1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx

61 3,3K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình
Người hướng dẫn Th.S. Nông Thị Thu Huyền
Trường học Trường Đại Học Ninh Bình
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 626,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thểthay thế được, đặc biệt là đối vớ

Trang 2

MỤC LỤC

2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 7

2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất 7

2.2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 15

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 16

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 19 2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 19

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 20 2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp 20

Trang 3

Phần 3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 23

3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất

23

3.4.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình 25

4.1.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên huyện Kim Sơn 29

4.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Kim Sơn 33

Trang 4

4.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế – xã hội của huyện Kim Sơn.

36 4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Kim Sơn 37

4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích 37 4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Kim Sơn 39 4.3 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kim Sơn 40

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất của huyện Kim Sơn 40

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện 44

4.4.1.2 Hiệu quả sử dụng đất của cây trồng hàng năm 45 4.4.1.3 Hiệu quả kinh tế của loại hình sủ dụng đất nuôi trồng thủy sản 46

4.5 LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG

4.6.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Kim

Trang 5

5.2 ĐỀ NGHỊ 59

Trang 6

Phần 1

Mở Đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng chocon người Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh

tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thểthay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầuvào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp, đồng thời cũng làmôi trường duy nhất sản xuất ra những lương thực thực phẩm nuôi sống con người.Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗiquốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng

về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Conngười đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngàycàng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tíchnhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thứccủa con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diệntích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khảnăng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụnghợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mangtính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với mộtnước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giáhiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Kim Sơn là huyện nằm ở cực nam của tỉnh Ninh Bình và Miền bắc với tổngdiện tích là 21327,48 ha, mật độ dân số trung bình là 835 người/ km2 Là mộthuyện kinh tế nông nghiệp giữ vị trí quan trọng, chiếm gần 1/3 tổng sản lượng lúacủa Ninh Bình Vì vậy, việc định hướng cho người dân trong huyện khai thác và sửdụng hợp lý, có hiệu quả đất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết

để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả

sử dụng đất Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp nhằm đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng rất thích hợp là việc rấtquan trọng

Trang 7

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của Banchủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo: Ths.Nông Thị Thu Huyền, em tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất

hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện và đề xuấthướng sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội củahuyện Kim Sơn – Ninh Bình

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Thu thập chính xác số liệu về các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện

- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện

- Đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả

1.4 ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực

tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viêntrong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp từ

đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao

Trang 8

Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất

2.1.1.1 Khái niệm về đất

* Khái niệm chung

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá

và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươixốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổnhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là

do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủyquyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tínhthường xuyên và cơ bản

Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiênđược hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địahình, sinh vật và thời gian Đất xem như một thể sống nó luôn vận động và pháttriển (Nguyễn Thế Đặng – Nguyễn Thế Hùng,1999, giáo trình đât, Nhà xuất bảnNông nghiệp) [4]

Theo C.Mac[3]: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhấtcủa sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và táisinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:

“ Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưngkhái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theochiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảmthực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản tronglòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình,thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quantrọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hộicủa loài người

* Khái niệm về đất nông nghiệp

Trang 9

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thínghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đíchbảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đấtnuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác (Bộ Tàinguyên và Môi trường, 2004) [2]

2.1.1.2 Quá trình hình thành đất

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình hình thành đất

Đá mẹ dưới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh bị phá hủy tạo thành mẫuchất, mẫu chất chưa phải là đất vì còn thiếu một hợp phần vô cùng quan trọng làchất hữu cơ Trước khi có sinh vật, trái đất lúc đó chỉ bao gồm lớp vỏ toàn đá Dướitác dụng của mưa, các sản phẩm vỡ vụn của đá bị trôi xuống nơi thấp hơn và lắngđọng ở đó hoặc ở ngoài đại dương Sự vận động của vỏ trái đất có thể làm nổi nhữngvùng đá trầm tích đó lên và lại tiếp tục chu trình như trên người ta gọi đó là Đại tuầnhoàn địa chất Đây là một quá trình tạo lập đá đơn thuần và xảy ra theo một chutrình khép kín và rộng khắp

Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từ nhữngmẫu chất do đã vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng chất hữu cơ

Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ ngày càng nhiều, nó

đã biến mẫu chất thành đất Người ta gọi đó là tiểu tuần hoàn sinh vật

Sự thống nhất giữa Đại tuần hoàn địa chất và Tiểu tuần hoàn sinh vật đã tạo

Trang 10

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp

Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuấttrong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Nói về tâm quantrọng của đất C.Mac viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, kho tàng cung cấpcác tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” (C.Mac,1949) [3] Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất làđiều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quátrình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phương tiện laođộng (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệchặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành

và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ đều đượcxây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng đất,

Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặcbiệt quan trọng:

- “Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sảnxuất

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và pháttriển của cây trồng Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chấtlượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các loại tư liệusản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này” (Lương VănHinh và CS, 2003) [6]

Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trongnông nghiệp

Trang 11

tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trùhoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc

sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tựnhiên của đất đai “Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nộidung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian

2.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các điềukiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh

tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởngchủ yếu đến việc sử dụng đất là:

* Yếu tố điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sửdụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và cácnhân tố khác

- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sảnxuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít,nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và không gian, biên độtối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinhtrưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ýnghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm

Trang 12

bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển (Lương VănHinh và Cs, 2003) [6].

- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mựcnước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đóảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình

và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việclựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa

Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luậtcủa tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế,

xã hội và môi trường

* Yếu tố về kinh tế – xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin vàquản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế vàphân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải,

sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng laođộng… “Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối vớiviệc sử dụng đất đai” (Lương Văn Hinh và cs, 2003)[6] Thực vậy, phương hướng

sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời

kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng

về phương thức sử dụng đất

ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằnghiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế củangười sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽtạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sựquan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai khôngnhững bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ranhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí

và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội

Trang 13

trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn

để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suygiảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó khó có thể phục hồi lại độ phì nhiêu của đất nếumuốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn Đất có những chức năng chính là: “Duytrì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hoá học, phân phối nước, tích trữ và phân phốivật chất, mang tính đệm và phân phối năng lượng” (Dekimpe & Warkentin, 1998)[16], các chức năng trên của đất là những trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái Sửdụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại vàtương lai phát triển của con người Vì vậy tìm kiếm những biện pháp sử dụng đấtthích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế quan tâm.Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” (Sustainable land use) đã trở lên thông dụng trênthế giới như hiện nay

Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệmtruyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học, từnông dân hoặc cả hai Điều trở nên thông thường với những người nông dân, bềnvững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa được phát kiến, những

mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào Đó là những công nghệ vềchăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để quản lý sâu hại và thiên địch(Cao Liêm và CTV, 1996) [10]

Trang 14

Theo Lê Văn Khoa, 1993 [8], để phát triển nông nghiệp bền vững cũng loại

bỏ những ý nghĩ đơn giản rằng: Nông nghiệp, công nghiệp hoá sẽ đầu tư từ bênngoài vào Phạm Chí Thành, 1996 [12] cho rằng có 3 điều kiện để tạo nông nghiệpbền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài vànhững tổ chức về các nhóm địa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nôngnghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay đã trở thành đốitượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc cái tinh tuý của nềnnông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác bỏ những cái thuộc về truyềnthống Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh tháitương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu đểhiểu biết tự nhiên

Không ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính nhữngngười sinh ra và lớn lên ở đó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững nhất thiếtcần phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững

là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng những thay đổicông nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cáchliên tục nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau (FAO, 1976)[17]

Theo Festry “Sự phát triển nông nghiệp bền vững chính là sự bảo tồn đất,nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, sinh lợi kinh tế vàchấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) [18] FAO đã đưa ra được những chỉtiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất lượng

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tincho nông dân

Trang 15

Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và lànhững mục tiêu cần đạt được:

“- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;

- Có hiệu quả lâu dài;

- Được xã hội chấp nhận” (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000) [7]

Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững

sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khảnăng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi

là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thịtrường chấp nhận

- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút đượclao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độmàu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất(Nguyễn Ngọc Nông và CS, 2007) [11]

Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thờiđiểm hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để cónhững định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng

Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạtđược trên cơ sở suy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuấtcủa cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đaitheo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sốngcủa con người

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam.

2.2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Trang 16

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dươngchiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2

(29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹđất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bốkhông đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, ChâuPhi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọttrên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất cókhả nẳng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưngchưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổngdiện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

- Đất có năng suất cao: 14%

- Đất có năng suất trung bình: 28%

- Đất có năng suất thấp: 58%

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đấtnông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngàycàng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Nhưvậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủlương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệuquả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết

2.2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha, trong đó đấtnông nghiệp là 24.696 nghìn ha chiếm 74,56% tổng diện tích đất tự nhiên Diệntích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nayvới áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn rửatrôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn,canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức; quátrình chua hoá, mặn hóa, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinhdưỡng Tỷ lệ bón phân N : P : K trên thế giới là 100 : 33 : 17 còn ở Việt Nam là

100 : 29 : 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai nước ta nóichung ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quânđầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%

Trang 17

Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực , thực phẩm trong khi diện tích đất nôngnghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta.

* Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Ninh Bình

Tỉnh Ninh Bình thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm ở tọa độ địa lý 200 vĩBắc và 1060 kinh Đông với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 804 Km2 chiếm0,24% diện tích của cả nước

Với 80.400 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất nông nghiệp là39.340 ha (Chiếm 48,93%), diện tích đất chuyên dùng là 9.085 ha (Chiếm 11,3%),diện tích đất ở là 5.081 ha (Chiếm 6,24%); Diện tích đất chưa sử dụng và sôngsuối, núi đá chiếm 23,30% Là một tỉnh chủ yếu là sản xuất nông nghiệp còn gặpnhiều khó khăn trong sản xuất nên thu nhập của người dân thấp Trong những nămngần đây với tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh, đặc biệt là sự hình thành các khucông nghiệp đã làm cho diện tích đất nông nghiệp của toàn tỉnh bị thu hẹp Vì vậy,việc đánh giá khả năng sử dụng của đất đai nhằm đưa ra được biện pháp vàphương hướng sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả là rất cần thiết Diện tích đất chưa

sử dụng còn rất lớn, do đó cần có những biện pháp thích hợp khai thác phần diệntích này Cần khuyến khích người dân thâm canh, luân canh tăng vụ, tăng hệ số sửdụng đất nhằm dần dần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất

2.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tính chất mâuthuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà

ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó làbao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt độngsản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chấtlượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luậnđiểm của Mac và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian,thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực xã hội C.Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thờigian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sảnxuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động

Trang 18

lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội vànâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội làmột hệ thống các yếu tố sản xuất va các quan hệ vật chất hình thành giữa con ngườivới con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nócác quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứngcác nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánhmối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trìnhtrao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuốicùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản

lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, làlợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định vớichi phí lớn hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [9]

Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của conngười trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triểnbền vững

* Hiệu quả kinh tế

Theo Cac Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo cácngành sản xuất khác nhau Theo nhà khoa học Samuelson Nodhuas “Hiệu quả cónghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơhội “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng hàng hóakhác” (Vũ Phương Thụy, 2000) [14] Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức

độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu íchcủa hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi íchcủa xã hội

Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:

- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệmthời gian

- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệthống

- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi íchcủa con người

Trang 19

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạtđược là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giátrị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối vàtương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sửdụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vậtchất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Phạm Vân Đình và CS, 2001) [5]

* Hiệu quả xã hội

Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuấtmang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu

về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác địnhbằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn DuyTính, 1995) [13]

* Hiệu quả môi trường

“Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật,hóa học, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loạivật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, 1998)[15] Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnhhưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tácđộng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấuđến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học

Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiếtkiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo

vệ được môi trường

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hưhại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đấtnông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sảnphẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và

mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976) [17]

Trang 20

Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản

đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý làđiều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suythoái tài nguyên đât đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướngdẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai tháctốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triểnchung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cảithiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tàinguyên cho thế hệ sau này

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đau tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giáhiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phícác nguồn tài nguyên, sự ổn đinh lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giáviệc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăngthêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm

về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêukinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007) [9]

“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâmnghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệuquả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêuchuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môitrường” (FAO, 1994) [18]

2.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dânViệt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năngsuất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, côngnghiệp, xây dựng, giao thông

Trang 21

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội của các vùng và địaphương.

+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng

và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quảkinh tế cao

+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sửdụng đất

“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừađảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để pháthuy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn, 1999) [1]

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiếntới sự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH – HĐH

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềmnăng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sảnphẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảmbảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trạiphù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa

và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninhquốc phòng

2.4.3 Định hướng sử dụng đất

Trang 22

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác đinh phương hướng sử dụng đấtnông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội,thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nângcao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nóicách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sảnxuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiệnsinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mốiquan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điềukiện từng vùng.

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón vàcác tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặclâu dài

Để đưa ra hệ thống sử dụng để sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phùhợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của từng địa phương cũng như tậndụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần

từng bước cải thiện đời sống của nhân dân là rất cần thiết Đề tài “Đánh giá hiệu

quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình” không nằm ngoài mục tiêu trên.

Trang 23

Phần 3 Đối tượng, nội dung

và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Sơntỉnh Ninh Bình

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình

- Thời gian tiến hành: Từ 09/01/2010 đến 09/05/2010

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của các loại hình sử dụngđất sản xuất nông nghiệp

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng bềnvững

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụngđất trong tương lai

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

- Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình khoa học và các nghiêncứu liên quan đến tình hình sử dụng đất của huyện thông qua các phương tiệntruyền thông đại chúng: Báo, tạp chí, Internet…

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc đi thực tếquan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương để thu thập số liệu

3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

Trang 24

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T= p1.q1+p2.q2+…+pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng thời điểm+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Giá trị ngày công lao động = N/số ngày công lao động/ha/năm

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Thu nhập bình quân/ lao động nông nghiệp

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công an việc làm và thu hút lao động

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Bền vững về mặt môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ độ màu

mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái

3.4.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Mcrosoftoffice excell và máy tính tay

Trang 25

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý

Huyện Kim Sơn là huyện nằm ở cực nam của tỉnh Ninh Bình, là huyện venbiển duy nhất của tỉnh, có tọa độ 9056’10’’ đến 20014’20’’ vĩ độ Bắc và 10601’45’’đến 106010’10’’ kinh độ Đông Huyện có hai thị trấn và 27 xã, trung tâm huyện làthị trấn Phát Diệm cách thành phố Ninh Bình 27km

- Phía Đông giáp với Sông Đáy, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

- Phía Tây, Tây Nam giáp với Sông Càn và huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa

- Phía Bắc, Tây Bắc giáp với huyện Yên Khánh và huyện Yên Mô

- Phía Nam giáp với biển với chiều dài đường bờ biển dài gần 18km

Huyện Kim Sơn là vùng đất ra đời từ công cuộc khai khẩn vùng bãi biển đầylau sậy và sú vẹt dưới sự điều hành và tổ chức của Doanh Điền sứ Nguyễn CôngTrứ năm 1829 Là vùng đất nằm giữa hai dòng sông là Sông Càn và Sông Đáy,ngoài ra còn giáp với Bển Đông Hàng năm tốc độ bồi tụ ra biển từ 80 -100m Hơnnữa, trên địa bàn có tuyến đường giao thông chính chạy qua đó là tuyến đườngquốc lộ 10, nối liền giao thông với các huyện trong tỉnh và các huyện ngoại tỉnh,ngoài ra còn rất nhiều tuyến đường giao thông quan trọng khác Qua đây, ta có thểthấy huyện có rất nhiều lợi thế và tiềm năng để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Nhìn chung địa hình của huyện Kim Sơn là tương đối thấp, có xu hướngthoái dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phần lớn địa hình củahuyện có độ cao trung bình khoảng 1,5m so với mực nước biển và vì gần biển nênđịa hình của huyện chủ yếu là vàn và vàn thấp, trũng nên thường hay bị gập úng

Trang 26

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Khí hậu của huyệnKim Sơn nằm trong hệ khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùađông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Chế độ nhiệt được phân hóa ra haimùa rõ rệt là mùa đông và mùa hạ, nhịp điệu khí hậu của vùng được thể hiện cụ thểnhư sau:

- Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm (trùng với mùa hè), chiếm70% lượng mưa hàng năm của khu vực trong đó mùa mưa chủ yếu tập trung vàotháng 8 và tháng 9 còn lại thất thường vào tháng 6 và tháng 10 (do ảnh hưởng dobão mang lại) Lượng mưa trung bình khoảng 1658mm, riêng tháng 8 và tháng 9 là

347 - 395mm/tháng có lúc mưa rất lớn lượng mưa vào khoảng 1149 mm/tháng,trong khi đó mùa khô chỉ đạt 208 mm/tháng (tháng 11 và tháng 4 năm sau)

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau (trùng vớimùa đông) trong đó mùa khô hạn tập trung vào tháng 3 hoặc tháng 4

- Độ ẩm bình quân tương đối đạt 86% trung bình trong năm, trong đó nhỏnhất là tháng 7, tháng 9 đạt 82%/ tháng và lớn nhất là tháng 2, tháng 4 đạt90%/tháng

- Tổng số giờ nắng cả năm là 1927 giờ, tháng số có giờ nắng trung bình caonhất là tháng 7 với 217 giờ, còn lại là tháng 8 là 174 giờ, tháng 9 là 168 giờ, tháng

có giờ nắng trung bình thấp nhất là tháng 3 với 85 giờ nắng

Nhìn chung điều kiện khí hậu có ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triểncủa cây trồng trên địa bàn và ảnh hưởng mạnh mẽ tới cơ cấu mùa vụ, năng suất câytrồng vật nuôi trong huyện

Trang 27

Bảng 4.1 Một số đặc trưng khí hậu của vùng năm 2009

TT Đặc trung khí hậu của vùng Đơn vị Trị số ở vùng nghiên cứu

2 Nhiệt độ không khí

Trung bình nămTrung bình tháng giêng

Trung bình tháng bảy

oC

23,216,529,0

3 Nhịp điệu mùa Mùa ĐôngMùa Hè ngày/tháng

4/tháng 12-20/tháng

32/tháng 5-16/tháng

104

Biên độ nhiệt

độ

trong ngày

Trung bình nămNhỏ nhất

Lớn nhất

oC

5,04,5/tháng 36,4/tháng 11

6 Lượng mưa

Mùa mưa nhiềuCác tháng mưa lớnCác tháng mưa ít

mmmm/thángmm/tháng

1658347/tháng8-395/tháng 9208/tháng 3-tháng 11

7 Độ ẩm không khí

Trung bình nămNhỏ nhất

8 Tổng giờ nắng

Trong mùa mưaTrong tháng 7Trong tháng 8Trong tháng 9

Giờ

1120217174168

9 Tổng lượng bốc hơi

Đông xuân:

+ Nhỏ nhất + Lớn nhất

Hè thu:

+ Nhỏ nhất + Lớn nhất

mm/tháng

302/tháng 11 – 435/tháng 361/tháng 11487/tháng 5 - 1072/tháng 5 - 994/tháng 7

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Ninh Bình)

Trang 28

4.1.1.4 Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Kim Sơn là 21.327,48 ha, trong đó đấtbãi bồi ven biển của huyện chiếm 6.601,73 ha (30,95%) đất đai của toàn huyện.Huyện Kim Sơn hình thành do quá trình bồi đắp phù sa sông Đáy (trong đó là 30%lượng phù sa của sông Hồng) trên nền biển nông và phù sa bồi đắp của sông Càn,sông Vạc nên thành phần đất đai của huyện tương đối phong phú và đa dạng thuậnlợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp

4.1.1.5 Chế độ thủy văn, nguồn nước

* Chế độ thủy văn

Chế độ thuỷ văn của huyện là chế độ thuỷ văn biển Đông và thuỷ văn cửasông Chế độ thuỷ văn cửa sông chịu ảnh hưởng lớn nhất là cửa sông Đáy, mộttrong những cửa sông quan trọng của hệ thống sông Hồng, đóng vai trò quan trọngtrong vận tải nước và bùn cát từ đất liền ra biển Đông (khoảng 23% lượng nước lũ

và bùn cát của sông Hồng)

Về chế độ thuỷ văn biển, dao động mực nước phát sinh do nhiều yếu tố như:Thiên văn, thay đổi trường gió, trường khí áp, lũ, bão Chế độ thuỷ triều của vùngbiển Kim Sơn là chế độ nhật triều không đều, với biên độ lớn nhất có thể đạt là 2,0

- 2,5 m, trung bình là 1,4 m Trong tháng có 2 kỳ con nước lớn, mỗi kỳ kéo dài từ

8 - 9 ngày, với biên độ dao động từ 1,5 - 2,2 m Giữa 2 kỳ nước lớn là kỳ nướckém kéo dài 5 - 6 ngày với biên độ dao động 0,5 - 1,3 m

Hàng năm có 2 - 3 trận bão đổ bộ trực tiếp và 4 - 5 trận bão khác ảnh hưởngđến vùng này Tốc độ gió trong bão đạt từ cấp 7 đến cấp 12 đôi khi đạt trên cấp 12với hướng di chuyển của tâm bão là Tây và Tây Tây Bắc Đặc điểm này cũng ảnhhưởng đến điều kiện nước biển ven bờ dâng hoặc rút đối với vùng

- Sông Càn: Bắt nguồn từ miền rừng núi Thanh Hoá và chảy qua rất nhiềuvùng dân cư, chiều dài sông Càn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là 39,5 km

Trang 29

- Hệ thống sông nội địa: Sông Vạc và sông Ghềnh là nguồn tiếp nước chínhcho sông Cà Mau dẫn nước ra vùng Bình Minh Nguồn nước này cung cấp chongười dân trong vùng, đồng thời cũng là nơi nhận nước thải của các khu dân cưtrong vùng đưa xuống.

- Nước ngầm: Tầng chứa nước ngầm của vùng bãi bồi có độ sâu từ vài métđến vài trăm mét Đây là tầng chứa nước áp lực, với cột nước áp lực cách nóc tầngchứa nước từ vài mét đến vài chục mét, độ sâu của cột nước tăng dần từ trong rađến ngoài mép bờ biển Nguồn nước ngầm này phụ thuộc vào nước mưa và nướcsông theo mùa

4.1.1.6 Tài nguyên nhân văn

Huyện Kim Sơn là huyện có bề dày lịch sử hình thành và phát triển, cónhiều di tích lịch sử văn hóa truyền thống như: Nhà thờ Phát Diệm là một côngtrình kiến trúc nổi tiếng xây dựng tư năm 1875 và hoàn thành vào năm 1889, đềnthờ cụ Nguyễn Công Trứ, Chùa Đồng Đắc,…Dân cư ở đây mang nét đặc trưng củavùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, dân cư sống quần tụ, tập trung theo kiểu làng,thôn, xóm và mang những đặc trưng cơ bản đó là truyền thống yêu nước, cần cùchịu khó lao động, tự hào dân tộc, dũng cảm mưu trí trong chiến đấu, lạc quan yêuđời, coi trọng giá trị văn hóa tinh thần…Đây là truyền thống quý báu giúp nhândân huyện Kim Sơn nói riêng và nhân dân Ninh Bình nói chung phấn đấu vì thựchiện mục tiêu chung của đất nước là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh”

4.1.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên huyện Kim Sơn

* Thuận lợi

- Huyện có vị trí giao lưu thuận tiện với các huyện trong địa bàn tỉnh và cáchuyện thuộc tỉnh bạn thông qua hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy tạođiều kiện phát triển kinh tế, tiếp thu trao đổi văn hoá

- Được hình thành do quá trình bồi đắp phù sa, hệ thống sông ngòi dày đặccộng thêm việc đa dạng về thực vật nên đất đai của huyện rất màu mỡ giúp cho pháttriển mạnh về nông nghiệp với đa dạng các loại cây trồng vật nuôi

- Là huyện giáp biển nên thuận tiện cho việc phát triển nuôi trồng thủy sảnnước ngọt, nước lợ, hải sản

- Nguồn nước thuận tiện cho việc chủ động tưới tiêu cho diện tích đất nôngnghiệp trên địa bàn huyện

* Khó khăn

Trang 30

- Mưa lớn tập trung vào các tháng mùa mưa gây gập úng ảnh hưởng lớn đếnđời sống đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất của nhân dân

- Về mùa đông nhiệt độ xuống thấp, thường xuyên xuất hiện sương muốiảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng, thời vụ và làm cho cây chậm phát triển

-Thiên tai thường xuyên xảy ra, đặc biệt là bão lũ hầu như năm nào nhân dântrong huyện cũng phải gánh chịu, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của nhân dân

- Đất đai manh mún, nhỏ lẻ gây khó khăn cho việc áp dụng ký thuật khoahọc vào trong sản xuất

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

có những biện pháp giải quyết

Kim Sơn là một vùng nông thôn cũng như bao vùng nông thôn khác trong cảnước lực lượng lao động dồi dào, cần cù sáng tạo, nhưng lực lượng lao động còn ởmức thấp nên ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàđưa chúng vào sản xuất nên hiệu quả về sản xuất chưa cao

Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có những chính sách phát triển tạocông ăn việc làm cho nhân dân như: Chính sách phát triển làng nghề, chính sáchmiễn giảm thuế nông nghiệp đã tạo cho họ có thu nhập, cuộc sống ổn định hơn

và lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước cũng được nâng cao

Ngày đăng: 20/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ quá trình hình thành đất - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Hình 2.1. Sơ đồ quá trình hình thành đất (Trang 9)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Kim Sơn giai đoạn 2007-2009 - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Kim Sơn giai đoạn 2007-2009 (Trang 31)
Hình 4.1. Biểu đồ lao động huyện Kim Sơn qua 3 năm 2007- 2009 - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Hình 4.1. Biểu đồ lao động huyện Kim Sơn qua 3 năm 2007- 2009 (Trang 32)
Bảng 4.3. Tình hình phát triển kinh tế huyện Kim Sơn năm 2007 - 2009 Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 Tốc độ phát triển (%) - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.3. Tình hình phát triển kinh tế huyện Kim Sơn năm 2007 - 2009 Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 Tốc độ phát triển (%) (Trang 35)
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng đất của huyện Kim Sơn năm 2009 - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đất của huyện Kim Sơn năm 2009 (Trang 38)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kim Sơn năm 2009 - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kim Sơn năm 2009 (Trang 39)
Hình 4.3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Kim Sơn năm 2009 - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Hình 4.3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Kim Sơn năm 2009 (Trang 40)
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha (Trang 44)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả (Trang 45)
Bảng 4.10. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tính bình quân / 1ha - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.10. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tính bình quân / 1ha (Trang 47)
Bảng 4.11. Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tính trên 1 ha - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.11. Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tính trên 1 ha (Trang 48)
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu xã hội - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu xã hội (Trang 50)
Bảng 4.13. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất - Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" pptx
Bảng 4.13. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w