1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tp Nam Định

126 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu 2011-2015 thành Phố Nam Định được phê duyệt, đã góp phần đảm bảotính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài sản quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt trongnông nghiệp, sản xuất ra lương thực - thực phẩm cung cấp cho nhu cầu của conngười Đất đai cũng là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh

tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng

Thành Phố Nam Định có 25 đơn vị hành chính, gồm 20 phường và 5 xã,với tổng diện tích tự nhiên là 4,641,42 ha, dân số 251.628 người (năm 2015),mật độ dân số bình quân khoảng 5.430 người/km2 Trong những năm gần đây,thành phố Nam Định đã đón nhận nhiều dự án trọng điểm của Trung ương vàcủa tỉnh đã và đang được đầu tư trên địa bàn thành phố tạo ra động lực và lợi thếlớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc tiếp nhận nhiều công trình, dự án cótính đột phá cũng làm cho việc chuyển nhượng, chuyển đổi hoặc thay đổi mụcđích sử dụng đất đã và đang diễn ra một cách phổ biến trên địa bàn thành phốNam Định Ngoài ra, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trongnhững năm qua cao hơn so với dự báo trong phương án quy hoạch sử dụng đất

đã được phê duyệt, do đó kéo theo thay đổi nhu cầu sử dụng đất của một sốngành Chính vì thế việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trongnhững vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng kịp thời về yêu cầu quản lý, sử dụng đấtmột cách hợp lý, khoa học, tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo sự bền vững về môitrường sinh thái cũng như đảm bảo thực hiện đúng chính sách Pháp luật của Nhànước về đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) thành Phố Nam Định được phê duyệt, đã góp phần đảm bảotính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thúc đẩy quá trìnhphát triển kinh tế, giữ vững ổn định tình hình xã hội đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hoá và hiện đại hoá của Thành phố cũng như của tỉnh Nam Định, đảmbảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trườngsinh thái trong thời gian qua Tuy nhiên hiện nay, trong quá trình triển khai, thựchiện các chính sách kinh tế, kêu gọi đầu tư trên địa bàn thành phố trong giaiđoạn này đã có những thay đổi nhất định về mặt đầu tư, xây dựng hạ tầng, pháttriển kinh tế xã hội mà quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) không đáp ứng được

Mặt khác, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011 - 2015) của địa phương được lập theo quy định của Luật Đấtđai 2003 nên có một số nội dung chưa phù hợp với quy định của Luật đất đai

2013 Căn cứ khoản 1, Điều 51, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đối với quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điềutra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quyđịnh của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020)”

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 46, Khoản 1 Điều 51 Luật Đất đai năm

2013 và tình hình thực tiễn Thành phố cho thấy, quy hoạch sử dụng đất thành

Trang 2

phố Nam Định cần được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất của tỉnh Nam Định, thống nhất và đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh trong giai đoạn mới, đảm bảo sử dụng đấttiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, thích ứng với biếnđổi khí hậu

Xuất phát từ những lý do trên cùng tình hình biến động đất đai thực tế,đặc biệt để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất tại địa phương, UBND thành phố Nam

Định tiến hành xây dựng “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định” nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng đất cho mục tiêu

phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả theođúng các quy định của Luật Đất đai

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1 Mục đích

- Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và Phápluật hiện hành; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệmôi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, đảm bảo pháttriển bền vững

- Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, đóng góp tích cực vào quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của Thành phố và của tỉnh Nam Định

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đấtnăm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định khi đượcUBND tỉnh xét duyệt sẽ là cơ sở cho các cấp, các ngành quản lý sử dụng đất đai vàthực hiện việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và chuyển đổi mục đích sử dụngđất trên địa bàn theo đúng Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là cơ sở để lập kếhoạch sử dụng đất hàng năm của Thành phố và phân bổ chỉ tiêu đất tới cácphường, xã trên địa bàn

2 Yêu cầu

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 vừa mang tính khoahọc, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi cao, dễ hiểu, dễ làm, dễ thực hiện, phùhợp với quy hoạch tổng thể, đảm bảo sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyênđất đai, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố

- Đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củaThành phố; đáp ứng được yêu cầu quy hoạch chuyên ngành khác và phù hợp vớichỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ Đồng thời, đảm bảo tính kếthừa, tính liên tục của quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Trang 3

- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củaThành phố giai đoạn (2011-2015) đã được phê duyệt Làm rõ những vướng mắc,khó khăn, bất cập trong việc lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đểthực hiện điều chỉnh trong giai đoạn (2016-2020).

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất phải xác định đầy đủ nhu cầu sửdụng đất của các ngành, đảm bảo bố trí, phân bổ quỹ đất hợp lý, đáp ứng tốtnhất nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố giai đoạn (2016-2020)

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kếhoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính phường, xã

- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sửdụng đất được tính toán chi tiết đến từng hạng mục công trình, từng tổ dân phố,thôn, xóm …,

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải chấp hành nghiêm chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý và sử dụng đấtđai đối với mọi mục đích sử dụng

II TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH

2 Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất

- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.+ Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống là: căn cứ vào quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng có liên quan hoặc có tác động đến việc

sử dụng đất trên địa bàn Thành phố

+ Tiếp cận vi mô từ dưới lên là: căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đấtđai các phường, xã; quy hoạch của các ngành của Thành phố để tổng hợp, chỉnh

lý, rà soát xét thành quy hoạch sử dụng đất của Thành phố

- Phương pháp kế thừa: phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn Thành phố,quy hoạch của các ngành đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sửdụng đất đai để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai Đồng thời, tiếp tụctriển khai và đưa vào quy hoạch những công trình, dự án đang và sẽ thực hiện củaquy hoạch kỳ trước mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo

- Phương pháp điều tra: khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã thuthập được cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất

- Phương pháp chồng ghép bản đồ và xử lý chồng lấn: tất cả nhu cầu sửdụng đất của các ngành được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ

Trang 4

này được chồng ghép từ các loại bản đồ chuyên đề khác, để trên cơ sở đó pháthiện chồng lấn và bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ các chồng lấn và bất hợp lý đó.

- Phương pháp dự báo, tính toán: căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP đểtính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo quy chuẩn, định mức sửdụng đất của các cấp, các ngành

- Phương pháp cân đối tổng hợp: xác định cơ cấu loại hình sử dụng đấtđai hợp lý trên cơ sở cân đối với tổng diện tích hiện có (có sự cân nhắc, tính toánmột cách hợp lý, đảm bảo diện tích tăng giảm các loại đất trong khuôn khổ giớihạn quỹ đất đai của Thành phố); chú trọng xác định các loại hình sử dụng đất cótrọng điểm và toàn diện (theo thứ tự ưu tiên và tầm quan trọng trong mối quan

hệ với các ngành khác); tuân thủ nguyên tắc ưu tiên dành đất tốt cho sản xuấtnông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa); đảm bảo hài hòa tối đa theo dự báo chocác ngành và khả năng cung cấp của quỹ đất (về số lượng, chất lượng, vị trí vàđiều kiện sản xuất)

- Phương pháp chuyên gia: tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh đạo,các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn của tỉnh, thành phố

III BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtthành phố Nam Định được nghiên cứu xây dựng theo Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Báo cáo thuyếtminh tổng hợp bao gồm các phần sau:

- Đặt vấn đề

- Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

- Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

- Phần III: Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất;

- Phần IV: Giải pháp thực hiện

- Kết luận và kiến nghị

III SẢN PHẨM

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất thành phố Nam Định;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 thành phố Nam Định, tỷ lệ 1/25.000;

- Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thànhphố Nam Định, tỷ lệ 1/25.000;

- Đĩa CD ghi dữ liệu báo cáo, bản đồ

Trang 5

PHẦN I

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 2505/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/6/2014 của Bộ TàiNguyên và Môi trường triển khai một số nội dung quản lý đất đai khi Luật Đấtđai có hiệu lực thi hành;

- Công văn số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 của Tổng cụcQuản lý đất đai về việc hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcác cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;

- Công văn số 213/STNMT-QHKH ngày 29/01/2015 của Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Nam Định "V/v báo cáo kết quả thực hiện QHKH SDĐ vànhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020";

- Công văn số 1871BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 63/UBND-VP3 ngày 30 tháng 1 năm 2015 của UBND tỉnhNam Định về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày 22/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đếnnăm 2025

- Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 02/6/2015 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phốNam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

Trang 6

- Căn cứ các Quyết định: số 1403/QĐ-UBND ngày 24/7/2015; số UBND ngày 12/5/2016; số 1815/QĐ-UBND ngày 31/8/2016; số 2909/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Nam Định.

979/QĐ Nghị quyết số:135/NQ979/QĐ CP ngày26 tháng12 năm 2017 của Chinh phủ vềĐiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016 - 2020) tỉnh Nam Định

- Công văn số 87/UBND-VP3 ngày 31/01/2018 của UBND tỉnh Nam Định

về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn (2016-2020) cấp tỉnh

Văn bản số 408/STNMT-QHKH ngày 08/02/2018 của Sở Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn một số nội dung lập báo cáo điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các huyện, thành phố

2 Các nguồn tài liệu có liên quan

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, thống kê đất đai năm 2015 của thànhphố Nam Định

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của thành phố Nam Định vàbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 các phường, xã trên địa bàn thành phốNam Định

- Bản đồ đo đạc địa chính chính quy các phường, xã thành phố Nam Định;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Nam Định đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030

- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2025

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011 – 2015) của thành phố Nam Định được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Niên giám thống kê tỉnh Nam Định từ năm 2010 đến năm 2015;

- Các tài liệu khác có liên quan

Trang 7

II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường

Trong phạm vi tọa độ địa lý:

- Từ 24024’ đến 20027’ vĩ độ Bắc;

- Từ 106007’ đến 106012’ kinh độ Đông

Đơn vị hành chính tiếp giáp thành phố Nam Định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Mỹ Lộc;

- Phía Nam giáp huyện Vụ Bản và huyện Nam Trực;

- Phía Đông giáp huyện Nam Trực và tỉnh Thái Bình;

- Phía Tây giáp huyện Mỹ Lộc và huyện Vụ Bản,

1.2 Địa hình, địa mạo

Về địa hình nhìn chung khu vực quy hoạch là vùng phù sa sông, địa hìnhtương đối bằng phẳng cao độ từ 0,3 ÷ 5,7m Thềm phía Nam sông Đào thuộcmột địa hình bãi bồi cao, trong khi phần phía Bắc sông thuộc địa hình bãi bồithấp có niên đại cổ hơn Thành phố Nam Định có hướng dốc địa hình từ Tâysang Đông

1.3 Đặc điểm khí hậu

Thành phố Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùngđồng bằng Sông Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23 - 24oC, mùa đông nhiệt độtrung bình là 18,9oC, tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ thấp nhất, có thể xuống dưới

12oC Mùa hè nhiệt độ trung bình là 27,8oC, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng

8 nhiệt độ có thể lên tới 39oC

- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 84%, tháng có độ ẩm caonhất là 94% vào tháng 3, tháng có độ ẩm thấp nhất là 65% vào tháng 11

Trang 8

- Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.470 mm, trong nămlượng mưa phân bố không đều, mùa nóng mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10chiếm khoảng 70% - 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7, 8 ,9 dolượng nước mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệt hạicho sản xuất nông nghiệp Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa nàylượng nước mưa chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng ít mưa nhất làtháng 12, tháng 1 và tháng 2.

- Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ

1.650 - 1.700 giờ, Vụ hè thu có số giờ nắng cao từ 1.100 – 1.200 giờ chiếm 70%

số giờ nắng trong năm

- Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa, mùa đông hướng gió thịnh hành là

gió Bắc với tần suất 60 - 70%, tốc độ gió trung bình 2,4m/s, những tháng cuốimùa đông gió có xu hướng chuyển dần về phía Đông Mùa hè gió thịnh hành làgió Đông Nam, với tần suất 50 - 70%, tốc độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s do nằmtrong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm thành phố Nam Định thường chịu ảnhhưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới bình quân 4 - 6 trận/ năm

Nhìn chung khí hậu rất thuận lợi cho môi trường sống của con người, sựphát triển của hệ sinh thái động thực vật và du lịch

1.4 Thủy văn

Thành phố Nam Định có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với mật độ sôngvào khoảng 0,5 - 0,7 km/km2 Do đặc điểm địa hình các dòng chảy đều theohướng Tây bắc - Đông nam, Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng chính của sôngHồng, nhánh sông Đào và chế độ thuỷ chiều

* Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn Nam Định chế độ thủy vănsông Đào tại Nam Định như sau:

- Chế độ mực nước: Mực nước trung bình năm: 1,52m; Mực nước caonhất: 5,77m; Mực nước thấp nhất: -0,4m;

- Lưu lượng: Trung bình: 896m3/s; Lớn nhất: 6,650m3/s; Nhỏ nhất: 0m3/

s (nước ngừng chảy);

- Độ dốc trung bình sông: 0,00120;

- Cao độ đáy sông: -0,6m đến -0,8m;

- Mực nước báo động theo các cấp trên sông Đào: Cấp I: +3,2m; Cấp II:+3,9m; Cấp III: +4,4m,

* Mực nước báo động theo các cấp trên sông Hồng đoạn qua Nam Định:Cấp I: +3,8m; Cấp II: +4,8m; Cấp III: +5,8m,

* Ngoài những con sông hệ thống nước mặt của thành phố Nam Định cònbao gồm 3 yếu tố chính: Các hồ nước, hệ thống kênh rạch và rất nhiều những aonhỏ trong các khu làng

Trang 9

Mực nước trong kênh, hồ ngoại thành phụ thuộc vào chế độ tưới tiêutrong vùng Bắc Hà Nam Trong mùa mưa các trạm bơm tiêu có nhiệm vụ khốngchế mực nước ngập không quá +1,4m, Trong thực tế mực nước kênh từ ngoạithành hàng năm ngập lớn hơn +1,4m Các hồ trong nội thị bị ngập cao trong phạm

* Nhóm đất phèn – Thionic Fluvisols (FLt)

+ Gồm đất phù sa có phèn tiềm tàng, có glây và đất phèn tiềm tàng sâudiện tích 105,35 ha; nhóm đất này có nguồn gốc từ đất phù sa, đất mặn và đấtglây Đất có thành phần cơ giới trung bình và nặng kết cấu hạt, cục và tảng phùhợp trồng lúa 2 vụ /năm

* Nhóm đất phù sa – Fluvisols (FL)

+ Gồm đất phù sa trung tính ít chua, đất phù sa glây, chua và đất phù sa

có tầng đốm rỉ, diện tích 3.256,4 ha phân bố ở tất cả các phường xã trên địabàn thành phố, đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trên địa bàn thành phốNam Định, nhóm đất này được hình thành do quá trình lắng đọng các vật liệuphù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đào Hệ thống đê của các dòng sôngchia đất phù sa thành hai vùng: Vùng đất ngoài đê được bồi đắp phù sa hàngnăm và vùng đất trong đê rộng lớn không được bồi đắp hàng năm Phù hợptrồng lúa 2 vụ /năm và các loại cây hàng năm khác trên địa bàn thành phố

* Nhóm đất Glây – Gleysols (GL)

+ Gồm có đất glây chua đọng nước diện tích 296,21 ha chủ yếu đượcphân bổ ở các xã của thành phố Thành phần cơ giới của đất thay đổi từ trungbình đến nặng Đất có phản ứng trung tính hoặc chua ít và có BS (%)>50%.Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong đất cao tầng canh tác có OC%>50% Đạmtổng số trung bình Lân tổng số và dễ tiêu nghèo và rất nghèo Ka li dễ tiêu trungbình Dung tích hấp thụ của đất trung bình CEC biến động xung quanh101lđl/100g đất

1.5.2 Tài nguyên nước

Trang 10

- Nguồn nước mặt: Do hệ thống các sông, hồ, mương máng và nguồn

nước mưa cung cấp

Nguồn nước sông: Khu vực nghiên cứu có nguồn nước mặt phong phúvới 2 con sông lớn có khả năng cung cấp nước cho mục đích sinh hoạt là sôngĐào và sông Hồng Các thông số kỹ thuật cụ thể như sau:

+ Sông Đào: Cấp nước sinh hoạt cho thành phố Nam Định bắt nguồn từsông Hồng ở phía Nam cầu Tân Đệ chảy qua thành phố Nam Định gặp sôngĐáy ở xã Hoàng Nam huyện Nghĩa Hưng có chiều dài khoảng 34 km, chiềurộng trung bình từ 500  600m

+ Sông Hồng: là hợp lưu của 3 con sông lớn: Sông Thao, sông Đà, sông

Lô lưu lượng dòng chảy trung bình ước tính khoảng 4.100m3/giây Lưu lượngtối thiểu được báo cáo vào ngày 16/3/1995 là 385m3/giây Các kết quả đo tạitrạm Hà Nội từ năm 1990 đến năm 2001 cho thấy mực nước lớn nhất là 10,63m(1990), trung bình là 5,09m thấp nhất là 2,78m

- Nước mưa : Lượng nước mưa trên địa bàn toàn tỉnh có trữ lượng tươngđối lớn với tổng lượng mưa khoảng 1.750 mm ÷ 1.800 mm góp phần bổ sungnguồn tài nguyên nước cho thành phố

- Nguồn nước ngầm: Cho tới nay chưa có tài liệu đánh giá về trữ lượng

cũng như khả năng khai thác nước ngầm ở khu vực Nam Định và vùng phụ cận.Hiện ở thành phố vẫn còn một số ít các cơ quan, xí nghiệp có sử dụng kết hợpnước ngầm mạch sâu như trường trung học xây dựng số 2, xí nghiệp ô tô, xínghiệp đông lạnh thủy sản Nước ngầm khai thác tại chỗ hầu hết bị nhiễm mặnnên chỉ được dùng làm vệ sinh, vệ sinh công nghiệp, các nhu cầu khác vẫn phảidùng nước của nhà máy Về lưu lượng, số liệu thực đo từ các giếng hiện có chothấy công suất có thể khai thác ổn định từ 1 giếng điển hình chỉ ở mức Q=10-30m3/h (giếng có chiều sâu 80÷100m và đường kính 270÷375mm) Về chấtlượng kết quả phân tích mẫu nước tại các giếng khoan hiện có cho thấy nước bịnhiễm mặn, hàm lượng clorua vượt xa so với chỉ tiêu cho phép độ kiềm thấp vàhàm lượng sắt cao, có những mẫu hàm lượng sắt gấp tới 300 lần so với khuyếncáo của WHO

1.5.3 Tài nguyên nhân văn

Thành phố Nam Định là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển từ rấtlâu đời Là vùng đất được mệnh danh là chốn “địa linh nhân kiệt”, Thành phố đãđóng góp nhiều nhân tài cho đất nước, trên địa bàn thành phố có tổng số 11/16

công trình là di tích lịch sử, văn hoá cấp Quốc gia (Bao gồm: Cột cờ Nam Định, khu di tích đền Thiên trường và chùa Phổ Minh (Chùa Tháp), khu di tích đền Cố Trạch, di tích lịch sử số 7 - Bến Ngự Cửa hàng cắt tóc dưới hầm cửa hàng ăn uống dưới hầm, hầm chỉ huy Thành uỷ Bia căm thù, chùa Đệ Tứ, khu chỉ huy sở Nhà máy Dệt Nam Định, khu di tích phố Hàng Thao); 5/16 công trình di tích lịch sử văn hoá cấp Tỉnh (Đình Kênh, Đình Tức Mặc, Đình thôn Vĩnh Tường, Nhà thờ họ - Trần Thọ, Chùa Thỏ); trên 125 công trình văn hoá như rạp hát, rạp

Trang 11

chiếu phim, nhà văn hoá, bảo tàng Các di tích lịch sử văn hoá và danh thắngtiêu biểu tại Nam Định đều có những nét kiến trúc độc đáo, có sự giao thoa củacác kiến trúc cổ và hiện đại, kiến trúc phương Đông và phương Tây, đặc biệt tạiNam Định các di tích văn hoá lịch sử đều gắn liền với các lễ hội Do đó là tiềmnăng và lợi thế thu hút khách du lịch đến với thành phố.

1.6 Thực trạng môi trường

1.6.1 Hiện trạng môi trường không khí:

Các báo cáo cho biết 80% doanh nghiệp của tỉnh Nam Định có quy môsản xuất từ trung bình đến lớn tập trung ở thành phố Nam Định

Các khu cụm công nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất có phát sinhchất thải gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêngnhư: Công ty dệt Nam Định, Công ty dệt lụa Nam Định, Công ty Youngone

Trên một số tuyến đường giao thông tuy chưa có số liệu quan trắc đầy đủcác thông số song bằng cảm quan cũng có thể thấy rằng đã xuất hiện sự ô nhiễmbởi bụi, khí thải động cơ đốt xăng, dầu đặc biệt là trên các tuyến đường vàothành phố, các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu vào các khu côngnghiệp đang xây dựng và trên tuyến đường Quốc lộ 10

Thông số bụi lơ lửng hầu hết các vị trí gần đường quốc lộ có các phươngtiện giao thông tham gia nhiều như cổng bến xe ô tô, ngã ba đường đi Thái Bình,ngã ba Quốc lộ 10 và Quốc lộ 21 đều cho giá trị cao hơn giá trị cho phép theoQCVN 05-2009 từ 1.1 đến 1.8 lần

Như vậy đa số các điểm phân tích tiếng ồn nêu ở trên đều cho thấy vượtmức cho phép tuy nhiên ở mức không lớn

1.6.2 Hiện trạng môi trường nước:

- Nước mặt:

Hiện nay nước thải thành phố Nam Định (nước thải sinh hoạt, bệnh viện vànước mưa) được thoát chung một hệ thống và xả trực tiếp ra sông Đào qua trạmbơm Kênh Gia ở phía Tây nam và trạm bơm Quán Chuột ở phía Đông thành phố.Với lượng nước thải 60.000 m3/ngày đêm chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra sônglàm ảnh hưởng tới chất lượng nước cấp tại khu vực dân cư sử dụng nước sông Đào

ở hạ nguồn

Chất lượng nước sông Đào một số chỉ tiêu như BOD, COD, SS đã vượtquá TCCP quy định, chứng tỏ sông Đào đã bị ô nhiễm bởi các chất có nguồngốc hữu cơ và vô cơ, đặc biệt là khu vực trung lưu do phải tiếp nhận lượng nướcthải của thành phố qua trạm bơm Kênh Gia Hàm lượng cặn của sông rất caovượt quá TCCP từ 5,4  6,8 lần do sông có nhiều phù sa

Chất lượng nước hồ Truyền Thống và hồ Vị Xuyên ta thấy hầu hết các chỉtiêu phân tích đều thấp hơn so với TCCP qui định Các chỉ tiêu phân tích năm

Trang 12

2010 đều giảm so với năm 2003 và 2002 Đánh giá chung nước ở hồ Vị Xuyênmức độ ô nhiễm có tăng cao hơn so với nước hồ Truyền Thống.

- Nước ngầm:

Nước ngầm khu vực thành phố Nam Định đã bị ô nhiễm kim loại nặng,hàm lượng Fe vượt từ 3,4-5,5 lần; hàm lượng Mn từ 6.8-46 lần Đặc biệt hàmlượng Coliform từ 2,6-25,6 lần; đây là dấu hiệu cho thấy nước ngầm thành phốNam Định bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt

- Hiện trạng thoát nước thải:

+ Hệ thống thoát nước thành phố là hệ thống thoát nước chung Tổnglượng nước thải của thành phố khoảng 23.774 m3/ngđ (Quy hoạch thoát nước vàXLNT các tỉnh thành phố lưu vực sông Nhuệ - Đáy do Viện Kiến trúc Quyhoạch Đô thị và Nông thôn lập năm 2009)

+ Thành phố chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Nước thải được xảtrực tiếp ra sông Đào gây ô nhiễm nguồn nước Hệ thống thoát nước thành phốchịu sự chi phối của hệ thống thuỷ lợi Hệ thống thoát nước có thể tự chảy ra sôngĐào vào mùa khô còn mùa mưa dẫn về các trạm bơm tiêu bơm ra sông Đào

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh đã xây dựng trạm XLNT công suất 700m3/ngđ Các dự án XLNT đang triển khai:

+ KCN Hoà Xá xây dựng trạm XLNT, công suất giai đoạn 1 khoảng 4.500m3/ngđ

+ Cụm CN An Xá xây dựng trạm XLNT công suất 3.000m3/ngđ

1.6.3 Hiện trạng môi trường đất:

Trong thời gian gần đây tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh đặc biệt là khuvực nội thị và các vùng ven đô dẫn đến việc mở rộng đất ở, nhu cầu sử dụng đấtcho các mục đích: thương mại, dịch vụ, văn hóa, xã hội cũng phát triển theo

Các khu cụm công nghiệp đã và đang được hình thành như: khu côngnghiệp Hòa Xá, khu công nghiệp Mỹ Trung, và các khu đô thị mới cũng đã,đang được hình thành Sức ép của công nghiệp hóa và hiện đại hóa lên việc sửdụng đất là rất lớn và theo xu thế ngày càng tăng

Tình hình ô nhiễm đất trong khu vực dự án trên địa bàn thành phố:

- Các vùng đất ô nhiễm chua: thường tập trung tại một số xã phía Bắc có

pH từ 4,5 ÷ 5,5 Đất chua làm chậm và hạn chế quá trình sinh trưởng của cây.làm ảnh hưởng đến sản xuất của nhân dân cũng như làm thay đổi khả năng cânbằng sinh thái có thể ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái

- Đất ô nhiễm do nước thải công nghiệp: Đây là một vấn đề hết sức bứcxúc và cho đến thời điểm hiện nay vẫn chưa xử lý được Các vùng đất bị ônhiễm phần lớn tập trung tại các làng nghề và các khu vực có nhà máy sản xuấtlớn Đất bị ô nhiễm chủ yếu do các cơ sở sản xuất: Dệt, nhuộm, mạ, cơ khí, chế

Trang 13

biến thực phẩm Kết quả phân tích nước thải tại các khu vực cho thấy: pH, Cl-,BOD, TSS, Fe đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần trong khi đó mô hìnhsản xuất chủ yếu là chưa có hệ thống xử lý nước thải, chất thải nên gây ônhiễm trực tiếp tới đất.

- Đất ô nhiễm do sử dụng thuốc BVTV sai quy cách: tập trung ở các xãnông nghiệp ngoại thành

+ Ô nhiễm do sử dụng phân hóa học: sử dụng phân bón không đúng kỹ thuậttrong canh tác nông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lượng đạm,50% lượng kali và xấp xỉ 80% lượng lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ônhiễm môi trường đất Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý như K2(SO4),

Cl, Ca(H2PO4)2 còn tồn dư axit, đã làm chua đất, nghèo kệt các cation kiềm vàxuất hiện nhiều độc tố trong môi trường đất như ion Al3+, Fe3+, Mn2+ giảm hoạt tínhsinh học của đất và năng suất cây trồng;

+ Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật có đặc điểm rấtđộc đối với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong môi trường đất- nước; tác dụnggây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợitrong môi trường đất Theo các kết quả nghiên cứu, hiện nay, mặc dù khối lượngthuốc bảo vệ thực vật được sử dụng còn ít, trung bình từ 0,5 - 1,0 kg/ha/năm, tuynhiên ở nhiều nơi đã phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất

1.6.4 Vệ sinh môi trường, xử lý chất thải sinh hoạt và chất rắn

Trong 5 năm, thành phố đã hoàn thiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ hệ thốngkênh mương, cống thoát nước nội thành Đã hoàn thiện kênh tiêu T3-11 dài gần

5 km, trạm bơm Quán Chuột, kênh xả dài 2 km ở khu vực Đông Bắc thành phố,cải tạo, xây dựng các tuyến cống thoát nước tại các khu vực dân cư nội thành dàigần 25km, đảm bảo thành phố không còn ngập úng khi mưa to Thành phố đãxây dựng đường dạo, công viên 5 hồ, đưa tổng số hồ lớn được kè, xây dựngđường dạo 9/10 hồ lớn Nhà máy xử lý rác thải công suất thiết kế 250 tấn/ngày,bình quân xử lý 120 tấn rác/ngày, đảm bảo thu gom và xử lý trên 90% lượng rácthải hàng ngày (hơn 178 tấn/ngày), vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố cótiến bộ rõ rệt Trạm xử lý nước thải tại khu công nghiệp Hòa Xá, Cụm côngnghiệp An Xá đã được xây dựng, đảm bảo thu gom, xử lý nước thải tại các khu,cụm công nghiệp

Cơ bản di dời Tổng Công ty Dệt, Công ty Dệt lụa, các cơ sở sản xuất côngnghiệp ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp tập trung để góp phầnchỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường

Công tác quản lý và bảo vệ môi trường: được các cấp, các ngành quantâm hơn, từng bước đổi mới và đầu tư cơ sở vật chất Đã tiến hành nhiều cuộckiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường; hướngdẫn các cơ sở sản xuất lập và từng bước thực hiện Đề án bảo vệ môi trường theoquy định của Luật

Trang 14

2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Tổng dân số tính đến năm 2015 là 251.628 người, 80.191 hộ

- Tổng lao động đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế là: 103.708người, trong đó:

+ Lao động nông nghiệp, thủy sản: 5.105 người bằng 4,92% tổng lao động.+ Lao động CN -TTCN và xây dựng: 46.587 người, bằng 44,92% tổnglao động

+ Thương mại, dịch vụ: 52.016 người, bằng 50,16% tổng lao động

- Giải quyết việc làm mới cả năm cho 4.700 người/người/năm

- Tỷ lệ hộ nghèo còn 2,5% năm 2015

- Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm 2,7%

- Bình quân thu nhập đầu người năm 2015 đạt 69 triệu đồng/người/năm

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Tăng trưởng GTSX

Tốc độ tăng trưởng GTSX trong 5 năm qua của thành phố bình quân đạt14,66%/năm

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tỷ trọng công nghiệp-xây dựng từ 55,15% năm 2010 tăng lên 63,45%năm 2015, dịch vụ từ 42,47% năm 2010 đạt 35,26% năm 2015, nông nghiệp1,33% năm 2010 giảm xuống 1,30% năm 2015

Chi tiết phát triển các ngành kinh tế của Thành phố như sau:

2.2.3 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tốc độ tăng bình quân 1,57%/năm; giá trị thu nhập bình quân/1ha đấtnông nghiệp đạt 92,35 triệu đồng năm 2015

Năm 2010: Trồng trọt chiếm tỷ trọng trên 42,57% - ngành chăn nuôichiếm 53,97% - ngành dịch vụ chiếm 3,46% Đến năm 2015 có tỷ lệ tương ứng33,1-61,34-5,56%

Tuy cơ cấu của ngành sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong

cơ cấu GRDP của thành phố nhưng lại có vai trò rất quan trọng trong việc đảmbảo việc làm, đời sống, an ninh chính trị và trật tự xã hội ở vùng nông thôn,cung cấp nông sản thực phẩm cho vùng đô thị của thành phố

- Trồng trọt:

Sản xuất nông nghiệp của Thành phố chủ yếu là canh tác lúa nước Từthực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố trong quá trình đô thị

Trang 15

hóa, UBND thành phố đã chỉ đạo các xã, phường có đất nông nghiệp xây dựng

đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

Tính đến hết năm 2015, diện tích chuyển đổi đạt trên 90 ha Sản phẩmnông nghiệp được tạo ra có giá trị cao như hoa Lili, hoa Loa kèn, Tuylips, hoaCúc vạn thọ…); các loại cây ăn quả như (ổi Nữ hoàng, cam ngọt, quýt đường,mít thái, bưởi diễn…); thủy sản (trắm đen, cá diêu hồng…) đáp ứng nhu cầu thịtrường thành phố và các địa phương lân cận

- Chăn nuôi: GTSX giai đoạn 2010-2015 tăng trung bình 4,8%/năm.

- Thủy sản: Một số mô hình nuôi các loại đặc sản như nuôi ếch, ba ba, cá

lóc bông có giá trị kinh tế cao

2.2.4 Công nghiệp - Xây dựng

Tốc độ tăng trưởng bình quân 18,7% năm Giá trị sản xuất công nghiệp dothành phố quản lý tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010÷2015 đạt 24,4%/năm

2.2.5 Thương mại- dịch vụ

Thương mại - Dịch vụ và xuất khẩu phát triển nhanh, đa dạng, được quantâm trong chiến lược phát triển kinh tế của thành phố: Trên địa bàn thành phốhiện có nhiều khách sạn trong đó có 1 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao và nhiều

cơ sở kinh doanh lưu trú đáp ứng cơ bản nhu cầu du lịch, dịch vụ Khách du lịchtăng đều qua các năm Tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ giaiđoạn (2010-2015) tăng bình quân 15,2%/năm Đã hình thành một số siêu thị,trung tâm thương mại vừa và nhỏ Các loại hình dịch vụ như: Bưu chính viễnthông, bảo hiểm, tài chính - ngân hàng, vận tải… bước đầu đáp ứng nhu cầu củasản xuất, đời sống và phù hợp với xu thế phát triển

2.3 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

2.3.1 Hệ thống giao thông:

* Đường bộ:

- Quốc lộ 10 từ Hải Phòng, Thái Bình đi Ninh Bình chạy qua có vai trògiao thông liên tỉnh, chạy dọc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ Quốc lộ 10 mớiđược nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng (Bn = 12m) đoạn tuyến tránhqua TP Nam Định có mặt cắt ngang nền rộng 19m, mặt rộng 14m

- Quốc lộ 21A nối Nam Định với Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh.Ngoài ra còn có các tuyến QL21B đi các huyện Nam Trực, Trực Ninh, XuânTrường, Hải Hậu QL 21 có vai trò chiến lược, nối trung tâm hành chính, chínhtrị của tỉnh với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Tuyến đã được nâng cấpđạt tiêu chuẩn cấp III, nền rộng 12m Đã xây dựng tuyến đường BOT Nam Định

- Phủ Lý nối đường Cao tốc đã đáp ứng tốt cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hànghóa của nhân dân

Trang 16

- Quốc lộ 38 từ Hải Dương Hưng Yên, Hà Nam xuống Nam Định, NinhBình đang triển khai phóng tuyến nâng cấp.

- Ngoài ra là hệ thống đường tỉnh có dạng hướng tâm (ĐT 486, 487, 488,

490, 490B, 490C) hướng đi các huyện quy mô đạt cấp IV ÷ II đồng bằng

* Đường vành đai:

- Đọan 1: Nền đường 19m, mặt đường 14m, đáp ứng nhu cầu giao thôngtuy nhiên chưa có hệ thống đường gom nên các đấu nối trực tiếp ảnh hưởng đến

an toàn giao thông trên QL10

- Đọan 2: Có đường gom, an toàn về giao thông, có tổ chức đấu nối gomcác điểm giao cắt với QL 10

* Đường sắt: Đường sắt Bắc Nam chạy qua TP Nam Định hiện đáp ứng

nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách của tỉnh đến thủ đô Hà Nội, cáctỉnh Miền Trung, miền Nam và kết nối với với các tuyến đường sắt khác, khổđường sắt 1m Đoạn qua khu vực nghiên cứu có ga Nam Định là ga kết hợphành khách và hàng hóa với 9 đường ray, diện tích sân ga 4.292 m2

* Đường sông: Trong khu vực nghiên cứu có tuyến vận tải chính qua hệ

thống sông Đào: tuyến Quảng Ninh – Ninh Bình Cảng Nam Định có công suấtthiết kế cảng là 1 triệu tấn/năm nhưng chưa bao giờ đạt được 40% công suấtthiết kế, việc xây dựng cầu cứng mới qua hạ nguồn sông Đào đã làm cho cảnghàng hoá Nam Định hiện nay bị hạn chế nhiều trong việc lưu thông bằng đườngsông (do cảng nằm giữa 2 cầu Đò Quan và cầu Cứng mới)

* Giao thông nội thị:

Không gian đô thị được phân thành 3 khu vực có cấu trúc giao thông khuvực khác nhau:

- Khu vực trung tâm thành phố: Cấu trúc mạng đường ô cờ mặt cắt chủyếu có bề rộng < 20m

- Khu vực làng xóm: Cấu trúc mạng đường tự do, ngoài hệ thống đườngchính là QL 21B đường tỉnh 490 và đường S2 thì chủ yếu là đường bê tông vàđường cấp phối đường đất có mặt cắt nhỏ từ 2÷4m

- Khu vực đô thị mới, khu công nghiệp: Cấu trúc mạng đường ô cờ, cáctrục song song với trục đường chính phát triển bám theo trục đường vành đai(QL 10, QL 21, đường S2)

- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mạng lưới đường nội thị của thành phố: Bìnhquân đất giao thông:13,97 m2 / người; Tỉ lệ chiếm đất giao thông so với đất đôthị:24,05 %; Mật độ mạng lưới đường chính trong đô thị (B≥11,5):11,63km/km2

- Nam Định hiện nay có 3 tuyến xe buýt phục vụ đi lại giữa trung tâmthành phố và các huyện lân cận, có 4 hãng taxi (370 đầu xe taxi), có các tuyến

Trang 17

xe khách nội tỉnh và liên tỉnh Tỷ lệ phục vụ hành khách công cộng đạt 20,40%.

cơ đáp ứng nhu cầu đi lại

* Công trình giao thông:

- Bến xe: Hiện tại thành phố Nam Định đã có 2 bến xe trung tâm, một bến

ở trung tâm Thành phố Nam Định diện tích 4.000 m2 và một bến ở phía Đôngcầu Đò Quan diện tích 3.800 m2 Hai bến xe hiện nay đều nằm trong phạm vithành phố, diện tích nhỏ, trong tương lai khi thành phố được mở rộng sẽ khôngđảm bảo an toàn cũng như không thuận lợi cho việc tổ chức giao thông

- Cầu cống: Hệ thống cầu đã nâng cấp đầu tư xây dựng mới qua các sônglớn trên các quốc lộ đạt tiêu chuẩn H30 - XB80 như: cầu Tân Đệ qua sôngHồng; cầu Đò Quan và cầu Tân Phong qua sông Đào

2.3.2 Hệ thống thủy lợi:

- Hệ thống đê, công trình dưới đê sông:

Hệ thống đê thành phố Nam Định dài 13,078 km Trong đó, đê Hữu Hồngdài 3,684 km từ K163+610 đến K167+294 Đê Tả Đào dài 4,351 km từ K0 đếnK4+351 Đê Hữu Đào dài 5,043km từ K0 đến K5+043 Nhiều đoạn địa chấtthân đê, nền đê yếu khi lũ cao (Báo động II) xuất hiện thẩm lậu rò rỉ qua thân đêtại tuyến đê Hữu Hồng từ K166 đến K166+950 thuộc địa phận xã Nam Phong

và tại K4 đến K5 thuộc địa phận phường Trần Quang Khải

- Hiện trạng kè:

Thành phố Nam Định có trên 8km kè sông Đào và sông Hồng (trong đó

có 4,2 km tường kè sông Đào từ K0 đến K4+200) gồm kè Tân Cốc, kè Óng Bò,

kè Vạn Hà, kè Phù Long, kè sông Đào, Ngô Xá, Tam Phủ Do nhiều năm khôngđược duy tu nên nhiều đoạn mái kè, chân kè bị sạt lở đặc biệt là kè Ngô Xá, ÓngBò… Kè Tân Cốc từ K7+100 đến K8+200 hiện đã bị huỷ liệt do xây dựng từthời Pháp lâu nay không được tu bổ

- Hiện trạng cống qua đê:

Thành phố Nam Định có 9 cống qua đê gồm: 2 cống qua đê tả sông Đào;cống Quán Chuột (2500x2500), cống Kênh Gia (1500x1500); 6 cống qua đê hữusông Đào; cống Cốc Thành; cống An Lá 1 (1000x2500), cống An Lá 2(1000x4000); cống Đồng Lựu (1200x4500); cống Vạn Diệp trong (2000x6000);cống Vạn Diệp ngoài (2000x6000) và 1 cống qua đê sông Hồng; cống Ngô Xá(11000x7000)

- Hiện trạng trạm bơm:

Thành phố Nam Định có 3 trạm bơm Tả sông Đào và 1 trạm bơm Hữusông Đào

+ Trạm bơm Quán Chuột đã nâng cấp đáp ứng việc tiêu thoát nước chủđộng cho nửa phía Đông Bắc thành phố Nam Định với lưu vực khoảng 800 ha

Trang 18

+ Trạm bơm Kênh Gia công suất lớn 43.000m3/h đáp ứng việc tiêu thoátnước cho nửa phía Tây Nam Thành phố nhưng do trước bể hút không có hồ điềuhoà nên không phát huy được hết hiệu quả khi có mưa lớn.

+ Trạm bơm An Lá 5máyx4.000 đang hoạt động tốt là trạm bơm tưới tiêukết hợp với Ftiêu = 2309ha

+ Trạm bơm Cốc Thành 7máyx32.000 hoạt động tốt đảm bảo việc tiêuthoát nước cho 24.817 ha phía Nam sông Vĩnh Giang

- Hiện trạng thoát nước mưa:

Thành phố Nam Định hiện đang sử dụng hệ thống thoát nước chung songchưa hoàn chỉnh mới chỉ có tại khu vực trung tâm thành phố Nước mưa ở khuvực này được tập trung vào một số tuyến cống ngầm chảy theo hướng ngượcdốc với địa hình tự nhiên (từ phía Đông sang phía Tây) rồi ra hệ thống kênhmương thoát trong khu vực Các khu vực phía ngoại thành chủ yếu thoát tựnhiên theo hướng địa hình, nước mưa tập trung vào hệ thống kênh mương tựnhiên trong khu vực sau đó thoát tự nhiên hoặc qua hệ thống cống hiện trạng.trạm bơm cưỡng bức ra sông Hồng và sông Đào

Hệ thống thoát nước thành phố Nam Định có kết cấu hỗn hợp trong đó có48,5km đường cống bê tông cốt thép với kích thước từ 300 ÷ 2000m; 22kmmương hở (mương xây và mương đất) và 45 ha hồ ao

Hệ thống thoát nước thành phố Nam Định được chia theo 2 lưu vực thoátnước chính Tả sông Đào và Hữu sông Đào:

Lưu vực Tả sông Đào:

+ Lưu vực phía Tây Nam thành phố: công tác tiêu thoát nước tương đối tốt.Nước mưa và nước thải qua hệ thống cống, mương tiêu chảy về trạm bơm KênhGia và được bơm ra sông Đào Các tuyến cống chính đã thi công hoàn thành nhưcống Hàng Thao, Máy Tơ, Trần Hưng Đạo cơ bản không còn ngập úng

+ Lưu vực phía Đông Bắc thành phố: đang trong quá trình xây dựng, kiên

cố hóa kênh mương, việc tiêu thoát nước hiện nay gặp rất nhiều khó khăn Saukhi trạm bơm Quán Chuột đạt công suất thiết kế 59.000m3/h và hệ thống mươngbao hoàn thành sẽ cơ bản thoát nước cho lưu vực này

Lưu vực Hữu sông Đào: chưa có hệ thống thoát nước, nước mưa thoáttheo địa hình tự nhiên về trạm bơm An Lá ( công suất 5 máy 4.000 m3/h)

- Hiện trạng cấp nước

* Khu vực nội thành:

+ Hiện nay thành phố Nam Định đã có nhà máy nước công suất 75.000

m3/nđ dùng nguồn nước sông Đào

+ Mạng lưới đường ống có tổng chiều dài 98.570m với đường kính từ50mm đến 600mm

Trang 19

+ Tỷ lệ thất thoát nước khoảng 25%

Nhìn chung hệ thống cấp nước thành phố Nam Định tương đối tốt

- Trạm 220/110kV Nam Định công suất 2 x 250MVA

- Trạm 110/35/6kV Phi Trường công suất 1 x 25+1 x 63MVA

- Trạm 220/110kV Mỹ Xá công suất 2 x 40MVA

- Trạm Trình Xuyên 1 x 25MVA + 1 x 40 MVA

- Lưới trung thế cấp điện cho thành phố Nam Định bao gồm 22 lộ đườngdây 22 kV và 01 lộ 35 kV lấy nguồn từ 5 trạm 110 kV gồm: Mỹ Xá, Nam Định,Trình Xuyên, Mỹ Lộc và Phi Trường

b Lưới điện:

- Lưới điện cao thế thành phố Nam Định:

+ Lưới điện 220kV: Trong thành phố có các tuyến đường dây 220KV nhưsau: Đường dây 2ACK – 300 chiều dài 8km; Đường ACK-500 có chiều dài 1km

+ Lưới điện 110kV: Trong thành phố có các tuyến đường dây 110KV sau:Đường dây AC-185 có chiều dài 5km; AC-185 có chiều dài 9km; AC-185 cóchiều dài 9km; AC-240 có chiều dài 3.73km; ACSR-240 có chiều dài 4.5km;AC-185 có chiều dài 1km

- Lưới điện trung thế thành phố Nam Định:

+ Đường dây 22KV có 9 tuyến đường dây, lấy nguồn từ 2 trạm 110KVNam Định và Mỹ Xá cấp điện chủ yếu cho khu vực nội thành thành phố NamĐịnh bao gồm Trạm 110KV Nam Định vàTrạm 110KV Mỹ Xá

+ Đường dây 35KV lấy nguồn từ trạm 110KV Phi Trường cấp điện chủyếu cho các xã ngoại thành sử dụng đường dây nổi, dây trần không bọc cáchđiện bao gồm các lộ đường dây sau:

* Lộ 371 dây AC – 70 chiều dài 6,8 km

* Lộ 372 dây AC – 150 chiều dài 6,8 km

Trang 20

* Lộ 373 dây AC – 70 chiều dài 7,5 km

- Lưới điện hạ thế thành phố Nam Định:

Mạng lưới điện hạ thế nội thành thành phố Nam Đinh đã được cải tạohoàn toàn sử dụng cáp vặn xoắn lõi nhôm ABC, tiết diện dây trục chính120mm2 Bán kính phục vụ của lưới điện hạ thế là 500m Lưới điện hạ thế khuvực ngoại thành vẫn sử dụng dây cáp 3 pha 4 dây sợi đơn, bán kính phục vụ lớn

từ 400÷800m

- Lưới điện chiếu sáng đường:

Chiếu sáng đèn đường trong thành phố sử dụng dây nổi, lõi đồng bọc cáchđiện PVC, tiết diện dây từ 6mm2 ÷ 10mm2 Đèn chiếu sáng sử dụng đèn cao

áp thuỷ ngân công suất từ 150W ÷ 250W được gắn trên cột bê tông ly tâm 10m

Theo thống kê năm 2015 đã có 100% đường phố và 87,6% đường trongcác ngõ hẻm của thành phố được chiếu sáng Trong các công viên, vườn hoacông cộng sử dụng đèn cao áp thuỷ ngân kết hợp với đèn trang trí, tuy nhiên sốlượng còn quá ít và khoảng cách các đèn còn xa không đảm bảo độ rọi

c Trạm biến thế:

Các Trạm biến thế phân phối trong thành phố chủ yếu là các trạm treo vàtrạm xây, có công suất từ 100KVA và 630KVA vận hành ở cấp điện áp 22KV.Ngoài ra vẫn còn một số ít trạm biến thế vận hành ở cấp điện áp 35KV Cáctrạm biến thế phân phối trong thành phố chủ yếu cho phụ tải sinh hoạt, côngtrình công cộng, một số nhà máy sản xuất cũ và các khu công nghiệp đang đượchình thành

2.3.4 Công trình viễn thông:

Hệ thống thông tin liên lạc tương đối hoàn chỉnh đặc biệt bưu chính viễnthông có bước phát triển khá tốt Mật độ phủ dịch vụ viễn thông trên toàn thànhphố đạt 100% Hiện nay bình quân có khoảng 35 đầu thuê bao điện thoại trên

100 dân

Dịch vụ truyền hình được cung cấp quảng bá, miễn phí từ Đài Truyềnhình Việt Nam và Đài Truyền hình Nam Định Ngoài ra 2 đài truyền hình trêncung cấp tín hiệu cáp có tính phí Bên cạnh đó còn có các đài truyền hình cáctỉnh lân cận Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam

Các dịch vụ viễn thông được triển khai hiện nay chủ yếu là dịch vụ cơbản, gồm: Điện thoại truyền thống và Fax (POST); Điện thoại di động (GSM và3G); Truy nhập Internet (Dial up và XDSL); Mạng số liệu

2.3.5 Giáo dục - Đào tạo:

Duy trì thành tích học sinh giỏi và chất lượng giáo dục toàn diện dẫn đầutoàn tỉnh Trên địa bàn thành phố hiện có 4 trường Đại học, 4 trường Cao đẳng,

5 trường Trung học chuyên nghiệp, 04 trường đào tạo nghề, 09 trường THPT

Trang 21

công lập và dân lập, 2 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 18 trường THCS, 22trường tiểu học, 31 trường mầm non công lập, 4 trường mầm non tư thục Nhìnchung, quy mô các cấp học, ngành học được tăng cường về cơ sở vật chất và cácđiều kiện đáp ứng yêu cầu cho dạy và học Bình quân tỷ lệ hoàn thành chươngtrình tiểu học hằng năm đạt 99,9% đến 100%; tốt nghiệp THCS đạt trên 99%, tốtnghiệp THPT đạt 99,17% Số học sinh tốt nghiệp THCS được tuyển vào cáctrường THPT các loại hình đạt 95% Đội ngũ giáo viên không ngừng được tăngcường về số lượng và chất lượng

Đến năm 2015, thành phố có 36/71 trường mầm non, tiểu học, THCS đạtchuẩn quốc gia (tăng 14 trường so với năm 2010) và 2 trường THPT đạt chuẩnQuốc gia Thành phố xây dựng và thực hiện thí điểm Đề án “Nâng cao độ đồngđều về chất lượng giáo dục giữa các trường tiểu học và trung học cơ sở giai đoạn2009-2015” bước đầu đạt kết quả

2.3.6 Y tế:

Từng bước được tăng cường cả về tổ chức mạng lưới y tế, cơ sở hạ tầng vàtrang thiết bị Đến nay có 20/25 phường, xã (80%) đạt chuẩn Quốc gia về y tế.Trên địa bàn có 11 bệnh viện với tổng sô 2015 giường bệnh với gần 400 bác sỹ

Các chương trình mục tiêu quốc gia, tiêm chủng mở rộng, bảo hiểm y tế,

y tế trường học, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình được triểnkhai có hiệu quả Công tác quản lý hành nghề y dược tư nhân, vệ sinh an toànthực phẩm, khám chữa bệnh cho nhân dân ở bệnh viện và trạm y tế phường, xã

có tiến bộ Chính sách khám bệnh cho người nghèo, gia đình có công được quantâm Trong 5 năm qua, trên 7.000 lượt người nghèo và trên 22.000 trẻ em dưới 6tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàndân tăng dần qua các năm, năm 2010 đạt 45,3%, năm 2015 đạt 78%

Trong 5 năm qua, dịch bệnh mới, dịch bệnh nguy hiểm tiềm ẩn xảy ra trênđịa bàn tỉnh và thành phố diễn biến phức tạp và khó lường Thành phố đã chủđộng phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn, khống chế và dập dịch kịpthời, không có tử vong do dịch Chính sách dân số - gia đình và trẻ em được Nhànước và xã hội quan tâm Tỷ suất sinh giảm bình quân 0,2%o/năm Công tácGiáo dục chăm sóc trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em bịkhuyết tật được chú trọng Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ13,8% năm 2010 xuống còn dưới 8,8% năm 2015

2.3.7 Văn hóa, thông tin, thể thao

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, kỷ niệm những ngày lễ lớn, các sựkiện chính trị và các hoạt động văn hoá thể thao quốc gia, tỉnh và thành phố gópphần tạo khí thế sôi nổi, phấn khởi trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhândân Phong trào xây dựng nếp sống gia đình, làng, xã, cơ quan, trường học vănhoá… phát triển sâu rộng, được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng.Đến nay, toàn thành phố đã có trên 405 tổ dân phố, thôn, xóm, 110 cơ quan, đơn

vị đạt danh hiệu văn hoá cấp tỉnh; trên 86% hộ gia đình được công nhận gia

Trang 22

đình văn hoá Các di tích lịch sử, công trình văn hoá được tôn tạo, tu sửa, đặcbiệt Khu di tích Lịch sử-Văn hoá Đền Trần-Chùa Tháp đang được Trung ương

và Tỉnh đầu tư xây dựng hạ tầng và dự án trùng tu với quy mô lớn Các giá trịvăn hoá truyền thống được duy trì và phát triển Hoạt động của các trung tâmvăn hoá, thư viện đã phục vụ tốt nhu cầu văn hoá của nhân dân Thời lượng vàchất lượng phát thanh được nâng lên Phong trào thể dục thể thao phát triển sâutrong các tầng lớp nhân dân, cơ quan, trường học Nhiều loại hình câu lạc bộ thểdục thể thao ra đời đã thu hút đông đảo hội viên tham gia Một số môn thể thaogia thi đấu đã đạt giải cao của tỉnh và cả nước

2.3.8 Mạng lưới Chợ

Vốn là một đô thị đã có từ lâu đời, thành phố Nam Định được biết đếnnhư một đầu mối giao thương hàng hoá ở Bắc bộ Trong quá trình lịch sử pháttriển trên địa bàn thành phố Nam Định đã hình thành một hệ thống chợ đầy đủ

và quy mô phục vụ cho phát triển thương mại ở nơi đây Hiện trên địa bànThành phố có 20 chợ, trong đó có 2 chợ hạng 1 và 2 chợ hạng 2, có 16 chợ hạng

3 Tiêu biểu nhất phải kể đến là chợ Rồng và chợ Mỹ Tho nằm ở trung tâmthành phố cũng là hai chợ cấp 1 của tỉnh Nam Định Chợ Rồng Nam Định códiện tích 10.000 m2

Ngoài ra trên địa bàn thành phố còn có các chợ đầu mối như: Chợ NguyễnTrãi chợ Phạm Ngũ Lão, chợ Lý Thường Kiệt; chợ Hoàng Ngân, chợ CửaTrường, chợ Phù Long, chợ Đồng Tháp, chợ Năng Tĩnh, chợ Diên Hồng, chợVăn Miếu, chợ Mỹ Trọng, chợ Kênh, chợ Năm Tầng, chợ Hạ Long, chợ Cầu

Ốc, chợ Đò Quan, chợ Nam Vân và chợ Lộc An

- Trung tâm thương mại:

Ngoài hệ thống chợ đã có từ lâu đời, trong phát triển theo hướng hiện đại,thành phố Nam Định đã quy hoạch và xây dựng các siêu thị, trung tâm thươngmại đồng bộ đáp ứng nhu cầu mua sắm hiện đại của người dân Có thể kể đếncác siêu thị lớn như Micom Plaza (hay Trung tâm thương mại Micom), Big C,Happy Mart, Thành Nam, Cửa Đông Nam Định Plaza Ngoài ra còn có các trungtâm thương mại đang xây dựng hoàn thiện

3 Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

Vị trí Đông Nam và giáp biển của Nam Định trong đồng bằng sông Hồnggiải thích sự giảm bớt tính khô lạnh của khí hậu trong tỉnh về mùa đông và sựgia tăng ảnh hưởng của gió bão, sóng bão và mưa bão trong mùa hè So với cáctỉnh phía Bắc đồng bằng như Bắc Giang, Bắc Ninh và so với các tỉnh nằm sâutrong nội địa như Vĩnh Phúc, Hà Nội, thì số tháng lạnh dưới 180C tại Nam Địnhgiảm một tháng và số tháng khô cũng giảm một tháng Lượng mưa cũng nhỉnhhơn so với phần Tây Bắc đồng bằng sông Hồng và đặc biệt lớn là vào tháng 9.Khí hậu của Nam Định còn chịu ảnh hưởng của dải đồi núi chạy theo rìa TâyBắc - Đông Nam của đồng bằng sông Hồng, đó là bức chắn đối với gió mùa tây

Trang 23

nam, làm tăng thời tiết mưa - ẩm vào mùa đông và thời tiết nóng khô vào mùa

hè, nhất là mạn ven biển

Vị trí Đông Nam giáp biển và nằm giữa hai sông Hồng sông Đáy cũngkhiến cho Nam Định là bộ phận châu thổ trẻ của đồng bằng sông Hồng, nơi cònchịu tác động của biển do ảnh hưởng của thủy triều, nước mặn vẫn lan vào quacác cửa sông Sự phân hóa đó ảnh hưởng sâu sắc đến đặc điểm địa hình, thổnhưỡng và thủy văn Nam Định

Đất đai Nam Định có tuổi rất trẻ, non một nửa có tuổi hơn 1.000 năm vàgià một nửa có tuổi dưới 1.000 năm, về phía Bắc và phía Nam đường bờ biểnthế kỷ X được đánh dấu bởi một vùng cồn cát cổ trên con đường vạch từ cửasông Nam Định đến xã Nam Hồng, huyện Nam Trực

Trong tương lai xa, với tầm nhìn về nguy cơ nước biển dâng cao, đồngbằng Bắc bộ, trong đó có vùng Nam định, rất có thể phải chịu ảnh hưởng lớn.Khi đó tình trạng nước sông thường trực ở trên mặt bằng đô thị sẽ là phổ biến vàviệc thoát úng sẽ luôn đi kèm với chi phí cho bơm nước Vì vậy, những giải pháplưu trữ nước mặt dưới dạng một hệ thống ao hồ kênh rạch dày đặc, thậm chí có tácdụng phục vụ sản xuất và tái xử lý nước thải sẽ ngày càng trở nên cần thiết

Theo kịch bản BĐKH và nước biển dâng (NBD) tính cho khu vực từ HònDấu đến Đèo Ngang (trong đó có tỉnh Nam Định), đến năm 2020 NBD trongkhoảng từ 7 - 8cm, trong đó thành phố Nam Định có nguy cơ bị ngập tại 3 khuvực với diện tích khoảng 20 ha Trên cơ sở tính toán được diện tích đất bị ngập

và mặn hóa, cần thông qua công tác hoạch định chiến lược phát triển, quy hoạch

và chỉ đạo hệ thống sản xuất đưa diện tích này chuyển sang mục đích sử dụngphù hợp

Mặt khác cần xây dựng mô hình sử dụng đất du lịch sinh thái có khả năngthích ứng cao với biến đổi khí hậu, hài hòa với các lợi ích kinh tế - xã hội, sửdụng đất đa mục đích, hiệu quả và bền vững Mô hình sử dụng đất giao thông cókhả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu, vừa đáp ứng yêu cầu tốt về hạ tầngphục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân, trường hợp đường giao thông kếthợp với đê còn góp phần quan trọng phòng chống bão, lũ lụt, nước biển dâng vàxâm nhập mặn

III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2015

1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

1.1 Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hàng năm UBND thành phố Nam Định đã triển khai lập kế hoạch sửdụng đất và đã được cấp thẩm quyền phê duyệt Kết quả thực hiện đến năm

2015 đã đạt được những thành tựu nhất định, giúp cho việc quản lý sử dụng đất

Trang 24

đi vào nề nếp và phục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trongnhững năm qua.

Công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất

5 năm (2011-2015) của Thành Phố đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệttheo Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Nam Định về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Nam Định

Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố đãcông bố công khai toàn bộ tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượcduyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời tiếp tục thực hiện việcthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phân kỳ 5 năm (2011-2015), thường xuyênkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đối với các khu đất

đã được thu hồi đất, giao đất, đồng thời tiến hành công tác rà soát và đề xuất cácchỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất

5 năm (2011-2015) trên địa bàn thành phố Nam Định

1.2 Công tác thống kê đất đai hàng năm được thực hiện đúng quy định, đạt hiệu quả cao về thời gian cũng như chất lượng thống kê

Thành phố đã thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theoChỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm

kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; Thông tư số28/2014/TTBTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Kếhoạch số 02/KHBTNMT ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg Đến nay Thành phố đã hoàn thànhcông tác kiểm kê đất đai năm 2014 và thống kê đất đai năm 2015, 2016, 2017

1.3 Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể

Từ năm 2010 đến nay, công tác xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất đượcquan tâm, chú trọng thực hiện do đó đã thu hẹp dần khoảng cách giá trị chuyểnnhượng quyền sử dụng đất trên thị trường và giá đất ghi trong bảng giá đất

Bên cạnh việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất thì UBND Thành phốcũng chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, SởTài nguyên và Môi trường, đơn vị tư vấn giá đất trong xây dựng giá đất cụ thể.Trên địa bàn Thành phố, trong thời gian qua giá đất cụ thể được sử dụng trongcông tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu củangười sử dụng đất có đất thu hồi

Trang 25

1.4 Bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Công tác thu hồi đất, phê duyệt phương án BTHT: Trong năm 2016,UBND thành phố ban hành Quyết định thu hồi đất của 184 hộ gia đình cá nhânvới tổng diện tích là 48.594,7 m2; tổng số tiền BTHT là 19,5 tỷ đồng của 7 dự ángồm: Xây dựng cầu Tân Phong và tuyến đường bộ mới nối QL10 với QL21 vàcầu Tân Phong, đường Kênh, xây dựng trụ sở làm việc công ty Hoàng Nam, xâydựng hạ tầng khu TĐC Đông Mạc, xây dựng tuyến đường nối đường Vũ TrọngPhụng và đường 52m, mở rộng khuôn viên trường Trần Bích San, xây dựng trụ

sở làm việc Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định Ngoài ra UBND thành phố còn banhành quyết định điều chỉnh, bổ sung phương án BTHT GPMB của một số dự án

đã được phê duyệt từ trước năm 2016

- Công tác giao đất và thu tiền sử dụng đất: UBND thành phố phê duyệtphương án giao đất và thu tiền sử dụng đất cho 106 hộ với tổng diện tích là7.263,5 m2, tổng số tiền nộp vào ngân sách nhà nước là 58,1 tỷ đồng thuộc các

dự án: Xây dựng đường Trần Thánh Tông giai đoạn 2, xây dựng đường Đông A,xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu Bãi Viên, xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu TĐCĐông Đông Mạc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu TĐC phường Cửa Nam, xâydựng đường nối từ UBND phường Lộc Vượng đến QL10, xây dựng hạ tầng kỹthuật khu TĐC Trần Nhân Tông

- Thu hồi, giao 65.559,5 m2 cho công ty CP phát triển đô thị dệt may NamĐịnh tại 43 Tô Hiệu

- Thẩm định các công trình GPMB đảm bảo đúng quy định và trình tựgồm 14 dự án như: xây dựng trụ sở làm việc Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định tại

xã Lộc Hòa; dự án xây dựng đường Trần Thánh Tông (giai đoạn 2) đoạn từđường 20,5m đến đường Phù Nghĩa; xây dựng trụ sở làm việc, cửa hàng kinhdoanh giới thiệu sản phẩm của Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Nam tạiphường Lộc Vượng; dự án cải tạo, nâng cấp QL38B đoạn từ QL10 đến QL1A(giai đoạn 1); thu hồi đất để tổ chức đấu giá cho nhân dân làm nhà ở tại xã NamVân; xây dựng đường điện 220kV Ninh Bình – Nam Định tại xã Lộc Hòa…

1.5 Đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Thực hiện Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 31/8/2016 củaUBND tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên

và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai với UBND cấp huyện, thành phố vàcác cơ quan khác có liên quan, UBND thành phố ban hành văn bản số893/UBND-ĐT ngày 28/9/2016 về trình tự, thủ tục thực hiện cấp GCN QSDĐ,QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (lần đầu) cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư

- Năm 2016 UBND thành phố giao chỉ tiêu kế hoạch cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các phường, xã là 1.695 trường hợp (gồm 586 trường hợp

đủ điều kiện cấp giấy và 1.109 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy) Trong

Trang 26

năm 2016 UBND thành phố ký GCN QSDĐ cho 589 hộ (trong đó 296 hộ cấplần đầu, 57 hộ thuộc diện mua nhà sở hữu nhà nước, 180 hộ thuộc diện di chuyểngiải phóng mặt bằng, 56 hộ thuộc diện giao đất khu dịch vụ văn hóa Trần).

- Số hộ sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính còn nhiều (559trường hợp) và việc thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất cònchậm (374 trường hợp đã được phê duyệt phương án nhưng chưa ra thông báocho người dân vì Chi cục thuế đề nghị phải điều chỉnh phương án đã phê duyệt)

- Một số phường xã thiếu quyết liệt thậm chí còn sao nhãng trong việcthực hiện cấp GCN QSDĐ Việc phối hợp giữa các đơn vị để xét duyệt hồ sơcấp GCN QSDĐ còn lúng túng

- Ngoài các hộ đã được ký GCN QSDĐ, tiếp tục giải quyết:

+ Phê duyệt phương án cấp GCN QSDĐ cho 203 hộ, phê duyệt phương

Năm 2017, UBND thành phố đã ký GCN QSDĐ cho 490 hộ (trong đó:

240 hộ thuộc diện cấp GCN QSDĐ lần đầu, 38 hộ thuộc diện mua nhà sở hữunhà nước, 36 hộ tái định cư, 164 hộ thuộc diện thắng đấu giá quyền sử dụng đất,

07 hộ thuộc diện giao đất khu đất dịch vụ văn hóa Trần, 05 hộ điều chỉnh GCNQSDĐ)

1.6 Công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 190/UBND-VP3ngày 26/3/2015 của UBND tỉnh Nam Định về việc điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2015-2020 các huyện, thànhphố trên địa bàn tỉnh Nam Định UBND thành phố đã giao phòng Tài nguyên vàMôi trường tiến hành lựa chọn nhà thầu tư vấn và đang phối hợp với đơn vị tưvấn điều tra thu thập thông tin, số liệu xây dựng thuyết minh điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất và chờ quyết định phân khai chỉ tiêu sử dụng đất của UBNDtỉnh để hoàn thiện thuyết minh, bản đồ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Về kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố đã được UBND tỉnhNam Định phê duyệt tại quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 Phòng

đã tham mưu cho UBND thành phố có thông báo số 146/TB-UNBD ngày01/7/2016 thông báo đến các đơn vị có nhu cầu sử dụng đất năm 2016 đượcUBND tỉnh phê duyệt và văn bản số 760/UBND-ĐT ngày 22/8/2016 về việcthực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và tổng hợp danh mục các công trình

Trang 27

dự án thuộc kế hoạch năm 2017 trình HĐND tỉnh thông qua Tính đến hết tháng10/2016 trên địa bàn thành phố đã thực hiện 9,36 ha đạt 5,04%; Diện tích cáccông trình đang thực hiện là 91,24 ha chiếm 49,13% Còn lại các công trìnhchưa thực hiện với diện tích 85,12 ha chiếm 45,83%.

1.7 Công tác quản lý đô thị và vệ sinh môi trường

Trong 5 năm, thành phố đã hoàn thiện cải tạo, nâng cấp toàn bộ hệ thốngkênh mương, cống thoát nước nội thành Đã hoàn thành kênh tiêu T3-11 dài gần

5 km, Trạm bơm Quán Chuột, kênh xả dài 2 km ở phía Đông Bắc thành phố; cảitạo, xây dựng các tuyến cống thoát nước tại các khu vực dân cư nội thành dàigần 25 km, đảm bảo thành phố không còn ngập úng khi mưa to Nhà máy xử lýrác thải công suất thiết kế 250 tấn/ngày, bình quân xử lý 120 tấn rác/ngày; đảmbảo thu gom và xử lý trên 90% lượng rác thải hàng ngày, vệ sinh môi trườngtrên địa bàn thành phố được cải thiện rõ rệt Trạm xử lý nước thải tại khu côngnghiệp Hòa Xá, Cụm công nghiệp An Xá đã được xây dựng, đảm bảo thu gom,

xử lý nước thải tại khu, cụm công nghiệp

Đã tiến hành nhiều cuộc kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụgây ô nhiễm môi trường ; hướng dẫn các cơ sở sản xuất lập và từng bước thựchiện Đề án bảo vệ môi trường theo quy định của Luật

Rà soát báo cáo việc mở bãi kinh doanh vật liệu trái phép trên các tuyến đê,việc khai thác cát trái phép trên sông và công tác quản lý nhà nước về khoáng sảncát trên địa bàn thành phố Rà soát thống kê thực trạng quy hoạch khai tháckhoáng sản, quy hoạch bến bãi và công tác quản lý nhà nước về hoạt động khaithác, kinh doanh vật liệu xây dựng tại các bãi sông trên địa bàn thành phố

1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư trong lĩnh vực tài nguyên

và môi trường

- Công tác kiểm tra tại phường, xã:

+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai: Năm 2016 UBND thành phốchỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp tục tăng cường công tác kiểm traviệc quản lý sử dụng đất đai, kịp thời phát hiện ngăn chặn và tham mưu xử lý kiênquyết vi phạm mới phát sinh nhất là vi phạm tự ý xây dựng công trình trái phép,sai quy hoạch; tự ý chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm, trồng câyhàng năm khác, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tráiphép sang làm đất ở, xây dựng công trình sản xuất kinh doanh Trong năm 2016,

đã hoàn thành kế hoạch kiểm tra 10 đơn vị phường, xã (phường Lộc Vượng, xãLộc Hòa, xã Mỹ Xá, xã Nam Phong, phường Trần Quang Khải, xã Nam Vân,phường Trần Tế Xương, phường Lộc Hạ, phường Hạ Long, phường Thống Nhất)

+ Tham gia cùng đoàn kiểm tra của Thành ủy kiểm tra công tác quản lý đấtđai tại 03 đơn vị: phường Năng Tĩnh, xã Lộc Hòa, xã Mỹ Xá

Trang 28

+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường: Năm 2016, phòng

đã tham mưu cho UBND TP kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật BVMTđối với 20 cơ sở, trong đó có 5 cơ sở hoạt động trong CCN An xá và 15 cơ sởhoạt động ngoài CCN Ngoài ra thường xuyên phối hợp với UBND các phường,

xã và Đội Cảnh sát môi trường - CATP kiểm tra, phát hiện vi phạm trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường

UBND TP và UBND các phường, xã ra quyết định xử phạt vi phạm hànhchính đối với 6 cơ sở, tổng số tiền phạt là: 49 triệu đồng

- Trong năm 2016 UBND thành phố đã xử lý 2 vụ vi phạm pháp luật đấtđai (phường Thống Nhất, phường Lộc Vượng)

- Công tác giải quyết đơn thư: Việc giải quyết đơn thư được tuân thủ chặtchẽ trong việc lập hồ sơ giải quyết, thời hạn giải quyết và việc quản lý hồ sơ lưutrữ Trong năm 2016, UBND thành phố giải quyết dứt điểm 49 vụ việc (trong đó

có 7 vụ việc về môi trường), đang giải quyết 3 vụ việc (trong đó có 2 vụ mới phátsinh đang kiểm tra xác minh, 1 vụ là đề nghị của dân xã Mỹ Xá đã xin ý kiếnthanh tra tỉnh đang hoàn thiện hồ sơ để tổ chức đối thoại lần 2)

Trong 10 tháng đầu năm 2017 đã tiếp nhận 52 đơn thư, kiến nghị (trong

đó có 05 đơn trùng lặp, 10 đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết);

Đã có 30 báo cáo xác minh; Đang thẩm tra, xác minh 07 đơn (tập trunggiải quyết dứt điểm kiến nghị của hộ dân phường Cửa Bắc, phường Lộc Vượng

và các hộ giao đất trái thẩm quyền xã Nam Vân)

Đã tham mưu cho UBND thành phố giải quyết việc tranh chấp đất đai trênđịa bàn xã Lộc Hòa

2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Số liệu thống kê đất đai đến 31/12/2015 của Thành phố như sau:

Bảng 1: Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Trang 29

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải RAC 23,43 0,50

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 23,16 0,50 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 5,06 0,11 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,nhà hỏa tang NTD 55,70 1,20 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 11,08 0,24

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 37,21 0,80

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 183,82 3,96 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 22,83 0,49

Ghi chú: * không cộng vào tổng diện tích tự nhiên

Nguồn: Số liệu thống kê đất đai năm 2015 (Bộ Tài nguyên và Môi trường)

2.2 Biến động sử dụng đất đai (2010-2015)

Bảng 2: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất

Diện tích 31/12/2010 (ha)

So sánh biến động Diện tích đến

31/12/2015 (ha)

tăng (+), giảm (-) ha

Trang 30

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã 31/12/2010 Diện tích

(ha)

So sánh biến động Diện tích đến

31/12/2015 (ha)

tăng (+), giảm (-) ha

2.11 Đất ở tại đô thị ODT 614,08 600,06 -14,02 2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 27,64 23,16 -4,48 2.13 Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,17 5,06 3,89 2.14 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.15 Đất cơ sở tôn giáo TON 20,45 19,49 -0,96 2.16 tang lễ, nhà hỏa tángĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà NTD 50,31 55,70 5,39

2.18 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 205,59 183,82 -21,77

Qua bảng trên, biến động sử dụng các loại đất (2010 - 2015) như sau:

2.2.1 Biến động tổng diện tích đất tự nhiên:

Biến động diện tích tự nhiên: Năm 2015 có 4.641,42 ha, giảm 2,39 ha so vớinăm 2010 Nguyên nhân do năm 2014 thành phố tiến hành kiểm kê đất đai theophương pháp mới được trích xuất từ bản đồ điều tra, khoanh vẽ năm 2014, nên sốliệu thay đổi tăng, giảm khác với số liệu thống kê, kiểm kê những năm trước

- Diện tích tự nhiên của năm 2014 được lấy theo đường địa giới hiệu chỉnh.Diện tích tự nhiên năm 2010 lấy theo kiểm kê năm 2005

- Số liệu được trích xuất từ bản đồ địa chính, khoanh vẽ tổng hợp được rà soátđối soát thực địa và tính diện tích trên bản đồ có sự thay đổi

Trang 31

- Số liệu trước đó giữa bản đồ và số liệu thống kê, kiểm kê không đồng nhất

về số liệu

Biến động tổng diện tích tự nhiên chi tiết từng đơn vị cấp xã như sau:

Bảng 3: Biến động tổng diện tích đất tự nhiên các xã, phường của

thành phố Nam Định

STT Đơn vị hành chính cấp xã

Tổng diện tích tự nhiên (ha)

So sánh: Tăng (+); giảm (-)

Kiểm kê đất đai năm 2014

Trước thời điểm kiểm kê (thống kê đất đai 2014)

Nguồn số liệu: Phòng TNMT thành phố Nam Định

2.2.2 Biến động đất nông nghiệp:

Trang 32

Đất nông nghiệp chuyển sang đất chưa sử dụng và giảm khác nguyên nhân do cậpnhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014.

- Tăng 165,56 ha, nguyên nhân biến động do (chuyển từ đất phi nôngnghiệp: 20,64ha; chuyển từ đất chưa sử dụng: 3,65 ha; tăng khác: 24,88 ha) Đấtnông nghiệp tăng khác do cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014

Chi tiết biến động các loại đất nông nghiệp như sau:

- Đất trồng lúa:

Diện tích đất trồng lúa có đến 31/12/2010 là 1.095,84 ha, có đến 31/12/2015

là 962,01 ha, thực giảm 133,83 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 164,44 ha, nguyên nhân biến động do (chuyển sang đất phi nôngnghiệp: 54,61 ha; chuyển sang đất chưa sử dụng: 0,41 ha; chuyển nội bộ đấtnông nghiệp không phải đất lúa: 52,56 ha; giảm khác: 27,39 ha) Đất trồng lúachuyển sang đất chưa sử dụng, nội bộ đất nông nghiệp và giảm khác chủ yếu docập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014

+ Tăng 30,61 ha, nguyên nhân biến động do (chuyển từ đất phi nông nghiệp:2,70ha; chuyển từ đất chưa sử dụng: 0,81 ha; chuyển từ nội bộ đất nông nghiệp:2,75ha; tăng khác: 24,35 ha) Diện tích đất trồng lúa tăng thêm từ đất chưa sử dụng

và tăng khác nguyên nhân do cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014

- Đất trồng cây hàng năm khác:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 149,96 ha, có đến 31/12/2015 là183,60ha, thực tăng 33,64 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 44,45 ha, nguyên nhân biến động do (chuyển sang đất phi nôngnghiệp: 21,04ha; chuyển sang nội bộ đất nông nghiệp: 10,75 ha; chuyển sang đấtchưa sử dụng: 0,34 ha; giảm khác: 16,38 ha) Diện tích đất trồng cây hàng nămkhác chuyển sang nội bộ đất nông nghiệp, sang đất chưa sử dụng và giảm khácnguyên nhân chủ yếu do cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014

+ Tăng 78,09 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất phi nông nghiệp: 3,13ha;chuyển từ đất chưa sử dụng: 2,25 ha; chuyển từ nội bộ đất nông nghiệp: 66,3 ha;

tăng khác: 5,87 ha) Nguyên nhân biến động tăng chủ yếu do cập nhật số liệu kiểm

kê đất đai năm 2014

- Đất trồng cây lâu năm:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 82,01 ha, có đến 31/12/2015 là

171,44ha, thực tăng 89,43 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 11,63 ha, nguyên nhân do: (chuyển sang đất phi nông nghiệp: 3,63

ha; chuyển sang nội bộ đất nông nghiệp: 0,11 ha; giảm khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 7,89 ha)

+ Tăng 101,06 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất phi nông nghiệp: 2,62ha;chuyển từ nội bộ đất nông nghiệp: 14,37 ha; tăng khác: 84,07 ha) Nguyên nhânbiến động tăng chủ yếu do cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014

Trang 33

- Đất nuôi trồng thủy sản:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 242,3 ha, có đến 31/12/2015 là

258,16ha, thực tăng 15,86 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 29,90 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất phi nông nghiệp:19,48ha; chuyển sang đất chưa sử dụng: 0,01 ha; chuyển sang nội bộ đất nông

nghiệp: 5,83 ha; giảm khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 4,58 ha).

+ Tăng 45,76 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất phi nông nghiệp: 9,65ha;chuyển từ đất chưa sử dụng: 0,59 ha; chuyển từ nội bộ đất nông nghiệp:12,13ha; tăng khác: 23,98 ha) Nguyên nhân tăng khác do cập nhật số liệu kiểm

kê đất đai năm 2014

+ Tăng 5,39 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất phi nông nghiệp: 2,56 ha;

chuyển từ nội bộ đất nông nghiệp: 0,11 ha; tăng khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 2,72 ha).

2.2.3 Đất phi nông nghiệp:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 3.048,23 ha, có đến 31/12/2015 là

3.044,81 ha, thực giảm 3,42 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động đấtphi nông nghiệp (2010-2015) như sau:

- Giảm 180,40 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 20,64ha;

chuyển sang đất chưa sử dụng: 1,27 ha; giảm khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 158,49 ha)

- Tăng 176,98 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 97,81ha;

chuyển từ đất chưa sử dụng: 3,52 ha; tăng khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 75,65 ha)

Chi tiết biến động các loại đất phi nông nghiệp như sau:

- Đất quốc phòng:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 23,46 ha, có đến 31/12/2015 là

23,03ha, thực giảm 0,43 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

+ Giảm 0,76 ha, nguyên nhân do (chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp:

0,43 ha; giảm khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 0,33 ha)

+ Tăng 0,32 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 0,08 ha;

tăng khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 0,24 ha).

- Đất an ninh:

Trang 34

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 10,32 ha, có đến 31/12/2015 là

18,38ha, thực tăng 8,06 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

+ Giảm 1,57 ha, nguyên nhân do (chuyển sang nội bộ đất phi nông

nghiệp: 1,36 ha; giảm khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 0,21 ha)

+ Tăng 9,66 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 8,37 ha;

chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 1,08 ha; tăng khác (cập nhật số liệu kiểm

kê đất đai năm 2014): 0,21 ha).

- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 371,47 ha, có đến 31/12/2015 là373,97ha, thực tăng 2,5 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động tăng kháccập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 201,50 ha, có đến 31/12/2015 là249,44ha, thực tăng 47,94 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

+ Giảm 66,44 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 8,90 ha;chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp: 27,38 ha; chuyển sang đất chưa sử

dụng: 0,09 ha; giảm khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 30,07ha).

- Tăng 114,38 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 9,39ha;chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 85,82 ha; chuyển từ đất chưa sử dụng:

1,19 ha; tăng khác (cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014): 17,98 ha).

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 13,92 ha, có đến 31/12/2015 là11,08ha, thực giảm 2,84 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động tăng kháccập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014

- Đất phát triển hạ tầng:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 995,77 ha, có đến 31/12/2015 là

987,30ha, thực giảm 8,47 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động:

+ Tăng do xây dựng một số công trình hạ tầng như nâng cấp mở rộng đườnggiao thông xây dựng kè hồ, các công trình thủy lợi, các trung tâm văn hóa,

+ Giảm do cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 Số liệu chỉ tiêukiểm kê đất phát triển hạ tầng năm 2014 không đồng nhất với số liệu trước đó,diện tích đất phát triển hạ tầng tách ra chỉ tiêu đất sinh hoạt cộng đồng và đấtkhu vui chơi, giải trí công cộng

- Đất có di tích lịch sử văn hóa:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 66,56 ha, có đến 31/12/2015 là59,64ha, thực giảm 6,92 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động do cậpnhật số liệu kiểm kê năm 2014

- Đất bãi thải, xử lý chất thải:

Trang 35

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 24,12 ha, có đến 31/12/2015 là23,43ha, thực giảm 0,69 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động do cậpnhật số liệu kiểm kê năm 2014.

- Đất ở tại nông thôn:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 391,76 ha, có đến 31/12/2015 là325,89ha, thực giảm 65,87 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

+ Giảm 96,61 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 1,54 ha;

chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp: 18,32 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 76,75 ha)

+ Tăng 30,74 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 15,41 ha;

chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 3,06 ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 12,27 ha).

- Đất ở tại đô thị:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 614,08 ha, có đến 31/12/2015 là600,06ha, thực giảm 14,02 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

+ Giảm 81,64 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 3,29 ha,chuyển sang nội bộ đất phi nông nông nghiệp: 62,14 ha; chuyển sang đất chưa

sử dụng: 0,82 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 15,39 ha).

+ Tăng 67,62 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 13,4 ha;chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 50,41 ha; chuyển từ đất chưa sử dụng:

1,03ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 2,78 ha).

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 27,64 ha, có đến 31/12/2015 là23,16ha, thực giảm 4,48 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 9,25 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 0,17 ha;

chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp: 7,77 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 1,31ha).

+ Tăng 4,77 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 0,53 ha;

chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 1,46 ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 2,78ha).

- Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 1,17 ha, có đến 31/12/2015 là 5,06 ha,thực tăng 3,89 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động do xây dựng một sốtrụ sở của tổ chức sự nghiệp Diện tích tăng thêm chủ yếu được chuyển sang từđất nông nghiệp

- Đất cơ sở tôn giáo:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 20,45 ha, có đến 31/12/2015 là19,49ha, thực giảm 0,96 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

Trang 36

+ Giảm 1,61 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 0,69 ha;

chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp: 0,30 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 0,62ha).

+ Tăng 0,65 ha, nguyên nhân do (chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp:

0,46 ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 0,19 ha).

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 50,31 ha, có đến 31/12/2015 là55,70ha, thực tăng 5,39 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

+ Giảm 2,16 ha, nguyên nhân do (chuyển sang nội bộ đất phi nông

nghiệp: 1,65 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 0,51 ha).

+ Tăng 7,55 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 2,2 ha;chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 1,73 ha; chuyển từ đất chưa sử dụng: 0,35

ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 3,27 ha).

- Đất cơ sở tín ngưỡng:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 7,82 ha, có đến 31/12/2015 là 8,75 ha,thực tăng 0,93 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

+ Giảm 0,60 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 0,24ha;

chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp: 0,30 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 0,06ha).

+ Tăng 1,54 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 0,10 ha;

chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 0,96 ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 0,48 ha)

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 205,59 ha, có đến 31/12/2015 là183,82ha, thực giảm 21,77 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 23,76 ha, nguyên nhân do (chuyển sang nội bộ đất phi nông

nghiệp: 18,78 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 4,98 ha).

+ Tăng 1,99 ha, nguyên nhân do kiểm kê đất đai năm 2014 (tăng khác)

- Đất có mặt nước chuyên dùng:

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 13,79 ha, có đến 31/12/2015 là22,83ha, thực tăng 9,04 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 6,24 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 2,21 ha;

chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp: 0,79 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 3,24 ha).

+ Tăng 15,28 ha, nguyên nhân do (chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp:

14,65 ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 0,63 ha)

- Đất phi nông nghiệp khác:

Trang 37

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 8,55 ha, có đến 31/12/2015 là 8,95 ha,thực tăng 0,40 ha so với năm 2010 Biến động như sau:

+ Giảm 6,1 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 0,02 ha,

chuyển sang nội bộ đất phi nông nghiệp: 0,54 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 5,56 ha).

+ Tăng 6,50 ha, nguyên nhân do (chuyển từ đất nông nghiệp: 2,67 ha;chuyển từ nội bộ đất phi nông nghiệp: 2,47 ha; chuyển từ đất chưa sử dụng:

0,42ha; tăng khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 0,94 ha)

3.2.2.4 Đất chưa sử dụng

Diện tích đất có đến 31/12/2010 là 17,08 ha, có đến 31/12/2015 là 7,65ha,thực giảm 9,43 ha so với năm 2010 Nguyên nhân biến động như sau:

- Giảm 11,56 ha, nguyên nhân do (chuyển sang đất nông nghiệp: 3,65 ha,

chuyển sang đất phi nông nghiệp: 3,52 ha; giảm khác (do kiểm kê đất đai năm 2014): 4,39 ha).

- Tăng 2,13 ha, nguyên nhân do cập nhật số liệu kiểm kê đất đai năm

2014, cụ thể (chuyển từ đất nông nghiệp: 0,76 ha; chuyển từ đất phi nôngnghiệp: 1,27ha; tăng khác: 0,10 ha)

Dựa trên số liệu diện tích đất đai theo các mục đích sử dụng đất năm 2015

và phân tích biến động đất đai ở trên của huyện, cho thấy việc sử dụng đất vớiyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố phần nào đáp ứng yêu cầu về đấtphát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Diện tích đất chưa sửdụng được đưa vào sử dụng cho thấy đất đai ngày càng được sử dụng hợp lý vàhiệu quả phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của thành phố và củatỉnh Nam Định

Trong những năm tới nhu cầu đất đai cho các mục đích phi nông nghiệp

mà chủ yếu là chuyển sang loại đất ở và đất phát triển hạ tầng cho các mục đíchxây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội… được chuyển từ đất nông nghiệpsang nên cần được tính toán kỹ để mang lại hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội nhưng cũng đảm bảo được môi trường sinh thái phát triển bền vững

IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBNDtỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định;UBND Thành phố đã chỉ đạo các Phòng, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các

xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm

kỳ đầu (2011-2015) theo quy hoạch được duyệt

Trên cơ sở các Nghị quyết của HĐND thành phố và Quyết định củaUBND tỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các phường, xã đã tiến hành tổ

Trang 38

chức giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường giải phóngmặt bằng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt nhằm đáp ứng nhucầu đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninhđược đảm bảo.

Thực hiện các nội dung ở trên kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố NamĐịnh như sau:

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (2011-2015)

Bảng 4: Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (2011-2015)

Diện tích

kế hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

(ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) ha

Tỷ lệ (%)

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 26,62 23,43 -3,19 88,02

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 422,26 325,89 -96,37 77,18

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 761,50 600,06 -161,44 78,80 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 30,23 23,16 -7,07 76,61 2.16 Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 5,06 5,06

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TTN 28,26 28,24 -0,02 99,93

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

tang lễ, nhà hỏa táng NTD 51,75 55,70 3,95 107,632.20 Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm SKX 9,92 11,08 1,16 111,69

Trang 39

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

(ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) ha

Tỷ lệ (%)

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 37,21 37,21

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 203,51 183,82 -19,69 90,32 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 9,53 22,83 13,30 239,56 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 6,81 8,95 2,14 131,42

1.1 Đất nông nghiệp

Quy hoạch, kế hoạch được duyệt (2011-2015) là 1.014,97 ha, kết quả thựchiện là 1.588,96 ha, cao hơn so với quy hoạch được duyệt 573,99 ha, đạt156,55% Năm 2015 Thành phố thực hiện chuyển 6,99 ha đất nông nghiệp sangmục đích phi nông nghiệp, cụ thể một số loại đất chính như sau:

- Đất trồng lúa: Kế hoạch được duyệt là 667,98 ha, kết quả thực hiện là962,01 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 294,03 ha, đạt 144,02% Năm

2015 đã chuyển 2,05 ha sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình dự ánphát triển kết cấu hạ tầng

- Đất trồng cây hàng năm khác: Kế hoạch được duyệt là 100,98 ha, kếtquả thực hiện là 183,60 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt 82,62 ha, đạt181,82% Năm 2015 đã chuyển 4,5 ha sang đất phi nông nghiệp

- Đất trồng cây lâu năm: Kế hoạch được duyệt là 63,0 ha, kết quả thựchiện là 171,44 ha, cao hơn 108,44 ha so với kế hoạch được duyệt, đạt 272,13%.Năm 2015 đã chuyển 0,2 ha sang đất phi nông nghiệp

- Đất nuôi trồng thủy sản: Kế hoạch được duyệt là 174,1 ha, kết quả thựchiện là 257,16 ha, thực hiện cao hơn so với kế hoạch được duyệt 84,06 ha, đạt148,28% Năm 2015 đã chuyển 0,39 ha sang đất phi nông nghiệp

- Đất nông nghiệp khác: Kế hoạch được duyệt là 8,39 ha, kết quả thực hiện là13,75 ha, thực hiện cao hơn so với kế hoạch được duyệt 5,36 ha, đạt 163,89%

1.2 Đất phi nông nghiệp

Kế hoạch được duyệt đến năm 2015 được duyệt là 3.616,83 ha, kết quảthực hiện là 3.044,81 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 572,02 ha, đạt84,18% cụ thể như sau:

- Đất quốc phòng: Kế hoạch được duyệt là 30,51 ha, kết quả thực hiện là23,03 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 7,48 ha, đạt 75,48% Nguyên nhân

là do trong quá trình kiểm kê đất quốc phòng giảm do chuyển sang đất khác

Trang 40

- Đất an ninh: Kế hoạch được duyệt là 21,38 ha, kết quả thực hiện là18,38ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 3,0 ha, đạt 85,97% Nguyên nhân là

do trong quá trình kiểm kê đất an ninh giảm do chuyển sang diện tích đất khác

- Đất khu công nghiệp: Kế hoạch được duyệt là 444,97 ha, kết quả thựchiện là 310,60 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 134,47 ha, đạt 69,8%.Nguyên nhân do kiểm kê tách diện tích đất khu công nghiệp riêng và đất giaothông vào khu công nghiệp

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Kế hoạch được duyệt là 316,14 ha,kết quả thực hiện là 211,45 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 104,69ha,đạt 66,88% Nguyên nhân là do kiểm kê đất đai năm 2014 đất cơ sở sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp được tách chuyển sang đất thương mại, dịch vụ vàmột số loại đất khác

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Kếhoạch được duyệt là 1.186,88 ha, kết quả thực hiện là 987,30 ha, thấp hơn so với

kế hoạch được duyệt 199,58 ha, đạt 83,18% Trong năm 2015 thành phố đã thựchiện các công trình (công trình đường giao thông, nhà văn hóa, xây dựng chợ vàcông trình hạ tầng khác)

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Kế hoạch được duyệt là 66,56 ha, kếtquả thực hiện là 59,64 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 6,92ha, đạt89,60%

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Kế hoạch được duyệt là 26,62 ha, kết quảthực hiện là 23,43ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 3,19 ha, đạt 88,00%

- Đất ở tại nông thôn: Kế hoạch được duyệt là 422,26 ha, kết quả thựchiện là 325,89 ha, thấp hơn so với kế hoạch đã được duyệt 96,37 ha, đạt 77,18%

- Đất ở tại đô thị: Kế hoạch được duyệt là 761,50 ha, kết quả thực hiện là600,06 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 161,44 ha, đạt 78,8%

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Kế hoạch được duyệt là 30,23 ha, kết quảthực hiện là 23,16 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 7,07 ha, đạt 76,63%

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Kết quả thực hiện là 5,06 ha

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Kế hoạch được duyệt là 28,26 ha, kếtquả thực hiện là 28,24 ha, thấp hơn so với kế hoạch được duyệt 0,02 ha, đạt99,93%

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Kế hoạch đượcduyệt là 51,75 ha, kết quả thực hiện là 55,70 ha, cao hơn so với kế hoạch đượcduyệt 3,95 ha, đạt 107,62%

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Kế hoạch được duyệt là9,92 ha, kết quả thực hiện là 11,08 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt1,16ha, đạt 111,66%

- Đất sinh hoạt cộng đồng: thực hiện là 5,57 ha

Ngày đăng: 20/11/2021, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w