1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAIĐOẠN 2021-2030

163 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá với nguồn lực đầu tư đủmạnh cho chính sách giảm nghèo gắn liền với phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MNthì mới thực hiệ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

GIAI ĐOẠN 2021-2030

ỦY BAN DÂN TỘC

Trang 2

MỤC LỤC

Phần thứ I 9

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH 9

I THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH 9

1 Tên Chương trình 9

2 Chủ Chương trình 9

3 Đối tượng thụ hưởng của Chương trình 9

4 Địa bàn thực hiện Chương trình 9

5 Tổng vốn thực hiện Chương trình 9

6 Thời gian thực hiện 9

7 Cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình 9

II THỰC TRẠNG KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS&MN 10

1 Tổng quan về dân số, phân bổ dân cư 10

1.1 Về dân số 10

1.2 Về phân bố dân cư 10

2 Thực trạng KT-XH 11

2.1 Về lĩnh vực kinh tế 11

2.2 Về lĩnh vực văn hóa - xã hội 16

2.3 Về an ninh, quốc phòng 20

2.4 Về xây dựng hệ thống chính trị 21

3 Đánh giá kết quả thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2015-2020 22

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 (Chương trình NTM) 22

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình MTQG về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Chương trình GNBV) 24

3.3 Đánh giá chung kết quả thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 27

II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC TRẠNG KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS VÀ MIỀN NÚI HIỆN NAY 27

1 Thành tựu 27

2 Một số hạn chế, bất cập 28

3 Nguyên nhân của hạn chế, bất cập 29

III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 31

1 Vị trí, tầm quan trọng của vùng đồng bào DTTS&MN 31

2 Yêu cầu phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN 31

3 Bất cập trong quản lý, thực hiện Chính sách dân tộc 32

4 Yêu cầu thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững và Mục tiêu Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 33

5 Sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 33

IV CĂN CỨ PHÁP LÝ 34

Phần thứ II 36

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030 36

I MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU, PHẠM VI VÀ QUY MÔ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 36

1 Mục tiêu của chương trình 36

1.1 Mục tiêu tổng quát 36

1.2 Mục tiêu cụ thể 36

2 Phạm vi và quy mô chương trình 39

II CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 40

II.1 Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt 40

1 Mục tiêu 40

3 Nội dung thực hiện 41

3.1 Nội dung 1: Hỗ trợ đất ở 41

3.2 Nội dung 2: Hỗ trợ nhà ở 41

3.3 Nội dung 3: Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề 42

2.4 Nội dung 4: Hỗ trợ nước sinh hoạt 44

3 Vốn và nguồn vốn 45

4 Phân công thực hiện 45

II.2 Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết 45

II.3 Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị 49

II.3.1 Tiểu Dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân 49

1 Mục tiêu 49

2 Đối tượng 49

3 Nội dung thực hiện 49

4 Vốn và nguồn vốn 50

5 Phân công thực hiện 50

II.3.2 Tiểu dự án 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào DTTS&MN 50

II.3.2.1 Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị 50

5 Phân công thực hiện 53

II.3.2.2 Đầu tư vùng trồng dược liệu quý 53

II.3.2.3 Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào DTTS&MN 57

1 Mục tiêu 57

2 Đối tượng 58

3 Nội dung thực hiện 59

3.1 Hỗ trợ xây dựng mô hình khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh 59

3.2 Hỗ trợ xây dựng và liên kết vận hành Trung tâm ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS & MN 59

Trang 4

+ Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo hạ tầng trụ sở điều hành, cảnh quan, hệ thống điện, nước với

mức hỗ trợ không quá 800 triệu đồng/trung tâm 59

3.4 Hoạt động thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS &MN 60

3.5 Hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN 61

4 Vốn và nguồn vốn 61

5 Phân công thực hiện 61

II.3.3 Tiểu dự án 3: Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn với dân bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi 62

1 Mục tiêu 62

2 Đối tượng 62

3 Nội dung thực hiện 62

3.1 Hỗ trợ các dự án, mô hình chăn nuôi 62

3.2 Hỗ trợ các dự án, mô hình trồng trọt (phát triển cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng của từng vùng, miền) 63

4 Vốn và nguồn vốn 64

5 Phân công thực hiện 64

II.4 Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc 64

II.4.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN 64

1 Mục tiêu 64

2 Đối tượng 64

3 Nội dung thực hiện 65

4 Vốn và nguồn vốn 68

5 Phân công thực hiện 68

II.4.2 Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực công tác dân tộc 68

1 Mục tiêu 68

2 Đối tượng 69

3 Nội dung thực hiện 69

4 Vốn và nguồn vốn 70

5 Phân công thực hiện 70

II.4.3 Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp 70

1 Mục tiêu đến năm 2025 70

2 Đối tượng 70

3 Nội dung thực hiện 70

4 Vốn và nguồn vốn 71

5 Phân công thực hiện 71

II.5 Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71

Trang 5

II.5.1 Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường PTDT có học sinh ở bán trú và xóa mù

chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số 71

1 Mục tiêu đến năm 2025 71

2 Đối tượng 72

3 Nội dung thực hiện 73

4 Vốn và nguồn vốn 74

5 Phân công thực hiện 74

II.5.2 Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số 74

1 Mục tiêu 74

2 Đối tượng 75

3 Nội dung thực hiện 75

4 Vốn và nguồn vốn 76

5 Phân công thực hiện 76

II.5.3 Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh niên vùng dân tộc thiểu số và miền núi 76

1 Mục tiêu 76

2 Đối tượng 77

4 Vốn và nguồn vốn 78

5 Phân công thực hiện 78

II.6 Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch 78

1 Mục tiêu 78

2 Đối tượng 81

3 Nội dung thực hiện 81

4 Vốn và nguồn vốn 88

5 Phân công thực hiện 88

II.7 Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em 88

1 Mục tiêu 88

2 Đối tượng 88

3 Nội dung thực hiện 89

4 Vốn và nguồn vốn 100

5 Phân công thực hiện 101

II.8 Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em 101

1 Mục tiêu 101

2 Đối tượng 101

3 Nội dung thực hiện 102

4 Vốn và nguồn vốn 116

5 Phân công thực hiện 116

Trang 6

II.9 Dự án 9: Đầu tư tạo sinh kế, phát triển kinh tế nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân

tộc còn nhiều khó khăn 116

II.9.1 Nội dung Đầu tư tạo sinh kế, phát triển kinh tế - xã hội 116

1 Mục tiêu 116

2 Đối tượng, phạm vi 117

3 Nội dung thực hiện 117

4 Vốn và nguồn vốn 120

5 Phân công thực hiện 120

II.9.2 Nội dung: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS&MN 120

1 Mục tiêu 120

2 Đối tượng 120

3 Nội dung thực hiện 121

4 Vốn và nguồn vốn 121

5 Phân công thực hiện 121

II.10 Dự án 10 Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình 122

II.10.1 Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào 122

II.10.1.1 Nội dung 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín 122

1 Mục tiêu 122

2 Đối tượng 122

3 Nội dung thực hiện 122

4 Vốn và nguồn vốn 123

5 Phân công thực hiện 123

II.10.1.2 Nội dung 2: Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS 123

1 Mục tiêu 123

2 Đối tượng 124

3 Nội dung thực hiện 124

4 Vốn và nguồn vốn 136

5 Phân công thực hiện 136

II.10.2 Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 136

1 Mục tiêu 136

2 Phạm vi 136

3 Nội dung thực hiện 137

4 Vốn và nguồn vốn 140

5 Phân công thực hiện 140

II.10.3 Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, việc tổ chức thực hiện Chương trình 140

Trang 7

1 Mục tiêu 140

2 Đối tượng 141

3 Nội dung thực hiện 141

4 Vốn và nguồn vốn 141

5 Phân công thực hiện 141

III DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ TẬP TRUNG, CÓ HIỆU QUẢ 141

1 Dự kiến tiến độ thực hiện chương trình 141

2 Khả năng huy động các nguồn lực 142

IV DỰ KIẾN TỔNG MỨC VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG 144

1 Dự kiến tổng mức vốn thực hiện Chương trình 144

2 Dự kiến khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác 145

V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, KHẢ NĂNG LỒNG GHÉP, PHỐI HỢP VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHÁC 146

1 Giải pháp để thực hiện chương trình 146

2 Cơ chế chính sách 151

3 Khả năng lồng ghép, phối hợp với các chương trình khác 154

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 154

1 Một số phương châm thực hiện chương trình 154

2 Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý 155

3 Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 156

4 Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình 156

VII YÊU CẦU HỢP TÁC QUỐC TẾ 161

VIII ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 161

1 Tác động về kinh tế 161

2 Tác động về xã hội 162

3 Tác động về quốc phòng an ninh 163

4 Tác động về môi trường 163

5 Tác động về giới 163

Trang 9

Phần thứ I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH

I THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH

1 Tên Chương trình

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu

số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (gọi tắt là Chương trình)

2 Chủ Chương trình

Ủy ban Dân tộc

3 Đối tượng thụ hưởng của Chương trình

Xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ gia đình, cá nhân người dân tộcthiểu số; hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở

xã, thôn đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế, xã hội hoạt động ởđịa bàn thực hiện Chương trình

4 Địa bàn thực hiện Chương trình

Các xã, thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị quyết 120/2020/QH ngày19/06/2020 của Quốc hội và Nghị quyết 28/NQ-CP ngày 10/3/2020 của chính phủ, trong

đó ưu tiên đầu tư cho địa bàn các xã khu vực III, ATK và thôn ĐBKK

5 Tổng vốn thực hiện Chương trình

Tổng vốn thực hiện giai đoạn 2021-2025: 156.983,03 tỷ đồng

- Vốn đầu tư phát triển: 53.066,75 tỷ đồng;

+ Ngân sách Trung ương: 50.629,16 tỷ đồng;

+ Ngân sách địa phương: 2.437,59 tỷ đồng;

- Vốn sự nghiệp: 58.753,84 tỷ đồng;

+ Ngân sách Trung ương: 54.324,85 tỷ đồng;

+ Ngân sách địa phương: 4.428,99 tỷ đồng;

- Vốn tín dụng chính sách: 42.286,06 tỷ đồng;

- Vốn huy động hợp pháp khác: 2.876,38 tỷ đồng;

6 Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện Chương trình: 10 năm;

- Giai đoạn 1: 2021-2025;

- Giai đoạn 2: 2026-2030

7 Cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình

Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trên địa bànthực hiện chương trình

Trang 10

II THỰC TRẠNG KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS&MN

1 Tổng quan về dân số, phân bổ dân cư

1.1 Về dân số

Theo kết quả điều tra Dân số và nhà ở năm 2019, 53 DTTS có 14.119.256 người với

3.350.756 hộ (chiếm 14,7% dân số cả nước) Trong đó có 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu

người1, 14 dân tộc có dân số dưới 10.000 người2, trong đó có 5 dân tộc có dân số dưới1.000 người gồm: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu

Tuổi thọ trung bình của người DTTS hiện nay là 69,9 tuổi 3 thấp hơn so với tuổi thọbình quân của cả nước là 73,2 tuổi Sự chênh lệch về tuổi thọ bình quân nói lên một phần

do điều kiện sống khó khăn, chế độ dinh dưỡng, khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sứckhỏe còn nhiều hạn chế

Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống là những yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực đến tuổi thọ

và chất lượng dân số của các nhóm DTTS Tỉ lệ tảo hôn của 53 DTTS là 27%, đây là yếu tốrất đáng lo ngại

Tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống trong các DTTS trung bình là 6,6‰, cá biệt ở một số dântộc có tỷ lệ này trên 15‰ như: Mnông, Pu Péo, Xtiêng, Mạ, Cơ Tu

Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống là vấn đề cần đặc biệt chú ý với một số dân tộc,

có thể gây ra nhiều hậu quả trong đó có vấn đề tử vong trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ bình quânthấp, sức đề kháng và năng lực trí tuệ kém, là một trong những nguyên nhân liên quan trựctiếp đến tình trạng nghèo nàn, lạc hậu trong một số dân tộc

1.2 Về phân bố dân cư

Theo Quyết định số 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ4, vùng đồng bàoDTTS&MN, nước ta thuộc địa bàn của 51 tỉnh, thành phố, 548 huyện, 5.266 đơn vị hànhchính cấp xã Chủ yếu ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Tây Duyên hải miềnTrung Đa số đồng bào DTTS sinh sống thành cộng đồng ở khu vực miền núi, biên giới,vùng sâu, vùng xa, vùng KT-XH ĐBKK với địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn

Khu vực trung du và miền núi phía Bắc có số người DTTS cao nhất (khoảng 7,0 triệu người), khu vực Tây Nguyên (khoảng 2,2 triệu người), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (2,1 triệu người), khu vực Tây Nam Bộ (1,3 triệu người), dân số còn lại sinh sống

rải rác ở các tỉnh, thành phố trong cả nước Hầu hết các DTTS sinh sống ở miền núi, chỉ

có dân tộc Khmer, dân tộc Chăm, dân tộc Hoa sinh sống ở đồng bằng và thành thị

1 Gồm các dân tộc: Tày, Thái, Mường, Khmer, Nùng và Mông.

2 Gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô

Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ.

3 Có đến 21 nhóm DTTS có tuổi thọ dưới 70 năm, trong đó 6 dân tộc bao gồm: La Hủ, Lự, Chứt, Mảng, Si La

và Cờ Lao có tuổi thọ trung bình thấp nhất chỉ vào khoảng 62-65 năm.

4 Theo Quyết định số 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.

Trang 11

Các nhóm DTTS đều sinh sống thành cộng đồng, đan xen với dân tộc Kinh5 Trong 51tỉnh, thành phố có đông đồng bào DTTS sinh sống thành cộng đồng:

- 01 tỉnh có tỷ lệ DTTS chiếm trên 90% dân số;

Từ năm 2016 đến nay, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 41 văn bản đềcập đến chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN trong đó có 15 đề

án, chính sách trực tiếp6; lũy kế đến nay còn 1187 văn bản, trong đó có 54 đề án, chínhsách còn hiệu lực, trực tiếp hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN.Tính đến hết tháng 8/2018, có 1.052 xã vùng đồng bào DTTS&MN được công nhận đạtchuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 22,29 % Tuy vậy, thực trạng kinh tế và đời sống của đồngbào DTTS vẫn còn khoảng cách khá xa so với mặt bằng chung của cả nước, cụ thể nhưsau:

2.1 Về lĩnh vực kinh tế

a) Về cơ cấu kinh tế

Thống kê theo Báo cáo của các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN về cơ cấu kinh tế chothấy:

- Có 11 tỉnh, cơ cấu kinh tế là công nghiệp, dịch vụ, nông lâm nghiệp;

- Có 4 tỉnh, cơ cấu kinh tế là nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ;

5 Các nhóm DTTS: Tày, Nùng, Mông, Dao sinh sống chủ yếu ở vùng Đông Bắc; nhóm DTTS: Mông, Thái, Mường sinh sống chủ yếu ở vùng Tây Bắc và phía tây Thanh Hóa, Nghệ An; Nhóm DTTS: Ê Đê, Mnông, Ba Na, Gia Rai… sinh sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên; Dân tộc Chăm sinh sống chủ yếu ở Nam Trung Bộ; Dân tộc Khmer sinh sống chủ yếu ở vùng Tây Nam Bộ; Dân tộc Hoa sinh sống chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ.

6 15 đề án, chính sách có tính chất đặc thù là: Phát triển KT-XH cho các DTTS rất ít người, vùng DTTS&MN (Quyết định số 2085/QĐ-TTg, 2086/QĐ-TTg, 1573/QĐ-TTg); chính sách hỗ trợ ưu tiên học sinh vùng ĐBKK, tuyển sinh và ưu tiên học tập cho học sinh DTTS rất ít người (Nghị định số 116/2016/NĐ-CP, Nghị định 57/2017/NĐ-CP, Quyết định số 755/QĐ-TTg); chính sách cán bộ người DTTS, người có uy tín trong đồng bào DTTS (Quyết định số 402/QĐ-TTg, Quyết định số 771/QĐ-TTg, Quyết định số 2561/QĐ-TTg và 12/2018/QĐ-TTg); chính sách văn hóa, tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật (Quyết định 586/QĐ-TTg, Quyết định số 63/QĐ-TTg; Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg và 1163/QĐ-TTg; Quyết định số 1860/QĐ-TTg).

7 Phụ lục biểu 26: Danh mục chính sách do Trung ương ban hành đang có hiệu lực triên địa bàn vùng dân tộc thiểu số

Trang 12

- Có 30 tỉnh, cơ cấu kinh tế là dịch vụ, công nghiệp, nông lâm nghiệp

Theo xu hướng chung cơ cấu kinh tế của các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN đangchuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Tuy nhiên, chuyển dịch cơcấu lao động chậm, lao động chủ yếu vẫn làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp Thếmạnh của các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN chủ yếu vẫn là phát triển kinh tế nông, lâmnghiệp Trong đó chủ yếu là chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu vàphát triển kinh tế lâm nghiệp Công nghiệp chủ yếu là chế biến nông, lâm sản; khai thác, chếbiến khoáng sản; thủy điện Phát triển du lịch chủ yếu là du lịch sinh thái, trải nghiệm gắn vớivăn hóa đặc sắc của cộng đồng các DTTS

b) Về tăng trưởng kinh tế

Các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trong đócác tỉnh vùng Tây Bắc tăng bình quân 8,4 %/năm, Tây Nguyên tăng bình quân 8,1 %/năm,Tây Nam Bộ tăng bình quân 7,3%/năm Tốc độ tăng trưởng khá nhưng quy mô còn nhỏ

bé, xuất phát điểm thấp nên tăng tương đối thấp, chất lượng tăng trưởng vẫn dựa chủ yếuvào tăng vốn đầu tư Một số địa phương đã bước đầu phát triển các vùng sản xuất nông,lâm nghiệp hàng hóa có giá trị gia tăng cao như: cà phê, chè, cao su, điều, tiêu, cây dượcliệu, cây lấy gỗ và sản phẩm ngoài gỗ

c) Về thu ngân sách

Theo số liệu của Bộ Tài chính năm 2017 (số liệu dự toán) cho thấy, trong 51 tỉnhvùng đồng bào DTTS&MN:

- Về thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn

+ Có 12 tỉnh thu ngân sách trên 10.000 tỷ đồng;

+ Có 3 tỉnh thu ngân sách từ 8.000 đến dưới 10.000 tỷ đồng;

+ Có 12 tỉnh thu ngân sách từ 5.000 đến dứới 8.000 tỷ đồng;

+ Có 7 tỉnh từ thu ngân sách từ 3.000 đến dưới 5.000 tỷ đồng;

+ Có 17 tỉnh thu ngân sách dưới 3.000 tỷ đồng (hầu hết là các tỉnh có đông đồng bàoDTTS, chiếm trên 30% dân số của tỉnh)

- Về tỷ lệ cân đối ngân sách:

+ Có 11 tỉnh tự cân đối được ngân sách

+ Có 7 tỉnh cân đối được trên 50% ngân sách;

+ Có 16 tỉnh đối được từ 30 đến dưới 50% ngân sách;

+ Có 17 tỉnh tự cân đối được <30 % ngân sách

Qua các số liệu trên, cho thấy đối với 17 tỉnh8 có số thu ngân sách trên địa bàn thấp, tỷ

lệ tự cân đối ngân sách dưới 30% đều là các tỉnh có đông đồng bào DTTS (> 30% dân số),

có tỷ lệ hộ nghèo cao, kinh tế chậm phát triển và rất khó khăn trong việc bố trí ngân sách địaphương để thực hiện các chính sách dân tộc

8 Trà Vinh, Gia Lai, Thanh Hóa, Kon Tum, Sơn La, Sóc Trăng, Đăk Nông, Hòa Bình, Quảng Trị, Lai Châu, Yên Bái, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên.

Trang 13

Nhìn chung, quy mô nền kinh tế của các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN còn nhỏ, bé,khiêm tốn; số thu ngân sách và tỷ lệ cân đối rất thấp, có trên 90% các tỉnh trong vùng đồngbào DTTS&MN nhận hỗ trợ ngân sách từ trung ương

d) Về thu hút đầu tư

Theo số liệu của 26 tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN có báo cáo, trong 3 năm 2018), thu hút được 4.699 dự án đầu tư; với số vốn đăng ký khoảng 365.221,565 tỷ đồng.Những dự án đầu tư này chủ yếu ở vùng đô thị, vùng ven đô thị; số dự án đầu tư vào địabàn các xã khu vực 2 rất ít, hầu như không có các dự án đầu tư ở các xã khu vực III Lĩnhvực đầu tư chủ yếu là khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm sản, thủy điện,khu đô thị mới Quy mô dự ánkhông lớn, ít có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế, xãhội địa phương và cả vùng Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là trong nước, ít dự án FDI, các dự

(2016-án đầu tư có công nghệ ở mức trung bình, ít dự (2016-án có công nghệ mới, khả năng cạnh tranh củasản phẩm còn thấp, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế

e) Về cơ sở hạ tầng thiết yếu

Chính phủ đã có nhiều chương trình, chính sách, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngthiết yếu ở vùng đồng bào DTTS&MN như Chương trình MTQG giảm nghèo bền vữnggiai đoạn 2015 - 2020, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135,Chương trình 30A, Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 14/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ

về điều chỉnh bổ sung cơ chế chính sách Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà

ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long… Trong giai đoạn 2016-2018, chỉ tính riêngChương trình 135, Chính phủ đã đầu tư 9.106 công trình, duy tu, bảo dưỡng 3.295 côngtrình Về tổng thể, hiện nay đã có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộDTTS được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học,trung học cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyềnhình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tinliên lạc của người dân Tuy nhiên, nhu cầu về đầu tư xây dựng CSHT thiết yếu trên địabàn vẫn còn rất lớn

- Về giao thông: Theo báo cáo của các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN, 100% cáctỉnh đều đã có đường đến trung tâm các huyện lỵ, chủ yếu là đường cấp V, cấp VI rải nhựabán thâm nhập Còn 187 xã chưa có đường ô tô được cứng hóa đến trung tâm, nhiều tuyếnđường tới trung tâm xã ở vùng đồng bào DTTS&MN đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đilại được vào mùa khô; mới có hơn 88,8 % thôn, bản có đường giao thông được cứng hóa

đi đến trung tâm xã, còn 6.337 thôn, bản chủ yếu là đường đất, đường tạm, đi lại bằng xemáy, xe đạp

- Về thủy lợi: Hệ thống kênh mương nội đồng, các công trình thủy lợi nhỏ và vừa đã

đáp ứng một phần nhu cầu phát triển sản xuất của người dân Tuy nhiên, do điều kiện địahình chia cắt, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên phải chống chịu với thiên tai,bão lũ, sạt lở đất, thiếu nguồn lực cho công tác duy tu, bảo dưỡng nên diện tích đất canhtác được tưới tiêu của các xã vùng đồng bào DTTS&MN còn thấp (khoảng 23,4%) Khuvực miền núi phía Bắc hiện đang là khu vực có tỷ lệ diện tích đất canh tác được tưới tiêuthấp nhất với 11%9

9

Theo số liệu điều tra thực trạng KTXH 53 DTTS công bố năm 2016 chỉ có 390,0 nghìn ha/3.553 nghìn ha diện tích đất canh tác ở khu vực miền núi phía Bắc được tưới tiêu.

Trang 14

- Về hạ tầng lưới điện: Vùng đồng bào DTTS&MN là đầu nguồn sinh thủy, có nhiều

sông, suối cung cấp nước cho các nhà máy thủy điện lớn của cả nước Tuy nhiên, vẫn còn

31 xã chưa có điện lưới Theo số liệu Điều tra KT-XH 53 DTTS khu vực này vẫn còn hơn3.400 thôn, bản chưa có đường điện hạ thế; tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện của cảvùng mới đạt 96,7%, còn 789 thôn, bản phải sử dụng dầu thắp sáng và các loại nhiên liệukhác, còn 908 thôn bản chưa có điện

- Về sử dụng điện: Tỷ lệ các hộ DTTS được sử dụng điện lưới thấp hơn 5% so vớimức trung bình của cả nước Hiện còn 10 DTTS có số hộ sử dụng điện lưới dưới 80% Tỷtrọng sử dụng điện dành cho thắp sáng đơn thuần của các hộ DTTS chiếm tỷ lệ rất cao;bình quân chi phí cho sử dụng điện của mỗi hộ gia đình người DTTS đa phần chỉ từ 10 -

20 nghìn đồng/hộ/tháng

- Về cơ sở vật chất trường, lớp học: Mạng lưới trường, lớp học phát triển nhanh, hầu

như các xã đều có trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, nhiều trungtâm cụm xã có trường trung học phổ thông Tuy nhiên, chất lượng phòng học ở vùng đồngbào DTTS&MN còn kém, còn 1.884 trường học bán kiên cố và đơn sơ Đây chính là mộttrong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tỷ lệ trường được công nhận đạt chuẩn ở các xãvùng đồng bào DTTS&MN chưa bằng 1/2 so với vùng phát triển10

- Về cơ sở hạ tầng y tế: Hạ tầng y tế trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN cũng là

một trong những nội dung đòi hỏi có sự đầu tư lớn để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏecủa người dân Toàn vùng có 5.433 xã có trạm y tế thì 607 trạm y tế bán kiên cố và nhàtạm cần được nâng cấp và kiên cố hóa

Tỷ lệ xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN có trạm y tế xã đạt chuẩn 83,5% (theo sốliệu điều tra 2019); có 69,1% số trạm y tế ở vùng đồng bào DTTS&MN có bác sỹ, y tákhám chữa bệnh cho người dân Chỉ 20% trạm y tế xã đạt chuẩn y tế giai đoạn 2011-

202011

- Hạ tầng văn hóa-thông tin: Tỷ lệ xã vùng đồng bào DTTS&MN chưa có nhà văn hóa

còn lớn, chiếm 34,2%12; còn 1.870 xã và 13.151 thôn, bản vùng đồng bào DTTS&MNchưa có nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng Tỷ lệ thôn, bản có loa truyền thanh chỉ đạt58,8%

g) Về tỷ lệ hộ nghèo, sinh kế và điều kiện sống của người dân

- Về tỷ lệ hộ nghèo: Các cấp, các ngành và cả hệ thống chính trị đã nỗ lực cao độ chocông tác giảm nghèo ở vùng đồng bào DTTS&MN, đạt kế hoạch Chương trình mục tiêuquốc gia giảm nghèo bền vững đề ra Với nhiều cơ chế, chính sách giảm nghèo được banhành trong giai đoạn vừa qua, bình quân tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2018 ở các huyện nghèogiảm xuống còn dưới 35% (giảm khoảng 5% so với cuối năm 2017); tỷ lệ hộ nghèo ở các

xã ĐBKK giảm 3-4%/năm Có 8 huyện thoát khỏi huyện nghèo theo Quyết định 30a củaThủ tướng Chính phủ; 14 huyện ra khỏi diện hưởng chính sách như huyện nghèo13 Hiệnnay theo báo cáo của các địa phương, 124 xã, 1.298 thôn đủ điều kiện để xét hoàn thành

10 Trường mầm non 23,9%, trường tiểu học 34,1%, trường trung học cơ sở 27,7%, trường trung học phổ thông 21,6%, trường liên cấp 1-2 là 7,8%, trường liên cấp 2-3 là 14,7%.

11 Quyết định số 3447/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bộ Tiêu chí quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011 – 2020.

12 Khu vực miền núi phía Bắc và Tây nguyên là những nơi đang gặp khó khăn nhất hiện nay về thiết chế văn hóa cơ sở với tỷ lệ xã có nhà văn hóa lần lượt chỉ chiếm 39,1% và 39,4%.

Trang 15

mục tiêu Chương trình 135 Tốc độ giảm nghèo ở vùng đồng bào DTTS&MN đạt mục tiêu

đề ra tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ14

Tuy nhiên, nếu so với kết quả giảm nghèo chung của cả nước, tình trạng hộ nghèo vàcận nghèo ở vùng đồng bào DTTS&MN, nhất là tình trạng nghèo của người DTTS vẫnđang là một trong những thách thức lớn nhất hiện nay15 Tính đến năm 2019, hộ nghèoDTTS trong tổng số hộ nghèo cả nước chiếm 55,27% (trong khi đó tỷ lệ dân số DTTSchiếm 14,7% dân số của cả nước) Mặt khác, vẫn còn 41 DTTS có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%

(cao gấp hơn 9 lần so với bình quân chung của cả nước hiện nay là 5,23%)

Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá với nguồn lực đầu tư đủmạnh cho chính sách giảm nghèo gắn liền với phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MNthì mới thực hiện được mục tiêu thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa miền núi và đồng bằng,giữa người DTTS và người dân tộc đa số

- Về sinh kế: Sinh kế của người dân vùng đồng bào DTTS&MN đặc biệt là đồng bàocác DTTS hiện nay chủ yếu vẫn là sản xuất nông, lâm nghiệp16 Tỷ lệ các nhóm DTTS cóviệc làm trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ rất thấp, chưa khai thác đượctiềm năng trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ của khu vực17 Thu nhập bình quân đầu ngườicủa các DTTS hiện nay trung bình vào khoảng 1,1 triệu/người/tháng, chưa bằng ½ so vớimức bình quân chung của cả nước18

- Về đất đai: Mặc dù sinh kế gắn với nông lâm nghiệp là chủ yếu, nhưng tình trạngkhông có hoặc thiếu đất sản xuất đang diễn ra phổ biến đối với người dân vùng đồng bàoDTTS&MN nói chung và cộng đồng các DTTS nói riêng Theo số liệu điều tra thực trạngkinh tế - xã hội 53 DTTS, có đến 12,4% hộ DTTS chưa có đất sản xuất Nếu không cónhững cơ chế, chính sách hỗ trợ kịp thời để chuyển đổi cơ cấu lao động, đa dạng hóa các

13 8 huyện thoát khỏi huyện nghèo: Huyện Ba Bể (Bắc Kạn), Tân Sơn (Phú Thọ), Tân Uyên (Lai Châu), Than Uyên (Lai Châu), Quỳnh Nhai, Phù Yên (Sơn La), Như Xuân (Thanh Hóa), Sơn Hà (Quảng Ngãi) 14 huyện ra khỏi diện thực hiện chính sách như huyện nghèo: Bát Xát, Văn Bàn, tỉnh Lào Cai; Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; Vũ Quang, Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; Sông Hinh, Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên; Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum; KBang, Krong Pa, La Pa, tỉnh Gia Lai.

14Đặc biệt một số tỉnh có tỷ lệ giảm nghèo trên 5% trở lên như: Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu

15Trong đó theo phân bổ theo 6 vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống, kết quả như sau: (i) Vùng miền núi Đông Bắc trên 304 nghìn hộ, chiếm 77%; (ii) Vùng miền núi Tây Bắc trên 192 nghìn hộ, chiếm 96,9%; (iii) Vùng Bắc Trung Bộ gần 98 nghìn hộ, chiếm 40,8%; (iv) Vùng Duyên hải miền Trung trên 72 nghìn hộ, chiếm 41,2%; (v) Vùng Tây Nguyên trên 129 nghìn hộ, chiếm 73,6%; (vi) Vùng Đông Nam Bộ trên 9 nghìn hộ, chiếm 27,8% và vùng đồng bằng sông Cửu Long trên 55 nghìn hộ, chiếm 19,9%) Cá biệt có một số tỉnh có tỷ trọng hộ nghèo DTTS/tổng số hộ nghèo cao trên 80% như: Cao Bằng (99,5%), Hà Giang (99,3%), Lai Châu (98,7%), Điện Biên (98,6%), Bắc Kạn (95,3%), Lạng Sơn (94,1%), Kon Tum (92,6%), Lào Cai (92,2%), Gia Lai (86,5%)…

16 Tỷ trọng lao động có việc làm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp là 72,3%, cao hơn gần gấp đôi so với bình quân chung cả nước (44%) Có đến 20/53 dân tộc có chỉ tiêu này cao trên 95% như: Brâu, Mông, Gia Rai, Ê Đê, Ba

Na, Xơ Đăng, Mnông, Khơ Mú, Xinh Mun, La Ha, La Hủ, Mảng, Rơ Măm…

17

Tỷ lệ hộ DTTS làm việc trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp (12,5%) Tỷ lệ hộ DTTS có nghề thủ công truyền thống trung bình cũng chỉ chiếm khoảng 1,8%.

18 Số liệu điều tra 53 DTTS cũng cho thấy, thu nhập bình quân đầu người trong nhóm DTTS còn cách rất xa

so với thu nhập bình quân đầu người trên cả nước Trong khi thu nhập bình quân nhóm DTTS đạt 1,16 triệu đồng/người/tháng, số liệu trung bình cả nước đạt 2,64 triệu đồng/người/tháng, gấp hơn hai lần so với nhóm DTTS Thu nhập bình quân đầu người cũng thể hiện sự phân hóa sâu ngay trong nhóm 53 DTTS Phân tích cho thấy, nhóm thu nhập thấp nhất trung bình dưới 632 nghìn đồng/tháng/người, gồm các dân tộc như Mảng, Khơ Mú, Lô Lô, Chứt,

La Hủ, Ơ Đu, Mông, La Chí, Bru Vân Kiều, Cơ Lao và Xinh Mun.

Trang 16

loại hình sinh kế cho người dân thì rất khó có thể đạt được các mục tiêu phát triển bền vữngtrên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN

- Về tình trạng lao động và việc làm của người DTTS: Theo số liệu thống kê, chỉ cókhoảng 10,8% lao động người DTTS được qua đào tạo (từ sơ cấp nghề trở lên), bằng 1/3

so với tỷ lệ trung bình của của cả nước Tình trạng thiếu việc làm của thanh niên DTTSđang là vấn đề bức thiết hiện nay Tỷ lệ thất nghiệp người DTTS từ 15 tuổi trở lên chiếm1,4%, có khoảng 5,57 triệu người làm nghề đơn giản Một bộ phận lao động người DTTS

đã dời quê lên khu công nghiệp tìm kiếm việc làm hoặc đi làm thuê ở các nước có chungđường biên giới Do thiếu hiểu biết và kỹ năng sống đã sảy ra nhiều hệ lụy, rất cần đượcchính quyền các cấp giúp đỡ

- Về tín dụng đối với hộ đồng bào DTTS: Hiện nay có nhiều chính sách cho vay ưuđãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo… với sự đa dạng về đối tượng, mục đích vay từ Ngânhàng Chính sách xã hội Đến 31/12/2018, có trên 1,4 triệu khách hàng là hộ đồng bàoDTTS thụ hưởng hầu hết các chương trình tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội, vớitổng dư nợ đạt 46.159 tỷ đồng, chiếm 24,6%/tổng dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội,

dư nợ bình quân một hộ đồng bào DTTS đạt 31,4 triệu đồng/hộ (Trong khi, bình quânchung toàn quốc là 28,2 triệu đồng/hộ)19 Tuy nhiên, nguồn vốn bố trí cho các chươngtrình tín dụng chính sách, dự án dành cho đồng bào DTTS chưa kịp thời, chưa đủ, chưađáp ứng được nhu cầu vay vốn của đối tượng thụ hưởng chính sách, chưa tạo động lực cho

hộ vay đẩy mạnh đầu tư vào sản xuất kinh doanh Mặt khác hiện vẫn chưa có cơ chế,chính sách tín dụng ưu đãi dành cho những hộ biết làm ăn, những người có khả năng khởi sựkinh doanh, khởi nghiệp để tạo ra việc làm, thu nhập cho người dân ở khu vực này

- Về điều kiện sống của người dân: Những chương trình, chính sách của Đảng và Nhànước như Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng Nông thônmới, Chương trình 135… trong những năm qua đã thúc đẩy phát triển KT-XH đáng kể ởvùng đồng bào DTTS&MN Chính phủ cũng đã có những nỗ lực cao trong việc thực hiệntốt chính sách hỗ trợ đột xuất, đảm bảo an sinh xã hội, không để người nào bị thiếu đóikhông được trợ giúp

Từ năm 2016 đến tháng 9/2018, Thủ tướng Chính phủ đã cấp không thu tiền 117 nghìntấn gạo để hỗ trợ các địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống; cấp từ nguồn ngânsách trung ương 1.000 tỷ đồng để hỗ trợ làm nhà ở cho những hộ bị thiên tai, bão lũ, phầnlớn là ở vùng đồng bào DTTS&MN So với trước kia, điều kiện sống của đồng bào cácDTTS đã có những bước cải thiện rõ rệt, tuy nhiên so với mặt bằng chung thì vẫn tồn tại

sự chênh lệch đáng kể ở một số khía cạnh sau:

+ Về tình trạng nhà ở: Theo số liệu Điều tra 53 DTTS, các nhóm DTTS có nhà ở kiên

cố và bán kiên cố chiếm 86,4%; Số hộ gia đình DTTS có nhà thiếu kiên cố và đơn sơchiếm 13,4% tổng số hộ DTTS

+ Về tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh: Số liệu từ Cuộc điều tra 53 DTTS có 11,4%người DTTS chưa được sử dụng nước hợp vệ sinh Thực trạng này cũng là một thách thứcrất lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng sống của người dânDTTS sinh sống ở miền núi và vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn

2.2 Về lĩnh vực văn hóa - xã hội

a) Về giáo dục - đào tạo

19 Văn bản số 3584/NHCS-TDNN ngày 10/6/2019 của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Trang 17

Chính phủ đã chỉ đạo xây dựng và ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư pháttriển giáo dục và đào tạo vùng đồng bào DTTS&MN 20 như: Nghị định số 86/2015/NĐ-CPngày 02/10/2015 có quy định về chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, Nghịđịnh số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổthông ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn, Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưutiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáp, học sinh, sinh viên DTTS rất ít người… Các chương trình, dự án, chính sách của nhà nước đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu

học tập của con em đồng bào DTTS Mạng lưới trường mầm non, trường phổ thông ở

vùng đồng bào DTTS&MN tiếp tục được củng cố, mở rộng, nhất là các trường phổ thôngdân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học dân tộc;chất lượng giáo dục của các trường PTDTNT được nâng lên một bước21

Hiện nay, 100% xã vùng đồng bào DTTS&MN có trường THCS, trường tiểu học, hầuhết các xã có trường mầm non Cả nước có 316 trường Phổ thông DTNT; 1.097 trường phổthông dân tộc bán trú; 04 trường đào tạo dự bị đại học dân tộc Đã có 51/53 DTTS có họcsinh cử tuyển đi học đại học; học sinh là người DTTS ở vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợchi phí ăn ở, học tập22 Giai đoạn 2016 - 2018, Chính phủ đã kịp thời tuyên dương trên 400học sinh, sinh viên DTTS xuất sắc, tiêu biểu trong học tập; 23 gương thanh niên DTTSkhởi nghiệp thành công, tạo sức lan tỏa, động viên học sinh, sinh viên nỗ lực, phấn đấuvươn lên Chính phủ cũng quan tâm đến chính sách đối với đồng bào DTTS rất ít người

thông qua việc xây dựng và ban hành 02 chính sách giàu tính nhân văn và thiết thực: (1) Quyết định số 2086/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các DTTS rất ít người giai đoạn 2016 - 2025”23, (2) Nghị định số 57/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định “chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên DTTS rất ít người” Theo đó trẻ em, học sinh

DTTS rất ít người được ưu tiên vào học các trường mầm non, trường phổ thông dân tộcnội trú, bán trú; tốt nghiệp THPT được xét tuyển vào các trường dự bị đại học, cơ sở đàotạo, cao đẳng, đại học công lập

Có thể thấy chính sách giáo dục cho con em đồng bào DTTS đã và đang phát huy tácdụng, huy động hầu hết trẻ em trong độ tuổi đến trường, học sinh DTTS được học tiếngphổ thông, học văn hóa, được giao lưu và tiếp cận thông tin, khoa học kỹ thuật Mặc dùvậy, chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu, tỷ lệ người chưa biết đọc, biết viếttiếng phổ thông trong cộng đồng các DTTS còn cao, chất lượng nguồn nhân lực thấp chưađáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội Theo kết quả điều tra, thực trạng lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực còn một số vấn đề khá nổi cộm:

20 Phụ lục danh mục các văn bản quy phạm pháp luận hiện hành về chính sách phát triển giáo dục vùng DTTS, MN.

21 Trên 50% HS thi đỗ thẳng vào đại học, cao đẳng; 5% được đi học cử tuyển; 13% vào dự bị đại học; khoảng 20% học trung cấp chuyên nghiệp, học nghề; số còn lại trở về địa phương tham gia công tác và lao động sản xuất.

22 Học sinh trường PTDTNT, trường Dự bị đại học được nhà nước đảm bảo chi phí ăn, ở, học tập; học sinh trường PTDT bán trú được hỗ trợ gạo 9 tháng/năm; học sinh tiểu học và trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông là người DTTS đáp ứng được các điều kiện thụ hưởng chính sách sẽ được hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh, được hỗ trợ tiền nhà ở: Đối với học sinh phải tự túc chỗ ở do nhà trường không thể bố trí ở bán trú trong trường, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

23 Hỗ trợ trực tiếp cho 16 dân tộc rất ít người sinh sống ở 194 thôn, bản trên địa bàn 97 xã thuộc 37 huyện của

12 tỉnh Phấn đấu đến năm 2025, những dân tộc này có mức sống ngang bằng với các DTTS khác trong khu vực.

Trang 18

- Tỷ lệ người DTTS đi học đúng độ tuổi còn thấp: Hiện nay còn khoảng 30% học sinh DTTS chưa được đi học đúng độ tuổi (tính cả tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông); tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở cấp trung học phổ thông của các nhóm DTTS đạt trung

bình là 32,3% Ở một số nhóm dân tộc như: Brâu, Xtiêng, Gia Rai, Mạ, Mnông, Lô Lô có

tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bình quân ở mức dưới 60%, trong đó có chưa đến 10%học sinh của các nhóm DTTS trên đi học đúng độ tuổi ở cấp trung học phổ thông

- Tỷ lệ người DTTS chưa biết đọc, biết viết tiếng Việt còn khá cao: Hiện nay còn 18,51% người DTTS (tương đương với 2.61 triệu người) chưa biết đọc, biết viết tiếng

Việt Các nhóm DTTS gồm: Mảng, Lự, La Hủ có trên 50% dân số không biết chữ

- Tỷ lệ lao động người DTTS đã qua đào tạo thấp: Trung bình đạt 10,8%, mới bằng

gần 1/3 so với tỷ lệ trung bình của lực lượng lao động cả nước Một số nhóm DTTS có tỷ

lệ lao động đã qua đào tạo ở mức dưới 2%, thậm chí có những nhóm DTTS gần 100% laođộng chưa qua đào tạo như: Xtiêng, Brâu, Mảng, Rơ Măm, Ba Na, Phù Lá, Raglay, La Hủ

và Khơ Mú

b) Về y tế và chăm sóc sức khỏe

Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe đã được Chính phủ quan tâm Thông qua nhiềucác chương trình, chính sách cụ thể trong giai đoạn 2016 - 2018, Chính phủ đã đầu tư xâydựng 433 trạm y tế xã vùng đồng bào DTTS&MN; cấp miễn phí thẻ BHYT cho 20 triệu 700nghìn người DTTS; tăng cường công tác y tế dự phòng và bố trí bác sỹ về làm việc tại trạm y

tế xã, đạt 69,2% Chính phủ cũng đã xây dựng và triển khai thực hiện Đề án giảm thiểu tìnhtrạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết ở 22 tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN, nhằm bảo vệ vànâng cao chất lượng giống nòi của một số DTTS đang bị suy giảm Mặc dù đã có nhiềuchuyển biến tích cực trong giai đoạn vừa qua, thực trạng về lĩnh vực y tế và chăm sóc sứckhỏe người dân ở vùng đồng bào DTTS&MN hiện vẫn còn khó khăn, thể hiện ở một sốvấn đề sau:

- Tỷ lệ có sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khám, chữa bệnh của người DTTS: Theo số liệuđiều tra năm 2019, có 96,12% người DTTS có sử dụng thẻ bảo hiểm y tế Mặt khác, dođiều kiện kinh tế khó khăn, khoảng cách từ nhà đến các cơ sở y tế xa xôi24, đường giaothông đi lại còn nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tếcủa người dân ở vùng đồng bào DTTS&MN

- Tỷ lệ phụ nữ DTTS đến các cơ sở y tế để khám thai thấp: Có khoảng 70,9% phụ nữ

mang thai được khám thai ít nhất một lần tại các cơ sở y tế Tỷ lệ bình quân này còn kháthấp so với Mục tiêu phát triển bền vững quốc gia (VDG) đặt ra25 Còn có 2 dân tộc có tỷ

lệ phụ nữ được khám thai dưới 50% là: La Hủ (34,7%), Mảng (44,5%) Thực trạng này làkhá nghiêm trọng bởi tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai đầy đủ có liên quan trực tiếpđến tỷ suất tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi cũng như việc ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhânlực DTTS

- Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại nhà cao: Tỷ lệ phụ nữ người DTTS sinh con tại các cơ sở y

tế hiện nay còn thấp (khoảng 86,4%)

24 Theo số liệu thống kê cho thấy người DTTS ở cách trạm y tế 3,8km và cách bệnh viện 16,7km Cá biệt, có một số dân tộc có địa bàn cư trú quá xa với bệnh viện như: Ơ Đu - 72km, Rơ Măm - 60,1km, Hà Nhì - 53,8km, Chứt - 48km; 24 nhóm dân tộc DTTS khác có khoảng cách từ 20km đến đưới 40km.

25 “Đến 2020 có trên 85%, đến năm 2025 có trên 90% phụ nữ DTTS được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ”

Trang 19

Do điều kiện còn quá khó khăn, chất lượng dịch vụ y tế cơ bản cho người dân chưađáp ứng được nhu cầu thực tế Vì vậy, lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe người dân đòihỏi có sự quan tâm đầu tư rất lớn giai đoạn 2021 - 2025 thì mới đảm bảo thực hiện thànhcông mục tiêu phát triển bền vững vùng đồng bào DTTS&MN cũng như đáp ứng đượcyêu cầu về phát triển nguồn nhân lực ở khu vực này.

c) Về văn hóa - thông tin

- Về văn hóa: Chính phủ đã có nhiều giải pháp chú trọng hơn công tác bảo tồn, gìngiữ và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các DTTS Trong 3 năm từ 2016 - 2018, đã c ó

03 di tích quốc gia đặc biệt, 08 di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh liên quan đếnđồng bào DTTS được xếp hạng di tích quốc gia; có 126 di sản văn hóa phi vật thể, 276nghệ nhân ưu tú là người DTTS Bước đầu đã xây dựng được hơn 5.000 cơ sở du lịch trảinghiệm góp phần tăng thu nhập cho người dân Trong 03 năm, đã có 06 dân tộc được tổchức ngày hội văn hóa riêng của dân tộc mình: Dao, Mường, Mông, Thái, Chăm, Khmer.Tuy nhiên, trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống vùng đồng bàoDTTS&MN vẫn đang đối mặt với một số thách thức cơ bản như sau:

+ Về văn hóa vật thể: Hiện nay tồn tại thực trạng đáng quan tâm về nguy cơ khó lưu

giữ và bảo vệ các giá trị văn hóa vật thể đa dạng, phong phú như: nhà cửa, đền thờ, miếumạo, lăng tẩm và đặc biệt là các di tích văn hóa, lịch sử, tự nhiên… ở vùng đồng bàoDTTS&MN Mặt khác, trang phục, lễ phục truyền thống và công cụ, dụng cụ, nhạc cụ…của cộng đồng các DTTS được sử dụng trong các lễ hội và đời sống lao động, sinh hoạthàng ngày đang dần bị mai một

+ Văn hóa phi vật thể: Các giá trị văn hóa phi vật thể đặc sắc như ngôn ngữ truyền

thống, sử thi và các điệu dân ca, dân vũ, tín ngưỡng dân tộc… và đặc biệt là phong tục tậpquán tốt đẹp của cộng đồng các DTTS cũng đang đứng trước nguy cơ mai một

Nhìn chung, chính sách bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các DTTS đã manglại những kết quả nhất định Tuy nhiên cùng với quá trình phát triển kinh tế, di dịch cư,mặt trái cơ chế thị trường đã làm tăng nguy cơ mai một bản sắc văn hóa của đồng bàoDTTS Nếu không có chính sách đủ mạnh, đổi mới cách làm để nâng cao hiệu quả chínhsách thì sẽ khó bảo tồn và phát triển sự đa dạng và những bản sắc văn hóa đặc sắc củacộng đồng các DTTS

- Về thông tin: Theo đánh giá chung, lĩnh vực thông tin, truyền thông vùng đồng bàoDTTS&MN đã có bước phát triển nhanh, cơ bản đáp ứng nhu cầu thông tin, liên lạc củanhân dân qua việc triển khai các chương trình, chính sách cụ thể, bao gồm: chính sách

“Truyền thông và giảm nghèo về thông tin” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 củaThủ tướng Chính phủ); Chính sách hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo(Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 21/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ); Tích hợp cácchính sách hỗ trợ thông tin, tuyên truyền cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc ít người, miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo (Quyết định số 467/QĐ-TTg ngày 25/4/2019của Thủ tướng Chính phủ).Từ năm 2016 đến nay, đã chuyển phát 18 loại ấn phẩm báo, tạpchí với số lượng 51,2 triệu tờ; kênh VTV5 - Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất và phátsóng hầu hết các ngày trong tuần, gồm 22 thứ tiếng DTTS; năm 2017, đã xuất bản gần 100đầu sách với khoảng 250.000 bản, phục vụ đồng bào DTTS Mạng điện thoại di động đã phủsóng khắp địa bàn miền núi; có hơn 16.000 điểm giao dịch bưu chính viễn thông, đảm bảothông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống

Trang 20

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỷ lệ hộ gia đình người DTTS sử dụng điệnthoại tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2010 - 2018, tuy nhiên tỷ lệ hộ có điều kiện sử dụngđiện thoại và các phương tiện nghe nhìn như tivi, đài phát thanh không đồng đều Một sốnhóm dân tộc26 có tỷ lệ hộ có điện thoại ở mức dưới 40%, thấp hơn nhiều so với mức bìnhquân chung của cả nước Tương tự như vậy, 42/53 nhóm dân tộc có dưới 10% tỷ lệ hộ sởhữu máy tính và được tiếp cận với internet

d) Về tôn giáo, tín ngưỡng

Hiện nay có khoảng 16,6% dân số người DTTS theo tôn giáo Trong đó, có 5,4% theoPhật giáo, 6,2% theo Tin lành và 3,9% theo Công giáo Thực hiện chính sách tự do tínngưỡng, đa số người dân theo đạo sống tốt đời đẹp đạo, tuân thủ pháp luật, chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước

Tuy nhiên một bộ phận người dân do nhận thức còn hạn chế, vai trò của hệ thốngchính trị cơ sở chưa được phát huy tốt; mặt khác, một số thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo,kích động người dân dẫn đến một bộ phận người dân dễ bị lôi kéo theo các loại tà đạo,

“đạo lạ” như “Tin lành Đề ga”, “Tin lành đấng Christ”, “Tin lành Mông”, “Vàng Chứ”,

“Thìn Hùng”, “San sư khể tọ”, “Giê sùa”, “Hà Mòn”, “Tà đạo Dương Văn Mình”, làmảnh hưởng xấu đến văn hóa của đồng bào và làm mất ổn định an ninh chính trị vùng đồngbào DTTS&MN

Các mối quan hệ dân tộc - tôn giáo xuyên quốc gia và liên khu vực cũng ngày càngphức tạp hơn Theo những nghiên cứu mới nhất của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội ViệtNam công bố năm 2018, sự phát triển của tôn giáo, đặc biệt là đạo Tin lành trong vùngđồng bào các DTTS&MN, biên giới Tây Bắc, Tây Nguyên đã tạo điều kiện cho các tộcngười ở khu vực này mở rộng giao lưu với các tộc người khác có cùng niềm tin tôn giáo,với cộng đồng đồng tộc có cùng đức tin ở các khu vực khác ở nước ngoài Bên cạnh đó,mối quan hệ dân tộc - tôn giáo xuyên quốc gia cũng xuất hiện các vấn đề cần quan tâmnhư việc liên kết kích động bạo lực, ly khai nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc dưới

vỏ bọc sinh hoạt tôn giáo Những mối quan hệ này bên cạnh các yếu tố tích cực cũng tiềm

ẩn những nguy cơ đối với một bộ phận người dân nhẹ dạ, cả tin dễ bị lừa phỉnh, lôi kéo vàkích động

2.3 Về an ninh, quốc phòng

Vùng đồng bào DTTS&MN là địa bàn chiến lược - có vị trí, vai trò quan trọng cả vềchính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại không chỉ trong chiến tranhgiải phóng dân tộc trước đây, mà còn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngàynay Tuy nhiên, khu vực này vẫn đang đối mặt với một số vấn đề nổi cộm như sau:

- Tình hình khiếu kiện, tranh chấp đất đai còn diễn biến khá phức tạp: Hiện nay đangtồn tại một số những bất cập trong công tác quản lý đất rừng và tình trạng thiếu đất sảnxuất của nhiều hộ gia đình nên việc lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa các hộ cá nhân vớinhau, giữa các hộ cá nhân với các nông trường, lâm trường… diễn ra ở nhiều địa phương;

cả nước hiện có khoảng 171.423 ha đất rừng đang bị lấn chiếm, 57.869 ha đang có tranhchấp27

Tình trạng tranh chấp, khiếu kiện đòi lại đất và vi phạm pháp luật về đất đai và phápluật bảo vệ và phát triển rừng ở các nông, lâm trường vẫn còn phổ biến dưới nhiều hình

26 Gồm: Xơ Đăng, Khơ Mú, Chứt, Mảng, Rơ Măm, La Hủ, Brâu.

27 Báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc Quốc hội năm 2017.

Trang 21

thức như hộ gia đình, cá nhân đòi lại đất của ông, cha trước đây mà Nhà nước đã giao chocác công ty nông, lâm nghiệp quản lý và đòi lại khi đã hết thời hạn nhận khoán hoặc hếtchu kỳ kinh doanh theo hợp đồng Tranh chấp đất đai giữa người dân di cư tự do từ các địaphương khác đến lấn chiếm đất đai của các nông, lâm trường và các hộ gia đình, cá nhântại chỗ đang nhận khoán đất Khiếu nại việc nhà nước giao đất, cho thuê đất và cấp giấychứng nhận cho công ty nông, lâm nghiệp chồng lấn lên đất của người dân đang sử dụng

- Tình trạng buôn bán ma túy đang là một thách thức lớn: Vùng đồng bào DTTS&MN

ở nước ta với đặc thù địa hình rừng núi phức tạp, chia cắt, đường biên giới dài, hiểu biết

và tuân thủ pháp luật còn nhiều hạn chế , đặc biệt là lợi dụng đời sống của cộng đồng cácDTTS còn nhiều khó khăn… là những yếu tố tiềm ẩn để tội phạm ma túy lợi dụng hoạtđộng Một số điểm nóng ở các tỉnh Sơn La, Điện Biên Chính vì vậy, nhiều năm nay,công cuộc phòng chống tệ nạn ma túy và tội phạm ma túy trong vùng đồng bàoDTTS&MN luôn tiềm ẩn nhiều thách thức Thực tế đã và đang xảy ra ở khu vực biên giớicác tỉnh Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ đó là, các đối tượng phạm tội về ma túythường thuê người DTTS ở hai bên biên giới có quan hệ anh em, họ hàng, dòng tộc vớingười Lào, Campuchia và thông thuộc địa hình rừng núi để vận chuyển ma túy vào nướcta

2.4 Về xây dựng hệ thống chính trị

Trong thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức người DTTS (DTTS) trong hệ thống chính trị và thúc đẩycán bộ, công chức nữ người DTTS tham gia trong hệ thống chính trị Giai đoạn 2016-

2018, Chính phủ đã chú trọng xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sửdụng cán bộ, công chức người DTTS như Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15 tháng 06 năm

2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các DTTS giai đoạn 2016

-2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định 402/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 củaThủ tướng Chính phủ về Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngườiDTTS trong thời kỳ mới… Nhờ đó, đội ngũ cán bộ, công chức người DTTS được tăngcường cả về số lượng và chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hệthống chính trị Tính đến hết năm 2017, các Bộ, ngành, địa phương có số lượng cán bộcông chức, viên chức là người DTTS giữ chức vụ lãnh đạo cấp tỉnh và cấp Bộ (diện Ban

Bí thư và Bộ Chính trị quản lý) là 46 người (chiếm 12,16%); cấp Vụ và tương đương là

146 người (chiếm 4%), công chức, viên chức ở các Bộ ngành và Sở là 170.437 người(chiếm 15%)

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã chú trọng xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợđối với người có uy tín trong cộng đồng Cả nước đã bầu chọn 34.900 người có uy tíntrong cộng đồng Năm 2017, đã tổ chức thành công Lễ tuyên dương người người có uy tín,nhân sĩ trí thức, doanh nhân tiêu biểu các DTTS lần thứ nhất với 520 đại biểu của 54 dântộc ở 52 tỉnh, thành phố, tạo được sức lan tỏa và hiệu ứng xã hội rất tốt, góp phần củng cố,tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Dù đã nỗ lực song so với đòi hỏi của thực tế, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộngười DTTS chưa đáp ứng yêu cầu, thể hiện cụ thể như sau:

- Chính sách đào tạo, tuyển dụng và sử dụng cán bộ người DTTS còn bất cập vàkhông theo kịp tình hình thực tế dẫn đến tình trạng nhiều người DTTS đã qua đào tạo trình

độ cao đẳng, đại học chưa có việc làm;

Trang 22

- Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) người DTTS không đồngđều giữa các cấp, các cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, các bộ, ngành; tỷ lệ CBCC ngườiDTTS so với dân số còn thấp; ở cấp càng cao, số lượng, tỷ lệ CBCC người DTTS càngthấp

Theo thống kê của nhiệm kỳ 2016-2020, chỉ có 6,94% số CBCC người DTTS đảm đươngcác chức vụ từ cấp huyện trở lên Trong Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, số Ủyviên Trung ương chính thức và dự khuyết người DTTS chỉ chiếm 10% Trong Quốc hội khóaXIV có 86 đại biểu của 32 nhóm DTTS

Chính sách cán bộ DTTS trong những năm qua đã có kết quả nhất định Tuy nhiêncũng còn nhiều hạn chế, thực sự cần phải có chính sách đột phá trong công tác cán bộ vàchất lượng nguồn nhân lực DTTS, đây là một trong những điều kiện tiên quyết thúc đẩyphát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN trong thời gian tới

3 Đánh giá kết quả thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2015-2020

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 (Chương trình NTM)

3.1.1 Mục tiêu của Chương trình NTM

- Đến năm 2020 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50% (trong đó, mục tiêu phấn đấu của từng vùng, miền là: Miền núi phía Bắc: 28,0%; Đồng bằng sông Hồng: 80%; Bắc Trung Bộ: 59%; Duyên hải Nam Trung Bộ: 60%; Tây Nguyên 43%; Đông Nam Bộ: 80%; Đồng bằng sông Cửu Long: 51%); Khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương phấn đấu có ít nhất 01 huyện đạt chuẩn nông thôn mới;

- Bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/xã (trong đó, mục tiêu phấn đấu của từng vùng, miền là: Miền núi phía Bắc: 13,8; Đồng bằng sông Hồng: 18,0; Bắc Trung Bộ: 16,5; Duyên hải Nam Trung Bộ: 16,5; Tây Nguyên: 15,2; Đông Nam Bộ: ; Đồng bằng sông Cửu Long: 16,6); không còn xã dưới 5 tiêu chí;

- Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất vàđời sống của cư dân nông thôn: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã;

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn; thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần

so với năm 2015

3.1.2 Phạm vi của Chương trình NTM: Các xã trên phạm vi cả nước

3.1.3 Đối tượng của Chương trình NTM

a) Đối tượng thụ hưởng: Là người dân và cộng đồng dân cư trên địa bàn nông thôn b) Đối tượng thực hiện:

- Người dân và cộng đồng dân cư nông thôn;

- Hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở;

- Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội

3.1.4 Các kết quả nổi bật đã đạt được liên quan đến đồng bào DTTS & MN

Trang 23

Các chính sách, dự án thuộc Chương trình NTM đã được các cấp, các ngành quan tâm

tổ chức triển khai, tác động trực tiếp đến nhiều lĩnh vực của đời sống người nghèo, giúp hộnghèo phát triển kinh tế, ổn định đời sống Tỷ lệ giảm hộ nghèo luôn đạt vượt chỉ tiêuChính phủ, Quốc hội giao, tính bền vững trong công tác giảm nghèo được cải thiện chongười dân và cộng đồng dân cư trên địa bàn nông thôn Phạm vi của Chương trình MTQGxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 chưa thực hiện cho khu vực đồng bàoDTTS&MN

3.1.5 Các mặt hạn chế của Chương trình NTM liên quan đến đồng bào DTTS & MN

- Kết quả xây dựng NTM của một số vùng còn thấp hơn so với mặt bằng chung vàcòn khoảng cách chênh lệch khá lớn giữa các vùng, miền, cụ thể: Vùng Đồng bằng sôngHồng (84,86%), Đông Nam Bộ (71,91%) thì Miền núi phía Bắc (28,60%), Tây Nguyên(37,73%), Đồng bằng sông Cửu Long (45,49%), Duyên hải Nam Trung Bộ (45,85%)

- Nông thôn phát triển chưa đồng đều, kết nối kinh tế nông thôn – đô thị còn yếu; cơ

sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, một số nơi xuất hiện tình trạng bê tông hoánông thôn

- Vấn đề ô nhiễm môi trường ở một số địa bàn vẫn còn nghiêm trọng, trong đó có ônhiễm nguồn nước ở các tuyến sông, kênh, mương; chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,nông sản trên phạm vi cả nước đã có tiến bộ nhưng chuyển biến chưa thực sự rõ nét, vẫnđang là vấn đề được xã hội quan tâm

- Sự gắn kết giữa xây dựng NTM và cơ cấu lại ngành nông nghiệp chưa chặt chẽ.Chương trình NTM đã gắn các tiêu chí, nội dung thực hiện với hoạt động cơ cấu lại ngànhnông nghiệp, nhưng các cơ chế, chính sách thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp cònchậm được ban hành, kéo theo kết quả thực hiện các tiêu chí NTM về thu nhập, hộ nghèo,

tổ chức sản xuất đạt kết quả chưa cao; thu nhập của người dân nông thôn tăng nhanh, dầnthu hẹp với khoảng cách so với đô thị nhưng chưa thực sự đột phá; Chất lượng và năng lựchoạt động của các HTX nông nghiệp còn yếu; cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụruộng đất tạo mô hình sản xuất hàng hóa tập trung chưa đủ mạnh, rõ ràng; mối liên kếttrong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, việc áp dụng khoa học và côngnghệ vào sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế; chưa tạo được những sản phẩm nôngnghiệp có thương hiệu quốc gia, giá trị gia tăng cao; chính sách tín dụng phục vụ nôngnghiệp nông thôn còn khó tiếp cận; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp nông thôn chậm được sửa đổi

- Chất lượng đạt chuẩn và công tác duy trì bền vững kết quả sau đạt chuẩn còn nhiềuhạn chế Nhiều địa phương đạt chuẩn theo bộ tiêu chí NTM ở giai đoạn trước, đến naychưa đáp ứng được một số yêu cầu của bộ tiêu chí mới Một số công trình hạ tầng chưathực sự được quan tâm, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên nên đang xuống cấp Nhiều xã ởcác khu vực khó khăn đã được ưu tiên nguồn lực đầu tư để phấn đấu đạt chuẩn, làm điểnhình cho các xã khác học hỏi và làm theo Tuy nhiên, chất lượng đạt chuẩn chỉ ở mức

“chạm ngưỡng”

- Xác định Chương trình MTQG xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, có

điểm khởi đầu nhưng không có điểm kết thúc Tuy nhiên, việc hệ thống hóa tổ chức bộ

máy vận hành chưa thực sự thống nhất và đồng bộ từ Trung ương đến địa phương

Trang 24

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình MTQG về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Chương trình GNBV)

3.2.1 Mục tiêu của Chương trình GNBV

- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1-1,5%/năm (riêng các huyện nghèo,

xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 3-4%/năm) theo chuẩn nghèo quốcgia giai đoạn 2016-2020;

- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thunhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước đến cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần sovới cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khókhăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần);

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiệnsống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo;

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khókhăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiếtyếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt

Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2020:

a Phấn đấu 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghịquyết số 30a/2008/NQ-CP; 30% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hảiđảo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí; kết thúc năm 2018 dự kiến có từ1-2% số xã, đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi hoàn thành mục tiêu Chươngtrình 135

b Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh phù hợp quyhoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triểnsản xuất của người dân:

- Từ 80% - 90% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóatheo tiêu chuẩn và theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải;

- Từ 70% - 80% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hóa theo tiêu chuẩn vàtheo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải;

- Từ 60% - 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, từ 80% - 90% trạm y tế cấp xã có đủđiều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

- Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 70% - 80% nhu cầu tưới tiêu chodiện tích cây hàng năm có nhu cầu tưới và dân sinh

c Thu nhập của hộ gia đình tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng môhình giảm nghèo tăng 20% - 25%/năm; bình quân mỗi năm có ít nhất 15% hộ gia đìnhtham gia dự án thoát nghèo, cận nghèo

d Hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng cho 20.000 lao động thuộc hộ nghèo,

hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, trong đó từ 60%-70% lao động đi làm việc ở nướcngoài

đ 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, bản được tập huấn kiếnthức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự ángiảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia; xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng

Trang 25

e 100% số xã thuộc phạm vi dự án có cán bộ làm công tác thông tin và truyền thôngđược đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động; 50% các xã cóđiểm thông tin, tuyên truyền cổ động ngoài trời; Có 100 huyện và khoảng 600 xã đượctrang bị bộ phương tiện tác nghiệp tuyên truyền cổ động; Thiết lập từ 5 - 12 cụm thông tinđối ngoại tại các khu vực cửa khẩu, biên giới.

g 90% các hộ dân thuộc địa bàn thực hiện Dự án được tiếp cận, cung cấp đầy đủthông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các chương trình phát thanh truyền hình;sách, ấn phẩm truyền thông được Dự án hỗ trợ; Hỗ trợ từ 4.000 - 6.000 hộ nghèo trên cácđảo xa bờ, hộ gia đình thuộc dân tộc rất ít người, tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn cóthiết bị nghe - xem để nghe, xem trực tiếp sóng phát thanh truyền hình của Trung ương vàđịa phương

3.2.2 Phạm vi của Chương trình GNBV

Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước, khuyến khích các địa phương vậndụng các chính sách, cơ chế giảm nghèo đặc thù áp dụng cho đối tượng nghèo trên địa bànbằng nguồn lực của địa phương; ưu tiên nguồn lực cho các địa bàn nghèo, bao gồm:

- Huyện nghèo:

+ 64 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyệnnghèo

+ 07 huyện nghèo theo Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 củaThủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 07 huyện có

tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định củaNghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

+ 23 huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 củaThủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có

tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định củaNghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

+ Các huyện nghèo khác theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

- Xã nghèo, bao gồm:

+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

300 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định

539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 (không bao gồm xã An Lạc Thôn, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng do đã được Chính phủ phê duyệt thành thị trấn theo Nghị quyết số 87/NQ-CP ngày 19/7/2013; 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới dự kiến đưa ra khỏi dánh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo) 28

10 xã khác dự kiến đưa vào danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang venbiển và hải đảo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho giai đoạn 2016-2020

28

Trang 26

+ Xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi;

+ Xã biên giới, xã an toàn khu

Quy mô xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi và xã biên giới, xã an toànkhu: 2.275 xã, trong đó đầu tư bằng ngân sách trung ương: 2.240 xã; đầu tư bằng ngânsách địa phương: 35 xã (Theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diệnđầu tư của Chương trình 135 năm 2016)

- Thôn, bản đặc biệt khó khăn: 2.871 thôn, trong đó đầu tư bằng ngân sách trungương: 2.822 thôn; đầu tư bằng ngân sách địa phương: 49 thôn

3.2.3 Đối tượng của Chương trình GNBV:

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên phạm vi cả nước; ưu tiên hộ nghèodân tộc thiểu số, phụ nữ thuộc hộ nghèo;

- Người dân và cộng đồng trên địa bàn các huyện nghèo, xã nghèo;

- Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã an toànkhu, xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miềnnúi theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;

- Các tổ chức và cá nhân có liên quan

3.2.4 Các kết quả nổi bật đã đạt được liên quan đến đồng bào DTTS & MN

Chương trình MTQG về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 đã đạt được nhiềukết quả tích cực cho phát triển nông thôn tại Việt Nam bao gồm: (1) Hoàn thiện các thiếtchế hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản ở nông thôn theo hướng đồng bộ, từng bước kết nối với

đô thị; (2) Kinh tế nông thôn liên tục tăng trưởng khá và chuyển mạnh theo hướng côngnghiệp – dịch vụ, ngành nông nghiệp đang chuyển đổi theo hướng nâng cao giá trị giatăng, phát triển bền vững góp phần nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn và từngbước thu hẹp khoảng cách với đô thị; (3) Phát triển giáo dục ở nông thôn; (4) Phát triển y

tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn; (5) Nâng cao chấtlượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; (6) Cải thiện vệ sinh môi trường nôngthôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề; (7) Phát triển hệthống chính trị và quốc phòng - an ninh Tuy nhiên, phạm vi của Chương trình MTQG vềgiảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 mới thực hiện trên địa bàn các huyện nghèo, xãnghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi nhưng chưa thực hiện cho khu vựcđồng bào DTTS&MN

3.2.5 Các mặt hạn chế của Chương trình GNBV liên quan đến đồng bào DTTS & MN

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đang đứng trước nhiều thách thức:(1) Việc ban hành văn bản hướng dẫn còn chậm trễ và việc triển khai thực hiện các

cơ chế mới của Chương trình còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc, như về lập kế hoạch có

sự tham gia, phân cấp và trao quyền, đầu tư cơ sở hạ tầng theo cơ chế đặc thù, hỗ trợ pháttriển sinh kế theo cơ chế dự án, thu hồi một phần vốn hỗ trợ và quay vòng trong cộngđồng, cơ chế tạo việc làm công, hỗ trợ giảm nghèo theo cách tiếp cận đa chiều (giảm thiếuhụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản)

Trang 27

(2) Những thay đổi về bối cảnh ảnh hưởng đến thực hiện Chương trình và mục tiêugiảm nghèo bền vững, như tình trạng nghèo ngày càng tập trung vào các “lõi nghèo” ởvùng dân tộc thiểu số, miền núi và vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; khoảng cách giàunghèo giữa các vùng, các nhóm dân cư có xu hướng gia tăng;

(3) Thách thức ngày càng tăng của biến đổi khí hậu, rủi ro dịch bệnh, giá cả thịtrường; vai trò ngày càng quan trọng của tiếp cận thị trường lao động trong giảm nghèo;Thứ tư, sự suy giảm của viện trợ phát triển khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trungbình thấp…

3.3 Đánh giá chung kết quả thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG xây dựng nôngthôn mới và các Chương trình có mục tiêu trong giai đoạn 2016-2020 đã phủ khắp địa bàn

cả nước, trong đối tượng thụ hưởng có người dân vùng đồng bào DTTS Các Chương trìnhtrên đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, thúc đẩy phát triển KT-XH của cả nước nóichung và vùng đồng bào DTTS nói riêng Tuy nhiên nội dung các Chương trình còn chungchung và chưa tạo ra bước chuyển biến đột phá trong phát triển KT-XH ở vùng đồng bàoDTTS Theo báo cáo thẩm tra của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, vùng đồng bào DTTShiện nay vẫn là vùng khó khăn nhất của cả nước, hạ tầng KT-XH thấp nhất, tỷ lệ hộ nghèocao nhất, ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu cao nhất, chất lượng nguồn nhân lựcthấp nhất, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản thấp nhất Do vậy cần phải xây dựng Chươngtrình MTQG riêng cho vùng đồng bào DTTS

II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC TRẠNG KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS VÀ MIỀN NÚI HIỆN NAY

1 Thành tựu

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cảithiện, đảm bảo an sinh xã hội; niềm tin của đồng bào DTTS đối với Đảng và Nhà nướcđược nâng lên; vùng đồng bào DTTS&MN không phát sinh các “điểm nóng”, đảm bảo anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, “thế trận lòng dân” trong thế trận quốc phòng, an ninh vữngmạnh được củng cố và tăng cường

- Trong những năm qua, các địa phương vùng đồng bào DTTS&MN đều đã đạt được tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao29 Cơ cấu kinh tế bước đầu có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần

tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Dần hình thành vùng sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa: càphê, chè, cao su, tiêu, cây dược liệu, cây lấy gỗ và sản phẩm ngoài gỗ… Kết cấu hạ tầng vùngđồng bào DTTS&MN từng bước được hoàn thiện, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội từngvùng, từng khu vực30

29 Bình quân các tỉnh vùng Tây Bắc tăng 8,4 %, các tỉnh vùng Tây nguyên tăng 8,1 %, các tỉnh vùng tây Nam

Bộ tăng 7,3%.

30 Đã có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia, 100%

xã vùng DTTS và miền núi có trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở đáp ứng nhu cầu học tập của con em người dân tộc thiểu; 99,3 % xã có trạm y tế, trong đó khoảng 70% xã có bác sỹ chăm sóc sức khỏe nhân dân; trên 90

% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình, kết nối thông tin liên lạc hiện đại; 100% xã đã có điện thoại cố định và

di động cung cấp các dịch vụ viễn thông và Internet Hộ nghèo ở các huyện 30a, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4% /năm, có nơi giảm trên 5%; các tỉnh có đông đồng bào DTTS sinh sống đã có trên 90% người dân được hỗ trợ mua bảo hiêm y tế Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt.

Trang 28

3% Công tác giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc sắc của cộng đồng cácDTTS nước ta được quan tâm; một số sản phẩm văn hóa vật thể, phi vật thể được khôi phục,lưu truyền; hàng năm tổ chức Ngày hội văn hóa các dân tộc mang đậm dấu ấn của từng dântộc, phong phú, đa dạng, thống nhất trong nền văn hóa dân tộc Việt Nam, góp phần nângcao đời sống tinh thần của nhân dân.

- Một số vấn đề bức thiết trong đời sống của đồng bào DTTS như: Di cư tự phát, thiếuđất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt32, giải quyết chưa hiệu quả, đời sống của một bộ phậnđồng bào DTTS còn rất nhiều khó khăn;

- Chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa ở vùng đồng bào DTTS&MN tuy đã được nâng lênnhưng so với mặt bằng chung vẫn còn thấp, mức độ tiếp cận các dịch vụ còn nhiều khó khăn;

- Vẫn còn khoảng 18,51% người DTTS trên 15 tuổi chưa đọc thông, viết thạo tiếngViệt33;

- Tỷ lệ được cấp thẻ BHYT cao nhưng tỷ lệ khám, chữa bệnh còn thấp, phòng khám

đa khoa khu vực của các tỉnh miền núi chưa được điều trị nội trú và thanh toán BHYT; tỷ

lệ phụ nữ mang thai được khám định kỳ mới đạt 71%; tỷ lệ sinh con tại nhà là 14%; trẻ emsuy dinh dưỡng là 32%;34

- Số người không biết nói tiếng dân tộc của mình ngày càng tăng; dân ca, dân vũ, nhạc

cụ truyền thống của nhiều DTTS chỉ được phục dựng khi lễ hội, ít được diễn ra trong đờisống hàng ngày;

- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức là người DTTS trong cơ quan nhà nước các cấp

có xu hướng giảm; đa số các Bộ, ngành và địa phương chưa đạt được tỷ lệ cán bộ, côngchức, viên chức người DTTS theo quy định tại Quyết định 402/QĐ-TTg

31 Theo Kết quả điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 DTTS, thu nhập bình quân nhóm DTTS đạt 1.161 nghìn đồng/người/tháng, trung bình cả nước đạt 2.637 nghìn đồng/người/tháng, gấp hơn hai lần so với nhóm DTTS Thu nhập bình quân đầu người cũng có sự phân hóa trong 53 DTTS, nhóm thu nhập thấp nhất trung bình dưới 632 nghìn đồng/người/tháng, gồm các dân tộc như Mảng, Khơ Mú, Lô Lô, Chứt, La Hủ, Ơ Đu, Mông, La Chí, Bru Vân Kiều,

Cơ Lào và Xinh Mun, trái lại nhóm thu nhập cao nhất trung bình đạt trên 1.200 nghìn đồng/người/tháng, mức chênh lệch gần gấp đôi giữa nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất.

32 Số hộ DTTS di cư tự phát cần sắp xếp, bố trí ổn định dân cư: 12.976 hộ; số hộ thiếu đất sản xuất, cần hỗ trợ: 54.193 hộ; số hộ thiếu đất ở, cần hỗ trợ: 58.123 hộ; số hộ thiếu nước sinh hoạt, cần hỗ trợ: 223.449 hộ

33 tỷ lệ HS trong độ tuổi đi học THCS đạt 27,83%; học THPT đạt 11,07

34 Tỷ lệ trẻ em DTTS dưới 1 tuổi tử vong còn cao; tỷ lệ phụ nữ mang thai được thăm, khám trong thai kỳ mới đạt 71%; phụ nữ sinh con tại nhà là 14%; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em DTTS là 32%.

Trang 29

ngày 14 tháng 03 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;

- Tồn tại nhiều hủ tục lạc hậu, một số tệ nạn xã hội như nghiện hút, buôn bán và vậnchuyển trái phép ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới là những yếu tố tiềm ẩnnguy cơ mất ổn định an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS&MN

3 Nguyên nhân của hạn chế, bất cập

a) Nguyên nhân khách quan

- Xuất phát điểm của vùng đồng bào DTTS&MN thấp, địa hình chia cắt, khí hậu khắcnghiệt, chất lượng nguồn nhân lực thấp; rất khó khăn trong việc thu hút đầu tư; cơ sở hạtầng thấp kém, thiếu việc làm, đói nghèo, thiên tai, bệnh tật, đang là thách thức lớn;

- Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, thiên tai, bão lũ ảnhhưởng rất lớn đến vùng đồng bào DTTS&MN sinh sống như: tình trạng sạt lở đất, xâm nhậpmặn ở đồng bằng Sông Cửu long; lũ ống, lũ quét ở các tỉnh Tây Bắc; hạn hán ở các tỉnh TâyNguyên, Duyên hải Miền Trung làm cho đời sống của đồng bào DTTS đã khó khăn lại càngkhó khăn thêm;

- Nhu cầu về cơ sở hạ tầng lớn trong khi nguồn lực thực hiện chính sách còn chưa đápứng nhu cầu thực tế, dẫn đến việc một số chính sách được ban hành nhưng không được phân

bổ vốn để thực hiện35 (Tình trạng này rất phổ biến với nhóm chính sách xây dựng CSHT haynhóm chính sách cần nguồn vốn rất lớn);

- Các thế lực thù địch liên tục lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để tuyên truyền, xuyêntạc chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhất là những khó khăn về kinh tế củađất nước, an ninh chính trị vùng biên giới dẫn đến một số địa bàn vẫn còn tiềm ẩn nhiềunguy cơ bất ổn về an ninh, trật tự

b) Nguyên nhân chủ quan

- Hệ thống chính sách phát triển KT-XH dành cho vùng đồng bào DTTS&MN chưathực sự đồng bộ; cơ chế thực thi chính sách còn thiếu những đổi mới mang tính đột phá.Mặt khác, sự phối hợp giữa các ngành, các cấp còn chưa chặt chẽ, hiệu quả36, nhận thứccủa một số cán bộ, công chức, viên chức còn phiến diện, chưa thật lòng quan tâm đến

35 Ví dụ một số chính sách cụ thể:

1 Chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người DTTS nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn, ổn định cuộc sống cho người DTTS di cư tự phát (Quyết định số 2085/QĐ-TTg và 162/QĐ-TTg);

2 Chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho các DTTS rất ít người (Quyết định 2086/QĐ-TTg);

3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực các DTTS, người có uy tín trong đồng bào DTTS (Nghị quyết số 52/NQ-CP, Quyết định số 402/QĐ-TTg, Quyết định số 771/QĐ-TTg, Quyết định số 2561/QĐ-TTg và Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg);

4 Chính sách tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật (Quyết định số 63/QĐ-TTg và 59/QĐ-TTg; Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg và 1163/QĐ-TTg; Quyết định số 1860/QĐ-TTg).

36 Sự không đồng bộ trong chính sách thường gặp ở nhóm chính sách hỗ trợ tổng thể phát triển KT-XH, phát

triển sản xuất và những nhóm chính sách cần sự kết hợp của nhiều giải pháp hay có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực, liên quan tới nhiều bộ, ngành và địa phương Có thể thấy cơ chế thực thi chính sách phức tạp và thiếu

sự đồng bộ trước hết thể hiện ở khâu tổ chức quản lý thực hiện Ví dụ như trùng lặp về đối tượng, nội dung và cơ quan triển khai thực hiện chính sách ở địa phương giữa Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo, Chương trình Nông thôn mới và Chương trình 135 Các chương trình này đều hướng tới mục đích chung là giảm nghèo và phát triển KT-XH ở vùng DTTS, MN và vùng ĐBKK nên mặc dù mỗi chương trình đều nêu trách nhiệm của từng bộ ngành

ở cấp trung ương, thậm chí nêu cả trách nhiệm của một số cấp chính quyền địa phương nhưng hiệu quả của các chương trình, chính sách này thực sự chưa cao

Trang 30

vùng DTTS&MN; sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương chưa thường xuyên, chặtchẽ;

- Đồng bào các DTTS sinh sống ở địa bàn KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn; ởnhững địa phương nghèo, chủ yếu nhận hỗ trợ ngân sách từ Trung ương, khó có thể lồngghép các chương trình, dự án để thực hiện chính sách dân tộc, trong khi đó ngân sáchTrung ương chưa bố trí được nguồn vốn riêng để thực hiện một số chính sách, do vậykhông đạt được mục tiêu các đề án, chính sách đã được phê duyệt37;

- Phân định vùng đồng bào DTTS&MN theo trình độ phát triển còn bất cập, định

mức đầu tư còn thấp (về cơ sở hạ tầng, một năm xã 135 được đầu tư 1 tỷ đồng, thôn ĐBKK được đầu tư 200 triệu đồng); chưa có dòng ngân sách riêng để thực hiện chính

sách dân tộc, do vậy đề án, chính sách nhiều nhưng thiếu nguồn lực thực hiện, chưa đạtđược mục tiêu đề ra;

- Bộ máy theo dõi công tác dân tộc thiếu ổn định, thống nhất từ Trung ương đến địaphương; thiếu một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ và mang tính liên tục, kịp thời để phục

vụ mục tiêu theo dõi, quản lý và tham mưu chính sách Mặt khác, vẫn còn nhiều đầu mốixây dựng, quản lý chính sách dân tộc, trách nhiệm chưa thật rõ ràng; năng lực của độingũ cán bộ theo dõi công tác dân tộc còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn;

- Một số chính sách ban hành chưa tính đến việc tạo động lực cho người dân chủ độngvươn lên thoát nghèo; thiếu những cơ chế, chính sách khuyến khích làm giàu dành cho đốitượng là những người biết làm ăn, kinh doanh và có khả năng tạo ra thu nhập, việc làmcho cộng đồng Bên cạnh đó, hệ thống chính sách phát triển KT-XH dành cho vùng đồngbào DTTS&MN giai đoạn vừa qua cũng chưa quan tâm nhiều đến sự công bằng, bìnhđẳng đối với mọi đối tượng (người DTTS và người Kinh sinh sống cùng một địa bàn chưađược thụ hưởng chính sách như nhau) trên cùng một địa bàn, do đó quá trình thực hiệnchính sách ít khuyến khích được nội lực, ý thức tự lực tự cường của người DTTS;

- Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành trong xây dựng và phân bổ nguồn lực, kiểm tra đánhgiá của một số chính sách chưa chặt chẽ; thiếu hệ thống chỉ tiêu thống kê nguồn lực đầu tưcho vùng đồng bào DTTS&MN (cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả và hiệu quả chínhsách dân tộc) Văn bản hướng dẫn của một số Bộ, ngành về địa bàn thực hiện chính sách cóđiểm chưa thống nhất, chưa phù hợp với tình hình thực tế Đội ngũ cán bộ cơ sở vùng đồngbào DTTS&MN và cán bộ trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc nhiều nơi chưađáp ứng yêu cầu thực tiễn

III SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Sự cần thiết đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùngđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 dựa trên các phân tích đánh giásau:

37

Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ Tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát

triển KT-XH hội vùng DTTS & MN (03 năm là 4.119,778 tỷ đồng); Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ Tướng Chính phủ về hỗ trợ phát triển KT-XH các DTTS rất ít người 2016-2025 (10 năm là 1.718,412 tỷ đồng), ban hành sau khi đã phân bổ vốn đầu tư công trung hạn, chưa bố trí được vốn thực hiện (Kỳ họp thứ 6, Chính phủ sẽ trình Quốc hội quyết định); Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 9/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 – 2020, đạt được khoảng 18% nhu cầu vốn.

Trang 31

1 Vị trí, tầm quan trọng của vùng đồng bào DTTS&MN

Nước ta có 53 DTTS với 14.119.256 người, 3.350.756 hộ (chiếm 14,7% dân số cả nước) 38 , cư trú thành cộng đồng của 51 tỉnh, thành phố, 548 huyện, 5.266 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 382 xã biên giới (tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia) Địa bàn

cư trú chủ yếu ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Tây Duyên hải miền Trung,chiếm 3/4 diện tích cả nước

Đây là vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản giá trị như: vàng, nhôm, thiếc, than, ăng

ti mon…; có hệ sinh thái động, thực vật đa dạng; nơi có 14.415.381 ha rừng39, là đầunguồn sinh thủy, gắn với các công trình thủy điện quốc gia như: Hòa Bình, Sơn La, LaiChâu, Tuyên Quang, Trung Sơn (Thanh Hóa), Hàm Thuận - Đa Mi (Bình Thuận), Yaly (GiaLai), Ba Hạ (Phú Yên)…; vừa cung cấp điện, vừa cung cấp nước sản xuất, sinh hoạt cho vùng

hạ du và khu vực đồng bằng

Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh, Đảng

và Nhà nước ta đã xác định vùng đồng bào DTTS khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, TâyNam Bộ và Tây Duyên hải Miền trung là những khu vực trọng yếu, giữ vị trí chiến lượcquan trọng của đất nước

2 Yêu cầu phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN

Đồng bào các DTTS được tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức rấtthấp so với bình quân chung cả nước: còn hơn 20,8% người DTTS trên 15 tuổi chưa đọcthông viết thạo tiếng Việt; khoảng 30% học sinh DTTS chưa được đi học đúng độ tuổi;Mức độ tiếp cận các dịch vụ y tế còn nhiều khó khăn, tỷ lệ được cấp thẻ BHYT cao nhưng

tỷ lệ khám, chữa bệnh còn thấp, tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám định kỳ mới đạt 71%,

tỷ lệ sinh con tại nhà là 36,3%, trẻ em suy dinh dưỡng là 32%; gần 1/3 số hộ DTTS chưađược tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh; hơn 15,3% số hộ gia đình người DTTS ở nhà tạm,đặc biệt có 14 dân tộc có tỷ lệ nhà ở tạm gần 50%; 2/3 số hộ DTTS chưa có nhà xí hợp vệsinh;

Vùng đồng bào DTTS&MN đã và đang là “lõi nghèo của cả nước”: Thu nhập bìnhquân của hộ đồng bào DTTS ở nhiều nơi chỉ bằng 40-50% bình quân thu nhập trong khuvực; tỷ lệ dân số DTTS chiếm 14,7% nhưng tỷ lệ hộ nghèo chiếm 55,27% tổng số hộnghèo của cả nước Một số nhóm DTTS có tỷ lệ hộ nghèo đang ở mức rất cao như: Ơ Đu,

Co, Khơ Mú, Xinh Mun, La Ha, Kháng, Mông và Xơ Đăng

Vùng đồng bào DTTS&MN chủ yếu là núi cao, biên giới, địa hình chia cắt, khí hậukhắc nghiệt, kết cấu hạ tầng kém nhất cả nước, xuất phát điểm rất thấp; biến đổi khí hậu, sự

cố môi trường (Sạt lở đất, xâm nhập mặn ở đồng bằng Sông Cửu long; lũ ống, lũ quét ở các tỉnh Tây Bắc; hạn hán ở các tỉnh Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung ) diễn ra nghiêm trọng

và khó lường… Chi phí sản xuất, lưu thông hàng hóa lớn nên rất khó khăn để thu hút cácnguồn lực xã hội đầu tư phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN, ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển bền vững của vùng đồng bào DTTS&MN

38 Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tính đến 0 giờ ngày 01/4/2019.

39 Trong đó có 10.236,415 ha rừng tự nhiên với 4.567,106 ha rừng phòng hộ và 2.141,324 ha rừng đặc dụng.

Trang 32

3 Bất cập trong quản lý, thực hiện Chính sách dân tộc

Trong những năm gần đây, nhất là giai đoạn 2016-2020 chính sách dân tộc đã hìnhthành hệ thống tương đối toàn diện hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội vùng đồngbào DTTS&MN (Theo thống kê sơ bộ, hiện nay có khoảng 118 chính sách dân tộc và cónội dung chính sách dân tộc đang có hiệu lực thi hành) Tuy nhiên hệ thống chính sách dântộc hiện nay đã bộc lộ nhiều bất cập, tản mạn, mang tính nhiệm kỳ, quá trình xây dựngchính sách dài, thời gian thực hiện ngắn thì lại đến giai đoạn tổng kết chính sách Chínhsách đã có tập trung chủ yếu vào vấn đề an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo (do nguồn lựckhó khăn nên chỉ tập trung giải quyết phần ngọn,) chưa tạo ra bước phát triển bền vững.Trước tình hình này, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV, Chính phủ đã báo cáo đánh giá

3 năm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn2016-2018 (Báo cáo số 426/BC-CP ngày 04/10/2018 gửi kèm theo) Báo cáo của Chínhphủ đã đánh giá đầy đủ, khách quan, trung thực những kết quả đạt được cũng như nhữngbất cập, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triểnKT-XH vùng đồng bào DTTS&MN trong thời gian tới) Xem xét Báo cáo của Chính phủ,Quốc hội đã ban hành Nghị quyết giao Chính phủ xây dựng Đề án Tổng thể phát triển KT-

XH vùng đồng bào DTTS&MN trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 8 để thực hiện từ năm 2021.Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã giao Ủy ban Dân tộc chủ trì phối hợpvới các Bộ, ngành và địa phương tiếp tục rà soát đánh giá hệ thống chính sách dân tộc hiệnhành và xây dựng Đề án tổng thể đầu tư phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MNgiai đoạn 2021-2-30 Đề án đã đánh giá khái quát, tổng thể tình hình KT-XH vùng đồngbào DTTS&MN và kết quả hiệu quả của chính sách dân tộc, trên cơ sở đó đề xuất quanđiểm, mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nhiệm vụ giải pháp thúc đẩy phát triển KT-XHvùng đồng bào DTTS&MN Đề án tổng thể đã dược Quốc hội khóa XIV phê duyệt tại kỳhọp thứ 8 Một trong 8 nhiệm vụ, giải pháp quan trọng nhất của Nghị quyết Quốc hội làchủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bàoDTTS&MN và giao Chính phủ xây dựng trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóaXIV, có thể hiểu một phần đã là chủ trương đầu tư

Mặt khác, theo quy định tại Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chínhphủ về công tác dân tộc, hiện nay có rất nhiều Bộ, ngành (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môitrường, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Quốc phòng, Công an… và Ủy ban Dân tộc )cùng tham gia xây dựng, quản lý, theo dõi chính sách ở vùng đồng bào DTTS&MN Điềunày dẫn đến đa số các chính sách được xây dựng và thực hiện theo yêu cầu, trách nhiệmcủa từng Bộ, ngành, thiếu sự điều phối chung, từ đó tạo ra sự trùng lặp, phân tán, thiếu kếtnối giữa các chính sách

Đồng bào các DTTS sinh sống ở những địa phương nghèo, chủ yếu nhận hỗ trợ từngân sách Trung ương, nên khó có thể lồng ghép các chương trình, dự án để thực hiệnchính sách dân tộc, trong khi đó ngân sách Trung ương chưa bố trí đủ được nguồn vốnriêng để thực hiện chính sách, do vậy nhiều chính sách nhưng thiếu nguồn lực thực hiện,không đạt được mục tiêu đã đề ra

Như vậy đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùngđồng bào DTTS&MN đã có quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, có đặc thù là giải pháp phát triển

Trang 33

KT-XH vừa là tích hợp thực hiện các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, đáp ứngmong đợi của vùng đồng bào DTTS&MN.

4 Yêu cầu thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia chương trình nghị sự 2030 vì

sự phát triển bền vững và Mục tiêu Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015

Mục tiêu thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững ghi rõ: “Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đối với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm mọi người dân được phát huy mọi tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thành quả của phát triển; xây dựng một xã hội Việt Nam hòa bình, thịnh vượng, bao trùm, dân chủ, công bằng, văn minh và bền vững” Để thực hiện thành công mục tiêu

tổng quát này, nước ta đã xác định 17 mục tiêu cụ thể, trong đó có 15/17 mục tiêu có liênquan đến vùng đồng bào DTTS&MN

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, việc xây dựng Chương trình mục tiêu quốc giaphát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2030, xác định mục tiêu cụthể, giải pháp đột phá để thúc đẩy phát triển toàn diện vùng này, thu hẹp dần khoảng cách vớicác vùng phát triển là yêu cầu bức thiết và khách quan

5 Sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Về cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bàoDTTS&MN chính là sự cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vàChính phủ về chính sách dân tộc Nội dung đề xuất của chương trình hoàn toàn phù hợpvới các mục tiêu chiến lược được Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ nêu tại các văn bảnnhư: Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Ðảngkhóa IX về công tác dân tộc; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị vềtiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Ðảng khóa

IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng

11 năm 2019 của Quốc hội về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 Bên cạnh đó, trong quátrình dự thảo, Ủy ban Dân tộc và các bộ, ngành cũng đã bám sát nhiệm vụ được phâncông tại Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ về Triển khai thực hiện Nghị quyết số88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030

Đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng đồng bàoDTTS&MN đã có quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, có đặc thù là giải pháp phát triển KT-XHvừa là tích hợp thực hiện các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, đáp ứng mongđợi của vùng đồng bào DTTS&MN

Các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các nhiệm vụ giải pháp của các dự án, tiểu dự ánthuộc Chương trình như đề xuất là hoàn toàn phù hợp với các mục tiêu chiến lược được Bộchính trị, Quốc hội và Chính phủ đề ra, phù hợp với các chiến lược, quy hoạch và kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch

IV CĂN CỨ PHÁP LÝ

1 Căn cứ Hiến pháp năm 2013;

Trang 34

2 Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/1/2002 của Bộ Chính trị về phát triển

KT-XH và bảo đảm an ninh quốc phòng - vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010; Kết luận số KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/1/2002 của

12-Bộ Chính trị (Khóa IX) về phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011-2020;

3 Căn cứ Nghị quyết 24/NQTW ngày 12 tháng 03 năm 2003 về công tác dân tộc

của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa IX, Hội nghị lần thứ 7

4 Căn cứ Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị về phương

hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT-XH và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng đồngbằng sông Cửu Long thời kỳ 2001-2010; Kết luận số 28-KL/TW ngày 14/8/2012 của BộChính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT-XH và đảm bảo an ninh quốcphòng vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2011-2020

5 Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị về phát triển

KT-XH và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ đến năm2010; Kết luận số 25-KL/TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghịquyết số 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị nhằm đẩy mạnh phát triển KT-XH vàđảm bảo quốc phòng an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ đến năm 2020;

6 Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX về

phương hướng phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núiBắc Bộ đến năm 2010; Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị về việc tiếptục thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX nhằm đẩymạnh phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộđến năm 2020;

7 Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Chính trị về

phát triển kinh tế- xã hội các xã biên giới đất liền kết hợp với tăng cường và củng cố quốcphòng, an ninh, đối ngoại

8 Căn cứ vào Nghị quyết 74/2018/QH14 tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV

9 Căn cứ chỉ tiêu thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với Mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 (ban hành tại

Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ); kế hoạch hành

động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (ban

hành kèm theo Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ)

10 Căn cứ Thông báo kết luận số 65-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực

hiện nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tácdân tộc trong tình hình mới

11 Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2019/QH14 tại kỳ họp thứ 8 của Quốc hội ngày

18 tháng 11 năm 2019 về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng

đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.

12 Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ

về việc triển khai Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội

về phê duyệt đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số vàmiền núi giai đoạn 2021 – 2030

Trang 35

13 Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế

- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030

14 Căn cứ vào Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 của Quốc hội ban hành ngày

13 tháng 06 năm 2019.

15 Chỉ thị số 14/CT -TTg ngày 24/3/2020 về chính sách hỗ trợ xã ATK, vùng ATK

cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Nội dung chỉ thị đã chỉ rõ tiếp tụcthực hiện Chương trình 135 sau năm 2020 cho các xã ATK chưa hoàn thành NTM vàCT135 UBDT kiến nghị đưa các xã ATK vào diện đầu tư của CTMTQG này

16 Căn cứ tiêu chí phân định vùng DTTS&MN theo trình độ phát triển được quy

định tại Nghị quyết 28/NQ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định số33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số

và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025

Trang 36

Phần thứ II NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030

I MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU, PHẠM VI VÀ QUY MÔ CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1 Mục tiêu của chương trình

1.1 Mục tiêu tổng quát

(1) Mục tiêu tổng quát đến năm 2025: Thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thunhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả nước;đến năm 2025 giảm 50% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Trong đó, tập trung nguồnlực đầu tư để giải quyết các vấn đề bức thiết của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miềnnúi, theo thứ tự ưu tiên:

- Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt;

- Sắp xếp, bố trí ổn định dân cư ở địa bàn đặc biệt khó khăn, nhất là vùng nguy

cơ cao về thiên tai;

- Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, đảm bảo cho người dân có thu nhập ổnđịnh từ bảo vệ và phát triển rừng, bảo đảm sinh kế bền vững;

- Đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu;

- Chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;

- Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em;

- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia;

- Quan tâm công tác truyền thông, tuyên truyền và biểu dương, tôn vinh điểnhình tiên tiến;

- Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc

(2) Mục tiêu tổng quát đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn, bản đặc biệt khókhăn

1.2 Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

Tập trung thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia này cùng với cácchương trình dự án và nguồn lực khác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

Trang 37

- Phấn đấu mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số tăng trên 2 lần so vớinăm 2020;

- Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 3%;

- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; 70% thôn cóđường ô tô đến trung tâm được cứng hóa 100% số trường, lớp học và trạm y tế được xâydựng kiên cố; 99% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phùhợp; 90% đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% đồngbào dân tộc thiểu số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh;

- Hoàn thành cơ bản công tác định canh, định cư; sắp xếp, bố trí ổn định 90% số hộ di

cư không theo quy hoạch Quy hoạch, sắp xếp, di dời, bố trí 60% số hộ dân tộc thiểu sốđang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi cónguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuấtcho đồng bào;

- Tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong độ tuổi họctiểu học hên 97%, học trung học cơ sở trên 95%, học trung học phổ thông trên 60%; người

từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%;

- Tăng cường công tác y tế để đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụchăm sóc sức khỏe hiện đại; tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bàodân tộc thiểu số và miền núi; 98% đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế Trên80% phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp củacán bộ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 15%;

- 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện củangười dân tộc thiểu số;

- Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dântộc; 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạcbộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng;

- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là các dântộc thiểu số tại chỗ Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu sốphù hợp với tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương

b) Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025

(1) Góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bàodân tộc thiểu số và miền núi ban hành theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11năm 2019 của Quốc hội và tập trung thực hiện các dự án theo thứ tự ưu tiên đến năm 2025

đã được phê duyệt trong Nghị quyết 120/2020/QH14 của Quốc hội (Phê duyệt chủ trươngđầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộcthiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030)

(2) Phấn đấu đạt các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, tạo sinh kế giải quyết những vấn đề bức thiếtcủa nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù; hỗ trợ tạo mô hình sinh kế,

Trang 38

ổn định đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số; góp phần tăng thu nhập bình quân ngườidân tộc thiểu số trên 2 lần so với 2020;

- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núihàng năm trên 3%;

- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã; nhựa hóa, bê tông hóa hơn 2.600kmđường nông thôn phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân; cải thiện cơ sở hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội ở cácxã đặc biệt khó khăn (khu vực III) và thôn đặc biệt khó khăn ởcác xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giải quyết nước sinh hoạtcho hơn 217.600 hộ; xây dựng 800 công trình nước sinh hoạt tập trung Tăng cường cơ

sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học ở 316 trường Phổ thông Dân tộc nội trú, 1.097trường Phổ thông Dân tộc bán trú; 6 cơ sở dự bị đại học và đại học, 3 trường Trung họcPhổ thông dân tộc nội trú khu vực;

- Sắp xếp, ổn định dân cư cho hơn 12.000 hộ dân tộc thiểu số chưa được ổn địnhthuộc diện di cư tự phát; định canh, định cư bền vững cho hơn 13.000 hộ dân tộc thiểusố; bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn, biên giới và khu vực nguy cơ cao vềthiên tai cho hơn 51.200 hộ

- Giải quyết nhu cầu cấp thiết của hộ dân tộc thiểu số, trong đó:

+ Giải quyết đất ở cho hơn 17.400 hộ;

+ Giải quyết nhà ở cho hơn 16.700 hộ;

+ Giải quyết sinh kế cho hơn 227.600 hộ;

- Thực hiện chương trình “Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nâng bước em tới trường” chohơn 5.000 em học sinh dân tộc thiểu số khó khăn/năm;

- Phổ biến kiến thức, khám thai định kỳ, hỗ trợ y yế cho tối thiểu 4.200 phụ nữ trongthai kỳ và sinh con; hỗ trợ tăng cường dinh dưỡng cho 100% trẻ em suy dinh dưỡngvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Dạy nghề cho hơn 2 triệu người; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho hơn 4 triệu

hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ dân tộc Kinh nghèo, cận nghèo ở xã, thôn đặc biệtkhó khăn;

- Tổ chức 320 lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn hóaphi vật thể; hỗ trợ 200 dự án sưu tầm, phục dựng, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thểcác dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một; xây dựng 800 câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dângian tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ đầu tư xây dựng 80 điểm vănhóa gắn với du lịch ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin cho khoảng 30.000 cán bộ trong hệ thốngchính trị ở cơ sở; hỗ trợ, tạo điều kiện cho hơn 60.000 người có uy tín trong cộng đồnglàm hạt nhân chính trị, nòng cốt ở cơ sở; bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho 224.900 cán

bộ, công chức, viên chức

- Một số chỉ tiêu nhánh của các chỉ tiêu chính đã được thể hiện rất chi tiết trong Báocáo góp phần đạt được mục tiêu cụ thể đến năm 2025

Trang 39

c) Mục tiêu đến năm 2030

Căn cứ kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025, tiếp tục điều chỉnh banhành cơ chế chính sách cho giai đoạn 2026-2030, phấn đấu thực hiện đạt các mục tiêusau:

- Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cảnước;Giảm hộ nghèo xuống dưới 10% Cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khókhăn; 70% số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thônmới;Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng đồng bào DTTS, hàng năm thu hút3% lao động sang làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch

vụ Đến năm 2030 có 40% lao động người DTTS biết làm các ngành nghề: công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;

- Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người DTTS làm kinh tế nông - lâm nghiệphàng hoá;

- Xóa tình trạng nhà ở tạm, dột nát; ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường sinhthái; duy trì, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng;

- Trên 85% số xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạtầng đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH và đời sống của người dân;

- Giải quyết căn bản tình trạng di cư không theo kế hoạch trong đồng bào DTTS.Quy hoạch sắp xếp, di dời, bố trí 100% hộ DTTS đang cư trú phân tán, rải rác trong rừngđặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở

2 Phạm vi và quy mô chương trình

Chương trình thực hiện ở địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cảnước

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình xây dựng NTM và cácChương trình có mục tiêu trong giai đoạn 2016-2020 đã phủ khắp địa bàn cả nước, trongđối tượng thụ hưởng có người dân vùng đồng bào DTTS Các Chương trình trên đã đạtđược nhiều thành tựu quan trọng, thúc đẩy phát triển KT-XH của cả nước nói chung vàvùng đồng bào DTTS nói riêng Tuy nhiên nội dung các Chương trình còn chung chung vàchưa tạo ra bước chuyển biến đột phá trong phát triển KT-XH ở vùng đồng bào DTTS.Theo báo cáo thẩm tra của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, vùng đồng bào DTTS hiện nayvẫn là vùng khó khăn nhất của cả nước, hạ tầng KT-XH thấp nhất, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất,ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu cao nhất, chất lượng nguồn nhân lực thấp nhất,tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản thấp nhất Do vậy cần phải thiết kế Chương trình MTQGriêng cho vùng đồng bào DTTS

Mặt khác, Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 10/3/2020 của Chính phủ đã chỉ rõ “Địa bànđặc biệt khó khăn: Là các xã, thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao; kinh tế - xã hội chậm phát triển;chất lượng nguồn nhân lực thấp; hạ tầng cơ sở yếu kém, nhất là về giao thông; điều kiệnkhám chữa bệnh, học tập của người dân còn nhiều khó khăn Các xã, thôn nêu trên sẽ đượcnhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng; tạo sinh kế; phát triển nguồn nhân lực và các chínhsách đảm bảo an sinh xã hội cho con người tiếp cận các dịch vụ cơ bản, từng bước thu hẹpkhoảng cách so với vùng phát triển”

Trang 40

Do vậy, để tránh trùng lắp với hai Chương trình MTQG hiện nay, địa bàn đầu tư vàđối tượng thụ hưởng của Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng đồng bàoDTTS&MN giai đoạn 2021-2030 như sau:

- Địa bàn đầu tư của Chương trình là địa bàn đặc biệt khó khăn (theo tiêu chí mới dựkiến trên cả nước có 43 tỉnh có xã, thôn đặc biệt khó khăn, trong đó: trên 1.500 xã ĐBKK

và khoảng 2000 thôn ĐBKK, theo đó nếu hai CTMTQG hiện nay tiếp tục được xây dựng

và thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 thì không đầu tư trên địa bàn đặc biệt khó khăn ởvùng dân tộc thiểu số

- Trên địa bàn không thuộc khu vực đặc biệt khó khăn (xã khu vực II và khu vực I)nhưng thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (quy định tại Nghị quyết số 28/NQ-CPngày 10/3/2020 của Chính phủ) các đối tượng hưởng được hưởng các chính sách dân tộcđặc thù trong Chương trình nhằm tăng thêm cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như:giáo dục, y tế, thông tin, văn hóa, xã hội (đây là chính sách dân tộc đối với con người màđối tượng chủ yếu là hộ nghèo và cận nghèo Như vậy phạm vi đối tượng đề cập tạiChương trình không trùng với phạm vi điều chỉnh và đối tượng thụ hưởng của 2CTMTQG hiện hành

II CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/06/2020 của Quốc hội phê duyệtChủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồngbào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban Dân tộc đãphối hợp với các Bộ, ngành xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình mục tiêuquốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030 2025được chia thành 10 dự án phù hợp với công tác quản lý và phối hợp giữa các Bộ, Ngành,các tổ chức như sau:

II.1 Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

ở, nhà ở đảm bảo 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng)

- Tiến tới đạt 90% hộ DTTS nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống tại xã đặc biệtkhó khăn, thôn đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp không cóhoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức của địa phương được giải quyết tình trạngthiếu đất sản xuất (có thể hỗ trợ trực tiếp bằng đất sản xuất hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề)

- Góp phần tiến tới đạt 90% hộ đồng bào DTTS nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sốngtại xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

Ngày đăng: 20/11/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w