Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệptrong điều kiện biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk 4 Tổng kinh phí thực hiện: 745,00 triệu đồng, trong đó: - Từ Ngân sách nhà nước 745,
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KH&PTCN CẤP TỈNH
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
Cơ quan quản lý: Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk
Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Xuân Biên
Thời gian thực hiện: 2018 – 2020 (Từ tháng 10/2018 đến tháng 09/2020)
HÀ NỘI – 10/2018
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KH&PTCN CẤP TỈNH
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
Cơ quan quản lý: Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk
Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Xuân Biên
Thành viên tham gia thực hiện chính: 10 người
Cơ quan phối hợp:
1) Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk2) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Đắk Lắk3) Trung tâm Nghiên cứu biến đổi Toàn cầu
Thời gian thực hiện: 2018 – 2020 (Từ tháng 10/2018 đến tháng 09/2020)
Hồ sơ gồm:
1 Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài
2 Thuyết minh đề tài nghiên cứu
3 Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài
4 Lý lịch khoa học của các cá nhân đăng ký chủ nhiệm và thực hiện đề tài
5 Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợpthực hiện đề tài
Trang 3HÀ NỘI – 10/2018
Trang 4Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
trong điều kiện biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk
4 Tổng kinh phí thực hiện: 745,00 triệu đồng, trong đó:
- Từ Ngân sách nhà nước
745,00
- Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước
5 Đề nghị phương thức khoán chi:
Khoán đến sản phẩm cuối cùng Khoán từng phần, trong đó:
- Kinh phí khoán: 654,08 triệu đồng
- Kinh phí không khoán: 90,92 triệu đồng
6 Thuộc Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, Mã số:
Thuộc dự án KH&CN
Độc lập
Khác
7 Lĩnh vực khoa học
Tự nhiên; Nông nghiệp;
Kỹ thuật và công nghệ; Y, dược
8 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: TRẦN XUÂN BIÊN
Ngày, tháng, năm sinh: 20/06/1982 Giới tính: Nam / Nữ:
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai
Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó trưởng Khoa điều hành KhoaQuản lý đất đai phân hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh HóaĐiện thoại:
Tổ chức: (+84) 4.38370598 Mobile: 0946.306.306
Fax: E-mail: tranxuanbien.tnmt@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: Số 41A – đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
1 Bản Thuyết minh đề tài này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4
Trang 59 Thư ký khoa học của đề tài
Họ và tên: NGUYỄN NGỌC HỒNG
Ngày, tháng, năm sinh: 03/03/1983 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai
Chức danh khoa học: Chức vụ:
Tổ chức: (+84) 4.38370598 Mobile: 0976.970.405
Fax: E-mail: nnhong@hunre.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: Số 41A – đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
10 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Điện thoại: (+84) 4.38370598 Fax: (+84) 4.38370597
Website: http://hunre.edu.vn/
Địa chỉ: Số 41A – đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh
Số tài khoản: 9527
Kho bạc nhà nước quận Cầu Giấy
MSQHNS 1084128
11 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài
Tổ chức 1: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk
Tên cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại: (0262) 3852477 Fax: (0262) 3854841
Địa chỉ: 46 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Bùi Thanh Lam
Số tài khoản: 3713.0.1076110.00000
Tại Kho Bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk
Tổ chức 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Đắk Lắk
Tên cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại: (0262) 3852747 - Fax: (0262) 3813408
Địa chỉ: Số 11 Hùng Vương - Phường Tự An - TP Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Lê Văn Thành
Số tài khoản: Ngân hàng:
Trang 6Tổ chức 3: Trung tâm Nghiên cứu Biến đổi Toàn cầu
Tên cơ quan chủ quản: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Điện thoại: (+84) 4.38370598 Fax: (+84) 4.38370597
Địa chỉ: Số 41A – đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS TS Nguyễn An Thịnh
7 Nguyễn Quốc Phi,
8 Nguyễn Hoàng Đan,
TS Thành viên chính Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9 Nguyễn Thị Hằng,
ThS Thành viên chính Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
10 Đỗ Tiến Thuấn, ThS Thành viên chính Đại học Tây Nguyên
II M C TIÊU, N I DUNG KH&CN V PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ÀI ƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC NG N T CH C TH C ÁN TỔ CHỨC THỰC Ổ CHỨC THỰC ỨC THỰC ỰC
HI N ỆN ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I
13 Mục tiêu của đề tài
13.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh, trên cơ sở đó đề xuất chuyển đổi
có cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk
2 Theo quy định tại bảng 1 Điểm b Khoản 1 Điều 7 thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày
22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.
Trang 7Lắk đến năm 2035.
13.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Xây dựng được kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH) gắn với cơ cấu sử dụng đất nôngnghiệp của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035
- Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàntỉnh
14 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
15.1.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
a Một số quan điểm về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất được xem là một đóng góp quan trọng của sự thayđổi môi trường toàn cầu Ước tính cho thấy rằng sự thay đổi đất con người đã tác động đến40% bề mặt bị đóng băng của trái đất, chủ yếu là do sự chuyển đổi của các hệ sinh thái tựnhiên cho đất canh tác và đồng cỏ Các tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai trêncác hệ sinh thái lớn hơn trên các vùng nhiệt đới, nơi chuyển đổi đất nông nghiệp chủ yếuxảy ra trên vùng đất rừng còn nguyên vẹn Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là kết quả của sựtương tác từ nhiều yếu tố xã hội, kinh tế và môi trường xảy ra ở nhiều cấp bậc và quy môkhông gian (Lambin, E.F et al, 2003) Thay đổi dân số, nông thôn di cư đô thị, mô hình tiêuthụ, sự hiện diện và hiệu quả của các tổ chức xã hội và các chính sách sử dụng đất là tất cảcác ví dụ về các yếu tố địa phương có thể ảnh hưởng đến các mô hình chuyển đổi cơ cấu sửdụng đất đai (Lambin, E.F et al, 2001)
Ngoài ra, biến đổi khí hậu và biến đổi (ví dụ, hạn hán, bão nhiệt đới) là những yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến sự thay đổi đất Từ góc độ khu vực, khu vực địa lý nhất định dễ
bị tác động kết hợp của khí hậu toàn cầu, chính trị - xã hội và các yếu tố kinh tế ảnh hưởngđến biến động đất đai (Grau, H.R and Aide, T.M, 2008; O’Brien, K.L and Leichenko, R.M,2000) Ví dụ, bốn trong mười nước có tỷ lệ phá rừng cao nhất từ năm 1990 đến năm 2000(3% hoặc hơn mỗi năm) là các quốc đảo (Haiti, St Lucia, Liên bang Micronesia vàComoros), những tỷ lệ phá rừng có liên quan mở rộng nông nghiệp (đối với thị trườngtrong nước và quốc tế) và phát triển cơ sở hạ tầng (ví dụ, đường giao thông, bến cảng, nhà
ở và du lịch) (Titus, James G, 1984) Ngoài ra, các sự kiện khí hậu cực đoan cũng có thể cótác động rất lớn vào chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai Ví dụ, ở Samoa, rừng tự nhiên hầu
Trang 8hết đã bị mất hoặc suy thoái, sản xuất gỗ rừng trồng, tuy nhiên các đồn điền được nhiềuhơn nữa dễ bị lốc xoáy và trong những năm 1990, hơn 90% diện tích rừng trồng của hònđảo đã bị mất trong trận bão nhiệt đới OFA và Val Những ví dụ trên minh họa cho tầmquan trọng của việc phân tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai trong bối cảnh các yếu tố
tự nhiên và con người ở quy mô địa phương và toàn cầu
Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là tạo ra sự cân đối giữa các mụcđích sử dụng đất, các loại hình sử dụng đất khác nhau Đồng thời tạo cho đất đai có cơ cấuhợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất, lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền
và trên cả nước nhằm phát triển nền kinh tế xã hội của địa phương theo hướng sản xuấthàng hoá lớn, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân, nâng cao thu nhập và mức sốngcho người nông dân ở nông thôn
b Các công trình nghiên cứu trên Thế giới
Theo các chuyên gia của FAO-UNESCO, tài nguyên đất trên toàn thế giới hàng năm
có khoảng từ 5 đến 7 triệu ha bị mất khả năng sản xuất do bị thoái hóa Với tốc độ thoái hóatrên, sau những năm 2000 đã có xấp xỉ 1/3 diện tích đất canh tác trên thế giới bị thoái hóa.Vùng nhiệt đới ẩm là vùng có nguy cơ thay đổi cơ cấu sử dụng đất mạnh nhất dưới tác độngcủa tự nhiên trong điều kiện mưa lớn theo mùa, cường độ phong hóa hóa học cao và do canhtác thiếu khoa học (FAO- 1975) Bên cạnh đó, quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệtquá trình đô thị hóa nhanh chóng cũng là nguyên nhân chính gây biến động sử dụng đất(IPCC, 2007)
Năm 1977 Liên Hợp Quốc đã tổ chức Hội nghị quốc tế đầu tiên về hoang mạchoá - sa mạc hoá (UNCOD) Hội nghị đã thông qua kế hoạch hành động chống samạc hoá (PACD) Năm 1982 tổ chức FAO-UNEP của Liên Hợp Quốc đã xây dựng
dự án thành lập bản đồ hoang mạc thế giới tỷ lệ 1/25 triệu để làm sáng tỏ hiện trạng
sa mạc - hoang mạc hoá toàn cầu Dự án đã thông qua phương pháp tạm thời đánh giá
và xây dựng bản đồ hoang mạc hoá thế giới nhằm thúc đẩy các biện pháp ngăn ngừa
và tăng cường về nhận thức nguy cơ này (FAO, 2005) Năm 1991 theo đánh giá của UNEPviệc chống sa mạc hoá trên toàn thế giới vẫn đang báo động Vì vậy, Hội nghị thượngđỉnh của Liên Hợp Quốc về môi trường và phát triển (UNCED), được tổ chức tạiRiode Janeiro (Braxin) năm 1992 đã đề ra một phương pháp tiếp cận mới mang tính tổnghợp đối với vấn đề này: đó là khuyến khích phát triển bền vững tại cộng đồng.Trước đòi hỏi cấp bách đó, tháng 6 năm 1994 Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thànhlập Uỷ ban đàm phán liên Chính phủ để soạn thảo Công ước chống sa mạc hoá Côngước được thông qua tại Paris vào ngày 17/6/1994, được ký ngày 14-15/10/1994 và cóhiệu lực từ ngày 26/12/1996 Mục tiêu của Công ước nhằm giảm thiểu những tácđộng của sa mạc hoá thông qua hành động có hiệu quả ở các cấp, được hỗ trợ bởiHợp tác Quốc tế và các quan hệ đối tác, trong khuôn khổ tiếp cận tổng hợp, nhất quán
Trang 9với Chương trình nghị sự 21, phát triển bền vững ở những vùng chịu tác động hoangmạc hóa.
Năm 2005, một hội nghị lớn về đánh giá thoái hoá đất được tổ chức tại Rome
do FAO, UNEP, UNESCO, WMO và ISSS tổ chức (FAO, 2005) Tại hội nghị, các chuyêngia đưa ra phương pháp đánh giá đất dựa trên việc thu thập các dữ liệu đã có, các đặctrưng của yếu tố môi trường tác động đến quá trình thoái hoá như: khí hậu, thảm thựcvật, đặc trưng đất đai, điều kiện hình thành, loại hình sử dụng, công tác quản lý đất.Trong 4 năm tiếp theo FAO, UNESCO và UNEP đã xây dựng được các bản đồ thoáihoá đất tiềm năng ở tỉ lệ 1: 1.000.000 cho khu vực Bắc Phi, Trung Cận Đông Trêncác bản đồ thể hiện nguy cơ thoái hoá đất do xói mòn, nhiễm mặn, nhiễm phèn
Năm 1982, Hội khoa học đất thế giới đã tổ chức hội nghị về chất lượng môitrường và bảo vệ tài nguyên đất ở New Dehli (Ấn Độ) Tại đây cũng đã đề cập nhiềuđến việc đánh giá thực trạng thoái hoá đất và những tác hại, rủi ro do thoái hoá đấtảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp
Từ năm 1991 đến năm 1994 dưới sự chủ trì của P.Brabant, Viện ORSTOMcùng phối hợp với Viện quốc gia Pháp thực hiện chương trình đánh giá đất ở Togo.Sản phẩm của chương trình là một bản đồ thoái hoá đất nhân tác ở tỉ lệ 1:500.000kèm theo bản thuyết minh chú giải (P.BraBant, 1996)
Năm 1996, Cục Điều tra và quy hoạch sử dụng đất Ấn Độ tiến hành thành lậpbản đồ thoái hoá đất tỉ lệ 1: 440.000 Các nghiên cứu cho thấy, ở Ấn Độ có khoảng50% diện tích (187 triệu ha) đất bị ảnh hưởng của quá trình thoái hoá do nhiềunguyên nhân khác nhau (Shegal J and Abrol I.J, 1992)
Vào cuối năm 2000 Hội nghị Liên Hợp Quốc về hoang mạc hoá tại Bon (Đức)
đã nhấn mạnh việc thoả thuận của cộng đồng quốc tế về cam kết tài chính thực hiện Côngước chống sa mạc hoá thông qua Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD)hay Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã lấy năm 2006
là năm Quốc tế về sa mạc và hoang mạc hoá Hiện đã có 172 nước là các bên tham
gia ký “Công ước chống sa mạc hoá” trong đó có Việt Nam Bản Công ước chống sa
mạc hoá đã thực sự trở thành một chiến lược toàn cầu nhằm kiểm soát quản lý, ngănngừa hoang mạc hoá, phục hồi cải tạo sa mạc
Các công trình nghiên cứu hoang mạc hoá thế giới đã có một định hướngchung là xây dựng bản đồ kiểm kê hiện trạng, xác định nguyên nhân và đặc điểm, đềxuất giải pháp quản lý và sử dụng phát triển bền vững Quan niệm tiêu chí đánh giáhoang mạc, sa mạc đã có những thay đổi đáng kể đi từ định tính đến định lượng, từnguyên nhân giải pháp đơn tính đến giải pháp tổng hợp địa kinh tế sinh thái
Nghiên cứu về những tác động của nước biển dâng cũng có nhiều công trìnhtiêu biểu, nổi bật trong số đó là các công trình:
Trang 10- Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH - IPCC (2007) qua phân tích và phỏngđoán các tác động của nước biển dâng (NBD) đã công nhận ba vùng châu thổ đượcxếp trong nhóm cực kỳ nguy cơ là vùng hạ lưu sông Mekong (Việt Nam), sôngGanges - Brahmaputra (Bangladesh) và sông Nile (Ai Cập) Chương trình Phát triểncủa Liên hiệp quốc – UNDP (2007) đánh giá: “Khi nước biển tăng lên 1 mét, ViệtNam sẽ mất 5% diện tích đất đai, 11% người dân mất nhà cửa, giảm 7% sản lượngnông nghiệp (tương đương 5 triệu tấn lúa và 10% thu nhập quốc nội)” (IPCC, 2007).
- Dasgupta và các cộng sự đã công bố một nghiên cứu chính sách do Ngânhàng Thế giới xuất bản) chia 84 nước đang phát triển ở ven biển thành 5 nhóm theo 5văn phòng khu vực của WB gồm: Mỹ Latin và Caribê (25 nước); Trung Đông và BắcPhi (13 nước); Châu Phi cận Xahara (29 nước); Đông Á (13 nước); và Nam Á (4nước) Với mỗi nước và khu vực, các nhà khoa học đánh giá tác động của mực NBDcao theo 6 chỉ thị: đất đai, dân số, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), diện tích đô thị vàđất ngập nước Cuối cùng, các tác động này được tính toán theo các kịch bản về mựcNBD cao từ 1-5m Các nhà khoa học đã sử dụng các phần mềm GIS để chồng ghép 6yếu tố quan trọng bị tác động của các vùng có nguy cơ nhấn chìm theo 5 kịch bảnNBD từ 1-5m (Dasgupta Susmita et al, 2007)
- Theo các nghiên cứu của Titus, James G (1984)], mực NBD bao gồm: dâng dothủy triều, bão và BĐKH Sự dâng cao của mực nước biển dưới tác động của BĐKH sẽ gây
ra tác động ngập lụt vùng đất ngập nước và vùng đất thấp ven biển cụ thể:
Tác động rõ rệt nhất của mực NBD, đề cập đến cả việc chuyển đổi các vùngđất cạn thành đất ngập nước và chuyển đổi các vùng đất ngập nước thành mặt nước.Qua thời gian ngập lụt do NBD sẽ làm thay đổi vị trí đường bờ biển và làm ngập môitrường tự nhiên và cơ sở hạ tầng
- Theo Titus và cộng sự, một trong những nguyên nhân làm gia tăng mức độngập lụt vùng ven biển là các hoạt động nhân sinh, cụ thể như sau:
+ Vùng đồng bằng châu thổ sông: Hầu hết những tác động mô tả ở trên sẽ hiệndiện trong vùng châu thổ sông Bởi vì vùng đất ngập nước châu thổ và vùng đất thấpđược hình thành bởi sự lắng đọng phù sa sông, những vùng đất này thường có cao độvài mét so với mực nước biển và do đó dễ bị tổn thương do ngập lụt Tuy nhiên, trongđiều kiện tự nhiên hoạt động bồi đắp của dòng sông vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ cóthể bắt kịp với tốc độ dâng cao của mực nước biển
+ Các hoạt động của con người đã vô hiệu hóa khả năng bồi đắp phù sa tựnhiên của dòng sông Trong vài ngàn năm qua, Trung Quốc, Hà Lan, Miền Bắc ViệtNam đã dựng đê biển và đê sông để ngăn lũ Kết quả là, các cơn lũ hàng năm khôngthể tràn bờ sông Do không có phù sa bồi đắp hàng năm, dưới tác động của NBDnhiều vùng đất thấp giáp biển không có đê bảo vệ đã bị ngập lụt
Trang 11+ Trong thế kỷ qua, để ngăn ngừa bồi đắp tuyến đường hàng hải, Mỹ đã đóngmột số chi lưu sông Mississippi, nắn dòng chảy thông qua một vài kênh chính Gầnđây một số đoạn đê sông cũng đã được xây dựng Không giống như các vùng đồngbằng châu thổ Trung Quốc và Hà Lan, Miền Bắc Việt Nam, đồng bằng sôngMississippi không được bao quanh bởi những con đê Dưới tác động của NBD và sựlắng đọng trầm tích, Bang Louisiana đang mất 100 dặm vuông đất mỗi năm Tại AiCập, đập Aswan ngăn nước sông Nile tràn bờ, hệ quả là vùng đồng bằng đang bắt đầu
bị xói mòn Tương tự, một con đập lớn trên sông Niger đang làm cho vùng bờ biểncủa Nigeria bị xói mòn 10 - 40 mét mỗi năm
+ Khoảng 20% dân số Bangladesh sinh sống ở vùng đồng bằng sông Hằng vàsông Brahmaputra có độ cao < 1m trên mực nước biển, bên cạnh đó, gần 1/3 đất nướcthường xuyên bị lũ lụt hàng năm Người dân ở khu vực nông thôn đã quen với lũ lụt và coi
đó là nguồn cung cấp phù sa màu mỡ cho đất nông nghiệp Tuy nhiên, lũ lụt đã
và đang đe dọa các vùng đô thị, chính vì lẽ đó, chính phủ đang xem xét xây dựng đê
Do tình trạng khô hạn gia tăng, điều kiện tưới, tiêu còn hạn chế, trong khi sản xuấtlúa gạo thường đem lại lợi nhuận thấp, nên nhiều quốc gia đã tiến hành chuyển đổi đấtnông nghiệp kém hiệu quả sang trồng các loại cây khác sử dụng ít nước hơn, có giá trị giatăng cao hơn Đa dạng hóa cây trồng và chuyển đổi sang các loại cây có lợi nhuận cao nhưcây ăn quả, rau và hoa đã trở thành xu thế phổ biến Một số nước châu Á đã đa dạng hóacây trồng qua việc mở rộng sản xuất nông nghiệp sang cà phê, mía đường, sắn, ngô, dầu
cọ, cây ăn trái, rau, hoa cảnh, chăn nuôi và thủy sản (Shawki et al., 1992; Barker andDawe, 2002) Các nước Nam Á, mở rộng sản xuất cây ăn trái, rau, gia súc và cá (Joshi etal., 2003), các nước Đông Nam Á, mở rộng các sản phẩm như cây ăn trái, rau và các loạicây về gia vị (Ruma, 2008)
Kinh nghiệm chuyển đổi thành công đất nông nghiệp và đa dạng hóa cây trồng đãxuất hiện ở một số nước châu Á như Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc Ở Ấn Độ, quá trình đadạng hóa cây trồng được đẩy mạnh, song song với việc đảm bảo ANLT quốc gia, Ấn Độ đãtiến hành chuyển dịch cây lương thực sang các loại cây công nghiệp, cây thương phẩm,ngoài ra còn thúc đẩy quá trình chuyển dịch trong nội bộ từng nhóm cây trồng Trong hơn
Trang 12hai thập kỷ vừa qua, Ấn Độ đã chuyển một tỷ lệ đất đáng kể sang các loại cây trồng khácnhư hạt có dầu, trái cây, rau, hoa và cây phi thực phẩm (Ramachandran et al., 2003) ỞThái Lan, lúa là cây trồng quan trọng nhất, chiếm 50% diện tích trồng trọt cả nước Tuynhiên, trong những năm gần đây thu nhập của người nông dân trồng lúa Thái Lan vẫn thấp
và thường xuyên đối mặt với biến động giá cả Vì vậy, chính phủ Thái Lan đã tiến hànhchiến lược đa dạng hóa nông nghiệp cho từng vùng trong cả nước Các sản phẩm được lựachọn cho mục đích đa dạng hóa cây trồng trên đất lúa bao gồm cà phê, mía đường, sắn,ngô, dầu cọ, cây ăn trái, rau, hoa kiểng, vật nuôi và cá (Alia and Isvilanonda, 2002) ỞTrung quốc, gần đây đã xuất hiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp không hợp lý, chất lượngsản phẩm thấp, tính cạnh tranh của sản phẩm không cao Để giải quyết tình trạng này,chính phủ Trung Quốc đã quyết định chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên phạm vi toànquốc, trong đó đa dạng hóa cây trồng được xem là chiến lược quan trọng nhất Nhằm nângcao hiệu quả trồng trọt, chính phủ Trung Quốc đã tập trung chuyển từ cơ cấu hai loại câytrồng chính là cây lương thực và cây thương phẩm sang cơ cấu ba loại cây trồng là câylượng thực, cây thương phẩm và cây nguyên liệu chế biến Bên cạnh đó, diện tích trồnglúa, ngô cũng được chuyển sang các loại cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn như rau, đậu
và cây lấy củ Myanmar cũng xem chiến lược đa dạng hóa cây trồng trên đất trồng lúa làmột công cụ hiệu quả để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế (Aung, 2005) Indonesia,tuy chưa phổ biến đa dạng hóa cây trồng trên đất lúa, nhưng để tăng thu nhập hộ gia đình,các mô hình xem canh kết hợp như lúa - cá - lúa - cá, lúa - cải bó xôi - lúa đã trở thành các
mô hình tối ưu ở vùng Karang Sari và vùng Tambak Boyo (Siti and Fujimoto, 2009)
15.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
a Cơ sở lý luận về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Sử dụng đất đai là hệ thống biện pháp điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợpcác nguồn tài nguyên và môi trường Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của con người, của thịtrường người ta sẽ quyết định phương hướng và mục tiêu sử dụng sao cho phù hợp Ngàynay người ta thường hướng tới mục tiêu sử dụng đất sao cho hợp lý nhất, phát huy tối đatiềm năng của đất đai nhằm đạt được hiệu quả cao trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môitrường Việc xác định và điều chỉnh hay chuyển đổi mục đích sử dụng đất không chỉ cómục đích nhằm phát triển sản xuất theo hướng có lợi mà còn nhằm bảo vệ đất đai, môitrường sống, làm cho việc khai thác tiềm năng đất đai của vùng có hiệu quả kinh tế vữngchắc hơn, đảm bảo cả lợi ích trước mắt và lâu dài (Phùng Gia Hưng, 2012)
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là kết quả của sự tương tác từ nhiều yếu tố xã hội,kinh tế và môi trường, xảy ra ở nhiều cấp bậc và quy mô không gian khác nhau (Lambin etal., 2003) Sự thay đổi dân số nông thôn di cư ra đô thị, mô hình tiêu thụ, sự hiện diện vàhiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội và các chính sách sử dụng đất là các yếu tố có
Trang 13thể ảnh hưởng đến các mô hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai (Morton et al., 2006;Lambin et al., 2001) Ngoài ra, BĐKH và biến đổi thời tiết (ví dụ hạn hán, bão nhiệt đới)cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thay đổi sử dụng đất (Grau and Aide,2008) Các hiện tượng khí hậu cực đoan cũng có thể có tác động rất lớn đến chuyển đổi cơcấu sử dụng đất đai Ví dụ, ở Samoa, trong những năm 1990, hơn 90% diện tích rừng trồngcủa hòn đảo đã bị mất trong trận bão nhiệt đới OFA và Val (Wilkie et al., 2002) Nhìn từgóc độ khu vực, ở khu vực địa lý nhất định, đất đai dễ bị tác động kết hợp của khí hậu toàncầu, chính trị - xã hội và các yếu tố kinh tế làm biến động (Lambin and Geist, 2003;O’Brien and Leichenko, 2000) Ví dụ, bốn trong mười nước có tỷ lệ phá rừng cao nhất (3%hoặc hơn 3% mỗi năm) từ năm 1990 đến năm 2000 là các quốc đảo (Haiti, St Lucia, Liênbang Micronesia và Comoros), những tỷ lệ phá rừng này có liên quan đến mở rộng nôngnghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng (Wilkie et al., 2002).
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất được xem là một đóng góp quan trọng làm thay đổimôi trường toàn cầu Ước tính cho thấy rằng sự thay đổi đất đai do con người đã tác độngđến 40% bề mặt bị đóng băng của trái đất, chủ yếu là do sự chuyển đổi của các hệ sinh thái
tự nhiên cho đất canh tác và đồng cỏ (Foley et al., 2005) Các tác động của chuyển đổi cơcấu sử dụng đất đai trên các hệ sinh thái còn lớn hơn ở các vùng nhiệt đới, nơi chuyển đổiđất nông nghiệp chủ yếu xảy ra trên vùng đất rừng còn nguyên vẹn (Gibbs et al., 2010)
Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là tạo ra sự cân đối giữa các mụcđích sử dụng đất, các loại hình sử dụng đất khác nhau Đồng thời tạo cho đất đai có cơ cấuhợp lý, qua đó phát huy tiềm năng sản xuất, lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền (NguyễnThị Hồng Hạnh, 2014)
Tại các nước phát triển, cơ cấu nền kinh tế tương đối ổn định, không có nhiều biếnđộng lớn Nhưng ở các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, việcchuyển đổi cơ cấu kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hơn do nhu cầu phát triển kinh tế nội tại
Từ năm 1986, nước ta tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa, kéo theo đó là quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dẫn tới cơ cấu sử dụng đất cũng chuyển dịch theo cho phùhợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất này bao gồm
cả sự thay đổi tỷ trọng giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau và diện tích đất phảichuyển mục đích sử dụng
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và MT (2010), đến tháng 12/2010, cảnước đã có 3.075 nghìn ha đất phi nông nghiệp, tăng 1.729 nghìn ha so với năm 2000, chủyếu do chuyển từ đất nông nghiệp sang Việc tăng diện tích đất phi nông nghiệp là cần thiếtnhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, việctăng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp do chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội đã tác động đến sản xuất lúa Đất lúa sẽ bị tiêu hao dần dophải chuyển một phần sang đất phi nông nghiệp Nhưng nếu cứ tiếp tục chuyển và chuyển
Trang 14quá nhiều sẽ phá vỡ thế cân bằng Do vậy, cần phải có biện pháp kiểm soát nghiêm ngặtquá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đấtlúa để việc chuyển đổi không làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất lương thực Quyết định số3367/QĐ-BNN-TT ngày 31/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệtQuy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa đã đưa ra quan điểm sau:
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải dựa trên nhu cầu thị trường; khai thác lợi thế vềđất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết gắn với sản xuất hàng hóa, tập trung, hiệu quả và bềnvững;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng các tiến bộ
kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải nhằm tới mục tiêu vừa nâng cao hiệu quả sửdụng đất, vừa duy trì quỹ đất trồng lúa, bảo đảm ANLT quốc gia, tăng thu nhập cho ngườidân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường và thíchứng với BĐKH…
Như vậy, qua những phân tích ở trên có thể thấy chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất thựcchất là sự thay đổi về tỷ lệ % diện tích đất bằng việc thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi vàcác loại sử dụng đất khác, trong đó thay đổi cơ cấu về cây trồng đóng vai trò chủ yếu Việcchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cũng phải dựa trên cơ sở khoa học, nhu cầu của thị trường;trên cơ sở các lợi thế sẵn có để hướng đến các mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bảo
vệ và duy trì được quỹ đất hiện có, đảm bảo được an ninh lương thực, góp phần xóa đóigiảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường, đồng thời thích ứng với biến đổikhí hậu
b Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Để đạt mục tiêu CNH - HĐH đất nước, thời gian qua các địa phương đã và đang đẩymạnh thực hiện CNH - HĐH Song song với quá trình này là quá trình chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất, đặc biệt là việc khai thác, cải tạo đất hoang hóa chưa sử dụng vào mục đíchnông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang các mục đích phi nôngnghiệp, dẫn tới những biến động khá lớn về đất đai Theo số liệu kiểm kê đất đai của BộTài nguyên và MT (2015), tính đến thời điểm 01/01/2015, cả nước có 27.282,7 nghìn hađất nông nghiệp, 3.683 nghìn ha đất phi nông nghiệp, 2.158,3 nghìn ha đất chưa sử dụng
So với năm 2000, diện tích đất nông nghiệp tăng 5.750 nghìn ha (tăng 26,7%), đất phi nôngnghiệp tăng 833 nghìn ha (tăng 29,2%), đất chưa sử dụng giảm 6.580 nghìn ha (giảm75,3%) Biến động diện tích giữa các nhóm đất năm 2000 và năm 2015 được thể hiện tạihình 1
So với các nhóm đất khác, đất nông nghiệp có tỷ trọng lớn nhất (chiếm 65% năm
2000 và 82,4% năm 2015) và tăng khá nhanh trong giai đoạn 2000 - 2015 (tăng 5.750,6nghìn ha), chủ yếu là do chuyển từ đất chưa sử dụng sang Tuy nhiên, tốc độ tăng diện tích
Trang 15đất nông nghiệp vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng của đất phi nông nghiệp (giai đoạn 2000
-2015, diện tích đất nông nghiệp tăng (5.750,6 nghìn ha) bình quân 1,78%/năm, diện tíchđất phi nông nghiệp tăng (832,7 nghìn ha) bình quân 1,95%/năm)
Bảng 1 Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2015
I Chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông
2 Chuyển đất lâm nghiệp sangmục đích phi nông nghiệp 185.826 26,2 75.423 28.6 261.249 26,8
3 Chuyển đất nuôi trồng thủysản sang phi nông nghiệp 27.044 3,8 13.844 5,3 40.888 4,2
4 Chuyển các loại đất nông
nghiệp khác sang phi nông 4.283 0,6 681 0,3 4.964 0,5
II Chu chuyển nội bộ giữa các loại đất nông nghiệp 6.518.45 5 2.169.932 8.688.386
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015)
Khi xem xét cụ thể về biến động sử dụng đất có thể thấy có sự dịch chuyển khámạnh từ đất nông nghiệp sang các loại đất phi nông nghiệp Theo số liệu kiểm kê đất đaicủa Bộ Tài nguyên và MT (tại Bảng 1), giai đoạn 2000 - 2015 đã có 667.010 ha đất sảnxuất nông nghiệp, 261.249 ha đất lâm nghiệp và 40.888 ha đất NTTS chuyển sang đất phinông nghiệp Trong giai đoạn này, mặc dù diện tích đất nông nghiệp tăng lên, nhưng diệntích đất trồng lúa giảm đi Năm 2015, cả nước có 4.146 nghìn ha đất lúa, giảm 121,9 nghìn
ha so với năm 2000 Các vùng có diện tích đất lúa giảm nhiều là: ĐBSCL giảm 172 nghìn
ha, ĐNB: 138 nghìn ha và ĐBSH: 81 nghìn ha
Hình 1: Biến động diện tích giữa các nhóm đất giai đoạn 2000-2015
Trang 16Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015)
c Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
* Nhóm các yếu tố về tự nhiên
Đây là nhóm yếu tố quyết định đến sự phân chia đất đai theo mục đích sử dụng.Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên mang tính khu vực rõ nét, bao gồm:
(1) Vị trí địa lý: là một trong những yếu tố quyết định khả năng sử dụng của đất đai,
chúng ảnh hưởng lớn tới việc bố trí sản xuất, xây dựng các công trình, ảnh hưởng trực tiếptới sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên, lao động, vật tư, tiền vốn và giao lưu hợp tácvới bên ngoài Đối với những vùng có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình bằng phẳng, gần cáctrục giao thông, cảng biển thì quỹ đất được sử dụng tối đa và có nhiều biến động trong sửdụng đất, đặc biệt là chuyển đất nông nghiệp, trong đó có đất trồng lúa sang đất phi nôngnghiệp Điều này thể hiện khá rõ ở một số vùng kinh tế - sinh thái của Việt Nam, ví dụ nhưvùng ĐBSH hoặc vùng ĐNB, nơi có nhiều dự án đầu tư nên nhu cầu đất xây dựng tăngcao, diện tích đất được chuyển đổi mục đích sử dụng nhiều, dẫn tới diện tích đất nôngnghiệp giảm mạnh (trong giai đoạn 2010 - 2015, diện tích đất nông nghiệp vùng ĐBSH đãgiảm 377.865 ha, vùng ĐNB giảm 30.220 ha, giảm mạnh nhất so với các vùng khác)
(2) Địa hình và thổ nhưỡng: Sự khác biệt giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt
nước biển, độ dốc và hướng dốc ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố của các ngành nôngnghiệp, lâm nghiệp Sự khác biệt về tài nguyên đất gắn liền với địa hình tạo nên sự sử dụngđất đa dạng và điều kiện phát triển kinh tế khác nhau giữa các vùng Quỹ đất càng nhiều vàđịa hình thuận lợi sẽ là những điều kiện tốt cho việc phát triển kinh tế Trong thực tế, nơinào có quỹ đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp hàng hóa thì nơi đó cũng là nơi tốc độphát triển kinh tế cao (ví dụ như vùng ĐBSH, ĐBSCL và vùng ĐNB), do đó sẽ có nhiềubiến động về đất đai do chuyển đổi mục đích sử dụng đất Cụ thể, theo số liệu của Bộ Tàinguyên và MT (2010b) giai đoạn 2000-2010, diện tích đất trồng cây hàng năm của cả nướcgiảm 322 nghìn ha (bình quân giảm 32 nghìn ha/năm), trong đó đất lúa nước giảm 148nghìn ha, vùng có diện tích giảm nhiều là ĐBSCL: 155 nghìn ha, ĐNB: 102 nghìn ha,ĐBSH: 76 nghìn ha
(3) Nguồn nước mặt và nước ngầm: Ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và mục đích sử dụng đất Nơi nào nguồn nước càng phong phú, càng cóđiều kiện để phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Ngược lại, nơi có nguồnnước khó khăn, sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế sẽ gặp hạn chế Ví dụ như ởvùng TDMN phía Bắc, vùng Duyên hải NTB tài nguyên nước hạn chế, điều kiện pháttriển kinh tế - xã hội khó khăn hơn so với các vùng khác
* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng lớn đến mục đích
sử dụng đất đai
Trang 17(1) Thị trường và nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của xã hội
Thị trường là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng đến sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nói riêng Yếu tố thị trường tácđộng đến sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu các loại đất, thể hiện qua các mặtsau:
- Thị trường tạo ra quá trình mở rộng và khai thác tiềm năng đất đai để phát triểnkinh tế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp;
- Tạo sự đa dạng hoá ngành nghề, khuyến khích mở rộng đầu tư… thúc đẩy quátrình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ mục tiêu CNH - HĐH;
- Tạo động lực thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ ởtrong nội bộ từng ngành trở lên bức thiết hơn (Lê Quốc Doanh, 2004)
Thực vậy, bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, nhiều nhà máy, xínghiệp, khu đô thị mới… được đầu tư xây dựng, làm cho nhu cầu sử dụng đất cho mụcđích chuyên dùng tăng cao Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và MT (2010b), trong vòng 10năm từ 2000 đến 2010, diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước đã tăng 855 nghìn ha (từ2.850 nghìn ha năm 2000 lên 3.705 nghìn ha năm 2010); trong đó đất khu công nghiệp tăng
75 nghìn ha (từ 22,6 nghìn ha năm 2000 lên 97,7 nghìn ha năm 2010)
Cũng trong giai đoạn này, đã có khoảng 5,5 triệu ha đất hoang hóa được khai thácđưa vào sử dụng; nhiều nhà máy chế biến hiện đại, khu, vùng nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao được đầu tư xây dựng… (Viện Quy hoạch và TKNN, 2014)
Như vậy, thị trường và nhu cầu tiêu dùng của xã hội đã tác động đến sự phát triểncủa các ngành, lĩnh vực và gián tiếp tác động đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
(2) Nguồn lực
Nguồn lực (gồm nhân lực, vật lực và tài lực) của một quốc gia, một vùng lãnh thổ cóvai trò quan trọng trong việc hình thành và tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, nhất
là ở khu vực nông thôn
- Dân số, sức lao động được xem là nguồn nhân lực quan trọng cho phát triển kinh
tế - xã hội Dân số và tốc độ tăng dân số có ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất, đặc biệt đối với nước ta - một nước đông dân (theo Niên giám thống kê năm
2015, Việt Nam có 91,7 triệu người, mật độ dân số trung bình 277 người/km2, là nước đôngdân thứ mười ba trên thế giới) Bình quân diện tích đất nông nghiệp/người thuộc loại thấptrên thế giới (0,3 ha đất nông nghiệp/người) nên dân số phát triển nhanh sẽ gây nhiều áplực cho sử dụng tài nguyên đất Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, nếu nước ta có mức sinhtăng trở lại và tổng tỷ suất sinh 2,3 - 2,5 con/phụ nữ thì đến năm 2050, quy mô dân số sẽđạt từ 130 đến 140 triệu người, mật độ dân số khoảng 400 người/1 km2 (VOV, 2014); bìnhquân diện tích đất sản xuất nông nghiệp chỉ còn khoảng 0,19 - 0,2 ha/người Điều này sẽ
Trang 18gây trở ngại lớn cho phát triển nông nghiệp hàng hóa, quy mô lớn, tạo ra các vấn đề xã hội
và áp lực lên nền kinh tế nếu không điều chỉnh kịp thời cơ cấu lao động, rút bớt được laođộng nông nghiệp ra khỏi khu vực nông thôn,… qua đó điều chỉnh lại cơ cấu sử dụng đấtcho hợp lý
- Tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất là một trong những nguồn lực cơbản của quá trình sản xuất, là điều kiện cần thiết để phát triển các ngành kinh tế Tuy nhiêntài nguyên đất là hữu hạn, tổng diện tích tự nhiên của nước ta (phần đất liền) chỉ có khoảng
33 triệu ha, trong khi dân số đang gia tăng, nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế ngàycàng tăng cao… đòi hỏi phải tính toán cơ cấu sử dụng đất hợp lý, để vừa đảm bảo sử dụnghiệu quả nguồn tài nguyên đất đai hiện có, đáp ứng được yêu cầu phát triển, vừa bảo vệmôi trường
(3) Định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
Các định hướng chiến lược, mục tiêu và chính sách phát triển kinh tế - xã hội củaNhà nước có quan hệ chặt chẽ với việc phân bổ các nguồn lực và thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài lãnh thổ, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và qua đóchuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
Mặc dù sử dụng đất mang tính khách quan và lịch sử xã hội, nhưng nó lại chịu sựtác động, chi phối của Nhà nước Nhà nước tuy không trực tiếp sắp đặt các mục đích sửdụng đất, không quy định chi tiết về cơ cấu sử dụng đất đối với các ngành song thông quachiến lược phát triển, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước có sự điều tiết vĩ mô,dẫn dắt các ngành, lĩnh vực kinh tế phát triển theo định hướng chung, đảm bảo tính cân đối
và đồng bộ của nền kinh tế (Lê Quốc Doanh, 2004), do vậy, đã tác động đến quá trình sửdụng đất, điều chỉnh lại cơ cấu sử dụng đất
(4) Khoa học công nghệ
Khoa học kỹ thuật hiện đại và công nghệ tiên tiến được coi là nhân tố quyết định đốivới quá trình sản xuất, làm tăng giá trị kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, tạo động lực cho quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Trong sản xuất nông nghiệp, mặc dù diện tích đất trồng lúa của cả nước giảm (ở giaiđoạn 2010-2017 giảm 147,7 nghìn ha) nhưng nhờ sử dụng giống mới và áp dụng tiến bộvào sản xuất, nên năng suất và sản lượng lương thực tăng (năng suất lúa cả năm tăng từ42,4 tạ/ha năm 2010 lên 53,4 tạ/ha năm 2017, sản lượng lúa tăng từ 32,5 triệu tấn lên 40triệu tấn)
Bên cạnh đó, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã đem lại hiệu quả, giá trịsản phẩm thu được trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tăng nhanh Giá trị sản phẩm trên 1
ha đất trồng trọt tăng từ 23,6 triệu đồng /ha năm 2010 lên 54,6 triệu đồng/ha năm 2017; giátrị sản phẩm trên 1 ha đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 47,4 triệu đồng /ha năm 2010 lên
Trang 19103,8 triệu đồng/ha năm 2017… (Tổng cục Thống kê, 2017) Các mô hình chuyển đổi cơcấu sử dụng đất hiệu quả đã tạo động lực cho việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng,vật nuôi và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, trong đó có đất lúa.
* Nhóm các yếu tố về môi trường
Môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người, phát triển là quá trình cảitạo và cải thiện điều kiện đó Môi trường là địa bàn, là đối tượng của sự phát triển, vì vậymôi trường có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, sử dụng đất và chuyển đổi cơcấu sử dụng đất (Nguyễn Đình Mạnh và cs., 2007)
(1) Môi trường thiên nhiên: Cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho hệ kinh tế, đồng
thời tiếp nhận chất thải cho hệ kinh tế Sử dụng đất và bảo vệ môi trường thiên nhiên cóquan hệ mật thiết với nhau Nếu môi trường không được bảo vệ đúng mức, thì sự sử dụngđất bị hạn chế Thực vậy, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các khu vực canh tác lúa nếu sửdụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học quá mức sẽ dẫn tới ô nhiễm môi trườngđất… (Lê Văn Khoa và cs., 1990)
Ngoài ra, môi trường thiên nhiên còn có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố, phát triểnsản xuất nông nghiệp, qua đó tác động đến cơ cấu sử dụng đất Ở những nơi có môi trườngthiên nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất diễn ramạnh hơn, ví dụ như khu vực ĐBSCL, ven biển Duyên hải NTB, nơi có môi trường thiênnhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS); diện tích đất được chuyển đổisang mục đích NTTS tăng nhanh (diện tích đất NTTS vùng ĐBSCL đã tăng từ 229,3 nghìn
ha năm 2000 lên 468 nghìn ha năm 2010; vùng Duyên hải NTB tăng từ 13,7 nghìn ha năm
2000 lên 20,4 nghìn ha năm 2010) (Bộ Tài nguyên và MT, 2010)
(2) Môi trường xã hội: có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung và
chuyển đổi sử dụng đất nói riêng Môi trường xã hội thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho kinh tếphát triển, tạo điều kiện cho sử dụng đất cũng như quá trình chuyển mục đích sử dụng đấtdiễn ra được thuận lợi Ngược lại, môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội không thuận lợi sẽlàm hạn chế khả năng sử dụng đất (Lê Thị Giang, 2012) Do vậy, trong sử dụng đất nóichung và chuyển cơ cấu sử dụng đất nói riêng cần quan tâm đúng mức tới môi trường vàcần có các chính sách môi trường phù hợp để phát triển bền vững
d Những tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực Tây Nguyên và tỉnh Đắk Lắk
Sản xuất cây công nghiệp gặp khó khăn do khô hạn Rừng á nhiệt đới có thể mất đimột phần diện tích đáng kể, giảm đi về chất lượng do sự dịch chuyển vành đai á nhiệt đới
về phía cao hơn Các cây nhiệt đới điển hình, nhất là cây công nghiệp có khả năng pháttriển trên cả những nơi hiện có điều kiện nhiệt ít nhiều thấp hơn tiêu chuẩn nhiệt đới Diệntích và chất lượng rừng nhiệt đới và cả động vật có giá trị cao sẽ ngày càng suy giảm, nguy
cơ cháy rừng, khai phá rừng ngày một trở nên hiện hữu
Trang 20* Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp Tây Nguyên
Những năm gần đây, khí hậu Tây Nguyên đang có những dấu hiệu chịu tác độngmạnh mẽ của biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu BĐKH đang làm cho các hiện tượng khíhậu và thời tiết ở Tây Nguyên diễn biến ngày càng phức tạp, những hiện tượng thời tiết,khí hậu cực đoan gia tăng về mức độ tác động, qui mô ảnh hưởng và tần suất xuất hiện;thêm vào đó, các áp lực khác bao gồm sự suy giảm đa dạng sinh học, suy giảm nơi cư trú
tự nhiên, ô nhiễm môi trường càng làm gia tăng mức độ rủi ro và khả năng dễ bị tổnthương của con người trước tác động tiêu cực của BĐKH
BĐKH không chỉ là tăng nhiệt độ, tăng hàm lượng CO2, mà c òn làm thay đổi quyluật thời tiết, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm của cây trồng.Tác động của BĐKH gây ra nhiều hậu quả khác nhau Mưa lũ xuất hiện nhiều làm tăngnguy cơ ngập lụt đối với các vùng đất canh tác cây lương thực mức độ rủi ro trong sản xuấtcao hơn Bên cạnh đó, những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài cũng đe dọa các ngành sảnxuất nông - lâm nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, sản lượng của hầu hết các loạicây công nghiệp chủ lực của Tây Nguyên như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu Biến độngcủa yếu tố nhiệt ẩm và các yếu tố khí hậu thời tiết khác cũng khiến năng suất, sản lượngcủa cây trồng và vật nuôi bị giảm; sức đề kháng của vật nuôi kém đi, đồng thời tạo môitrường thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển bùng phát, gây ra nhiều loại dịchbệnh trên gia súc, gia cầm như bệnh cúm gia cầm, bệnh dịch heo tai xanh Mưa lũ lớn,hạn hán và nắng nóng làm cho đất đai bị rửa trôi, cằn cỗi, tình trạng sa mạc hóa diễn ranhanh hơn Rừng mất dần, hệ sinh thái rừng, kiểu rừng thay đổi, tăng nguy cơ tiệt chủngcủa động thực vật, mất đi những nguồn gen quí hiếm (Trương Hồng, 2016)
Năm 1998, hiện tượng khô hạn xảy ra nghiêm trọng ở Tây Nguyên đã làm giảmnăng suất cà phê so với năm 1997 và 1999 từ 20-30%; chất lượng cà phê nhân giảm, cụ thể
tỷ lệ hạt trên sàng 16 giảm 45-50% so với các năm có lượng mưa bình thường Ngoài ratrong năm 1998 do hạn nặng nên số lần tưới cho cà phê đã tăng lên trung bình từ 3 lần lên 5lần, từ đó làm tăng chi phí và tăng khí phát thải nhà kính
Cũng trong đợt hạn năm 1998 ở Tây Nguyên, trong tổng số 24.000 ha lúa Đông Xuân, có 7.800 ha bị thiệt hại; 110.000 ha diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả bị hạn
-và có 20.000 ha bị chết Khoảng 800.000 người bị thiếu nước ngọt
Năm 2009, 2010 nhiệt độ cao hơn các năm trước, nắng nóng kéo dài làm khô hạn rấtnhiều nơi trên khu vực Tây Nguyên nói chung và Gia Lai nói riêng Ví dụ vào cuối tháng8/2009 đúng vào tháng có nhiều mưa nhất ở những năm trước, nhưng ở xã Đăk Tơ Pang(huyện Kông Chro) lại còn nắng nóng Theo báo cáo của UBND huyện Kông Chro thì cácloại cây trồng vụ mùa của huyện đã có hơn 1.000 ha khô cháy, mất trắng, con sông ĐăkHway trơ ra toàn đá (Trương Hồng, 2016)
Do ảnh hưởng của hạn hán, vụ Đông - Xuân 2014-2015 của Đắk Lắk đã bị thiệt hại
Trang 21gần 2.000 tỉ đồng, vụ Hè - Thu vừa qua (2016) thiệt hại 171 tỉ đồng do và chính quyền sởtại phải đề nghị Chính phủ hỗ trợ kinh phí khắc phục thiệt hại.
Lượng mưa bình quân có xu hướng thay đổi, đặc biệt là từ tháng 4 - 7 giai đoạn cây
cà phê cần nhiều nước để đáp ứng cho nhu cầu sinh trưởng cây và phát triển của quả càphê, song gần đây vào các tháng này, lượng mưa có xu hướng thấp, tần suất mưa ít, gâythiếu nước, làm quả cà phê bị khô và rụng, hoặc nhân nhỏ, dẫn đến thiệt hại về năng suất
và giảm chất lượng cà phê nhân Năm 2015 lượng mưa bình quân năm chỉ bằng 60% so vớibình quân nhiều năm và là năm có mức độ hạn khốc liệt nhất trong những năm trở lại đây
Do tác động của hiện tượng El Nino cũng đã làm cho kích cỡ hạt cà phê nhân giảm so vớinăm 2013 khoảng 30%, đặc biệt là ở vùng khô hạn nặng thì giảm đến 45%
Sự thay đổi về thời tiết, nhất là phân bố mưa, lượng mưa ở Tây Nguyên trong vòng
10 năm trở lại đây là rất rõ Tần suất xuất hiện mưa vào các tháng 12, 1 là khá phổ biến.Điều này đã làm cho các loại cây trồng như điều, cà phê gặp trở ngại trong quá trình thụphấn thụ tinh Vào những tháng cuối năm 2015 do có những cơn mưa nhỏ bất thường cũng
đã làm cho hoa cà phê nở ở nhiều vùng như Đắk Nông, Lâm Đồng, một số nơi tỷ lệ hoa nởlên đến 20%, gây khó khăn cho sản xuất cà phê của nông dân (Trương Hồng, 2016)
Cây điều là cây ra hoa, thụ phấn trong mùa khô (tháng 1 - 3), song trong những năm
từ 2006 - 2012 quy luật mưa đã thay đổi, vào các tháng này thường có những đợt mưa phùnxảy ra ở các vùng trồng điều, vì vậy hoa điều không thể thụ phấn thụ tinh được Nếu câyđiều ra hoa nhiều đợt thì có thể có các đợt khác đậu quả, song nếu chỉ ra hoa 1 đợt tậptrung, gặp mưa phùn thì tỷ lệ đậu quả gần như bằng không Và như vậy điều sẽ không chonăng suất, nông dân thu nhập thấp Trong v òng khoảng 5 năm trở lại đây, năng suất điềugiảm dần do tác động bất lợi của thời tiết Điều tra, nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹthuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên cho thấy có tới 85,7% nông dân cho rằng thời tiết bấtthường (mưa, nắng, nhiệt độ cao lúc ra hoa và đậu quả) đã làm cho năng suất điều giảm sútnghiêm trọng Năng suất điều thấp, đời sống người trồng điều gặp khó khăn, vì vậy ở tỉnhGia Lai, đặc biệt ở các huyện Kon Chro, Krông Pa, Đăk Lăk người dân đã phá bỏ cây điều
và chuyển sang trồng sắn và các loại cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn
Năng suất điều giảm theo thời gian (tạ/ha)
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đắk Lắk (2015), WASI (2009, 2015)
Sự thay đổi về thời tiết có xu hướng nóng lên cũng làm cho sâu bệnh hại phát triển
Trang 22nhanh và khó dự báo Rệp sáp hại cà phê đã thành dịch vào những năm 2000 - 2003, bệnhvàng lá do tuyến trùng và nấm đối với cà phê (2000 - 2004), ve sầu hại rễ cà phê (2007 -2009), bệnh chết nhanh, chết chậm cây tiêu (2005 - nay), rầy nâu hại lúa, bọ xít muỗi hạiđiều, ca cao đã làm thiệt hại đến năng suất và chất lượng sản phẩm đáng kể.
Ngoài ra, do nhiệt độ tăng, thời gian khô hạn trong năm đến sớm và kéo dài cũng đãlàm cho diện tích sản xuất vụ Đông - Xuân giảm mạnh do thiếu hụt nguồn nước, gây ảnhhưởng đến một bộ phận nông dân sản xuất cây lương thực, thực phẩm như lúa, ngô, rau
Sự nóng lên do bức xạ nhiệt tăng thì nhu cầu nước của cây cũng tăng lên, vì vậy yêucầu về lượng nước tưới sẽ tăng trong bối cảnh nguồn tài nguyên nước ngày càng cạn kiệt sẽ
là thách thức cho sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới Chí phí đầu tư để thu được 1đơn vị sản phẩm tăng, đồng nghĩa với thu nhập giảm và đời sống của người nông dân càngkhó khăn hơn
e Thách thức phát triển nông nghiệp bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu tại khu vực Tây Nguyên
Trong những năm qua, nông nghiệp Tây Nguyên phát triển khá tốt nhưng tiềm ẩnnhiều nguy cơ phát triển không bền vững như: hạn hán, thiếu quy hoạch các vùng câychuyên canh, tình trạng chặt bỏ cây này để trồng cây khác vẫn diễn ra thường xuyên (chặt
bỏ cây tiêu trồng cà phê và ngược lại) Thêm vào đó, đất đai có nguy cơ xói mòn cao, thiếunước, hạn hán, bão lũ… Đặc biệt là sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp khai thác tàinguyên đã và đang tạo ra những mất cân đối trầm trọng trong phát triển nông nghiệp bềnvững của vùng Thách thức cho sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Tây Nguyên tậptrung ở những nội dung sau (Bạch Hồng Việt, 2017):
Thứ nhất, tình trạng hạn hán kéo dài do tác động của biến đổi khí hậu làm cho nhiềudiện tích cây trồng bị thiệt hại nặng nề Sự khắc nghiệt của thời tiết, tình trạng lũ lụt, xóimòn, sạt lở đất tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp
Thứ hai, một trong các nguyên nhân chủ quan có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuấtnông nghiệp là hệ thống thủy lợi (đáp ứng được nước tưới cho khoảng 60% diện tích câytrồng) Nguy cơ thiếu nước (bao gồm cả nước mặt và nước ngầm) đang đe dọa sự phát triểncủa các loại cây trồng trên địa bàn
Thứ ba, sự bất cập trong công tác quy hoạch, đầu tư phát triển hạ tầng và hạn chế vềtrình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ làm cho sản xuất nông nghiệp Tây Nguyên thiếu tínhbền vững, tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn
Thứ tư, cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, người dân luôn có tâm lý chạy theo thị trường
để quyết định trồng cây gì, vì vậy cơ cấu cây trồng luôn bị thay đổi, tạo ra sự không ổnđịnh trong vùng
f Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk
Tác động của biến đổi khí hậu trong đến sử dụng đất nông nghiệp thường được biểu
Trang 23hiện cụ thể như: (1) suy giảm diện tích gieo trồng, giảm năng suất dẫn đến giảm sản lượnglương thực; (2) cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ có thể thay đổi; (3) tăng chi phí trongsản xuất nông nghiệp, làm giảm thu nhập lao động nông nghiệp; (4) tăng giá thành và giá
cả các loại lương thực, thức ăn gia súc; (5) đàn gia súc không được cấp nước đầy đủ; (6) cóthể gây nạn đói do thiếu nước và lương thực; (7) hạn hán có thể gây cháy rừng (Dương VănKhảm và Nguyễn Văn Viết, 2012)
Trong bối cảnh BĐKH, khi tình trạng hạn hán và hoang mạc hóa ngày một gia tăng,những tác động của hạn hán và hoang mạc hóa đến sản xuất nông nghiệp ngày một rõ néthơn, thể hiện cụ thể như sau: (1) Cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ cần phải được điềuchỉnh theo hướng phù hợp với nền nhiệt độ cao hơn, thay đổi lượng mưa và thời gian mùamưa Chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm nông nghiệp tăng lên do nhu cầu tưới caohơn và thời gian chống hạn dài hơn (2) Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan tănglên, trong đó, đáng chú ý nhất là hạn hán ở nhiều vùng, cùng với sâu bệnh và dịch bệnhphát triển, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng nông nghiệp
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài
Ngày nay, các hiểm họa và thách thức về môi trường không còn giới hạn trongphạm vi của từng quốc gia hay từng khu vực mà đã mang tính toàn cầu Một trong nhữngthách thức lớn nhất đối với nhân loại đó là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng -những biểu hiện chính của BĐKH Với hơn 75% dân số sống dọc theo bờ biển dài hơn3.260 km, Việt Nam là một trong năm nước bị uy hiếp nhiều nhất bởi sự BĐKH toàn cầu.Trong đó, tài nguyên đất là một trong những đối tượng chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH.Các vấn đề ngập úng, hạn hán, sa mạc hóa, nhiễm mặn, xói mòn, rửa trôi, sạt lở ngàycàng nặng nề, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sự phát triển kinh tế - xãhội Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của đất đai trong sản xuất và đời sống củacon người, để có thể ứng phó hiệu quả và giảm thiểu thiệt hại của BĐKH, việc đánh giámức độ tác động của BĐKH đối với tài nguyên đất từ đó làm căn cứ xây dựng kế hoạchhành động, đưa ra các giải pháp có tính khả thi ứng phó hiệu quả với BĐKH nhằm đảm bảo
sự phát triển bền vững là vô cùng cần thiết
Đắk Lắk là tỉnh thuộc vùng cao nguyên nên sẽ ít chịu ảnh hưởng của việc mất đấtnông nghiệp do nước biển dâng nhưng sẽ bị hạn hán, lũ lụt dẫn đến cây trồng suy giảmnăng suất nếu không có các biện pháp ứng phó kịp thời
Các phân tích về trồng trọt đã cho thấy sự giảm đáng kể của tác động BĐKH Việclựa chọn cây trồng bao gồm cả các công cụ trợ giúp quyết định như từ cây trồng sinh tháiđến chọn lựa cây thay thế cho các hệ sinh thái cụ thể Lựa chọn cây thích ứng không thểtách rời các biện pháp quản lý với các hệ sinh thái nông nghiệp Ví dụ cây lúa vừa bị ảnhhưởng bởi khí hậu nhưng cũng ảnh hưởng lên khí hậu, BĐKH có ảnh hưởng rất lớn đếnnăng suất lúa
Nằm ở trung tâm cao nguyên Trung bộ với diện tích tự nhiên là: 13.125,37 km2, dân
số hơn 1,83 triệu người gồm 47 dân tộc Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị,
Trang 24kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh và cả vùng Tây Nguyên Hiện nay, đường Hồ Chí Minh đãđược xây dựng cùng với đường hàng không đã được nâng cấp nên Đắk Lắk là đầu mối giaolưu quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế lớn là thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ ChíMinh với các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên Đây là động lực lớn, thúc đẩynền kinh tế của tỉnh cũng như toàn vùng Tây Nguyên phát triển (Trường Đại học TâyNguyên và Đại học Cần Thơ, 2017).
Đắk Lắk có lợi thế phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm cógiá trị kinh tế cao như: cao su, cà phê, điều, hồ tiêu và cây ăn quả Song những năm gầnđây BĐKH đã làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiệntượng thời tiết tiêu cực khiến gia tăng rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp Giai đoạn 1996-
2000, toàn tỉnh có 24.322 ha đất nông nghiệp bị ngập lụt thì giai đoạn 2001-2011 là148.443 ha (tăng trung bình 2,77 lần), diện tích ao nuôi cá bị ngập lụt ở giai đoạn 1996-
2000 là 473 ha, còn giai đoạn 2001-2016 là 4.156 ha (tăng trung bình 3,99 lần); từ năm2001-2016 dịch lở mồm long móng ở trâu, bò, dịch heo tai xanh, cúm gia cầm xảy rathường xuyên với tần suất ngày càng nhiều hơn Giai đoạn 2001-2011, lũ lụt gây vỡ, hưhỏng 118 hồ đập, 35 công trình thủy lợi, trong khi đó giai đoạn 1996-2000 không có trườnghợp nào xảy ra Chưa hết, nền nhiệt có xu hướng tăng cao, khô hạn xảy ra nhiều hơn và kéodài, xen lẫn có những đợt lũ quét, sạt lở đất… gây thiệt hại lớn đối với đời sống dân sinh,thách thức mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
BĐKH không chỉ là tăng nhiệt độ, tăng hàm lượng CO2, mà còn làm thay đổi quyluật thời tiết, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm của cây trồng.Tác động của BĐKH gây ra nhiều hậu quả khác nhau Mưa lũ xuất hiện nhiều làm tăngnguy cơ ngập lụt đối với các vùng đất canh tác cây lương thực mức độ rủi ro trong sản xuấtcao hơn Bên cạnh đó, những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài cũng đe dọa các ngành sảnxuất nông – lâm nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, sản lượng của hầu hết các loạicây công nghiệp chủ lực của Đắk Lắk như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu Biến động củayếu tố nhiệt ẩm và các yếu tố khí hậu thời tiết khác cũng khiến năng suất, sản lượng củacây trồng và vật nuôi bị giảm; sức đề kháng của vật nuôi kém đi, đồng thời tạo môi trườngthuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển bùng phát, gây ra nhiều loại dịch bệnh trêngia súc, gia cầm như bệnh cúm gia cầm, bệnh dịch heo tai xanh Mưa lũ lớn, hạn hán vànắng nóng làm cho đất đai bị rửa trôi, cằn cỗi, tình trạng sa mạc hóa diễn ra nhanh hơn.Rừng mất dần, hệ sinh thái rừng, kiểu rừng thay đổi, tăng nguy cơ tiệt chủng của động thựcvật, mất đi những nguồn gen quí hiếm (Trường Đại học Tây Nguyên và Đại học Cần Thơ,2017)
Thực tế cho thấy, yếu tố vị trí địa lý, địa hình đã khiến tài nguyên đất Đắk Lắk chịuảnh hưởng rất lớn từ các điều kiện khí hậu Cùng với đó, việc sử dụng đất hiện nay của ngườidân cũng là một trong những nguyên nhân làm gia tăng diễn biến phức tạp của BĐKH đốivới tài nguyên đất Phát triển ồ ạt diện tích cà phê, hồ tiêu… không theo quy hoạch cùng vớiviệc chuyển đổi rất nhiều diện tích đất rừng khộp sang trồng cao su đã làm tăng tình trạngxói mòn, thoái hóa đất, thay đổi môi trường sinh thái cùng với suy giảm nguồn nước đã ảnh
Trang 25hưởng tiêu cực đến nguồn tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất Chính vì vậy, việc nghiêncứu định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả khaithác, sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu là rất cần thiết.
16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
4 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015) Số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, Hà Nội
5 Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Nguyễn Văn Nhân, Trần An Phong và PhạmQuang Khánh (1992) Đất đồng bằng sông Cửu Long NXB Nông nghiệp, Hà Nội
6 Lê Quốc Doanh (2004) Nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp kinh tế kỹthuật nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn ven đô thành phố Hà Nội, Báo cáo đềtài khoa học cấp Bộ năm 2004 Bộ Nông nghiệp và PTNT, Hà Nội
7 Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2014) Nghiên cứu tác động của quá trình chuyển đổi cơcấu sử dụng đất đến phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên Luận án Tiến sỹ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội
8 Trương Hồng (2016) Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp vùng TâyNguyên - Một số giải pháp thích ứng và giảm nhẹ Hội thảo Truyền thông nôngnghiệp thông minh với Biến đổi khí hậu và Phát triển nông nghiệp Tây Nguyên bềnvững 01/2016
9 Phùng Gia Hưng (2012) Xác định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên vùngđất bạc màu Bắc Giang Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, HàNội
10 Trần Thị Giang Hương (2015) Thực trạng quản lý sử dụng đất tỉnh Nam Địnhtrong điều kiện BĐKH Luận án Tiến sĩ Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệpViệt Nam
11 Lê Thị Giang (2012) Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệphuyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp HàNội, Hà Nội
12 Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức Lương và Nguyễn Thế Truyền (1990) Nông nghiệp vàmôi trường NXB Giáo dục, Hà Nội
13 Nguyễn Đình Mạnh, Vũ Thị Bình và Nguyễn Văn Dung (2007) Các yếu tố môitrường trong sử dụng đất bền vững NXB Nông nghiệp, Hà Nội
14 Lưu Ngọc Trịnh (Chủ biên) (2015), Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu: phảnứng chính sách của một số nước và bài học cho Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà
Trang 26Nội
15 Trường Đại học Tây Nguyên và Đại học Cần Thơ (2017) Tài liệu Hội thảo khoa học
“Sử dụng đất bền vững thích ứng biến đổi khí hậu vùng Tây Nguyên và Tây Nam Bộ
16 Tổng cục Thống kê (2017) Niên giám thống kê năm 2016 NXB Thống kê, Hà Nội
17 Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn và Môi trường (2012), Những kiến thức cơ bản
về Biến đổi Khí hậu, NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam Hà Nội
18 Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2014a) Báo cáo Quy hoạch tổng thể khu
và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 Hà Nội
19 Bạch Hồng Việt (2017) Tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển nông nghiệpbền vững ở Tây Nguyên Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 04 (113) – 2017
B – Tiếng Anh
20 Alia A and S Isvilanonda (2002) Rural Poverty and Agricultural Diversification
in Thailand Bangkok, Thailand
21 Aung K (2005) Enhancing the Sustainable Development of Diverse Agriculturethrough CGPRT Crops in Myanmar: Current Status of CGPRT Crop Agricultureand Identification of its Development Constraints
22 Barker R and D Dawe (2002) The transformation of the Asian rice economy anddirections for future research: the need for increased productivity In M Sombilla,
M Hossain and B Hardy (eds.) Developments in the Asian Rice Economy LosBanos, Philippines: IRRI
23 Dasgupta Susmita, Benoit Laplante, Craig Meisner, David Wheeler, and JianpingYan (2007) The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: AComparativeAnalysis, World Bank Policy Research Working Paper 4136,February 2007
24 Gibbs H K., A S S Ruesch, F Achard, M K K Clayton, P Holmgren, N.Ramankutty and J A Foley (2010) Tropical forests were the primary sources ofnew agricultural land in the 1980s and 1990 Proc Natl Acad Sci USA 107, 1–6
25 Grau, H.R.; Aide, T.M (2008), Globalization and land use transitions in LatinAmerica, Ecol Soc
26 FAO (2005) World deforestation rates and forest cover statistics,
FAO (2012), Long-term scenarios of livestock-crop-land use interactions indeveloping, retrieved 12 October 2013
27 Foley J A., R S DeFries, G P Asner, C Barford,; G Bonan, S R Carpenter, F
S Chapin, M T Coe, G C Daily and H K Gibbs (2005) Global consequences ofland use Science 309, 570–574 Website American Association For Advancement
of Science Access address http://science.sciencemag.org/content/309/5734/570,accessed date 11/6/2018
28 IPCC (2007) Impacts, Adaptation and Vulnerability, Fourth Assessment
Trang 27Report,Working Group II report, UNEP
29 Joshi P K., A Gulati, P S Birthal and L Tewari (2003) Agriculturediversification in south Asia: Patterns, determinants, and policy implications
30 Lambin, E.F.; Turner, B.L., II; Geist, H.J.; Agbola, S.B.; Angelsen, A.; Folke, C.;Bruce, J.W.; Coomes, O.T.; Dirzo, R.; George, P.S.S.; et al (2001), The causes ofland-use and land-cover change: Moving beyond the myths, Glob Environ Change
33 O’Brien, K.L.; Leichenko, R.M (2000) Double exposure: Assessing the impacts
of climate change within the context of economic globalization, Glob Environ.Change 10, 221–232
34 P.BraBant (1996) Human-induced Land degradation status in Togo ORSTOM,Paris
35 Ramachandran V K., M Swaminathan and A Bakshi (2003) Food security andcrop diversification: Can west Bengal achieve both simultaneously
36 Ruma B (2008) Crop diversification: A search for an alternative income of thefarmers in the state of west Bengal in India International Conference on AppliedEconomics – ICOAE 2008, Kastoria, Greece
37 Shawki B., L Garbus and D Umali (1992) Trends in Agricultural diversificationregional perspectives Website Free - Ebooks.net Access addresshttp://iryaroko.ru/tosis.pdf, accessed date 27/10/2015
38 Shegal J, Abrol I.J (1992) Soil degradation in India: Status and Impact
39 Siti J and A Fujimoto (2009) Fish and vegetables diversification in irrigated ricefields in sumatra, indonesia: a study of two villages in the Komering irrigationdevelopment area Website Issaas Access addresshttp://www.issaas.org/journal/v16/01/journal-issaas-v16n1-11-siti.pdf, accessed date 27/7/2018
40 Titus, James G (1984) Planning for Sea Level Rise before and after a coastal
Titus, J.G (1990) Greenhouse Effect, Sea Level Rise, and Landuse Land usepolicy,Vol 7, pp53-138
41 Wilkie, M.L.; Eckelmann, M.; Laverdiere, M.; Mathias, A (2002) Forests andforestry in small island developing states Int For Rev, 4, 257–267
17 Nội dung nghiên cứu khoa học, triển khai thực nghiệm của đề tài và phương án thực hiện
Trang 28Nội dung 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH
a Mô tả nội dung
Công việc 1: Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi sử dụng đấtnông nghiệp trong điều kiện BĐKH
Thu thập các tài liệu, văn bản pháp quy, cơ chế chính sách, công trình nghiên cứutrong nước … liên quan đến vấn đề sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu sử dụngđất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH
Công việc 2: Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi sử dụng đấtnông nghiệp trong điều kiện BĐKH
- Sử dụng đất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong điềukiện biến đổi khí hậu ở một số nước trên Thế giới
Thu thập, tổng hợp, đánh giá một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của một số nước trên Thế giới
- Sử dụng đất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong điềukiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Thu thập, tổng hợp, đánh giá một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của một số địa phương như: Nam Định, Bình Thuận, NinhThuận, Nghệ An
b Sản phẩm: Báo cáo cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp, chuyểnđổi sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH ở một số nước trên Thế giới và ở ViệtNam
Trang 29Nội dung 2: Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk
a Mô tả nội dung
Công việc 1: Đánh giá, phân tích điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sử dụng đấtnông nghiệp
Thu thập các tài liệu, các thông tin về vị trí địa lý; điều kiện khí hậu, địa hình, thổnhưỡng, địa mạo tại các báo cáo, đề án tại Sở Tài nguyên và Môi trường Đắk Lắk, SởNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đắk Lắk
Công việc 2: Đánh giá, phân tích điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đấtnông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk
Thu thập các thông tin về dân số, lao động, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp tại Chi cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk và các cơ quan có liên quan
Công việc 3: Phân tích, đánh giá tiềm năng thị trường tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp
Thu thập các thông tin về giá cả một số các sản phẩm nông nghiệp, năng suất, sảnlượng bình quân trong 05 năm gần nhất Đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thịtrường thông qua khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng sản xuất nông nghiệp
Phân loại khả năng tiêu thụ sản phẩm theo các hình thức: tiêu thụ tại chỗ, qua đại lý,thu gom sản phẩm, tự tiêu thụ đưa ra dự báo khả năng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệptrong những năm tiếp theo sau khi thay đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp dưới tác độngcủa biến đổi khí hậu
Trang 30b Sản phẩm: Báo cáo về thực trạng điều kiện, tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk
Nội dung 3: Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2018
a Mô tả nội dung
Công việc 1: Phân tích hiện trạng sử dụng đất, các loại sử dụng đất nông nghiệp,hiệu quả các loại sử dụng đất nông nghiệp (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
- Thu thập các tài liệu về thống kê đất đai năm 2018 của tỉnh Đắk Lắk tại sở Tàinguyên và Môi trường Đắk Lắk, các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tại sở Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Đắk Lắk;
- Tổng hợp, đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất theo các tiểu vùng sinh thái(tổng hợp từ các kiểu sử dụng đất) theo TCVN 8409:2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Công việc 2: Phân tích biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2018Thu thập bổ sung tài liệu kiểm kê đất đai năm 2010 của tỉnh Đắk Lắk để làm cơ sởđánh giá biến động đất đai, đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2018
Công việc 3: Phân tích, đánh giá các yếu tố và nguyên nhân tác động đến việc sửdụng đất nông nghiệp
Xác định và làm rõ những yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Công việc 4: Phân tích các nhân tố biến đổi khí hậu tác động tới hoạt động sản xuấtnông nghiệp giai đoạn 2010 – 2018
Thu thập các thông tin về nhiệt độ, lượng mưa, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, khô hạn,thoái hóa đất từ năm 2000 – 2018 tác động đến sản xuất nông nghiệp tại các Trạm khítượng thủy văn trong tỉnh; phòng nông nghiệp nông thôn các huyện, thị xã, thành phố;phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Đắk Lắk
b Sản phẩm: Báo cáo thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và tác động của biến đổikhí hậu đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2018; Bản đồ hiệntrạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk tỷ lệ 1/100.000
Nội dung 4: Xác định mô hình kịch bản biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lăk
a Mô tả công việc
Công việc 1: Dự báo diễn biến khí hậu, thủy văn tại tỉnh Đắk Lắk sử dụng 2 môhình khí hậu khu vực đến năm 2035 (đầu thế kỷ) và 2065 (giữa thế kỷ) theo bản cập nhật
về BĐKH năm 2016 của Bộ TN và MT
Trang 31Điều tra, thu thập dữ liệu cơ sở về khí hậu, thủy văn trong thời gian 20 năm 2018) và các tài liệu có liên quan tại tỉnh Đăk Lăk; Xử lý số liệu quan trắc khí hậu, thủyvăn, phân tích các đặc trưng BĐKH theo các chu kỳ dài hạn và ngắn hạn (theo mùa) phục
(1998-vụ công tác xác định kịch bản biến đổi khí hậu
Công việc 2: Phân tích các dấu hiệu BĐKH tương lai ảnh hưởng đến các hoạt độngnông nghiệp
Đánh giá nguy cơ khô hạn, tính toán lượng nước bốc hơi tại tỉnh Đắk Lắk theo cáckịch bản biến đổi khí hậu; Đánh giá nguy cơ ngập úng, lũ lụt tại tỉnh Đắk Lắk theo các kịchbản biến đổi khí hậu; Đánh giá nguy cơ rửa trôi, xói mòn đất tại tỉnh Đắk Lắk theo các kịchbản biến đổi khí hậu
b Sản phẩm: Mô hình biến kịch bản biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk
Nội dung 5: Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp cho các vùng tại tỉnh Đắk Lắk
a Mô tả nội dung
- Điều tra xã hội học đối với 50 cán bộ liên quan đến vấn đề sử dụng đất nôngnghiệp đối với một số mô hình đặc trưng của địa phương
- Điều tra xã hội học đối với 250 hộ gia đình, cá nhân tại 12 xã đại diện cho 03 tiểuvùng sinh thái (mỗi tiểu vùng sinh thái chọn 02 huyện với 04 xã để điều tra) về các loạihình sử dụng đất nông nghiệp bằng mẫu phiếu điều tra theo TCVN 8409: 2012 của BộKhoa học và Công nghệ
- Nhập và xử lý các số liệu điều tra xã hội học để xác định tiêu chí:
Trang 32Công việc 1: Đánh giá hiệu quả kinh tế cho các tiểu vùng
Công việc 2: Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường cho các tiểu vùng
Công việc 3: Đánh giá theo các vùng
b Sản phẩm: Phiếu điều tra, báo cáo về hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nôngnghiệp tại tỉnh Đắk Lắk
Nội dung 6: Phân tích tiềm năng đất nông nghiệp
a Mô tả nội dung
Công việc 1: Xác định, phân tích các đơn vị đất đai
- Thu thập bản đồ thổ nhưỡng (năm 2005), phúc tra bổ sung; xác định các thông tinđơn tính về thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, điều kiện tưới tiêu, lượng mưa để xâydựng bản đồ đơn vị đất đai cho tỉnh Đắk Lắk
- Sử dụng công nghệ ArcGIS để chồng xếp các bản đồ đơn tính đưa ra bảng thôngtin thuộc tính cho các đơn vị đất đai
Công việc 2: Đánh giá mức độ thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng đất
Trên nền bản đồ đơn vị đất đai đối chiếu với yêu cầu đặc tính sinh trưởng của câytrồng để xác định bản đồ tiềm năng đất nông nghiệp cho các loại hình sử dụng đất trên địabàn tỉnh Đắk Lắk
b Sản phẩm: Bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ tiềm năng đất nông nghiệp của tỉnhĐắk Lắk tỷ lệ 1/100.000
Nội dung 7: Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035
Trang 33a Mô tả nội dung
Công việc 1: Xác định căn cứ và định hướng chuyển đổi
Thu thập các mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy bannhân dân tỉnh Đắk Lắk, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về phát triển sảnxuất nông nghiệp giai đoạn 2018 – 2035
Công việc 2: Xây dựng bản đồ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
Dựa trên các quan điểm, mục tiêu; định hướng phát triển kinh tế - xã hội; phương án
sử dụng đất; bản đồ đơn vị đất đai; bản đồ tiềm năng đất nông nghiệp cho các loại hình sửdụng đất và mô hình kịch bản biến đổi khí hậu để xây dựng bản đồ đề xuất chuyển đổi
Công việc 3: Đề xuất chuyển đổi
- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất, yếu tố nền địa lý và đường địa giới hànhchính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu
- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất, yếu tố nền địa lý và đường địa giới hànhchính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu
- Đối soát thực địa; xác định các khoanh đất chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Chuyển vẽ kết quả điều tra, khoanh vẽ thực địa lên bản đồ phiên bản dạng số
- So sánh, đánh giá diện tích trước và sau chuyển đổi
b Sản phẩm: Báo cáo và bản đồ đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệptrong điều kiện biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk; Bản đồ đề xuất chuyển đổi đất nôngnghiệp đến năm 2035 tại tỉnh Đắk Lắk theo mô hình kịch bản BĐKH tỷ lệ 1/100.000
Nội dung 8: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi cơ cấu
Trang 34sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk
a Mô tả nội dung
Nghiên cứu dự kiến đưa ra các nhóm giải pháp: Giải pháp về cơ chế chính sách;Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giải pháp về hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp ứng phó với BĐKH; Giải pháp về khoa học kỹ thuật côngnghệ trong sản xuất nông nghiệp; Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm; Giải pháp về
a Tiếp cận theo 03 tiểu vùng sinh thái
- Tiểu vùng trung tâm bao gồm: thành phố Buôn Ma Thuột, các huyện Buôn Đôn,Krông Ana, Cư Kuin, Krông Pắk, Cư M'gar và Lắk Trung tâm của tiểu vùng là thành phốBuôn Ma Thuột Đây là vùng có địa hình cao nguyên khá rộng lớn và bằng phẳng Phần lớndiện tích cao nguyên này là đất đỏ Bazan màu mỡ và hầu hết đã được khai thác sử dụng.Nghiên cứu chọn 02 huyện điển hình để điều tra, đánh giá là huyện Cư Kuin, Krông Pắk
- Tiểu vùng phía Bắc: gồm thị xã Buôn Hồ các huyện Krông Búk, Krông Năng, EaSúp và Ea H'Leo; Đây là vùng có điều kiện đất đai để phát triển nông, lâm nghiệp, hìnhthành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh như cà phê, cao su, ca cao, chăn nuôi đạigia súc, phát triển kinh tế rừng Nghiên cứu chọn 02 huyện Krông Búk, Ea H'Leo để điềutra, đánh giá
- Tiểu vùng Đông Nam: nằm ở phía Đông - Nam của tỉnh, gồm huyện Ea Kar,
Trang 35M'Đrăk, Krông Bông, Lắk Đây là thung lũng của lưu vực sông Srêpôk hình thành cácvùng bằng trũng chạy theo các con sông Krông Pắk, Krông Ana, Krông Knô, vì vậy tiểuvùng có địa hình trũng và thường bị lũ lụt vào các tháng 9, tháng 10 hàng năm Với mật độdân cư thưa thớt vùng có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, có tiềm năng đất rừng,thuận lợi chăn nuôi đại gia súc và hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn Nghiêncứu chọn 02 huyện Ea Kar, Krông Bông để điều tra, đánh giá.
Dựa vào các minh chứng thực tế kết hợp với các luận cứ khoa học để luận giải đánhgiá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, quá trình biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk tronggần 10 năm qua và xu hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của người dântrên địa bàn tỉnh Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nôngnghiệp trong điều kiện BĐKH trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các địa phương có điều kiệntương tự ở nước ta trong thời gian tới
b Tiếp cận kế thừa
Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu về Thổ nhưỡng, địa hình, tình hình pháttriển kinh tế - xã hội, sản xuất nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất, một số các tác độngcủa BĐKH đến sản xuất nông nghiệp đã và đang thực hiện trên địa bàn nghiên cứu và cácvùng khác có các đặc điểm tương tự
c Tiếp cận hệ thống
1 Xác định xu hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp dưới tác động củaBĐKH, có tính khoa học cao theo các mô hình kịch bản khác nhau Các yếu tố tự nhiên,
Trang 36kinh tế, xã hội sẽ được đánh giá riêng rẽ, bao gồm tài nguyên khí hậu nông nghiệp, địachất, thủy văn, địa hình, thực vật, hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, hệ thống thủylợi, các điều kiện kinh tế - xã hội Ứng dụng các phương pháp tiên tiến nhất để phân tích,xây dựng bản đồ, mô hình kịch bản Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS để phân tích,đánh giá, quản lý thông tin, lưu trữ dữ liệu và xây dựng các loại bản đồ.
2 Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH trên
cơ sở xem xét mức độ thích hợp của từng cây trồng hoặc nhóm cây trồng trên từng đơn vịđất đai, có tính đến hiệu quả kinh tế phù hợp với điều kiện khí hậu Xây dựng phương án
bố trí cơ cấu cây trồng chính theo phương pháp phân tích hệ thống trên cơ sở phát huyđược tiềm năng và lợi thế của từng vùng cụ thể
3 Các giải pháp khoa học công nghệ nâng cao hiệu quả chuyển đổi cơ cấu sử dụngđất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH; định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp củađịa phương cũng như tập quán sử dụng và khả năng áp dụng của người dân Các giải phápnày được xây dựng thông qua:
(i) Sự phối hợp và hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan: Sở Khoa học &Công nghệ, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên & Môi trường, phòng Nông nghiệp,phòng tài nguyên và môi trường của các huyện trong tỉnh để triển khai, thực hiện các nộidung nghiên cứu
(ii) Việc hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn được thực hiện dưới các hình thức: Lấy ýkiến chuyên gia, hội thảo khoa học, viết báo cáo chuyên đề,