1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NĂM 2019

22 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm Một là, thể chế hóa các quan điểm và định hướng của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong điều kiện kinh tế

Trang 1

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC

Ngày 14/6/2019, tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIV đã thông qua LuậtGiáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14), có hiệu lực thi hành từ ngày01/07/2020, thay thế Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Giáo dục năm 2009 Với mục tiêu nhằm thể chế hóa chủ trương,đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục, đào tạo; tạohành lang pháp lý cho việc xây dựng nền giáo dục Việt Nam phát triển toàndiện, Luật Giáo dục năm 2019 có những nội dung cơ bản sau:

I SỰ CẦN THIẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC

Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 (đượcsửa đổi, bổ sung năm 2009) đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho tổ chức và hoạtđộng giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế Tuynhiên, qua 14 năm thực thi, bên cạnh những kết quả đã đạt được, Luật Giáo dụchiện hành đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn, cụ thểnhư sau:

- Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân chưa thể hiện được sự gắn kếtchặt chẽ giữa các cấp học và trình độ đào tạo; giữa giáo dục chính quy và giáodục thường xuyên; thiếu định hướng phát triển và phân luồng người học từ sautrung học cơ sở

- Quy định về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, chương trình giáo dục, phươngpháp giáo dục phổ thông chưa đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện phẩm chất

và năng lực người học, nhất là những yêu cầu về vận dụng kiến thức, rèn luyện

tư duy độc lập, khả năng tự học, các kỹ năng thực hành, kỹ năng hợp tác và làmviệc nhóm, kỹ năng ngoại ngữ và tin học; chưa tạo được điều kiện thuận lợi chohọc sinh Việt Nam theo học các chương trình đào tạo quốc tế; quan điểm tíchhợp chưa được quán triệt đầy đủ trong thiết kế chương trình giáo dục

- Quy định về giáo dục thường xuyên chưa thực sự đáp ứng được yêucầu xây dựng xã hội học tập và nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đờicủa người dân

- Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng, sử dụng nhà giáochưa đảm bảo yêu cầu xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

- Một số quy định về chính sách đối với học sinh, sinh viên, đặc biệt làsinh viên sư phạm chưa phù hợp với thực tiễn hiện nay

- Chưa phân định quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ

Trang 2

sở giáo dục, đào tạo; phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục giữatrung ương và địa phương chưa rõ; quy định về sự phối hợp giữa các cơ quanquản lý nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình trong việc giáo dục học sinh chưachặt chẽ

- Quy định về chính sách đầu tư cho giáo dục, các điều kiện đảm bảochất lượng giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra

Để khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên, đồng thời nhằm kịp thời cụthể hóa nội dung và tinh thần của Hiến pháp năm 2013, thể chế hóa quan điểmđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đểphát triển và hội nhập quốc tế tại Nghị quyết số 29-NQ/TW, phù hợp và đồng bộvới các bộ luật và luật được ban hành gần đây như: Bộ luật Dân sự năm 2015,Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Doanhnghiệp năm 2014, Luật Phí và lệ phí năm 2015, Luật Giáo dục đại học năm2018,…thì việc ban hành Luật Giáo dục mới, thay thế Luật Giáo dục năm 2005(sửa đổi, bổ sung năm 2009) là cần thiết

II MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT

1 Mục tiêu

- Thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước

về đổi mới giáo dục và đào tạo; góp phần xây dựng nền giáo dục Việt Nam pháttriển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cánhân; giáo dục con người yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt vàlàm việc hiệu quả

- Tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng nền giáo dục Việt Nam là nềngiáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu vàphương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm cácđiều kiện nâng cao chất lượng

2 Quan điểm

Một là, thể chế hóa các quan điểm và định hướng của Đảng về đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế đã được nêu trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết

số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13…

Hai là, cụ thể hóa các quy định mới của Hiến pháp năm 2013 với những

nội dung liên quan đến phát triển giáo dục và đào tạo; bảo đảm tính thống nhất

và đồng bộ, tính toàn diện, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn

Ba là, khắc phục được một số khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực

thi Luật Giáo dục; đảm bảo tính kế thừa và phát triển các quy định của luật hiện

Trang 3

hành về lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

III BỐ CỤC VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

A BỐ CỤC CỦA LUẬT

Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 (Luật Giáo dục năm 2019) gồm 9chương, 115 điều, cụ thể như sau:

- Chương I Những quy định chung, gồm 22 điều (từ Điều 1 đến Điều

22), quy định về: Phạm vi điều chỉnh; mục tiêu giáo dục; tính chất, nguyên lýgiáo dục; phát triển giáo dục; giải thích từ ngữ; hệ thống giáo dục quốc dân; yêucầu về nội dung, phương pháp giáo dục; chương trình giáo dục; hướng nghiệp

và phân luồng trong giáo dục; liên thông trong giáo dục; ngôn ngữ, chữ viếtdùng trong cơ sở giáo dục; văn bằng, chứng chỉ; quyền và nghĩa vụ học tập củacông dân; phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc; giáo dục hòa nhập; xã hội hóa

sự nghiệp giáo dục; đầu tư cho giáo dục; vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản

lý giáo dục; hoạt động khoa học và công nghệ; không truyền bá tôn giáo trong

cơ sở giáo dục; cấm lợi dụng hoạt động giáo dục; các hành vi bị nghiêm cấmtrong cơ sở giáo dục

- Chương II Hệ thống giáo dục quốc dân, gồm 02 mục, cụ thể:

+ Mục 1 Các cấp học và trình độ đào tạo, gồm 04 tiểu mục, quy định vềcác nội dung như sau:

Tiểu mục 1 Giáo dục mầm non, gồm 5 điều, (từ Điều 23 đến Điều 27),quy định về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non; yêu cầu về nộidung, phương pháp giáo dục mầm non; chương trình giáo dục mầm non; cơ sởgiáo dục mầm non; chính sách phát triển giáo dục mầm non

Tiểu mục 2 Giáo dục phổ thông, gồm 7 điều (từ Điều 28 đến Điều 34),quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông; mục tiêu của giáo dụcphổ thông; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông; chương trìnhgiáo dục phổ thông; sách giáo khoa giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục phổthông; xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấpvăn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông

Tiểu mục 3 Giáo dục nghề nghiệp, gồm 03 điều (từ Điều 35 đến Điều37), quy định về các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp; mục tiêu của giáodục nghề nghiệp; tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Tiểu mục 4 Giáo dục đại học, gồm 03 điều (từ Điều 38 đến Điều 40), quyđịnh về các trình độ đào tạo giáo dục đại học; mục tiêu của giáo dục đại học; tổchức và hoạt động giáo dục đại học

+ Mục 2 Giáo dục thường xuyên, gồm 6 điều (từ Điều 41 đến Điều 46),quy định về mục tiêu của giáo dục thường xuyên; nhiệm vụ của giáo dục thườngxuyên; chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên;

Trang 4

cơ sở giáo dục thường xuyên; đánh giá, công nhận kết quả học tập; chính sáchphát triển giáo dục thường xuyên.

- Chương III Nhà trường, trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác,

cơ sở giáo dục; nhà đầu tư; hội đồng trường; hiệu trưởng; hội đồng tư vấn trongnhà trường; tổ chức Đảng trong nhà trường; đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhàtrường; nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

+ Mục 2 Trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác, gồm 05 điều (từĐiều 61 đến Điều 65), quy định về trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổthông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học; trường chuyên, trường năng khiếu;trường, lớp dành cho người khuyết tật; trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục khác

- Chương IV Nhà giáo, gồm 04 mục, cụ thể:

+ Mục 1 Vị trí, vai trò, tiêu chuẩn của nhà giáo, gồm 03 điều (từ Điều 66đến Điều 68), quy định về vị trí, vai trò của nhà giáo; tiêu chuẩn của nhà giáo;giáo sư, phó giáo sư

+ Mục 2 Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo, gồm 03 điều (từ Điều 69 đếnĐiều 71), quy định về nhiệm vụ của nhà giáo; quyền của nhà giáo; thỉnh giảng

+ Mục 3 Đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo, gồm 03 điều (từ Điều 72 đếnĐiều 74), quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo; đào tạo, bồidưỡng nhà giáo; cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục

+ Mục 4 Chính sách đối với nhà giáo, gồm 05 điều (từ Điều 75 đến Điều79), quy định về ngày Nhà giáo Việt Nam; tiền lương; chính sách đối với nhàgiáo; phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; phong tặng danhhiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự

- Chương V Người học, gồm 02 mục, cụ thể:

+ Mục 1 Nhiệm vụ và quyền của người học, gồm 04 điều (từ Điều 80 đếnĐiều 83), quy định về người học; quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ emtại cơ sở giáo dục mầm non; nhiệm vụ của người học; quyền của người học

+ Mục 2 Chính sách đối với người học, gồm 05 điều (từ Điều 84 đếnĐiều 88), quy định về tín dụng giáo dục; học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm

Trang 5

học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; miễn, giảm giá vé dịch vụcông cộng cho học sinh, sinh viên; chế độ cử tuyển; khen thưởng đối với người học

- Chương VI Trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo

dục, gồm 06 điều (từ Điều 89 đến Điều 94), quy định về trách nhiệm của nhàtrường; trách nhiệm của gia đình; trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộcủa học sinh; ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non; trách nhiệm của xãhội; quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục

- Chương VII Đầu tư và tài chính trong giáo dục, gồm 09 điều (từ Điều

95 đến Điều 103), quy định về nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục; ngân sáchnhà nước đầu tư cho giáo dục; ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựngtrường học; khuyến khích đầu tư cho giáo dục; học phí, chi phí của dịch vụ giáodục, đào tạo; ưu đãi về thuế đối với sách giáo khoa và tài liệu, thiết bị dạy học;chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục; quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượngvốn đối với trường dân lập, trường tư thục; chính sách ưu đãi đối với trường dânlập, trường tư thục

- Chương VIII Quản lý nhà nước về giáo dục, gồm 03 mục, cụ thể:

+ Mục 1 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục và cơ quan quản lý nước

về giáo dục, gồm 02 điều (Điều 104 và Điều 105), quy định về nội dung quản lýnhà nước về giáo dục; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

+ Mục 2 Hợp tác quốc tế về giáo dục, gồm 04 điều (từ Điều 106 đến Điều109), quy định về nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục; hợp tác về giáo dụcvới nước ngoài; hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục; công nhận văn bằngnước ngoài

+ Mục 3 Kiểm định chất lượng giáo dục, gồm 03 điều (từ Điều 110 đếnĐiều 112), quy định về mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượnggiáo dục; nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chứckiểm định chất lượng giáo dục

- Chương IX Điều khoản thi hành, gồm 03 điều (từ Điều 113 đến Điều

115), quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp

số 74/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số97/2015/QH13 và Luật số 21/2017/QH14; hiệu lực thi hành; quy định chuyển tiếp

B NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

So với quy định của Luật Giáo dục hiện hành, Luật Giáo dục năm 2019 cónhững điểm mới cơ bản sau đây:

1 Chương 1 Những quy định chung

Chương 1 Luật Giáo dục năm 2019 cơ bản vẫn giữ nguyên nội dung cácđiều của Chương 1 Luật Giáo dục năm 2005, trong đó, một số điều được sắp xếplại kết cấu và bổ sung các điều: Điều 5, 9, 10, 19, 22, cụ thể như sau:

Trang 6

- Sửa đổi, bổ sung quy định về mục tiêu giáo dục (Điều 2) nhằm thể chếhóa các quan điểm của Đảng, phù hợp với mục tiêu chung của giáo dục thế giới

và khu vực trong bối cảnh hiện tại và xu thế phát triển toàn cầu, cụ thể:

“Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạođức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, nănglực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lýtưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sángtạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhậpquốc tế”

- Bổ sung quy định về giải thích từ ngữ (Điều 5) Để đảm bảo các từ ngữtrong Luật thể hiện chính xác nội dung, không làm phát sinh nhiều cách hiểu,Luật Giáo dục năm 2019 đã bổ sung quy định về giải thích từ ngữ, trong đó giảithích 12 từ ngữ thông dụng được sử dụng trong Luật để dễ theo dõi và bảo đảmtính nhất quán trong hệ thống pháp luật về giáo dục, gồm các từ ngữ: Giáo dụcchính quy; giáo dục thường xuyên; kiểm định chất lượng giáo dục; niên chế; tínchỉ; mô-đun; chuẩn đầu ra; phổ cập giáo dục; giáo dục bắt buộc; khối lượng kiếnthức văn hóa trung học phổ thông; nhà đầu tư và cơ sở giáo dục

- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật Giáo dục năm 2005 quy định về hệ thốnggiáo dục quốc dân (Điều 6 Luật Giáo dục năm 2019)

Trên tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về xây dựng nền giáo dục mở,thực học, nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần hội nhập quốc tế, Luật Giáodục năm 2019 đã khẳng định: “Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục

mở, liên thông…” Đồng thời bổ sung quy định về giáo dục nghề nghiệp baogồm: “Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độcao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác”

Bên cạnh đó, Luật quy định: “Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệtKhung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia ViệtNam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khốilượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đạihọc” nhằm cụ thể các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốcdân, cấu trúc bậc trình độ và chuẩn đầu ra của các cấp học, trình độ đào tạo

- Sửa đổi, bổ sung quy định về yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục(Điều 7) và Chương trình giáo dục (Điều 8) Theo đó, Luật Giáo dục năm 2019quy định theo hướng đổi mới chương trình giáo dục nhằm phát triển năng lực vàphẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề.Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợpvới lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vàothực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và

ý thức công dân Việc sửa đổi này phù hợp với Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết

số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

Trang 7

tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và thống nhất với các quyđịnh của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và thực tiễn triểnkhai trong thời gian qua.

- Bổ sung quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục (Điều9) và quy định về liên thông trong giáo dục (Điều 10) Để thể hiện rõ tính chất

“mở”, “liên thông” và mục tiêu “hướng nghiệp”, “phân luồng” của hệ thống giáodục quốc dân, Luật Giáo dục năm 2019 quy định rõ một số khái niệm, cụ thể:

+ Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong

và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả nănglựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân vớinhu cầu sử dụng lao động của xã hội

+ Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên

cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốtnghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ caohơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp vớinăng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơcấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước

+ Liên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để họctiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sangngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp vớiyêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đàotạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chấtlượng Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiếnthức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trongKhung trình độ quốc gia Việt Nam Người học không phải học lại kiến thức và

kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó

- Sửa đổi, bổ sung quy định về ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáodục (Điều 11), theo đó, bổ sung nội dung quy định “người khuyết tật nghe, nóiđược học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổiBraille theo quy định của Luật Người khuyết tật” tại khoản 2 nhằm phù hợp vớicác quy định của Luật Người khuyết tật, hướng tới giáo dục hòa nhập trong giaiđoạn hiện nay

- Bổ sung quy định về giáo dục hòa nhập (Điều 15), theo đó, Luật đã quyđịnh cụ thể về khái niệm giáo dục hòa nhập như sau: “Giáo dục hòa nhập làphương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của ngườihọc; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhucầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt củangười học và không phân biệt đối xử”

Trang 8

- Sửa đổi, bổ sung quy định về xã hội hóa sự nghiệp giáo dục (Điều 16).Theo tinh thần của Hiến pháp, Nhà nước có trách nhiệm ưu tiên tập trung chăm

lo giáo dục đại trà một cách chuẩn mực và bồi dưỡng tài năng; đảm bảo côngbằng trong quyền tiếp cận giáo dục, từng bước phổ cập giáo dục, trong đó quantâm giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn Do đó, nhà nước chủ trương thực hiện đa dạng hóa các loạihình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục, đồng thời khuyến khích, huy động vàtạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyếnkhích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáodục chất lượng cao

2 Chương 2 Hệ thống giáo dục quốc dân

Luật Giáo dục năm 2019 bảo lưu những quy định cụ thể đã được thựchiện ổn định và được khẳng định trong thực tiễn của Luật Giáo dục hiện hành;đồng thời, bổ sung một số quy định mang tính dự báo, tạo cơ sở pháp lý để triểnkhai thực hiện các chính sách đối với các cấp học và lĩnh vực giáo dục trong thờigian sắp tới, cụ thể:

- Bổ sung quy định về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non(Điều 23), theo đó, Luật Giáo dục năm 2019 khẳng định: “Giáo dục mầm non làcấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự pháttriển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi”

- Bổ sung quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non (Điều 27),

- Sửa đổi, cơ cấu lại nội dung quy định về giáo dục phổ thông và đổi tênĐiều 26 Luật Giáo dục năm 2005 thành quy định về “Cấp học và độ tuổi củagiáo dục phổ thông” (Điều 28 Luật Giáo dục năm 2019), đồng thời bổ sung quyđịnh tại khoản 3 như sau: “Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáodục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Giai đoạn giáo dục

cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướngnghề nghiệp là cấp trung học phổ thông Học sinh trong cơ sở giáo dục nghềnghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông” để đảm bảokhối lượng kiến thức văn hóa Trung học phổ thông khi học sinh Trung học cơ sởtheo học trình độ cao đẳng, có thể đáp ứng chuẩn đầu ra của Khung trình độquốc gia Việt Nam

- Tách Điều 29 Luật Giáo dục năm 2005 thành 2 điều riêng biệt quy định

Trang 9

về chương trình giáo dục phổ thông (Điều 31) và sách giáo khoa giáo dục phổthông (Điều 32) Theo đó, Luật Giáo dục năm 2019 đã sắp xếp, bổ sung các quyđịnh cụ thể về các yêu cầu cơ bản của chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổthông; về việc xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, phát hành sáchgiáo khoa Các nội dung chi tiết và trình tự, thủ tục sẽ được quy định ở văn bảndưới luật để bảo đảm tính cân đối trong bố cục của Luật và phù hợp với thựctiễn, cụ thể:

+ Về chương trình giáo dục phổ thông (Điều 31): Chương trình giáo dụcphổ thông phải bảo đảm các yêu cầu: Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quyđịnh yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấphọc, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước; quy địnhphương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dụcđối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông; thống nhấttrong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thểcủa địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông; được lấy ý kiến rộng rãi các tổchức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai saukhi ban hành

+ Về sách giáo khoa giáo dục phổ thông (Điều 32): Sách giáo khoa triểnkhai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáodục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lựccủa học sinh; định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánhgiá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang địnhkiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội; sách giáokhoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử Mỗi mônhọc có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sáchgiáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổnđịnh trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấptỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địaphương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo phê duyệt

Nội dung chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa giáo dục phổthông sẽ được Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thànhlập để thẩm định trước khi ban hành

- Sửa đổi, bổ sung quy định về cơ sở giáo dục phổ thông (Điều 33) LuậtGiáo dục năm 2019 vẫn giữ nguyên quy định về trường phổ thông nhiều cấphọc phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương theo tinh thần Nghịquyếtsố 19-NQ/TW và Nghị quyết số 08/NQ-CP, bãi bỏ hình thức Trung tâm

kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

Trang 10

- Sửa đổi, bổ sung quy định về xác nhận hoàn thành chương trình tiểuhọc, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung họcphổ thông (Điều 34) Để đảm bảo quyền lợi đối với người học đã học xongchương trình giáo dục phổ thông nhưng không dự thi tốt nghiệp hoặc thi khôngđạt, Luật Giáo dục năm 2019 bổ sung quy định về cấp giấy chứng nhận xác nhậnhoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông Giấy chứng nhận này cógiá trị xác nhận chuẩn đầu vào để người học đủ điều kiện vào học các trình độgiáo dục nghề nghiệp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, góp phần thúc đẩyphân luồng, liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, cụ thể:

“3…Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dựthi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thihoặc thi không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhậnhoàn thành chương trình giáo dục phổ thông Giấy chứng nhận hoàn thànhchương trình giáo dục phổ thông được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng tốtnghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dụcnghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật

4 Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trungcấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khốilượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạykhối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp giấy chứng nhận đủ yêucầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông Giấy chứng nhận đủ yêucầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng để theo họctrình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụthể theo quy định của pháp luật”

- Trên cơ sở cụ thể hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW về định hướng đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 19-NQ/TW về việc sắp xếp,

tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo vàgiáo dục nghề nghiệp, tạo điều kiện cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn,vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình

độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuậnlợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững, Luật Giáodục năm 2019 đã sửa đổi, bổ sung quy định về cơ sở giáo dục thường xuyên(Điều 44) theo hướng quy định cụ thể và mở rộng phạm vi hoạt động của cơ sởgiáo dục thường xuyên, cụ thể:

“1 Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thườngxuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đạihọc, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thôngtin đại chúng và phương tiện khác 2 Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm: a)

Trang 11

Trung tâm giáo dục thường xuyên; b) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáodục thường xuyên; c) Trung tâm học tập cộng đồng; d) Trung tâm khác thựchiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên”.

3 Chương 3 Nhà trường, trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác

Để phù hợp với quy định của Luật Đầu tư năm 2014 về thẩm quyền quyđịnh điều kiện đầu tư trong lĩnh vực giáo dục; quy định cơ chế tự chủ đối với các

tổ chức sự nghiệp công lập và quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2018 vềloại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, Luật Giáo dục năm 2019 đãsửa đổi, bổ sung một số quy định như sau:

- Quy định cụ thể hơn về các loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân (Điều 47) Theo đó, Luật Giáo dục năm 2019 sửa đổi, bổ sung Điều 48Luật Giáo dục năm 2005 theo hướng quy định cụ thể nhà trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình trường công lập, trường dânlập (chỉ áp dụng đối với giáo dục mầm non) và trường tư thục Trường tư thụcđược phân loại theo nguồn gốc chủ sở hữu vốn, gồm trường tư thục do nhà đầu tưtrong nước hoặc nước ngoài đầu tư; theo tính chất hoạt động, gồm trường tư thục

và trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; bổ sung nguyên tắc chuyển đổiloại hình trường theo hướng chỉ chuyển đổi loại hình trường tư thục sang trường

tư thục hoạt động không vì lợi nhuận và giao Chính phủ quy định cụ thể

- Sửa đổi, bổ sung quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân (Điều 48) Theo

đó, bổ sung đối tượng được đào tạo trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội bao gồm cả đối tượng là “viên chức”, đồngthời bổ sung nội dung: “Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thốnggiáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dụcnghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình

độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáodục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân”

- Sửa đổi, bổ sung quy định về Hội đồng trường (Điều 55) theo hướng điềuchỉnh, bổ sung, làm rõ cơ cấu, tổ chức quản trị của các loại hình nhà trường;thống nhất tên gọi chung là Hội đồng trường đối với tất cả loại hình trường, quyđịnh rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, thành phần của Hội đồng trường theotừng cấp học và từng loại hình trường Luật quy định về Hội đồng trường là bắtbuộc phải có ở tất cả các loại hình trường, đồng thời mở rộng thành phần tham giaHội đồng trường nhằm đảm bảo thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, cụ thể:

+ Hội đồng trường của trường công lập là tổ chức quản trị nhà trường,thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan,trong đó, Hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non,

Ngày đăng: 20/11/2021, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w