Vấn đề sử dụng quỹ đấtmột cách hợp lý hiệu quả, tiết kiệm nhất và bền vững gắn liền với bảo vệ môi trườngsinh thái trở nên cấp thiết và là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia; Đ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
MỞ ĐẦU 1
MỤC I 9
SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN, 9
quan điểm VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
MỤC II 17
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ 17
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA HUYỆN CHƯ PƯH 17
Phần I 17
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 17
Phần II 52
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 52
Bảng 4 Biến động sử dụng nhóm đất chính thời kỳ 2010 – 2020 72
Phần III 116
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN CHƯ PƯH 116
Phần IV 175
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 175
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Chư Pưh đã được phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 11/3/2021 của UBND tỉnh Gia Lai 175
Phần V 177
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 177
KẾT LUẬN 180
HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU 182
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA HUYỆN CHƯ PƯH 182
Trang 2MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, có một tính chất đặc trưng là yếu tố khônggian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất, bởi đất đai là sản phẩm của tựnhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người Đất đai hạn chế về số lượng,giới hạn về không gian, lãnh thổ và có vị trí cố định;
Đối với đời sống – xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quýgiá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong hoạt động sản xuất, nhất là đốivới sản xuất nông, lâm nghiệp Đất đai là điều kiện chung, là thành phần quan trọnghàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh
tế, văn hóa và an ninh quốc phòng; đất đai giữ vai trò rất quan trọng trong phát triểnkinh tế xã hội, cũng là đối tượng của tất cả mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sửdụng đất đai gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội hiện nay; sự bùng nổ về dân số
đã tạo áp lực rất lớn trong tiến trình sử dụng và bảo vệ đất Vấn đề sử dụng quỹ đấtmột cách hợp lý hiệu quả, tiết kiệm nhất và bền vững gắn liền với bảo vệ môi trườngsinh thái trở nên cấp thiết và là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia;
Để quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả và triệt để thì nhà nước phảiđưa ra các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước để xác định được hướng sử dụngđất; thông qua việc khoanh định từng vùng đất đai hay phân bổ đất theo không gian
sử dụng nhất định theo từng mục đích khác nhau phù hợp để phát triển ổn định kinh
tế xã hội; ngoài ra còn bảo vệ môi trường trước sự biến đổi của khí hậu, đảm bảo anninh – quốc phòng của quốc gia, đánh giá tiềm năng phát triển cũng như nhu cầu sửdụng đất của từng lĩnh vực, từng ngành, mỗi đơn vị hành chính, từng khu vực kinh
tế trong một khoảng thời gian nhất định, để đảm bảo an ninh đất đai Khi đã có quyhoạch sử dụng đất thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định kế hoạch sử dụngđất nhằm thực hiện hóa quy hoạch sử dụng đất, phân chia quy hoạch sử dụng đấttheo một thời gian nhất định và thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Với mục tiêu sử dụng đất đai bền vững, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài: trên cơ
sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai theo quy hoạch sử dụng đất đaitạo ra một khuôn khổ pháp lý của Nhà nước trên cơ sở sự đồng thuận của cộng đồng
xã hội đưa các đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng đất đai phải tuân theo Khicác đối tượng và thành phần sử dụng đất đai hiểu rõ được phạm vi ranh giới và cácquyền lợi, nghĩa vụ về đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác phần đất đai của mình, do
Trang 3vậy việc sử dụng đất sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn Quy hoạch sử dụng đấtđảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả cao, hạn chế sự chồng chéo trongquản lý đất đai.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định: “Đất đai làtài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, đượcquản lý theo pháp luật”
Điều 6, Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật cóliên quan đến quy hoạch quy định: thời kỳ lập quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm
Luật đất đai 2013, tại Mục II, Chương IV quy định về “quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất” phải theo hệ thống, có tính liên kết chặt chẽ “Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” được quy định như Điều 35, Điều 40, theo đó: Ủy ban nhân dân
cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định:việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phân bổtrong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh đưa ra, trên
cơ sở điều kiện kinh tế, xã hội tại địa phương mình, trên cơ sở hiện trạng đất đai, kếtquả thực hiện quy hoạch của kỳ quy hoạch trước, mức độ phát triển cũng như địnhhướng của khoa học công nghệ của địa phương và nhu cầu sử dụng đất của địaphương; trong kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch sửdụng đất cấp huyện đã có, nhu cầu sử dụng đất, tiềm năng đầu tư, huy động đượcnguồn vốn để phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhằm khai thác được triệt đểnguồn tài nguyên đất, môi trường
Huyện Chư Pưh nằm phía Nam tỉnh Gia Lai, giáp với tỉnh Đắk Lắk, cáchtrung tâm thành phố Pleiku khoảng 60 km; là một trong 17 đơn vị hành chính cấphuyện của tỉnh Gia Lai; có 9 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc; huyện có vị trí địa
lý nằm dọc theo tuyến đường Quốc lộ 14 và một phần Quốc lộ 25 - trục Quốc lộhuyết mạch nối các tỉnh Tây Nguyên và được kết nối với các tuyến giao thông quantrọng khác
Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn năm 2011 – 2020, Điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạchhuyện đã góp phần đảm bảo tính thống nhất công tác quản lý nhà nước về đất đaitrên toàn huyện; tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện trong thờigian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực Bên cạnh các chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới – xây dựng đô thị văn minh, chương trình giảm
Trang 4nghèo bền vững và các dự án khác được quan tâm đầu tư, triển khai tại huyện bướcđầu đã làm thay đổi tích cực về diện mạo nông thôn, đô thị, kết cấu hạ tầng; tạo điềukiện thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của huyện; mặt khác, các hình thái sử dụngđất mà chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện phản ánh cho ta thấynông dân và nông thôn là một bộ phận không thể tách rời trong sự phát triển chungcủa toàn xã hội Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển về kinh tế - xã hội của huyệncũng đã phát sinh nhiều vấn đề về môi trường, về sử dụng đất như ô nhiễm môitrường ở các khu vực chế biến nông – lâm sản, khu dân cư và khu đô thị, ảnh hưởngbởi sự biến đổi của khí hậu hay khai thác tài nguyên quá mức, hoặc không đúng quycách ít nhiều đã tác động đến hầu hết các hoạt động về kinh tế - xã hội Nhiều khuvực đất thu hồi, đất bàn giao từ các cơ quan, đơn vị về địa phương quản lý, khu dân
cư mới, khu tái định cư chưa khai thác hết tiềm năng theo quy hoạch gây lãng phí tàinguyên đất; một số khu dân cư, chợ tự phát không theo quy hoạch, gây ô nhiễm môitrường; một số quy hoạch sử dụng đất đã duyệt được triển khai thực hiện, kê biênnhưng chưa được áp giá bồi bồi thường giải phóng mặt bằng gây thiệt hại về kinh
tế - xã hội
Thực hiện Luật Đất đai, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đaisửa đổi bổ sung “Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”; Thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy địnhchi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trên cơ sở công văn số1854/UBND-NL ngày 09/9/2020 của UBND tỉnh Gia Lai về việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
Ủy ban nhân dân huyện thực hiện lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế
hoạch sử dụng đất năm đầu huyện Chư Pưh”
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt có ý nghĩa rất quan trọngcho các cấp, các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xã hội Đây là tài liệu pháp lý
và khoa học định hướng sử dụng đất đai cho các cấp, các ngành, chỉ rõ phần ranhgiới để các cấp thực hiện quyền quản lý, quyền định đoạt; chỉ rõ địa điểm lợi thếphát triển cho các các ngành, giúp các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển, đảmbảo cho mục tiêu phát triển chung của các cấp Mặt khác, quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất xác lập tính ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đấtđai; làm cơ sở để tiến hành giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo anninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hóa – xã hội; kết hợp bảo vệ tàinguyên đất, nước và môi trường
Trang 5I MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1.2 Mục tiêu cụ thể:
Lập quy hoạch sử dụng đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu củahuyện Chư Pưh nhằm phát huy tốt nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững;chủ động trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội màNghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Chư Pưh lần thứ X, nhiệm kỳ 2020-
2025 đề ra; theo đó:
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2015 – 2020; đồngthời làm rõ những vướng mắc, khó khăn, bất cập trong việc lập và thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;trên cơ sở thực trạng đất đai, rà soát điều chỉnh các chỉtiêu sử dụng đất đến năm 2030 trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xãđảm bảo nhu cầu sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương thời kỳ mới;
- Phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biếnđổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, cáclĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và 9 đơn vị hành chính cấp xã trong thời
kỳ 2021 – 2030
- Cụ thể hóa chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ và cân đối chỉ tiêu đếntừng đơn vị hành chính cấp xã; làm cơ sở cung cấp thông tin cho xây dựng các quyhoạch chuyên ngành có sử dụng đất
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu kỳ quy hoạch và phân chia theo thời gian
để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 2021 – 2030
2 Yêu cầu
Trang 6- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầuhuyện Chư Pưh thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghịđịnh thi hành, Thông tư và văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện; phù hợp vớiphương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch của tỉnh Gia Lai; kếhoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2021 – 2025 của tỉnh Gia Lai; phù hợp với địnhhướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2025 của huyện; phùhợp với Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ các cấp; đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhucầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện.
II Nhiệm vụ dự án
- Xây dựng quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Cụ thể như sau:
1 Cơ sở pháp lý, sự cần thiết thực hiện dự án và quan điểm sử dụng đất;
2 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, bản đồ liên quan;
3 Phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất;
4 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sửdụng hợp lý đất đai;
5 Xây dựng quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030;
6 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ quy hoạch;
7 Lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất số và bản đồ in;
8 Đưa ra các giải pháp hợp lý để thực hiện nhiệm vụ
III Phạm vi thực hiện
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầuhuyện Chư Pưh được thực hiện trên phạm vi đơn vị hành chính huyện Chư Pưh, tỉnhGia Lai
IV Cơ sở pháp lý
Dự án được thực hiện trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và các tưliệu, tài liệu sau đây:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liênquan đến quy hoạch;
Trang 7- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 18/12/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu côngtrình sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
- Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai vềviệc thông qua kết quả rà soát 03 loại rừng;
- Nghị quyết số 276/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Gia Lai vềviệc thông qua danh mục các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng đấttrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong năm 2021 trên địa bàn tỉnhGia Lai
- Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Gia Lai vềviệc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trong năm 2021 trênđịa bàn tỉnh Gia Lai
- Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 24/01/2014 của UBND tỉnh Gia Lai vềviệc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) huyện Chư Pưh;
- Quyết định số 361/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh Gia Lai vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Chư Pưh;
- Kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;
- Kết quả thống kê đất đai năm 2020 huyện Chư Pưh;
- Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh Gia Lai vềviệc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhơn Hòa,huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai đến năm 2030;
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2020, triển khai nhiệm
vụ công tác năm 2021 huyện Chư Pưh;
Trang 8- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh giai đoạn năm
2021 - 2025 của huyện Chư Pưh;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 của huyện Chư Pưh;
- Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, các nghiên cứu của Trung ương
và địa phương có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện Chư Pưh;
- Các đồ án quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch liên quan tại 9 xã, thị trấnhuyện Chư Pưh;
- Nghị Quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Chư Pưh và văn kiện Đại hộiđại biểu Đảng bộ huyện Chư Pưh lần thứ X, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
- Nhu cầu sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 của các ngành, các lĩnh vực trênđịa bàn huyện;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chư Pưh được Ủy ban nhân dân tỉnhGia Lai phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 11/3/2021
- Các văn bản liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 –2030;
- Kết quả khảo sát của đơn vị thi công trên địa bàn huyệnChư Pưh
V Phương pháp nghiên cứu
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầuhuyện Chư Pưh được lập dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp điều tra, khảo sát; thu thập tài liệu;
- Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu kết hợp điều tra nhanh;
- Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu;
- Phương pháp bản đồ;
- Phương pháp hội thảo chuyên gia
VI Ý nghĩa của dự án
1 Ý nghĩa khoa học
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầuhuyện Chư Pưh là sản phẩm khoa học dựa trên kết quả phân tích, đánh giá đặc điểmđiều kiện tự nhiên, thực trạng sử dụng và quản lý đất đai; phương hướng, nhiệm vụ
và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; trên cơ sở phân hạng đất đai
và vùng lãnh thổ tại huyện, cơ sở phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai củatỉnh xác định định hướng sử dụng đất hợp lý, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vữngtrên địa bàn huyện Chư Pưh
Trang 9cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo anninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hóa – xã hội, kết hợp bảo vệ tàinguyên đất, nước và môi trường.
VII Cấu trúc của báo cáo thuyết minh tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Chư Pưh”
Cấu trúc của báo cáo thuyết minh tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Chư Pưh” ngoài các nội dung mởđầu, kết luận, hệ thống biểu số liệu kèm theo thì gồm có các nội dung sau đây:
Mục I Sự cần thiết thực hiện dự án, quan điểm và phương pháp nghiên cứu;Mục II Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất nămđầu của huyện Chư Pưh;
+ Phần I Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
+ Phần II Tình hình quản lý sử dụng đất đai;
+ Phần III Phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030;
+ Phần IV Kế hoạch sử dụng đất năm đầu kỳ quy hoạch;
+ Phần V Các giải pháp thực hiện
Trang 10MỤC I
SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN, QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I Sự cần thiết thực hiện dự án
1 Khái niệm về đất đai và vấn đề sử dụng đất
1.1 Khái niệm đất đai:
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời,hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thờigian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độphì nhiêu, màu mỡ
Đất đai là một nhân tố sinh thái Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả cácthuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềmnăng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địahình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật vànhững biến đổi của đất do tác động của con người
Về mặt đời sống và xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quýgiá, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành nôngnghiệp, nhất là đối với lĩnh vực sản xuất nông – lâm nghiệp, là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sởkinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, đất đai là tài nguyên thiên nhiên
có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Đất rừng phòng hộ; đ) Đất rừngđặc dụng; e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Đất làm muối; h) Đất nông nghiệp khác(gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đíchtrồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồngtrại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;
Trang 11đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thínghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
Đất nông nghiệp khác theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMTngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kêđất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm cả các loại nhà khác gắn liềnvới khu vực chuồng trại để phục vụ cho chăn nuôi
1.2.1.2 Đất phi nông nghiệp:
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp Trong đó:đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao,khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất xây dựng khu côngnghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạtđộng khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
đ) Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm đất giao thông (gồm cảnghàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt,
hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác), thủy lợi; đất xây dựng các côngtrình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng;đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trìnhcông cộng khác (đất công cộng theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMTngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kêđất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm đất sinh hoạt cộng đồng, khu vuichơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễnthông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác);
e) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác (theo quy định tại Thông tư số BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê,kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán,trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông
Trang 1227/2018/TT-sản; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mụcđích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở).
Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt động đầu tư (lao động, vốn, nước,phân bón, …), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ mùa vụ, …) chophép đánh giá chính xác việc sử dụng đất, phân tích tác động môi trường và kinh tế,lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến đổi sử dụng đất hoặc việc chuyển đổiviệc sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi phốibởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điềukiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy có thể khái quát một sốđiều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất sau đây:
- Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như diệntích trồng trọt, mặt bằng xây dựng… cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tựnhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đấtnhư: yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhưỡng
- Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số, laođộng, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất đai, yêu cầu
về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thươngnghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sửdụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồnnhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất bởi vì đấtđai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người Đất đaihạn chế về số lượng, giới hạn về không gian, lãnh thổ, có vị trí cố định và là tư liệusản xuất không thể thay thế được khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội
2 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất
Trang 13“Quy hoạch” có thể hiểu chính là việc xác định một trật tự nhất định bằngnhững hoạt động như: phân bổ, sắp xếp, bố trí, tổ chức…
“Đất đai”là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, mảnh đất …gọi chung là thửa đất) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên mớiđược tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độnước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính…) tạo ra nhữngđiều kiện nhất định cho việc sử dụng đất vào các mục đích khác nhau
Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch – đây là quá trình nghiêncứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và
đề xuất, xác định phương hướng sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm nhất
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định: “Đất đai làtài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, đượcquản lý theo pháp luật”
Điều 6, Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật cóliên quan đến quy hoạch quy định: thời kỳ lập quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm
Luật đất đai 2013, tại Mục II, Chương II quy định về “quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất” phải theo hệ thống, có tính liên kết chặt chẽ bởi đất đai là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đấtđai Đất đai giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, gắn chặt chẽvới quá trình phát triển kinh tế xã hội Đất đai là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở chomọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai chính là hiện tượng kinh tế xã hội thểhiện đồng thời các tính chất: kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tácnghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, sửdụng số liệu,…) và pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụngđất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Từ phân tích như trên, có thể định nghĩa: quy hoạch sử dụng đất đai là hệthống các biện pháp của nhà nước (thể hiện được đồng thời ba tính chất kinh tế, kỹthuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm nhấtthông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và
tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai, môitrường
Xét về bản chất, quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyếtđịnh nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
Trang 14nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổchức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sảnxuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; phương hướng nhiệm vụ và mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, phù hợp theo vùng lãnh thổ, quy hoạch
sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địabàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; xác lập tính ổnđịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai; làm cơ sở để tiếnhành giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụnhu cầu dân sinh, văn hóa – xã hội
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nướcnhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai,tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất (đặcbiệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêucực, tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễmmôi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội
và rất nhiều các hiện tượng gây ra các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chínhtrị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong suốt thời kỳ vừa qua khinhà nước xác định phát triển kinh tế theo hướng thị trường
Hơn nữa, quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đất đai hợp
lý hơn Với mục tiêu sử dụng đất đai bền vững, việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài:trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai theo quy hoạch sử dụngđất đai tạo ra một khuôn khổ pháp lý của Nhà nước trên cơ sở sự đồng thuận củacộng đồng xã hội đưa các đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng đất đai phải tuântheo Khi các đối tượng và thành phần sử dụng đất đai hiểu rõ được phạm vi ranhgiới và các quyền lợi, nghĩa vụ về đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác phần đất đaicủa mình, do vậy việc sử dụng đất sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn Quy hoạch
sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả cao, hạn chế sựchồng chéo trong quản lý đất đai
II Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1 Quan điểm nghiên cứu
1.1 Quan điểm lịch sử:
Trang 15Đối với một đơn vị đất đai, hướng sử dụng và khai thác tiềm năng trong đơn
vị đất đai đó được quy định bởi một quá trình sản xuất lâu dài của con người Sựthay đổi hướng sử dụng phụ thuộc vào sự phát triển của nhận thức, sự thay đổi thểchế chính trị, thay đổi quan hệ và phương thức sản xuất…
Sự hình thành sử dụng đơn vị đất đai là kết quả tác động tương hỗ giữa cáchợp phần tự nhiên và con người theo thời gian và không gian Việc nghiên cứu lịch
sử phát triển sử dụng đất đai tại huyện tạo cơ sở vững chắc cho mục tiêu cuối cùngcủa quá trình nghiên cứu là: đánh giá đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất
1.2 Quan điểm hệ thống:
Khi tiến hành nghiên cứu đánh giá đất đai cần đặt lãnh thổ nghiên cứu trongmột hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh cả về tự nhiên và xã hội Các dạng tàinguyên thiên nhiên có trong khu vực đều có sự tương tác lẫn nhau để tạo thành một
hệ thống đầy đủ về cấu trúc và chức năng Giữa các thành phần và bộ phận cấu tạonên hệ thống đều có những mối tương tác qua lại qua các dòng vật chất, năng lượng
và thông tin Khi một thành phần hay một bộ phận nào đó bị tác động thì kéo theo sựthay đổi dây chuyền của các thành phần khác
1.3 Quan điểm tổng hợp:
Theo quan điểm tổng hợp, phải nghiên cứu đất đai trong mối liên hệ chặt chẽvới các yếu tố khác trong lãnh thổ, đó là các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thủyvăn, sinh vật và các tác động của con người Do đó, khi đánh giá đất đai thì phảinghiên cứu đầy đủ các mối liên hệ chứa đựng bên trong nó, những mối quan hệ qualại giữa các thành phần tạo thành đơn vị đất đó Thông thường, trong tư liệu về cơ sở
lý luận của khoa học địa lý, tính tổng hợp được xem xét dưới hai góc độ khác nhau:
- Tổng hợp với nghĩa là nghiên cứu đồng bộ, toàn diện về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên với quy luật phân hóa của chúng cũng như mối quan hệtương tác lẫn nhau giữa các hợp phần của tổng thể địa lý
- Tổng hợp là sự kết hợp có quy luật, có hệ thống trên cơ sở phân tích đồng bộ
và toàn diện các yếu tố hợp phần của tổng thể lãnh thổ tự nhiên, đồng thời phát hiện
và xác định những đặc điểm đặc thù của các thể tổng hợp lãnh thổ địa lý
1.4 Quan điểm phát triển bền vững:
Quan điểm phát triển bền vững hiện nay đã trở thành phổ biến và áp dụngrộng rãi trong tất cả các hoạt động của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong khai thác
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường Phát triển bền vững được xác định ngay từkhi bắt đầu tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Phát triển kinh tế - xã hộiphải gắn liền với bảo vệ môi trường để đảm bảo rằng việc khai thác tài nguyên và
Trang 16phát triển sản xuất đó đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế của hiện tại mà vẫnđảm bảo cho thế hệ tương lai Do đó, trong đề xuất định hướng sử dụng đất cần phảicân nhắc tính toán, phân tích một cách tổng hợp, toàn diện các đặc điểm điều kiệnđịa lý tự nhiên trên quan điểm lịch sử, hệ thống, tổng hợp với các mục đích pháttriển kinh tế - xã hội gắn liền với việc bảo vệ môi trường.
2 Phương pháp nghiên cứu dự án
2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát; thu thập tài liệu:
Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ tại các sở, ngành cấptỉnh; các phòng, ban cấp huyện và UBND cấp xã phục vụ cho lập quy hoạch sử dụngđất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Chư Pưh, tỉnh GiaLai;
Thu thập và xử lý tài liệu, đối chiếu, kiểm tra kết quả tổng hợp, phân loại tàiliệu kết quả; khẳng định các yếu tố nhân tố chủ đạo ảnh hưởng đến thực trạng, biếnđộng sử dụng đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
2.2 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu kết hợp điều tra nhanh:
Tiếp cận người dân và lãnh đạo các cấp, phòng ban liên quan thu thập cácthông tin cần thiết nhằm cung cấp các thông tin nhanh về quy hoạch, kế hoạch, quyhoạch xây dựng nông thôn mới, các định hướng, báo cáo về kinh tế - xã hội để đánhgiá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại huyện
Kế thừa kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; kết quả thống kê đất đai; hồ sơ, số liệu từkết quả các dự án đo đạc, lập hồ sơ địa chính và và tài liệu các dự án khác đã triểnkhai trên địa bàn huyện
2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu:
Trên cơ sở các tài liệu và số liệu thu thập đã đối chiếu, kiểm tra, phân tíchđánh giá chất lượng tài liệu và kiểm tra đối soát với thực địa, đánh giá điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất; đánh giá biến động sửdụng đất, tiềm năng sử dụng đất
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất theo quy định gồm các chỉ tiêu sử dụng đất cấptỉnh phân bổ và các chỉ tiêu theo nhu cầu sử dụng đất tại địa phương
Tiến hành xử lý và tổng hợp thông tin bằng các phần mềm chuyên dụng đểhình thành nên các biểu mẫu số liệu diện tích đất đai theo chỉ tiêu quy định
2.4 Phương pháp bản đồ:
Trang 17Nghiên cứu và xây dựng các loại bản đồ hiện trạng và định hướng theo cácngành, các bản đồ tích hợp theo nhóm ngành.
Xây dựng bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở bản đồ quyhoạch, kế hoạch kỳ trước, chồng ghép các bản đồ tài liệu và bản đồ hiện trạng mớithành lập đưa ra xu thế biến động sử dụng đất đai
2.5 Phương pháp hội thảo chuyên gia:
Tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đất đai, tham vấn ý kiếncác lãnh đạo đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý đất đai đề xuất định hướng sửdụng hợp lý tài nguyên đất trên địa bàn huyện;
Gởi tài liệu lấy ý kiến từ cộng đồng xã hội, các chuyên gia, cấp ngành liênquan; tổ chức hội thảo lấy ý kiến nhằm chỉnh sửa hoàn thiện;
Các phương pháp nói trên được dựa cơ sở tính toán, phân tích tổng hợp, toàndiện các đặc điểm điều kiện địa lý tự nhiên trên quan điểm lịch sử, hệ thống, và quanđiểm phát triển bền vững đất đai tổng hợp với các mục đích phát triển kinh tế - xãhội gắn liền với bảo vệ môi trường tại huyện Chư Pưh
Trang 18MỤC II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA HUYỆN CHƯ PƯH
PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý:
Vị trí địa lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất
Huyện Chư Pưh nằm phía Nam tỉnh Gia Lai, cách trung tâm thành phố Pleikukhoảng 60 km; Huyện được thành lập theo Nghị quyết số 43/2009/NQ-CP ngày27/8/2009 của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ huyện Chư Sê, chính thức đi vào hoạtđộng kể từ ngày 01/01/2010, có diện tích tự nhiên 71.891,67 ha, chiếm 8,74% diệntích tự nhiên của tỉnh Gia Lai, toàn huyện có 08 xã và 01 thị trấn, hiện có 75 thôn làngvới 16.913 hộ, 77.901 khẩu, dân tộc thiểu số chiếm hơn 55% tổng dân số của huyện
Huyện Chư Pưh nằm ở tọa độ địa lý từ 13013’10" đến 13051’34" vĩ độ Bắc; từ
107051’20" đến 108017’12" kinh độ Đông Ranh giới địa giới hành chính có tứ cậnnhư sau:
- Phía Bắc giáp huyện Chư Sê;
- Phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk;
- Phía Đông giáp huyện Phú Thiện;
- Phía Tây giáp huyện Chư Prông
Trên địa bàn huyện Chư Pưh có tuyến đường Quốc lộ 14 là tuyến giao thônghuyết mạch của quốc gia trùng với đường phân thủy, chia huyện thành hai sườn dốcĐông và Tây rất rõ rệt Cùng với Quốc lộ 14, Quốc lộ 25 và các tuyến đường giaothông liên tỉnh là cửa ngõ giao thông phía nam của tỉnh, nối liền tỉnh Gia Lai đi cáctỉnh khu vực Duyên hải Nam Trung bộ và với các địa phương trong khu vực; đây lànhân tố quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội cũng như đảm bảo an ninh,quốc phòng cho địa phương và vùng lãnh thổ
1.2 Địa hình, địa mạo:
Địa hình, địa mạo của vùng dự án có tác động lớn đến các ngành sản xuấtcũng như quyết định đầu tư hạ tầng tại địa phương
Trang 19Huyện Chư Pưh nằm về phía Nam cao nguyên Pleiku và khu vực phía ĐôngBắc vùng bán bình nguyên Ea Súp Bề mặt cao nguyên có hình vòm không cânxứng, đường phân thủy tương đối bằng và trùng với Quốc lộ 14, chia huyện ChưPưh thành 2 sườn dốc Đông Tây rõ rệt:
- Sườn Tây hẹp, độ cao giảm nhanh, thấp dần từ Đông Bắc (chân núi xã IaPhang 724 m) xuống Tây Nam (Suối Ia Loup 150 m) và thấp dần từ Tây Nam (núi
xã Chư Don ranh giới giữa xã Ia Hla và xã Ia Blứ 744 m) xuống Đông Bắc (suối IaLoup 150 m) Khu vực này địa hình chia cắt mạnh, quá trình xâm thực bóc mòn diễn
ra mạnh mẽ, ở những khu vực thảm thực vật thưa đất đai bị xói mòn thoái hóanhanh
- Sườn Đông có diện phân bố rộng và độ cao chênh nhau nhỏ từ 700 – 800 mxuống 500 – 600 m, địa hình chia cắt nhẹ nên quá trình xâm thực bóc mòn ít giảmhơn sườn phía Tây
Địa hình chung có 2 kiểu chính là:
a) Kiểu địa hình cao nguyên: diện tích 9.223 ha, chiếm 12,9% tổng diện tích
tự nhiên Bề mặt cao nguyên bằng phẳng, sườn bị chia cắt khá mạnh tạo thành cácdải đồi lượn sóng Đất đai chủ yếu là nâu đỏ, nâu vàng, nâu tím phát triển trên đáBazan, tầng dày >100 cm, độ phì cao, rất thích hợp cho phát triển cây công nghiệplâu năm có giá trị kinh tế cao (cà phê, tiêu, cao su ) Khí hậu của vùng thuộc kiểukhí hậu nhiệt đới ẩm: nhiệt độ trung bình từ 22 - 230C, lượng mưa trung bình từ2.000 - 2.400 mm Thảm thực vật ở đây chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm (cao su,
cà phê, tiêu) và cây hàng năm (lúa, hoa màu)
b) Địa hình bán bình nguyên: diện tích 62.472 ha, chiếm 87,1% tổng diện tích
tự nhiên Địa hình chung kiểu đồng bằng bóc mòn với dạng đồi lượn sóng nhẹ vànúi thấp, nhỏ ở xã Ia Le, Ia Phang về phía Đông và các núi nhỏ ở các xã Ia Hla, IaBlứ về phía Tây Nam Đất đai chủ yếu là: nhóm đất đỏ vàng, xám, xói mòn trơ sỏi
đá trên granit; ngoài ra khu vực tiếp giáp với cao nguyên có nhóm đất đen trênbazan, ven suối có đất phù sa Khí hậu ở khu vực này chịu ảnh hưởng của khí hậunhiệt đới ẩm: nhiệt độ trung bình 24 - 250C, lượng mưa trung bình >2.000 mm.Trong kiểu địa hình bán bình nguyên này có thể chia ra 3 dạng địa hình như sau:
b1) Dạng địa hình núi thấp: diện tích 1.923 ha, chiếm 2,7% tổng diện tích tựnhiên Bao gồm khối núi thấp ở xã Ia Le, Ia Phang Đất đai chủ yếu là nhóm đất đỏvàng, đất xói mòn trơ sỏi đá phát triển trên đá Mácma axít và biến chất; nhìn chungtầng mỏng, độ dốc >200 Thảm thực vật chủ yếu là rừng rụng lá nghèo và rừng non
Trang 20phục hồi, trên đất xói mòn trơ sỏi đá là cây bụi Đây là vùng cần được bảo vệ vàphát triển rừng.
b2) Dạng địa hình đồi lượn sóng: có diện tích 29.197 ha, chiếm 40,7% tổngdiện tích tự nhiên Địa hình dạng đồi thấp lượn sóng, độ dốc <200, độ cao trung bình
từ 200 - 300 m, thấp dần từ Đông Nam xuống Tây Bắc Đất đai chủ yếu là nhóm đất
đỏ vàng, xám bạc màu trên granit, phiến mica và cát kết, ngoài ra khu vực tiếp giápvới cao nguyên có nhóm đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan Đất thích hợp vớicây đậu đỗ, cây công nghiệp hàng năm Hiện trạng thảm thực vật trong vùng chủyếu là rừng khộp nghèo, rừng phục hồi và cây hàng năm, cây lâu năm
b3) Địa hình bình nguyên hạ lưu: nằm ở phía Bắc huyện từ thị trấn Nhơn Hòađến xã Ia Rong, xã Ia Dreng, giáp với vùng đồi lượn sóng Diện tích 31.352 ha,chiếm 43,73% tổng diện tích tự nhiên Độ cao trung bình 150 - 200 m, thấp dần từĐông Nam xuống Tây Bắc Toàn vùng có dạng địa hình bóc mòn tích tụ, bề mặtdạng đồi thoải bằng phẳng, độ dốc <800 Đất đai chủ yếu là đất xám bạc màu trên cátkết và granít, tầng dày >70 cm, độ phì trung bình, thích hợp với trồng đậu đỗ và câycông nghiệp hàng năm Ven suối có đất phù sa suối, độ phì cao, thích hợp trồng lúanước, cây thực phẩm
Với địa hình địa mạo như trên, việc đầu tư phát triển xây dựng công trình hạtầng cơ sở tại huyện không gặp nhiều khó khăn
1.3 Khí hậu:
Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng đất cho mục đích sản xuấtnông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Sự khác nhau về nhiệt độ giữacác vùng ảnh hưởng đến sự phân bố cây trồng và thực vật Cường độ chiếu sáng,thời gian chiếu sáng cũng tác động đến quá trình quang hợp và sinh trưởng của câytrồng Lượng mưa nhiều hay ít có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước tưới
và giữ độ ẩm cho đất
Nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, Chư Pưh có khí hậu nhiệt đới gió mùa caonguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10;mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; có lượng mưa trung bình hàng năm lớn(từ 1.800 - 2.500 mm)
Theo tài liệu quan trắc tích luỹ nhiều năm của trạm khí tượng thuỷ văn Pleiku,trạm đo mưa Ayun Hạ có kết quả như sau:
T o C 18,6 20,6 22,5 24,1 23,8 22,7 22,4 22,1 22,2 21,6 20,4 18,7 21,6
Trang 21- Tổng nhiệt bình quân năm: > 8.0000C
Tổng số giờ nắng bình quân năm: 2.567,6 giờ Trong đó: Mùa mưa có 130
-180 giờ nắng/tháng Mùa khô có 260 - 270 giờ nắng/tháng; cao nhất vào các tháng 1,
2, 3 với bình quân 285 giờ nắng/tháng
b) Chế độ mưa:
Lượng mưa bình quân năm vào khoảng 1.800 mm nhưng lượng mưa có sựphân hóa cao theo mùa Lượng mưa vào các tháng mùa mưa chiếm đến 90% tổnglượng mưa cả năm Đặc biệt về mùa nắng, những hoạt động rất thất thường của cácnhiễu động gây mưa, gây ra những biến động rất lớn về thời tiết, nhất là trong nhữngtháng đầu và cuối mùa mưa Mùa mưa ẩm ở Chư Pưh hoàn toàn trùng với mùa giómùa mùa Hạ Các dãy núi cao chắn gió làm tăng thêm lượng mưa ở sườn đón gió,gây nên những trung tâm mưa lớn
- Tốc độ gió trung bình 3-4 m/s trong mùa khô ở những khu vực có địa hìnhcao nguyên, bề mặt thoáng Nếu có ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới hoặc bão thì tốc
độ gió lên tới 15-20 m/s, có lúc cao nhất tới 30 m/s
Trang 22Nhìn chung với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, ít chịu ảnh hưởng của bão khíhậu của Chư Pưh khá thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Như vậy, khí hậu của huyện có những thuận lợi cơ bản cho việc đầu tư sảnxuất nông nghiệp, hình thành vùng sản xuất vì có những yếu tố khí hậu nền nhiệtcao, lượng mưa lớn, ít ảnh hưởng từ thiên tai Tuy nhiên, địa hình, hướng gió và tốc
độ gió lớn cũng là nhân tố gây trở ngại cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng và đờisống dân sinh Việc nghiên cứu để đầu tư phát triển nguồn năng lượng điện gió,điện mặt trời, bố trí loại cây trồng và mùa vụ phù hợp là một trong những biệnpháp quan trọng để khắc phục khó khăn này
1.4 Thủy văn:
Hệ thống sông suối, ao hồ có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức sử dụngđất đai, nhất là vùng miền núi Bởi, hệ thống thủy văn vừa là nguồn cung cấp nướcsinh hoạt, nước tưới, vừa là nơi tiêu nước khi có úng ngập, lũ lụt
- Huyện Chư Pưh có hệ thống sông suối khá dày, chủ yếu nằm trong 2 lưu vựcsau đây:
+ Lưu vực phía Đông Quốc lộ 14 và Nam Quốc lộ 25 gồm các nhánh suốichính như Ia Pal và Ia Rong Hai suối này chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,chảy tiếp qua địa phận huyện Phú Thiện rồi đổ ra sông Ba;
+ Lưu vực phía Tây Quốc lộ 14 gồm các sông suối chính như sông Ia Loupchảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, sông này có các nhánh như suối Ia Ko (24km), suối Ia Lốp đều chảy theo hướng Bắc Nam, đổ ra sông Ea Hleo; Suối Ia Pong
và Ia Lô đều chảy theo hướng Đông Tây, đổ ra sông Ea Hleo
Sông Ea Hleo chảy theo hướng Đông - Tây dọc theo ranh giới phía Nam củahuyện với chiều dài 42 km
Ngoài các sông suối kể trên còn rất nhiều nhánh sông suối, tạo thành mạnglưới sông suối dày đặc phân bố đều trên địa bàn toàn huyện, mật độ bình quânkhoảng 0,5 km/km2 Đây là nguồn vận chuyển, dự trữ để cung cấp nguồn tài nguyênnước để duy trì các hoạt động sản xuất, canh tác và sinh hoạt của dân cư tronghuyện
- Chế độ dòng chảy: đối với vùng núi và sơn nguyên phân bố dòng chảy bềmặt bình quân từ 60 - 70 lít/s/km2 Còn đối với địa hình cao nguyên và vùng trũngbình quân từ 15 - 20 lít/s/km2 Dòng chảy bề mặt phụ thuộc rất nhiều vào địa hình vàlượng mưa Đây là nhân tố cần được nghiên cứu để có hướng xác định tập đoàn loàicây trồng cho phù hợp với điều kiện địa hình và phân bố của lượng mưa nhằm hạnchế xói mòn, rửa trôi đất trong quá trình canh tác
Trang 23Bên cạnh hệ thống sông suối khá phong phú, trên địa bàn huyện còn có hồ thủylợi Plei Thơ Ga và một số hồ chứa nước nhỏ Các hồ nước này có ý nghĩa rất lớntrong sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống, vừa là nơi dự trữ nước trong mùa khô,vừa có chức năng điều tiết nước trong mùa mưa lớn.
2 Đặc điểm các nguồn tài nguyên
2.1 Tài nguyên đất:
Điều kiện, đặc điểm thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến việc sử dụng đất phục
vụ cho mục đích phát triển nông nghiệp bởi vì mỗi loại cây trồng thích hợp với cácloại đất và chất lượng đất nhất định Độ phì nhiêu của đất là yếu tố tác động mạnhđến sinh trưởng của cây trồng và năng suất, sản lượng
Theo kết quả điều tra đất được nghiên cứu và kết quả phân loại lại theophương pháp phân loại World Reference Base (WRB) của Viện QH và TKNN Tàinguyên đất theo thổ nhưỡng theo nguồn gốc phát sinh có thể chia đất đai của huyệnthành 05 nhóm đất chính gồm:
2.1.1 Nhóm đất phù sa:
Nhóm đất phù sa có diện tích 4.786,51 ha, chiếm 6,68% tổng diện tích tựnhiên của huyện Đất phù sa suối phân bố trên địa bàn 06 xã (Ia Blứ 3.622,74 ha;Chư Don 585,99 ha; Ia Rong 279,3 ha, Ia Hla 223,45 ha; Ia Hrú 52,58 ha và IaPhang 22,45 ha), trên địa hình bằng thấp ven suối Ia Luop, Ia Rong, Ia Khe Đặcđiểm của đất phù sa có độ dốc 3 – 800, tầng dày >100 cm, thành phần cơ giới thịtnhẹ, đất có phản ứng chua ở tầng mặt và giảm dần theo độ sâu Đạm tổng số ở mứctrung bình, lân tổng số nghèo Nhìn chung, sự phân bố lân giữa các tầng không cânđối, càng xuống sâu lân càng giảm đi rõ rệt
Nhóm đất này có khả năng sử dụng thích hợp trồng các loại cây hàng năm vàhoa màu như bắp, rau, đậu đỗ ; những nơi có khả năng cung cấp nước tưới có thểtrồng lúa nước 2 vụ
2.1.2 Nhóm đất xám và bạc màu:
Nhóm đất xám và bạc màu trên địa bàn huyện có diện tích 21.192,15 ha,chiếm 29,56% tổng diện tích tự nhiên, gồm có 3 đơn vị phân lợi:
- Đất xám trên đá Macma axit và đá cát (Xa):
Đất xám trên đá Macma axit và đá cát có diện tích 6.997,14 ha chiếm 9,79 %tổng diện tích tự nhiên Phân bố tập trung ở địa bàn xã Ia Phang 4.290,33 ha; xã Ia
Le 2.460,11 ha và xã Ia Hla 246,1 ha; trên địa hình đồi thấp thuộc vùng trũng phíaĐông huyện Đất phát triển chủ yếu trên đá Granite và đá cát phân bố ở các dạng địa
Trang 24hình bậc thềm cao đến đồi núi thấp có độ dốc thay đổi từ 0 - 150 Đất chua, tỷ lệ mùntrong đất thấp, lân nghèo ở cả dạng dễ tiêu và khó tiêu, Kali cũng ở mức rất nghèo.
Do đó gặp nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp, nếu sản xuất trên đất này cầnđầu tư bón phân, nhất là phân chuồng, phân hữu cơ để cải tạo nguồn dinh dưỡngtrong đất Những khu vực có địa hình cao, thoát nước, tầng đất hữu hiệu dày có khảnăng trồng cây dài ngày và cây hàng năm như điều, cây ăn quả, bông, đậu đỗ những nơi có tầng đất mỏng chỉ có khả năng trồng cây hàng năm nếu đất quá mỏng,địa hình dốc chỉ nên trồng hoặc khoanh nuôi rừng bảo vệ đất và môi trường
- Đất xám bạc màu trên đá macma axit và đá cát (Ba):
Có diện tích 13.404,32 ha, chiếm 18,7% tổng diện tích tự nhiên Phân bố tậptrung chủ yếu phía Nam và phía Tây của huyện (xã Ia Le 1.373,18 ha; xã Ia Blứ9.566,89 ha; xã Ia Hla 2.244,61 ha và xã Ia Phang 219,64 ha) Đất có thành phần cơgiới nhẹ, đất chua, hàm lượng N-P-K trong đất nghèo, khả năng hấp thụ của đấtthấp Nhờ địa hình bằng phẳng và độ dày tầng đất lớn và đất tơi xốp nên dễ thíchhợp nhiều loại cây trồng cạn như mía, điều và các loại hoa màu khác như lạc, vừng,đậu đỗ, thuốc lá Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng loại đất này một vấn đề cần chú
ý là độ ẩm đất và cần có sự che phủ mặt đất thường xuyên bằng các loại cây trồng
Về phân bón cần xem xét loại cây và nhu cầu dinh dưỡng để bón đúng liều lượng vàcân đối
và đất tơi xốp nên dễ thích hợp nhiều loại cây trồng cạn như điều và các loại hoamàu khác như lạc, vừng, đậu đỗ, dưa hấu,
2.1.3 Nhóm đất đỏ vàng (Fa):
Nhóm đất đỏ vàng có diện tích: 26.869,79 ha, chiếm 37,48% tổng diện tích, gồm
có các đơn vị sau:
- Đất nâu tím, nâu đỏ trên bazan (Ft, Fk):
Có diện tích 25.054,09 ha, chiếm 34,95% tổng diện tích tự nhiên Loại đất nàyphân bố hầu hết ở các xã thuộc huyện Chư Pưh (thị trấn Nhơn Hòa 2.057,22 ha; xã
Ia Hrú 2.442,14 ha; xã Ia Rong 1.228,99 ha; xã Ia Dreng 2.186,22 ha; xã Ia Hla5.828,86 ha; xã Chư Don 2.240,75 ha; xã Ia Phang 3.238,29 ha; xã Ia Le 2.932,18 ha
Trang 25và xã Ia Blứ 2.899,44 ha) Đất đỏ trên bazan có địa hình đồi lượn sóng, đỉnh bằng 03– 80, sườn dốc 15 - 200, tầng dày >100 cm, thành phần cơ giới thịt nặng đến sét, giàumùn do thảm thực vật rừng tốt, độ phì cao nhưng nghèo kali, phản ứng chua Đất rấtthích hợp với cây lâu năm có giá trị kinh tế cao như: cà phê, tiêu, cao su, chè
- Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa):
Có diện tích 704,2 ha, chiếm 0,98% tổng diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu(81%) trên địa hình đồi núi dốc Đất tầng mỏng 50 - 70 cm, thành phần cơ giới thịtnhẹ đến trung bình Do thảm thực vật tốt nên tầng mặt giàu mùn, độ phì khá nhưngnghèo lân, có phản ứng chua, thích hợp với trồng hoa màu lương thực và trồng chè,cây ăn quả
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq):
Có diện tích 386,57 ha, chiếm 0,54% tổng diện tích tự nhiên Phân bố ở xã IaHla 262,56 ha và xã Ia Le 124,01 ha Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến cát, đấtchua, hàm lượng N-P-K từ nghèo đến trung bình So với các loại đất đỏ vàng khác,đất có độ phì nhiêu thấp, nhất là tỷ lệ chất hữu cơ Đại bộ phận đất này được phân
bố ở vùng gò đồi, điều kiện canh tác thuận lợi cho mục đích nông nghiệp Một hạnchế đối với đất vàng nhạt trên đá cát là có thành phần cơ giới nhẹ, nhiều đá lẫn, độphì kém Trong điều kiện che phủ kém đất dễ bị rửa trôi xói mòn
- Đất nâu vàng trên đá bazan (Fu):
Có diện tích 724,95 ha, chiếm 1,01% tổng diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu
ở xã Ia Hla 560,4 ha và Ia Phang 128,45 ha và thị trấn Nhơn Hòa 36,1 ha Đất phân
bố trên dạng địa hình đồi thấp ít dốc, độ dốc phổ biến là 0 - 80 Trong đó, diện tích
có độ dày tầng đất hữu hiệu >100 cm chiếm khoảng 65% còn lại là tầng mỏng 50-70
cm Đất có thành phần cơ giới nặng, mùn, đạm tổng số và lân tổng số khá đến giàu.Kali tổng số nghèo chua hơn so với đất nâu đỏ Đất nâu vàng trên đá bazan chủ yếuphù hợp với các cây hàng năm như hoa màu, lương thực, đậu đỗ và một số cây lâunăm như cao su, cà phê, tiêu Đối với đất này, các loại phân bón đều có khả năngphát huy hiệu lực cao Tuy nhiên lân ở đây sẽ bị giảm hiệu lực nhất định do tỷ lệ sắtnhôm trong đất cao Trong sử dụng đất nâu vàng, cần quan tâm tới sự che phủ đấtbằng các cây trồng, một mặt giữ ẩm nhưng quan trọng hơn là giảm bớt xói mòn, rửatrôi đất
2.1.4 Nhóm đất đen (Ru, Rk):
Nhóm đất đen có diện tích 5.060,74 ha, chiếm 7,06% tổng diện tích
Phân bố rải rác ở các xã, trên địa hình bằng thấp (xã Ia Hrú 1.414,43 ha; xã IaRong 787,2 ha; xã Ia Hla 1.005,19 ha; xã Ia Le 580,91 ha; xã Ia Blứ 1.273,00 ha)
Trang 26Đây là dấu tích còn lại của lớp phủ bazan cổ, do quá trình xâm thực, bóc mòn củasông Ba tạo nên Đất có màu đen, tầng rất mỏng 30-50 cm, nhiều nơi trơ sỏi đá Đất
có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng Trong đất có biểu hiện giatăng sét nhẹ theo chiều sâu Đất có độ phì khá hơn các loại đất khác, phản ứng đất ítchua ở địa hình dốc và trung tính ở địa hình bằng Hàm lượng mùn và đạm tổng sốcao trên toàn phẫu diện, đặc biệt lân tổng số cao hơn hẳn các loại đất khác Nghèokali tổng số nhưng hàm lượng cation kiềm trao đổi cao Đất đen phân bố ở địa hìnhcao, thoát nước tốt, tầng đất mỏng, nhiều đá lẫn và đá lộ đầu Các đơn vị đất đen cóthể sử dụng gieo trồng nhiều loại cây nông nghiệp dài ngày như cây ăn quả, các câymàu ngắn ngày như ngô, đậu đỗ, các loại rau cần chú ý bón đủ lân và kali cho câytrồng cụ thể
2.1.5 Nhóm đất thung lũng:
Nhóm đất thung lũng có một đơn vị đất duy nhất với diện tích 654,96 ha (thịtrấn Nhơn Hòa 198,79 ha; xã Chư Don 67,51 ha; xã Ia Phang 318,69 ha và xã Ia Blứ69,97 ha) Phân bố trong các thung lũng, hợp thủy đầu nguồn các suối thuộc vùngtrũng thấp
Nhóm đất thung lũng có đặc điểm đất dốc tụ màu đen hoặc nâu sẫm, giàumùn, rất chua, thích hợp với lúa nước
2.1.6 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá:
Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 12.304,14 ha, chiếm 17,16% tổngdiện tích Phân bố chủ yếu trên các đồi có độ dốc lớn ở phía Tây (khu vực giáphuyện Chư Prông) phía Đông Nam của huyện (xã Ia Hla 2.404,33 ha; xã Chư Don567,14 ha; xã Ia Phang 4.345,85 ha, xã Ia Le 3.441,69 ha; xã Ia Blứ 1.545,13 ha).Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá được hình thành do hoạt động xâm thực và bóc mònlàm trơ lớp sỏi sạn và đá gốc
Nhóm đất này hầu như không có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp Nhưng ýnghĩa quy hoạch khai thác đá, sỏi làm vật liệu xây dựng và cần bảo vệ thảm phủthực vật hiện có nếu chưa khai thác
Nguồn tài nguyên đất theo thổ nhưỡng trên địa bàn huyện Chư Pưh có cơ cấuthể hiện như biểu đồ sau đây:
Trang 27Biểu đồ 1 Cơ cấu nhóm đất theo thổ nhưỡng huyện Chư Pưh
2.2 Tài nguyên nước:
Chất lượng nước mặt tại các sông, suối và hồ trên địa bàn đều khá tốt, hầunhư chưa bị ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất công nghiệp và hoạt động củacon người Nước có chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn nước mặt loại A cho nôngnghiệp, công nghiệp và nằm trong khoảng giữa loại A và loại B đối với nước sửdụng cho mục đích sinh hoạt Tuy nhiên những năm gần đây việc sử dụng thuốc trừsâu không hợp lý cùng với nước thải đô thị, tập trung dân cư, cơ sở sản xuất cũnggây ô nhiễm cục bộ cần có biện pháp ngăn ngừa sự lan rộng trong tương lai; Trướckhi khai thác sử dụng nguồn nước ăn uống sinh hoạt cần phân tích, kiểm tra và xử lý
kỹ chất lượng nước
Ngoài ra hàng năm với lượng mưa hàng năm cũng là nguồn nước ngọt quantrọng bổ sung cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
2.2.2 Nguồn nước ngầm:
Trang 28Theo đánh giá của Phân viện khí tượng thuỷ văn miền Nam, độ sâu nướcmạch suy giảm khá nhanh trong những năm gần đây Nguyên nhân là tầng nướcmạch bị khai thác mạnh phục vụ cho sinh hoạt và tưới cây công nghiệp như tiêu, càphê Mặt khác do rừng bị chặt phá dẫn đến việc bổ sung trữ lượng nước mạch, nướcngầm vào mùa mưa bị giảm mạnh.
Kết quả điều tra giếng đào trong toàn huyện cho thấy, bình quân độ sâu củagiếng là 20 m Trong đó hầu hết các xã, thị trấn mực nước mạch khai thác được từ
20 - 30 m Kết quả nghiên cứu cho thấy nước ngầm trên địa bàn huyện Chư Pưh cóđặc tính hơi kiềm (pH = 7 ở suối Ia Pett, pH = 6) Độ dày tầng nước từ 10 đến 85 m,trung bình 50 m Chất lượng nước khá tốt, thể hiện nồng độ các khoáng chất nằmtrong giới hạn cho phép sử dụng
Để có thể sử dụng hiệu quả lâu dài nguồn nước mạch cũng như nước ngầm thìcần phải có những đề tài nghiên cứu đánh giá chính xác thực trạng về trữ lượng,phân bố nước ngầm, trên cơ sở đó quy hoạch và có kế hoạch khai thác sử dụng hợp
lý tài nguyên nước Đồng thời điều chỉnh về cơ cấu cây trồng trong phạm vi toànhuyện để tránh rủi ro và những hậu quả thiệt hại nghiêm trọng
2.3 Tài nguyên rừng:
Chư Pưh có tài nguyên rừng ở mức trung bình, có giá trị về kinh tế, hiện tạikhu vực các núi Chư Kênh, Chư Tung và nhiều vùng còn rừng tự nhiên với diện tíchlớn, nguồn tài nguyên này cần được bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường,vừa góp phần làm đẹp cảnh quan, nên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tếnói chung và du lịch nói riêng
Theo số liệu kết quả thống kê đất đai năm 2020, huyện có 12.069,63 ha đấtlâm nghiệp, chiếm 16,79 % diện tích đất tự nhiên, trong đó: Đất có rừng sản xuất là8.081,34 ha, chủ yếu là diện tích đất rừng tự nhiên và diện tích đất đất khoanh nuôiphục hồi; Diện tích đất có rừng phòng hộ có 3.988,29 ha, chủ yếu là diện tích đấtrừng tự nhiên ở khu vực xung yếu
2.4 Tài nguyên khoáng sản:
Khoáng sản của huyện Chư Pưh không nhiều, hiện nay trên địa bàn huyệnđang khai thác một số khoáng sản thông thường như: Đá Granit ở xã Ia Phang vớikhối lượng khai thác trên 4.000 m3/năm Mỏ đá xây dựng ở thị trấn Nhơn Hòa, xã Ia
Le với khối lượng khai thác 58.000 m3/năm Quặng Fluorit ở xã Ia Le với khốilượng khai thác hàng năm đạt 713 tấn; Đất sét ở xã Ia Le, có khả năng khai thác làmnguyên liệu đóng gạch và làm bát đựng mủ cao su
Trang 292.5 Tài nguyên nhân văn:
Nhân dân và chính quyền huyện Chư Pưh có lịch sử truyền thống yêu nước.Huyện có trên 55% dân số là người đồng bào dân tộc thiểu số như người Jarai,Banar, Ê đê và các dân tộc khác ít người, trong đó tộc người Jarai chiếm nhiều hơn
cả Đây là vùng đất giàu về bản sắc văn hóa dân tộc truyền thống với nhiều loại hìnhphong phú và đa dạng, luôn gắn liền với cuộc sống của cộng đồng người dân tộcthiểu số trên địa bàn huyện Chính vì vậy, thời gian qua, các cấp chính quyền địaphương và ngành chức năng của huyện luôn đặc biệt quan tâm đến công tác bảo tồn
và phát huy bản sắc văn hóa độc đáo của người đồng bào dân tộc thiểu số trên địabàn huyện
Theo số liệu thống kê của Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Chư Pưh, hiệnnay trên địa bàn huyện có 6/8 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 67 nhà sinh hoạt cộngđồng, 8 Nhà văn hóa xã, 55 bộ cồng chiêng, trong đó 298 chiêng bằng, 517 chiêngnúm…Để giữ gìn và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của người Jarai, hàngnăm huyện đều tổ chức Hội thi văn hóa thể thao dành cho đồng bào dân tộc thiểu số
Hiện nay trên địa bàn còn bảo tồn, phục dựng và xây dựng các di tích văn hóalịch sử có giá trị như Khu di tích lịch sử Căn cứ Kháng chiến H3 ở khu vực núi ChưKênh, các tượng đài, bia tưởng niệm, nhà bia ghi danh liệt sỹ
Nguồn nhân lực gồm đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp chínhquyền quan tâm xây dựng, chỉnh đốn, đào tạo, bồi dưỡng về trình độ nghiệp vụ, đạtyêu cầu chuẩn hóa, đảm bảo năng lực công tác, vị trí được phân công, phân nhiệm
Người dân địa phương tại huyện chủ yếu là nông dân lao động thuần túy, tạikhu vực trung tâm có một bộ phận tiểu thương, doanh nghiệp nhỏ, họ là những côngdân cần cù, chịu khó khắc phục khó khăn, trình độ dân trí ngày càng được chú trọngnâng cao hơn, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng và Pháp luật của Nhànước
3 Phân tích hiện trạng môi trường
Môi trường tác động mạnh và nhiều khi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sửdụng đất
- Trên địa bàn huyện, hiện chỉ có một số khu chế biến nông sản, cơ sở côngnghiệp, một số mỏ đá có quy mô vừa và nhỏ, các bãi rác thải, và những hoạt động tạicác khu vực này ít nhiều có tác động đến môi trường
- Tại các khu vực đang phát triển, nhất là vùng ven thị trấn, các hệ thống thoátnước thải, nước mưa chưa được xây dựng hoặc xây dựng không đồng bộ khiến nước
Trang 30mưa bị ứ đọng kéo dài khi có mưa lớn gây ngập cục bộ, ảnh hưởng giao thông, sinhhoạt của nhân dân.
- Môi trường nông thôn cũng đặt ra nhiều vấn đề nan giải: rác thải sinh hoạtkhông được thu gom, xử lý đúng cách, nhiều hộ dân địa phương vùng sâu còn chưa
có nhà vệ sinh phù hợp; mùi, nước thải, chất thải chăn nuôi được xử lý triệt để; dưlượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón nhiều trong đất, còn có các hộ dân sử dụngnước suối, nước ao hồ làm nước sinh hoạt
3.1 Môi trường nước:
Nguồn nước trên địa bàn huyện ít chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây ônhiễm như nước thải sinh hoạt, nước thải các khu, cụm công nghiệp, nước thải củacác quá trình khai thác vật liệu xây dựng Do vậy, về cơ bản chất lượng nước tốt,hàm lượng các chất gây ô nhiễm không đáng kể nằm trong giới hạn cho phép Tuynhiên, việc suy giảm nhanh tài nguyên rừng trong giai đoạn vừa qua đã làm ảnhhưởng đến chất lượng nguồn nước ngầm; trong giai đoạn tới cùng với việc gia tăngdân số, tốc độ đô thị hóa cao và việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề
và khai thác khoáng sản sẽ tăng mạnh các tác nhân gây ô nhiễm đòi hỏi huyện cần
có các giải pháp đồng bộ và lộ trình hiện đại hóa trang thiết bị phù hợp nhằm giảmthiểu những tác động bất lợi đến nguồn nước
3.2 Môi trường đất:
Tác nhân gây thoái hóa môi trường đất trên địa bàn huyện chủ yếu là do quátrình xói mòn rửa trôi đất đai và quá trình ô nhiễm đất do các hoạt động của conngười Quá trình xói mòn rửa trôi đất đai xảy ra do hoạt động từ suy giảm rừng vàlớp thực bì trên bề mặt đất trong nhiều năm trên địa hình dốc gây xói mòn rửa trôiđất đai trên bề mặt Quá trình ô nhiễm đất chủ yếu là do sử dụng không hợp lý phânbón, hóa chất bảo vệ thực vật và thuốc kích thích tăng trưởng cho cây trồng Chấtthải từ các hoạt động sản xuất, các hoạt động khai khoáng, dịch vụ và sinh hoạt chưađược xử lý thích hợp là nguyên nhân thứ ba dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trườngđất của huyện
3.3 Môi trường không khí:
Hiện nay chưa có đánh giá chính thức về chất lượng không khí tại huyện, tuynhiên với mức độ ảnh hưởng từ suy giảm tài nguyên rừng, các khu thu và chế biếnnông sản, sinh hoạt và phát triển khu vực đô thị như chợ dân sinh, ven trục giaothông; mặt khác với khí hậu và loại cây rừng chủ yếu là các loài cây họ dầu rất dễxảy ra cháy rừng làm ảnh hưởng đến môi trường không khí
4 Đánh giá chung
Trang 314.1 Thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với sử dụng đất:
Là huyện nằm dọc theo tuyến đường Quốc lộ 14 và một phần Quốc lộ 25 trục Quốc lộ huyết mạch nối các tỉnh Tây Nguyên và được kết nối với các tuyếngiao thông quan trọng khác nối với hệ thống giao thông đi các tỉnh khu vực Duyênhải Nam Trung bộ, huyện có lợi thế về địa lý, Chư Pưh có nhiều điều kiện thuận lợicho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội
Huyện có quỹ đất rộng lớn, mật độ dân cư còn thưa, bình quân diện tích đấtnông nghiệp cao, đất đai tương đối đa dạng, có diện tích đất đỏ bazan lớn rất phùhợp với cây công nghiệp dài ngày như: Hồ tiêu, cà phê, cao su, điều; phù hợp vớicây công nghiệp ngắn ngày và cây lương thực ngắn ngày như: Bông, đậu, đỗ, bắplai, bí đỏ, bí xanh, địa hình cao bằng phẳng, khí hậu tương đối ôn hoà thuận lợi chophát triển sản xuất nông nghiệp nhưng hệ thống thủy văn nông và sự phân phối nướcnguồn nước không đều giữa các mùa là bất lợi trong phân vùng sản xuất
Trên địa bàn huyện có nhiều diện tích rừng tự nhiên, đồng cỏ lớn phù hợpphát triển chăn nuôi, nhất là đàn gia súc như đàn bò, dê
- Người dân cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn,
kế thừa và phát huy truyền thống cách mạng, những kinh nghiệm, thành quả đạtđược, cần đào tạo nguồn lao động có tay nghề là điều kiện tiền đề cho phát triển vềkinh tế xã hội tại địa phương thoát khỏi sản xuất nông nghiệp từ phương thức sảnxuất tự túc, tự cấp, khai thác tự nhiên đã dần chuyển sang chế biến và sản xuất hànghóa; tiềm năng đất đai, tài nguyên được phát huy có hiệu quả; nhiều tiến bộ khoahọc kỹ thuật được triển khai áp dụng, góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vậtnuôi Trong tương lai, chính quyền cần đồng hành cùng người dân mạnh dạn chuyểnđổi sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như: cây ăn quả, cây dược liệu; câycao su, cà phê, tiêu; sản xuất rau, quả theo tiêu chuẩn VietGAP
- Tốc độ phát triển kinh tế tăng khá ổn định, cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế xãhội đã và đang được quan tâm đầu tư xây dựng cơ bản về mọi mặt tạo điều kiện khaithác các tiềm năng và lợi thế của huyện Môi trường đầu tư tạo điều kiện cho doanhnghiệp đầu tư trên địa bàn
4.2 Hạn chế:
Địa bàn huyện nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của hướng gió và tốc độgió khá cao, nền nhiệt cao đều trong năm, không khí khô hạn, địa hình địa mạo củahuyện bị chia cắt
Trang 32Nguồn tài nguyên tự nhiên của huyện rất hạn chế không có nhiều các loạikhoáng sản với trữ lượng lớn.
Nguồn tài nguyên đất đai thường bị thiếu nước vào mùa khô là hạn chế lớnđối với sản xuất nông nghiệp, gây ô nhiễm môi trường Loại đất đất xám và bạcmàu, đất xói mòn trơ sỏi đá là bất lợi lớn trong phân vùng sản xuất nông nghiệp
Nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển, một bộ phận lớn laođộng phổ thông chưa qua đào tạo, đang làm nông nghiệp là chủ yếu, việc chuyển đổisang các ngành nghề khác gặp khó khăn Đào tạo nghề còn hạn chế, thiếu lao độngtrình độ cao Hoạt động khoa học và công nghệ chưa tác động mạnh đối với việcthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Đầu tư cơ sở hạ tầng phát tiển kinh tế xã hội còn chưa đồng bộ, tốc độ pháttriển kinh tế những năm qua tăng nhanh nhưng chưa phát huy hết tiềm năng và lợithế, nguồn vốn còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Các cơ sở công nghiệp hiện có còn sử dụng nhiều lao động, chưa hình thànhđươc cụm công nghiệp; vấn đề xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chưa đảm bảo
Các cơ sở công nghiệp chế biến hàng nông sản của huyện còn ít, hàm lượngcông nghệ thấp Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp đều nhỏ lẻ, có năng suất, chất lượng
và hiệu quả chưa cao, sức cạnh tranh thấp
Các ngành thương mại - dịch vụ có quy mô nhỏ và phân tán, tỷ trọng các loạihình dịch vụ cao cấp (tài chính tín dụng, vốn, tư vấn, khoa học công nghệ) và cácloại hình thương mại trung chuyển còn hạn chế
II Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Theo Báo cáo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Chư Pưh lần thứ
X, nhiệm kỳ 2020 – 2025, kinh tế huyện giai đoạn năm 2015 – 2020 đạt được nhữngkết quả như sau:
Tốc độ tăng giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) bình quân 8,23%, đạt 89%
so với Nghị quyết Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) đạt 3.617,9 tỷ đồng(tăng 2,8 lần so với năm 2015) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăngdần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ; đến cuối năm 2020 tỷtrọng ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 44,7%, công nghiệp - xây dựngchiếm 30,9%, dịch vụ - thương mại chiếm 24,4% Thu nhập bình quân đầu ngườităng chậm, đạt 42,86 triệu đồng/người/năm, đạt 81,91% Nghị quyết (tăng 6,76 triệuđồng/người so với năm 2015)
Trang 33Kết quả thực hiện dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực trên địa bàn huyệngiai đoạn năm 2015 – 2020 được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2 Dịch chuyển cơ cấu kinh tế huyện Chư Pưh giai đoạn 2015 - 2020
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế theo lĩnh vực trên địa bàn huyện giaiđoạn năm 2015 – 2020 được thể hiện chi tiết như sau:
Bảng 1 Kết quả thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015 - 2020
Số
TT Chỉ tiêu kinh tế
Đơn vị tính
Mục tiêu giai đoạn
2015 - 2020
Thực hiện bình quân đến năm 2020
So sánh
1 Tốc độ tăng giá trị sản xuất
- Nông - lâm nghiệp - thủy sản % 4,85 4,13 -0,72
2 Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện
hành)
- Nông-lâm nghiệp - Thủy sản % 44,72 44,7
3 Thu nhập bình quân đầu
người/năm (giá hiện hành)
Triệu
(Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Chư Pưh)
Trang 341.1.1 Sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi:
- Trồng trọt: tổng diện tích gieo trồng năm 2020 là 23.879,5 ha, đạt 100,01%
kế hoạch (KH) năm 2020, 100,27% so với cùng kỳ (vụ Đông xuân 1.713 ha, vụ Mùa22.166,5 ha) Nhìn chung diện tích gieo trồng, năng suất sản lượng các loại câytrồng đạt kế hoạch đề ra
- Chăn nuôi: tổng đàn gia súc toàn huyện hiện nay 62.750 con đạt 94,79%
KH, 101,48% so với cùng kỳ năm 2019 (Đàn trâu 512 con đạt 105,13% KH,100,39% so với cùng kỳ năm 2018; Đàn bò 24.005 con đạt 100,9% KH, 104,58% sovới cùng kỳ 2019; Đàn heo 22.471 con đạt 78,8% KH, 85,1% so với cùng kỳ 2019;Đàn dê 15,762 con đạt 117,62% KH, 131,72% so cùng kỳ 2019; và Đàn chó:14.511con) Tổng đàn gia cầm toàn huyện 63.500 con, đạt 100,79% KH, 101,76% socùng kỳ năm 2019 Sản lượng thịt trâu hơi, bò hơi trên địa huyện đạt 753,4 tấn bằng100,98% so với KH, 104,47% so cùng kỳ năm 2019; Sản lượng thịt heo hơi 2.029,4tấn, bằng 78,79 % KH, 85,12% so cùng kỳ năm 2019
- Công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn: đã kiện toàn Ban chỉ đạophòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn huyện; Xây dựng kế hoạch,phương án phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2020
- Công tác bảo vệ thực vật: thường xuyên tổ chức tuyên truyền nhân dân thugom, tiêu hủy các tồn dư thực vật mang nguồn bệnh cây hồ tiêu; chọn hộ tham gia
mô hình quản lý tổng hợp bệnh héo chết nhanh, bệnh vàng lá chết chậm trên cây hồtiêu năm
- Công tác chăn nuôi – thú ý: thực hiện tốt công tác khử trùng tiêu độc chuồngtrại phòng, chống dịch bệnh, kiểm tra, xử lý nghiêm vấn đề sử dụng chất cấm trongchăn nuôi Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi bắt đầu xảy ra vào ngày 14/5/2019 Tổng sốlợn chết và tiêu hủy do bệnh Dịch tả lợn Châu Phi là 1.000 con/146 hộ với tổngtrọng lượng 27.266 kg
Trang 35- Công tác Khuyến nông: cấp 240.000 hom giống dâu S7-CB và cho 23 hộtham gia mô hình, với diện tích 6 ha, trên địa bàn 06 xã, thị trấn Sau khi các vườnđảm bảo lượng lá dâu cho tằm Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện đã cấp 30hộp tằm con giống ngủ tuổi 3 dậy ăn 4 cho các hộ dân tham gia mô hình Trung bìnhsau 15 ngày nuôi 1 hộp tằm đạt từ 45-48 kg kén, với giá kén thời điểm hiện tại daođộng từ 120-130 đồng/kg, 1 hộp tằm cho thu nhập từ 4,5-5 triệu đồng/hộp và mỗitháng nuôi được 2 lứa tằm, thu khoảng 9-10 triệu đồng, trừ các khoảng chi phí đầu
tư lợi nhuận mỗi tháng thu nhập từ 5-6 triệu đồng/0,2 ha Đến nay trên địa bànhuyện đã có 76 hộ tại 8 xã đã trồng dâu nuôi tằm với diện tích 29,05 ha
- Công tác kê khai diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm: Tổng diện tích đấtlâm nghiệp bị lấn chiếm kê khai đến thời điểm hiện nay là 1.841,91 ha, đạt 62,12%
Kế hoạch Cụ thể như sau: BQL rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn 426,2 ha; Xã IaPhang 485,17 ha; Xã Ia Le 352,74 ha; Xã Ia Blứ 272,3 ha; Xã Ia Hla 86,4 ha; Xã IaHrú 139,3 ha; Xã Chư Don 79,8 ha
1.1.2 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Xây dựng cơ bản:
Giá trị Công nghiệp-Xây dựng cơ bản (theo giá so sánh năm 2010) đạt 998,45 tỷđồng đạt 100,26% KH năm, so với cùng kỳ đạt 110,43%, các sản phẩm chủ yếu gồm:
Đá xây dựng, sản phẩm cơ khí dân dụng, xay xát lương thực, giết mổ gia súc, maymặc, bê tông đúc sẵn, bún bánh các loại…Khối lượng vận chuyển 517 nghìn tấn đạt101,37% KH năm, so với cùng kỳ đạt 104,23% Khối lượng vận chuyển 648,32nghìn hành khách đạt 101,3% KH năm, so với cùng kỳ đạt 104,57%
1.2 Thực trạng phát triển xã hội
1.2.1 Hạ tầng giao thông, thủy lợi:
a) Giao thông: những năm qua được sự quan tâm đặc biệt của tỉnh, hệ thốnggiao thông trên địa bàn huyện đã từng bước cải thiện được phân bố rộng khắp trênđịa bàn huyện gồm có các tuyến đường quan trọng như: đường quốc lộ 14, quốc lộ
25, đường đô thị, đường xã, đường thôn làng Bên cạnh đó các công trình giao thôngđược đầu tư xây dựng theo Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thônmới đã làm thay đổi hoàn toàn diện mạo nông thôn nơi đây, góp phần thuận lợi chogiao thương hàng hóa, giải quyết khó khăn trong giao thông nhất là những vùng sâu,vùng xa Hiện tại, theo kết quả thống kê đất đai 2020 trên cơ sở kế thừa kết quả kiểm
kê đất đai có 1.274,18 ha diện tích đất giao thông tại huyện
Tính đến năm 2020, toàn huyện có các tuyến giao thông quan trọng như sau:(1) Đường Quốc lộ 14: đây là tuyến đường huyết mạch kết nối các tỉnh TâyNguyên với cả nước, đường đi trùng với đường phân thủy chia huyện thành hai bên
Trang 36sườn Đông – Tây rõ rệt Đoạn tuyến Quốc lộ 14 đi qua địa bàn huyện dài 27,3 km,đoạn qua địa bàn huyện bắt đầu từ điểm nối với huyện Chư Sê đến Cầu 110 nối vớitỉnh Đắk Lắk Đây là tuyến đường quan trọng giao lưu đối ngoại của huyện cónhiệm vụ kết nối giao thương kinh tế xã hội giữa huyện Chư Pưh với tỉnh Đắk Lắk,với huyện Chư Sê, đến thành phố Pleiku.
(2) Đường Quốc lộ 25: hiện tại tuyến đường này kết nối huyện với huyện Chư
Sê và các tỉnh duyên hải Nam trung bộ
(3) Đường huyện: đi qua địa bàn huyện có tuyến Đường liên huyện ChưPrông – Chư Pưh đang triển khai dự án đầu tư trên cơ sở nâng cấp và mở rộng tuyếnđường hiện hữu
(4) Đường đô thị: trên địa bàn huyện hiện có các tuyến đường đô thị có nền rộng
từ 3-8m và mặt rộng từ 3-12,5 m Hầu hết các tuyến đường đô thị đạt tiêu chuẩn đườngGTNT loại A, một số tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V.MN, cấp IV.MN và một sốtuyến chưa được vào cấp
(5) Đường xã, đường thôn làng: hệ thống đường xã hiện tại có nền từ 5 mét - 7mét, mặt từ 3,5 mét - 5,5 mét
Đến nay, huyện có 90,62% đường trục xã, đường từ trung tâm xã đến đườnghuyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện, có 69,94%đường trục thôn, đường liên thôn ít nhất được cứng hóa; 70,13% đường ngõ xómsạch sẽ và không lầy lội vào mùa mưa; 59,69% đường trục nội đồng đảm bảo vậnchuyển hàng hóa quanh năm
Như vậy, vẫn còn nhiều tuyến đường xã, thôn làng cần thực hiện trong giaiđoạn 2021 – 2025 Việc quan tâm đầu tư mở rộng, nâng cấp các tuyến đường là rấtcần thiết để người dân nơi đây được hưởng phúc lợi xã hội từ các chương trình cómục tiêu
b) Thủy lợi: phần lớn các công trình thuỷ lợi của huyện đã được xây dựng cóquy mô vừa và nhỏ, hệ thống kênh mương nội đồng chưa hoàn chỉnh, hàng năm vẫn
bị ảnh hưởng nhiều do thiên tai, mưa lũ gây ra Huyện Chư Pưh vẫn còn rất khókhăn về hạ tầng thuỷ lợi và hiện đang đối mặt với vấn đề thiếu hụt nguồn nước sảnxuất Trong giai đoạn năm 2016 – 2020, từ nguồn vốn của tỉnh, nguồn hỗ trợ đất lúaTrung ương phân bổ, huyện đã đầu tư, nạo vét lòng đập, kiên cố kênh mương nộiđồng Hiện tại trên địa bàn huyện có công trình thuỷ lợi Plei Thơh Ga do Nhà nướcđầu tư xây dựng và hệ thống kênh mương, hồ chứa nước khác, tuy nhiên vào mùakhô, lượng nước các công trình này chưa đáp ứng đủ lượng nước tưới cho diện tíchcây trồng Hiện tại, trên cơ sở kết quả thống kê đất đai năm 2020 có 76,79 ha diện
Trang 37tích đất dành cho phục vụ thủy lợi và 203,95 ha đất có mặt nước chuyên dùng tạihuyện So với tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp không đảm bảo nguồn nướctưới tiêu, thực tế trên địa bàn huyện, để có thể đảm bảo nguồn nước tưới, hàng năm,nông dân phải tự đào ao tích nước hoặc dùng máy bơm làm tăng chi phí sản xuất vớichi phí rất lớn nên hiệu quả sản xuất bị giảm xuống.
c) Hệ thống điện, công trình năng lượng:
Nguồn cung cấp điện cho huyện Chư Pưh từ lưới điện quốc gia tại trạm trạmbiến áp 110 kV Chư Pưh có quy mô toàn bộ công trình bao gồm: 8,89 km đường dây110kV (mạch kép), 1 TBA 110kV (1x40MWA), 6 xuất tuyến 22kV và 10,52 kmđường dây 22kV cùng 18 bộ thiết bị đóng cắt
Việc lắp đặt thiết bị (5 Recloser, 4 LBS) và đấu nối 6 xuất tuyến của đườngdây 22kV sau TBA 110kV Chư Pưh vào lưới điện 22kV đang vận hành được Công
ty Điện lực Gia Lai khiển khai toàn bộ bằng phương pháp đấu nối không cắt điện(Hotline), nhờ vậy đã góp phần giảm thời gian hoàn thành công trình và đảm bảocho khách hàng khu vực huyện Chư Pưh không bị mất điện Hiện nay, trên địa bànhuyện đều sử dụng điện lưới quốc gia với 74 tổ, thôn, làng có điện, đạt tỷ lệ 100%
Hiện nay trên địa bàn huyện có 339,14 ha đất năng lượng Chủ yếu là diệntích của Đường điện 500kV và Đường dây 500kW, còn lại là diện tích các trạm biến
áp, trụ và lưới điện trên địa bàn chiếm diện tích nhỏ
Với các dự án về điện gió, điện mặt trời đã và đang được chấp thuận đầu tư,trong tương lai, huyện có lợi thế khá lớn về năng lượng tái tạo
1.2.2 Hạ tầng xây dựng các công trình sự nghiệp:
Hiện trạng sử dụng đất có khoảng 83,23 ha diện tích đất phục vụ xây dựng cáccông trình sự nghiệp và hạ tầng tại huyện Chủ yếu là các lĩnh vực sau:
- Y tế: trên địa bàn huyện có một Bệnh viện (Trung tâm y tế huyện) và 08 xã,đều có Trạm Y tế, có 8/8 xã có Trạm y tế được công nhận đạt chuẩn quốc gia về ytế; 100% trạm y tế có nữ hộ sinh trung cấp hoặc y sỹ sản nhi
Các chương trình y tế Quốc gia tiếp tục được triển khai có hiệu quả
Hiện có 9 ha diện tích đất xây dựng cơ sở y tế
- Giáo dục và đào tạo: toàn huyện có 35 đơn vị trường với 600 lớp thuộc cáckhối Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT với 19.667 học sinh; 17 trường đạt chuẩnQuốc gia, 9/9 xã, thị trấn đạt phổ cập GDTHCS và phổ cập GDTH đúng độ tuổi;Hiện nay, các cơ sở giáo dục bố trí không đều do phân bố dân cư tại một số xã thưathớt, do địa hình đi lại khó khăn ở các vùng sâu, vùng xa Hiện nay huyện có 6/8 xã
Trang 38đạt chuẩn về cơ sở vật chất trường học, có 44,64 ha diện tích đất xây dựng cơ sởgiáo dục và đào tạo.
- Văn hóa: hiện nay trên địa bàn huyện có thư viện, nhà văn hóa, hoa viên phục vụ cho các hoạt động văn hóa của địa phương cũng như nhu cầu tinh thần vănhóa của công dân, hiện có 3,37 ha diện tích đất xây dựng cơ sở văn hóa
- Thể dục, thể thao: có diện tích 11,66 ha tại sân bóng các thôn, làng, sân đanăng Chủ yếu là đất thể dục, thể thao trong khu dân cư được hoàn thành ở giai đoạn
2016 – 2020 trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Tuynhiên diện tích đất cơ sở thể dục thể thao phân bố không đều trên địa bàn các xã, thịtrấn
- Các cơ sở sinh hoạt cộng đồng: hiện có 4,05 ha diện tích đất các nhà sinhhoạt cộng đồng, hội trường thôn, làng ở tất cả 9 xã, thị trấn
Ngoài ra là các công trình trụ sở thuộc đơn vị sự nghiệp như Ngân hàng chínhsách, các điểm giao dịch, công trình bưu chính viễn thông, đất xây dựng trụ sở củađơn vị khác
2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực giai đoạn 2015 - 2020
Tốc độ tăng giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) bình quân 8,23%, đạt 89%
so với Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ IX, nhiệm kỳ 2015 –
2020 Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) đạt 3.617,9 tỷ đồng (tăng 2,8 lần sovới năm 2015)(1) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọngcông nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ; đến cuối năm 2020 tỷ trọng ngànhnông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 44,7%, công nghiệp - xây dựng chiếm 30,9%,dịch vụ - thương mại chiếm 24,4% Thu nhập bình quân đầu người tăng chậm, đạt42,86 triệu đồng/người/năm, đạt 81,91% Nghị quyết (tăng 6,76 triệu đồng/người sovới năm 2015)
Theo Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ X, kết quả thực hiện các chỉtiêu kinh kế đạt được như sau:
2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp:
- Nông – lâm nghiệp – thủy sản:tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 44,7%;
Trước tình hình biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, giá cả một số mặt hàng nôngsản giảm sâu, huyện đã chủ động hỗ trợ người dân chuyển đổi cây trồng, ứng dụng khoa
1() Trong đó nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt 1.547,67 tỷ đồng, tăng 283,7 tỷ đồng so với năm 2015, tốc độ tăng bình quân 4,13%; công nghiệp
- xây dựng 1.114,21 tỷ đồng, tăng 488,9 tỷ đồng so với năm 2015, tốc độ tăng bình quân 12,25%; dịch vụ - thương mại hơn 955,98 tỷ đồng,
Trang 39học công nghệ vào sản xuất; thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP(2), xâydựng cánh đồng lớn(3), gắn với phát triển chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm(4), đạt đượcnhững kết quả tích cực(5) Tổng diện tích gieo trồng đạt 32.549 ha (tăng 10.152,35 ha sovới năm 2015)(6); giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích đất trồng đạt 69,87 triệu đồng/ha Chăn nuôi phát triển theo hướng trang trại, gia trại: Một số mô hình chăn nuôiquy mô vừa và nhỏ đã mang lại hiệu quả khi áp dụng công nghệ cao, gắn với xử lýchất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chốngdịch bệnh(7); tổng đàn gia súc 71.412 con,tăng 70,76% so với năm 2015, góp phầntăng tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp; tổng đàn gia cầm 68.828 con, tăng17,73%
Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tiếp tục được chú trọng theo hướngchăm sóc, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên và trồng rừng kinh tế kết hợp với chănnuôi phát triển kinh tế rừng trên địa bàn huyện(8): Diện tích trồng rừng mới 1.334,45
ha(9), đạt 98,11% so với Nghị quyết, góp phần tăng độ che phủ rừng, cải thiện môitrường sinh thái, giảm thiểu biến đổi khí hậu và nâng cao thu nhập cho các hộ dânđược giao khoán bảo vệ rừng Thực hiện việc kê khai diện tích đất rừng bị lấnchiếm, vận động Nhân dân tự nguyện kê khai diện tích nương rẫy trong đất lâmnghiệp, giao khoán được 2.647,8 ha; độ che phủ rừng tăng dần qua từng năm, đếncuối năm 2020 tỷ lệ che phủ rừng đạt 25,2%
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
- Công nghiệp – xây dựng: 30,9%;
2() Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP được triển khai bước đầu có kết quả tích cực, với 4 sản phẩm được tỉnh xếp hạng đạt 3 sao Sản phẩm: Viên Tinh Nghệ Đỏ, mật ong, sữa ong chúa AGILA; Sản phẩm: Sầu riêng Hợp tác xã Đại Ngàn; Sản phẩm: Rượu Đinh Lăng; Sản phẩm: Tinh Bột Nghệ Đỏ AGILA…
3() Xây dựng cánh đồng lớn đối với cây lúa, cà phê, hồ tiêu; diện tích một số loại cây trồng chủ lực như cây cao su, cà phê, hồ tiêu trên 11.871ha (trong đó, diện tích cây cao su 7.789,3 ha, cây cà phê 2.555 ha, cây hồ tiêu là 1.526,77 ha).
4() 5 chuỗi liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị: gồm liên kết cây nhãn Hương Chi 112 ha, 270 hộ; liên kết sản xuất lúa J02 100ha, 120 hộ; liên kết sản xuất nghệ sạch 15 ha, 30 hộ; liên kết sản xuất dâu tằm tơ 43,3ha, 116 hộ; liên kết sản xuất Mít thái 15ha, 27 hộ Xây dựng dự án phát triển cây có múi thuộc Chương trình Nông thôn miền núi với tổng kinh phí 10 tỷ đồng cho 20ha cam CS1, 10 ha bưởi đỏ Hòa Bình trong giai đoạn 2019-2022 Đến nay đã trồng được 30ha, gồm: 20ha cam CS1, 10ha bưởi đỏ Hòa Bình.
5() Đã tập trung tuyên truyền chuyển đổi cây trồng trên diện tích cây hồ tiêu bị chết sang cây trồng khác được 1.772,11 ha (trong đó cây ăn quả 609,83 ha; cây cà phê 177,30 ha; cây điều 48 ha; cây chanh dây 58,2 ha; cây trồng khác 878,78 ha).
6() Cây lương thực 10.744,80 ha, cây chất bột lấy củ 1.884,47 ha, cây thực phẩm 3.024,96 ha, cây hằng năm 628,50 ha, cây lâu năm 14.383,89
ha, cây dược liệu 150 ha, cây dâu tằm 91,20 ha
7() Trong đó, đàn dê phát triển mạnh, đàn heo phát triển quy mô theo hướng trang trại, công nghệ cao Với nhu cầu và lợi thế của địa phương, chăn nuôi dê thực sự được người dân quan tâm, phát triển đàn, mang lại thu nhập bền vững cho người dân, năm 2015 đàn dê chỉ có 2.470 con, qua 5 năm đã tăng lên 15.762 con Bên cạnh đó, năm 2010 các hộ dân chỉ mới chăn nuôi heo theo hình thức
hộ gia đình, nhưng đến nay đã có 05 trang trại nuôi gia công heo thịt theo hướng công nghệ cao thường xuyên có trên 1.000 con; 05 cơ
sở chăn nuôi heo thịt với tổng đàn từ 100 đến 500 con Đàn trâu 514 con, đàn bò 25.745 con, đàn heo 25.850 con, đàn dê 19.303 con.
8() Từ năm 2016 đến cuối năm 2019 đã tổ chức 44 cuộc họp tuyên truyền với 2.850 lượt người tham gia, 30 đợt tuyên truyền lưu động.
9() Trong đó: diện tích trồng rừng trong quy hoạch là 807,25 ha, diện tích trồng rừng ngoài quy hoạch 286,4 ha, diện tích trồng cây phân tán 240,8 ha.
Trang 40Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởngkhá: Đạt 1.114,2 tỷ đồng (tăng bình quân 12,25%/năm, gấp 1,8 lần so với năm2015), chiếm 30,9% cơ cấu kinh tế, phát triển phù hợp với quy hoạch và phát huy lợithế so sánh của huyện, phát triển một số ngành như chế biến nông, lâm sản, khaithác đá, cơ khí, tiện, hàn, sản xuất nông cụ phục vụ nông nghiệp
Trong giai đoạn 2015 – 2020, huyện đã quan tâm tạo môi trường thuận lợi chokinh tế tập thể, kinh tế tư nhân từng bước phát triển: Chủ động triển khai thực hiệncác cơ chế, chính sách, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất,kinh doanh, thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển Huyện tổ chức nhiều Hội thảokêu gọi đầu tư, liên kết chuỗi giá trị sản xuất về nông nghiệp, điện năng, ký kết các bảnghi nhớ đầu tư vào huyện với tổng số vốn trên 16.000 tỷ đồng, trên 20 dự án đăng ký,
trong đó 03 dự án bắt đầu được triển khai Số lượng các doanh nghiệp ngày càng được
tăng lên, hiện có 75 doanh nghiệp (tăng 36 doanh nghiệp so với năm 2015) Kinh tế
tập thể được quan tâm, khuyến khích, tạo điều kiện thành lập các hợp tác xã, hiện có
24 Hợp tác xã đang hoạt động, chủ yếu về lĩnh vực nông nghiệp, góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Hiện nay trên địa bàn huyện có khoảng 47,68 ha đất sản xuất vật liệu xâydựng, chủ yếu là các mỏ khai thác đá, đất sét, vật liệu xây dựng
2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại:
- Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại:đạt 24,4%
Giá trị sản xuất dịch vụ - thương mại tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng: Trongnhiệm kỳ ước đạt 955,98 tỷ đồng (tăng 11,83%/năm, chiếm 24,4% cơ cấu kinh tế);tổng mức hàng hóa bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng xã hội 768,21 tỷ đồng (tăng gấp 02 lần
so với năm 2015), nhất là loại hình dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ vận tải, bưuchính viễn thông, bảo hiểm, điện, nước sạch, tín dụng… ngày càng được mở rộng đápứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Mạng lưới điện đáp ứng yêu cầu người dântrong sinh hoạt, kinh doanh, tưới tiêu cho nông nghiệp, với tổng dung lượng35.875KVA Mạng lưới chợ nông thôn tiếp tục được đầu tư nâng cấp từ nguồn vốn xãhội hóa, góp phần mở rộng liên kết sản xuất với tiêu thụ hàng hóa trên thị trường, hiệnnay có 5 chợ loại 3với tổng nguồn vốn đầu tư 23 tỷ đồng Thị trường hàng hóa cơ bảnđáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của Nhân dân
Hiện nay trên địa bàn huyện có diện tích 8,8 ha đất thương mại – dịch vụđược các tổ chức kinh tế quản lý và sử dụng cụ thể như các sân bóng mini, khoxăng, trụ sở điện lực, công ty kinh doanh và phát triển miền núi, ngân hàng nông