SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC GIANGCHI CỤC THỦY SẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học Bio – Water và thức ă
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC GIANG
CHI CỤC THỦY SẢN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học Bio – Water
và thức ăn bổ sung Mega – 3 trong ao nuôi cá thâm canh tại Bắc Giang”
Chủ nhiệm đề tài: Thạc sỹ Dương Văn Luông
Đơn vị chủ trì: Chi cục Thủy sản
Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2014 - 12/2014
Trang 2Bắc Giang, tháng 11 năm 2014 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học Bio – Water và
thức ăn bổ sung Mega – 3 trong ao nuôi cá thâm canh tại Bắc Giang
Chủ nhiệm đề tài: Thạc sỹ Dương Văn Luông
Các thành viên tham gia nghiên cứu:
1 Phan Mạnh Cường
2 Ngô Thị Minh Phượng
3 Trần Thị Lan
Chức vụ: Thư ký đề tàiChức vụ: Kế toán đề tàiChức vụ: Cộng tác viên
Đơn vị chủ trì: Chi cục Thủy sản Bắc Giang
Địa chỉ: Tầng 8, Tào nhà Liên cơ quan tỉnh, quảng trường 3/2, TP Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 02403.824.699
Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2014 đến tháng 12/2014
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ 3
PHẦN 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 4
1 Sự cần thiết thực hiện đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Nội dung nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Kinh phí thực hiện của đề tài: 10
7 Tổ chức triển khai và quản lý thực hiện đề tài 10
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12
1 Sự biến động của một số yếu tố môi trường nước 12
2 Tăng trưởng của cá rô phi nuôi thâm canh tại Bắc Giang 17
3 Đánh giá hiệu quả kinh tế 19
4 Đánh giá tình hình dịch bệnh 19
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
1 Kết luận 22
2 Kiến nghị 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 5Bảng 1 Một số yếu tố môi trường đo tại ao nghiên cứu 12
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá rô phi qua các tháng 17
Bảng 3 Kết quả kiểm tra mẫu cá 19
Bảng 4 Chi tiết đầu vào của mô hình 20
Bảng 5 Phân tích các khoản thu và hiệu quả của mô hình 21
Danh mục các đồ thị Đồ thị 1 Sự biến động nhiệt độ qua các tháng 13
Đồ thị 2 Biến động pH qua các tháng 14
Đồ thị 3 Sự biến động ô xy hòa tan ở các mô hình 15
Đồ thị 4 Biến động NH3 qua các tháng 16
Đồ thị 5 Biến động NO2 qua các tháng 16
Đồ thị 6 Sự biến động H2S qua các tháng 17
Đồ thị 7 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá rô phi 18
Đồ thị 8 Khối lượng trung bình của cá rô phi qua các tháng 19
Trang 6PHẦN 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Sự cần thiết thực hiện đề tài
Phát triển thủy sản tỉnh Bắc Giang trong những năm gần đây liên tục tăng
và ổn định cả về diện tích và sản lượng nuôi Theo báo cáo tổng hợp của Chi cụcThủy sản, năm 2014 sản lượng thủy sản toàn tỉnh đạt 29.600 tấn, diện tích nuôiđạt 12.010 ha Trong đó diện tích nuôi thủy sản thâm canh và bán thâm canh là3.280 ha (27,3%), năng suất nuôi đạt trung bình 5 - 10 tấn/ha Song song vớiviệc nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh năng suất cao việc quản lý dịchbệnh, quản lý môi trường nước ao nuôi là hết sức quan trọng và cấp bách Việcnuôi thủy sản thâm canh thường kèm theo môi trường ao nuôi suy thoái, bùngphát dịch bệnh do các sản phẩm bài tiết của cá cũng như thức ăn dư thừa vàomôi trường nước, công tác vệ sinh xử lý không được thực hiện nghiêm ngặt theoquy trình nuôi nên môi trường ao nuôi ô nhiễm, dẫn đến nguy cơ thường trựcdịch bệnh xảy ra, canh tác không đem lại hiệu quả, đây là một vấn đề đòi hỏi cácnhà quản lý, nhà khoa học và người nuôi cá cần quan tâm để có giải pháp khắcphục hiệu quả Một trong những giải pháp tốt nhất hiện nay là việc ứng dụng chếphẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản để giải quyết tốt môi trường tạo điềukiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cá
Mặt khác, chủ trương, chính sách của tỉnh nhằm phát triển thủy sản vàkhuyến khích người nuôi cá theo hướng thâm canh, an toàn sinh học, VietGap.Song song với quá trình sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý môi trường nước
ao nuôi, để tăng khả năng hấp thu thức ăn, kích thích cá thăm ăn cần bổ sungmột lượng thức ăn Mega – 3 trong quá trình nuôi nhằm tăng tốc độ tăng trưởngcủa cá, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học Bio-Water và thức ăn bổ sung Mega-3 trong ao nuôi cá thâm canh tại Bắc Giang”.
Trang 72 Tổng quan về chế phẩm sinh học và thức ăn bổ sung trong nuôi
thủy sản
Chế phẩm sinh học Bio-Water là sản phẩm bao gồm các chủng vi sinh vậtBacillus là chính và một số enzyme có nguồn gốc vi sinh vật như amylase,proteose, lipase, cellulase, chitinase, một số vitamin thiết yếu, axit amin và chấtkhoáng nhằm kích thích hoạt tính ban đầu của vi sinh vật của chế phẩm và xúctác cho sự hoạt động của enzyme trong môi trường nước Tác dụng của chếphẩm sinh học Bio-Water nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nướctrong ao nuôi, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động nuôi trồng thủy sản Chếphẩm sinh học đã được chấp nhận rộng rãi để khống chế dịch bệnh, tăng sức đềkháng cho cá Khác với biện pháp hóa học và thuốc kháng sinh, chế phẩm sinhhọc cung cấp một phương thức an toàn bền vững đối với người nuôi và tiêudùng Ngoài ra, chế phẩm Bio-Water còn có khả năng phân giải các chất hữu cơtrong nước giải phóng axít amin, glucose, cung cấp thức ăn có vi sinh vật có ích,giảm thiểu thành phần nitơ vô cơ như amoniac, nitrit, nitrat, giảm mùi hôi, cảithiện chất lượng nước
Ứng dụng công nghệ sinh học trong nuôi trồng thủy sản là nhiệm vụ quantrọng được Bộ Nông nghiệp và PTNT đặt ra Năm 2007, Thủ tướng chính phủ
đã ban hành quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2007 về việcphê duyệt Đề án Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủysản đến năm 2020 Trong đó, nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trongviệc xử lý chất thải từ nuôi trồng thủy sản là một trong những nhiệm vụ của Đề
án Chính vì thế, đến nay đã có một số nghiên cứu về chế phẩm sinh học trong
ao nuôi tôm sú, cá tra, cá basa, nhằm giải quyết vấn đề quá tải do ô nhiễm môitrường nước Tuy nhiên các sản phẩm dùng trong cá tra, tôm sú có hoạt tính cao,nồng độ vi sinh vật cao, chi phí tốn kém không phù hợp với mô hình nuôi cátruyền thống
Một số chế phẩm sinh học dành cho cá nước ngọt như: Water,
BIO-DW và BIO-PROBIOTIC đã được đưa vào để xử lý môi trường nước ao nuôi
Trang 8đạt kết quả khả quan và được một số tỉnh áp dụng như: Hà Nội, Hải Dương, BắcNinh Ở Bắc Giang những năm gần đây, Trung tâm Ứng dụng KHCN thuộc SởKhoa học và Công nghệ tỉnh đã nghiên cứu và ứng dụng thành công chế phẩmEMINA sử dụng trong lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản bước đầu cho hiệu quả.Ngoài ra, một số sản phẩm của công ty Hanvet đã được một số người dân nuôi
cá đưa vào sử dụng Tuy nhiên, việc sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi thủysản chưa được chú trọng nhiều và thiếu nghiên cứu để đánh giá hiệu quả củaviệc sử dụng các loại chế phẩm trên Đặc biệt, hiện nay ở các vùng nuôi cá thâmcanh của tỉnh Bắc Giang, lượng nước đáp ứng cho việc thay nước định kỳ trong
ao không nhiều, nhất là vào mùa khô nên việc áp dụng chế phẩm sinh học để xử
lý nước trong quá trình nuôi là phù hợp
Đối với lĩnh vực nghiên cứu đánh giá thử nghiệm thức ăn bổ sung như:primix, vitamin, khoáng chất, mega-3, glucan-beta trong quá trình nuôi thủy sảnchưa có công trình nghiên cứu nào tại Bắc Giang Thức ăn bổ sung Mega-3 làloại siêu dinh dưỡng, giàu lipit nhằm kích thích cá thèm ăn, tiêu hóa tốt thức ăn
và tăng trưởng nhanh Đối với mô hình nuôi tôm thì việc sử dụng thức ăn bổsung là thường xuyên nhằm giúp cho tôm hấp thu, tiêu hóa tốt thức ăn, tôm khỏemạnh, kích thích lột vỏ và sạch bệnh
Chính vì vậy, sử dụng chế phẩm sinh học và thức ăn bổ sung trong nuôi
cá thâm canh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tạo môi trường thuậnlợi cho các đối tượng thủy sản phát triển, hạn chế dịch bệnh xảy ra là hết sức cầnthiết
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm sinh học BIO-WATER và thức
ăn bổ sung Mega – 3 trong ao nuôi cá thâm canh nhằm giảm thiểu dịch bệnh, ổnđịnh chất lượng môi trường nước, đồng thời tăng hiệu quả sản xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chế phẩm sinh học Bio-Water và thức ăn bổ sung Mega - 3 sử dụng trong
ao nuôi cá thâm canh
Trang 94.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Địa điểm: Nghiên cứu thử nghiệm chế phẩm sinh học Bio -Water vàthức ăn bổ sung Mega-3 trong ao nuôi cá thâm canh tại xã Thái Đào huyện LạngGiang tỉnh Bắc Giang
+ Thời gian thực hiện: Từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2014
5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của sử dụng chế phẩmsinh học Bio-water và thức ăn bổ sung Mega-3 trong ao nuôi cá thâm canh
Quy mô mô hình: 5000 m2
Địa điểm: xã Thái Đào huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
Mật độ thả giống: 3 con/m2
Đối tượng nuôi chính: Cá Rô phi đơn tính
Thời gian nuôi: Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2014
Quản lý, chăm sóc áp dụng theo đúng quy trình kỹ thuật nuôi cá thâmcanh
Công thức 1: (sử dụng chế phẩm sinh học và thức ăn bổ sung)
Sử dụng chế phẩm sinh học Bio - Water: 1,5 kg/5000 m3 nước/tháng
Sử dụng thức ăn bổ sung Mega - 3 hàng ngày: 1lít/100 kg thức ăn
Công thức 2: (đối chứng)
Ao đối chứng không sử dụng chế phẩm sinh học và thức ăn bổ sung
Nội dung 2: Đánh giá các chỉ tiêu:
+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng về khối lượng và chiều dài của cá và biến động chất lượng môi trường nước gồm: Oxy hòa tan, pH, Nhiệt độ, NO2,
NH3, H2S và Độ trong
Trang 10+ Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế.
+ Đánh giá tình hình dịch bệnh thủy sản
- Viết chuyên đề nghiên cứu: Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá thâm canh có sửdụng chế phẩm sinh học
6 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu, thực hiện các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụngcác phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp sử dụng chế phẩm sinh học, thức ăn bổ sung theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Phương pháp nghiên cứu đánh giá tăng trưởng của cá
+ Định kỳ hàng tháng cân khối lượng và đo chiều dài 30 con
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng được xác định:
ADGw = (W2-W1)/∆tADG: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối
W1 và W2: Khối lượng cá cân được ở thời điểm trước và sau kế tiếp
∆t: là khoảng cách giữ 2 lần đo liên tiếp (t2-t1)
Hình ảnh kiêm tra cá
- Phương pháp xác định các yếu tố môi trường: Định kỳ hàng tháng đo
các chỉ số sau:
Trang 11Cán bộ kỹ thuật kiểm tra môi trường nước ao nuôi
+ Oxy hòa tan: đo bằng máy đo Oxy master
+ Độ trong: đo bằng đĩa sechi
- Phương pháp đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế:
Trang 12+ Xác định các yếu tố đầu vào: Các chi phí đầu vào là toàn bộ chi phí trựctiếp để thực hiện mô hình bao gồm: Giống, thức ăn, nhân công, điện nước, chếphẩm sinh học, thuốc và chi phí khác không bao gồm chi phí tài sản cố địnhnhư: ao hồ, đường điện, lưới dụng cụ khấu hao.
+ Xác định sản phẩm đầu ra: Sản lượng cá thương phẩm được tính dựa trên
số lượng cá thả, trọng lượng trung bình cá nuôi và tỷ lệ sống
+ Lợi nhuận được xác định như sau: Đầu ra – đầu vào
+ Tỷ lệ lợi nhuận: Lợi nhuận/ vốn đầu tư
- Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2003
6 Kinh phí thực hiện của đề tài:
Tổng kinh phí là 172,0 triệu đồng, trong đó từ nguồn kinh phí sự nghiệpKH&CN tỉnh là 40,0 triệu đồng, tiền đối ứng của các hộ tham gia mô hình là132,0 triệu
7 Tổ chức triển khai và quản lý thực hiện đề tài
Căn cứ vào quyết định phê duyệt và hợp đồng thực hiện nhiệm vụKH&CN cơ sở, Chi cục Thủy sản đã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đềtài và phân công trách nhiệm cụ thể tới từng thành viên tham gia đề tài Trongquá trình triển khai thực hiện đề tài, Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài đã phốihợp với UBND xã Thái Đào nhằm thực hiện công tác chọn hộ tham gia mô hìnhthử nghiệm chế phẩm sinh học Bio-water và thức ăn bổ sung Mega -3 cho cáđược các chủ hộ đồng ý và rất nhiệt tình tham gia thực hiện
- Hàng tháng chủ nhiệm đề tài và cán bộ tham gia đề tài trực tiếp kiểm tratốc độ tăng trưởng của cá và lấy mẫu, phân tích một số chỉ tiêu môi trườngnước
- Xử lý thông tin, phân tích số liệu và tổng hợp kết quả
Trang 13- Xây dựng 01chuyên đề: “Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá thâm canh có sửdụng chế phẩm sinh học Bio - water và thức ăn bổ sung Mega – 3”.
- Viết báo cáo kết quả thực hiện đề tài
Tổ chức triển khai thực hiện đề tài cơ bản theo đúng tiến độ và nội dung
đã đề ra
Trang 14PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Sự biến động của một số yếu tố môi trường nước
Sự biến động của các yếu tố môi trường nước liên quan rất chặt chẽ tớiquá trình tăng trưởng của cá, môi trường nước càng ổn định thì càng có lợi cho
sự tăng trưởng của cá Trong ao nuôi cá thâm canh do lượng thức ăn nhiều, dưthừa, do chất thải của cá và các sinh vật khác khiến nền đáy ao ngày càng tích tụnhiều mùn bã hữu cơ Vì thế không tránh khỏi việc tăng mạnh hàm lượng ni tơtrong ao nuôi ở dạng NO2, NH3 … Khi cá nuôi được 2-3 tháng điều này sẽ sẩy ra
và làm cho tảo lam phát triển mạnh và đến một ngưỡng nhất định tảo sẽ bùngphát và tạo thành các lớp váng trên bề mặt ao Điều này có thể gây hại trực tiếpcho cá như: Vào ban đêm cá hàm lượng ô xy hòa tan giảm, không đáp ứng nhucầu hô hấp của cá dẫn đến nổi đầu hàng loạt, không phát hiện sớm cá có thể chếthàng loạt đặc biệt với các loài cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi …
Bảng 1 Một số yếu tố môi trường đo tại ao nghiên cứu
Trang 151.1 Yếu tố thủy lý (nhiệt độ, pH, độ trong, DO)
1.1.1 Nhiệt độ (20 oC - 30 oC)
Trang 161.1.4 Ô xy hòa tan (DO)
Nuôi cá thâm canh với mật độ cao thì vai trò của ô xy hòa tan cho cá rấtquan trọng, đóng góp rất lớn đến sự thắng lợi của mô hình Nếu ao nuôi thiếu ô
xy hòa tan (<3mg/l) kéo dài thì cá sẽ bỏ ăn, chậm lớn, trao đổi chất kém, khi ô
xy hòa tan xuống < 1 mg/l là cá có thể sẽ chết hàng loạt
Qua quá trình theo dõi từ tháng 4 đến tháng 10 ở cả 3 mô hình đều chothấy hàm lượng ô xy hòa tan đều nằm trong ngưỡng cho phép Tuy nhiên nhìnchung ở mô hình có sử dụng chế phẩm sinh học có hàm lượng ô xy hòa tan caohơn nhiều (Đồ thị 3) Ở mô hình đối chứng lượng ô xy hòa tan đo được chỉ daođộng từ 4 – 4,6 mg/l, còn ở mô hình sử dụng chế phẩm sinh học Bio - water ô xyhòa tan dao động cao hơn từ 4,3 – 6,7 mg/l (Bảng 1)
Trang 17ăn dư thừa, xác tảo tàn Ngưỡng giới hạn về khí NH3 và NO2 cho phép đối vớithủy sản nước ngọt lần lượt là < 1mg/l và 0,1mg/l Chính vì thế trong quy trình
kỹ thuật nuôi cá thâm canh hàng tháng định kì phải thay nước mới từ 30-50%lượng nước trong ao nuôi
Kết quả theo dõi cho thấy mô hình sử dụng chế phẩm sinh học Bio-water
có hàm lượng khí độc NH3 luôn thấp và không vượt quá 0,1 mg/l cho tới lúc thuhoạch Ở giai đoạn đầu lượng khí NH3 ở mô hình TN1 còn chưa có và tăng dầnvào các tháng cuối của chu kỳ nuôi
Với mô hình không sử dụng chế phẩm sinh học Bio-water thì lượng NH3ban đầu cũng rất thấp <0,1mg/l, tuy nhiên sau khoảng 3-4 tháng nuôi lượng NH3tăng nhanh đáng kể và lên tới 0,5 mg/l và nếu để nuôi kéo dài đến tháng 8-9 thì
sẽ rất nguy hiểm (Đồ thị 4) Điều này cho thấy rất rõ vai trò của chế phẩm sinhhọc Bio-water trong việc khống chế ni tơ trong ao nuôi
Trang 19Hydrosunfua (H2S) đây là loại khí cực độc với cá, khi hàm lượng H2S lêntới 0,01 mg/l kéo dài là cá có thể bị chết Tuy nhiên sau 6 tháng theo dõi, kiểmtra ở cả 3 mô hình có sử dụng CPSH và đối chứng đều cho kết quả H2S bằng 0mg/l (Đồ thị 6).
2 Tăng trưởng của cá rô phi nuôi thâm canh tại Bắc Giang
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá rô phi (ADG)
Kết quả 6 tháng theo dõi cho thấy tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá rôphi không đều nhau qua các tháng, nhìn chung ở mô hình có sử dụng chế phẩmsinh học Bio – water và thức ăn bổ sung Mega -3 cao hơn mô hình đối chứng(Đồ thị 7) Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối trung bình ở mô hình thí nghiệm 1 là2,75 g/ngày và thí nghiệm 2 là 2,86 g/ngày; mô hình đối trứng là 2,53 g/ngày(Bảng 2)
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá rô phi qua các tháng