Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn vẫn còn một số tồn tại hạnchế nhất định như sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính nhỏ lẻ, chưa hình thành nềnnông nghiệp sản xuất hàng hóa, chưa gắn kết đư
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐA-UBND Hương Trà, ngày tháng 12 năm 2020
ĐỀ ÁNTÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
( Đề án của UBND thị xã trình tại Hội nghị Thị ủy lần thứ 04, Khóa XIV)
PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Thị xã Hương Trà có tổng diện tích đất tự nhiên 51.710,47 ha Trong đó: Đấtsản xuất nông nghiệp 9.528,91ha, chiếm 18,42%; Đất lâm nghiệp 30.004,87ha,chiếm 58%; Đất nuôi trồng thủy sản 330,93ha, chiếm 0,63%, còn lại là các loại đấtkhác Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là Nghịquyết số 26/NQ-TW, ngày 05/8/2008 tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngànhnông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; thời gianqua, nông nghiệp, nông dân và nông thôn thị xã Hương Trà đã đạt được nhiềuthành tựu quan trọng: tốc độ tăng trưởng ổn định, an ninh lương thực đảm bảo, thunhập dân cư nông thôn ngày càng tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm, kinh tế - xã hội pháttriển Bước đầu đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung, có giá trịkinh tế cao, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Tuy nhiên tiềm năng lợi thế của thị xã Hương Trà vẫn chưa được khai thácmột cách có hiệu quả Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn vẫn còn một số tồn tại hạnchế nhất định như sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính nhỏ lẻ, chưa hình thành nềnnông nghiệp sản xuất hàng hóa, chưa gắn kết được các khâu chế biến và tiêu thụ sảnphẩm, các sản phẩm sản xuất chủ yếu bán thô, chưa qua chế biến nên giá trị thấp vàthường bị ép giá khi được mùa; cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch chậm; giátrị sản xuất trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, chăn nuôi phát triển chưa tương xứngvới tiềm năng lợi thế của địa phương; khai thác hải sản chủ yếu ven bờ, nuôi trồngthủy sản phát triển tự phát, nhất là nuôi cá lồng trên sông Bồ gây ô nhiễm môitrường nguồn nước và cảnh quan,
Từ thực trạng đó, việc xây dựng Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địabàn thị xã giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 là hết sức cần thiết nhằmphát triển nông nghiệp, nông thôn thị xã Hương Trà một cách toàn diện gắn trên cơ
sở phát huy lợi thế của từng vùng, từng phường xã để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngkinh tế nông nghiệp, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chấtlượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu thị trường và phát triển bềnvững, không ngừng nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cư dân nông thôn.Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế tối đa tác động rủi ro đến môi
Trang 2trường và thích ứng với biến đổi khí hậu Tạo ra sự đột phá trong việc thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đồng thời góp phần xâydựng thị xã Hương Trà trở thành trung tâm kinh tế động lực của tỉnh
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng
- Chỉ thị số 2039/CT-BNN-KH ngày 20/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về việc triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững;
- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xâydựng cánh đồng lớn;
- Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Thừa ThiênHuế về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huếtheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016- 2020;
- Quyết định số 72/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ThừaThiên Huế về ban hành quy định định mức hỗ trợ đối với từng hạng mục công trìnhquy định tại Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào hạng mục nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Hương Trà lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2025;
2020 Các quy hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thị xã Hương Trà đã được phê duyệt;
- Từ thực trạng, tiềm năng thực tế của thị xã hiện nay, xu thế phát triển chungcủa tỉnh và cả nước
PHẦN THỨ II THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ HIỆN NAY
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ
1.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 31.1.1 Vị trí địa lý: Thị xã Hương Trà nằm trên trên trục giao thông Bắc
-Nam về đường bộ và đường sắt, được bao bọc bởi hai con sông lớn nhất tỉnh ThừaThiên Huế là sông Hương và sông Bồ Phía Bắc giáp huyện Quảng Điền và biểnĐông; phía Tây giáp huyện Phong Điền; phía Đông giáp thành phố Huế, thị xãHương Thủy và huyện Phú Vang; phía Nam giáp huyện A Lưới
Trên địa bàn thị xã có Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua vớichiều dài 10,34 km, tuyến đường phía Tây thành phố Huế đi qua 19 km; quốc lộ49A qua địa bàn 25,48 km nối thị xã với thành phố Huế và huyện miền núi A Lưới,quốc lộ 49B nối thành phố Huế với vùng đầm phá ven biển qua 2 xã Hương Phong
và Hải Dương dài 9,16 km.
Thị xã Hương Trà có vị trí địa lý thuận lợi: tiếp giáp với thành phố Huế, nằmtrên các trục giao thông quốc gia quan trọng, địa hình đa dạng có điều kiện thuận lợicho phát triển dịch vụ du lịch, công nghiệp và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp toàndiện
1.1.2 Địa hình, địa mạo: Địa hình thị xã Hương Trà thấp dần từ Tây sang
Đông, tạo thành 3 vùng tự nhiên tương đối rõ rệt:
- Vùng đồi núi, gồm 4 xã là Hương Thọ, Bình Thành, Hương Bình và BìnhTiến: diện tích tự nhiên 313,326 km2, chiếm 60,6% tổng diện tích toàn thị xã, địahình có độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh
- Vùng đồng bằng, gồm 7 phường là Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Xuân, HươngVân, Hương Chữ, Hương An, Hương Hồ và 2 xã là Hương Toàn, Hương Vinh: diệntích tự nhiên 177,762 km2, chiếm 34,37% tổng diện tích toàn thị xã có địa hìnhtương đối bằng phẳng
- Vùng đầm phá và ven biển, gồm 2 xã là Hương Phong và Hải Dương: diệntích tự nhiên 26,016 km2,chiếm 5,03% tổng diện tích toàn thị xã
1.1.3 Khí hậu: Hương Trà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
tương đối khắc nghiệt với hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8 có gió TâyNam khô nóng; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc Bão thường đổ bộ từ biển vào Hương Trà từ tháng 8 đến tháng 10.Tần suất bão trung bình là 0,4 trận/năm, thấp hơn nhiều so với trung bình cả nước làkhoảng 8-10 trận/năm
Với thời tiết, khí hậu nêu trên, Hương Trà có điều kiện tương đối thuận lợi chophát triển đa dạng nông - lâm nghiệp Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đều,thường gây ra lụt lội và hạn hán, nên cần thiết phải có các giải pháp tích cực về chọngiống cây trồng phù hợp và giải pháp thủy lợi tích cực nhằm đảm bảo mùa vụ vàtưới tiêu chủ động
1.1.4 Tài nguyên đất: Trong tổng số 51.710,47 ha diện tích đất tự nhiên, có
các loại đất phân theo tính chất thổ nhưỡng như sau:
a Đất phù sa: Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt trung bình và được
phân bố ở những khu vực bằng phẳng Đây là loại đất thích hợp cho sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là các loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả có múi Diện tíchđất này tập trung chủ yếu ven các sông ở các phường, xã: Hương Thọ, Hương Hồ,Hương Vân, Hương Xuân, Hương Toàn, Hương Vinh và Hương Phong
Trang 4b Đất đỏ vàng trên đá sét: Đất có thành phần cơ giới nặng đến trung bình,
hàm lượng dinh dưỡng trung bình thấp, tầng đất từ trung bình đến dày, thoát nướctốt Nhóm đất này rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, nông lâm kết hợp (cao su,
hồ tiêu, mía, thông ) Phân bố ở các xã Bình Tiến, Hương Thọ, Bình Thành, Hương
Hồ và Hương Vân
c Đất vàng nhạt trên đá cát: Đất có tỷ lệ mùn cao nhưng phân giải chậm,
hàm lượng lân và kali nghèo Nhìn chung đây là nhóm đất tốt, có khả năng trồngđược cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như lạc, mía, cao su, hồ tiêu, cây ănquả Diện tích đất này hầu hết tập trung ở Bình Tiến
d Đất nâu vàng trên sản phẩm dốc tụ: Được phân bố ở các xã Hương Thọ,
Bình Thành và Bình Tiến Thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, hàm lượngdinh dưỡng khá, độ dày tầng đất trên 70 cm
e Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Loại đất này có tầng dày canh tác lớn trên
50cm, thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng; hàm lượng các chất dinhdưỡng từ trung bình đến khá, mực nước ngầm nông, Nhóm đất này thích hợp vớinhiều loại cây như cây ăn quả, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn và dài ngày.Diện tích đất này phân bố ở Hương Vân, Hương Bình, Bình Thành, Bình Tiến
f Đất đỏ vàng trên đá granit: Được phân bố trên địa hình khá dốc nên quá
trình phong hóa yếu, đá mẹ chủ yếu là đá granit; có tầng đất khá dày, thành phần cơgiới nhẹ, thoát nước tốt, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất từ trung bình đếnkhá, thích hợp với các loại cây trồng như: dứa, chè, cao su, Tập trung chủ yếu ởBình Tiến, Hương Bình và Bình Thành
g Đất biến đổi do trồng lúa: Đây là loại đất phù sa rất thích hợp cho trồng lúa,
có tầng đất khá dày từ 50 - 100 cm, đất đai tương đối màu mỡ, thành phần cơ giớiđại bộ phận là thịt nhẹ, thịt trung bình và cát pha hàng năm được bồi đắp phù sa bởisông Bồ và sông Hương Đất này tập trung phần lớn ở vùng đồng bằng có điều kiệnsản xuất lúa như Hương Vinh, Hương Toàn, Hương Xuân,
h Đất cát : Đất tập trung toàn bộ ở Hải Dương Đây là đụn cát cao, dài 7km,
với một bên là bờ biển và một bên là phá Tam Giang Thổ nhưỡng ở đây là cát xám
và cát xám vàng
1.1.5 Tài nguyên nước: Trên địa bàn thị xã có hai con sông lớn chính chảy
qua là sông Bồ và sông Hương Lượng nước của hai con sông này phân bố khôngđều theo mùa trong năm Về mùa khô, từ tháng 3 đến tháng 8 mực nước thấp và lưulượng nhỏ nên trước đây nước mặn dễ xâm nhập sâu về thượng lưu, đến nay đã cócầu đập Thảo Long ngăn mặn nên đã khắc phục được tình trạng này Về mùa mưa,nước ở 2 sông này thường có lưu lượng dòng chảy lớn, dâng cao nhanh
Ngoài 2 sông chính trên, trên địa bàn thị xã còn có một số sông nhỏ khác
Ao, hồ, bàu có diện tích rất lớn, phân bố rải rác, mặc dù khả năng chứa nướckhông lớn, song thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Phá Tam Giang có mặt nước lợ
739 ha, có tiềm năng cho phát triển nuôi trồng thủy sản
Các hồ thủy điện Hương Điền (sức chứa hơn 800 triệu m3 nước) và Bình Điền(dung tích 423,7 triệu m3 nước) không chỉ có tác dụng phục vụ phát điện, mà còn lànguồn nước tưới quan trọng, nhất là vào thời kỳ mùa khô
Trang 51.1.6 Tài nguyên rừng: Thảm thực vật rừng của Hương Trà khá phong phú,
đa dạng Tổng diện tích rừng hiện có trên địa bàn 27.168,45ha; Trong đó, rừng sảnxuất có 17.846,55ha (chiếm 65,68% diện tích rừng hiện có) và rừng phòng hộ có9.321,9ha (chiếm 34,32% diện tích rừng hiện có), trong đó rừng phòng hộ chắn gió,cát ven biển và đầm phá 199,71ha Diện tích rừng trồng lấy gỗ tăng nhanh, mỗi nămtrồng tập trung được khoảng 850-1.000 ha
1.1.7 Tài nguyên biển và đầm phá: Hương Trà có 2 xã ven biển và đầm phá
là Hải Dương và Hương Phong với 7 km bờ biển, giáp cửa biển Thuận An tạo thànhngư trường với khoảng 2.592,8 km2 mặt nước biển và 739 ha mặt nước đầm phá làmôi trường tốt để phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
Vùng ven biển và đầm phá có nguồn tài nguyên sinh học phong phú, là vùng
đa dạng sinh học (riêng ở khu vực Rú Chá thuộc xã Hương Phong có 10 loại câyngập mặn chính thức và 17 loại cây tham gia ngập mặn) và đã được UBND tỉnh đưavào Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai
1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
1.2.1 Dân số và lao động: Dân số trung bình toàn thị xã năm 2019 là
Chất lượng nguồn nhân lực tương đối cao, tổng số lao động qua đào tạo năm
2019 là 36.338 người, chiếm 59,93% tổng số lao động
1.2.2 Kết cấu hạ tầng
a Giao thông: Về cơ bản, điều kiện giao thông của thị xã khá thuận lợi cho
việc đi lại và vận chuyển hàng hoá, giao lưu văn hoá, xã hội và kinh tế trong vùngcũng như đối với các vùng lân cận trong khu vực
Trên địa bàn có Quốc lộ 1A, đường tránh phía Tây thành phố Huế, Quốc lộ49A, 49B và các tỉnh lộ 4, 8A, 8B, tỉnh lộ 12B, 12C, 12D,16 và tỉnh lộ 19 đi ngangqua với tổng chiều dài 137 km được kết nối thành mạng lưới giao thông liên hoàn,phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thị xã và giao lưu vớibên ngoài
Hệ thống đường giao thông liên phường, liên xã cũng được bê tông hóa cơbản Ngoài ra còn có trục đường nội đồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Đại bộphận các con đường đều đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, tuy vậy so với tiêu chínông thôn mới, tiêu chí đô thị thì điều kiện giao thông ở một số xã phường chưa đạt,nhất là mạng lưới giao thông liên thôn, liên xóm có chiều rộng và chất lượng đườngchưa bảo đảm, nhiều cống, ngầm chưa được xây dựng hoặc nâng cấp Ngoài đường
bộ, trên địa bàn thị xã còn có đường thủy trên sông Hương, sông Bồ và tại các hồđập góp phần quan trọng trong trong lưu thông trên địa bàn Ngoài ra trên địa bàncòn có hệ thống giao thông đường thủy, tuyến Sông Hương (dài 20 Km) và tuyến
Trang 6Sông Bồ (dài 25 Km) Các tuyến đường sông chủ yếu phục vụ khách du lịch, vận tảichuyên chở hàng hoá nhỏ phụ vụ dân sinh.
Đầm phá và biển là tuyến giao thông thủy rất thuận tiện, kết nối Hương Trà với cáchuyện trong khu vực phá Tam Giang: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, PhúLộc và với các địa phương ven biển khác trong khu vực miền Trung
b Thủy lợi: Hệ thống các công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp đã được đầu tư xây dựng và đang phát huy tác dụng tích cực, tạo điều kiệnchủ động trong tưới tiêu, tăng vụ, thâm canh tăng hiệu suất, hiệu quả sử dụng đất vàtăng năng suất cây trồng Tổng năng lực tưới của các công trình thủy lợi là 2.957,6
ha, chủ động tưới cho 95% tổng diện tích canh tác
- Hệ thống kênh mương: Tổng chiều dài kênh tưới trên toàn thị xã là 250 km,
đã kiên cố được: 240 km, đạt 96%
- Hệ thống hồ chứa, đập dâng: Ngoài các công trình lớn như hồ thủy điện
Hương Điền, Bình Điền, trên địa bàn có 29 công trình hồ chứa và đập dâng lớn, nhỏ
- Hệ thống trạm bơm: tổng số có 53 trạm bơm tưới tiêu các loại đáp ứng nhu
cầu tưới cho 1,916 ha, tiêu cho 439 ha, đảm bảo phục vụ 64,8% tổng diện tích đấtcanh tác 2 vụ lúa
- Đê biển: có 13,8 km đê phá Tam Giang và 08 km đê biển có tác dụng ngăn
mặn, ngăn xói lở bờ biển, đầm phá ở các xã Hải Dương, Hương Phong
II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HIỆN NAY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ.
1 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của thị xã
Năm 2019, tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn thị xã đạt 837 tỷ đồng, cơcấu ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 9% cơ cấu nền kinh tế Cơ cấu nông nghiệpcủa thị xã hiện nay chủ yếu bao gồm các ngành chính là trồng trọt, chăn nuôi, lâmnghiệp và nuôi trồng thủy sản, ngoài ra lĩnh vực khai thác thủy sản cũng đóng góptích cực vào giá trị sản xuất nông nghiệp
Đến năm 2019, đất sản xuất nông nghiệp (trồng trọt) 9.528,91 ha, chiếm23,85% diện tích đất nông nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản 330,93 ha, chiếm 3,47%.Đất lâm nghiệp 30.004,87ha, chiếm 75,1%, diện tích còn lại là đất nông nghiệpkhác
2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp
2.1 Lĩnh vực trồng trọt
2.1.1 Cây lúa: Diện tích sản xuất lúa năm 2019 là 6.173,47ha, năng suất đạt
59,67 tạ/ha Cơ cấu giống chủ yếu Khang dân 3.250ha, chiếm tỷ lệ 52,64%, HT11.324ha, chiếm tỷ lệ 21,44%, còn lại là Nếp và các giống lúa khác như KH1, DT39,VTNA2, Bắc thơm 7 Đến nay diện tích lúa chất lượng cao 2.700 ha Sử dụng giốngxác nhận đạt trên 95%, các giống ngắn ngày, trung ngày được ưu tiên sử dụng đểgieo cấy Hiện nay một số giống chính trong cơ cấu giống lúa như Khang dân, HT1
đã bị thoái hóa, chất lượng thấp, chống chịu sâu bệnh kém cần được thay thế trongthời gian đến bằng các giống có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, thờitiết tốt như KH1, DT39, VTNA2, Hà Phát, Bắc thơm 7
Trang 72.1.2 Cây lạc: Diện tích gieo trồng 963,42ha, tập trung chủ yếu ở các địa
phương như Hương Văn, Hương Vân, Hương Xuân, Hương Chữ Cơ cấu giống chủyếu là giống lạc chất lượng như L14, L18 Năng suất bình quân đạt 24 tạ/ha Hiệnnay hệ thống thủy lợi để tưới cho cây lạc còn thiếu Chưa quy hoạch vùng sản xuấtlạc giống tập trung để cung cấp lạc giống có chất lượng cao cho toàn vùng
2.1.3 Sắn nguyên liệu: Diện tích sắn nguyên liệu hiện nay 723ha, tập trung
phát triển ở các xã vùng núi và vùng gò đồi của các phường: Hương Xuân, HươngVăn, Hương Vân , năng suất hằng năm đạt trên 200 tạ/ha Đã đưa vào trồng một sốgiống có năng suất, tỷ lệ tinh bột cao, khả năng kháng bệnh tốt như KM419, HL-S10, HL-S12, HL-S13… Một vài năm trở lại đây tình hình dịch khảm lá sắn diễn raphức tạp trên địa bàn đã làm ảnh hưởng rất lớn đến người nông dân Hiệu quả kinh
tế thấp
2.1.4 Hành lá: Diện tích cây hành lá hiện nay khoảng 200 ha tập trung chủ
yếu ở phường Hương An và phường Hương Chữ Đây là loại cây hoa màu cho hiệuquả cao được người dân trồng phổ biến Hiện nay có khoảng 17 ha được trồng theoquy trình VietGAP tại phường Hương An để nâng cao chất lượng
2.1.5 Cây ăn quả có múi:Tổng diện tích cây ăn quả có múi hiện nay 378.31
ha, tập trung chủ yếu ở các xã, phường như: Hương Vân, Hương Hồ, Hương Thọ,Hương Toàn, Bình Tiến, Hương Bình, Bình Thành Đến nay một số sản phẩm đãxây dựng được nhãn hiệu tập thể như: Thanh Trà Hương Vân, Bưởi Cốm HươngThọ, Bưởi Đỏ Hương Hồ Đã hỗ trợ, chuyển giao thực hiện các mô hình áp dụngquy trình sản xuất theo hướng an toàn, theo quy trình VietGAP trong thâm canhbưởi, thanh trà, quýt để nâng cao chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
2.1.6 Cây cao su:Diện tích cây cao su đến nay là 2.177,53 ha; trong đó diện
tích khai thác mủ là 1.814,9 ha, sản lượng mủ khô ước đạt khoảng trên 2.200 tấn.Công tác hướng dẫn chăm sóc, khai thác và phòng trừ bệnh hại trên cây cao su trongthời gia qua đã được thường xuyên quan tâm
2.1.7 Một số cây trồng khác
Diện tích gieo trồng các loại rau màu là 960ha Đã tập trung triển khai các dự
án đầu tư phát triển rau màu ở một số phường, xã có điều kiện sản xuất như: Hương
An, Hương Chữ, Hương Xuân,… Đồng thời áp dụng quy trình sản xuất an toàn theohướng VietGap, nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Khuyếnkhích nông dân trồng rau trong nhà lưới, trồng rau có sử dụng mái che và hệ thống tưới
tự động để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả Vận động nông dân mở rộng diệntích trồng các loại cây trái vụ khi thị trường khan hiếm để nâng cao thu nhập nhưmướp đắng, cải, hành, xà lách ở Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An,…
2.2 Lĩnh vực chăn nuôi: Chăn nuôi trong những năm qua có bước phát triển
khá, chú trọng phát triển theo hướng trang trại, một số trang trại đã áp dụng các côngđoạn sản xuất theo quy trình nuôi công nghiệp, có quy mô lớn, sản phẩm hàng hóa
có chất lượng cao đáp ứng theo nhu cầu thị trường Đã tập trung và chú trọng pháttriển tổng đàn, nâng cấp chất lượng vật nuôi qua Chương trình nạc hóa đàn lợn vàSind hóa đàn bò
Trang 8Đến thời điểm ngày 1/4 năm 2020 tổng đàn trâu, bò: 4.668con; đàn lợn:1.2331con; Đàn gia cầm: 350.000 con Tổng đàn trâu, bò, lợn hiện nay giảm nhiều,đặc biệt là tổng đàn lợn do bệnh Dịch tả lợn Châu Phi Đối với đàn gia cầm hiện nay
có xu hướng tăng do giá cả thịt gia cầm ổn định
2.3 Lĩnh vực thủy sản:Tổng diện tích ao nuôi là 306 ha, hiện nay chủ yếu áp
dụng hình thức nuôi xen ghép, trong đó tôm sú là đối tượng chủ lực mang lại hiệuquả khá ổn định và bền vững Đã ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, phát triển các môhình, phương thức nuôi mới nhằm nâng hiệu quả trong nuôi trồng, vận động nhândân nhân rộng các mô hình có hiệu quả như: nuôi xen ghép tôm, cua, cá đối mục;
mô hình ươm giống cá đối; mô hình nuôi cua trứng, mô hình nuôi sinh thái, mô hình
sử dụng na nô bạc trong nuôi thâm canh tôm chân trắng…
Nuôi cá lồng: Hiện nay trên địa bàn có 575 lồng nuôi cá nước lợ ở vùng ven
phá xã Hải Dương Các đối tượng nuôi có giá trị được người dân áp dụng nuoi nhưTổng diện tích Tập trung vào nuôi thâm canh; trong đó đối tượng nuôi chủ lực làtrắm cỏ, cá Chẽm, Nâu, Mú, Hồng Mỹ Hiện có khoảng 1.700 lồng nuôi cá nướcngọt tập trung chủ yếu ở các địa phương như: Hương Toàn, Hương Xuân, Tứ Hạ,Bình Thành Các đối tượng nuôi chủ yếu là cá Trắm, cá Hồng
Khai thác biển: Đến nay có 198 chiếc (không có động cơ: 45 chiếc; công suất
< 20 CV: 132 chiếc; công suất từ 20-50 CV: 16 chiếc; công suất từ 50-90 CV: 3chiếc; công suất từ 90-400 CV: 2 chiếc, công suất > 400 CV: 2 chiếc Việc đầu tưphương tiện, ngư lưới cụ phục vụ cho công tác đánh bắt biển đã được ngư dân quantâm đầu tư
2.4 Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng hiện có là 27.168,45ha; gồm có rừng
sản xuất 17.846,55ha và rừng phòng hộ 9.321,9ha, trong đó rừng phòng hộ chắn gió,cát ven biển và đầm phá 199,71ha Trong thời gian qua, UBND thị xã rất quan tâmviệc phát triển rừng trồng gỗ lớn, rừng cấp chứng nhận FSC nhằm nâng cao giá trịsản xuất và phát triển bền vững của diện tích rừng trồng trên địa bàn Đã chỉ đạo cácban ngành liên quan và các địa phương tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận độngcán bộ và nhân dân tham gia phát triển rừng trồng gắn với chứng chỉ rừng FSC Đếnnay diện tích tham gia trồng rừng gỗ lớn gắn với chứng chỉ rừng FSC trên địa bànthị xã là 1.013,24ha ở 07 xã/phường
2.5 Về ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học vào sản xuất
Trong thời gian qua việc ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp đã được thị xã quan tâm Bằng các nguồn vốn sựnghiệp nông nghiệp, Chương trình xây dựng Nông thôn mới và khoa học công nghệ
đã triển khai xây dựng và thực hiện các mô hình khảo nghiệm ứng dụng tiến bộ kỹthuật làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, áp dụng các biện pháp thâmcanh, bảo vệ thực vật cho cây lúa, hoa màu, cây ăn quả
Đã xây dựng và thực hiện các mô hình sản xuất giống mới, chất lượng cao vàứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật như: Mô hình trồng ổi Đài Loan, Mô hình gà
Ai Cập siêu trứng, Mô hình lợn sử dụng đệm lót sinh học, Mô hình trồng tiêu sửdụng chế phẩm Tricoderma, Mô hình sản xuất giống lúa mới KH1, Mô hình trồngBưởi da xanh, Mô hình cam V2, Mô hình dùng bẫy dính để phòng trừ sâu ăn lá
Trang 9hành, Mô hình trồng dứa Cayen,… Các mô hình bước đầu cho hiệu quả và có triểnvọng nhân rộng trên địa bàn trong thời gian tới Đã hỗ trợ thực hiện mô hình tướiphun mưa cho cây Thanh Trà trên địa bàn phường Hương Vân với quy mô 0,5ha, xãHương Thọ 4 ha, xã Hương Bình 6 ha
Đã xây dựng được các vùng liên kết sản xuất theo chuỗi như: mô hình liên kết
với Công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp tỉnh, Công ty Quế Lâm sản xuất giống lúachất lượng, lúa hữu cơ như VTNA2, giống lúa Hà Phát 3, DT39 với diện tích 145 hatại xã Hương Toàn, Hương Vinh, Hương Văn, Hương Phong các mô hình bước đầu
đã mang lại hiệu quả, ổn định đầu ra tạo niềm tin cho nông dân Đã liên kết vớiCông ty Quế Lâm triển khai mô hình nuôi lợn hữu cơ ở phường Hương Văn, HươngToàn đảm bảo đầu ra ổn định, tăng thu nhập cho người nông dân
Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xãcũng đã được một số đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình triển khai thực hiện Hiệnnay trên địa bàn thị xã có 03 đơn vị, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưới, ápdựng phương pháp tưới tiên tiến để trồng các loại rau như DNTN Hoàng Mai, HTXThanh Trà tại phường Hương Vân, Trung tâm thực nghiệm của Trường Đại họcNông lâm Huế tại phường Tứ Hạ và hộ Hoàng Đình Khánh tại phường Hương Hồvới diện tích khoảng 4.500m2, 01 doanh nghiệp là Công ty TNHH Hoàng ThanhBình đầu tư trồng tiêu và cây ăn quả với quy mô 05 ha tại xã Hương Bình sử dụng
hệ thống tưới nước tiên tiến
Việc ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn được đẩymạnh, qua đó đã giúp giảm sức lao động, giảm thời gian làm đất và thu hoạch chonông dân, thúc đẩy hoạt động dịch vụ nông nghiệp phát triển Đến nay, trên địa bànthị xã có hơn 400 máy làm đất các loại, 52 máy gặt đập liên hợp, nâng tỷ lệ cơ giớihóa làm đất đạt trên 95% và tỷ lệ diện tích lúa thu hoạch bằng máy đạt trên 98%
Hàng năm, UBND thị xã đã lồng ghép các nguồn lực tổ chức khoảng 100 lớptập huấn kỹ thuật cho hơn 3.000 lượt người tham gia Thông qua các lớp tập huấn đãgiúp bà con nông dân nâng cao hiểu biết, nắm bắt được những tiến bộ khoa học kỹthuật mới để áp dụng vào sản xuất
2.6 Phát triển kinh tế trang trại: Đến nay trên địa bàn thị xã có 4 trang trại
đủ tiêu chuẩn theo Thông tư 02/TT-BNN và PTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT
và 16 gia trại chăn nuôi, chủ yếu là chăn nuôi gà và lợn Nhìn chung các trang trạihiện có trên địa bàn có quy mô nhỏ, đối tượng sản xuất chủ yếu là chăn nuôi lợn, gà.Trong một vài năm trở lại do dịch bệnh dịch tả lợn Châu phi cho nên các trang trạigặp rất nhiều khó khăn Các trang trại tổng hợp, trang trại thủy sản, lâm nghiệp chưaphát triển mạnh
2.7 Kinh tế tập thể: Hiện nay, trên địa bàn thị xã có 29 HTX đang hoạt động
trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, trong đó có 3 HTX lâm nghiệp bền vững gắnvới liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng, 1 HTX nuôi trồng thủy sản
và 24 HTX nông nghiệp Tổng số thành viên của HTX nông nghiệp khoảng 34.000thành viên Lao động thường xuyên trong các HTX hiện nay là 418 lao động, trong
đó có 128 cán bộ lãnh đạo quản lý Cán bộ đã qua đào tạo đại học, cao đẳng 21người chiếm tỷ lệ 16,4%; trung cấp, sơ cấp là 24 người chiếm tỷ lệ 18,8% Doanhthu bình quân của HTX nông nghiệp trên địa bàn khoảng 1.450 triệu đồng/năm, lợi
Trang 10nhuận bình quân của HTX khoảng 140 triệu đồng/năm Thu nhập bình quân của laođộng làm việc thường xuyên tại các HTX nông nghiệp là 23 triệu đồng/năm CácHTX nông nghiệp hoạt động chủ yếu là thực hiện các dịch vụ đầu vào cho thànhviên như thủy lợi, làm dất, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, vật tư nông nghiệp, thuhoạch và tiêu thụ sản phẩm Trong những năm qua, các HTX đã triển khai thực hiệnphương án kinh doanh dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốthơn nhu cầu của thành viên, từng bước mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cungcấp các dịch vụ công cộng trong đô thị, quản lý khai thác chợ
2.8 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: UBND thị xã đã huy động, tranh thủ
và lồng ghép nhiều nguồn lực để xây mới, nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuấtnông nghiệp như giao thông nội đồng, điện, kênh mương, hồ đập, trạm bơm, cốngngăn mặn giữ ngọt Chỉ đạo, điều hành khâu làm đất, thuỷ lợi đảm bảo khung lịchthời vụ; thực hiện kịp thời chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí cho nông dân
Nhiều công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp quan trọng đã được đầu tư, đưavào sử dụng trong thời gian qua đã như hệ thống thủy lợi Tây Nam Hương Trà, hồKhe Ngang, hồ Thọ Sơn; đầu tư xây dựng hệ thống các trạm bơm tiêu, bơm tưới nhưTrạm bơm Hải Cát xã Hương Thọ Trạm bơm tiêu Bàu Su xã Hương Phong, Trạmbơm điện Long Khê phường Hương Vân; Nhiều tuyến đê, kè, hồ đập chống xói lở
bờ sông, đường giao thông nội đồng cũng được đầu tư, nâng cấp đã tạo điều kiệnthuận lợi cho nhân dân và xe cơ giới đi lại thuận tiện, góp phần nâng cao tỷ lệ cơgiới hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp và góp phần làm tốt công tác phòng chống,giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Hệ thống các công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và dânsinh đã được đầu tư xây dựng và phát huy tác dụng tích cực, tạo điều kiện chủ độngtưới tiêu, tăng vụ, thâm canh tăng năng suất, hiệu quả sử dụng đất và phòng chống lũlụt, hạn chế tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu Hiện nay, hệ thống thuỷ lợi đã
cơ bản đáp ứng cho sản xuất nông nghiệp
III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Kết quả đạt được: Nhìn chung, trong thời gian qua, sản xuất nông nghiệp
có nhiều chuyển biến tích cực, chuyển dịch cơ cấu các ngành theo định hướng, phùhợp xu thế phát triển hiện nay; công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trongnội bộ ngành khá kịp thời, bắt kịp xu thế chung, đáp ứng tình hình thực tiễn sản xuất
và tiêu dùng Đã hình thành nhiều vùng sản xuất tập trung, một số sản phẩm mangtính hàng hóa, có thương hiệu, các mô hình liên kết trong sản xuất được triển khai vàbước đầu đem lại hiệu quả Trong thời gian qua, ngành nông nghiệp đã đóng gópquan trọng vào thu nhập của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội, ổn định anninh trật tự, quốc phòng, xây dựng nông thôn mới
2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân
2.1 Khó khăn, hạn chế: Bên cạnh kết quả đạt được, việc thực hiện nhiệm vụ
phát triển nông nghiệp trên địa bàn thị xã thời gian qua còn những khó khăn, hạn chếsau:
- Công tác quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch các vùng sản xuấtchuyên canh tập trung còn chậm Công tác quản lý nhà nước vẫn còn bất cập, nhất là
Trang 11quản lý đất đai, vùng mặt nước nuôi trồng thủy sản Việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi gặp nhiều khó khăn.
- Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp mặc dù đã được đầu tư khánhiều nhưng vẫn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất trên cả 3lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
- Cơ cấu nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp chưa hợp lý, còn phân tán; chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm, nhất là trồng trọt Việc ứng dụng tiến bộ kỹthuật, công nghệ vào sản xuất chưa nhiều Hoạt động khuyến nông và chuyển giaotiến bộ kỹ thuật cho người dân vẫn còn lúng túng, chưa chủ động Chưa hình thànhđược nhiều vùng sản xuất cây, con tập trung có thương hiệu và giá trị kinh tế cao.Môi trường nuôi trồng thủy sản diễn biến phức tạp, khai thác thủy sản còn hạn chế,việc sắp xếp nuôi cá lồng trên các sông triển khai chưa đồng bộ, chưa hiệu quả
- Sản xuất vẫn còn dựa trên kinh tế hộ là chủ yếu, thiếu liên kết, chất lượngchưa cao Chưa thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, chưa thiếtlập được nhiều chuỗi giá trị nên sản phẩm sản xuất ra có tính cạnh tranh và hiệu quảthấp Tư duy về sản xuất nông nghiệp của người dân chậm đổi mới
- Hoạt động của nhiều HTX nông nghiệp còn cầm chừng, thiếu năng động,sáng tạo, hiệu quả còn thấp
- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan: Hạn hán, nhiễm mặn, lũlụt, gây thiệt hại cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và ảnh hưởng đến đời sốngcủa người lao động
b Chủ quan
- Công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, tham mưu, phối hợp của các cấpchính quyền và các cơ quan chức năng trong quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo phát triểnsản xuất thiếu quyết liệt, chưa đồng bộ và kịp thời, có khi còn bị động, lúng túng dochưa xác định rõ các nội dung, hạng mục ưu tiên để tập trung nguồn lực và chỉ đạo,điều hành
- Một bộ phận cán bộ ở các cấp, các ngành, các HTX còn hạn chế về trình độ,năng lực chuyên môn; chưa chịu khó nghiên cứu, sáng tạo; chưa dồn hết tâm huyết,trí tuệ cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn Việc lựa chọn mô hình trìnhdiễn, đối tượng tham gia, địa bàn thực hiện có lúc chưa hợp lý; công tác chỉ đạothực hiện, tổng kết thực tiễn, vận động người dân nhân rộng các mô hình thành côngchưa kịp thời và quyết liệt
- Công tác tuyên truyền vận động việc ứng dụng Khoa học kỹ thuật vào sảnxuất nông nghiệp và phổ biến các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản
Trang 12xuất nông nghiệp chưa thực hiện tốt Tập quán canh tác của người dân chậm thayđổi, sản phẩm tạo ra chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường.
PHẦN THỨ III QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG, NỘI DUNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP, GIAI ĐOẠN 2021-2025,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1 Quan điểm
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh
tế, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã và phùhợp với định hướng phát triển ngành chung của cả tỉnh; gắn với Chương trình xâydựng Nông thôn mới và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững
- Trọng tâm là đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Tập trungphát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng, giátrị cao và thân thiện với môi trường Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, ưu tiênứng dụng công nghệ cao vào sản xuất để tạo đột phá nhằm nâng cao năng suất, chấtlượng, giảm giá thành Gắn sản xuất với nhu cầu của thị trường nhằm phát triểnnhanh và bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp phải theo cơ chế thị trường và phải đảmbảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi, vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sản xuất
và người tiêu dùng Đổi mới tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết chặt chẽtrong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác vớidoanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt Tạo môi trường thuận lợikhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, tham gia liênkết theo chuỗi Lấy địa bàn xã làm cơ sở để chỉ đạo thực hiện tái cơ cấu gắn với xâydựng nông thôn mới
- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo anninh lương thực, góp phần xóa đói, giảm nghèo
- Sử dụng hợp lý và tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu cáctác động tiêu cực khác đối với môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủđộng phòng chống thiên tai, dịch bệnh
2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 3-4%/năm
Trang 13- Cơ cấu kinh tế nội ngành: Trồng trọt 40%, Chăn nuôi 32%, Thủy sản 14%,lâm nghiệp 12%, dịch vụ nông lâm nghiệp: 02%
- Sản lượng lương thực có hạt đạt trên 35.000 tấn/năm (trong đó sản lượng lúachất lượng cao đạt trên 18.400 tấn/năm)
- Phát triển diện tích cây ăn quả có múi theo hướng thâm canh ở vùng gò đồikhoảng 360 ha
- Tổng đàn gia cầm có 500.000- 600.000 con, tổng đàn lợn đạt 45.000-50.000con
- Sản lượng thủy sản đạt 2.750- 3.000 tấn
- Diện tích rừng trồng có cấp chứng chỉ FSC khoảng 6.000 ha, trong đó, rừngtrồng gỗ lớn có cấp chứng nhận FSC là 2.500 ha Ổn định tỷ lệ che phủ rừng từ 58%dến 60%
- Hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; có 30% số xã đạt chuẩn nôngthôn mới nâng cao
II ĐỊNH HƯỚNG VÀ NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1 Định hướng chung
- Vùng đồng bằng: Phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng và đi vào sản
xuất hàng hóa Ổn định vùng lúa chất lượng cao, xây dựng mô hình cánh đồng lớntại các xã Hương Vinh, Hương Phong, Hương Toàn Duy trì diện tích và nâng caonăng suất, chất lượng cây lạc gắn với chế biến các sản phẩm từ cây lạc Phát triểnvùng rau an toàn, trồng rau ứng dụng công nghệ cao và trồng hoa Phát triển cây ănquả đặc sản của địa phương theo hướng nâng cao chất lượng, mở rộng thêm diệntích có điều kiện phù hợp Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại, ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất và an toàn sinh học Tập trungnguồn lực để tái đàn lợn sau dịch tả lợn Châu phi, quan tâm đến phát triển đàn lợnnái có chất lượng
- Vùng đồi núi: Phát huy ưu thế về đất đai, phát triển nông - lâm nghiệp theo
hướng thâm canh cây công nghiệp xuất khẩu như cao su, hồ tiêu Phát triển vùng cây
ăn quả tập trung để đầu tư hạ tầng, thủy lợi Tập trung phát triển cây ăn quả có múi
có hiệu quả cao như cam, bưởi, quýt gắn với việc áp dụng đầu tư hệ thống tưới tiêntiến Phát triển mạnh rừng trồng theo hướng trồng rừng gỗ lớn, rừng được cấp chứngchỉ FSC, giữ vững môi trường sinh thái và tăng độ che phủ rừng Phát triển chănnuôi gia súc, gia cầm, phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp
- Vùng đầm phá ven biển: Lấy kinh tế thủy sản làm trọng tâm gắn kết với sản
xuất nông nghiệp và các ngành du lịch, dịch vụ nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngkinh tế và nâng cao đời sống nhân dân Khuyến khích phát triển ngành nghề chếbiến thủy hải sản sử dụng nguyên liệu tại chỗ
2 Nội dung tái cơ cấu trọng tâm trên các lĩnh vực
2.1 Trồng trọt: Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, gắn với thị trường tiêu thụ, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng caogiá trị gia tăng Tăng tỷ trọng diện tích gieo trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây