Để sử dụng triệt để, hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệcảnh quan và môi trường sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộitheo hướng công nghiệp hoá hiện đại
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015)
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thừa Thiên Huế, năm 2012
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, lànguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được sửađổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH-10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 củaQuốc hội khoá X kỳ họp thứ 10 tại chương I, điều 5 quy định: “Đất đai thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước
có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lợi từ việc sử dụng đất”
Luật Đất đai năm 2003 tại Chương I, Điều 6 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà
nước về đất đai Tại các Điều 21, 22, 23, 24 và 25 đã quy định nguyên tắc, căn
cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 4 cấp: cảnước, tỉnh, huyện, xã Tại các Điều 26, 27, 28 và 29 xác định thẩm quyền quyếtđịnh, xét duyệt, điều chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Để sử dụng triệt để, hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệcảnh quan và môi trường sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộitheo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtgiữ một vai trò rất quan trọng
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và đảm bảo cơ sở để thực hiện các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2020 trên địa bàntỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tiến hành lập Quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)
Trang 3PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Thuận lợi
- Tỉnh Thừa Thiên Huế có một vị trí chiến lược, nằm trên trục giao thôngquan trọng Bắc - Nam và trục hành lang kinh tế Đông - Tây Myanmar - TháiLan - Lào - Việt Nam theo Quốc lộ 9 qua cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị); Quốc
lộ 49 qua của khẩu S10 (A Đớt - Tà Vàng), S3 (Hồng Vân - Cu Tai); Quốc lộ14B qua cửa khẩu Bờ Y, đường tỉnh 18 (nước CHDCND Lào) Đây là các trụcquan trọng nối cảng Chân Mây với Nam Lào và Đông Bắc Campuchia, ĐôngBắc Thái Lan và cả tiểu vùng sông Mê Kông; đồng thời lại là một trong nhữngcửa ngõ chính thông ra biển Đông; có Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài; cảngnước sâu Chân Mây, cảng Thuận An Với vị trí thuận lợi, tỉnh Thừa Thiên Huế
có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế hàng hoá, mở rộng giao lưu kinh tế vớicác địa phương trong nước và thế giới
- Kinh tế nhiều thành phần dựa trên sự tồn tại và đan xen nhiều hình thức
sở hữu đã khơi dậy và phát huy các nguồn lực, nhất là nguồn nội lực trong dân,tạo ra sự năng động sáng tạo, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng
- Có nhiều di tích lịch sử văn hoá và các danh thắng nổi tiếng như sôngHương, núi Ngự, đèo Hải Vân, núi Bạch Mã, bãi biển Lăng Cô, Thuận An , đặcbiệt là quần thể di tích cố đô Huế Đây chính là lợi thế lớn nhất của tỉnh chophép phát triển ngành kinh tế dịch vụ - du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế
- Người dân Thừa Thiên Huế có tinh thần yêu nước, cách mạng, có nếpsống văn minh, lịch sự, có nhiều ngành nghề tiểu thủ công mỹ nghệ đặc sắc,nhiều ngành nghề truyền thống Nguồn lao động dồi dào, nhiều tài năng, thôngminh, cần cù chịu khó
2 Những khó khăn, hạn chế
- Khí hậu thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, lũ lụt thường xuyên xảy ra Thêmvào đó là địa hình phức tạp và bị chia cắt mạnh, rừng chưa được bảo vệ nghiêmngặt, môi trường chưa được chú trọng, đã gây ảnh hưởng đến đất đai
- Tài nguyên đất đai của tỉnh đa dạng, phong phú nhưng diện tích đất tốtkhông nhiều phân bố trên các dạng địa hình khác nhau tạo cho sự canh tác phântán manh mún; điều kiện cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá gặp khó khăn Đất bị rửa trôi
Trang 4mạnh, quá trình rửa trôi diễn ra liên tục cả bề mặt lẫn chiều sâu, độ dày tầngcanh tác mỏng, các chất dinh dưỡng nói chung đều nghèo.
- Tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, còn mất cân đối lớn giữa nhu
cầu và khả năng đầu tư phát triển Nguồn thu ngân sách chưa ổn định, nguồn
vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển còn hạn hẹp
- Cơ sở hạ tầng tuy được quan tâm đầu tư, nhưng còn nhiều khó khăn hạnchế, đặc biệt khu vực nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu của một nền nôngnghiệp nông thôn tiên tiến
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của tỉnhThừa Thiên Huế là 503.320,53 ha, bình quân đạt 0,46 ha/người, gấp 1,22 lần sovới mức bình quân chung của cả nước; trong đó: Đất nông nghiệp có diện tích là382.814,37 ha; Đất phi nông nghiệp có diện tích là 88.529,74 ha; Đất chưa sửdụng có diện tích là 31.976,42 ha
Đến nay, 93,65% diện tích tự nhiên của tỉnh đã được đưa vào sử dụng chocác mục đích khác nhau trong đó chủ yếu cho mục đích nông, lâm nghiệp
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 phân theo cấp huyện
TT Huyện, thị
Tổng diện tích tự nhiên (ha)
Đất đã sử dụng Đất chưa sử dụng Diện tích
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng một số loại đất nông nghiệp năm 2010
Trang 5STT Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp, Trong đó: 382.814,37 76,06
2 Đất phi nông nghiệp
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp củatỉnh Thừa Thiên Huế là 88.529,74 ha, chiếm 17,59% diện tích tự nhiên Cáchuyện, thị xã có diện tích đất phi nông nghiệp lớn là Phú Lộc (21.344,05 ha),Phú Vang (14.174,35 ha), Hương Trà (12.839,28 ha), Phong Điền (11.063,12ha), Hương Thủy (9.304,04 ha), thành phố Huế (5.049,01 ha)
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010
(ha)
Cơ cấu so với DTTN (%)
2 Đất phi nông nghiệp, Trong đó: PNN 88.529,74 17,59
2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có
3 Đất chưa sử dụng
Toàn tỉnh hiện còn 31.976,42 ha đất chưa sử dụng, chiếm 6,35% diện tích
tự nhiên của tỉnh, bao gồm:
- Đất bằng chưa sử dụng: có diện tích là 6.341,41 ha, chiếm 19,83% diện
Trang 6tích đất chưa sử dụng, phân bố tập trung ở các huyện Phong Điền (2.594,45 ha),Phú Vang (1.319,13 ha), Phú Lộc (746,67 ha) Diện tích đất bằng chưa sử dụngphân bố manh mún vì vậy khó có thể khai thác đưa vào cho các mục đích.
- Đất đồi núi chưa sử dụng: có diện tích 24.916,31 ha, chiếm 77,92% diệntích đất chưa sử dụng, phân bố tập trung ở các huyện Phong Điền (17.025,98ha), Nam Đông (2.845,60 ha), A Lưới (2.443,13 ha), Phú Lộc (1.823,04 ha)…
- Núi đá không có rừng cây: có diện tích là 718,70 ha, chiếm 2,25% diệntích đất chưa sử dụng của tỉnh, phân bố tập trung ở huyện A Lưới
4 Đất khu du lịch
Hiện trạng các khu du lịch ở Thừa Thiên Huế có tổng diện tích 2.275,90
ha, chiếm 0,45% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở thành phố Huế và cáchuyện Phú Lộc, A Lưới Đây là các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có giátrị văn hóa, có ý nghĩa lịch sử như quần thể di tích Cố Đô được UNESCO xếphạng di sản văn hoá thế giới với những công trình kiến trúc về cung đình, lăngtẩm, đình chùa; khu vực Đại Nội, các lăng Minh Mạng, Tự Đức,… thu hút rấtđông khách du lịch trong và ngoài nước
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
Sau khi điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ phêduyệt theo Nghị quyết số 19/2006/NQ-CP ngày 29/8/2006, Uỷ ban nhândân tỉnh Thừa Thiên Huế đã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đãgiúp cho việc quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp vàphục vụ tốt nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội đã đề ra Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụngđất kỳ trước cụ thể như sau:
1 Đất nông nghiệp
Chỉ tiêu đất nông nghiệp đến năm 2010 đã được Chính phủ duyệt là352.929,25 ha, thực hiện đến năm 2010 là 382.814,37 ha (đạt 108,47%), caohơn so với chỉ tiêu duyệt là 29.885,12 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệpvượt 3.215,94 ha (đất trồng lúa vượt 4.313,88 ha); đất lâm nghiệp vượt27.342,09 ha; đất nuôi trồng thủy sản thấp hơn 893,51 ha, đất nông nghiệp khácvượt 220,60 ha Cụ thể từng loại đất đạt được như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: chỉ tiêu được Chính phủ duyệt là 56.069,40
ha, thực hiện đến năm 2010 là 59.285,34 ha (bao gồm 44.309,13 ha đất trồngcây hàng năm, 14.976,21 ha đất trồng cây lâu năm), vượt 3.215,94 ha
Trang 7+ Đất trồng lúa: chỉ tiêu đã được Chính phủ duyệt là 27.699,68 ha, thựchiện đến năm 2010 là 32.013,56 ha (đạt 115,57%), vượt 4.313,88 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: chỉ tiêu đã được Chính phủ duyệt là 13.386,13
ha, thực hiện đến năm 2010 là 14.976,21 ha (đạt 111,88%), vượt 1.590,08 ha
- Đất lâm nghiệp: chỉ tiêu đã được Chính phủ duyệt đến năm 2010 là289.991,78 ha, thực hiện đến năm 2010 là 317.333,87 ha (đạt 109,43%) vượt27.342,09 ha (trong đó: đất rừng sản xuất đạt 145,51%; đất rừng phòng hộ đạt83,20%; đất rừng đặc dụng đạt 106,45%) Tỷ lệ đất rừng phòng hộ đạt thấp dochuyển sang đất rừng đặc dụng (thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Tây PhongĐiền, Khu bảo tồn Sao La)
- Đất nuôi trồng thủy sản: so với chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 6.789,00 ha,đến năm 2010 đã thực hiện 5.895,49 ha, đạt 86,84%
- Đất nông nghiệp khác: diện tích được Chính phủ duyệt là 79,07 ha, thực hiện đến năm 2010 là 299,67 ha, vượt 220,60 ha (đạt 378,99%)
Bảng 4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp Chỉ tiêu
Hiện trạng năm 2010 (ha)
Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010 (ha)
So sánh, tăng (+), giảm (-) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) ĐẤT NÔNG NGHIỆP 382.814,37 352.929,25 29.885,12 108,47
1 Đất sản xuất nông
- Đất trồng cây hàng năm 44.309,13 42.683,27 1.625,86 103,81
Trong đó: Đất trồng lúa 32.013,56 27.699,68 4.313,88 115,57
- Đất trồng cây lâu năm 14.976,21 13.386,13 1.590,08 111,88
2 Đất lâm nghiệp, trong đó 317.333,87 289.991,78 27.342,09 109,43
2 Đất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu đã được Chính phủ duyệt đối với đất phi nông nghiệp đến năm
2010 là 94.980,00 ha, thực hiện đến năm 2010 là 88.529,74 (đạt 93,21%), thấphơn 6.450,26 ha, cụ thể như sau:
- Đất ở: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 16.226,04 ha, thực hiện đến năm 2010
Trang 8là 17.827,39 ha, đạt 109,87% kế hoạch, vượt 1.601,35 ha, trong đó:
+ Đất ở tại nông thôn: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 12.274,67 ha, thực hiệnđến năm 2010 là 13.642,47 ha, vượt chỉ tiêu 1.367,80 ha (đạt 111,14%)
+ Đất ở tại đô thị: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 3.951,37 ha, thực hiện đếnnăm 2010 là 4.184,92 ha, vượt 233,55 ha (đạt 105,91%) do trong giai đoạn 2006
- 2010 trên địa bàn tỉnh thành lập thị xã Hương Thủy triển khai nhiều dự án quyhoạch các khu đô thị mới như: An Vân Dương, Đông Nam Thủy An, An Cựu vàcác khu trung tâm của các huyện, thị:
- Đất chuyên dùng: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 24.954,56 ha, thực hiệnđến năm 2010 là 28.680,67 ha, đạt 114,93% (vượt 3.726,11 ha), cụ thể như sau:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: chỉ tiêu Chính phủduyệt là 782,76 ha, đến năm 2010 đã thực hiện thấp hơn 281,70 ha (đạt64,01%)
+ Đất an ninh, quốc phòng: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 3.068,13 ha, thựchiện đến năm 2010 là 3.102,23 ha, vượt 34,10 ha (đạt 101,11%)
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là5.540,54 ha, thực hiện đến năm 2010 là 2.964,03 ha, đạt 53,50%
Nguyên nhân chủ yếu là do chỉ tiêu thực hiện đất khai thác khoáng sản:theo điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đến năm 2010, ngoài việc tiếp tục đầu tư,khai thác các quỹ đất khoáng sản hiện có, quỹ đất cho hoạt động khoáng sảntăng 375,0 ha cho các mục đích sau: khai thác khoáng sản Titan ở Phú Vang, PhúLộc, Quảng Điền, diện tích 50,0 ha; khai thác đá vôi ở Phong Điền, Hương Trà,Nam Đông với diện tích 200,0 ha; khai thác quặng sắt phụ gia ở Hương Thuỷ,Phong Điền, Hương Trà diện tích 50,0 ha; khai thác đá sét phụ gia ở PhongĐiền, A Lưới diện tích 50,0 ha Diện tích đất khai thác khoáng sản đến năm
2010 của tỉnh Thừa Thiên Huế là 527,27 ha (thực hiện 215,30 ha, đạt 41%)
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh: chỉ tiêu quy hoạch được duyệt là 2.265,13
ha, thực hiện đến năm 2010 là 1.781,76 ha, đạt 78,66%
+ Đất phát triển hạ tầng: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 14.988,86 ha, thựchiện đến năm 2010 là 21.576,26 ha, vượt 6.587,40 ha (đạt 143,95%) Chỉ tiêuthực hiện loại đất này đạt tỷ lệ cao là do:
* Đất thủy lợi
Chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2010 đất thuỷ lợi là: 3.837,70 ha (thực hiện6.269,96 ha, đạt 163%) Nguyên nhân do thay đổi chỉ tiêu thống kê, hệ thống
Trang 9các công trình quy hoạch trong chỉ tiêu đất mặt nước chuyên dùng (hồ chứanước Tả Trạch…) chuyển sang đất thủy lợi
* Đất công trình năng lượng
Chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2010 là: 96,87 ha (thực hiện 6.322,87 ha).Nguyên nhân do thay đổi chỉ tiêu thống kê, hệ thống các công trình quy hoạchtrong chỉ tiêu đất mặt nước chuyên dùng: hồ Hương Điền, Bình Điền, hệ thống
hồ thượng nguồn sông Bồ, hồ Thượng Nhật chuyển sang đất công trình nănglượng…
- Đất tôn giáo tín ngưỡng: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 745,24 ha, đến năm
2010 là 1.010,41 ha, vượt chỉ tiêu 265,17 ha (đạt 135,58%)
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 8.069,47 ha, thựchiện đến năm 2010 là 9.711,68 ha, vượt chỉ tiêu 1.642,21 ha (đạt 120,35%)
- Đất sông suối và mặt nước chuyện dùng: chỉ tiêu Chính phủ phê duyệt là44.960,49 ha, thực hiện đến năm 2010 thấp hơn 13.671,73 ha (đạt 69,59%)
- Đất phi nông nghiệp khác: chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 24,20 ha, thựchiện đến năm 2010 thấp hơn 13,37 ha (đạt 44,75%)
Bảng 5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu
Hiện trạng năm 2010 (ha)
Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010 (ha)
So sánh, tăng (+), giảm (-) Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 88.529,74 94.980,00 -6.450,26 93,21
3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 1.010,41 745,24 265,17 135,58
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9.711,68 8.069,47 1.642,21 120,35
5 Đất sông suối và MNCD 31.288,76 44.960,49 -13.671,73 69,59
Trang 103 Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp
Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt đối với đất chưa sử dụng đến năm
2010 là 57.544,11 ha, đã khai thác cải tạo đưa vào sử dụng cho các mục đíchnông nghiệp và phi nông nghiệp đến năm 2010 giảm xuống còn 31.976,42 ha,vượt so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt là 25.567,69 ha, cụ thể như sau:
- Đất bằng chưa sử dụng: đến năm 2010 còn 6.341,41 ha, đã khai thácvượt so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt là 6.256,05 ha
- Đất đồi núi chưa sử dụng: đến năm 2010 còn 24.916,31 ha, đã khai thácvượt so với chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt là 18.692,53 ha
- Núi đá không có rừng cây: đến năm 2010 còn 718,70 ha, đã khai thácvượt so với chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt là 619,11 ha
Bảng 6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất chưa sử dụng
Chỉ tiêu
Hiện trạng năm 2010 (ha)
Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010 (ha)
So sánh, tăng (+), giảm (-)
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 31.976,42 57.544,11 -25.567,69
IV QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
Để đảm bảo sử dụng quỹ đất có hiệu quả, ổn định, đáp ứng được mục tiêuchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong quy hoạch sử dụng đất cầnphải quán triệt các quan điểm sau:
- Sử dụng đất phải ưu tiên cho phát triển sản xuất nông nghiệp góp phầnthực hiện chiến lược an ninh lương thực, cung ứng nông sản phẩm cho xã hội,nguyên liệu cho công nghiệp Thâm canh tăng vụ, nâng cao hệ số sử dụng đất
Bố trí hợp lý cơ cấu đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với thị trường và hiệu quả kinh tế cao Ổnđịnh diện tích gieo trồng lúa, mở rộng diện tích đất trồng cây công nghiệp, cây
ăn quả, hoa - cây cảnh, cây thực phẩm Ứng dụng các tiến bộ về công nghệ sinhhọc, từng bước xây dựng nền nông nghiệp sạch
Trang 11- Là tỉnh nằm trong vùng chịu nhiều ảnh hưởng khắc nghiệt của các yếu tốthiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán do đó việc bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệuquả tài nguyên rừng hiện có (kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng) là yêu cầu cấpbách Đẩy mạnh khoanh nuôi làm giàu, trồng mới rừng để phủ xanh đất trồngđồi núi trọc nhằm tái tạo lại rừng, thực hiện tốt chức năng phòng hộ, góp phầnbảo vệ và cân bằng môi trường sinh thái
- Dành quỹ đất hợp lý cho sự phát triển dịch vụ, du lịch và công nghiệpnhất là những ngành công nghiệp có khả năng khai thác những tiềm năng sẵn cócủa địa phương như công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông,lâm, hải sản Mở rộng, hình thành các khu công nghiệp tập trung nhằm sử dụng
có hiệu quả cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thu hút vốn đầu tư của các thành phầnkinh tế Gắn việc phát triển công nghiệp với quá trình đô thị hoá, phát triểnmạng lưới đô thị rộng khắp trong phạm vi toàn tỉnh
- Sử dụng đất phải đáp ứng được nhu cầu đất ở của nhân dân, đảm bảochất lượng môi trường sống Đất ở cần được bố trí tập trung trên cơ sở khu dân
cư cũ hoặc hình thành khu mới với quy mô đủ lớn để tiết kiệm đất xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân
- Việc sử dụng đất không chỉ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá
xã hội mà còn phải đảm bảo an ninh, quốc phòng, quán triệt phương châm kinh
tế kết hợp với an ninh, quốc phòng và an ninh, quốc phòng kết hợp với kinh tế
- Sử dụng đất phải chú ý chống xói mòn, rửa trôi đất, bảo vệ môi trường
để sử dụng ổn định và bền vững, kết hợp giữa trước mắt và lâu dài, phù hợp vớichiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá của đất nước Điều chỉnhdần và tiến tới chấm dứt những bất hợp lý trong quản lý, sử dụng đất
Trang 12PHẦN II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH THỪATHIÊN HUẾ THỜI KỲ 2011 - 2020
1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bảng 7: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm (%) 12,53 13,0 12,0
2 Tỷ trọng cơ cấu kinh tế (%)
3 Bình quân GDP/người (USD) 1.150 2.300 > 4.000
2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các khu vực kinh tế
2.1 Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 đạt 3%/năm
- Tỷ trọng của khu vực kinh tế trong cơ cấu GDP chiếm khoảng 5 - 6%vào năm 2020
- Nâng giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác đất nông nghiệp lên trên
50 triệu đồng
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng
- Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp.Phấn đấu đưa giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 15%/năm thời kỳ
2011 - 2015 và 14%/năm thời kỳ 2016 - 2020 Tỷ trọng của khu vực kinh tếcông nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP chiếm trên 47% vào năm 2020
2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Trang 13Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của ngành thời
kỳ 2011 - 2020 khoảng 12 - 13%; tỷ trọng của ngành trong cơ cấu GDP chiếmtrên 47% vào năm 2020 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội tăng bìnhquân khoảng 20%/năm; khối lượng luân chuyển hàng hoá tăng bình quân 18 -20%/năm, vận tải hành khách 5 - 8%/năm
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng
Bảng 8: Diện tích các loại đất đến năm 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế
Đơn vị tính: ha
Cấp quốc gia phân bổ theo Công văn số 23/
CP-KTN (ha)
Cấp tỉnh xác định (ha)
Tổng số (ha)
Trong đó:
Trong đó: Đất chuyên trồng
6 Đất nuôi trồng thủy sản, trong đó 8.000 8.000
6.1 Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung 6.582 6.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản nuôi kết hợp 1.418
Trong đó:
1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp 695,16 695,16
4 Đất khu công nghiệp, trong đó 3.969 603,50 4.572,50
Trang 14STT Chỉ tiêu
Cấp quốc gia phân bổ theo Công văn số 23/
CP-KTN (ha)
Cấp tỉnh xác định (ha)
Tổng số (ha)
9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9.764,92 9.764,92
Trong kỳ quy hoạch diện tích đất nông nghiệp không thay đổi mục đích
sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 360.715,08 ha, giảm17.117,86 ha để chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
a Đất trồng lúa
Trang 15Đất trồng lúa năm 2010 có diện tích là 32.013,56 ha, đến năm 2020 diệntích đất trồng lúa của tỉnh được Quốc gia phân bổ là 29.720 ha
Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất trồng lúa không thay đổi mục đích sửdụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 29.738,31 ha, giảm 2.275,25 ha
để chuyển sang các loại đất như sau:
Diện tích đất trồng lúa chuyển sang các mục đích khác chủ yếu là đấttrồng lúa kém hiệu quả (chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệpkhác) và chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp có yêu cầu sử dụng đất trênnền địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho đầu tư cơ sở hạ tầng (phát triển đô thị,công nghiệp, giao thông, thủy lợi,…)
Đến năm 2020 đất trồng lúa có diện tích là 29.791,22 ha, cao hơn chỉ tiêuQuốc gia phân bổ 71,22 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước có 25.000 ha)
Đến năm 2020 đất rừng phòng hộ của tỉnh có diện tích là 100.000 ha
c Đất rừng đặc dụng
Đất rừng đặc dụng năm 2010 có diện tích là 79.067,03 ha, đến năm 2020diện tích đất rừng đặc dụng của tỉnh được Quốc gia phân bổ là 87.668 ha
Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất rừng đặc dụng không thay đổi mục đích
sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 78.815,97 ha, giảm 251,06 ha
để chuyển sang các mục đích sử dụng khác
Đồng thời trong kỳ quy hoạch, diện tích đất rừng đặc dụng tăng 8.852,03
ha để thực hiện công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài, diện tích tăngđược chuyển từ các loại đất:
Đến năm 2020 đất rừng đặc dụng của tỉnh có diện tích là 87.668 ha
d Đất rừng sản xuất
Năm 2010 đất rừng sản xuất có diện tích là 137.302,30 ha, trong thời kỳquy hoạch, diện tích đất rừng sản xuất không thay đổi mục đích sử dụng so vớihiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 130.408,74 ha và giảm 6.893,56 ha, trong đó
có 719,41 ha chuyển sang đất có rừng trồng phòng hộ; 5,09 ha chuyển sang đấttrồng rừng đặc dụng và 6.169,06 ha chuyển sang đất phi nông nghiệp (đất ở:506,37 ha; đất chuyên dùng 4.862,63 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 800,06 ha)
Đồng thời, trong kỳ quy hoạch diện tích đất rừng sản xuất tăng 11.099,26
Trang 16Đến năm 2020 đất rừng sản xuất có diện tích là 141.508,00 ha
e Đất nuôi trồng thủy sản
Năm 2010 đất nuôi trồng thủy sản có diện tích là 5.895,49 ha, trong thời
kỳ quy hoạch, diện tích đất nuôi trồng thủy sản không thay đổi mục đích sửdụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 5.777,11 ha và giảm 118,38 ha,trong đó có 63,90 ha chuyển sang đất khu công nghiệp và 54,48 ha chuyển sangđất giao thông
Đồng thời, trong kỳ quy hoạch nuôi trồng thủy sản tăng 805,35 ha đượcchuyển từ các loại đất sau: Đất trồng lúa nước: 120,00 ha; Đất bằng chưa sửdụng: 685,35 ha
Ngoài ra trong thời kỳ quy hoạch khai thác 1.418 ha diện tích mặt nước
hồ thủy lợi, hồ chứa tự nhiên và mặt nước chuyên dùng để phát triển nuôi cálồng hoặc nuôi quảng canh cải tiến (nuôi kết hợp)
Đến năm 2020 đất nuôi trồng thủy sản của tỉnh có diện tích là 8.000 ha,phù hợp với chỉ tiêu do Quốc gia phân bổ (trong đó diện tích nuôi tập trung là6.582 ha, nuôi kết hợp 1.418 ha)
2.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp năm 2010 có diện tích là 88.529,74 ha, đến năm
2020 diện tích đất phi nông nghiệp được Quốc gia phân bổ là 107.323 ha
Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất phi nông nghiệp không thay đổi mụcđích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 88.529,74 ha và tăng18.793,26 ha do được chuyển sang từ các loại đất sau:
- Đất nông nghiệp: 17.117,86 ha, bao gồm:
+ Đất trồng lúa: 2.144,65 ha (trong đó: đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở
lên: 1.244,65 ha);
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: 5.144,71 ha;
+ Đất trồng cây lâu năm: 2.339,05 ha;
+ Đất rừng sản xuất: 6.169,06 ha;
+ Đất rừng phòng hộ: 1.051,35 ha;
+ Đất rừng đặc dụng: 142 ha;
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 118,38 ha;
+ Đất nông nghiệp khác: 8,66 ha;
- Đất chưa sử dụng: 1.675,40 ha, bao gồm:
+ Đất bằng chưa sử dụng: 1.454,27 ha;
+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 221,13 ha
Trang 17Đến năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp của tỉnh là 107.323 ha, phùhợp so với chỉ tiêu Quốc gia phân bổ.
a Đất quốc phòng
Đất quốc phòng năm 2010 có diện tích là 1.382,08 ha, đến năm 2020 diệntích đất quốc phòng của tỉnh được Quốc gia phân bổ là 2.550 ha
Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất quốc phòng không thay đổi mục đích
sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 1.317,66 ha, giảm 64,42 ha
do trả lại cho các địa phương để phát triển kinh tế - xã hội Diện tích giảm tạicác vị trí sau:
- Chuyển sang đất làm nhà ở cho chiến sỹ bộ đội Biên phòng tỉnh, diệntích 21,0 ha;
- Nằm trong khu vực quy hoạch sân golf tại thị xã Hương Thủy, diện tích3,42 ha;
- Cải tạo, nâng cấp Đồn và sân bay A So tại xã Đông Sơn huyện A Lướithành đất di tích danh thắng, diện tích: 40,00 ha
Đồng thời trong kỳ quy hoạch, diện tích đất quốc phòng tăng 1.249,94 ha
để quy hoạch, xây dựng các công trình sau (chi tiết tại phụ biểu 03):
* Đất quốc phòng do Quân khu 4: 456,38 ha tại các huyện, thị xã, thành phố;
* Đất quốc phòng do Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: 26,67 ha;
* Công trình của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm:+ Các khu căn cứ hậu phương, căn cứ chiến đấu:
- Khu căn cứ hậu phương của tỉnh Thừa Thiên Huế tại huyện A Lưới:150,00 ha;
- Khu căn cứ chiến đấu của tỉnh Thừa Thiên Huế tại thị xã Hương Trà:75,75 ha;
- Khu căn cứ chiến đấu huyện A Lưới: 88,50 ha;
- Khu căn cứ hậu phương thị xã Hương Thủy: 20,00 ha;
- Khu căn cứ hậu phương huyện Phú Lộc: 50,00 ha;
- Khu căn cứ hậu phương huyện Phú Vang: 38,00 ha;
- Khu căn cứ hậu phương huyện Nam Đông: 36,00 ha;
- Khu căn cứ hậu phương huyện Quảng Điền: 40,00 ha;
- Khu căn cứ hậu phương thị xã Hương Trà: 30,00 ha
+ Thao trường huấn luyện, trường bắn:
- Thao trường huấn luyện của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên Huếtại thị xã Hương Trà: 2,00 ha;
- Trường bắn, thao trường huấn luyện của BCH quân sự thành phố Huế:
Trang 1815,00 ha;
- Thao trường huấn luyện của BCH quân sự huyện Phú Vang: 10,80 ha;
- Thao trường huấn luyện của BCH quân sự huyện Nam Đông: 4,90 ha;
- Thao trường huấn luyện của BCH quân sự huyện Quảng Điền: 2,50 ha;
* Công trình của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Hệ thống các đồn biên phòng, trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu tạihuyện A Lưới với tổng diện tích là: 74,08 ha;
- Đồn biên phòng Vinh Hiền huyện Phú Lộc: 5,0 ha;
- Đồn biên phòng cửa khẩu Chân Mây, diện tích 3,50 ha;
- Thao trường huấn luyện, kho vũ khí, khu tăng gia sản xuất tại các huyện,thị với tổng diện tích là 58,40 ha
* Các công trình của Ban Chỉ huy quân sự các huyện, thị gồm trụ sở làmviệc, thao trường huấn luyện, trường bắn,… với tổng diện tích là 62,46 ha
Đến năm 2020, đất quốc phòng của tỉnh có diện tích 2.567,60 ha
Đồng thời, trong kỳ quy hoạch diện tích đất an ninh tăng 46,63 ha để quyhoạch, xây dựng mới các công trình phục vụ cho mục đích an ninh trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế
Đến năm 2020 diện tích đất an ninh của tỉnh là 1.731 ha (phù hợp với chỉtiêu do Quốc gia phân bổ) và được phân bổ cho các đơn vị hành chính cấphuyện như sau: thành phố Huế: 24,69 ha; thị xã Hương Thủy: 14,87 ha; thị xãHương Trà: 1.657,51 ha; huyện Phú Lộc: 10,96 ha; huyện Phú Vang: 8,59 ha;huyện Phong Điền: 6,78 ha; huyện Quảng Điền: 0,85 ha; huyện A Lưới: 4,99 ha;huyện Nam Đông: 2,01 ha
c Đất khu công nghiệp
Đất khu công nghiệp năm 2010 có diện tích là 396,82 ha, đến năm 2020diện tích đất khu công nghiệp của tỉnh được Quốc gia phân bổ là 3.969 ha
Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất khu công nghiệp tăng là 3.595,92 ha để
quy hoạch, mở rộng các khu công nghiệp (chi tiết tại phụ biểu 05):
- Mở rộng Khu công nghiệp Phú Bài, diện tích tăng 538,25 ha;
Trang 19- Quy hoạch Khu công nghiệp Tứ Hạ, diện tích 250 ha;
- Mở rộng Khu công nghiệp Phong Điền, diện tích tăng 353,80 ha;
- Quy hoạch Khu công nghiệp Phú Đa, diện tích 250,00 ha;
- Quy hoạch Khu công nghiệp Quảng Vinh, diện tích 150,00 ha;
- Quy hoạch Khu công nghiệp La Sơn, diện tích 300,00 ha;
- Khu công nghiệp công nghệ cao trong khu Kinh tế Chân Mây - Lăng
Cô, diện tích 1.653,87 ha, trong đó diện tích đất khu công nghệ cao tỉnh ThừaThiên Huế là 1.408 ha;
- Khu công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt, diện tích 100 ha
- Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Núi Bân (thành phố Huế), diện tích 1,30 ha;
- Bảo tồn đồn và sân bay A So tại xã Đông Sơn (huyện A Lưới): 40,00 ha.Diện tích tăng cho công tác bảo tồn, tôn tạo các khu di tích trên đượcchuyển sang từ các loại đất sau:
- Đất rừng sản xuất: 3,70 ha;
- Đất quốc phòng: 40,00 ha;
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 0,27 ha
Đến năm 2020 đất di tích danh thắng có diện tích là 505 ha
e Đất bãi thải, xử lý chất thải
Trong kỳ quy hoạch diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 195,09 ha
để thực hiện các hạng mục công trình sau:
- Xây dựng các bãi rác thải, xử lý chất thải tại các trung tâm tiểu vùng vàđiểm dân cư tập trung với tổng diện tích là 131,50 ha, cụ thể:
+ Khu xử lý rác Phú Sơn - Phú Bài (thị xã Hương Thủy): 45,00 ha
+ Khu xử lý rác thải Hương Bình (thị xã Hương Trà): 30,00 ha
+ Bãi rác Điền Hải (huyện Phong Điền): 7,00 ha
+ Bãi rác Vinh Sơn (huyện Phú Lộc): 20,00 ha
+ Bãi rác Thủy Lập (huyện Quảng Điền): 14,00 ha
+ Bãi rác Quảng Công - Quảng Ngạn (huyện Quảng Điền): 1,50 ha
Trang 20+ Bãi rác Hương Lâm (huyện A Lưới): 7,00 ha
+ Bãi rác Hồng Thượng (huyện A Lưới): 7,00 ha
- Quy hoạch hệ thống bãi rác thải, xử lý chất thải, các điểm trung chuyểnrác thải của các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị là 63,59 ha
Đến năm 2020 đất bãi thải, xử lý chất thải của tỉnh Thừa Thiên Huế có diệntích là 271,00 ha
f Đất phát triển hạ tầng
Năm 2010, đất phát triển hạ tầng có diện tích là 21.576,26 ha, đến năm
2020 diện tích đất phát triển hạ tầng của tỉnh được quốc gia phân bổ là 28.500 ha
Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất phát triển hạ tầng không thay đổi mụcđích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là 21.574,48 ha, giảm 1,78
ha do chuyển sang đất khu công nghiệp
Đồng thời trong kỳ quy hoạch, diện tích đất phát triển hạ tầng tăng6.925,52 ha
Đến năm 2020, diện tích đất phát triển hạ tầng của tỉnh là 28.500 ha, phùhợp so với chỉ tiêu Quốc gia phân bổ
f1 Đất giao thông
Đất giao thông năm 2010 có diện tích là 7.680,81 ha, trong kỳ quy hoạchđến năm 2020 tiến hành nâng cấp, mở rộng và làm mới hệ thống giao thông cấp
Quốc gia trên địa bàn tỉnh với diện tích tăng là 948,00 ha (chi tiết tại phụ biểu 07):
- Đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông (tuyến Cam Lộ - Túy Loan - LaSơn) làm mới chủ yếu, diện tích chiếm đất: 360,00 ha;
- Mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1A (từ La Sơn đến Lăng Cô), diện tích tăng
- Xây dựng tuyến Đường tuần tra biên giới, diện tích tăng 200,00 ha;
- Xây dựng mới đoạn đường sắt từ đường sắt Bắc - Nam vào cảng ChânMây, diện tích là 40 ha
- Mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, diện tích tăng 127,00 ha
f2 Đất công trình năng lượng
Đất công trình năng lượng năm 2010 có diện tích là 6.322,87 ha, đến năm
Trang 212020 diện tích đất năng lượng của tỉnh được Quốc gia phân bổ tăng thêm 205,00
ha để xây dựng các công trình cấp Quốc gia trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
* Hệ thống đường dây tải điện 220KV
- Đấu nối trạm điện A Lưới: 66,00 ha;
- Trạm điện A Lưới Huế: 88,00 ha;
- Nhánh rẽ Chân Mây (dài 3 km): 24,00 ha;
- Đầu nối phía 220 kV trạm 500 kV Huế: 9,00 ha
* Các công trình trạm biến áp
- TBA 220 kV Cầu Hai: 6,00 ha;
- TBA 220 kV Chân Mây: 6,00 ha;
- TBA 220 kV Phong Điền: 6,00 ha
f3 Đất cơ sở văn hóa
Đất cơ sở văn hóa năm 2010 có diện tích 190,35 ha, trong kỳ quy hoạchđất cơ sở văn hóa của tỉnh tăng 491,63 ha để xây dựng hệ thống các công trình
văn hóa trên địa bàn tỉnh, bao gồm (chi tiết tại phụ biểu 11):
* Hệ thống các trung tâm văn hóa, hệ thống bảo tàng, nhà văn hóa các dântộc trên địa bàn tỉnh:
- Trung tâm văn hóa các huyện, thị xã, thành phố, diện tích 30,98 ha
- Nhà văn hóa các dân tộc huyện A Lưới và Nam Đông, diện tích 6,00 ha;
- Hệ thống bảo tàng, thư viện, diện tích 126,50 ha (trong đó bảo tàng thiênnhiên Duyên hải Miền Trung: 100,00 ha)
* Hệ thống công viên văn hóa, công viên cây xanh, quảng trường và cácnhà văn hóa xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã, thành phố:
+ Công viên văn hóa, công viên cây xanh, quảng trường của thành phốHuế, khu đô thị mới Chân Mây, công viên văn hóa các huyện, thị xã, thànhphố với tổng diện tích là 264,27 ha
+ Nhà văn hóa các xã, phường, thị trấn: 69,88 ha
Đến năm 2020 diện tích đất cơ sở văn hóa của tỉnh là 681,98 ha (trong đódiện tích do Quốc gia phân bổ là 204 ha, cấp tỉnh xác định 477,98 ha do quyhoạch một số công trình văn hóa đặc thù trên địa bàn tỉnh như: Bảo tàng thiênnhiên Duyên hải Miền Trung, diện tích 100 ha tại thành phố Huế và thị xãHương Thủy (theo Quyết định số 86/2006/QĐ-TTg ngày 20/4/2006 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống Bảo tàng thiênnhiên ở Việt Nam đến năm 2020); hệ thống công viên cây xanh tại các khu trungtâm (đô thị mới Chân Mây, diện tích 93,96 ha; công viên hồ Ba Cửa 40 ha…)
Trang 22f4 Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở y tế năm 2010 có diện tích 87,85 ha, trong kỳ quy hoạch đất cơ
sở y tế của tỉnh tăng 37,15 ha
- Xây dựng mới Bệnh viện Đại học Y dược tại Khu A - Khu đô thị AnVân Dương, diện tích 8,50 ha
+ Xây dựng mới Bệnh viện Lao và bệnh phổi tại Bắc Hương Sơ (thànhphố Huế), diện tích 2,00 ha;
+ Xây dựng mới Bệnh viện Sản + Nhi tại Khu đô thị mới An Vân Dương(thành phố Huế), diện tích 4,47 ha;
+ Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa phía Bắc tại phường Hương Sơ(thành phố Huế), diện tích 7,50 ha;
+ Xây dựng mới Bệnh viện đô thị Thuận An, diện tích 1,00 ha;
+ Mở rộng Bệnh viện Phú Vang (thị trấn Phú Đa), diện tích tăng 0,70 ha;
- Xây dựng mới hệ thống Trung tâm y tế dự phòng cấp huyện
- Hệ thống các công trình y tế cấp huyện, cấp xã
Đến năm 2020 diện tích đất cơ sở y tế của tỉnh là 125 ha
f5 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo năm 2010 có diện tích 741,75 ha, trong kỳ quyhoạch đất cơ sở giáo dục - đào tạo của tỉnh tăng 421,72 ha để xây dựng hệ thốngcác công trình giáo dục trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
* Hệ thống các trường đại học, cao đẳng:
- Xây dựng Trường Đại học tư thục Quốc tế Huế tại xã Phú An (huyệnPhú Vang) và Trường Đại học Du lịch tại xã Thủy Dương (Hương Thủy), tổngdiện tích 70,00 ha;
- Mở rộng Đại học Huế, diện tích tăng 35,50 ha;
- Xây dựng Trường Đại học Y dược Huế tại Khu A - Khu đô thị An VânDương (thành phố Huế), diện tích 8,50 ha;
- Xây dựng trường Đại học tại phường Thủy Châu (thị xã Hương Thủy),diện tích 22,00 ha;
- Xây dựng Trường Cao đẳng công nghiệp tại khu đô thị An Vân Dương(thành phố Huế), diện tích 8,41 ha;
* Hệ thống trường THCN, cơ sở dạy nghề tại các huyện, thị xã, thànhphố, tổng diện tích là 67,85 ha
* Quy hoạch, mở rộng các trường THPT của huyện, thị xã, thành phố,diện tích tăng 55,03 ha
* Quy hoạch hệ thống Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thị