1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 THAM KHẢO (DẠNG ĐỀ ĐỔI MỚI)

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 THAM KHẢO DẠNG ĐỀ ĐỔI MỚI Thời gian làm bài : 120 phút không kể thời gian giao đề Phần I : Đọc – hiểu văn bản 2 điểm Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 THAM KHẢO

(DẠNG ĐỀ ĐỔI MỚI) Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I : Đọc – hiểu văn bản (2 điểm)

Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới :

Sao đã cũ Trăng thì già Nhưng tất cả đều trẻ lại

Để con bắt đầu gọi ba !

Con bắt đầu biết thương yêu Như ba bắt đầu gian khổ Đêm sinh con hoa quỳnh nở Một bông trắng xóa hương bay…

Hôm nay con bắt đầu gọi ba Người con nhận diện, yêu thương đầu tiên sau mẹ Tiếng gọi thiêng liêng trào nước mắt

Đây bàn tay ba rắn chắc Cho ba ẵm, ba thơm Thịt xương, hòn máu của ba đây có mùi của mẹ

Ba nhìn sao cũ

Ba nhìn trăng già Bầu trời hiện thêm một ngôi sao mới Ngôi sao biết gọi : Ba ! Ba !

(Đặng Việt Ca)

Câu 1 Bài thơ bật ra từ âm thanh nào trong cuộc sống đời thường ?

Câu 2 Hãy đặt nhan đề cho bài thơ

Câu 3 Nêu đại ý của bài thơ

Câu 4 Chỉ ra hai hình ảnh ẩn dụ ấn tượng trong bài thơ

Phần II : Tạo lập văn bản (8 điểm)

Trang 2

b) Năm 7 tuổi, Đỗ Nhật Nam là dịch giả nhí nhỏ tuổi nhất có sách xuấtbản Mới đây nhất, vào những ngày cuối tháng 3, khi mới 11 tuổi, Đỗ Nhật Namgiành thêm một kỷ lục mới “Người viết tự truyện nhỏ nhất Việt Nam” Ở độ tuổicòn bé, thế nhưng khả năng tiếng Anh của Nhật Nam khiến nhiều người nể phục.Năm 7 tuổi, chỉ trong một thời gian cực ngắn, Nhật Nam hoàn thành xong haichứng chỉ Starters, Movers của ĐH Cambridge với số điểm tuyệt đối Cậu bé còn

có điểm số thi TOEIC 940/990, IELTS 6.5/9.0

c) Trong khi hầu hết các đầu bếp trưởng phải mất khoảng 10 năm để rènluyện và hoàn thiện kỹ năng nấu nướng thì Andrew Duff lại có thể tiến xa hơn vàtrở thành đầu bếp trưởng trẻ nhất của Scotland khi chỉ mới 16 tuổi Andrew bắtđầu nấu ăn khi 12 tuổi Đầu tháng này, món ăn của cậu đã gây ấn tượng mạnh vớicác thực khách tại nhà hàng ở Edinburgh

Câu 2 (5 điểm) : Trinh bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước và con người

Việt Nam qua các tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam sau 1975 trong chươngtrình Ngữ văn 9

Trang 3

-ĐỀ 2:

I Đọc hiểu văn bản

Đọc đoạn thơ sau:

Đi, bạn ơi, đi! Sống đủ đầy Sống trào sinh lực, bốc men say Sống tung sóng gió thanh cao mới Sống mạnh, dù trong một phút giây

(Tố Hữu)

a Cho biết bài thơ thuộc thể gì? (0.5 điểm)

b Chỉ ra thành phần gọi đáp có trong bài thơ (0.5 điểm)

c Phép tu từ nào được coi là nổi bật nhất trong bài thơ ? (0.5 điểm)

d Cho biết ý nghĩa sâu sắc của bài thơ (0.5 điểm)

II Tạo lập văn bản

Câu 1: (3 điểm)

Tình huống:

Cô giáo phát bài cho cả lớp Minh quay sang hỏi Hùng:

- Bài của cậu được mấy điểm?

- Trời ơi, tao làm hết mà bả cho tao có 6 điểm

- Sao cậu lại nói năng kiểu đó?

Về nhà, Hùng quăng cặp sách, mở máy tính chơi game Một lúc sau, tiếng mẹ:

- Xuống ăn cơm đi con!

- Chưa đói, lát nữa ăn!

Trang 4

-ĐỀ 3:

I Đọc hiểu văn bản

Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầmthu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen vớicông việc này Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?”

(Ngữ văn 9, tập hai)

a) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạtchính ?

b) Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết nào? Chỉ rõ phép liên kết đó?

II Tạo lập văn bản

Câu 1: (3 điểm)

Suy nghĩ của em từ ý nghĩa câu chuyện sau:

Diễn giả Le-o Bu-sca-gli-a lần nọ kể về một cuộc thi mà ông làm giám

khảo Mục đích của cuộc thi là tìm ra đứa trẻ biết quan tâm nhất Người thắng

cuộc là một em bé bốn tuổi.

Người hàng xóm của em là một ông lão vừa mất vợ Nhìn thấy ông khóc, cậu bé lại gần rồi leo lên ngồi vào lòng ông Cậu ngồi rất lâu và chỉ ngồi như thế Khi mẹ em bé hỏi em đã trò chuyện những gì với ông ấy, cậu bé trả lời: "Không có

gì đâu ạ Con chỉ để ông ấy khóc."

(Theo "Phép màu nhiệm của đời" - NXB Trẻ,2005)

Câu 2: (5 điểm)

Sự khám phá và thể hiện vẻ đẹp tình cảm gia đình - tình cha con - qua hai tác phẩm:

“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng và “Nói với con” của Y Phương

Trang 5

-ĐỀ 4 I.ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn văn sau:

“Tôi từng rất vui mừng vì mỗi buổi đi học về con khoe được điểm cao.Tôi

cũng rất vui mừng vì con rất chăm học và có tinh thần tự giác cao, không bao giờ

để bố mẹ nhắc nhở dù chỉ một lần Để rồi nay, tôi tự trách bản thân mình đã tạo cho con lịch học thiếu khoa học Bởi vì, con không chỉ cần học những phép tính

mà còn phải học những điều nhỏ nhất trong cuộc sống, đơn giản như nhân biếtđược một con vịt Đành rằng là học giỏi, là thành tích nhưng khi ngay cả con vịtvới con thiên nga mà con cũng không phân biệt được thì tôi tự đặt ra câu hỏi bằng

ấy có đủ để giúp con tôi thành công hay không ?

(Báo tuổi trẻ, tr12, ngày 03/5/2014)

a Các từ in đậm được dùng để thực hiên phép liên kế gì? Kể ra? (0.75điểm)

b Phương pháp biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? ( 0.25 điểm)

c Câu nghi vấn ở cuối đoạn được dùng với mục đích gì ? ( 0.5 điểm)

d Qua đoạn văn trên, em có suy nghĩ gì về việc học của mình để trở thànhngười hữu dụng sau này (0.5 điểm)

II.TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1 : ( Nghị luận xã hội)

Văn chương và khoa học đều rất cần thiết cho con người, cho xã hội Có ngườiyêu thích văn chương, nhưng có người lại say mê khoa học.Tuy nhiên, một thựctrạng hiện nay là rất nhiều phụ huynh định hướng con em mình hướng đến cácmôn tự nhiên vì nghĩ rằng những môn tự nhiên mang tính thực thực tiễn, gắn liềnvới tương lai và quan trọng hơn Rất ít học sinh hướng đến các môn khoa học xãhội (Đặc biệt là môn Văn)

Theo em, văn chương và khoa học lĩnh vưc nào quan trọng hơn? Hãy viết mộtvăn bản nghị luận ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em

Câu 2 : ( Nghị luận văn học)

Hình ảnh con người lao động mới và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

miền Bắc đã trở thành một trong những đề tài của văn học Việt Nam ( Giai đoạn1954-1975)

Bằng sự hiểu biết về văn học Việt Nam ( Giai đoạn 1954-1975), em hãy dựnglại chân dung con người lao động mới ở nước ta trong thời kỳ đó

Trang 6

-ĐỀ 5:

I.ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn thơ sau:

Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!

Là nơi giống hầm thiêng ta ngự trị,Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưaNơi ta không còn được thấy bao giờ!

Có biết chăng trong những ngày ngao ngáng

Ta đương theo giấc mộng ngàng to lớn

Để hồn ta phảng phất được gần ngươi

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(Trích “Nhớ rừng” – Thế Lữ/ SGK văn 8 tập 2, tr5)

a Cho biết bài thơ thuộc thể thơ gì ? (0.5 điểm)

b Chỉ ra 2 lỗi chính tả (do sơ ý của người đánh máy ) trong đoạn trích trên (0.5 điểm)

c Nêu đại ý của đoạn trích trên (0.5 điểm)

d Nêu cảm nhận của em về tâm sự thầm kín của nhà thơ được gửi gắm trong đoạn thơ trên ( 0.5 điiểm)

Hình tượng người phụ nữ qua “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn

Dữ và các đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” và “Kiều ở lầu Ngưng Bích” củaNguyễn Du

Trang 7

-ĐỀ 6:

I.ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn văn sau:

“Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết.Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một ngườinhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng sóm, láng giềng…Con người đáng kính ấy bây giờ củng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quảthật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn.”

(Nam Cao –

Lão Hạc )

a Chỉ ra hai lỗi chính tả (do sơ ý của người đánh máy) trong đoạn trích trên.(0.5 điểm)

b Cho biết phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên (0.5 điểm)

c Nêu đại ý của đoạn trích (0.5 điểm)

d Qua câu cuối của đoạn trích, em hiểu nhà văn đang buồn về điều gì? (0.5điểm)

II.TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1 : ( Nghị luận xã hội)

Văn chương và khoa học đều rất cần thiết cho con người, cho xã hội Có ngườiyêu thích văn chương, nhưng có người lại say mê khoa học.Tuy nhiên, một thựctrạng hiện nay là rất nhiều phụ huynh định hướng con em mình hướng đến cácmôn tự nhiên vì nghĩ rằng những môn tự nhiên mang tính thực thực tiễn, gắn liềnvới tương lai và quan trọng hơn Rất ít học sinh hướng đến các môn khoa học xãhội (Đặc biệt là môn Văn)

Theo em, văn chương và khoa học lĩnh vực nào quan trọng hơn? Hãy viết mộtvăn bản nghị luận ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em

Câu 2 : ( Nghị luận văn học)

Hình ảnh con người lao động mới và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

miền Bắc đã trở thành một trong những đề tài của văn học Việt Nam ( Giai đoạn1954-1975)

Bằng sự hiểu biết về văn học Việt Nam ( Giai đoạn 1954-1975), em hãy dựnglại chân dung con người lao động mới ở nước ta trong thời kỳ đó

Trang 8

-ĐỀ KHẢO SÁT TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN – -ĐỀ 7

I Phần đọc hiểu văn bản (2,0 điểm): (Số câu hỏi trong phần này chỉ có tính chất cho HS rèn luyện)

1 Đoạn văn dưới đây của một học sinh có mắc một số lỗi về dùng từ, chính tả vàngữ pháp, anh (chị) hãy chỉ ra những chỗ bị sai đó (0.5 điểm)

Nhà thơ dùng từ Hán Việt “tố nga” để chỉ những người con gái đẹp tinh tế

để gọi chung hai chị em Thuý Vân, Thuý Kiều Hai chị em được ví von có cốtcách thanh cao như hoa mai, có tâm hồn trong sáng như tuyết trắng Mỗi người có

vẻ đẹp riêng và đều đẹp một cách hoàn toàn Từ cái nhìn bao quát ấy, nhà thơ đimiêu tả từng người Bằng nghệ thuật ước lệ tượng trưng, liệt kê, nhân hoá, miêu tả

vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp trang trọng, quý phái, phúc hậu Vẻ đẹp của ThuýVân có sự hoà hợp với tự nhiên, như ngầm dự báo trước tương lai sáng lạng, êm

ấm, bình lặng trong cuộc đời nàng

2 Đoạn văn sau được viết theo thể loại gì ? Nó đề cập đến nội dung gì ? Hãy đặttựa đề cho đoạn văn ấy (1.0 điểm)

Hồ Hoàn Kiếm, hay còn thường được gọi là Hồ Gươm từ lâu đã đi cùnglịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam và gắn liền với cuộc sống tinh thần củanhiều người Mặt hồ xanh biếc, bình lặng và trầm tư nằm giữa những khu phố cổ,những con đường tấp nập, mở ra một khoảng không thoáng đãng cho những sinhhoạt văn hóa bản địa

Hồ đã có từ rất lâu, từ cái thuở sông Cái còn nằm sâu trong lòng đất vàinghìn năm trước Vào thời gian đó, hiện tượng sông lệch dòng rất thường hay xảy

ra Sông Hồng cũng chuyển hướng chảy qua các phố mà ngày nay thường thấynhư Hàng Đào, Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt…rồi hình thành các phân lưu Nơirộng nhất phân lưu này hình thành nên Hồ Hoàn Kiếm ngày nay Ban đầu, hồ chưa

có tên là Hồ Hoàn Kiếm mà được gọi bằng nhiều tên khác nhau Thuở xa xưa, donước hồ quanh năm xanh ngát nên có tên là hồ Lục Thủy Còn tên Hồ Hoàn Kiếmbắt đầu được gọi vào khoảng thế kỉ 15 gắn với truyền thuyết rùa thần đòi gươm

Tháp Rùa được xây dựng vào khoảng cuối thế kỉ 19, từ giữa năm 1884 đếntháng 4 năm 1886 Nằm ở trung tâm hồ, trên gò Rùa (Quy Sơn), tháp chịu nhiềuảnh hưởng của kiến trúc Pháp

Trang 9

Trên đà phát triển ngày nay, người ta có thể xây dựng nên vô vàn nhữngkiệt tác kì vĩ Nhưng người ta vẫn cảm nhận được đâu đây cái hồn cốt thủ đô, tâmhồn người Hà Nội giữa cái hồn nước mênh mang, mơ màng ấy Dạo quanh hồ lànhững thảm cỏ cắt tỉa công phu, những kè đá quanh hồ, hàng cây bố trí, chăm sóckhéo léo cho ta thấy được vị trí của Hồ Gươm trong lòng nhân dân thủ đô Chính

vì vậy, mỗi chúng ta cần bảo tồn những di tích ấy để giá trị của chúng còn mãi vớithời gian

3 Hãy cho biết biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Nêu tácdụng của chúng trong hai câu thơ (0,5 điểm)

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

(Tố Hữu – Bác ơi !)

II Phần tạo lập văn bản (8,0 điểm) :

Câu 1: Đọc hai bài báo sau đây và viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang

giấy thi) nêu suy nghĩ của em (3 điểm)

a) Chỉ vì mâu thuẫn nhỏ là không nhặt hộ cặp sách, một học sinh lớp 8 đã

lỡ tay đánh chết bạn cùng lớp ngay tại trường… Vụ việc gây xôn xao dư luận

xảy ra tại TP.Thái Bình từ chiều qua 3.4

b) Đang trong tiết học, thấy bạn là Bùi Phú Hoàn nói chuyện riêng,Nguyễn Văn Đạt là cán bộ lớp đã nhắc nhở rồi cả hai xảy ra mâu thuẫn Giờ rachơi, Đạt đã nhảy vào đánh Hoàn túi bụi khiến em này tử vong ngay sau đó

Câu 2: Viết bài văn xuôi (khoảng 2 -3 trang giấy thi) trình bày cảm nhận của em

về phẩm chất tốt đẹp của một nhân vật trong các truyện hiện đại được học trongchương trình ngữ văn 9 Trong đó không quên liên hệ với phẩm chất của thế hệ trẻngày nay (5,0 điểm)

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM MỘT SỐ ĐỀ TUYỂN SINH 10 THAM KHẢO

ĐỀ 1 Phần I (2 điểm) : Đọc – hiểu văn bản

Câu 1 : Bài thơ bật ra từ âm thanh gọi BA trong đời sống : 0,5 điểm

Câu 2 : Đặt nhan đề cho bài thơ ( ví dụ : tiếng gọi ba, ngôi sao biết gọi ba, conyêu,…) : 0,5 điểm

Câu 3 : Đại ý của bài thơ : Niềm vui sướng, hạnh phúc khi được làm cha : 0,5điểm

Câu 4 : Hai hình ảnh ẩn dụ bất kì (ngôi sao biết gọi ba, sao cũ, trăng già) : 0,5điểm

Phần II: Tạo lập VB (8 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng

- Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội

- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ

- Biết vận dụng và phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh,bình luận,…)

- Lời văn trong sáng, lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp ; trình bày rõ ràng, cẩn thận.b) Yêu cầu về kiến thức :

(Tùy cách cảm nhận của từng HS)

Câu 2 (5 điểm) :

a) Yêu cầu về kĩ năng :

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học

- Bố cục và hệ thống luận điểm sáng rõ, có tính logic

- Biết vận dụng nhiều thao tác nghị luận

- Biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm nhận về nội dung và nghệ thuật củacác bài thơ

- Lời văn trong sáng, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục

- Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, trình bày rõ, cẩn thận

b) Yêu cầu về kiến thức :

- Giới thiệu vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam qua các bài thơ hiệnđại Việt Nam sau 1975 : 0,5 điểm (HS có thể trình bày thêm cảm nhận về

truyện ngắn Bến quê – Hướng dẫn đọc thêm).

- Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam : 1, 5 điểm

Trang 11

+ Qua các bức tranh thiên nhiên : Mùa xuân nho nhỏ : tươi tắn, trong sáng, gợi

cảm ;

Sang thu : tinh tế, nhẹ nhàng, bâng khuâng ; Bến quê : thân thương, bình dị.

 Tình yêu quê hương, đất nước

- Con người Việt Nam : 2, 5 điểm

+ Với những phẩm chất cao quí, đáng yêu : Nói với con (0,5điểm)

+ Lòng kính yêu lãnh tụ : Viếng lăng Bác (0,5điểm)

+ Với những trăn trở thể hiện lẽ sống cao đẹp: (1,5điểm)

Ân tình, thủy chung : Ánh trăng ;

Dâng hiến cho đời : Mùa xuân nho nhỏ;

Bản lĩnh, chủ động trước mọi khó khăn, biến cố của cuộc sống : Sang thu;

Ca ngợi những giá trị mang tính vĩnh hằng : Bến quê.

- Khái quát ý nghĩa, giá trị của các bài thơ giai đoạn này : 0,5điểm

Cảm nghĩ của bản thân

Lưu ý khi chấm câu 4 :

Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau, trình bày cảmnhận theo nhiều cách khác nhau, giáo viên cần đánh giá dựa trên kĩ năng diễnđạt toàn bài

Trang 12

-HƯỚNG DẪN CHẤM MỘT SỐ ĐỀ TUYỂN SINH 10 THAM KHẢO

ĐỀ 2

I HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Đề bài gồm 3 câu:

- Câu 1 kiểm tra kiến thức Văn học và thực hành bài tập Tiếng Việt; câu 3 là bài

nghị luận xã hội ngắn; câu 3 là bài văn Nghị luận văn học Câu 1 chủ yếu

kiểm tra BIẾT – HIỂU Câu 3 kiểm tra VẬN DỤNG (kiểm tra kiến thức xã

hội, kiến thức văn học và kỹ năng diễn đạt, lập luận)

- Đối với câu 2 và 3, giám khảo cần nắm nội dung toàn bộ bài làm của học sinh

để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc Chú ý khuyến khích

các bài viết có ý tưởng riêng và có tính sáng tạo

- Học sinh có thể trình bày, triển khai ý theo các cách riêng, nếu đáp ứng các

yêu cầu vẫn cho đủ điểm

II ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu 1

a Bài thơ thuộc thể thơ tự do bảy chữ ( 0.5 điểm)

( Nếu học sinh trả lời là “tự do” hoặc “bảy chữ”  chỉ cho 0.25

điểm)

b Thành phần gọi đáp là “bạn ơi” (0.5 điểm)

c Phép tu từ nổi bật nhất là phép điệp từ ( điệp từ “Sống” ) (0.5

điểm)

d Bài thơ như một lời kêu gọi và thúc giục thanh niên hãy đem sức mạnh và lòng nhiệt huyết đi theo cách mạng để cống hiến cho đất nước, cho nhân dân (0.5 điểm)

Câu 2

(Vận

a Yêu cầu về kỹ năng:

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội

- Bố cục và hệ thống các ý sáng rõ

- Biết vận dụng, phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích,chứng minh, bình luận, )

- Lời văn trong sáng, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục

- Không mắc lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; trình bày bàisạch đẹp

Trang 13

dụng cấp

độ 1)

b Yêu cầu về kiến thức:

Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Cách giao tiếp của mỗi người

trong cuộc sống là một kĩ năng ứng xử cần được rèn luyện để lịch sự

và có văn hóa Thể hiện thái độ phê phán đối tượng trong tình

huống…

0.5

Giải thích: tình huống đã cho thấy sự nói năng thiếu văn hóa của

một học sinh (khi ở lớp) và người con (khi ở nhà) Cần tùy thuộc đối

tượng giao tiếp để có hành vi phù hợp

0.5

- Nêu biểu hiện của vấn đề trong thực tế cuộc sống và làm rõ nguyên

nhân của vấn đề:

+ Tuổi học sinh thường nông nổi, phát ngôn bột phát, thiếu suy

nghĩ, không chọn lựa lời ăn tiếng nói dễ nghe Ảnh hưởng từ bạn

bè, từ gia đình, xã hội… (dẫn chứng)

+ Phê phán những người thiếu ý thức rèn lời ăn tiếng nói, dễ dẫn

đến hậu quả đáng tiếc, gây phản cảm… (dẫn chứng)

+ Từ đó, rút ra nhận thức cho bản thân khi cân nhắc và hình thành

lối phát ngôn có văn hóa, đúng mực, phù hợp đối tượng giao tiếp…

1.0

- Liên hệ bản thân (Nhận thức và hành động một cách thiết thực,

không sáo rỗng):

+ Trong trường lớp: thân ái với bạn bè, lễ phép với thầy cô, thực

hiện “Nói lời hay, làm việc tốt”)

+ Trong gia đình: Vâng lời cha mẹ, ngoan ngoãn, quan tâm mọi

người

+ Trong xã hội: văn minh, lịch sự, hòa đồng…

0.5

Khẳng định giá trị của lời ăn tiếng nói lịch sự, nhã nhặn trong văn

hóa giao tiếp, cùng với lời nhắn nhủ gửi đến cộng đồng (Người

khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe )

0.5

Lưu ý khi chấm câu 2:

Học sinh có thể khai thác vấn đề theo nhiều góc độ để thể hiện

thái độ đối với tình huống, miễn là hiểu giá trị tích cực của văn hóa

giao tiếp để vận dụng, thể hiện tinh thần hướng thiện, hướng đến cái

đẹp của cuộc sống văn minh, có ý thức tự rèn

Trang 14

Câu 3

(Vận

dụng cấp

độ 2)

a Yêu cầu về kỹ năng:

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học (nghị luận về

một vấn đề văn học với phạm vi dẫn chứng tổng hợp: Thơ và truyện

hiện đại)

- Cảm nhận phải gắn với phân tích nội dung, nghệ thuật, bình giá

ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, cảm xúc… của một số bài thơ, một

số tác phẩm truyện hiện đại VN gắn với vẻ đẹp của người chiến

sĩ trong 2 cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc.

- Bố cục và hệ thống luận điểm sáng rõ, có tính logic

- Biết vận dụng kết hợp nhiều thao tác nghị luận: phân tích, giải thích,

chứng minh, so sánh, mở rộng, bình luận, Đặc biệt, học sinh phải

nắm vững thao tác phân tích các đặc sắc nghệ thuật của 1 số tác

phẩm thơ và truyện hiện đại (tu từ, hình ảnh, giọng điệu, kết cấu,

miêu tả nội tâm…) kết hợp với phân tích vẻ đẹp về nội dung (ý

thơ, cảm xúc của nhà thơ, nhà văn gửi gắm vào các lớp nghĩa và

cách kể chuyện…)

- Lời văn trong sáng, lập luận chặt chẽ, có tính liên kết, có sức thuyết

phục

- Không mắc lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; trình bày bài sạch đẹp

b Yêu cầu kiến thức:

- Giới thiệu vấn đề: Nêu thời đại lịch sử gắn với một số tác phẩm thơ,

truyện có đề cập đến vẻ đẹp của người chiến sĩ Cách mạng trong

hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (tác giả- tác

phẩm- nhân vật trữ tình, nhân vật điển hình) và khát quát được giá

trị nội dung của các tác phẩm giai đoạn này

- Người lính xuất thân từ nông dân, có lòng yêu nước thiết tha, giác

ngộ Cách mạng, sẵn sàng lên đường bảo vệ Tổ quốc…

- Tình đồng chí thiêng liêng gắn với lý tưởng Cách mạng cao đẹp,

là sức mạnh giúp người lính vượt qua thử thách gian lao…

Phân tích 1 số câu thơ (Nghệ thuật dùng từ ngữ để biểu hiện

cảm xúc rất mới mẻ của bản thân nhà thơ Chính Hữu thật chân

thực và cảm động…)

 Kinh nghiệm chiến trường đã giúp Chính Hữu thể hiện những vẻ

1.0

Trang 15

đẹp của tình đồng đội bền chặt, thiêng liêng…

2) Phân tích những vẻ đẹp của người chiến sĩ Cách mạng

thời chống Mỹ cứu nước:

Phạm vi dẫn chứng:

+ Thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

+ Truyện: Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi

Học sinh cần nêu cảm nhận về:

- Người lính từ khắp mọi miền lên đường bảo vệ Tổ quốc, tiến vào

mặt trận phía Nam để quyết tâm hoàn thành công cuộc giải phóng

miền Nam, thống nhất đất nước (Họ có lòng yêu nước thiết tha, có

lí tưởng Cách mạng cao đẹp, là những con người bình dị: Người

chiến sĩ Nam bộ, anh lính lái xe, cô TNXP trên tuyến đường

Trường Sơn…)

- Vẻ đẹp trẻ trung, lãng mạn xen với sự ngang tàng của đời lính

phong trần, niềm tin ở sự nghiệp Cách mạng và ý chí cách mạng

quật cường…

- Tình đồng chí thiêng liêng, tinh thần dũng cảm, lòng quyết tâm

sắt đá vì mục đích Cách mạng cao cả, sẵn sang vượt mọi thử thách

để hoàn thành nhiệm vụ…

- Chất thi sĩ hòa quyện chất chiến sĩ trong chiến đấu tạo thành biểu

tượng đẹp của con người Việt Nam trong hai chặng đường lịch sử

oanh liệt: Biểu tượng đẹp của tuổi trẻ Việt Nam thế kỉ XX…

 Phân tích 1 số dẫn chứng thơ, tình tiết, chi tiết tiêu biểu

trong các tác phẩm để làm sáng tỏ vấn đề (Nghệ thuật dùng từ ngữ,

hình ảnh, chi tiết, cách miêu tả nội tâm nhân vật, ….) tái hiện chân

thực vẻ đẹp trong sáng, hào hùng của người chiến sĩ Cách mạng

bảo vệ Tổ quốc trong hai chặng đường lịch sử vẻ vang…

3.0

+ Khái quát giá trị, ý nghĩa của các tác phẩm thơ và truyện

+ Cảm nghĩ của bản thân về thế hệ cha anh 0.5

Lưu ý khi chấm câu 3:

Học sinh có thể triển khai các luận điểm theo nhiều cách khác

nhau, trình bày cảm nhận nhiều cách khác nhau: cảm nhận về nội

dung rồi đến cảm nhận về nghệ thuật hoặc phân tích nghệ thuật để

làm rõ nội dung… Giám khảo cần đánh giá mức điểm dựa trên kỹ

năng diễn đạt toàn bài Điểm của từng phần chỉ có tính chất gợi ý

Ngày đăng: 20/11/2021, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w