1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG NUÔI LƯƠN THÂM CANH AN TOÀN THỰC PHẨM GẮN VỚI LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021-2023

31 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 611 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để chủđộng sản xuất giống lươn phục vụ cho nghề nuôi là một đòi hỏi cấp thiết nênChi cục thủy sản Vĩnh Long đã thực hiện dự án “Chuyển giao kỹ thuật sản xuấtgiống và phát triển m

Trang 1

TRUNG TÂM DỊCH VỤ

KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Số: /DA-TTDVKTNN Vĩnh Long, ngày … tháng … năm 2021

2 Cơ quan chủ quản dự án

* Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long

* Địa chỉ: Số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, TPVL, tỉnh Vĩnh Long

* Điện thoại: 02703.822.223

* Fax: 02703.823.682

3 Cơ quan chủ đầu tư thực hiện dự án

* Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long

* Địa chỉ: Số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, TPVL, tỉnh Vĩnh Long

* Điện thoại: 02703.822.702

* Fax: 02703.832.124

4 Cơ quan phối hợp triển khai

- Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế, UBND các xã, phườngnằm trong vùng dự án

- Chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành, đoàn thể liên quan

II CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN

1 Căn cứ chủ trương

- Quyết định số 899/QĐ-TTg, ngày 10/6/2013 của Thủ Tướng Chính phủ

về việc “Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững;

- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;

Trang 2

- Quyết định số 339/QĐ-TTg, ngày 21/3/2021 của Thủ Tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầmnhìn đến năm 2045;

- Nghị định số: 77/2019/NĐ-CP, ngày 10/10/2019 của Chính phủ về tổchức và hoạt động của tổ hợp tác;

- Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS, ngày 22/11/2013 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững";

- Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT, ngày 31/10/2018 về việc quy địnhphương thức quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sảnxuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở

đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN và Phát triểnNông thôn;

- Quyết định số 1360/QĐ-BNN-KHCN, ngày 24/4/2019 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình khuyếnnông trung ương giai đoạn 2020-2025;

- Quyết định số 879/QĐ-UBND, ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh VĩnhLong về việc Ban hành kế hoạch thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệptỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giaiđoạn 2017 – 2020, tầm nhìn đến 2030;

- Quyết định số 944/QĐ-UBND, ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh VĩnhLong về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Vĩnh Long giai đoạn2021-2025;

- Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND, ngày 8/12/2017 của Hội đồng nhândân tỉnh quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh VĩnhLong;

- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND, ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhândân tỉnh ban hành quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán đối vớinhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhànước;

- Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND, ngày 11/12/2020 của Hội đồng Nhândân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt độngkhuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Trang 3

- Quyết định số: 04/2021/QĐ-UBND, ngày 03/3/2021 của UBND tỉnh VĩnhLong V/v quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng trên địabàn tỉnh Vĩnh Long.

III SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

1 Thực trạng phát triển của lĩnh vực có liên quan đến dự án

Trong những năm qua, hoạt động của ngành nuôi trồng thủy sản khôngchỉ góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của nước ta mà còn có tácdụng tích cực đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống tốt hơncho người nuôi thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Đặc biệt, việc nuôicác loài thuỷ đặc sản cũng ngày càng phát triển đã góp phần chuyển đổi kinh tếthuần nông sang đa dạng kinh tế, tăng thu nhập cho người dân, tạo nguồn thựcphẩm, nguyên liệu cho chế biến thuỷ sản xuất khẩu

Đồng bằng sông Cửu Long hiện có giá trị sản lượng thuỷ sản xuất khẩuchiếm hơn 60% so với cả nước Một số đối tượng thuỷ sản nước ngọt có giá trị

và hiệu quả kinh tế cao, có khả năng tiêu thụ nội địa và tham gia vào thị trườngxuất khẩu chiếm tỉ lệ khá hiện nay là lươn, tôm càng xanh, cá chình, cá bốngtượng, cá chạch lấu, ếch đồng, … Ngoài 2 đối tượng chủ lực của tỉnh là cá tra

và cá điêu hồng, Vĩnh Long còn chủ trương phát triển những loài thuỷ sản (lươn,

cá lóc, tôm càng xanh,…) có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ trong nước

và xuất khẩu Đây là những đối tượng cần được khuyến khích nhân rộng trongthời gian tới

Tình hình nuôi lươn thương phẩm ở ĐBSCL

Lươn đồng (Monopterus albus) là loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao,

hàm lượng đạm trong thịt lươn chiếm 17,73% Lươn là đối tượng nuôi thích hợp

ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và dễ bán vì thịt ngon và bổ dưỡng (NguyễnLân Hùng, 2010) Hiện nay, lươn đang được nuôi và phát triển mạnh ở ĐBSCL.Nông dân đã sử dụng mọi hình thức khai thác nguồn lươn ngoài tự nhiên vừaphục vụ cho thị trường tiêu thụ lươn thịt vừa cung cấp con giống cho mô hìnhnuôi lươn thương phẩm Việc khai thác mang tính “tận thu tận diệt” với nhiềuhình thức đã làm suy giảm nguồn lươn trong khu vực

Theo thống kê của ngành Thủy sản An Giang, phong trào nuôi lươn có xuhướng ngày càng tăng thêm nhưng nguồn giống thu gom ngoài tự nhiên có hạnkhông đủ đáp ứng nhu cầu nuôi lươn trong tỉnh Để hình thành những vùng nuôilươn tập trung, Trung tâm giống thủy sản An Giang đã xây dựng và triển khai

dự án ứng dụng KHCN “Xây dựng vùng nguyên liệu nuôi lươn không bùn đạt

tiêu chuẩn VietGAP” thực hiện trong 21 tháng (Từ tháng 10/2016 – 7/2018) với

mục tiêu chung của dự án là: Xây dựng vùng nuôi lươn không bùn quy mô120m2 đạt chứng nhận VietGAP

Phong trào nuôi lươn đồng ở Hậu Giang đang phát triển mạnh và bà concải tiến cách nuôi lươn không bùn, nuôi lươn trong can nhựa Đây là mô hìnhmang lại hiệu quả kinh tế cao đã góp phần đẩy mạnh phong trào nuôi lươn trênđịa bàn tỉnh Hậu Giang Năm 2016, Trung tâm Khuyến nông tỉnh tổ chức triển

Trang 4

khai Dự án nuôi thâm canh lươn đồng trong bể sử dụng thức ăn công nghiệp.Kết quả 6 tháng thả nuôi, đạt năng suất 962kg lươn thịt, với giá bán từ 130.000-170.000 đồng/kg, trừ đi chi phí, mỗi hộ ước đạt lợi nhuận từ 7-14 triệu đồng.

Phong trào nuôi lươn đã và đang phát triển mạnh ở nhiều nơi trên địa bànthành phố Cần Thơ (Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thốt Nốt,…) với đa dạng các hìnhthức nuôi Hợp tác xã Phước Lộc Hòa ở xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phốCần Thơ là một trong những đơn vị tiên phong trong việc nuôi lươn không bùntrong bể bạt Hợp tác xã có 10 hộ nuôi lươn không bùn, trong đó có 4 hộ nuôivới 64 bể nuôi theo quy chuẩn VietGAP kết hợp trồng rau thủy canh Lươnthương phẩm hiện đang được siêu thị Metro Cần Thơ bao tiêu với giá bán luôncao hơn giá thị trường nên các hộ nuôi rất an tâm Mô hình nuôi lươn này hiệnnay rất hiệu quả, hiện có một số siêu thị đến đặt hàng Do vậy, các thành viêntrong hợp tác xã đang đầu tư mở rộng sản xuất, để đáp ứng thị trường tiêu thụ

Tình hình nuôi lươn thương phẩm ở Vĩnh Long

Trước đây, mô hình nuôi lươn cũng đã hình thành ở các huyện Tam Bình,Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm và rải rác ở các huyện khác Các hộ nuôi quy

mô nhỏ lẻ với nhiều hình thức nuôi khác nhau nhưng phổ biến là nuôi trong bể

Có nhiều dạng bể nuôi được bà con nông dân áp dụng: bể lót bạt nylon trongkhung cây có mô đất, bể đất lót bạt nylon, bể xi măng,…có bố trí mô đất hoặcnuôi không bùn Thường người nuôi mua giống từ nguồn giống tự nhiên nên tỷ

lệ hao hụt nhiều do lươn bị ủ thuốc hoặc khai thác từ nguồn điện Trong quátrình nuôi lươn thương phẩm, người dân sử dụng thức ăn tươi sống (thường là cátạp) nên không chủ động được nguồn thức ăn cho lươn và không đảm bảo yêucầu chất lượng khiến lươn dễ bị lây nhiễm bệnh từ nguồn thức ăn tươi sống, môitrường nước nuôi dễ bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi Vì vậy, để chủđộng sản xuất giống lươn phục vụ cho nghề nuôi là một đòi hỏi cấp thiết nênChi cục thủy sản Vĩnh Long đã thực hiện dự án “Chuyển giao kỹ thuật sản xuấtgiống và phát triển mô hình nuôi lươn đồng bằng phương pháp sinh sản bánnhân tạo ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013” đã chuyển giao quy trình sảnxuất kỹ thuật sinh sản bán nhân tạo, ương lươn giống cho 04 hộ tại xã Mỹ Lộc,

Mỹ Thạnh Trung huyện Tam Bình và xây dựng 24 mô hình nuôi lươn thươngphẩm ở huyện Tam Bình đã giúp người nuôi lươn chủ động được nguồn giốngđạt chất lượng, con giống khỏe mạnh, kích cỡ đồng đều, ít bệnh, sử dụng đượcthức ăn viên, ít hao hụt khi nuôi

Hiện nay, toàn tỉnh có 25 hộ sản xuất giống (huyện Tam Bình: 12; TPVL;

1 hộ huyện Mang Thít: 09, huyện Long Hồ: 03) với hơn 11,6 triệu lươnbột/năm Số lượng lươn bột được bán trong và ngoài tỉnh như Cà Mau, TâyNinh, Đồng Tháp, miền Đông Nam Bộ, Cần Thơ, …thậm chí lươn giống cònđược xuất qua Nhật Bản, Hàn Quốc từ trại lươn giống Thanh Tân Riêng Thànhphố Vĩnh Long có 01 cơ sở ương lươn giống với diện tích 500m2 cung cấp400.000 con lươn giống/năm

Toàn tỉnh có 2,17 ha nuôi lươn với sản lượng 106,241 tấn Trong đóTPVL: 0,031 ha, Long Hồ: 0,19ha, Mang Thít: 0, 09 ha, Vũng Liêm: 1,73 ha,

Trang 5

Tam Bình: 0,12 ha, Bình Minh: 0,004 ha (Nguồn: Báo cáo của Chi cục Thú Thủy sản tháng 5 năm 2021)

y-Trung tâm Khuyến nông và Chi cục thủy sản Vĩnh Long tổ chức nhiềulớp dạy nghề nuôi lươn Trung tâm Khuyến nông cũng trình diễn mô hình nuôi

lươn không bùn sử dụng thức ăn công nghiệp qua dự án “Phát triển các mô hình

nông nghiệp đô thị theo hướng ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao tỉnh Vĩnh Longgiai đoạn 2017-2020” đã giúp người dân nắm bắt kỹ thuật và thực hiện mô hìnhđạt kết quả tốt, qua đó được nhiều người dân đồng tình ủng hộ; đồng thời đã tổchức cho nông dân các huyện, thị, thành đến tham quan, chia sẻ kinh nghiệm tạicác mô hình Từ hiệu quả của mô hình, hiện nay, nông dân nhiều nơi trong tỉnh

đã nuôi lươn theo kiểu mới này, tuy số hộ nuôi chưa nhiều nhưng bước đầu đãmang lại hiệu quả khả quan

Mô hình nuôi lươn không bùn sử dụng thức ăn công nghiệp có nhiều lợithế hơn kiểu nuôi truyền thống Nuôi lươn không bùn giảm khoảng 30% chi phíđầu tư do thuận tiện trong việc vệ sinh bể, bảo đảm chất lượng nước trong bểnuôi, quản lý theo dõi được quá trình sinh trưởng của lươn, dễ phát hiện và xử lýkịp thời khi bệnh xảy ra Lươn lớn nhanh và đồng đều, dễ thu hoạch, ít tốn nhâncông so với cách nuôi truyền thống

2 Sự cần thiết của dự án

Vĩnh Long là tỉnh kinh tế nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng Năm 2020,tổng diện tích nuôi thủy sản của tỉnh: 2.586,5 ha, tăng 17,0% (376,24 ha) so vớinăm 2019 Trong đó diện tích nuôi cá tra: 457,43 ha; nuôi mương vườn, ruộng

lúa và nuôi ao: 1.967,1 ha; nuôi thuỷ đặc sản 77,91 ha (Nguồn: Báo cáo tổng kết Chi cục Thủy sản Vĩnh Long năm 2020) Tỉnh phấn đấu đạt tổng sản lượng nuôi

thủy sản 117.749,85 tấn trong đó thủy đặc sản 4.010,42 tấn và sản xuất lươngiống với 11.62 triệu con Tỉnh cũng sẽ chú trọng phát triển nuôi thủy sản theohướng an toàn thực phẩm gắn với tiêu thụ theo chuỗi sản phẩm

Đề án số: 03-ĐA/TU, ngày 20/2/2014 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về tái cơcấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả vàphát triển bền vững giai đoạn 2014 – 2020 đã được điều chỉnh theo Quyết định

số 246-QĐ/TU, ngày 13/01/2017 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Long về việcđiều chỉnh bổ sung một số nội dung, chỉ tiêu Đề án số: 03-ĐA/TU, ngày20/2/2014 của Tỉnh ủy Vĩnh Long và Kế hoạch số 879/QĐ-UBND, ngày26/04/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ban hành kế hoạch thực hiện Đề

án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững giai đoạn 2017- 2020, tầm nhìn đến 2030 cũng xácđịnh thuỷ đặc sản trong đó có con lươn là một trong những đối tượng nuôi tiềmnăng lợi thế, phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp của tỉnh

Được sự quan tâm đầu tư kinh phí của tỉnh thông qua việc thực hiện các

dự án sự nghiệp nông nghiệp, xây dựng mô hình trình diễn nuôi lươn và chuyểngiao kỹ thuật sản xuất giống lươn theo hướng an toàn sinh học kết hợp tập huấnchuyển giao kỹ thuật, hội thảo nhân rộng mô hình nên phong trào nuôi lươn đã

Trang 6

phát triển ở những nơi đô thị và vùng nông thôn bước đầu đã mang lại hiệu quảkhả quan Năm 2019, Trung tâm Khuyến nông đã triển khai dự án “Hỗ trợ xâydựng vùng nuôi lươn thâm canh theo hướng an toàn thực phẩm gắn với liên kếtsản xuất và tiêu thụ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020” quy mô 64 điểm môhình với diện tích 896m2 Qua tổng kết đánh giá, mô hình đạt kết quả khá tốt, tỉ

lệ sống 85%, trọng lượng lúc thu hoạch 150-300g/con, sản lượng thu hoạch 36kg/m2 với giá bán 180.000đ/kg lươn thương phẩm Tỉ suất lợi nhuận chiếmkhoảng 30 - 45% Để mô hình nuôi lươn không bùn thật sự là mô hình kinh tế cóthể nhân rộng và phát triển thì vấn đề liên kết sản xuất thông qua tổ hợp tác để

29-hỗ trợ nhau về mặt kỹ thuật là một trong những vấn đề quan trọng Bên cạnh đó,khi có tổ hợp tác người nuôi cũng dễ dàng kiểm soát được sản lượng, đảm bảo

có nguồn lươn thương phẩm liên tục để cung ứng khi thị trường cần Đặc biệt sựthống nhất về quy trình nuôi hạn chế sử dụng kháng sinh để đảm bảo sản phẩmđạt an toàn thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng và hướng đến việc truyxuất nguồn gốc đang được người dân quan tâm

Nuôi lươn có khởi sắc nhưng chưa tương xứng với tiềm năng Bên cạnhnhững thành công nhất định, người nuôi còn gặp khá nhiều khó khăn về nhữngvấn đề như: chất lượng giống, khâu kỹ thuật nuôi, giá cả thức ăn, quản lý môitrường, dịch bệnh, thị trường tiêu thụ,…đã làm ảnh hưởng đến khả năng nhânrộng mô hình Đặc biệt với đối tượng này, đòi hỏi kỹ thuật nuôi cao, vốn đầu tưnhiều, rủi ro lớn nếu người nuôi không áp dụng đúng quy trình kỹ thuật nênnhững người nuôi mới chưa dám mạnh dạn đầu tư, cần có sự hỗ trợ ban đầu củanhà nước để nắm bắt được kỹ thuật và cũng như thông thạo trong thực hành.Trên cơ sở đó, Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật Nông nghiệp tiếp tục đề xuất dự án

“Hỗ trợ phát triển vùng nuôi lươn thâm canh an toàn thực phẩm gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025” với mong

muốn tạo những vùng nuôi lươn tập trung, đảm bảo an toàn thực phẩm để làm

cơ sở cho người dân phát triển mô hình này nhằm góp phần làm tăng sản lượng,nâng cao chất lượng hàng hóa thủy sản, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng, từngbước tạo nên thương hiệu cho sản phẩm của tỉnh, góp phần phát triển sản xuấtnông nghiệp địa phương theo hướng bền vững

IV MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1 Mục tiêu chung

- Xây dựng và phát triển vùng nuôi lươn thâm canh an toàn thực phẩmnhằm giúp gia tăng chất lượng và giá trị sản phẩm lươn thịt, góp phần đảm bảotiêu thụ sản phẩm với gía ổn định cho người nuôi

- Từng bước mở rộng vùng nuôi lươn an toàn thực phẩm tập trung, đảmbảo chất lượng, số lượng để cung cấp sản phẩm cho thị trường, gắn kết chặt chẽsản xuất và tiêu thụ, giúp người dân an tâm phát triển sản xuất

2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng 09 vùng nuôi lươn thâm canh an toàn thực phẩm (ATTP) gồm

84 điểm mô hình với diện tích 840m2, nhằm giúp người nuôi nâng cao hiệu quả

Trang 7

kinh tế trên một đơn vị diện tích nuôi và hướng tới làm cơ sở phát triển nhânrộng mô hình

- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về quy trình nuôi lươn không bùn cho người

dân với 09 cuộc tập huấn và 03 cuộc hội thảo - tổng kết nhằm giúp người dân nắm

vững kỹ thuật nuôi và ứng dụng được vào thực tế sản xuất

- Vận động thành lập 09 tổ hợp tác/nhóm liên kết nuôi lươn ATTP, đáp

ứng nhu cầu thực tế về phục vụ hỗ trợ sản xuất tại địa phương, đại diện từng tổhợp tác ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với cơ sở thu mua (09 hợp đồng)

V NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

1 Nội dung đầu tư

a Hỗ trợ mô hình “Nuôi lươn thâm canh an toàn thực phẩm gắn với liên kết tiêu thụ”.

+Tiêu chí chọn hộ tham gia mô hình

- Diện tích bể nuôi 10m2;

- Tự nguyện viết đơn đăng ký tham gia dự án, nhiệt tình, chí thú làm ăn;

- Có đủ khả năng đối ứng nguồn tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực,phương tiện để thực hiện mô hình đạt hiệu quả;

- Được chính quyền địa phương, các cơ quan đoàn thể giới thiệu;

- Có cam kết thực hiện đúng quy trình kỹ thuật; bản cam kết nuôi an toànthực phẩm; có xử lý nước thải hạn chế ô nhiễm môi trường;

- Các hộ sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, đồng thời tạo điều kiện cho cácđơn vị, cá nhân tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm;

- Cam kết tham gia tổ hợp tác/nhóm liên kết sản xuất và tiêu thụ lươn thịt

do dự án đề xuất thành lập;

- Tham gia lớp dạy nghề “Nuôi lươn thâm canh” khi Trạm Khuyến nôngvùng triển khai dự án có mở lớp

+ Định mức đầu tư mô hình

Phương thức nuôi áp dụng trong mô hình: Nuôi lươn không bùn trong bể

xi măng, bể lót bạt

* Định mức đầu tư một điểm với diện tích bể nuôi 10m 2

- Định mức đầu tư con giống và thức ăn áp dụng theo Nghị định số:83/2018/NĐ-CP, ngày 24/5/2018 về khuyến nông

- Con giống:

Trang 8

+ Con giống được mua tại các cơ sở sản xuất giống uy tín, có kiểm dịchcủa cơ quan thú y địa phương (Ngoài tỉnh) Cụ thể:

+ Lươn giống: 250 con/m2 x 10m2 = 2.500 con (kích cỡ 200 - 300con/kg).+ Kinh phí mua con giống được hỗ trợ cho 1 mô hình: 2.500 con (nhànước hỗ trợ 50%) Số tiền: 2.500 con x 7.650đ/con x 50% = 9.562.500 đ

- Thức ăn viên (44% đạm):

+ Thức ăn dành cho cá chẽm, nằm trong danh mục được Bộ Nông nghiệp

& PTNT cho phép sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam Chất lượng thức ănphải đảm bảo theo đúng quy định của cơ quan chức năng và có kích cỡ viên phùhợp cho sự phát triển của lươn

Số lượng thức ăn hỗ trợ cho 1 mô hình là 240kg (nhà nước hỗ trợ 50%)

Số tiền: 240 kg (480kg x 50%) x 32.000đ/kg = 7.680.000đ

Bảng 1: Định mức kỹ thuật và hỗ trợ cho 01 điểm mô hình/10m2

STT Vật tư hỗ trợ ĐVT lượng Số Đơn giá Thành tiền (đ) Nhà nước hỗ trợ (50%)

Khi giá thực tế cao hơn giá cố định mà dự án đề xuất thì người dân đốiứng phần chênh lệch và khi giá thực tế thấp hơn giá cố định thì Nhà nước hỗ trợđúng 50% giá thực tế đúng quy định

* Thông số kỹ thuật xây dựng mô hình

B ng 2: Ch tiêu k thu t mô hình nuôi l ảng 2: Chỉ tiêu kỹ thuật mô hình nuôi lươn thâm canh ATTP ỉ tiêu kỹ thuật mô hình nuôi lươn thâm canh ATTP ỹ thuật mô hình nuôi lươn thâm canh ATTP ật mô hình nuôi lươn thâm canh ATTP ươn thâm canh ATTP n thâm canh ATTP

* Hình thức thực hiện mô hình liên kết (Tổ hợp tác/Nhóm liên kết) sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm trong vùng nuôi lươn tập trung

- Phối hợp với Chi cục phát triển nông thôn trong quá trình thành lập các

Tổ hợp tác/Nhóm liên kết nuôi lươn trong mô hình từ 07 thành viên trở lên/THT/NLK (năm 2021: 03 tổ hợp tác/Nhóm liên kết; năm 2022: 03 tổ hợp tác/

Trang 9

Nhóm liên kết; năm 2023: 03 tổ hợp tác/ Nhóm liên kết) với các bước thực hiệnnhư sau:

Bước 1: Hình thành sáng lập viên/ nhóm sáng lập viên

Bước 2: Tiến hành vận động tuyên truyền cho các cá nhân, hộ nuôi vùng

dự án tham gia

Bước 3: Soạn thảo các văn bản cần thiết cho việc thành lập THT/NLK.Bước 4: Tổ chức hội nghị thành lập THT/NLK

Bước 5: Tiến hành thủ tục chứng thực hợp đồng hợp tác

- 100% hộ tham gia mô hình được tập huấn chuyển giao kỹ thuật, kỹ năng

liên kết nhóm; hướng dẫn ghi chép sổ tay trong quá trình sản xuất;

- 100% Hộ nuôi tham gia mô hình liên kết phải tuân thủ thực hiện đúngquy trình kỹ thuật nuôi; có bản cam kết an toàn thực phẩm;

- Các hộ tham gia mô hình Tổ hợp tác/Nhóm liên kết tập trung vào 01-02xã/phường của 01 huyện/ thành phố để thuận tiện trong việc thu gom tiêu thụsản phẩm;

- Thống nhất quan điểm cùng chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm trên sảnphẩm cuối cùng;

- Tổ hợp tác/Nhóm liên kết thành lập với mục đích liên kết sản xuất giữacác hộ nuôi để tập trung được số lượng lớn sản phẩm thủy sản đạt chất lượngtrên thị trường để hợp đồng cung cấp sản phẩm cho các đơn vị tiêu thụ

- Đối với nguyên liệu đầu vào của mô hình liên kết: Đơn vị sẽ kết nối

các công ty, doanh nghiệp, cơ sở cung cấp con giống, thức ăn với giá ưu đãi chocác Tổ hợp tác/Nhóm liên kết nhằm tạo điều kiện cho các hộ tham gia Tổ hợptác/Nhóm liên kết giảm giá thành trong sản xuất, sử dụng con giống, thức ăn đạtchất lượng Cụ thể:

Đơn vị cung cấp lươn giống cho mô hình liên kết sản xuất – tiêu thụ

- Trung tâm giống nông nghiệp Vĩnh Long - Địa chỉ: Số 1B, NguyễnTrung Trực, Phường 8, TPVL, tỉnh Vĩnh Long

- Cơ sở sản xuất lươn giống Nguyễn Minh Đời – Địa chỉ ấp 8, xã Mỹ Lộc,huyện Tam Bình

- Cơ sở lươn giống nhân tạo Thanh Tân - Địa chỉ: ấp Bình Hòa 1 - xãBình Hòa Phước - huyện Long Hồ - tỉnh Vĩnh Long

- Hộ kinh doanh lươn giống Cô Cúc - Địa chỉ: Số 178, khóm Vĩnh Phú,phường Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long;

- Trại giống thủy sản, Trung tâm Khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nôngnghiệp Tiền Giang

Cơ sở cung cấp thức ăn, thuốc thú y thủy sản đầu vào cho mô hình

Trang 10

- Các công ty, cửa hàng bán thức ăn, thuốc thú y thủy sản trên địa bàn

trong và ngoài tỉnh Đảm bảo thức ăn, thuốc thú y thủy sản đạt chất lượng tốt,giá bán phù hợp, được người chăn nuôi sử dụng lâu dài

- Đối với tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho mô hình liên kết: Đơn vị sẽ kết

nối các công ty, doanh nghiệp, cơ sở thu mua lươn thịt ký kết hợp đồng tiêu thụtrên cơ sở đáp ứng theo yêu cầu chất lượng của đơn vị thu mua, kiểm mẫu đểđảm bảo an toàn thực phẩm trước khi xuất bán 15 ngày, giá cả thỏa thuận caohơn giá thị trường cho các hộ nuôi trong Tổ hợp tác/Nhóm liên kết bảo đảm việctiêu thụ ổn định, hộ nuôi có lợi nhuận, giúp các hộ duy trì lâu dài nghề nuôi lươnthâm canh Cụ thể:

- Hợp tác xã sản xuất – thương mại Nhất Tâm Điện thoại: 0982131669.Địa chỉ số 137, Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phốCần Thơ

b Tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật

- Đối tượng tham dự tập huấn: Các hộ tham gia mô hình của dự án vànông dân ngoài vùng dự án có nhu cầu học hỏi;

- Nội dung tập huấn: giới thiệu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, quy trình

kỹ thuật nuôi thâm canh, chăm sóc, nuôi dưỡng lươn để tạo ra sản phẩm an toàncung cấp cho người tiêu dùng; cách phòng bệnh và cách điều trị các bệnhthường gặp ở lươn, giúp người nuôi nắm bắt và ứng dụng tốt vào mô hình sảnxuất

- Thời gian tập huấn: 1ngày/ lớp tập huấn;

- Số người tham gia tập huấn: 20 người/cuộc x 09 cuộc = 180 người (năm 2021: 03 cuộc; năm 2022: 03 cuộc; năm 2023: 03 cuộc)

- Địa điểm tập huấn: Tại các xã, phường xây dựng mô hình;

- Đơn vị tổ chức tập huấn: Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp phốihợp với trạm KN huyện/thành phố, UBND xã/phường nơi thực hiện dự án

c Hội thảo - tổng kết mô hình

- Mục tiêu: Đánh giá kết quả các mô hình và nhân rộng

- Đối tượng tham dự: Các nông dân tham gia dự án và nông dân có nhu cầuphát triển trong vùng dự án, đại diện các tổ chức đoàn thể tại địa phương;

- Nội dung hội nghị: Báo cáo tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện, traođổi rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, đánh giá hiệu quả về an toàn thựcphẩm và nội dung liên kết sản xuất tiêu thụ, đồng thời khuyến cáo nhân rộng môhình có hiệu quả

- Số cuộc tổ chức và số người tham dự: 50 người /cuộc x 3 cuộc = 150người (năm 2021: 01 cuộc; năm 2022: 01 cuộc; năm 2023: 01 cuộc)

- Địa điểm tổ chức: tại thành phố Vĩnh Long;

Trang 11

- Đơn vị tổ chức: Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp phối hợp TrạmKhuyến nông huyện/thành phố và UBND xã/phường nơi thực hiện dự án

2 Hình thức đầu tư

Thực hiện theo phương thức “Xã hội hóa” nhà nước và nhân dân cùngthực hiện Nhà nước hỗ trợ theo chính sách Trong đó:

* Nhà nước hỗ trợ:

- Hỗ trợ 50% con giống, 50% thức ăn cho mô hình;

- Hỗ trợ 100% chi phí tập huấn hướng dẫn nông dân vùng dự án áp dụngcác tiến bộ kỹ thuật thực hiện mô hình;

- Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hội thảo nhân rộng và tổng kết mô hình

* Người dân đối ứng:

- 50% con giống và 50% thức ăn, xây dựng bể nuôi, thuốc thú y thủy sản,công chăm sóc, cơ sở vật chất khác phục vụ cho việc thực hiện mô hình

3 Quy mô - phân kỳ đầu tư

Bảng 3: Quy mô, phân kỳ nhà nước đầu tư mô hình: con giống, thức ăn, tập huấn, hội thảo - tổng kết giai đoạn 2021-2023

TT

2021

Năm 2022

Năm 2023

Tổng cộng

I Đầu tư xây dựng mô hình

4 Địa bàn đầu tư

Bảng 4: Địa diểm và quy mô đầu tư qua các năm

Trang 12

1 Huyện Long Hồ (xã Thạnh Qưới, Phú Đức,

Long Phước, Hòa Phú, An Bình, Hòa Ninh) 8 10

2 Huyện Vũng Liêm (xã Trung Nghĩa, Trung

Ngãi, Hiếu Nhơn, Hiếu Thành, Hiếu Thuận,

Quới An, Tân Quới Trung, Tân An Luông,

Trung Hiếu, Trung Chánh, Trung Hiệp, Trung

Thành Tây, Trung Thành Đông)

3 Huyện Trà Ôn (Vĩnh Xuân, Nhơn Bình,

4 Huyện Tam Bình (xã: Bình Ninh, Hòa Lộc,

Hậu Lộc, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Mỹ Thạnh Trung)

11

5 Huyện Mang Thít (xã: Hòa Tịnh, Chánh

An, Tân An Hội, Mỹ Phước, An Phước, Mỹ

6 Thành phố Vĩnh Long (Phường 8, Tân

Ngãi, Tân Hội, Tân Hòa, Phường 5)

11

Đây là số lượng phân bổ theo dự kiến, trong quá trình thực hiện có khókhăn trong lựa chọn địa bàn đầu tư mà không làm thay đổi tổng qui mô thựchiện của dự án, ban Quản lý dự án sẽ tham mưu và trình Sở NN & PTNT xemxét quyết định

5 Thời gian thực hiện: 3 năm (giai đoạn 2021-2023)

VI KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Tổng kinh phí đầu tư: 3.465.656.000 đồng

Kinh phí Nhà nước đầu tư: 1.705.436.000 đồng Kinh phí Nhân dân góp váo: 1.760.220.000 đồng

Trong đó kinh phí Nhà nước đầu tư thực hiện dự án từng năm:

Năm 2021: 472.767.000 đồng Năm 2022: 569.480.000 đồng Năm 2023: 663.189.000 đồng

2 Nguồn kinh phí đầu tư

Kinh phí sự nghiệp nông nghiệp thực hiện chương trình khuyến nôngtỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2023

3 Phân kỳ kinh phí theo từng nội dung của dự án giai đoạn 2021 -2023

Trang 13

VII DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN

1 Hiệu quả về kinh tế

+ Giúp cho nông dân trong tổ hợp tác/ nhóm liên kết có khả năng ứngdụng những tiến bộ kỹ thuật để phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế,cải thiện đời sống

+ Việc tham gia cam kết sản phẩm an toàn thực phẩm sẽ giúp cho conlươn thương phẩm của các THT/ NLK tham gia dự án có giá bán ổn định hơn sovới tiêu thụ thông thường

* Hiệu quả cho 1 điểm mô hình trình diễn 10m 2 với quy mô 2.500 con

+ Con giống: 7.650 đ/con x 2.500 con = 19.125.000đ

Trang 14

+ Men tiêu hóa, Vitamin C, dịch trùn quế = 500.000đ+ Nước máy (1m3/ ngày x 30 ngày x 10 tháng) x 8.000đ/ m3= 2.400.000đ

+ Khấu hao bể nuôi 1.000.000đ

- Lợi nhuận: = 51.200.000đ – 41.885.000đ 9.315.000đ

- Tỉ suất lợi nhuận: 22,2%

Hiệu quả của dự án: 84 điểm MH x 9.315.000đ = 782.246.000đ

*Nếu tính theo hình thức liên kết: Với hình thức thu mua tại nhà với giá

cao hơn thị trường 2.000đ/kg lươn thịt và thức ăn được cơ sở vận chuyển tới nhàcho các hộ nuôi với giá thấp hơn thị trường 10.000đ/bao thì hiệu quả mang lạinhư sau:

Lươn thịt: 320kg/ điểm x 2000đ/kg = 640.000đ

Thức ăn: 24 bao /điểm x 10.000đ/bao = 240.000đ

Tổng thu tăng thêm: 880.000đ/1điểm mô hình

Hiệu quả tăng thêm từ mô hình liên kết của dự án: 84 điểm MH x 880.000đ/điểm = 73.920.000đ

2 Hiệu quả xã hội

- Nâng cao nhận thức về sản xuất hàng hoá và trình độ kỹ thuật của ngườidân tham gia dự án thông qua hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; tạo thêmviệc làm cho lao động nông thôn

- Tổ chức liên kết trong nuôi thủy sản nhằm đem lại lợi ích cho nhiều

người, nhất là người nuôi trồng nhỏ lẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nuôitrong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao chất lượng, sốlượng, giá cả để cung cấp sản phẩm an toàn thực phẩm cho thị trường trong vàngoài tỉnh, tạo nên thương hiệu sản phẩm lươn an toàn thực phẩm, góp phầnphát triển sản xuất nông nghiệp địa phương theo hướng bền vững

VIII BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Thành lập Ban quản lý dự án

Trang 15

Sau khi dự án được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt Trungtâm Dịch vụ kỹ thuật Nông nghiệp sẽ thành lập Ban quản lý dự án để tổ chứcquản lý, triển khai thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt.

2 Phân công trách nhiệm thực hiện dự án

- Thư ký dự án: Lập kế hoạch hàng năm Phối hợp với Trạm Khuyến nônghuyện/thành phố hướng dẫn các hộ tham gia dự án chuẩn bị đầy đủ cơ sở vậtchất theo quy định của dự án trước khi giao giống, vật tư; Lập thủ tục hồ sơ đấuthầu mua giống, vật tư đảm bảo chất lượng theo quy định; Phối hợp với trạmKhuyến nông huyện/thành phố tổ chức giao đầy đủ con giống, vật tư cho các hộtham gia mô hình theo quy định của dự án, theo dõi quá trình thực hiện; Định kỳbáo cáo tiến độ thực hiện dự án vào nội dung báo cáo tuần, tháng, quý thực hiệnnhiệm vụ của đơn vị; Lập báo cáo năm, báo cáo tổng kết dự án; Tổng hợp vàquản lý hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức, triển khai thực hiện dự án vàthanh quyết toán với kế toán dự án

- Viên chức kỹ thuật chỉ đạo mô hình: tổ chức triển khai thực hiện dự ántheo đúng mục tiêu, nội dung, kinh phí đã được phê duyệt; Phối hợp với viênchức thuê khoán chuyên môn theo dõi và hướng dẫn các hộ tham gia mô hìnhthực hiện đúng quy trình kỹ thuật; Hỗ trợ kịp thời về chuyên môn khi có vấn đềphát sinh; Phối hợp với các cơ quan chức năng và chuyên môn khác có liên quantrong quá trình thực hiện

- Kế toán: Theo dõi và kiểm tra các định mức tài chính trong các kế hoạchtriển khai thực hiện dự án, đôn đốc tiến độ giải ngân, thanh quyết toán kinh phíthực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tàichính

- Thành viên BQLDA: Định kỳ kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiện, giảiquyết những vấn đề phát sinh (nếu có)

3 Phối hợp thực hiện

- Ban quản lý dự án sẽ phối hợp với các ban, ngành có liên quan tiến hành

triển khai thực hiện dự án như:

- Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện/phòng kinh tế thành phố và chínhquyền địa phương: giới thiệu hộ nuôi có đủ điều kiện tham gia vào dự án vàquản lý quá trình thực hiện

- Trạm Khuyến nông, kỹ thuật viên: phối hợp với các Ban ngành tư vấn,tuyên truyền, giới thiệu dự án, chọn điểm chuyển giao kỹ thuật, theo dõi thựchiện

4 Tăng cường kiểm tra giám sát

- Ban quản lý dự án định kỳ kiểm tra các nội dung và thúc đẩy tiến độtriển khai đúng nội dung, mục tiêu dự án

- Ban thanh tra nhân dân giám sát quá trình tổ chức thực hiện dự án

Ngày đăng: 20/11/2021, 03:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w