ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁNTên công trình : ĐỀ ÁN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN HẢI LĂNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Địa điểm xây dựng : HUYỆN HẢI LĂNG - TỈNH QUẢNG
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN
Tên công trình : ĐỀ ÁN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU
LỊCH HUYỆN HẢI LĂNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Địa điểm xây dựng : HUYỆN HẢI LĂNG - TỈNH QUẢNG TRỊ.
Cơ quan thẩm định : HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN HUYỆN
Cơ quan phê duyệt : UBND HUYỆN HẢI LĂNG
Thời gian thực hiện : Năm 2021
Đơn vị Tư vấn:
c«ng ty cæ phÇn trêng h¶i
Truong Hai Joint - Stock Company
Trụ sở: Ngã ba đường Hoàng Diệu - Phạm Ngũ Lão, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Điện thoại: 0233.3556799 - Email: truonghaiqt@gmail.com
(Hồ sơ hoàn chỉnh lại theo ý kiến Kết luận của UBND huyện
tại phiên họp ngày 04/6/2020)
Đông Hà, tháng 3 năm 2021
Trang 2
ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN
Tên công trình : ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
HUYỆN HẢI LĂNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Địa điểm xây dựng : HUYỆN HẢI LĂNG - TỈNH QUẢNG TRỊ.
Cơ quan thẩm định : HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN HUYỆN
Cơ quan phê duyệt : UBND HUYỆN HẢI LĂNG
Thời gian thực hiện : Năm 2021
Đông Hà, ngày tháng 3 năm 2021
CHỦ ĐẦU TƯ:
PHÒNG VĂN HÓA THÔNG TIN
HUYỆN HẢI LĂNG KT.TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Võ Văn Vượng
ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI GIÁM ĐỐC
Hoàng Kim Long
Trang 3A – ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ
Phần thứ nhất CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP ĐỀ ÁN, LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT
*****
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13ngày 23/6/2014;
- Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ và Chương trình hành động số 83/CTHĐ-TU ngày 25/7/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển Du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn;
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển
du lịch;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020;
- Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của HĐND tỉnh Quảng Trị về việc thông qua Đề án “Quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh Quảng Trị đến năm
2025, định hướng đến năm 2030”;
- Chương trình hành động số 83-CTHĐ/TU ngày 25/7/2017 của Tỉnh ủy Quảng Trị thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị
về phát triển du lịch thành nền kinh tế mũi nhọn;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Hải Lăng lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020;
- Kế hoạch số 60-KH/HU ngày 16/10/2017 của Huyện ủy Hải Lăng thực hiện Chương trình hành động số 83-CTHĐ/TU ngày 25/7/2017 của Tỉnh ủy về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
- Kế hoạch số 1019/KH-UBND ngày 19/11/2018 của UBND huyện Hải Lăng
về phát triển du lịch huyện Hải Lăng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn
- Niên giám thống kê và các tài liệu khác có liên quan
Trang 4II LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP ĐỀ ÁN:
1 Lý do lập đề án
Hải lăng là địa bàn nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây, có tuyến đướng sắt Bắc – Nam, tuyến Quốc Lộ 1 đi qua, là vùng lõi Khu Kinh tế Đông Nam với hệ thống giao thông Quốc Lộ, Tỉnh lộ, Huyện lộ đã từng bước đầu tư, nâng cấp dẫn đến các khu, điểm du lịch như: Khu du lịch sinh thái Trà Lộc (xã Hải Hưng), Trung tâm hành hương Đức mẹ La Vang (xã Hải Phú), bãi tắm Mỹ Thủy (xã Hải An), Bên cạnh đó, hệ thống sông, hồ như: Sông Ô Lâu; Sông Ô Giang; Sông Nhùng; hồ Thác Heo; hồ Đập Thanh; hồ Khe Chè; với vẽ đẹp tự nhiên, hoang sơ đang dần dần được nhiều du khách trong và ngoài Tỉnh biết đến Các làng nghề truyền thống như: Rượu Kim Long; làng nón Trà Lộc; bánh ướt Phương Lang; làng cổ Hội Kỳ, đang được quan tâm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, văn hóa địa phương Các di tích lịch sử, di tích cách mạng cấp Tỉnh, cấp Huyện như: Di tích Dũng sỹ phường Sắn; Di tích vụ thảm sát Mỹ Thủy năm 1948; Mộ danh nhân Tiến sỹ Bùi Dục Tài, đã được tu bổ, tôn tạo nâng cấp Các hoạt động tuyên truyền, quảng bá sản phẩm du lịch bằng nhiều hình thức đang được thực hiện như: Phim tài liệu (Ô Lâu ký sự; Hải Lăng một lần đến); Trang thông tin điện tử của huyện; Cổng thông tin xúc tiến đầu tư, thương mại
và du lịch Quảng Trị; Cơ sở hạ tầng về du lịch đang được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn của doanh nghiệp và người dân Bước đầu hình thành các tuyến du lịch như: Trung tâm hành hương Đức mẹ La Vang - Khu du lịch sinh thái Trà Lộc – Bãi tắm Mỹ Thủy
Nhiều cơ sở hạ tầng đã đầu tư xây dựng để phát triển du lịch, nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển, nhiều lễ hội, văn hóa truyền thống được duy trì và phát triển đã tạo nên sự đang dạng, phong phú về các loại hình du lịch
Bên cạnh những kết quả đạt được bước đầu, thì phần lớn những tài nguyên
về du lịch của huyện vẫn còn hoang sơ, chưa khai thác đầy đủ các tiềm năng, hiệu quả Một số điểm du lịch đã có quy hoạch và đầu tư xây dựng , khai thác du lịch tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện, quản lý còn nhiều bất cập (như Khu du lịch sinh thái Trằm Trà Lộc; Trung tâm hành hương Đức mẹ La Vang; ) Một số khu du lịch đã quy hoạch tuy nhiên đã có sự thay đổi, điều chỉnh (như: Bãi tắm Mỹ Thủy; Khu dịch vụ du lịch Hải Khê; ) Nhiều khu du lịch mới đầu tư một số hạ tầng thiết yếu ban đầu, cơ sở vật chất còn thấp kém, thậm chí nhiều điểm du lịch chưa có các hạ tầng thiết yếu Nhiều khu du lịch vẫn chưa triển khai quy hoạch một cách đồng bộ, bài bản Công tác quản lý môi trường, khai thác các điểm du lịch chưa được chú trọng Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, nghèo nàn, chưa tạo sức hấp dẫn đặc thù địa phương cho từng sản phẩm Hầu hết các tour du lịch đến nhưng không lưu trú, nguồn thu từ du lịch
Trang 5thấp Nguồn nhân lực cho dịch vụ du lịch chưa được đào tạo bài bản, chưa đáp ứng kỹ năng chuyên nghiệp về quản lý và dịch vụ để khai thác hiệu quả kinh tế
du lịch
2 Sự cần thiết của việc lập đề án
- Để phát triển du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, có tính liên ngành, liên vùng, trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả và có thương hiệu, có văn hóa đặc sắc và mang tính xã hội hóa cao
- Phát triển du lịch mang tính bên vững; bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống về lịch sử, cách mạng, con người và quê hương huyện Hải Lăng
- Phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường
- Tạo nhiều việc làm cho người lao động; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
- Kêu gọi xúc tiến đầu tư của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư
III MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU
1 Mục tiêu :
- Khai thác có hiệu quả những tiềm năng, lợi thế nguồn tài nguyên du lịch hiện có; xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng, bền vững; tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch với nhiều hình thức đa dang và phong phú; quan tâm đào tạo nguồn nhân lực du lịch; thu hút các nguồn lực đầu tư cho du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; Thu hút khách trong nước và quốc tế Phấn đấu từng bước đưa giá trị phát triển ngành du lịch chiếm tỷ trọng cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa du lịch trở thành nền kinh tế mũi nhọn
2 Chỉ tiêu:
- Đến năm 2025:
+ Thu hút khoảng 250.000 lượt khách
+ Doanh thu toàn ngành du lịch đạt khoảng 27.000 triệu/năm
- Đến năm 2030:
+ Thu hút khoảng 320.000 lượt khách
+ Doanh thu toàn ngành du lịch đạt khoảng 36.000 triệu/năm
+ Tạo việc làm cho 900 – 1.000 lao động
Trang 6Phần thứ hai
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HẢI LĂNG
*****
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:
1 Vị trí địa lý:
Hải Lăng là huyện phía Nam của Tỉnh, cách thành phố (trực thuộc tỉnh lỵ) Đông Hà 20 km về phía bắc, cách thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế 40 km
về phía nam
Địa giới hành chính được xác định:
Phía Bắc: Giáp thị xã Quảng Trị và huyện Triệu Phong
Phía Nam: Giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Phía Đông: Giáp biển Đông
Phía Tây: Giáp huyện Đakrông
Hải Lăng có vị trí giao thông khá thuận tiện: Nằm trên trục Quốc lộ 1 nối Thành phố Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
2 Đặc điểm tự nhiên:
a Địa hình
- Đặc trưng của địa hình Hải Lăng nghiêng từ Tây sang Đông Vùng đồi núi và ven biển bị chia cắt bởi các sông, suối, một số khu vực đồng bằng có địa hình thấp trũng do đó việc phát triển giao thông, mạng lưới điện cũng như tổ chức sản xuất cũng gặp những khó khăn nhất định
- Địa hình huyện chia thành 3 vùng: Vùng đồi núi (55% diện tích tự nhiên), vùng đồng bằng (32%), vùng cồn cát, bãi cát ven biển (12%):
+ Vùng gò đồi và núi: Đa phần các khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam bao gồm các xã: Hải Phú, Hải Lâm, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Trường, núi thấp
có độ cao bình quân 100-150m, vùng gò đồi có độ cao bình quân 40–50m
+ Vùng đồng bằng: Nằm giữa gò đồi và cồn cát, bãi cát Bao gồm địa bàn các xã: Hải Quy, Hải Hưng, Hải Định, Hải Phong, thị trấn Diên Sanh và một phần của các xã: Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ, Hải Trường, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Dương, Hải Quế, Hải Ba
+ Vùng cồn cát, bãi cát ven biển: Nằm giữa đồng bằng và Biển Đông Tập trung phía Đông đường tỉnh lộ 68 Thuộc các xã Hải An, Hải Khê và một phần của các xã Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương Có độ cao bình quân 6 - 7m Đất đai chủ yếu là đất cồn cát, bãi cát
b Sông ngòi
Địa bàn huyện có hệ thống sông dày đặc gồm sông Nhùng, Bến Đá, Thác
Ma, Ô Lâu chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, ngoài ra còn có sông Vĩnh Định chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đưa nước ra 2 cửa biển là cửa
Trang 7Thuận An (Thừa Thiên Huế) và cửa Việt Yên (Triệu Phong) Từ bắc tỉnh lộ
ĐT-8, chỉ có một dòng khi đến Hội Yên sông được chia làm hai nhánh đó là Tân Vĩnh Định và Cựu Vĩnh Định Sông Ô Giang nối sông Ô Lâu tại làng Câu Nhi chảy ra hướng bắc, đến làng Trung Đơn theo Kênh mới Mai Lĩnh nối với Cựu Vĩnh Định tại ngã ba Hói Dét Sông Nhùng nối với sông Vĩnh Định tại Quy Thiện nhánh này chảy ra Triệu Phong, nối tại Văn Vận chảy về Thuận An Sông Vĩnh Định được đào dưới thời nhà Nguyễn đoạn mới đào từ La Duy đến Câu Hoan nối nhau tại Cửa Khâu và được đặt tên mới là Vĩnh Định, đoạn sông cũ gọi là Cựu Hà nay chỉ còn là con hói nhỏ, có đoạn đã bị cát lấp Sông Ô Khê (Bến Đá) nối Ô Giang tại Trung Trường Ngoài ra còn có nhiều con sông đào đưa nước từ trong cát ra sông cái làm cho đồng ruộng ở Hải Lăng bị chia cắt thành các ô nhỏ Đặc biệt sau ngày hòa bình thống nhất đất nước Việt Nam, năm
1978, chủ trương của tỉnh Bình Trị Thiên lúc bấy giờ cho đào một dòng kênh dài từ Đập Trấm dẫn nước về cho những cánh đồng thuộc huyện Triệu Hải (nay thành hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng như xưa) Dòng kênh này có những nhánh tỏa ra nhiều vùng để cung cấp nước cho những cánh đồng xa các dòng sông cũ
c Đặc điểm khí hậu:
Khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu Đông Trường Sơn, nhiệt độ trung bình hàng năm 24,6oC, tháng có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 (39-40oC), tháng
có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (từ 18-20oC, có khi giảm xuống 8-12oC), lượng mưa trung bình từ 2.200 đến 2.700 mm, số ngày mưa khoảng 130-180 ngày (từ tháng 7, tháng 8 kéo dài đến tháng 3 năm sau), số giờ nắng trung bình 2.158 h/1năm; độ ẩm trung bình 84%, lượng bốc hơi trung bình 1.400 – 1.600 mm Khí hậu chia thành 2 mùa, có rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau
và mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8
Chế độ gió: Khu vực nghiên cứu nằm trong khu vực gió mùa, chia theo 2 mùa với hai hướng chính: Gió mùa Đông lạnh và ẩm, hướng chính Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau (thịnh hành nhất vào tháng 1), vận tốc gió
trung bình từ 3-4m/s Gió mùa hè khô và nóng, hướng chính là Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8 (thịnh hành nhất vào tháng 7), vận tốc gió trung bình 3,5 – 8m/s
Bão thường xuất hiện vào tháng 7 đến tháng 11 và sức gió thường từ cấp 9 đến cấp 10 mạnh nhất là cấp 12, 13, kèm theo mưa to và kéo dài
d Địa chất, thổ nhưỡng:
- Địa chất: Khu vực nghiên cứu có cấu tạo địa chất chủ yếu là các trầm tích
Đệ tứ thuộc hệ tầng Long Đại, có nguồn gốc tàn tích, sườn tích, trầm tích sông biển, với thành phần chính là dăm sỏi- sạn, laterit lẫn mùn thực vật, cát hạt nhỏ, vừa lẫn bột sét, cát bột sét lẫn xác thực vật, cát vàng, cát xám vàng, cát kết,
Trang 8quaczit, đá phiến secricit, đá phiến màu đen, đá phiến vôi, đá phiến sét Độ kiến tạo tương đối bình ổn, thuận tiện cho việc xây nhà cao tầng
- Thổ nhưỡng: Đa số diện tích khu vực nghiên cứu có loại đất thuộc nhóm
đỏ vàng, cát trắng: Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến, phiến cát, đất vàng nhạt trên đá cát Đất phù sa cổ, phù sa không được bồi đắp và phù sa gơlây tập trung
ở hai bên sông Ô Lâu và sông Ô Giang, một vài nơi còn có cả đất xói mòn, trơ sỏi đá Nhóm đất đỏ vàng đang được sử dụng để sản xuất lâm nghiệp
II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI:
Kinh tế - xã hội của huyện đã có bước phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 12,05% Đến nay, thu nhập bình quân đầu người đạt 58,7 triệu đồng/năm; về cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng 26,46%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 35,89%; Công nghiệp - TTCN - xây dựng chiếm 37,65%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng CN-TTCN và TMDV Đặc biệt trong những năm trở lại đây, lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ và Du lịch đã có bước chuyển biến mạnh mẽ, tiếp cận và thích ứng với cơ chế thị trường và giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của huyện
Hoạt động kinh doanh thương mại của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện ngày càng phong phú đa dạng, góp phần vào sự ổn định giá cả thị trường, kích thích sản xuất phát triển, tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước Việc phát triển Thương mại - Dịch vụ và Du lịch đã từng bước đáp ứng được nhu cầu lưu thông hàng hoá trên địa bàn, tiếp cận một cách chủ động thị trường, đảm bảo phục vụ nhu cầu thiết yếu cho người dân, kích thích cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát triển giữa các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thu hút một lực lượng lao động tương đối lớn trong xã hội
Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư nâng cấp, một số công trình trọng điểm của huyện đã hoàn thành như dự án thủy lợi chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng, dự án nang cấp hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn, nâng cấp các đê cát, các hồ Hệ thống giao thông được đầu tư, các tuyến đường đến các điểm du lịch
cơ bản đã hoàn thiện Các di tích lịch sử, văn hoá quan trọng cơ bản đã được trùng tu, tôn tạo Dịch vụ bưu chính viễn thông được mở rộng, đáp nhu cầu cho các hoạt động thương mại, du lịch, dịch vụ và phát triển KT-XH của huyện
Trang 9Phần thứ 3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
*****
1 Phạm vi và đối tượng
1.1 Về không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Hải Lăng; tập trung chủ yếu vào các khu vực có tài nguyên du lịch
1.2 Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng du lịch giai đoạn 2010-2019; nhiệm vụ và giải pháp phát triển du lịch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2030
1.3 Đối tượng: Các hoạt động du lịch và các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng liên quan đến du lịch trên địa bàn huyện; trong đó tập trung nghiên cứu những không gian có tài nguyên phát triển du lịch
2 Mục tiêu của đề án
Xác định một số giải pháp mang tính đột phá nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch huyện tương xứng với tiềm năng, lợi thế, đưa du lịch trửo thành ngành kinh
tế mũi nhọn, có đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và du lịch của Tỉnh, cả nước
3 Nhiệm vụ của đề án
- Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch huyện trong tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, của vùng và cả nước cũng như phát triển kinh tế xã hội của huyện
- Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng và các nguồn lực phát triển du lịch huyện Trong đó cần phân tích một số điểm du lịch đã có quy hoạch phê duyệt, đi vào hoạt động tuy nhiên trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, quản lý gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, chưa khai thác hết tiềm năng lợi thế như: Khu du lịch sinh thái Trằm Trà Lộc; Trung tâm hành hương đức mẹ La Vang; Bãi tắm Mỹ Thủy; Khu dịch vụ du lịch Hải Khê;
- Khảo sát, đánh giá tình hình tổ chức, quản lý, hoạt động của các Ban quản lý; các khu, điểm du lịch trong thời gian qua để thấy được những mặt khó khăn, hạn chế; có giải pháp tích cực, hiệu quả hơn trong thời gian tới
- Đánh giá quá trình kêu gọi đầu tư, hiệu quả đầu tư như thế nào trong thời gian vừa qua; Các điểm đã đạt được và các điểm chưa đạt được
- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển du lịch Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch huyện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- Quy hoạch, xây dựng định hướng không gian du lịch, kết cấu hạ tầng; đi hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch, định hướng về đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực du lịch,
Trang 10- Xác định một số điểm du lịch mới, tiềm năng để đưa vào quy hoạch du lịch Tỉnh; Xây dựng các tuyến, tour du lịch, kết hợp với các tuyến, tour trong toàn Tỉnh, để đưa vào định hướng lớn quy hoạch du lịch Tỉnh;
- Xác định danh mục các khu vực, các dự án đầu tư ưu tiên đầu tư, nhu cầu vốn cho phát triển du lịch,
- Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch huyện theo định hướng phát triển Các giải pháp phù hợp với cơ chế thị trường để quản lý, tạo hành lang pháp lý
và kêu gọi đầu tư
Chương I NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2 Nguồn lực phát triển du lịch huyện
2.1 Tài nguyên du lịch:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Tài nguyên du lịch văn hóa
2.2 Kết cấu hạ tầng du lịch
2.3 Lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
3 Thực trạng hoạt động du lịch tại huyện
3.1 Tổ chức quản lý hoạt động du lịch
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch
4 Bài học kinh nghiệm phát triển du lịch tại một số địa phương có điều kiện tương đồng
5 Đánh giá chung về thực trạng du lịch huyện
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Chương II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN HẢI LĂNG ĐẾN NĂM 2025,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1.Quan điểm phát triển
- Phát triển du lịch huyện Hải Lăng phù hợp với các định hướng phát triển
du lịch, kinh tế xã hội trong các chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch của Việt Nam, vùng Bắc Trung Bộ, tỉnh Quảng Trị và huyện Hải Lăng tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản, văn hóa dân tộc, các giá trị tự nhiên; giữ gìn an ninh quốc phòng; đảm bảo trật tự an toàn xã hội; giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường; đồng thời, phát triển du