Giới thiệu chung về Radio Nhiệm vụ của máy thu thanh: Thu tín hiệu từ đài phát gửi tới qua antena sau đó chọn lọc lấy một tínhiệu cần thu qua xử lý tín hiệu , tái tạo lại tín hiệu âm th
Trang 1Phần II: thực tập Radio-cassett
Học trình I:
lắp ráp và sửa chữa Radio
I Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc nhiệm vụ chức năng các khối trên Radio khuếch đại thẳng
- Củng cố kiến thức lý thuyết về radio
- Khảo sát nhận diện đợc các khối trên sơ đồ nguyên lý và trên boord mạchthực tế
2 Giới thiệu chung về Radio
Nhiệm vụ của máy thu thanh:
Thu tín hiệu từ đài phát gửi tới qua antena sau đó chọn lọc lấy một tínhiệu cần thu qua xử lý tín hiệu , tái tạo lại tín hiệu âm thanh từ máy phát gửitới sau đó khuếch đại lên cho biên độ đủ lớn rôi đa ra loa.Radio có 2 loại làradio khuyếch đại thẳng và radio đổi tần
a, Sơ đồ khối Radio khuếch đại thẳng
Nhiệm vụ các khối:
+ Mach vào: Lựa chọn tín hiệu cần thu từ antena trong số tất cả các tín hiệu
từ máy phát gửi tới qua antena sau đó chọn lọc lấy tín hiệu cần thu đa tớikhối KĐCT
+ Mạch KĐCT: Khuếch đại tín hiệu cao tần đã đợc chọn lọc lên sao cho đủ
lớn để đa đến tầng sau
+ Mạch tách sóng: Tách thành phần tín hiệu âm tần cần thu ra khỏi tín hiệu
cao tần
+ Mạch KĐCS âm tần: Khuếch đại tín hiệu âm tần từ khối tách sang gửi tới
sao cho biên độ đủ lớn rồi đa ra loa
+ Mạch AGC (automatic gain control) giúp máy ổn định hệ số khuyếch đại
* Phân tích một số sơ đồ radio khuyếch đại thẳng
Mạch vào
Mạch kđ
cao tần
Mạch tách sóng
MạchKĐCS
âm tần
Mạchnguồn
Antena
LoaMạch AGC
Trang 2Bài giảng thực hành Radio – Cassette
Radio Khuyếch ĐạI THẳNG Dùng 3TZt
tín hiệu đặt lên hai đầu cuộn sơ cấp có biênđộ lớn và nó sẽ đợc ghép sang thứ
suất đủ lớn để đa tín hiệu ra loa
b, Sơ đồ khối Radio đổi tần
Do nhợc điểm của radio khuếch đại thẳng phải làm việc với cả băng sóngrộng vì vậy độ chọn lọc sẽ không cao, đồng thời hệ số khuếch đại sẽ không
đồng đều trên toàn băng sóng đặc biệt là khả năng khuyếch đại bị giới hạn
do tần số lớn Chính vì vậy ngời ta đã chuyển tín hiệu cao tần xuống 1 tínhiệu trung tần không đổ để khuếch đại Vì thế tín hiệu đầu vào có thể tănglên vô hạn, tín hiệu ra vẫn đảm bảo tần số trung tần
D2
C4
+
V4 4,5V
D1
C2
L1 Q1
ANT4
S3 Q2
Q3
+
V3 4,5V C5
R8 R7
Trang 3a Sơ đồ khối:
- Nhiệm vụ các khối:
+ Mạch vào: thờng là khung cộng hởng song song dùng chọn lọc đàithu với mỗi băng sóng sẽ có 1 mạch vào
+ KĐ RF: tín hiệu sau khi thu đợc có biên độ còn nhỏ quãng V Do
đó phải thực hiện khuếch đại tín hiệu cao tần này lên trớc khi đa vào trộn tần
+ Khối trộn tần: (đổi tần) gồm 2 phần:
fnsmax để đảm bảo ở mọi tần số trung tần không đổi ftt = 455khz hoặc 464 khz
+ KĐ IF1, IF2: lầ bộ khuếch đại và chọn lọc tần số tung tần 455khzhoặc 464KHz, vì chỉ khuếch đại 1 tần số nên độ tăng ích rất cao nó quyết
định toàn bộ hệ số khuếch đại hay độ nhậy của máy thu Ngời ta có thể dùng
1, 2 hay nhiều tầng khuếch đại trung tần để tăng độ nhậy
+ DET: khối tách sóng dùng để tách bỏ sóng mang (tín hiệu cao tần)
để lấy ra tín hiệu âm tần ban đầu
+ Tầng KĐ AF: dùng nâng cao biên độ tín hiệu trớc khi đa ra tải
Sơ đồ mạch radio đổi tần SF-902 dùng IC1191
Trang 44 5 6 7 8
9 10 11 12
15
1617
18 19 20
2122
23 24 25 26 27 28
ANT1
AM FM
-+ vulume
SW AM/FM CF2
455
+ 3V
HEAPHONE
C6 204
C7 204
C8 220uF
+ C5
10uF
C9 103 C10
L3
ANT2 C17
30 L1
4p
C1 151
C3 403
C2 10p + C4
4.7uF T1
8
R3 100k
2.2k 56K
33k
R2 10k R1 2.2k
Đặc điểm
IC CD1191 chứa tất cả các khối của Radio bao gồm mạch khuyếch đại caotần, trung tần tách sóng của cả 2 band sóng AM và FM ,Mạch ổn áp và mạchkhuyếch đại công suất nhỏ Có mạch điều chỉnh âm sắc âm lợng bằng điện
có một mạch ổn áp lấy ra nguồn 1,8 v cấp cho mạch dao động giúp giao
động ổn định Máy này sử dụng hai nguồn riêng biệt
- Đờng tín hiệu FM
bằng mạch L C tại chân số 9 và đợc đa sang mạch trộn tần Tại mạch trộn tầntín hiệu từ đầu vào đợc trộn với dao động FM từ chân số 7 bằng mạch dao
Trang 5không đổi.Tín hiệu sau đó qua chuyển mạch tác động bởi chân 15 và lấy ra
tần FM đợc đa vào chân số 17 Tại đây nó đợc khuyếch đại trung tần tách
24 để khuyếch đại âm tần Trong mạch khuyếch đại âm tần có lệnh làm câmtác động vào chân số 1(máy không sử dụng) và điều khiển âm lợng bằngcách điều chỉnh điện áp tại chân số 4 Sau khi khuyếch đại tín hiệu đủ lớn tínhiệu sẽ đợc đa ra loa tại chân 27
- Đờng tín hiệu AM
Tín hiệu AM đợc cảm ứng vào từ cuộn sơ cấp của biến áp cao tần sau đó đợclựa chọn tín hiệu vào bởi mạch vào (L cao tần ,C tụ xoay) rồi đa vào chân số
10 của IC CD 1191 Sau khi vào chân số 10 tín hiệu đợc khuyếch đại cao tần
và đa tới trộn tần với dao động ngoại sai tại chân số 5 để có đợc tổ hợp nhiềutần số và lấy ra tại chân 14 Để có đợc tần số trung tần AM 455 khz ngời tacho tín hiệu qua mạch lọc bằng thạch anh 455 và đa tín hiệu vào chân số 16.Tại đây nó đợc khuyếch đại trung tần tách sóng sau đó qua chuyển mạch đa
ra chân số 23 Lúc này tín hiệu đợc đa vào mạch khuyếch đại công suất nhvới band FM
3; Nhận diện các khối trên sơ đồ nguyên lý và trên Board mạch thực tế
a, Khối nguồn :
- Từ Jắc nguồn DC tới ( Nguồn pin hoặc Ăcquy )
- Từ bộ đổi đIện tới , thông qua Biến áp và mạch chỉnh lu có lọc
b, Khối KĐCS âm tần :
- Dò ngợc từ trạm lấy tín hiệu ra loa về qua tụ suất tín hiệu
- Nhận biết qua B/áp xuất ở những máy (xuất bằng biến áp)
c, Khối tách sóng:
- Nhận biết qua diode tách sóng và tụ cao tần(ở một số máy ngời ta có thểdùng TZT).Nó thờng nằm trớc volume
d, Khối KĐTT: ở khối này thờng có các mạch lọc có chứa các cuộn dây bọc
kim chống nhiễu cho mỗi tầng Một số máy ta có thể nhận thấy đầu vàomạch khuyếc đại trung tần có các mạch lọc bằng thạch anh(AM dùng thạchanh 455 còn band FM sử dụng thạch anh 10,7 ).Ta có thể dựa vào các thạchanh này để nhận diện đợc khối trung tần và band sóng
đầu vào từ antena roi
- Các mạch dao động và mạch vào của FM thờng là cuộn dây có tiết diệnlớn và số vòng dây ít nhng ở band AM thờng đợc bọc kim chống nhiễu.Ngoài ra ta cũng có thể nhận diện đợc nhiệm vụ của từng cuộn dây quamàu sơn trên lõi ferit
Trang 6Mạch 2
SO DO MAY THU THANH
KD TRUC TIEP DUNG 2 TZT
C1
C2
C6 C3
D3 D2
BA1
+C4
S1
BA2 L2
V2 4,5V
R5 10k
Q2 Q1
+C5
Q2
D1 C4 L3 Q1 C1
ANT1
R6 R4
R3 R2
2 Mass RF, dao động, trộn tần 10 Cuộn tách sóng FM
C4 10n
D1
Q3 A1013
+ 10uF
+ 4,5V
C5 103-104
120 15k-
R4 2k
R3 56-68k
100-150k
SP R2
680-2k
Trang 74 Đầu ra trộn tần AM 12 Dao dộng AM
sơ đồ máy radio 12 bands mason
CF2 CF1
10
16 15 14 13 12 11 9
3 4 5 6 7 82
1
T2 T3
Gợi ý
Khi dò vẽ nên sử dụng đồng hồ vạn năng để đo thông mạch và dò vẽ tậptrung theo từng khối sau đó ta tiến hành ghép các khối để hoàn thiện mạch.Khi dò vẽ một khối nào đó ta nên dò từ đầu ra trở về đầu vào và dựa vào lýthuyết mạch điện để phán đoán dạng mạch Đối với IC thì nên xây dựng hìnhdạng của nó trớc sau đó vẽ từng chân Vẽ các linh kiện tích cực trớc nh IC,TZT sau đó xây dựng các linh kiện đi kèm
Bài 3
Sử dụng máy hiện sóng và đồng hồ vạn năng hãy khảo sát các thông số cơbản của các khối trong radio với điều kiện nguồn cấp 3v và khi không có tínhiệu dựa trên bảng sau và cho nhận xét về các kết quả đó
Trang 8Bài 2 : Lắp ráp Radio khuếch đại thẳng
Đặt vấn đề :
triển rất mạnh mẽ nhng truyền thanh cũng có một vị trí không nhỏ
rất nhiều vấn để về kỹ thuật cần đợc tìm hiểu.Lắp ráp radio giúp cho học sinhcủng cố và nâng cao kỹ năng lắp ráp cân chỉnh các mạch khuyếch đại côngsuất nhỏ, mạch tách sóng, đặc biệt là khả năng lắp ráp và cân chỉnh các mạchcao tần
- Kiến thức:Học sinh hiểu và nắm chắc nguyên lý hoạt động của
radio khuyếch đại thẳng, có cơ sở thực nghiệm về nó Biết phơng pháp lắpráp và cân chỉnh mạch Radio khuyếch đại thẳng
- Kỹ năng: Thành thạo các thao tác lắp ráp cân chỉnh và sửa chữa
đựơc những h hỏng của Radio KĐT
- Thái độ: Hình thành cho sinh viên ý thức nghiêm túc tự giác tích
cực trong học tập, có khả năng t duy phân tích.Tạo thói quen sắp xếp vị trílàm việc khoa học, đảm bảo an toàn đối với ngời và trang thiết bị
a Chuẩn bị
+Dụng cụ, thiết bị
Panh, kìm, kéo, dùi, mỏ hàn, đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng, sơ
đồ radio khuyếch đại thẳng, tài liệu tham khảo
+Linh kiện
Các linh kiện theo đồ, một số R, C để cân chỉnh, board mạch inhoặc board test
2 Sơ đồ và tính chọn linh kiện
a, Sơ đồ nguyên lý – nguyên lý làm việc:
Nguyên lý làm việc dựa vào nguyên
lý của các radio đã đợc phân tích ở bài trớc chúng ta tự phân tích và cho biếttác dụng của một số linh kiện sau:
thiết kế thêm mạch âm lợng
b, Tính toán lựa chọn linh kiện:
Khối mạch vào: Mạch vào đợc ghép với anten bằng điện dung Nên
hệ số truyền đạt không đồng đều trong toàn dải băng sóng , ở dải tần số cao
C4 10n
D1
Q3 A1013
+ 10uF
+ 4,5V
C5 103-104
120 15k-
R4 2k
R3 56-68k
100-150k
SP R2
680-2k
Trang 9thì hệ số truyền đạt cao hơn gấp nhiều lần so với tần số thấp Mặt khác đIệndung C1 ghép nối với trở kháng của anten nên dung kháng của C1 nhỏ so vớitrở kháng của anten , nên dung kháng của C1 nhỏ so với dung kháng củaanten thì khi anten có kết cấu thay đổi sẽ làm lệch tần số cộng hởng củamạch cộng hởng , cho nên thờng phảI chọn C1 nhỏ cỡ 5-30pF để khử ảnh h-ởng xấu của anten đối với mạch vào Nhng C1 càng nhỏ thì sự truyền đạtcủa mạch vào càng giảm nhất là ở khoảng tần số thấp của băng sóng
- Cho nên với máy thu này nên chọn tụ C1 khoảng 50-200pF để nâng cao
hệ số truyền đạt của mach vào
- Mạch vào đợc ghép sang tầng sau bằng biến áp , do làm ciệc ở cao tầnTZT có trở kháng vào nhỏ , nên cuộn cảm ghép L1b phải có số vòng nhỏ hơnrất nhiều so với cuộn mạch cộng hởng L1a , nhng nếu số vòng L1b nhỏ quáthì điện áp ghép sang tầng sau nhỏ , làm giảm độ nhạy của máy , nên trongmáy này thờng chọn L1b = 1/2 –1/10 cuộn L1a
- Khối KĐCT : Mạch KĐCT dựa trên cơ sở của các mạch định thiên cơbản,thờng mắc theo kiểu EC để nâng cao hệ số khuếch đại cho mạch
Đèn KĐCT thờng làm việc ở tần số cao nên ta chọn đèn này là loại caotần
- Khối tách sóng : Để giảm bớt ảnh hởng của tụ ký sinh với D1 ta chọndiode tiếp điểm
- Khối KĐCS âm tần:
Để nâng cao biên độ tin hiệu ra mạch KĐCS âm tần thờng dùng 1-2 tầngkđại , đôi khi đến 3 tầng kđại ,trong mạch này dùng tới 2 tầng kđại âmtần Với radio làm việc với nguồn điện áp thấp công suất thấp nên ta có thể
dễ dáng chọn đợc TZT ta nên chọn loại TZT thông dụng
Nh vậy ở mạch này ta có thể chọn nh sau:
đồ mạch in hoặc có thể vẽ bằng tay theo phơng pháp làm mạch in mà chúng
ta đã đợc học ở phần điện tử cơ bản Còn xây dựng trên board test là loạiboard đang đợc bán rất thông dụng trên thị trờng có dạng nh sau
Trang 10Board test
Note: Khi xây dựng sơ đồ lắp ráp cần quan tâm tới hình dạng thật của linhkiện để bố trí linh kiện cho phù hợp Các linh kiện chính TZT cần phải sắpxếp trớc Các linh kiện không đợc lắp chồng chéo, hạn chế số lợng dây nối.Biến trở điều chỉnh âm lợng phải đợc bố trí ở phía ngoài để dễ dàng điềuchỉnh
b Lắp ráp mạch
Để dễ dàng trong quá trình lắp ráp và cân chỉnh mạch ta nên thực hiệnchúng theo từng khối
TZT lắp ở chế độ A vì vậy ta có thể lắp ngay cả 2 tầng.Quá trình lắp ráp
ta tiến hành theo trình tự nh sau:
+ Ráp linh kiện vào board theo sơ đồ lắp ráp Chú ý linh kiện ta nên đ asát với mặt board để tránh làm bóc mạch in.Sau đó dùng kéo hoặc kìm cắtcắt và gập chân linh kiện Dùng nhựa thông tráng sạch chân linh kiện sau
đó mới tiến hành hàn chân linh kiện với board Khi hàn cần chú ý không
đợc để mỏ hàn quá nóng hoặc quá nguội, không đợc di đầu mỏ hàn đểtránh làm hỏng mạch in Khi đã hàn hết linh kiện ta tiến hành đấu các dâynối theo sơ đồ và dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra nguội.Sau khi đãhoànthiện dùng nớc rửa vệ sinh sạch sẽ board mạch
+ Cân chỉnh mạch điện
Khi lắp ta có thể thay điện trở R3 bằng một biến trở 100k để dễ dàng
điều chỉnh phân cực cho TZT Q1
Cấp nguồn cho mạch bằng nguồn 4,5v đo kiểm tra các chế độ hoạt động
sóng và phơng pháp can nhiễu và tín hiệu để kiêm tra cân chỉnh mạch saocho tín hiệu ra có công suất lớn nhất nhng không bị méo Sau khi dã hoạt
động tốt ta thay biến trở bằng một điện trở có giá trị tơng đơng
+ ở mạch này do làm việc với tần số cao nên khi lắp ráp cần chú ý các linhkiện phải gắn cho ngay ngắn bố trí gọn gàng, chân hàn phải đợc hàn cẩnthận nhằm hạn chế tụ ký sinh Biến áp cao tần, tụ xoay và cuộn chặn phảigắn chắc chắn lên board mạch Biến áp cao tần có thể sử dụng dây và lõipherit của các radio cũ Cuộn chặn ta có thể lót giấy lên ồng tròn đờng kínhkhoảng 1cm(vỏ bút) sau đó dùng dây emay 0,1mm cuốn đều khoảng 1200vòng.Các bớc lắp ráp linh kiện khác tơng tự mạch trên
+ Cân chỉnh mạch: Thay điện trở phân cực tại B Q1 R 100k– 150k bằng
nên điều chỉnhvà chọ hớng thu tốt nhất cho máy Nếu âm thanh cha tốt ta xêdịch biến áp cao tần trên lõi pherit tới vị trí tốt nhất ở một số trờng hợp khi
Trang 11ta đảo đầu dây cuộn chặn thì tín hiệu cũng lọt tốt.
Mạch radio khuyếch đại thẳng
4 Bài tập
Bài 1 Lắp ráp và đo kiểm tra các thông số của mạch trên Cân chỉnh mạch
để có đợc tín hiệu ra thu đợc tốt nhất
Bài 2 Dựa vào bài đã lắp hãy lắp ráp và cân chỉnh mạch điện theo các sơ đồsau và đa ra nhận với từng sơ đồ
Radio khuyếch đại thẳng dùng 2 TZT
D2
C4
+
V4 4,5V
D1
C2
L1 Q1
ANT4
S3 Q2
Q3
+
V3 4,5V C5
R8 R7
Trang 12Radio khuyếch đại thẳng dùng 3 TZT
BàI 3: sửa chữa radio khuyếch đại thẳng
I Mục tiêu học tập
- Kiến thức:Học sinh hiểu và nắm chắc nguyên lý hoạt động của
radio khuyếch đại thẳng Biết phơng pháp cân chỉnh và sửa chữa mạchRadio khuyếch đại thẳng
- Kỹ năng: Thành thạo các thao tác cân chỉnh và sửa chữa đựơc
những h hỏng của Radio khuyếch đại thẳng
- Thái độ: Hình thành cho sinh viên ý thức nghiêm túc tự giác tích
cực trong học tập, có khả năng t duy phân tích.Tạo thói quen sắp xếp vị trílàm việc khoa học, đảm bảo an toàn đối với ngời và trang thiết bị
II Nội dung bài học:
1.Chuẩn bị
a.Dụng cụ, thiết bị
Panh, kìm, kéo, dùi, mỏ hàn, đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng, sơ đồ radiokhuyếch đại thẳng, tài liệu tham khảo
b Linh kiện
Các linh kiện theo đồ, một số R, C để cân chỉnh, radio khuyếch đại thẳng
2 Sửa chữa máy thu thanh khuếch đại thẳng (sơ đồ Bài 1)
a, Sửa chữa đờng nguồn:
1-a: Lu đồ sửa chữa:
không
1-b: Sử dụng thiết bị đo kiểm tra theo lu đồ
công tắc nguồn (nếu có) đo ở hai đầu phích cắm nguồn Bình thờng nó có giátrị khoảng vài trăm tuỳ theo biến áp và nguồn cấp.Chú ý ta nên sử dụng
Kiểm tra R tải
Tốt
Tốt
Trang 13đồng hồ có thang x1 còn tốt(cầm 2 tay vào 2 đầu que đo nếu kim không nên
là đồng hồ tốt)
mạch hoặc quan sát bằng mắt
hai đầu cuộn dây sơ cấp có giá trị khoảng vài trăm , thứ cấp có giá trịkhoảng vài tuỳ theo biến áp và nguồn cấp.cuộn sơ cấp, thứ cấp và phe sắtphải có giá trị
mạch Khi công tắcđóng R= 0, khi công tắc hở R=
phép đo thuận nghịch có R khác 0 Nếu tải có R= 0 là bị chập mạch ta cô lậpphân vùng để xác định h hỏng
b, Sửa chữađờng tín hiệu :
Để sửa chữa đừng tín hiệu ta tiến hành theo các bớc sau:
Bớc1:
Đo kiểm tra khối KĐCS âm tần:
luận khối KĐCS âm tần còn tốt
- Nếu không co tín hiệu ra loa ta kết luận khối KĐCS âm tần bị hỏng
- Hút hở chân B của 3 đèn Q2, Q3 đo nguội đẻ xác định h hỏng,nếu 2
đèn này còn tốt hỏng hóc chỉ còn lại la tu ghép tầng va trở tải và định thiên
Bớc2:
- Đo kiểm tra khối tách sóng:
+ Đo nguội D1 , C4,5 nếu còn tốt kết luận khối tách sangcòn tốt
Bớc3:
- Đo kiểm tra khối KĐCT :Nếu khối này còn tốt hỏng hócchỉ còn lại là khối mạch vào
Bớc4:
- Đo kiểm tra khối mạch vào:
Đến đây mạch hoạt động bình thờng:
Bài 4: sửa chữa radio đổi tần
Trang 14I Mục tiêu học tập.
- Kiến thức:Học sinh hiểu và nắm chắc nguyên lý hoạt động của
radio khuyếch đại thẳng Biết phơng pháp cân chỉnh và sửa chữa mạchRadio khuyếch đại thẳng
- Kỹ năng: Thành thạo các thao tác cân chỉnh và sửa chữa đựơc
những h hỏng của Radio khuyếch đại thẳng
- Thái độ: Hình thành cho sinh viên ý thức nghiêm túc tự giác tích
cực trong học tập, có khả năng t duy phân tích.Tạo thói quen sắp xếp vị trílàm việc khoa học, đảm bảo an toàn đối với ngời và trang thiết bị
II Nội dung
1 Chuẩn bị
a Dụng cụ, thiết bị
Panh, kìm, kéo, dùi, mỏ hàn, đồng hồ vạn năng, máy hiệnsóng, sơ đồ radio khuyếch đại thẳng, tài liệu tham khảo
3 Phơng pháp kiểm tra chữa
a Sửa chữa nguồn
Trong radio đổi tần nguồn tơng tự nh radio khhuếych đại thẳng (xem sửachữa nguồn khuyếch đại thẳng) chỉ khác một ít ở máy Sing fai SF-902 cómạch ổn áp bên trong IC và lấy ra tại chân 8 cấp cho mạch trung cao tần Khicấp nguồn 4,5v vào thì ở chân này phải có 3v
b.Sửa chữa mạch khuyếch đại công suất
Mạch khuyếch đại công suất máy Mason
C31 403 50k VR
220uF
S1
+ V1 3V
SPK
Q2
C34 100uF
C30 302
C29 403 C32 502
C33 103
C25 680
R14 1k
R15 220
R11 1,5k R13
Kiểm tra an toàn
loa
Kiểm tra nguồn
Can nhiễu
Sửa khối nguồn
Cô lập, kiểm tra U,I
Trang 15Chú ý khi kiểm tra và sửa chữa máy này các TZT trung quốc chân B đềunằm ở giữa vì vậy khi kiểm tra và thay thế cần đổi vị trí chân C và B sovới TZT thông thờng.
Mạch khuyếch đại công suất máy Sing fai SF-902
4 5 6 7 8
9 10 11 12
15
1617
18 19 20 21
23 24 25 26 27 28
ANT1
AM FM
-+ vulume
SW AM/FM CF2
455
+ 3V
HEAPHONE
C6 204
C7 204
C8 220uF
+ C5
10uF
C9 103 C10
L3
ANT2 C17
30 L1
4p
C1 151
C3 403
C2 10p + C4
4.7uF T1
8
R3 100k
2.2k 56K
33k
R2 10k R1 2.2k
B
những thông tin về máy nh lịch sử, các h hỏng thờng gặp và nguyênnhân gây h hỏng kết hợp với hiện tợng hiện có để từ đó dựa vào hoạt
động mà có những phân tích để có thể phán đoán khối, linh kiện h hỏng
0v
Kiểm tra an toàn
Kiểm tra loa Thay
loa
Kiểm tra nguồn chân 26
Kiểm tra mạch nguồn
Không có tiếng đáp tại loa
KT C
6 , Jắc phone
Tốt
Thay IC cd1191
Hở C
9
kích chân 24
Trang 16Chúng ta thờng gặp một số hiện tợng h hỏng ở khối khuyếch đại công suất
nh sau:
volume vẫn không có tiếng đáp Hiện tợng nẫỷy ra do một sốnguyên nhân nh mất nguồn cấp, TZT công suất hỏng, hỏng loa, hởjack phone
còn Nguyên nhân này là do mạch bị dao động tự kích, nh vaỵylinh kiện gây ra tự kích có thể là do mắc sai biến áp đảo pha, biến
áp xuất hoặc do hỏng mạch hồi tiếp âm
sai chế độ Nh vậy những h hỏng ở đây có thể là TZT, R phân cựchoặc các linh kiện của mạch hồi tiếp
B
B
sóng kiểm tra theo lu đồ đã đợc xây dựng tới khi tìm đợc linh kiện hhỏng Khi đo chú ý sử dụng thiết bị đúng thao tác đo que đo phải đặt gầnvuông với mặt board, tay phải có điểm tỳ để tránh chạm chập Khi cannhiễu ta dùng một tay nối mass tay còn lại cầm vào phần kim loại của que
đo hoặc dùi để can nhiễu (kích) Với những vị trí có diện áp nhỏ và đòihỏi phải có tín hiệu biên độ lớn ta có thể dùng ĐHVN để thang X1 mộtque đo nối mass một que nối qua tụ 1 F kích nhanh qua điểm thử
B
thế hoặc những linh kiện tơng đơng Hầu hết cácTZT trong radio có chân B ởgiữa vì vậy khi thay thế bằng các linh kiện thông dụng tơng đơng ta phảichéo chân và có ghen bọc chân chéo
Trang 17kỹ lại sau đó cho chạy thử và đo kiểm tra các thông số của mạch để phát hiệnnhững h hỏng còn lại
Hiện tợng Nguyên nhân Phơng pháp tìm và sửa chữa 1.Máy không làm việc
Đứt dây loa, Biến áp đệm, biến áp xuất,đứt hoặc chập
Hở jack phone
Kiểm tra thông mạch dây nối ,jack nguồn và công tắc Kiểm tra chế độ 1 chiều TZT
Kiểm tra thông mạch loa ,jack phone và biến áp
2 Không thu đợc đài,
dòng điện tĩnh lớn
Có tiếng sôi ở loa
Dò, chập tụ lọc nguồn Hỏng TZT khuyếch đại công suất
Chập các cuộn dây biến áp
Kiểm tra R tụ, TZT, Biến áp
3 Không tắt đợc nguồn Hỏng công tắc Đo thông mạch công tắc
4 Điều chỉnh chiết áp
tiếng chập chờn Hỏng VR Đo điện trỏ VR khi điềuchỉnh phải thay đổi
5 Khi chuyển band có
tiếng kêu ở loa Tiếp điểm chuyển band sóngbẩn hoặc lỏng Dùng cồn hoặc dầu nhớt rửasạch.
Tháo tiếp điểm uốn lại
Đo R, V của band hỏng
4 Một số h hỏng thờng gặp
Lắp Ráp radio cassette
Bài 4: Lắp ráp nguồn và công suất radio cassette
Trang 18I Mục tiêu học tập.
- Kiến thức:Học sinh hiểu và nắm chắc nguyên lý hoạt động của
radio - casstte Biết phơng pháp cân chỉnh và sửa chữa mạch
- Kỹ năng: Thành thạo các thao tác cân chỉnh và sửa chữa đựơc
những h hỏng của Radio khuyếch đại thẳng
- Thái độ: Hình thành cho sinh viên ý thức nghiêm túc tự giác tích
cực trong học tập, có khả năng t duy phân tích.Tạo thói quen sắp xếp vị trí làm việc khoa học, đảm bảo an toàn đối với ngời và trang thiết bị
II Nội dung
1 Chuẩn bị
i Dụng cụ, thiết bị
Panh, kìm, kéo, dùi, mỏ hàn, đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng, sơ đồ radio khuyếch đại thẳng, tài liệu tham khảo
ii Linh kiện
Các linh kiện theo đồ, một số R, C để cân chỉnh, board
mạch in hoặc board test
2.Sơ đồ và tính chọn linh kiện Mạch khuyếch đại công suất dùng IC TDA2030, T D SW Radio-Tape ANTEN TREBLE-L TREBLE-R BASS-R BASS-L S-R S-L 3 GND +12v -12v AC 220v out 8 MIC 1 MIC 2 9 7 5 4 2 T C AN 7108 L out R out 16 14 12 10 9 8 6 4 2 Head R AN 6884 1 5 4 3 1 3 4 5 8 8 1/2 AN 4558 1/2 AN 4558 5 4 5 2 1 2 3 4 1 4 5 * * * * * * AF out Ghi chú: T1 Cuộn 1-2 quấn 73 vòng .3-4 06
T2 1-2 17
3-4 04
T3 1-2 117
2-3 44
T4 1-2 60
2-3 40
Tất cả các BA đều quấn cùng chiều.
T2 phải chú ý cực tính (Hình vẽ)
Sơ đồ tổng thể board mạch thực tập Radio Cassette
1
5V
5V
220 2to1CT +2200uF +2200uF 12V
12V
C1815
+ 1uF
+
1uF
100k
+12V
C1815
+1uF
+
1uF
100k
+
4,7uF
+
4,7uF
+4558 +47uF
47 + 1uF
LED1
C11
+
C10
10uF
+12V
+
C1447uF
+
C13 1uF
C3
102
+
C2
10uF
C1
223
C4
102
C12
+
C5
100uF
+
C6 47uF
+
C8100uF
+
C15
100uF
Q1
C2383
C16
C7
102
Dz2 9v
C9
223
+
C17
220uF
VR1 10k
+12V
LED1 LED1 LED1
+ 1uF + 10uF
8
8 -12V +12V + TDA 2030 C11 + C10 4,7uF C13 +C12 47uF
-12V
+12V + TDA 2030 102 + 4,7uF
473 + 47uF +12V
+12V
+12V
100k 1uF+ C828Q4 + 1uF 100k 333
100k 472
333 + 1uF Q5 C1815
+12V
Blance50K
VrL 100k + C1 1uF Q2 C828 + C2 1uF 100k C5 333 C6 104 100k
C3 472
C4 333 + C7 1uF Q3 C1815 + C8 1uF + C9 1uF + OPAMP1 47
+ OPAMP2 + C14 47uF
+1uF1uF+ 47
T4
+12V
Vc 2
Vc 1
T1
c2
103
Q1
C828
T2 224
C4
104
c6
203
T3
10
Dz1 3v +
C12
100uF
+
C11
47uF
c1
10p
Q2
C828
C7
Q3
C828
VR2
C8
223
VR1
+ C101uF
C9 101
10k
10k
1M
4,7k
10k
10k
1M
4,7k
33k
33k
47k
22k
1k
R5
150k
R2
6,8k
R3
150k
R1
330
R6
2,2k
6,8k
R4
330
1k
10k 33k
22k
R17
R18 R16 R14
4,7 680 22k
2,7k
470 1M 10k 1k
470
4,7k 1M 100k 1k
2,2k
1k 1k
R1 2,7k
R4 470 R2 R5 10k R6
R10
R9 4,7k R8 R11 100k R3
R7 2,2k R12
R13 100k
R20 1k R19 100k
56k
R3
2.7k
R1
120k
R2
100k
R6 1,2k R6
150
R4
33k
R5
In L
In R