1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN : 2020 GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 3: CÂY CHUỐI

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Banana varierties 1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tínhđồng nhất và tính ổn định khảo nghiệm DUS của g

Trang 1

TCVN : 2020 Xuất bản lần 1

GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH PHẦN 3: CÂY

CHUỐI

Fruit tree varieties -Testing for Distinctness, Uniformity and Stablity

Part 3: Banana Vatieties

HÀ NỘI − 2020

Trang 2

Lời nói đầu

TCVN : 2020 được xây dựng dựa trên TG/123/4 ngày

24 tháng 3 năm 2010 của Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống

cây trồng mới (UPOV).

TCVN : 2020 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống,

sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học

và Công nghệ công bố.

Trang 3

Giống cây ăn quả– Phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định Phần 3: Giống chuối

Fruit Tree Varieties – Method of Testing for Distinctness, Uniformity and Stability Part 3

Banana varierties

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tínhđồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của giống chuối thuộc loài Musa acuminata Colla; Musaparadisiaca L.; yêu cầu kỹ thuật chỉ định tổ chức khảo nghiệm DUS giống chuối

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thìáp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

- 10TCN 530:2012 Cây giống chuối tiêu nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô

- TG/1/3: Genaral introduction to the examnination of Distinctness, Uniformity and Stability and thedevelopment of harmonized descriptions of new varieties of plant (Hướng dẫn chung về khảo nghiệmtính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định và phát triển sự hài hoà trong mô tả giống cây trồng mới)

- TG/123/4: Guidelines for the conduct of tests for Distinctness, Uniformity and Stability of bananavarieties (Huớng dẫn thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giốngchuối)

- TGP/9/1 Examining Distinctness (Đánh giá tính khác biệt)

- TGP/10/1 Examining Uniformity (Đánh giá tính đồng nhất)

- TGP/11/1 Examining Stability (Đánh giá tính ổn định)

Trang 4

Là tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và

mô tả được một cách chính xác

Trang 5

của các cây mẫu).

4.8 VG

Visual assessment by a single observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhómcây hoặc một số bộ phận của một nhóm cây)

4.9 VS

Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng

bộ phận của các cây mẫu)

4.10 LSD

Least Significant Difference (Sự sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)

5 Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Yêu cầu về các tính trạng đặc trưng của giống

- Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống chuốiđược qui định tại Bảng 1 Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số bằng điểm

- Mỗi Mỗi trạng thái biểu hiện được xác định bằng một mã số tương ứng để dễ ghi chép số liệu vàthuận tiện cho việc xây dựng bản mô tả giống

- Đối với tính trạng chất lượng và giả chất lượng: tất cả các trạng thái biểu hiện của tính trạng đềuđược thể hiện trong bảng tính trạng đặc trưng của giống

- Đối với tính trạng số lượng có nhiều trạng thái biểu hiện: để giảm thiểu kích thước của bảng tínhtrạng, các trạng thái biểu hiện của tính trạng thường được viết rút gọn

VÍ DỤ: một tính trạng số lượng với 9 trạng thái biểu hiện thì có thể được viết rút gọn như sau:

Tuy nhiên, khi đánh giá phải hiểu tính trạng này được tồn tại ở cả 9 trạng thái biểu hiện:

Trang 7

Xanh nhạt- light green 2

Xanh trung bình- medium

Xanh đậm- dark green 4

Xanh đỏ- reddish green 5

Trang 8

Pseudostem: color of inner

side of basal sheath

Xanh vàng- yellowish

Cây: Độ chặt sít của tán lá

Plant: compactness of crown

Cây: Đặc điểm sinh trưởng

Plant: growth habit

Petiole: attitude of wings at base

Cong hướng ra ngoài-

Hơi cong vào trong-

slightly curved inwards 3

Hơi vửa phải vào trong-

moderately curved inwards

4

Trang 9

Gối lên nhau- overlapping 5

Phiến lá: Hình dạng phần gốc lá

Leaf blade: shape of base

Tròn cả hai bên- both

Một bên tròn, một bên

nhọn- one side rounded

and one side acute

Phiến lá: Chiều dài

Leaf blade: length

Phiến lá: Chiều rộng

Leaf blade: width Hẹp-narrow Trung bình-medium 35

Trang 10

QN Rộng-broad 719.

(a)

QN

MS

Phiến lá: Tỷ lệ dài/rộng

Leaf blade: ratio length/width

Vươn dài ít- weakly

Không có hoặc rất

it-absent or very weak 1

Buồng quả: Chiều dài

Trung bình- medium 2

Trang 11

Bunch: attitude of fruits

Hướng ngang hoặc

hướng lên ít- horizontal

Buồng quả: Số nải

Bunch: number of hands

Cong và thẳng ở cuối-

curved with vertical end

3

Trang 12

Nằm ngang và nghiêng ở

cuối- horizontal with

Cuống hoa: Mức độ lồi nên

của các vết sẹo

Rachis: attitude of male part

Rachis: persistence of bracts

Không có hoặc ít- absent

Cong nhẹ ở đầu- slightly

curved in distal part 2

Cong đều- evenly curved 3

Quả: Đường gờ dọc quả

Fruit: longitudinal ridges

Quả: Chiều rộng (không kể

đường gờ vỏ quả)

Fruit: width (excluding ridges)

Quả: Chiều dài cuống

Fruit: length of pedicel Ngắn- short Trung bình- medium 35

Trang 13

QN Dài- long 740.

Quả: Độ dầy vỏ quả

Fruit: thickness of peel

Vàng nhạt- light yellow 1

Vàng trung bình-medium

Vàng đậm- dark yellow 3

Vàng xanh- greenish

Xanh nhạt- light green 5

Xanh trung bình- medium

Fruit: color of peel

Vàng nhạt- light yellow 1

Vàng trung bình-medium

Vàng xanh- greenish

Vàng đậm- dark yellow 5

Vàng cam- orange 6

Đỏ cam- red orange 7

Trang 14

Vàng cam- orange 5

Kem hồng- pinkish cream 647

Male inflorescence: shape

Hình mũi mác- lanceolate 1

Ovan hẹp- narrow ovate 2

Ovan trung bình- medium

Trang 15

51

PQ

Lá bắc: Mầu của mặt trong

Bract: color of inner side

(*) Tính trạng được đánh giá cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn có trong bản mô

tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được

(+) Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục A

(a) Trừ khi có quy định khác, các quan sát trên lá cần được thực hiện ở lá thứ ba từ đỉnh vào thời điểm ra hoa

(b) Các quan sát trên buồng quả cần được thực hiện khi quả chín (thời gian thu hoạch)

(c) Các quan sát trên cụm hoa và hoa cần được thực hiện ở thời gian nở hoa đầy đủ

(d) Các quan sát trên quả cần được thực hiện ở nải thứ ba trên những quả tiêu chuẩn ở giữa của nải chuối, vào giai đoạn 6 khi quả chín

5.2 Yêu cầu về phương pháp khảo nghiệm

5.2.1 Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm

5.2.1.1 Giống khảo nghiệm

5.2.1.1.1 Lượng giống gửi khảo nghiệm: Tác giả giống có thể nộp vật liệu khảo nghiệm dưới dạng

cây, củ, hoặc cây nuôi cấy mô

Số lượng vật liệu giống khảo nghiệm tối thiểu mà người đăng ký khảo nghiệm phải nộp cho Tổ chứckhảo nghiệm là 20 cây, củ, hoặc cây nuôi cấy mô

5.2.1.1.2 Chất lượng cây giống: Vật liệu cung cấp cho khảo nghiệm phải khỏe mạnh, đồng đều;

không nhiễm bất kỳ loại sâu bệnh nguy hiểm nào

Vật liệu cung cấp cho khảo nghiệm không được xử lý ở bất cứ hình thức nào mà có thể ảnh hưởngđến sự biểu hiện các tính trạng của giống, trừ khi được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền cho phéphoặc yêu cầu xử lý Trong trường hợp vật liệu được xử lý, phải cung cấp chi tiết việc xử lý

5.2.1.1.3 Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của tổ chức khảo nghiệm.

5.2.1.2 Giống tương tự

Trang 16

và nói rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm Tổ chức khảo nghiệm xem xétquyết định các giống được chọn làm giống tương tự.

5.2.1.2.2 Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn của tổ chức khảo nghiệm Trường hợp cần thiết

Tổ chức khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm

về mẫu giống cung cấp Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục 3.1

5.2.2 Phân nhóm giống khảo nghiệm

Khi thực hiện khảo nghiệm, cần lựa chọn các giống được biết đến rộng rãi để trồng trong thí nghiệmcùng với các giống đăng ký Các giống trồng khảo nghiệm được phân nhóm để thuận tiện cho việcđánh giá tính khác biệt

Các tính trạng chính làm căn cứ để phân nhóm giống:

- Thân giả: Chiều cao (tính trạng 3)

- Thân giả: Mầu sắc (tính trạng 7)

- Cây: Mật độ tán lá (tính trạng 10)

- Cây: Đặc điểm sinh trưởng (tính trạng 11)

- Buồng quả: Chiều dài (tính trạng 25)

- Buồng quả: trạng thái của quả (tính trạng 28)

- Quả: Mầu vỏ (tính trạng 43)

- Quả: Chiều dài (tính trạng 37)

- Quả: Mầu thịt quả (tính trạng 46)

5.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

5.2.3.1 Thời gian khảo nghiệm

Thời gian khảo nghiệm tối thiểu được tiến hành qua 2 chu kỳ sinh trưởng riêng biệt (tính từ khi câymọc cho đến thu hoạch quả) Trong mỗi chu kỳ sinh trưởng, cây chuối sản sinh vụ quả hoàn chỉnh

5.2.3.2 Điểm khảo nghiệm

Bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng nào của giống không thể quan sát được ở điểm đó thì có thể bốtrí thêm 1 điểm bổ sung

5.2.3.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí 2 lần nhắc lại Ở mỗi lần nhắc lại, giống khảo nghiệm được trồng 1 hàng, mỗihàng tối thiểu 8 cây; hàng cách hàng 3 m; cây cách cây 2,5 m

Trang 17

5.2.3.4 Các biện pháp kỹ thuật

Cơ sở khảo nghiệm căn cứ hướng dẫn kỹ thuật canh tác tại Phụ lục C và điều kiện cụ thể của nơi khảonghiệm để thực hiện thí nghiệm sao cho giống thể hiện đầy đủ các tính trạng đặc trưng

5.2.4 Phương pháp đánh giá

Các tính trạng được đánh giá vào những giai đoạn sinh trưởng thích hợp của cây chuối

Nếu không có hướng dẫn khác, tất cả các quan sát được thực hiện trên 15 cây hoặc các bộ phận cắt

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được coi là khácbiệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn,dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại Bảng 1

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệmvà giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở mức xác xuất tin cậy tối thiểu 95%

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạngđánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS

Trang 18

sử dụng vật liệu giống mới hoặc vật liệu lưu giữ để đảm bảo các tính trạng đó thể hiện như chúng đãthể hiện ở các vụ khảo nghiệm trước đó

6 Yêu cầu về cơ sở vật chát, trang thiết bị, nhân lực đối với tổ chức khảo nghiệm DUS giống chuối

Tổ chức khảo nghiệm DUS giống chuối được chỉ định khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

- Có hoặc thuê đất đủ diện tích để bố trí khảo nghiệm trên đồng ruộng theo Tiêu chuẩn này: Diện tíchđất thực hiện thí nghiệm tối thiểu cho 20 giống chuối khảo nghiệm tại một địa điểm là 5.000 m2

- Có hoặc thuê bộ giống mẫu chuẩn, giống đối chứng

- Có hoặc thuê địa điểm văn phòng phù hợp: Có phòng làm việc; phòng thí nghiệm hoặc khu vực để xử

lý lưu mẫu khảo nghiệm

- Có trang thiết bị (máy tính, máy in, máy/thiết bị ghi hình), phần mềm phục vụ cho việc xử lý số liệuthống kê kết quả khảo nghiệm

- Có phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc cóhợp đồng với phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được chỉ định để phân tích, đánh giá cácchỉ tiêu chất lượng sản phẩm giống cây trồng liên quan đến nội dung khảo nghiệm

- Có đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác khảo nghiệm giống cây trồng:

+ Dụng cụ, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đolường gồm: Cân kỹ thuật 2 hoặc 3 hoặc 4 số lẻ; cân đồng hồ lò xo hoặc cân điện tử; máy đo độ ẩm,thước đo, kính núp cầm tay; bản so mầu tiêu chuẩn

+ Vật dụng để thiết kế, triển khai thí nghiệm gồm: Thước dây, thước kẹp panme, bình hoặc máy phun,khung thu mẫu thí nghiệm, biển hiệu, bảng thí nghiệm, cọc thí nghiệm, dây cấy, dây nilon, bút các loại,

sổ ghi chép, dao, kéo, băng dính, nhãn, dụng cụ phơi, bảo quản sản phẩm, dụng cụ lấy mẫu giống, túinilon, túi lưới;

+ Trang thiết bị bảo hộ lao động gồm: Khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động, ủng, găng tay, kính bảo hộlao động;

+ Nhà lưới hoặc đồng ruộng lưu giữ mẫu chuẩn;

- Có ít nhất 4 người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành cây trồng, bảo vệ thực vật, sinh học

Trang 19

(Tham khảo)

Giải thích, minh hoạ và hướng dẫn theo dõi một số tính trạng

1 Các giai đoạn chín của chuối theo mầu sắc quả:

2 Các bộ phận chính của cây chuối:

19

Thân giả

Phiến lá

Chồi Cụm hoa đực

Cuống hoa Buồng Cuống buồng

Cây trưởng thành

Cuống lá

Trang 20

3 Hình ảnh minh họa và phương pháp kiểm tra từng tính trạng:

A.1 Tính trạng 1- mức độ đa bội

1: lưỡng bội 2 Tam bội 3: Tứ bội

A.2 Tính trạng 2- Thân củ: số chồi mọc trên mặt đất (với tất cả các chồi nhìn thấy được)

Được đánh giá ở thời điểm thu hoạch

Trang 21

A.4 Tính trạng 4- Thân giả: Đường kính

Đường kính thân giả được đo ở đoạn cách mặt đất khoảng 0,3 m với tất cả các giống, khi cây bắt đầu

Trang 22

A.6 Tính trạng 8- Thân giả: xắc tố antoxian

A.8 Tính trạng 11- Cây: Đặc điểm sinh trưởng

Đặc điểm sinh trưởng có thể được quan sát ở thời điểm xuất hiện của cụm hoa

Trang 23

1 2 3

Thẳng đứng Xòe ngang Rủ xuống

Trang 24

1 2 3Cong hướng ra ngoài Thẳng đứng Hơi cong vào trong

Cong trung bình vào trong Gối lên nhau

A.10 Tính trạng 21- Cuống buồng: Chiều dài

Chiều dài của cuống buồng được xác định từ điểm ra buồng sát với thân giả tới nải đầu tiên

A.11 Tính trạng 22- Cuống buồng: Đường kính

Đường kính của cuống được xác định ở điểm giữa của cuống

A.12 Tính trạng 24- Cuống (phía trên buồng): Mức độ cong

Không hoặc rất ít Ít Trung bình Nhiều

Trang 25

Chiều dài của buồng được đo từ điểm mang nải đầu tiên tới điểm mang nải cuối cùng.

A.14 Tính trạng 26- Buồng: Đường kính

Đường kính của buồng được đo ở điểm giữa của buồng (giữa điểm mang nải đầu tiên và điểm mang nải cuối cùng)

Trang 26

A.17 Tính trạng 30- Buồng: Số nải

Nải

A.18 Tính trạng 31- Cuống hoa: Trạng thái hoa đực

Đước đánh giá ngay trước khi thu hoạch

Đứng Nghiêng Cong và thẳng ở

cuối nghiêng ở cuốiNằm ngang và

A.19 Tính trạng 32- Cuống hoa: Sự lồi nên của các vết sẹo

Trang 27

1 3

A.21 Tính trạng 35- Quả: Độ cong

Thẳng Cong nhẹ ở đầu Cong đều Hình chữ S

A.22 Tính trạng 36- Quả: Đường gờ dọc quả

Được quan sát ở những quả giữa phía ngoài của nải thứ 3

Không hoặc yếu Trung bình Mạnh

Trang 28

A.24 Tính trạng 39- Quả: Chiều dài cuống

Chiều dài quả được xác định theo cạnh phía ngoài từ điểm quả phình to ở cuống tới đỉnh quả

A.25 Tính trạng 38- Quả: Chiều rộng (không bao gồm gờ vỏ quả)

Chiều dài quả

Chiều dài cuống

Trang 29

1 2 3 4Tròn Cụt Cổ chai Nhọn

A.27 Tính trạng 41- Quả: Độ dầy vỏ

A.28 Tính trạng 42- Quả: Mầu vỏ (trước khi chín)

Mầu vỏ quả được quan sát khi quả đã phát triển tới kích cỡ đầy đủ

A.29 Tính trạng 45- Quả: Sự tồn tại của các bộ phận hoa

Độ dầy vỏ

Trang 30

1 9Không có Có

Trang 31

1 2 3Đóng hoặc mở nhẹ Mở trung bình Mở rộng

A.33 Tính trạng 52- Lá bắc: Hình dạng đỉnh

Nhọn hẹp Nhọn rộng Góc vuông Góc tù Có khía

Trang 32

- Điện thoại: Fax: E-mail:

B.4 Họ và tên, địa chỉ tác giả giống

- Phát hiện và phát triển:

- Phương pháp khác:

B.5.3 Thời gian và địa điểm chọn tạo

- Thời gian chọn tạo, phát hiện:

- Địa điểm thực hiện:

B.6 Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài

Ngày đăng: 20/11/2021, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w