Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật, nhận thức được tầmquan trọng và tính cấp bách của công tác lập Kế hoạch sử dụng đất hàng nămđối với công cuộc đổi mới và phát triển kinh
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống, là địa bàn phân bố và nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội, anninh và quốc phòng Đất đai giới hạn về diện tích, hình thể nhưng mức độ sản xuấtlại phụ thuộc vào sự đầu tư, hướng khai thác sử dụng của con người
Luật Đất đai năm 2013 đã dành cả Chương 4 với 16 điều (từ Điều 35 - Điều50) quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; trong đó từ Điều 35 - 37 quyđịnh nguyên tắc, hệ thống, kỳ quy hoạch; từ Điều 38 - 41 quy định quy hoạch, kếhoạch cấp quốc gia - cấp tỉnh - cấp huyện - quy hoạch, kế hoạch đất quốc phòng,
an ninh Tại các Điều từ 42 48 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch lấy ý kiến - thẩm định - phê duyệt - điều chỉnh - tư vấn - công bố - thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 50 - 51 quy định báo cáo thực hiện quy hoạch,
-kế hoạch - giải quyết phát sinh về quy hoạch, -kế hoạch sử dụng đất Nội dung nàyđược cụ thể hóa tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và sửa đổi bổ sung tại Điều
6, Luật số 35/2018/QH14 – Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liênquan đến quy hoạch Trên cơ sở những quy định của Luật Đất đai có thể thấy, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất là nội dung quản lý Nhà nước về đất đai vô cùngquan trọng giúp Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo, điều hành và quản lý chặt chẽquỹ đất đai trên địa bàn mình phụ trách
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Diễn Châu được phê duyệt tạiQuyết định số 07/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 của UBND tỉnh Nghệ An Kếhoạch sử dụng đất hàng năm đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu đất đai phục vụ choviệc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá Để đáp ứng các yêu cầu và khắc phục kịp thời những hạn chế nảy sinh,tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cụ thể hoá một cách phù hợp trên địa bànhuyện; đáp ứng những đòi hỏi về quản lý và sử dụng đất phục vụ cho phát triểnkinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn; nhằm quản lý sử dụng tàinguyên đất đai tiết kiệm và hiệu quả
Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật, nhận thức được tầmquan trọng và tính cấp bách của công tác lập Kế hoạch sử dụng đất hàng nămđối với công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội hàng năm Uỷ ban nhândân huyện Diễn Châu đã phối hợp với các ngành chức năng tiến hành lập “Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An".
3
Trang 21 Mục đích của việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Đánh giá hiện trạng năm 2020 và tiềm năng đất đai của huyện để có kếhoạch và phương án đầu tư, sử dụng hợp lý các loại đất trong từng giai đoạn pháttriển kinh tế - xã hội năm 2021
- Giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai căn cứ vào đặc tính nguồn tàinguyên đất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện cụ thể củahuyện, điều hoà quan hệ sử dụng đất trong phát triển xây dựng, đô thị, giao thông,thuỷ lợi và phát triển nông nghiệp; đề xuất các chỉ tiêu và phân bố sử dụng cácloại đất, xác định các chỉ tiêu khống chế về đất đai đối với quy hoạch ngành và chitiết đến cấp xã trên phạm vi của huyện
- Phân bổ lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với nhu cầu thực
tế hàng năm của các xã và thị trấn
- Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021- 2030 của huyện
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồiđất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từng bước
ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cho các ngành,các cấp theo quy hoạch đã được phê duyệt phải được cân đối trên cơ sở các nhucầu sử dụng đất đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng
- Làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai theo Pháp luật, thực hiện tốt cácquyền của người sử dụng đất, bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển và sửdụng tài nguyên đất có hiệu quả và bền vững
2 Căn cứ pháp lý lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Diễn Châu
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
- Nghị định số 96/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ về việc quy địnhgiá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việcquy định thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việcquy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
4
Trang 3- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việcquy định về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
- Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11/07/2019 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/nđ-cp ngày 13 tháng 4 năm
2015 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 09/05/2018 của Chính phủ về việc điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016-2020) tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ Anđến năm 2020;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở
y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo và cơ sở thể dục thể thao;
- Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Nghệ
An về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nghệ An;
5
Trang 4- Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh về kếhoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020;
- Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 về điều chỉnh kếhoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2020;
- Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 20/12/2017; Nghị quyết số HĐND ngày 20/7/2018; Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm
05/NQ-2019 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tưtrên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm
2019 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất tại Khoản 3, Điều 62Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 12tháng 12 năm 2019 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2015 của UBNDtỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 09 năm 2018 của UBNDtỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh nghệ an ban hành kèm theoquyết định số 58/2015/qđ-ubnd ngày 13/10/2015 của ubnd tỉnh;
- Quyết định 5441/QĐ-UBND ngày 9/11/2017 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2025, cótính đến năm 2030;
- Quyết định 5955/QĐ- UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnhNghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025;
Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012
-2020 được phê duyệt tại quyết định số 06/2013/QĐ- UBND ngày 16/1/2013 củaUBND tỉnh; QĐ số 10/2018/QĐ - UBND ngày 09/2/2018 về việc phê duyệt sửađổi, bổ sung một số nội dung về quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Nghệ Angiai đoạn 2012 - 2020
- Quyết định số 4865/QĐ-UBND ngày 17/10/2017 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộihuyện Diễn Châu đến năm 2020;
- Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnhNghệ An về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế
6
Trang 5hoạch sử dụng đất năm đầu huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất huyện Diễn Châu năm 2020; Quyết định số252/QĐ-UBND ngày 3/7/2020 và Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 25/8/2020phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Diễn Châu
- Quyết định phê duyệt quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Công văn số 5987/UBND.NN ngày 07/09/2020 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đấtnăm 2021 cấp huyện
- Công văn số 4713/STNMT-QLĐĐ ngày 15/09/2020 về tổ chức thực hiệnlập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện
- Các tài liệu khác có liên quan
3 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu lập kế hoạch
- Niên giám thống kê năm 2019 của huyện Diễn Châu;
- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 của huyện Diễn Châu;
- Các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến đất đai
Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của
huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và đề nghị, báo
cáo gồm 3 phần chính:
Phần I – Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Phần II – Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Phần III – Lập kế hoạch sử dụng đất
7
Trang 6PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Diễn Châu nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Nghệ An, với 37 đơn vị hành chínhgồm 36 xã và 1 thị trấn Ranh giới của huyện được xác định như sau:
Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu;
Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc;
Phía Đông: Giáp biển Đông;
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành
Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 30.690,87 ha, cách thành phố Vinhkhoảng 33 km về phía Bắc, có QL 1A, đường sắt Bắc-Nam; QL 7, QL 48, nối miềnTây Nghệ An và nước bạn Lào; Quốc lộ 7B (tỉnh lộ 538) nối với Yên Thành đi cáchuyện phía Tây, Đường thủy có kênh nhà Lê theo hướng Bắc Nam nối sông Cấm,sông Bùng đổ ra biển Đông qua cửa Vạn, cửa Hiền Có 25 Km bờ biển cùng nhiềubãi cát thoải, rộng là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá giữacác địa phương trong và ngoài huyện Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế,chính trị, văn hoá xã hội của huyện
Diễn Châu có một vị trí quan trọng của tỉnh Nghệ An, hội tụ các điều kiệngiao lưu, tiếp thu các thành tựu khoa học tiên tiến, khả năng thu hút đầu tư trong,ngoài huyện phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Diễn Châu có thềm lục địa khá bằng phẳng và sở hữu 25km bờbiển ,chạy dài từ xã Diễn Trung đến Diễn Hùng tạo thành cánh cung lõm vào đấtliền tạo thành một vịnh nhỏ , còn được gọi là Vịnh Diễn Châu
Đặc điểm địa hình đa dạng, có các vùng địa hình khác nhau (đồi núi, đồngbằng và ven biển), khí hậu đa dạng và phân hóa mạnh, nên hình thành các tiểu vùngsinh thái khác nhau Các dạng địa hình của huyện có ảnh hưởng đáng kể đến pháttriển các ngành kinh tế cũng như việc xây dựng các công trình vững chắc, địa hìnhđồng bằng khá bằng phẳng thích hợp đối với canh tác lúa màu, phát triển nôngnghiệp đa dạng, với địa hình đồi núi tạo thành một không gian kiến trúc, đa dạng,vững chắc và không bị ngập lụt Trong sản xuất nông nghiệp thích hợp với trồngcác loại cây lâu năm, cây lâm nghiệp, phát triển mô hình vườn rừng Với địa hình
8
Trang 7ven biển có nhiều bãi cát thoải, rộng có tiềm năng phát triển du lịch, xây nhựngnhững khu nghỉ dưỡng Đây là điều kiện thuận lợi để Diễn Châu phát triển
1.1.3 Khí hậu thời tiết
Huyện Diễn Châu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởngcủa biển Trong năm, khí hậu chia thành 02 mùa rõ rệt hè và đông: mùa hè kéo dàitừ tháng 4 đến tháng 9 Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh
và ẩm
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi nên Diễn Châu quanh năm nhiềunắng , độ ẩm không khí cao (trên 80%), khi hậu mát mẻ (nhiệt độ bình quân nămtừ 22-25 độ C)
Nhìn chung, đặc điểm khí hậu và thời tiết tạo nhiều thuận lợi cho ngành pháttriển các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
1.2 Các nguồn tài nguyên
- Nước mặt: Nguồn nước mặt: Với lượng mưa trung bình năm lớn 1840 mm.
Tuy nhiên, nguồn nước ngọt từ nước mưa và nước ngầm vẫn đảm bảo cho mụctiêu nông nghiệp (trồng lúa) Ngoài ra còn có rất nhiều ao hồ được phân bố rộngkhắp trên địa bàn, nơi dự trữ nguồn nước mặt
- Nước ngầm: Theo Báo cáo quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước dưới đất tỉnh Nghệ An đến năm 2020 thì nước ngầm mạch sâu từ
100 - 180 m,
Tài nguyên nước Diễn Châu được cung cấp bởi hệ thống sông ngòi và lượngmưa hàng năm, ngoài ra còn có hệ thống mặt nước chuyên dùng với diện tích trên115ha phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo môi trường và nuôi trồng thuỷ sản.Đây là điều kiện thuận lợi để khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt Nguồn nướcngầm được khai thác sử dụng cho việc sinh hoạt của nhân dân trong huyện bằnggiếng khoan Chất lượng nước phụ thuộc vào độ sâu của giếng khoan
Nhìn chung, tài nguyên nước của huyện rất dồi dào, chất lượng nước tươngđối tốt, ít bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong phát triển kinh tế xã hội và đờisống nhân dân, nếu được khai thác và sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu chosản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, đời sống của nhân dân góp phầnkhông nhỏ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của huyện Diễn Châu nói riêng và của
cả tỉnh Nghệ An
9
Trang 81.3 Thực trạng môi trường
Ngoài nước thải sinh hoạt còn có một lượng lớn nước thải y tế từ các bệnhviện, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa, trạm xá chứa hàm lượng chất ô nhiễm rấtcao, được đánh giá là rất nguy hiểm đối với hệ sinh thái và sức khỏe con người khitiếp xúc Đa phần các cơ sở y tế đều chưa có hệ thống thoát nước riêng, nước thảiđược đổ vào hệ thống cống chung và thải trực tiếp ra môi trường
Tình trạng thải khói, bụi, tiếng ồn của các phương tiện giao thông, đặc biệt
là phương tiện vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng lưu thông trong khu vựcnội thị chưa đảm bảo về che chắn, đã gây ô nhiễm không khí cục bộ ở một sốtuyến đường chính gây ảnh hưởng đến sinh hoạt đời sống và sản xuất của cộngđồng
Trong tương lai khi kinh tế phát triển sẽ hình thành các khu đô thị mới,khu sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các trang trại chăn nuôi tậptrung với một lượng không nhỏ các chất thải công nghiệp, sinh hoạt khôngthể tránh khỏi sẽ có tác động nhất định đến môi trường của huyện Vì vậy cầnphải dự kiến trước các biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ônhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên,môi trường sinh thái trên địa bàn huyện
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tổng giá trị sản xuất 9 tháng đầu năm ước đạt 10.062 tỷ đồng, bằng 68,1%
KH, tăng 7,2% so với cùng kỳ; trong đó: Giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, ngư tăng2,76%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,3%; các ngành Dịch vụ tăng 3,76%
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
a Sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp
- Trồng trọt:
+ Cây lúa: Toàn huyện gieo trồng 17.879 ha/17.900 ha, đạt 99,9% KH, trong
đó: Diện tích lúa gieo cấy vụ Xuân 9.179 ha/9.150 ha, đạt 100% KH, năng suấtbình quân 72 tạ/ha, giảm 1,0 tạ/ha cùng kỳ Vụ Hè Thu gieo cấy được 8.700ha/8.900 ha, đạt 99,4% KH, năng suất đạt 53,5 tạ/ha, tăng 5,5 tạ/ha so cùng kỳ Sảnlượng lúa cả năm đạt 112.634 tấn, đạt 102,6% KH, tăng 3,36% so với cùng kỳ
10
Trang 9+Cây ngô: Diện tích gieo trồng 3.006 ha, bằng 94% KH, giảm 217 ha so
với cùng kỳ, năng suất 53,25 tạ/ha, giảm 0,64 tạ/ha cùng kỳ, sản lượng 16.008 tấn,giảm 1.363 tấn so với cùng kỳ
+ Cây lạc: Diện tích gieo trồng đạt 3.223 ha, tăng 13 ha so cùng kỳ Năng
suất lạc cả năm đạt 30,44 tạ/ha, giảm 1,33 tạ/ha so cùng kỳ (trong đó: lạc Xuân đạt
32 tạ/ha; lạc Đông đạt 26 tạ/ha) Sản lượng đạt 9.810 tấn
+Rau màu các loại: Diện tích gieo trồng 3.410 ha, trong đó rau màu có giá
trị 1.500 ha, năng suất 140 tạ/ha, sản lượng 21.000 tấn Diện tích dưa hấu gieotrồng được 450 ha, năng suất đạt 360 tạ/ha, thu nhập đạt từ 200-300 triệu/ha
- Xây dựng thêm 19 mô hình nhà màng trồng rau củ quả quy mô trên1.000m2 tại các xã Diễn Mỹ, Diễn Xuân, Diễn Hải, Diễn Hùng, Diễn Hoàng nângtổng số mô hình nhà màng toàn huyện lên 34 mô hình Việc áp dụng mô hìnhtrồng rau củ, quả, hoa trong nhà màng đã góp phần hạn chế tối đa việc sử dụngthuốc BVTV do ngăn ngừa được các loại côn trùng phá hoại, tăng được số vòngquay thời1, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
- Xây dựng 41 mô hình sản xuất giống mới, mô hình cánh đồng lớn, môhình liên kết bao tiêu sản phẩm nguồn hỗ trợ theo Nghị định 35 của Chính phủ về
hỗ trợ đất trồng lúa; Xây dựng được 15 mô hình dưa hấu, bí đỏ, khoai tây, chănnuôi an toàn sinh học từ nguồn vốn sự nghiệp xây dựng nông thôn mới
- Chuyển đổi 50 ha diện tích lúa kém hiệu quả sang trồng Sen (tại xã MinhChâu và xã Diễn Cát) và sang trồng hành tăm, lạc (tại xã Diễn Nguyên và xã DiễnHoàng) cho hiệu quả cao hơn 2 đến 3 lần so với trồng lúa
- Chăn nuôi - Thú y: Tổng đàn trâu bò 34.340 con, đạt 95,4%KH, giảm 3,13%
so với cùng kỳ Tổng đàn gia cầm đạt 2,29 triệu con, tăng 13,5% so cùng kỳ
Tình hình dịch tả lợn Châu Phi cơ bản được kiểm soát tuy nhiên việc tái đàncòn gặp nhiều khó khăn do chi phí đầu tư lớn, giá con giống ở mức cao Tổng đànlợn ước đạt 31.200 con, giảm 17,9% so với cùng kỳ
Công tác tiêm phòng cho gia súc, gia cầm, vệ sinh tiêu độc, khử trùng đượctriển khai thực hiện có hiệu quả
- Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất (GSS 2010) ước đạt 16,3 tỷ đồng, đạt 74%
KH, giảm 1,3% so với cùng kỳ Tiếp tục tập trung bảo vệ tốt 7.250 ha rừng và câylâm nghiệp hiện có, trồng mới 290 ha tại các xã có rừng, khoanh nuôi tái sinh 298ha
Sau các vụ cháy rừng xảy ra thời điểm nắng nóng tháng 6-7/2020 đến naynhiều chủ rừng đã tận thu cây rừng để chuẩn bị trồng rừng trong vụ tới UBND
1 Số vòng quay thời vụ có thể tăng từ 5 vụ/năm lên 10 vụ/năm, năng suất tăng từ hơn 15 tấn đến 20 tấn/1.000m 2 , Trừ các khoản chi phí, mỗi mô hình nhà màng trung bình thu lãi khoảng 80-100 triệu đồng/năm.
11
Trang 10huyện đã chỉ đạo Hạt kiểm lâm huyện, UBND các xã hướng dẫn các chủ rừng lập
hồ sơ, thủ tục trình Chi cục Kiểm Lâm thẩm định tận thu cây có nguồn gốc từngân sách nhà nước, kịp thời trồng lại rừng mới theo quy định
- Thuỷ sản: Thời tiết nắng ấm, giá nhiên liệu đầu vào giảm mạnh đã tạo
điều kiện thuận lợi cho ngư dân trong khai thác thủy sản Giá trị sản xuất ngànhThủy sản (GCĐ 2010) 9 tháng ước đạt 800 tỷ đồng, đạt 82,5% KH, tăng 5,16%
cùng kỳ Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 39.561 tấn, bằng 80,5%KH, tăng 10,8%
cùng kỳ (Trong đó: sản lượng khai thác 36.441 tấn, bằng 84%KH, tăng 12,1%cùng kỳ, nuôi trồng 3.120 tấn, bằng 51,1 % kế hoạch, giảm 2,7% cùng kỳ)
Công tác quản lý khai thác, nuôi trồng thủy sản được tăng cường Xử lýnghiêm, không cho xuất lạch đối với các tàu cá vi phạm các quy định đánh bắt;phối hợp với Chi cục Thủy sản cấp hơn 200 thiết bị giám sát hành trình cho cácphương tiện đánh bắt xa bờ Triển khai thực hiện đăng ký và cấp giấy xác nhậnđăng ký nuôi truồng thủy sản theo quy định của Luật Thủy sản 2017 Toàn huyệnhiện có 1.460 tàu đánh bắt với tổng công suất 110.062 CV, trong đó có 271 tàu xabờ
Diêm nghiệp: Chỉ đạo cải tạo, nạo vét kênh mương, thay thế chạt lọc cải
tiến, trải bạt ô kết tinh theo chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nôngthôn của UBND tỉnh theo Quyết định 15/QĐ-UBND ngày 26/11/2019 nhằm nângcao năng suất, chất lượng muối Tuy nhiên, do thời tiết 9 tháng đầu năm khôngthuận lợi, thu nhập từ nghề làm muối đạt thấp nên sản lượng muối 9 tháng đầunăm chỉ đạt 6.190 tấn, đạt 77,4% KH, giảm 3,2 % so với cùng kỳ Diện tích sảnxuất 95 ha, giảm 7,0 ha so với cùng kỳ2
b Xây dựng nông thôn mới:
Chương trình xây dựng NTM tiếp tục được quan tâm chỉ đạo Tập trung giảingân 62,2 tỷ đồng nguồn vốn chương trình NTM, tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn(ngân sách xã, ngân sách cấp trên hỗ trợ…) để triển khai công tác chuẩn bị đầu tưxây dựng một số công trình hạ tầng: Trường học, trạm y tế, giao thông, thủy lợi…đồng thời triển khai kế hoạch làm đường GTNT từ nguồn 7.200 tấn xi măng hỗ trợtheo cơ chế của tỉnh cho 08 xã Diễn Lợi, Diễn Phú, Diễn Trung, Diễn Tân, DiễnNgọc, Diễn Đoài, Diễn Lâm và Diễn Xuân Tiếp tục triển khai và nhân rộng các môhình sản xuất hiểu quả, xây dựng các khu vườn mẫu Lũy kế đến nay toàn huyện có26/36 xã3 (72,2%) được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
2 Tổng diện tích muối bỏ hoang khoảng 58,2 ha Trong đó xã Diễn Vạn 21,3ha (Vạn Đông: 6,6 ha; Vạn Nam 14,7 ha); Diễn Bích 36,9 ha ( HTX Hải Bắc: 16 ha; HTX Hải Trung: 20,9 ha).
3 Cuối năm 2019 toàn huyện có 28/38 xã đạt chuẩn NTM, sau khi xác nhập 03 xã Diễn Thắng, Diễn Bình, Diễn Minh thành xã Minh Châu, toàn huyện hiện còn 26/36 xã Đạt chuẩn Hiện đang trong quá trình rà soát các tiêu chí của xã Minh Châu, phấn đấu xây dựng và hoàn thiện các chỉ tiêu để đạt chuẩn NTM trong năm 2020.
12
Trang 11Xã Diễn An đã được đoàn thẩm tra nông thôn mới huyện thẩm tra, đề nghịUBND tỉnh thẩm định vào ngày 09/9/2020 Tiếp tục thẩm tra 2 xã Diễn Phú, DiễnLợi trong năm 2020
2.2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, Thương mại - Dịch vụ, Điện, Tài nguyên và môi trường
Giá trị sản xuất công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp (Giá SS 2010) ước đạt1.700 tỷ đồng, đạt 72,7%KH, tăng 9,7% so với cùng kỳ
- Nhà máy may xuất Khẩu Nam Thuận (Diễn Mỹ) hoàn thành giai đoạn 1 và
đi vào hoạt động từ tháng 1/2020 đã tạo việc làm cho khoảng 1.100 lao động.Khởi công xây dựng Nhà máy giày gia Vietglory Diễn Trường với diện tích 8,0
ha, tổng mức đầu tư hơn 500 tỷ đồng (dự kiến hoàn thành cuối năm 2020) Triểnkhai thực hiện dự án cải tạo nâng cấp hạ tầng Cụm công nghiệp Tháp - Hồng - Kỷ
và Cụm công nghiệp nhỏ Diễn Hồng với tổng mức đầu tư 27 tỷ đồng
- Tình hình sản xuất tại 2 cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất khác trênđịa bàn huyện gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Cácngành sản xuất phân bón, ống thép mã kẽm, thép gai, thép xây dựng, xà gồ thép gặp khó khăn về nguyên liệu và thị trường tiêu thụ, 18 làng nghề duy trì hoạt độngsản xuất bình thường, tuy nhiên hiệu quả không cao
- Mở 10 lớp đào tạo may công nghiệp cho 324 lao động địa phương; công táckhuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp được quan tâm chỉ đạo, 9 tháng đầu được UBNDtỉnh hỗ trợ 78 triệu đồng cho công tác đào tạo nghề
2.2.3 Lĩnh vực dịch vụ
Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nên giá trị sản xuất ngành dịch vụ
(Giá SS 2010) chỉ đạt 2.842 tỷ đồng, tăng 3,76% cùng kỳ mức tăng thấp nhất kể từnăm 2015 đến nay Tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ ước đạt 5.216 tỷ đồng,tăng 7,82% so với cùng kỳ Chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bình
ổn thị trường Tăng cường công tác phòng, chống dịch, đảm bảo an toàn vệ sinhthực phẩm, cung cấp các mặt hàng thiết yếu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhândân
- Dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến lĩnh vực du lịch làm lượng khách
du lịch giảm mạnh so với năm 2019, đặc biệt là khách nước ngoài Bên cạnh đó,các hoạt động lễ hội đầu năm bị tạm dừng, Nghị định 100 về phòng chống tác hạirượu bia có hiệu lực đã có tác động lớn đến dịch vụ lưu trú, ăn uống
- Thành lập 07 đoàn kiểm tra liên ngành: Đoàn kiểm tra phục vụ Tết Nguyênđán 2020, Đoàn kiểm tra hành nghề Y dược tư nhân, Đoàn kiểm tra An toàn thựcphẩm, đoàn kiểm tra về lĩnh vực văn hóa và 02 đoàn kiểm tra chống dịch covid-
19, đoàn kiểm tra chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (đã kiểm tra
13
Trang 12232 cơ sở, xử phạt hành chính 34 cơ sở với số tiền 288,75 triệu đồng) Riêng Đoànkiểm tra liên ngành kiểm tra chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả năm
2020 thành lập theo Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của UBNDhuyện Diễn Châu đã xử phạt được 6 vụ với tổng số tiền thu phạt 177,95 triệu đồngđồng, trong đó: Phạt hành chính 44,75 triệu đồng; giá trị hàng hóa tịch thu 133,2triệu đồng Các lực lượng của Ban chỉ đạo 389 huyện đã kiểm tra 986 vụ, xử lý
387 vụ, tổng số tiền thu, phạt: 5,88 tỷ đồng, trong đó phạt hành chính 1,92 tỷđồng; truy thu thuế 2,8 tỷ đồng; giá trị hàng hóa tịch thu 1,16 tỷ đồng
- Hoạt động tín dụng ngân hàng gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịchcovid-19, dư nợ cho vay trên địa bàn huyện 9 tháng đầu năm của 16 chi nhánh,phòng giao dịch ngân hàng và 11 Quỹ tín dụng ước đạt 4.917 tỷ đồng
2.2.4 Ngân sách và xây dựng cơ bản
- Thu Ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn 9 tháng ước đạt 375,528 tỷ
đồng, bằng 94,85% dự toán HĐND huyện giao Trong đó, thu cấp quyền sử dụngđất ước đạt 190,858/234,1 tỷ đồng, đạt 81,53% dự toán HĐND huyện giao (trong
đó tiền cấp quyền sử dụng đất của dự án xây dựng Khu nhà ở và dịch vụ thươngmại tại xã Diễn Thành do Công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn làm Chủ đầu tưnộp số tiền: 26,069 tỷ đồng) Nếu không tính tiền sử dụng đất, số thu đạt 184,671
tỷ đồng, bằng 114,12% dự toán HĐND huyện giao, tăng 28,1% so cùng kỳ năm
2019
- Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đã triển khai tích cực, tuy nhiên
số nợ đọng thuế chưa giảm nhiều, qua kiểm tra phát hiện nợ mới nhưng doanhnghiệp không có khả năng nộp Nợ thuế tại thời điểm 31/8/2020 là 34,3 tỷ đồng,trong đó nợ khó thu 22,717 tỷ đồng chiếm 66,22%, nợ tăng chủ yếu tập trung vàomột số doanh nghiệp XDCB không có khả năng thanh toán; một số Doanh nghiệp
bị Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hồi giấy phép kinh doanh dẫn đến tăng tiền phạtchậm nộp của khoản nợ khó thu…
- Chi ngân sách: Tổ chức tốt công tác quản lý, điều hành ngân sách, đảm bảo
kinh phí thực hiện tốt các nhiệm vụ trong 9 tháng đầu năm của các đơn vị, chi ansinh xã hội được đảm bảo
+ Ước chi ngân sách 9 tháng: 916,589/1070,492 tỷ đồng bằng 85,6% dự
toán, trong đó: Chi thường xuyên NS huyện 597,749 tỷ đồng, bằng 72,5% dựtoán; chi đầu tư XDCB 111,393 tỷ đồng đạt 234,51% (đã loại trừ tạm ứng đầu tư);Chi đầu tư tăng so với dự toán do một số nguồn chi thường xuyên có tính chất đầu
tư từ các sự nghiệp; Quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể; nguồn vượt thu cấp quyền
sử dụng đất năm 2019; chi chuyển nguồn năm 2019 sang năm 2020…); chi bổ
14
Trang 13sung ngân sách xã 213,421 tỷ đồng, bằng 110,23% dự toán; chi nộp trả ngân sáchcấp trên một số chính sách nông nghiệp hết nhiệm vụ chi năm 2019 26 triệu đồng.
2.2.5 Văn hóa - Xã hội
Tổ chức tốt công tác tuyên truyền mừng Đảng - mừng Xuân, chào mừng Đạihội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025, các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị quantrọng trong 9 tháng đầu năm
- Tuyên truyền sâu rộng các biện pháp, nhiệm vụ phòng, chống dịch
Covid-19 để nâng cao tính tự giác, ý thức chấp hành nghiêm các yêu cầu, biện phápphòng, chống dịch trong nhân dân; tuyên truyền thực hiện tốt công tác khử khuẩn,giữ gìn vệ sinh, đeo khẩu trang khi ra đường, tại nơi làm việc; tích cực tham giakhai báo y tế tự nguyện; tham gia có trách nhiệm với các hoạt động phòng, chốngdịch và ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng Qua đó, đã tạo được sựđồng thuận của xã hội, củng cố niềm tin của cán bộ, Đảng viên và nhân dân.Thông qua cuộc vận động ủng hộ phòng, chống dịch Covid-19 do Ủy ban MTTQhuyện phát động, các cơ quan, đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp đã ủng hộ bằng tiền
và hiện vật trị giá 4,374 tỷ đồng, trong đó: Ủng hộ trực tiếp tại Ban cứu trợ UBMTTQ huyện 1,016 tỷ đồng, ủng hộ tại các xã, thị trấn và khu cách ly tậptrung 3,358 tỷ đồng
Chỉ đạo các xã triển khai thực hiện tốt các chỉ tiêu về văn hóa trong năm,như: Xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao; gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa
- Biên tập, phát hành và phổ biến đĩa CD ca nhạc "Tuyển chọn bài hát hay vềDiễn Châu" Phối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An sản xuất phim tư liệuphục vụ kỷ niệm 990 năm danh xưng Nghệ An, địa điểm: Làng Trống xã DiễnHoàng, Di tích Nhà thờ Nguyễn Xuân Ôn xã Diễn Thái, Đền Cuông xã Diễn An
- Triển khai lắp đặt hệ thống hội nghị, giao ban trực tuyến phòng họp đầucầu huyện và phòng họp điểm cầu các xã, thị trấn liên thông cấp tỉnh trong toànhuyện Diễn Châu
- Hoàn thành việc bàn giao Chủ đầu tư Khu Di tích lịch sử Phùng Chí Kiên
về huyện Tiếp tục thực hiện quy trình, thủ tục triển khai xây dựng quần thể Khutâm linh tại núi Mộ Dạ, Đền Cuông, Diễn An
2.2.6 An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
Tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn cơ bản ổn định, tuy nhiên xảy ra một số
vụ việc đáng chú ý là: Hoạt động lấn chiếm, chuyển nhượng đất đai trái phép liên
15
Trang 14quan tôn giáo xẩy ra tại nhiều giáo xứ, giáo họ trên địa bàn4, một số chức sắc cựcđoan có hoạt động rao giảng, tuyên truyền xuyên tạc, chống đối, can thiệp vào côngtác quản lý xã hội của chính quyền địa phương5, hoạt động sinh hoạt tôn giáo tráiphép, tôn giáo mới còn tiềm ẩn phức tạp6
- Chỉ đạo các ngành chức năng, chính quyền địa phương tập trung giải quyếtkịp thời các vụ việc nổi bật về ANTT nhất là các vụ việc vi phạm pháp luật liên quanđến tôn giáo, kiếu kiện trong nhân dân, phòng ngừa các hoạt động phá hoại của các
tổ chức, đối tượng phản động Làm tốt công tác nắm tình hình, kịp thời phát hiện,ngăn chặn sự phát triển của các loại đạo mới, đạo lạ Phối hợp bắt giữ, xử lý 01đối tượng phản động trên địa bàn Tăng cường công tác bảo vệ BMNN và an toàn,
an ninh thông tin nhất là trên không gian mạng …
- Tập trung triển khai có hiệu quả các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tộiphạm, đảm bảo ANTT Điều tra làm rõ 32/34 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ94,1%), nổi bật là: nhanh chóng điều tra làm rõ, bắt giữ đối tượng gây án giếtngười xảy ra tại xã Diễn Lộc, xã Diễn Thịnh, vụ gây rối trật tự công cộng và cố ýgây thương tích tại xã Diễn Kim…
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về ANTT, tăng cường côngtác quản lý người nước ngoài, quản lý cư trú, đảm bảo trật tự an toàn giao thông,trật tự công cộng, công tác phòng cháy chữa cháy, nổi bật là tập trung triển khaithực hiện Dự án cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Tai nạn giao thông giảm trên cả
03 tiêu chí Kịp thời triển khai lực lượng giải quyết, điều tra nguyên nhân các vụcháy xảy ra trên địa bàn, trong đó đã bắt, khởi tố 01 trường hợp về hành vi viphạm các quy định về PCCC…
2.4 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị
Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cóđịa hình tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho việc bố trí các công trình kết cấu hạtầng và phát triển kinh tế theo hướng dịch vụ - thương mại Hệ thống giao thôngtừng bước được cải tạo, nâng cấp và mở rộng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7 nối vớicác huyện miền tây và nước bạn Lào Hệ thống hạ tầng đô thị từng bước đượcquan tâm đầu tư xây dựng, đã và đang triển khai xây dựng các trục trung tâm
4 Giáo xứ Phú Linh, xã Diễn Tân, giáo xứ Nghi Lộc, xã Diễn Hạnh, giáo xứ Đăng Cao,xã Diễn Đoài, giáo xứ Yên Lý, xã Diễn Yên, giáo họ Vĩnh Lộc, xã Diễn Trường,…
5 Linh mục Nguyễn Duy Khanh, quản xứ Vạn Phần, xã Diễn Vạn; Linh mục Nguyễn Văn Thanh, quản xứ Phú Linh, xã Diễn Tân, linh mục Đinh Văn Minh, quản xứ Đăng Cao, xã Diễn Đoài, linh mục Trương Văn Khẩn, quản xứ Nghi Lộc, xã Diễn Hạnh…
6 Phát hiện, ngăn chặn 02 trường hợp tuyên truyền trái phép Pháp luân công tại địa bàn xã Diễn Thái, 13 trường hợp sinh hoạt trái phép Pháp Luân công tại xóm 6, xã Diễn Đồng, 02 trường hợp sinh hoạt trái phép hệ phái Hội thánh tin lành Việt Nam truyền giáo tại xã Quỳnh Tân, huyện Quỳnh Lưu
16
Trang 15thương mại Bắc- Nam đô thị Diễn Châu mở rộng Một số tuyến giao thông chínhtheo quy hoạch đã khởi động triển khai giai đoạn chuẩn bị đầu tư Đô thị ngàycàng phát triển tất yếu dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Vì vậy, đểhoàn chỉnh hệ thống đô thị của huyện, xứng đáng với vai trò là trung tâm, độnglực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, trong giai đoạn tới phải hoàn thiện hệ thống cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phúc lợi công cộng
2.4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Do đặc điểm lịch sử hình thành và phát triển, các khu dân cư nông thôn trênđịa bàn huyện được phát triển theo những hình thái khác nhau, tùy thuộc vào điềukiện và mức độ phân bố trong từng khu vực Các tụ điểm dân cư truyền thống(như làng, thôn, xóm ) được hình thành với mật độ tập trung đông ở những nơi
có giao thông thuận tiện, dịch vụ phát triển, các trung tâm kinh tế văn hoá của xã
Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn mặc dù đã được quantâm đầu tư song còn nhiều hạn chế do kinh phí hạn hẹp cho nên hệ thống giaothông, cấp thoát nước, cấp điện vẫn còn thiếu đồng bộ, chưa đảm bảo quy mô,tiêu chuẩn kỹ thuật
Kiến trúc không gian nhiều thôn, xóm còn giữ được kiến trúc truyền thống,nhà vườn, có sân, vườn cây, ao cá,… Tuy nhiên cùng với sự phát triển, áp lực giatăng dân số, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác, nhiều khu vực dân cưnông thôn kiến trúc truyền thống bị phá vỡ; nhiều điểm dân cư xây dựng khôngđược quy hoạch, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan, đặc biệt là các khu vực cómật độ dân cư cao ở các xã vùng ven biển và cửa sông như: Diễn Bích, DiễnNgọc, Diễn Vạn…
Vì vậy, cần có sự điều chỉnh hợp lý các khu dân cư hiện có cũng như phảihạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp làm nhà ở nhất là những khu vực cho năngsuất cao Đây là những vấn đề cần được quan tâm trong chiến lược phát triển lâudài của huyện
Chương trình xây dựng NTM tiếp tục được quan tâm chỉ đạo Tập trung giảingân 62,2 tỷ đồng nguồn vốn chương trình NTM, tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn(ngân sách xã, ngân sách cấp trên hỗ trợ…) để triển khai công tác chuẩn bị đầu tưxây dựng một số công trình hạ tầng: Trường học, trạm y tế, giao thông, thủy lợi…đồng thời triển khai kế hoạch làm đường GTNT từ nguồn 7.200 tấn xi măng hỗ trợtheo cơ chế của tỉnh cho 08 xã Diễn Lợi, Diễn Phú, Diễn Trung, Diễn Tân, DiễnNgọc, Diễn Đoài, Diễn Lâm và Diễn Xuân Tiếp tục triển khai và nhân rộng các mô
17
Trang 16hình sản xuất hiểu quả, xây dựng các khu vườn mẫu Lũy kế đến nay toàn huyện có26/36 xã7 (72,2%) được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Lĩnh vực đầu tư xây dựng
Giá trị XDCB (Giá SS 2010) 9 tháng ước đạt 2.887 tỷ, tăng 13,9% cùng
kỳ, đạt 60% kế hoạch
- Các dự án thu hút đầu tư tiếp tục được đầu tư xây dựng, trong đó có nhiều
dự án có tổng mức đầu tư lớn như: Dự án Khu đô thị Thương mại tổng hợp Diễn
Kỷ (diện tích 3,3 ha, TMĐT: 1.497 tỷ đồng); Dự án Khu nhà ở thương mại và dịch
vụ Diễn Thành (diện tích 12 ha, TMĐT: 222 tỷ đồng); Dự án Nhà máy giày giaVietglory Diễn Trường (diện tích 8,0 ha, TMĐT: 506 tỷ đồng)…
- Triển khai thực hiện Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 và xây dựng kếhoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 Tập trung thi công các côngtrình chuyển tiếp và thanh toán khối lượng hoàn thành các công trình Tỷ lệ giảingân bình quân các nguồn vốn 9 tháng đầu năm đạt 72% kế hoạch8
- Triển khai xây dựng 07 khu tái định cư tại các xã Diễn Phú, Diễn Lợi,Diễn Cát, Diễn Phúc, Diễn Đồng, Diễn Đoài phục vụ công tác BT, GPMB dự ánđường bộ Cao tốc Bắc - Nam
- Chỉ đạo các Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phối hợplàm việc với các Đoàn Thanh tra tỉnh và Đoàn Kiểm toán Nhà nước Khu vực 2thực hiện kiểm toán Ngân sách nhà nước năm 2019 và một số công trình trên địabàn huyện
- Tiếp tục thực hiện các công trình chuyển tiếp, như: Đường cứu hộ, cứunạn tuyến Diễn Hải đi Diễn Thịnh (Giai đoạn 1); Đường giao thông nông thônmới vào trung tâm các xã Diễn Lộc, Diễn Tân, Diễn Thọ và Diễn Lợi; Kè sạt lở vàđường giao thông các xã thuộc huyện Diễn Châu; Cải tạo, nâng cấp trường THCSCao Xuân Huy…
- Khởi công xây dựng các công trình: Đường giao thông nối từ Quốc lộ 7Ađến chùa Cổ Am vào Trung tâm xã Diễn Minh, Cải tạo, nâng cấp Cụm côngnghiệp Tháp Hồng Kỷ, Cải tạo, nâng cấp Cụm Công nghiệp Diễn Hồng Khẩntrương triển khai công tác chuẩn bị đầu tư cho các công trình như: Cầu Diễn Kim;Trung tâm văn hóa xã Minh Châu…
- Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ quyết toán các công trình tồn đọng và cácnguồn kinh phí BT, GPMB của các công trình, dự án trên địa bàn Đến thời điểm31/8/2020 đã thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành cho 25 công trình,
7 Cuối năm 2019 toàn huyện có 28/38 xã đạt chuẩn NTM, sau khi xác nhập 03 xã Diễn Thắng, Diễn Bình, Diễn Minh thành xã Minh Châu, toàn huyện hiện còn 26/36 xã Đạt chuẩn Hiện đang trong quá trình rà soát các tiêu chí của xã Minh Châu, phấn đấu xây dựng và hoàn thiện các chỉ tiêu để đạt chuẩn NTM trong năm 2020.
8 Trong đó tỷ lệ giải ngân nguồn vốn NSTW và tỉnh đạt 69,7%, tỷ lệ giải ngân nguồn vốn NS huyện đạt 75%.
18
Trang 17giá trị thẩm tra, phê duyệt/giá trị chủ đầu tư trình giảm bình quân đạt 1,71% (Tổngchi phí đề nghị quyết toán là 51,959 tỷ đồng, giá trị quyết toán được thẩm tra, phêduyệt là 51,07 tỷ đồng, tiết kiệm giảm sau thẩm định là 889 triệu đồng).
2.5.2 Khoa học công nghệ
Tiếp tục ứng dụng một số tiến bộ KHCN vào sản xuất nông nghiệp, nuôitrồng thủy sản và tiểu thủ công nghiệp Triển khai xây dựng mô hình sử dụng phânbón thông minh sản xuất cà chua giống mới của Israel trong nhà màng tại xã DiễnPhong; Xây dựng mô hình nâng cao hiệu suất sản xuất, kinh doanh nấm ăn, nấmdược liệu bằng ứng dụng phương pháp sốc nhiệt lạnh và liên kết chuyển giao, tiêuthụ sản phẩm cho người dân tại xã Diễn Lộc Phối hợp với Trung tâm ứng dụngtiến bộ khoa học và công nghệ tổ chức 01 lớp tập huấn: Quy trình kỹ thuật ủ chuacây thức ăn xanh và phụ phẩm nông nghiệp bằng công nghệ lên men vi sinh vật tại
xã Diễn Thịnh (50 hộ dân nuôi trâu bò tham gia)
2.5.3 Thu hút đầu tư
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án số 15-ĐA/HU của BTV Huyện ủy về thuhút đầu tư, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
- 9 tháng đầu năm 2020 tiếp nhận hồ sơ trình Thường trực, BTV Huyện ủycho ý kiến thống nhất chủ trương đầu tư 05 dự án, gồm: Dự án trồng cây lấy gỗkết hợp du lịch sinh thái tại Diễn Phú, diện tích 857ha (Vùng đất xung quang hồXuân Dương); Mở rộng Nhà máy may xuất khẩu của Công ty cổ phần NamThuận, diện tích 2,2ha; Xây dựng xưởng sản xuất kính Cường lực tại Diễn Thịnh,diện tích 0,5ha; Khu nhà ở và dịch vụ tại Diễn Thành, diện tích 7,6ha; Xây dựngnhà hàng, trung tâm tổ chức sự kiện và tổ hợp thương mại dịch vụ tổng hợp xãDiễn Ngọc, diện tích 1,3 ha
- Tiếp tục triển khai công tác lập quy hoạch chi tiết 1/500, lựa chọn nhà đầu
tư xây dựng cụm Công nghiệp Diễn Thắng (diện tích 40 ha) Khởi công xây dựngnhà máy giày gia Vietglory xã Diễn Trường Tiếp tục triển khai công tác bồithường, GPMB dự án nhà máy may mặc xuất khẩu Mareep xã Diễn Thịnh, Nhàmáy thức ăn chăn nuôi Thành đô tại Khu công nghiệp Thọ Lộc…
2.6 Công tác tài nguyên và môi trường
2.6.1 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Phòng Tài nguyên & Môi trường đã tham mưu cho UBND huyện quản lýchặt chẽ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã đến năm 2020 và lập kế hoạch
sử dụng đất năm 2020 trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và đượcUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 09/1/2020
2.6.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
19
Trang 18Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai năm 2019 trên địa bàn huyện Diễn Châu.
2.6.3 Công tác giao đất và đấu giá quyền sử dụng đất
Từ ngày 01/12/2019- 31/8/2020 tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thànhcông 405 lô đất, với tổng diện tích 118.113,69 m2 tại 19 xã bao gồm: Diễn Hải,Diễn Phúc, Diễn Minh, Diễn Thái, Diễn Mỹ, Diễn Liên, Diễn Tháp, Diễn Hùng,Diễn Hồng, Diễn Thắng, Diễn Phong, Diễn Tân, Diễn Yên, Diễn Quảng, DiễnXuân, Diễn Lâm, Diễn Lộc, Diễn Hoàng, Diễn Bích Số tiền trúng đấu giá là295.254.494.000 đồng
2.6.4 Công tác xử lý tình trạng lấn,chiếm đất đai,sử dụng đất sai mục đích
Từ ngày 01/12/2019- 31/8/2020 xảy ra 02 trường hợp: Nhà máy sản xuấtgia công các sản phẩm giày dép Viet Glory tại xã Diễn Trường có hành vi chiếmđất, thi công san lấp mặt bằng trên khu đất quy hoạch của dự án khi chưa được cấpthẩm quyền cho phép UBND xã Diễn Trường đã lập biên bản vi phạm và banhành Quyết định đình chỉ đối với Nhà máy Hiện nay, Nhà máy đã dừng việc sanlấp mặt bằng và chờ Quyết định của cấp thẩm quyền cho phép mới tiến hành thicông; trường hợp ông Đinh Viết Nam xóm 3, xã Diễn Thái xây dựng trên đất nôngnghiêp UBND xã Diễn Thái đã lập biên bản vi phạm và giao cho gia đình tự tháo
dỡ Hiện nay, gia đình đã tự tổ chức tháo dỡ và trả lại mặt bằng
2.6.5 Về công tác bồi thường GPMB các dự án
Dự án Đường bộ cao tốc Bắc - Nam: Chiều dài đã được giải phóng mặtbằng là 22,93 km/24,09 km chiều dài tuyến trên đất nông nghiệp (trong đó đoạnNghi Sơn - Diễn Châu: 13,63 km; đoạn Diễn Châu - Bãi Vọt: 9,3 km), đạt95,18% so với chiều dài tuyến qua đất nông nghiệp và đạt 85,98% so với tổngchiều dài tuyến (26,67 km) Đối với diện tích đất ở UBND huyện đã tiến hành phêduyệt giá đất bồi thường và hoàn thành việc kiểm kê, dự kiến phê duyệt phương
án BTGPMB và triển khai chi trả trong tháng 9/2020 Tỷ lệ giải ngân kinh phíBTGPMB đến ngày 31/8/2020 đạt 113,5/360 tỷ đồng, đạt 31,5 %KH (trong đóđoạn Nghi Sơn - Diễn Châu giải ngân 48/160 tỷ đồng, đạt 30,2%KH, đoạn DiễnChâu - Bãi Vọt giải ngân 65,5/200 tỷ đồng, đạt 32,8%KH) Dự kiến tỷ lệ giải ngân
dự kiến đến hết ngày 30/9/2020 đạt 235/360 tỷ đồng, đạt 65,3%KH9
+ Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A: Đã ban hành Quyết định giải quyếtkhiếu nại của các hộ dân; hiện đang tiến hành lập phương án bồi thường giảiphóng mặt bằng theo hướng dẫn của UBND tỉnh tại công văn số 5892/UBND-
9 Tiến độ xây dựng các khu tái định cư và di dời các công trình công cộng: Đã thực hiện xong công tác lựa chọn nhà thầu và đã ký hợp đồng với các đơn vị thi công 07 khu tái định cư tại các xã Diễn Phú, Diễn Lợi, Diễn Cát, Diễn Phúc, Diễn Đồng, Diễn Đoài Hiện Sở Công thương đang tiến hành thẩm định thiết kế cơ sở, dự toán công trình di dời đường điện phục vụ công tác bồi thường, GPMB.
20
Trang 19BTD ngày 01/9/2020 về việc chỉ đạo xử lý vướng mắc trong công tác bồi thườngGPMB thực hiện dự án Mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1A.
+ Triển khai thực hiện công tác BTGPMB các dự án do UBND huyện làmchủ đầu tư như: Đường Giao thông nối từ 7A vào chùa Cổ Am và Trung tâm xãDiễn Minh; Đường Nông nông thôn mới vào Trung tâm các xã Thịnh, Lộc, Thọ,Lợi, Kè sạt lở các xã thuộc huyện Diễn Châu… và các dự án trọng điểm thu hútđầu tư như dự án: Nhà máy may Xuất khẩu của Công ty TNHH Marrep tại xãDiễn Thịnh, Dự án Nhà máy thức ăn chăn nuôi Thành Đô tại Khu công nghiệpThọ Lộc
2.6.6 Công tác vệ sinh môi trường
Tổ chức kiểm tra và báo cáo kết quả 04 năm thực hiện Đề án số 08-ĐA/HUngày 09/3/2016 của Huyện ủy và Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 23/3/2016 củaUBND huyện tại các xã, thị trấn Đến nay có 29 xã, thị trấn10 đã ký hợp đồng vậnchuyển rác thải vào xử lý tại Nhà máy xử lý rác thải Nghi Yên, huyện Nghi Lộc,
08 xã11 thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại bãi rác thải tập trung của xã Các chỉtiêu về môi trường đều tăng so với cùng kỳ: Tỷ lệ hộ dân thành thị dùng nước sạch35%; tỷ lệ dân nông thôn dùng nước hợp vệ sinh 95,3%; tỷ lệ rác thải rắn được thugom đạt 86% Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường tại một số cơ sở sản xuấtkinh doanh tại các cụm công nghiệp, làng nghề và trên địa bàn huyện vẫn còn xảy
ra Tình trạng vứt rác thải sinh hoạt trên các công trình thủy lợi, dọc đê ven biển,vùng giáp ranh các xã vẫn còn diễn ra chưa được xử lý dứt điểm
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
- Huyện Diễn Châu có tài nguyên đất và biển phong phú, đa dạng, có tiềmnăng lớn để phát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp toàn diện , nuôi trồng
10 Các xã, thị trấn ký hợp đồng gồm: Thị trấn Diễn Châu, Diễn Tháp, Minh Châu, Diễn Phúc, Diễn Đồng, Diễn Trường, Diễn Hoa, Diễn Ngọc, Diễn Hải, Diễn Thành, Diễn Hồng, Diễn Liên, Diễn An, Diễn Phú, Diễn Lâm, Diễn Kim, xã Diễn Mỹ, Diễn Trung, Diễn Hùng, Diễn Hoàng, Diễn Xuân, Diễn Yên, Diễn Cát, Diễn Thịnh, xã Diễn Lộc, xã Diễn Phong, xã Diễn Tân, Diễn Vạn và xã Diễn Kỷ.
11 Các xử lý rác thải tại bãi rác tập trung gồm: Diễn Đoài, Diễn Hạnh, Diễn Lợi, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Thái, Diễn Thọ, Diễn Bích.
21
Trang 20thủy sản và phát triển chăn nuôi; từ đó tạo điều kiện kéo theo sự phát triển nhanhcủa ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản và các ngành dịch vụ phục vụ pháttriển nông nghiệp.
b Khó khăn
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ cũng tạo ra sức ép lớntrong việc dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyếnđường cũng như các công trình công cộng trong thời gian tới;
- Do ảnh hưởng thời tiết thường xuyên xảy ra bão lũ trong năm gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến năng suất, sản lượng ngành nông-lâm-nghiệp, và cácngành dịch vụ
- Môi trường sinh thái đang có những dấu hiệu suy thoái, gây ảnh hưởngđến đời sống dân sinh, kinh tế
3.2 Về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Kết cấu hạ tầng dần được cải thiện, lĩnh vực phát triển khu dân cư đô thị
và nông thôn đạt được nhiều thành quả khả quan
- Các vấn đề xã hội: Y tế, giáo dục, thông tin, văn hóa, thể dục thể thao nhìnchung được giải quyết và đạt hiệu quả tốt Nhiều chủ trương, chính sách vàchương trình quốc gia về phát triển lĩnh vực văn hoá - xã hội được thực hiện đạtkết quả tích cực như giảm nghèo, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, thực hiện phổcập giáo dục, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư;
- Cải cách hành chính, đổi mới cơ chế chính sách quản lý được đẩy mạnh,vai trò quản lý Nhà nước được củng cố và ngày càng phát huy hiệu quả, góp phầnquan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyệnthời kỳ vừa qua;
- Nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hộitrong điều kiện đặc thù của huyện đa dạng về văn hoá, tôn giáo được thực hiện tốt,bảo đảm môi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội
b Những hạn chế cần khắc phục
22
Trang 21- Chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn hạn chế Hệ thốngkết cấu hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ và đạt chuẩn quy định Công tác quản lýduy tu, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình chưa được tiến hành định kỳ.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt thấp, gây ảnh hưởng nhiều đến việc ápdụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và sinh hoạt
- Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ,năng suất lao động và trình độ công nghệ thấp, sức cạnh tranh kém, khả năng thuhút nguồn vốn còn nhiều hạn chế và còn nhiều yếu tố chưa đảm bảo cho sự pháttriển bền vững Sản xuất nhỏ, tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản còn thấp, thu nhập củangười dân còn thấp và chưa ổn định
- Vấn đề môi trường chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Kết hợp vớidiễn biến biến đổi khí hậu toàn cầu ngày càng phức tạp; nguy cơ nước biển dângảnh hưởng rất lớn đến không gian sinh tồn và không gian sản xuất
- Dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến lĩnh vực du lịch làm lượng khách
du lịch giảm mạnh so với năm 2019, đặc biệt là khách nước ngoài
23
Trang 22PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất hiện trạng năm 2020 với các chỉ tiêu theophương án Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Diễn Châu được phê duyệttheo Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnhNghệ An và bổ sung tại các Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 15/04/2020,quyết định số 165/QĐ-UBND ngày 02/06/2020, quyết định số 252/QĐ-UBNDngày 03/07/2020 và quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 25/08/2020 Kết quảthực hiện cụ thể các chỉ tiêu như sau:
Bảng 01: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của
huyện Diễn Châu
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Hiện trạng năm 2019
Diện tích
kế hoạch được duyệt năm 2020
Kết quả thực hiện năm 2020 Diện tích
chuyển mục đích trong năm kế hoạch được duyệt Diện tích
So sánh Tăng (+), giảm (-)
1 Đất nông nghiệp NNP 23.372 ,02 22.665 ,39 22.959 ,35
412,6
706,63
-1.1 Đất trồng lúa Trong đó: LUA 9.385,76 9.099,49 9.033,45
352,3
8.813,7 1
9.033,4
5 -65,34 22,92 -285,08
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 5.061,33 4.944,55 4.705,21
356,1
-2 304,95 -116,781.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 872,15 843,57 1.186,69 314,54 1.100,5-
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 1.476,82 1.469,82 1.416,86 -59,96 856,60 -7,00 1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
1.6 Đất rừng sản xuất RSX 5.450,54 5.180,92 5.098,39
352,1
-5 130,61 -269,6224
Trang 23STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Hiện trạng năm 2019
Diện tích
kế hoạch được duyệt năm 2020
Kết quả thực hiện năm 2020 Diện tích
chuyển mục đích trong năm kế hoạch được duyệt Diện tích
So sánh Tăng (+), giảm (-)
Tỷ lệ (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(6)-(4) (8)=(7)/(9)*100 (9)=(5)-(4)1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 888,27 889,89 929,11 40,84 2.520,70 1,62
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 36,43 57,01 73,63 37,20 180,76 20,58
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã DHT
3.650,3 5
3.884,6 7
3.797,9 8
147,6
2.10 Đất có di tích, lịch sử -văn hóa DDT 19,97 20,17 20,76 0,79 392,76 0,20
2.11 Đất danh lam, thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 10,99 10,99 11,10 0,11
2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 2.067,26 2.207,02 2.133,82 66,56 47,63 139,76
2.14 Đất ở tại đô thị ODT 23,69 24,02 37,30 13,61 4.125,68 0,33
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơquan TSC 24,28 23,28 23,25 -1,03 102,69 -1,00
2.16 Đất xây dựng trụ sởcủa tổ chức sự nghiệp DTS 0,37 0,37 1,43 1,06
2.17 Đất xây dựng cơ sởngoại giao DGN
2.19 Đất nghĩa trang, nghĩađịa, nhà tang lễ, nhà
Trang 24STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Hiện trạng năm 2019
Diện tích
kế hoạch được duyệt năm 2020
Kết quả thực hiện năm 2020 Diện tích
chuyển mục đích trong năm kế hoạch được duyệt Diện tích
So sánh Tăng (+), giảm (-)
Tỷ lệ (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(6)-(4) (8)=(7)/(9)*100 (9)=(5)-(4)
2.24 Đất sông, ngòi, kênh,rạch, suối SON 511,06 506,38 507,36 -3,70 79,10 -4,68
2.25 Đất có mặt nướcchuyên dùng MNC 111,42 110,62 81,15 -30,27 3.783,80 -0,80
2.26 Đất phi nông nghiệpkhác PNK 8,42 8,42 -8,42
2.27 Đất xây dựng côngtrình sự nghiệp khác DSK
tế tăng do năm 2019 thực hiện kiểm kê lại toàn bộ diện tích đất lúa trên toànhuyện
- Đất trồng cây hàng khác: Năm 2020 có 4.705,21 ha, kế hoạch năm 2020được duyệt giảm 116,78 ha Thực tế thực hiện giảm 356,12 ha Diện tích giảmtheo kế hoạch được duyệt là 11,48 ha do thực hiện Dự án xây dựng nhà máy sảnxuất hàng may mặc xuất khẩu tại khu C - KCN Thọ Lộc và quy hoạch chia lô một
số khu đất ở nhỏ lẻ trên nền đất trồng cây lâu năm; diện tích giảm còn lại 344,64
26
Trang 25ha do năm 2019 kiểm kê lại diện tích đất trồng cây hằng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm: Năm 2020 có 1.186,69 ha, kế hoạch năm 2020được duyệt giảm 28,58 ha, thực tế thực hiện tăng 314,54 ha Thực tế không giảm28,58 ha do trong năm 2020 huyện không triển khai thực hiện các công trình như:Khu công nghiệp Thọ Lộc, Tuyến đường ven biển từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) đếnCửa Lò (Nghệ An), mở rộng cây xăng Tân Xuân,… ; thực tế thực hiện tăng 314,54
ha do năm 2019 kiểm kê lại diện tích trên toàn huyện
- Đất rừng phòng hộ: Năm 2020 có 1.416,86 ha, kế hoạch năm 2020 đượcduyệt giảm 7,00 ha, thực tế thực hiện giảm 59,96 ha, do năm 2019 kiểm kê lạidiện tích trên toàn huyện
- Đất rừng sản xuất: Năm 2020 có 5.098,39 ha, kế hoạch năm 2020 đượcduyệt giảm 269,62 ha, thực tế thực hiện giảm 352,15 ha, do thực hiện “Dự ánKhu sinh thái Mường Thanh của Chi nhánh Công ty CP Tập Đoàn Mường Thanh”lấy vào đất rừng sản xuất 250 ha, còn lại giảm 102,15 ha do năm 2019 kiểm kê lạidiện tích
- Đất nuôi trồng thủy sản: Năm 2020 có 929,11 ha, kế hoạch năm 2020được duyệt năm 2020 tăng 1,62 ha, thực tế thực hiện đến hết năm 2020 giảm0,06 ha, do năm 2019 thực hiện kiểm kê lại diện tích toàn huyện
- Đất làm muối: Năm 2020 có 189,67 ha, kế hoạch năm 2020 được duyệtnăm 2020 không thay đổi, thực tế thực hiện đến hết năm 2020 tăng 40,84 ha, donăm 2019 thực hiện kiểm kê lại diện tích toàn huyện
- Đất nông nghiệp khác: Năm 2020 có 117,85 ha, kế hoạch năm 2020được duyệt không tăng, thực tế thực hiện tăng 70,42 ha do trong năm 2019 thựchiện kiểm kê diện tích trên toàn huyện
1.2 Đất phi nông nghiệp
Kết quả thực hiện năm 2020 có 6.982,55 ha, kế hoạch năm 2020 đượcduyệt tăng 717,13 ha, thực tế thực hiện tăng 489,80 ha, đạt tỷ lệ 68,30 % sovới kế hoạch
- Năm 2020 huyện Diễn Châu đã và đang thực hiện được 54/204 công trình(đạt tỷ lệ 26,47% ), diện tích công trình, dự án đã và đang thực hiện là523,7ha/805,65ha (đạt tỷ lệ 65,00%)
- Trong năm 2020 còn lại 134 dự án thiếu kinh phí để thực hiện do đó xinđược chuyển tiếp 134/204 công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất đã đượcphê duyệt sang thực hiện năm 2021
27
Trang 26- Năm 2020 có 16 công trình dự án trong kế hoạch sử dụng đất đã được phêduyệt không thực hiện và đưa ra khỏi danh mục vì không còn nhu cầu sử dụng đấthoặc vẫn còn nhu cầu nhưng chưa có kinh phí để đưa vào Kế hoạch sử dụng đất.
Bảng 02: Kết quả thực hiện các công trình dự án năm 2020
STT Hạng mục
Số lượng công trình,
dự án
Diện tích quy hoạch (ha)
Đã thực hiện
Đang thực hiện chuyển tiếp sang 2021
Chưa thực hiện, chuyển tiếp sang 2021
Hủy bỏ (không thực hiện, không chuyển tiếp) Số
dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
10 Đất ở tại nông thôn 116 146,14 19 24,94 16 32,34 72 78,97 9 9,89
28
Trang 27STT Hạng mục
Số lượng công trình,
dự án
Diện tích quy hoạch (ha)
Đã thực hiện
Đang thực hiện chuyển tiếp sang 2021
Chưa thực hiện, chuyển tiếp sang 2021
Hủy bỏ (không thực hiện, không chuyển tiếp) Số
dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
1
Khu tăng gia sản xuất tập
trung BCHQS huyện xã Diễn
Thọ (vị trí 1)
CQP 3,0 7 Diễn Thọ Hủy do chưa có chủ trương
2
Xây dựng đường giao thông
nối đường cứu hộ, cứu nạn
3
Khu TĐC phục vụ GPMB Dự
án đường bộ cao tốc trên
tuyến Bắc Nam (vùng kỹ thuật
5
Khu TĐC phục vụ GPMB Dự
án đường bộ cao tốc trên
tuyến Bắc Nam ( vùng Nương
Tháng xóm 7 xã Diễn Cát)
ONT 2,3 7 Diễn Cát Hủy do chưa có chủ trương
6 Các điểm dân cư xen dắm tại
xóm 1 và xóm 3 xã Diễn Cát ONT
0,3
5 Diễn Cát
Hủy do chưa có chủ trương
29
Trang 28STT Hạng mục Mã
Diện tích quy hoạch (ha)
Địa điểm (đến cấp xã) Ghi chú
7
Chia lô đất ở xen dắm xóm
Vinh Tiên (Khu đất cầu Đìa);
xóm Hướng Dương (Khu đất
trước nhà văn hóa) xã Diễn
Phong
ONT 1,8 7 Diễn Phong Hủy do chưa có chủ trương
8 Chia lô đất ở vùng Nhà văn
0,5
9 Diễn Hùng
Hủy do chưa có chủ trương
9 Chia lô đất ở xứ Đồng Đập (vịtrí 2) xã Minh Châu ONT 2,8 4 Minh Châu Hủy do chưa có chủ trương
11 Chia lô đất ở xóm Hải Bắc, xãDiễn Bích ONT 0,0 1 Diễn Bích Hủy do trùng
12 Chia lô đất ở tại vùng Mã
0,6
Hủy do chưa có chủ trương
13 Chia lô đất ở xóm 2; vùng QL 7 xóm Phúc Thiêm, xã Diễn
Phúc
ONT 0,5
1 Diễn Phúc
Hủy do chưa có chủ trương
14 Dự án chia lô đất ở dân cư tại xã Diễn Hùng ONT 3,0 9 Diễn Hùng Hủy do chưa có chủ trương
Chia lô đất ở khu dân cư tập
thể điều tra rừng, Khối 2 Thị
trấn Diễn Châu
17 Giới thiệu sản phẩm nông ngưcơ tại xã Diễn Ngọc TMD 0,32 Diễn Ngọc Hủy do không cònnhu cầu
(Chi tiết xem tại Phụ biểu 02)
Kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cụ thể như sau:
- Đất quốc phòng: Năm 2020 có 12,77 ha, kế hoạch năm 2020 được duyệttăng 18,13 ha, để thực hiện 05 công trình, dự án; Trong năm kế hoạch thực hiện
00 công trình; thực tế diện tích đất quốc phòng tăng 1,17 ha do năm 2019 thựchiện kiểm kê diện tích trên toàn huyện
- Đất an ninh: Năm 2020 có 5,24 ha, kế hoạch được duyệt tăng 0,50 ha,
để thực hiện 01 công trình, dự án; thực tế diện tích đất an ninh tăng 0,48 ha do
30