Việc chuyển gen ngoại lai vào động vật thực vật chỉ thành công khi các gen này di truyền lại cho thế hệ sau... Các gen ngoại lai này phải được truyền thông qua dòng mầm vì vậy mọi t
Trang 1Chuyển gen
và vaccine thực vật
Prof Chu Hoang Mau Ph.D.
Genetic and Molecular Biologist
Vice President
Thainguyen University
Mobile: 0913383289 Mail: Mauchkstn@yahoo.com Mauchdhtn@gmail.com
Trang 2Nội dung
Trang 3Chuyển gen
Trang 4Khái niệm
Chuyển gen (transgenesis): Đưa một đoạn DNA
ngoại lai vào hệ gen (genome) của một cơ thể đa bào Đoạn DNA ngoại lai sẽ có mặt ở hầu hết các tế bào và được truyền lại cho thế hệ sau
Khái niệm chuyển gen chỉ được sử dụng cho thực vật và động vật
Nấm men, vi khuẩn và tế bào nuôi cấy mang một đoạn DNA ngoại lai được gọi là các tế bào tái tổ hợp (recombinant cell) hoặc tế bào biến nạp (transformed cell)
Trang 5Khái niệm
Chuyển gen khác với liệu pháp gen (gene therapy)
Có trường hợp các tế bào mầm không mang DNA ngoại lai Thuật ngữ liệu pháp gen mầm (germinal gene therapy) cũng được sử dụng Các tế bào mầm này mang DNA ngoại lai và được truyền lại cho thế
hệ sau
Thuật ngữ GMO (Genetically modified
organism)-Sinh vật biến đổi gen, được sử dụng chủ yếu để chỉ các thực vật chuyển gen được gieo trồng để cung cấp lương thực, thực phẩm
Trang 6Khái niệm
Ðộng vật (Thực vật) chuyển gen là động vật (thực vật) có
gen ngoại lai (gen chuyển) xen vào DNA genome của nó
Gen ngoại lai này phải được truyền lại cho tất cả mọi tế bào,
kể cả các tế bào sinh sản mầm
Nếu dòng tế bào mầm bị biến đổi, các tính trạng bị biến đổi
này sẽ được truyền cho các thế hệ kế tiếp thông qua sinh sản
Nếu chỉ có dòng tế bào sinh dưỡng bị biến đổi, chỉ có cơ thể
mang các tế bào sinh dưỡng đó bị ảnh hưởng và không di truyền lại cho thế hệ sau
Việc chuyển gen ngoại lai vào động vật (thực vật) chỉ thành
công khi các gen này di truyền lại cho thế hệ sau
Trang 7Khái niệm: Gen chuyển
Gen chuyển (transgene) là gen ngoại lai được
chuyển từ một cơ thể sang một cơ thể mới bằng kỹ thuật di truyền
Các gen chuyển được sử dụng để tạo động vật, thực
vật chuyển gen có nguồn gốc từ các loài sinh vật khác nhau
Trang 8Nguyên tắc cơ bản trong việc tạo động (thực
vật) chuyển gen
Nguyên tắc cơ bản trong việc tạo động vật (thực vật)
chuyển gen là đưa một hoặc vài gen ngoại lai vào động vật (thực vật) (do con người chủ động tạo ra)
Các gen ngoại lai này phải được truyền thông qua
dòng mầm vì vậy mọi tế bào kể các tế bào mầm sinh sản của động vật (thực vật) đều chứa vật chất di truyền đã được sửa đổi như nhau
Trang 9Cơ chế hợp nhất của DNA ngoại lai vào
genome
Sự hợp nhất của đoạn DNA ngoại lai vào genome
được thực hiện với sự tham gia của các cơ chế sửa sai DNA của tế bào
Sự hợp nhất của đoạn DNA ngoại lai vào genome
diễn ra theo cơ chế tái tổ hợp tương và không tương đồng
Trang 10DNA ngoại lai hợp nhất vào genome nhờ quá trình tái tổ
hợp không tương đồng
Trang 11Cơ chế thay thế gen bằng tái tổ hợp tương đồng
Trang 12Vector chuyển gen
Vector là một phân tử DNA có khả năng mang một đoạn DNA
ngoại lai và khi xâm nhập vào loại tế bào chủ thích hợp thì có khả năng tự tái bản không phụ thuộc vào sự sao chép của hệ gen tế bào chủ
Nói cách khác, vector là một phương tiện truyền thông tin di
truyền trong cơ thể hoặc giữa các cơ thể khác nhau
Tế bào chủ thường là E.coli cho nên phần lớn các vector là các
phân tử DNA dạng vòng nhỏ (plasmid) hoặc là bacteriophage
Vector có thể được cắt ở một vị trí xác định bằng một enzym hạn
chế và được nối với một đoạn DNA tương hợp khác nhờ enzym
Trang 13Các đặc tính của vector
Vector phải đủ lớn để mang DNA ngoại lai nhưng
không quá lớn
Vector phải chứa các trình tự kiểm soát (control
sequences) như khởi điểm tái bản (origin of replication), promoter
Vector phải mang một hoặc nhiều vị trí nhận biết của
enzym hạn chế
Vector phải mang các gen marker chọn lọc (thường
là các gen kháng chất kháng sinh)
Trang 14Các loại vector dùng trong chuyển gen ở động vật
Vector thẳng tối thiểu (Minimum linear vectors)
Vector transposon
Vector retrovirus
Trang 15Sử dụng vector retrovirus để tạo động vật chuyển gen
Trang 16Các loại vector dùng trong chuyển gen ở
Thực vật khi sử dụng Agrobacterium
Sự gây ra các khối u do Agrobacterium
Agrobacterium tumefaciens và A rhizogenes là hai loài vi
khuẩn sống trong đất gây ra bệnh khối u hình chóp (crown gall) và bệnh lông rễ (hairy root) ở các vị trí tổn thương của thực vật hai lá mầm
Sự sinh trưởng khối u có thể tiếp diễn khi vắng mặt vi khuẩn
và mô khối u có thể được sinh trưởng vô trùng bằng nuôi cấy mô trong các môi trường thiếu sự bổ sung auxin và cytokinin ngoại sinh mà bình thường là cần thiết để xúc tiến
sự sinh trưởng của mô thực vật in vitro
Trang 17Bệnh khối u hình chóp ở cây mâm xôi
(Rubus) do A.tumefaciens gây ra
Trang 18Ti-plasmid của Agrobacterium
tumefaciens
Ti-plasmid có kích thước khoảng 200-250 kb Chúng
được duy trì ổn định trong Agrobacterium ở nhiệt độ
dưới 30oC
Trong khi hình thành khối u, T-DNA được chuyển vào tế bào thực vật và hợp nhất với genome nhân T-DNA ổn định trong genome nhân
T-DNA được phiên mã trong các tế bào khối u tạo ra nhiều mRNA polyadenyl
Trang 19Cơ chế chuyển T-DNA
Trang 21Kỹ thuật chuyển gen ở động vật
1. Tách chiết ADN, phân lập gen mong muốn
2. Tạo tổ hợp gen biểu hiện trong tế bào động vật
3. Tạo cơ sở vật liệu biến nạp gen
4. Chuyển gen vào phôi động vật (vi tiêm, tế bào gốc
phôi, vector virus)
5. Nuôi cấy phôi trong ống nghiệm (đối với động vật
bậc cao
6. Kiểm tra động vật được sinh ra từ phôi chuyển gen
7. Tạo nguồn động vật chuyển gen một cách liên tục
Trang 22Chuyển gen ở thực vật
Quá trình đưa một DNA ngoại lai vào hệ gen của một
sinh vật được gọi là quá trình biến nạp (transformation)
Những cây được biến nạp được gọi là cây biến đổi
gen (genetically modified plant-GMP)
Nguyên liệu để thực hiện sự biến nạp là các tế bào
thực vật riêng lẽ, các mô hoặc cây hoàn chỉnh
Trang 23Kỹ thuật chuyển gen ở thực vật
1 Xác định gen liên quan đến tính trạng cần quan tâm.
2 Phân lập gen
3 Gắn gen vào vector biểu hiện để biến nạp.
4. Biến nạp vào E coli.
5 Tách chiết DNA plasmid.
6 Biến nạp vào mô hoặc tế bào thực vật bằng một trong các
phương pháp khác nhau đa kể trên.
7 Chọn lọc các thể biến nạp trên môi trường chọn lọc.
8 Tái sinh cây biến nạp.
9 Phân tích để xác nhận cá thể chuyển gen (PCR hoặc
Southern blot) và đánh giá mức độ biểu hiện của chúng (Northern blot, Western blot )
Trang 24Kh¸i niÖm miÔn dÞch
Miễn dịch là khả năng tự vệ của cơ thể bằng sự thích ứng bảo vệ
tự nhiên, cũng như khả năng chủ động của cơ thể chống lại bất kỳ khả năng chủ động
một vật lạ
một vật lạ xâm nhập vào cơ thể.
Khoa học nghiên cứu về miễn dịch nói chung được gọi là miễn dịch
học (immunology) Nếu nghiên cứu về cơ chế tác động phân tử và ảnh hưởng của yếu tố di truyền (hệ gen) lên miễn dịch, thi gọi là
miễn dịch học phân tử (molecular immunology).
Trang 25trung ương trong việc điều hòa miễn dịch.
Nghiên cứu các khả năng đáp ứng miễn dịch, các đáp ứng miễn dịchyếu tố miễn dịch của cơ thể đáp ứng theo các loại hình: miễn dịch dịch thể, miễn dịch dịch thể miễn dịch qua trung gian
tế bào và miễn dịch thực bào
Trang 26Kh¸i niÖm…
Miễn dịch học nghiên cứu ứng dụng các quy luật các quy luật
đó trong các phản ứng huyết thanh học, phản ứng huyết thanh học
khoa học khác như: hoá học, hoá học hoá sinh học, sinh lý
học, tế bào học, vật lý học, huyết thanh học, phóng xạ
xạ học, vi sinh vật học, sinh học phân tử và lượng
Trang 27C¸c lo¹i miÔn dÞch
C¸c lo¹i miÔn dÞch
Miễn dịch tự nhiên (còn gọi là miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch Miễn dịch tự nhiên
chủng loại hay miễn dịch có tính chất di truyền).
Miễn dịch tự nhiên là loại có sẵn của chủng loại mang tính chất di có sẵn của chủng loại
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, khi sinh ra sinh vật đó đã được thừa hưởng.
Có nhiều bệnh truyền nhiễm của động vật mà người không mắc Ví dụ: người không mắc bệnh dịch tả của vịt hay không mắc bệnh dịch
tả của lợn.
Có nhiều bệnh truyền nhiễm của người mà động vật không mắc Ví dụ: động vật không mắc bệnh thương hàn hay bệnh sởi của người.
Có nhiều bệnh mà ở lứa tuổi này mắc, lứa tuổi khác không mắc: trẻ
em dễ bị mắc bệnh bại liệt còn người lớn không mắc.
Trang 28Miễn dịch tiếp thu hay miễn dịch thu
được
Loại miễn dịch này không phải tự nhiên mà có mà là thu được
trong quá trình sống của người hoặc động vật Miễn dịch này phát sinh dưới những kích thích đặc hiệu (vi sinh vật gây bệnh, những kích thích đặc hiệu
sản phẩm độc của chúng) mà qua khỏi hoặc khi tiêm vaccin hay kháng huyết thanh v.v…
Miễn dịch này có tính chất đặc dị tức là cơ thể động vật miễn dịch
đối với vi sinh vật gây bệnh nhất định nhưng vẫn còn tính cảm thụ đối với vi sinh vật gây bệnh khác.
Miễn dịch thu được chia làm 2 loại: miễn dịch thu được chủ động
và miễn dịch thu được bị động.
Trang 29Vaccine an ®îc
Tiêm chủng là biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa các bệnh
truyền nhiễm Mỗi năm có một tỷ liều vaccine được sản xuất và phân phối Nguồn thu từ vaccine đã tăng gần 3 lần trong vòng 20 năm qua, đạt 5,4 tỷ USD năm 2000
Mặt khác, do hiện tượng kháng kháng sinh của các chủng vi
khuẩn và sự gia tăng đáng báo động của các vi sinh vật mới và tái xuất hiện khiến cho nhu cầu về vaccine vẫn là ưu tiên số 1
Từ những năm 1990, đã xuất hiện một thuật ngữ mới "oral
vaccine" (vaccine đường miệng) để chỉ loại vaccine không cần giữ lạnh, trong đó vaccine ăn được có nguồn gốc thực vật (plant edible vaccine) cũng thuộc nhóm này.
Trang 30Vaccine n ®îc ă
Vaccine ăn được có hoạt tính tương tự như vaccine thông
thường, chỉ khác là vaccine này được thực vật sản xuất trong những phần ăn được như lá, củ, quả và hạt Nỗ lực sản xuất vaccine đầu tiên từ thực vật được ghi nhận vào năm 1990 Sau
đó, nhiều thành công khác về vaccine thực vật cũng được công bố trên nhiều loài cây khác nhau như thuốc lá, rau diếp, cà chua, khoai tây
Số lượng các nghiên cứu về vaccine ăn được gia tăng đã chứng
tỏ tính ưu việt của thực vật như một hệ thống biểu hiện hiệu quả cao, chi phí sản xuất thấp, an toàn về mặt sinh học, sử dụng và bảo quản dễ dàng do không cần giữ lạnh
Thuât ngữ "plant edible vaccine" thường xuyên được nhắc đến
trong nhiều hội thảo quốc tế về công nghệ sinh học thực vật những năm gần đây như một vaccine thế hệ mới
Trang 31 VXAD từ thực vật là vaccine tiểu phần protein được sản xuất dựa
trên hệ thống thực vật để thu được protein làm kháng nguyên mong muốn
VXAD là vaccine tác động vào thể dịch, kích thích cả hệ thống
miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.
(i)Vaccine là thuốc hoặc chế phẩm có chứa tác nhân hoặc các thành
phần của tác nhân gây bệnh có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch để bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự gây bệnh của tác nhân đó
(ii) VXAD là một sản phẩm gây đáp ứng miễn dịch để bảo vệ cơ thể
tránh được sự gây bệnh Vaccine có thể đưa vào cơ thể qua đường tiêm, đường miệng và dạng sol khí.
Vaccine ăn được
Trang 32Vaccine ăn được
(iii) Ngoài ra, VXAD là vaccine tiểu phần bao gồm một hoặc nhiều
chuỗi polypeptide của protein kháng nguyên trong vi sinh vật gây bệnh Người ta chọn lọc những gen mã hoá cho các thành phần này, đưa vào vector, dựa vào hệ thống di truyền thực vật để khuếch đại gen và biểu hiện thành các kháng nguyên protein mong muốn.
(iv) Cụm từ "an được" ở đây đề cập đến sự chấp nhận của cơ thể,
tức là vaccine này bền vững trong dịch tiêu hoá, đi qua đường tiêu hoá mà không bị phân huỷ Các thực vật ăn được có thể dùng để sản xuất kháng nguyên này là khoai tây, cà chua, chuối, rau diếp, gạo, lúa mì, đậu tương và ngô (
Trang 33Chuyển gen tạo vaccine ăn được
Điểm quan trọng nhất trong thiết kế vector biểu hiện là
promoter, đây phải là promoter khoẻ, có ái lực mạnh với RNA - polymerase của vật chủ và hoạt động của promoter được điều hoà một cách dễ dàng
Trong sản xuất vaccine ăn được, người ta thiết kế một
vector gồm hai gen: Một gen mã hoá cho kháng nguyên virus và một gen kháng sinh
Chuyển gen ổn định: Chuyển gen vào nhân là
phương pháp chuyển gen ổn định do gắn gen quan tâm vào nhiễm sắc thể thực vật được ứng dụng phổ biến trong sản xuất protein đầy đủ chức năng
Trang 34Vaccin thực vật (vaccine ăn được)
Vaccine ăn được là vaccine tác động vào thể dịch,
kích thích cả hệ thống miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào
Vaccine ăn được nguồn gốc thực vật có hoạt tính
tương tự như vaccine thông thường
Khác với vaccine thường là vaccine ăn được do thực
vật sản xuất trong những phần ăn được như lá, củ, quả và hạt
Trang 35Đặc điểm của vaccine thực vật
Vaccin thực vật được chính mô và thành tế bào thực vật bao bọc, hạn chế được sự phá hủy và ổn định, bền vững trong cơ thể
Dễ sử dụng: đưa vào cơ thể theo đường tiêu hóa; Vaccin này có thể ăn tươi (quả, lá) hoặc nấu chín (hạt, củ)
Dễ dàng sản xuất khối lượng lớn bằng cách tăng diện tích trồng cây chuyển gen có khả năng sản xuất kháng nguyên, giá thành thấp.
Tính ổn định cao, dễ bảo quản, dễ sử dụng và kinh tế cao.
Độ an toàn cao, ít bị nhiễm với các tác nhân gây bệnh của động vật và người.
Có thể không cần tinh sạch như các loại vacxin khác.
Trang 36Quy trình sản xuất
Thiết kế vector chứa
gen quan tâm
Chuyển vector vào vi
khuẩn Agrobacterium
Chuyển gen quan tâm
vào tế bào thực vật
Kiểm tra khả năng miễn
dịch ở động vật
Tinh sạch và sản xuất
Trang 37•~ 20% trọng lượng tươi
•10%
•20 000mg/kg
•Độ tinh sạch cao
•~ 0,2% trọng lượng tươi
•Mức độ biểu hiện 1%
•20mg/kg
PROTEIN LÁ VÀ HẠT
Trang 38 Virus cúm gia cầm H5N1 xuất hiện trên thế giới đã từ lâu
Năm 1988 đã giải mã được gen mã hoá hemagglutinin (gen H5) của
virus cúm H5N1 phân lập ở Scotland.
Năm 1997 18 trường hợp nhiễm cúm H5N1 phát hiện ở Hong Kong, 6
ca tử vong
Cuối năm 2003 đầu năm 2004 dịch cúm gia cầm đã lan rộng ra nhiều
nước châu á bao gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan và Indonesia Hàng triệu gia cầm đã bị chết
và bị tiêu huỷ do virus cúm H5N1
Virus H5N1 đã vượt ra khỏi phạm vi châu á và lan sang cả các nước
châu âu như Rumani, Nga, Thuỵ điển, Thổ Nhĩ kỳ, Đức, Pháp v.v
Theo thông báo của WHO, trên thế giới đã có tới hơn một trăm trường
hợp nhiễm cúm H5N1, trong đó có hơn sáu mươi trường hợp tử vong.
Dịch cúm A/H5N1 và tình hình nghiên cứu cúm
A/H5N1 ở Việt Nam và trên thế giới
Trang 39Dịch cúm A/H5N1 ở Việt Nam và trên thế giới
Trang 40H5N1 có thể nhiễm từ gia cầm sang người với các triệu chứng lâm sàng rất trầm trọng và gây ra nhiều ca tử vong
Cúm A/H5N1
Trang 41Virus cúm có tính chất đặc biệt:
- Bộ gen phân cắt sẵn thành 8 phân đoạn khác nhau
- Hai gen thuộc phân đoạn 4 và 6 mã hóa cho hai kháng nguyên quan
Virus cúm A/H5N1
Trang 42Vaccine cúm A/H5N1 và biện pháp phòng chống
Cúm gia cầm H5N1do virus thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra
Những năm gần đây đã gây nên đại dịch gây thiệt hại lớn về kinh tế và con người các nước trên trên thế giới, đặc biệt là các nước Đông nam Á
Biện pháp tốt nhất để ngăn chặn dịch cúm là dùng vaccine Với
sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, một số vaccine phòng chống virus cúm A đã được nghiên cứu và thử nghiệm thành công, bao gồm:
Vacxin bất hoạt (inactivated vaccine) Vacxin nhược độc (attenuated vaccine) Vacxin thế hệ mới:
- vacxin tái tổ hợp (recombination vaccine)