 Năm tài khóa 2018 và 2019 không ký kết hiệp định vốn vay ODA mới.Nửa đầu tài khóa 2020 (4/2020-9/2020), hai bên ký kết mới một Hiệp định vốnvay ODA

Hợp tác nông nghiệp

Hợp tác nông nghiệp có bước đột phá từ năm 2014 trong chuyến thămcấp Nhà nước tới Nhật Bản của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang Hai bên đã kýkết "Tầm nhìn trung và dài hạn trong hợp tác Nông nghiệp Việt Nam - NhậtBản" nhân chuyến thăm chính thức Nhật Bản của Tổng Bí thư Nguyễn PhúTrọng (9/2015), ký lại Tầm nhìn chung sửa đổi vào tháng 5/2018

Hợp tác ứng phó với biến đổi khí hậu

Hợp tác tiếp tục phát triển mạnh mẽ, thực chất với việc Nhật Bản liên tụccung cấp ODA những năm gần đây cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậucủa Việt Nam

Hợp tác lao động

Từ năm 1992 đến nay, Việt Nam đã cử nhiều tu nghiệp sinh sang NhậtBản Tính đến hết tháng 12/2019, có hơn 400.000 lao động, thực tập sinh ViệtNam tại Nhật Bản (tăng 26,7% so với 2018) Hai bên đã ký (i) Bản ghi nhớ vềviệc Nhật Bản tiếp nhận điều dưỡng viên, hộ lý của Việt Nam (trong khuôn khổHiệp định đối tác kinh tế song phương EPA tháng 10/2011), Việt Nam đã cử

Trang 28

470 y tá và điều dưỡng viên sang Nhật Bản và (ii) Bản ghi nhớ hợp tác về chế

độ thực tập sinh kỹ năng (6/2017)

Hợp tác giáo dục

Quan hệ hợp tác về giáo dục và đào tạo giữa hai nước đã phát triển dướinhiều hình thức, Nhật Bản là một trong những nước viện trợ không hoàn lại lớnnhất cho ngành giáo dục đào tạo của Việt Nam Hai bên đã ký kết nhiều vănkiện hợp tác trong lĩnh vực này Số lưu học sinh Việt Nam tại Nhật Bản tínhđến tháng 12/2019 đạt hơn 82.000 người Nhật Bản đang hợp tác để nâng cấp

04 trường đại học của Việt Nam đạt đại học chất lượng cao; đang hợp tác xâydựng Trường Đại học Việt-Nhật nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caocho Việt Nam trong lĩnh vực khoa học công nghệ, quản lý và dịch vụ; hỗ trợViệt Nam dạy tiếng Nhật tại một số trường tiểu học, phổ thông cơ sở tại Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh

Hợp tác du lịch

Năm 2019, lượng khách du lịch Nhật Bản vào Việt Nam đạt khoảng952.000 lượt, tăng 15,2% so với năm 2018, đứng thứ 3 (sau Trung Quốc vàHàn Quốc) Lượng khách du lịch Việt Nam sang Nhật Bản đạt khoảng 495.000lượt, tăng 27,3% so với năm 2019 Đây là mức tăng cao nhất trong nhiều nămqua

Trang 29

V Một số điều cần biết khi kinh doanh với thị trường Nhật Bản

1 Các quy định về xuất nhập khẩu

Hầu hết hàng hóa đều được nhập khẩu vào Nhật Bản mà không cần giấyphép ngoại trừ các mặt hàng thuộc Hệ thống hàng cấm nhập khẩu (một số hoáchất, vũ khí) Những mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam rõ ràng hoàntoàn không nằm trong danh sách hàng cấm nhập khẩu của Nhật Bản

Thủ tục hải quan

Nhà nhập khẩu Nhật Bản khi muốn nhập khẩu phải xin giấy phép nhậpkhẩu tại Hải quan Hàng hóa liên quan sẽ được kiểm tra Nếu đạt yêu cầu, nhànhập khẩu phải đóng thuế và các khoản lệ phí cần thiết cho Hải quan để nhậngiấy phép nhập khẩu Quá trình xin cấp phép phổ biến hiện áp dụng cho hơn90% lượng hàng nhập khẩu vào Nhật

Bộ tờ khai hải quan (theo qui định tại Luật hải quan điều 67 tới điều 72)phải được điền đầy đủ thông tin liên quan; đối tượng đứng ra khai là nhà nhậpkhẩu Nhà nhập khẩu khai vào 3 mẫu tờ khai C-5020 và nộp cho hải quan kèmtheo các tài liệu sau:

- Hoá đơn thương mại

- Biên lai thuế hải quan (nếu hàng hóa thuộc diện chịu thuế)

(a) Hóa đơn thương mại

Trang 30

Phải có tối thiểu 3 bản sao hóa đơn thương mại Các hóa đơn cần phảiđược nhà cung cấp ký tên và bao gồm các chi tiết sau:

- Số nhãn và số thứ tự của bao gói

- Thông tin mô tả về hàng hóa

- Phí bảo hiểm và phí vận chuyển

- Địa điểm và thời gian lập hóa đơn

- Nơi đến và người nhận

- Số hiệu phương tiện vận chuyển

- Số seri giấy phép nhập khẩu

- Các điều kiện của hợp đồng liên quan đến việc xác định giá trị hànghóa

(b) Hóa đơn vận chuyển (vận đơn)

- Đối với hàng hóa được gửi bằng đường biển, yêu cầu phải có tối thiểu

(c) Giấy chứng nhận xuất xứ

- Giấy chứng nhận xuất xứ thông thường do lãnh sự quán Nhật hoặc viênchức ngoại giao tại nơi sản xuất, nơi mua bán hoặc vận chuyển hàng hóa cấp.Các giấy chứng nhận do hải quan, các nước trung gian khác hoặc người có

Trang 31

thẩm quyền quyết định cấp có thể được chấp nhận Giấy chứng nhận phải cóchữ ký của người xuất khẩu.

- Giấy chứng nhận phải chỉ rõ xuất xứ, nhãn mác và số seri của hàng hóa,thông tin mô tả hàng hóa, số seri của thùng hàng và hàng hóa cần phải đượcchứng nhận được sản xuất tại nước xuất xứ

- Hàng hóa được ghi trong giấy chứng nhận phải phù hợp với các điềukiện được chấp nhận theo hệ thống giá trị GATT

(d) Phiếu đóng gói

Yêu cầu 2 bản sao, chỉ rõ các thông số của hàng hóa, gồm cả thông tin vềtrọng lượng và kích thước của mỗi kiện hàng

(e) Giấy chứng nhận bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm có thể được yêu cầu nếu giấy kiểm tra hảiquan không có hóa đơn được đề nghị (để xác định giá trị thuế/chất lượng).Trong trường hợp như vậy, các tài liệu khác ghi giá trị vận chuyển, mức phí bảohiểm và bảng giá v.v có thể được yêu cầu

Hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản được kiểm soát bằng một

hệ thống luật pháp tương đối chặt chẽ vì các lý do bảo vệ quyền lợi an ninhquốc gia, lợi ích kinh tế hoặc bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho ngườitiêu dùng Các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường Nhật Bản cầntìm hiểu kỹ và tuân thủ nghiêm túc những quy định và luật về nhập khẩu củaNhật Bản

Những mặt hàng yêu cầu giấy phép nhập khẩu phải tuân thủ các quytrình, quy định, luật của hải quan Với một số mặt hàng nhập khẩu có hạnngạch, nhà nhập khẩu phải xin hạn ngạch tại Bộ Kinh tế, Thương mại và Côngnghiệp Nhật Bản (Ministry of Economy, Trade and Industry - METI) Thủ tụcnhập khẩu những mặt hàng thuộc loại nguyên liệu, chế biến thô hoặc bán thànhphẩm thường thông thoáng và dễ dàng hơn

Hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản còn bị chi phối bởi hàng loạt các luật

lệ và quy định về kiểm dịch, trách nhiệm của nhà sản xuất Người kinh doanhsản phẩm phải bồi thường đối với các thiệt hại do bán cho người tiêu dùng

Trang 32

những sản phẩm chất lượng không đảm bảo Sau đây là một số quy định luậtpháp thương mại tiêu biểu và có ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ hàng hóa:

Luật vệ sinh thực phẩm:

Luật vệ sinh thực phẩm quy định cho tất cả các thực phẩm và đồ uốngtiêu dùng trên thị trường Nhật Bản Hàng hóa được phân chia thành nhiềunhóm: các gia vị thực phẩm, các máy móc dùng để chế biến và bảo quản thựcphẩm, các dụng cụ đựng và bao bì cho các gia vị cũng như cho thực phẩm, đồchơi trẻ em và các chất tẩy rửa dùng cho việc làm sạch thực phẩm và đồ ăn.Các loại hàng này khi đưa vào sử dụng phải có giấy phép của Bộ Y tế và Phúclợi Nhật Bản Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải hiểu đúng chế độ quản lý

vệ sinh thực phẩm để có thể tránh những vi phạm đáng tiếc

Nhật Bản không áp đặt quy định và luật nào về giá cả và phương thứcthanh toán Nhà xuất khẩu có thể báo giá bằng Đô la Mỹ, Yên Nhật hoặc bất cứloại tiền nào, tuy nhiên tốt nhất nên báo giá bằng đồng Yên Nhật hoặc Đô la

Mỹ Cách thức báo giá, thanh toán tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa, sốlượng và quan hệ giữa hai bên

Các luật và quy định liên quan

Một số loại hàng hóa buộc phải tuân thủ các luật và quy định ngoài luậthải quan (Điều 70 Luật hải quan):

Luật ngoại thương và ngoại hối

(2) Luật và quy định liên quan đến các mặt hàng cấm:

Ngày đăng: 20/11/2021, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kim ngạch thương mại của Nhật Bản từ năm 2015- 2019 - HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Bảng 1 Kim ngạch thương mại của Nhật Bản từ năm 2015- 2019 (Trang 15)
Bảng 2: Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu  sang Nhật Bản năm 2019 và 9 tháng đầu năm 2020 - HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Bảng 2 Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2019 và 9 tháng đầu năm 2020 (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w