1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện

99 532 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Định
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thế giới những năm 30 của thế kỷ XX đã trải qua một cơn địa chấn nặng nề. Sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính và khủng hoảng kinh tế khi đó là dấu hiệu ch

Trang 1

Trờng Đại học kinh tế quốc dân

KHOA Kế toán - -

chuyên đề thực tập chuyên ngành

Đề tài:

HOÀN THIỆN CễNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CễNG

TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN

THUẾ AAT THỰC HIỆN

Sinh viờn thực hiện : NGUYỄN THỊ ĐỊNH

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thế giới những năm 30 của thế kỷ XX đã trải qua một cơn địachấn nặng nề Sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính và khủng hoảng kinh tếkhi đó là dấu hiệu chứng minh yếu điểm của kiểu kế toán, kiểm tra sổ sách trước

đó Và kiểm toán đã được đẩy mạnh để Báo cáo tài chính của các tổ chức đượckiểm tra, xác minh một cách tốt hơn

Là một chức năng của quản lý, kiểm toán gắn liền với các hoạt động kinh

tế, tài chính, cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của các bênliên quan Vì vậy, kiểm toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạtđộng tài chính Nhà nước, mà còn rất cần thiết với hoạt động tài chính doanhnghiệp của mọi thành phần kinh tế Những năm gần đây, các chế độ chính sách vềtài chính kế toán, kiểm toán Quốc tế và Việt Nam không ngừng được hoàn thiện

để phù hợp hơn với tình hình phát triển của nền kinh tế

Nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ với thế giới, mở cửa thịtrường và tự do hóa thương mại đòi hỏi các thông tin kinh tế phải được minh bạch

và bảo đảm độ tin cậy Đáp ứng đòi hỏi cấp thiết đó, các công ty kiểm toán độc lậpViệt Nam đã ra đời, phát triển nhanh chóng và hoạt động hiệu quả

Từ thực tế quan trọng của công tác kiểm toán, xét về khía cạnh nghề nghiệpmỗi kiểm toán viên đều phải có những nhận thức nhạy bén, sâu sắc của mình đểthích ứng với xu thế đi lên không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh

tế Việt Nam nói riêng

Là một sinh viên năm thứ 4 chuyên ngành kiểm toán, dưới sự dạy dỗ chỉbảo chu đáo của thầy cô, em đã nắm được những kiến thức cơ bản của công việc

mà mình đang theo đuổi Trước khi ra trường, nhà trường đã dành thời gian thựctập 15 tuần, đây là cơ hội tốt cho em tiếp xúc thực tế và áp dụng những điều đãhọc vào quá trình làm việc, nắm bắt và tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm bổ ích

để sau này thích nghi nhanh chóng với công việc được giao

Trong các khoản mục, khoản mục phải thu là khoản mục mang ý nghĩaquan trọng trong việc xác định chính xác phần tài sản của khách hàng đang bị bênthứ ba chiếm dụng Bên cạnh đó, khoản mục phải thu khách hàng liên quan nhiềuđến chu trình bán hàng và thu tiền cũng như các chỉ tiêu trọng yếu trên BảngCĐKT, Báo cáo KQHĐKD Không những thế, khoản mục phải thu khách hàngcòn ảnh hưởng đến các khoản mục nằm ngoài Bảng CĐKT, đó là các khoản phảithu đã được xóa sổ và theo dõi trên TK ngoại bảng Trong quá trình thực tập tạiCông ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT, qua kiểm toán

Trang 3

một số khách hàng đặc biệt là được giao kiểm toán khoản mục phải thu kháchhàng, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong đoàn kiểm toán, em đã hiểu rõhơn về vai trò, vị trí cũng như quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục phải thukhách hàng và em thấy mình có thể góp một phần nhỏ ý kiến của mình để hoànthiện hơn công tác kiểm toán khoản mục này Chính vì vậy, em đã lựa chọn đi sâunghiên cứu đề tài:

“ Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện ”.

Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT là đơn vị

đã tạo điều kiện cho em thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Với sựhướng dẫn tận tình của cô giáo, TS Nguyễn Thị Phương Hoa và các anh, chị trongcác phòng, ban ở Công ty TNHH AAT, em đã nhanh chóng hoàn thành Chuyên đềthực tập tại Công ty

Chuyên đề gồm 2 phần chính:

Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàngtrong kiểm toán BCTCdo Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấnThuế AAT thực hiện

Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểmtoán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Phương Hoa và toànthể các anh chị trong Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn ThuếAAT đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này!

Trang 4

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH AAT THỰC HIỆN

1.1 Tổng quan về khoản mục phải thu khách hàng

1.1.1 Bản chất của khoản mục phải thu khách hàng

Trong quá trình SXKD của một doanh nghiệp luôn tồn tại hoạt động thanhtoán giữa một bên là doanh nghiệp, một bên là khách hàng – đối tượng tiêu thụhàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Khi người mua nhận được lợi ích do doanhnghiệp cung cấp, đương nhiên họ có nghĩa vụ chi trả một khoản vật chất tươngxứng với lợi ích đó, thông thường là trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng,Nhưng hoạt động mua bán trao đổi không phải lúc nào cũng thanh toán ngay, điều

đó tùy thuộc vào khả năng tài chính của khách hàng khi đó, cũng có thể là chínhsách bán hàng của doanh nghiệp tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng thanh toánvào thời điểm thuận lợi

Với bản chất như vậy, ta có khái niệm sau:

“ Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư,hàng hóa, tài sản, dịch vụ của mình theo phương pháp bán chịu hoặc phương pháptrả trước ”

1.1.2 Chức năng cơ bản của khoản mục phải thu khách hàng

Hàng hóa, dịch vụ hoàn thành có thể bán trực tiếp cho người tiêu dùng theophương thức bán lẻ hoặc gián tiếp qua phương thức bán buôn, bán hàng qua đạilý… Với mỗi phương thức này, trình tự của quá trình bán hàng diễn ra khác nhau,các thủ tục giao nhận, thanh toán cũng khác nhau Do vậy, có thể cụ thể hóa côngtác phải thu khách hàng thành các chức năng với các bước công việc tương ứngkhác nhau phù hợp với từng phương thức thanh toán, song chung nhất, công tácphải thu khách hàng bao gồm các chức năng chính là:

Xử lý đơn đặt hàng của người mua: Đây là điểm bắt đầu của toàn bộ các

công việc sau này Khi khách hàng sẵn sàng mua hàng hóa theo những điều kiệnxác định, họ đặt hàng bằng đơn đặt hàng, hoặc phiếu yêu cầu mua hàng, đặt hàngqua điện thoại, fax,… Trên cơ sở này, người bán có thể xem xét yêu cầu và khảnăng để đưa ra quyết định bán hay không

Xét duyệt bán chịu: Do bán hàng gắn liền với thu tiền nên ngay sau khi

quyết định bán, doanh nghiệp cần đưa ra tỷ lệ bán chịu một phần hoặc toàn bộ dựa

Trang 5

vào tình hình tài chính và mối quan hệ với khách hàng Việc xét duyệt có thể đượctính toán cụ thể dựa trên lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến khích ngườimua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán Doanhnghiệp không được sơ hở trong thỏa thuận ban đầu này nhằm tránh tình trạng nợkhó đòi, thậm chí thất thu do khách hàng mất khả năng thanh toán.

Gửi hóa đơn tính tiền cho người mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng: Hóa

đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lượng hàng bán, giá cả hàng hóa vàcác yếu tố khác theo luật thuế GTGT Hóa đơn được lập thành 3 liên: 1 liên giaocho khách hàng, 1 liên lưu lại ghi sổ và 1 liên theo dõi thu tiền Như vậy, hóa đơnvừa là phương thức chỉ rõ cho khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán từngthương vụ, vừa là căn cứ ghi sổ Nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu

Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền: Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu

được thỏa mãn, kế toán tiến hành ghi sổ và theo dõi mọi khoản thu mà khách hàngtrả từng lần Trong việc xử lý này, cần đặc biệt chú ý khả năng bỏ sót hoặc dấudiếm các khoản thu nhất là thu tiền mặt trực tiếp

Xử lý ghi sổ hàng bán bị trả lại và khoản bớt giá: Các khoản giảm trừ

doanh thu xảy ra khi người mua không thỏa mãn về hàng hóa Khi đó, người muaphải bớt giá hoặc nhận lại hàng hóa Trường hợp này phải lập bảng ghi nhớ hoặc

có thư báo Có hoặc Hóa đơn chứng minh cho việc ghi giảm các khoản phải thu

Thẩm định và xóa sổ các khoản phải thu không thu được: Có thể có những

trường hợp người mua không còn khả năng thanh toán hoặc đã chết, mất tích, bỏtrốn Doanh nghiệp tiến hành thẩm định, nếu thấy khoản thất thu này là “ bất khảkháng ”, cần xem xét xóa sổ khoản phải thu đó

Dự phòng nợ khó đòi: Được lập với yêu cầu đủ trang trải các khoản đã tiêu

thụ kỳ này song không có khả năng thu được cả trong tương lai

1.1.3 Mục tiên kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện

1.1.3.1 Sự cần thiết phải kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Bán hàng – thu tiền (tiêu thụ) là quá trình chuyển quyền sở hữu của hànghóa qua quá trình trao đổi hàng – tiền (giữa khách thể kiểm toán với khách hàngcủa họ).Chu trình bán hàng - thu tiền được xem là chu trình cuối cùng của quátrình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nó không những đánh giá hiệu quả

Trang 6

của những chu trình trước đó như chu trình tiền, tiếp nhận – hoàn trả vốn, mua

hàng - thanh toán… mà còn đánh giá hiệu quả toàn bộ quá trình kinh doanh của

doanh nghiệp Chính vì vậy, kiểm toán chu trình này có ý nghĩa vô cùng quan

trọng trong các cuộc kiểm toán

Vai trò của khoản mục phải thu khách hàng trong chu trình bán hàng – thu

tiền thể hiện như sau:

- Ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng theo hình thức bán chịu cho khách hàng

Đây là vai trò quan trọng nhất nhằm ghi nhận chính xác, kịp thời các khoản bán

chịu

- Theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng thông qua sự giảm đi bên ghi Có

TK 131 Việc này tăng cường kiểm soát rủi ro khi chấp nhận bán chịu

- Đánh giá và xem xét khả năng thanh toán của khách hàng

- Là cơ sở để hạch toán TK dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Theo dõi việc tuân thủ các chính sách bán chịu của doanh nghiệp

1.1.3.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo

cáo tài chính

Theo CMKT Việt Nam số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối

kiểm toán BCTC”, khoản 11 quy định “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho

KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ sở

chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp

luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

hay không?” Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán

thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài

chính của đơn vị

Bảng1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Mục tiêu kiểm toán

chung

Các khoản phải thu

Tính hợp lý chung Số dư các tài khoản bán hàng và thu tiền đều có căn cứ hợp lýTính có thật Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu đảm bảo

tuân thủ nguyên tắc ghi nhận Tính đầy đủ Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu khách

hàng đều được phản ánh trên sổ sách kế toán một cách đầy đủ vàđúng niên độ

Trang 7

Tính đánh giá Việc đánh giá các khoản phải thu trên BCTC là gần đúng với giá trị

có thể thu hồi được: tức là các khoản phải thu phải được công bốtheo giá trị có thể thu hồi được thông qua sự phân tích về dự phòng

nợ khó đòi và chi phí nợ khó đòi

Đối với các khoản tiền là ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiềnhạch toán theo tỷ giá quy định

Tính chính xác Các khoản phải thu phải được phản ánh đúng với giá trị thật và phù

hợp với các chứng từ gốc đi kèm

Số liệu trên các khoản phải thu được tính toán đúng đắn và phù hợpgiữa bảng kê, sổ chi tiết, sổ cái và BCTC

Quyền và nghĩa vụ Các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo

thời hạn đều thuộc sở hữu của công ty (không tính các khoản chiếtkhấu, hồi khấu…)

Trình bày và khai

báo

Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và BCTC phải đượcthực hiện một cách chính xác và phù hợp với các nguyên tắc kế toánTính đúng kỳ Các nghiệp vụ về thu tiền đều ghi đúng thời hạn trong quan hệ với

nghiệp vụ bán hàng

(Nguồn Chương trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng của AAT)

1.2 Đặc điểm kế toán khoản mục phải thu khách hàng của khách hàng kiểm

toán có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AAT thực hiện

1.2.1 Nguyên tắc kế toán khoản mục phải thu khách hàng

Các khách hàng của AAT đều có kế toán khoản mục phải thu khách hàng

và tuân thủ chặt chẽ những nguyên tắc kế toán theo quy định của Bộ Tài chính

* Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu

Các khoản phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán không quá 1 năm

( hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh ) được phân loại là Tài sản ngắn hạn

Các khoản phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm ( hoặc trên 1

chu kỳ sản xuất kinh doanh ) được phân loại là Tài sản dài hạn

* Lập dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các

khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể

không đòi được do khách không có khả năng thanh toán Điều kiện lập dự phòng

theo Thông tư 228/2009/TT – BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính

Trang 8

Bảng 1.2: Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thời gian quá hạn

Thời gian quá hạn Tỷ lệ trích lập

(Nguồn TT 228/2009/TT – BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009)

1.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán khoản mục phải thu khách hàng của khách hàng kiểm toán

* Chứng từ sử dụng

Các chứng từ cơ bản của khi hạch toán nghiệp vụ bán hàng và thu tiền cầnquan tâm là Hóa đơn bán hàng, Biên lai thu tiền, Biên bản đối chiếu công nợ,Bảng kê phải thu khách hàng theo thời hạn, Bảng trích lập dự phòng phải thu khóđòi theo thời hạn, Biên bản quyết toán giá trị công trình XDCB hoàn thành

* Tài khoản

Tài khoản chính sử dụng khi hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người mua

là TK 131, ngoài ra với những khoản nợ khó đòi cần lập dự phòng trên TK 139

* Sổ kế toán: Sử dụng Sổ Cái, Sổ Tổng hợp chi tiết tương ứng với các TK

sử dụng

Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 1.2: Hạch toán kế toán phải thu khách hàng

Khách

hàng

Bộ phận bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

Bộ phận bán hàng

Bộ phận kho

Duyệt lệnh bán, phương thức bán chịu

Ghi

sổ, lập Báo cáo

Kế toán thanh toán

Phiếu xuất kho

Hóa đơn bán hàng, vận đơn

Phiếu tiêu thụ, Lệnh bán

Đơn

đặt

hàng

Lưutrữchứngtừ

Trang 9

TK 511 TK 131 TK 635

Doanh thu Tổng số tiền khách hàng Chiết khấu thanh toán

chưa thu tiền phải thanh toán

chưa thu tiền phải thanh toán Khách hàng ứng trước

Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ (nếu có)

đánh giá các khoản phải thu khách hàng TK 331

đánh giá các khoản phải thu của Số chưa lập

TK 004

Trang 10

Đồng thời ghi

Sơ đồ 1.3: Hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi

TK 131, 138 TK 139 TK 642

Xóa sổ nợ phải thu khó đòi Lập dự phòng phải thu khó đòi

(Đồng thời ghi tăng 004)

Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi

số chênh lệch phải lập kỳ này nhỏ hơn

kỳ trước chưa sử dụng hết

Xóa sổ phải thu khó đòi (nếu chưa lập dự phòng)

Đồng thời ghi tăng 004

1.2.3 Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ với khoản mục phải thu khách hàng

Do bán hàng – thu tiền là một quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hóa tiền tệ giữa người mua và người bán, gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp

-lý của mỗi bên nên công việc kiểm soát nội bộ cần thực hiện chặt chẽ Các khoảnphải thu ở người mua phát sinh từ quá trình bán hàng nên có quan hệ chặt chẽ vớiquá trình này tạo nên chu trình bán hàng – thu tiền Hơn nữa, quá trình này baohàm nhiều chức năng cụ thể có liên quan chặt chẽ với nhau Vì vậy, những côngviệc kiểm soát nội bộ chủ yếu được xác định cụ thể như sau:

Sự đồng bộ của sổ sách

Hệ thống kế toán từ chứng từ phiếu thu đến Nhật ký thu tiền và Bảng kêphải thu khách hàng theo thời hạn, Bảng tổng hợp dự phòng phải thu khách hàngtheo thời hạn, Sổ Cái TK 131, 139 có tác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ do

đó các trình tự kế toán phải có trước khi đặt ra các mục tiêu kiểm soát nội bộ Mọiđơn vị sản xuất kinh doanh thông thường đều tuân theo Chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính, được hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số224/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Tuy nhiên, mỗi đơn vị lại

có thể lựa chọn các hình thức kế toán, các phương thức kế toán khác nhau dẫn đếntrình tự kế toán cụ thể khác nhau Ngoài văn bản pháp lý quy định, thực tế hoạt

Trang 11

động cũng rất đa dạng, phong phú Vì thế mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự cụ thểtương ứng với hệ thống sổ sách tạo thành yếu tố kiểm soát có hiệu lực.

Tương ứng với công việc kiểm soát này, trắc ngiệm đạt yêu cầu dựa vàoquy định về trình tự ghi sổ đã nêu để đối chiếu với thực tiễn của đơn vị được kiểmtoán Tuy nhiên, trắc nghiệm đạt yêu cầu cũng cần chú ý cả những chi tiết cụ thểcủa tính đồng bộ không chỉ trong trình tự mà ngay trong từng sự kết hợp cụ thể

Việc đánh số thứ tự các chứng từ

Sử dụng chứng từ có đánh số trước theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa đềphòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổbán hàng Việc đáng số phải có mục đích rõ ràng kèm theo việc tổ chức hợp lý đểđạt mục đích đó

Trắc nghiệm đạt yêu cầu thông thường cho việc kiểm soát này là chọn ramột dãy liên tục các chứng từ khác nhau như liên thứ hai của hóa đơn bán hàng đãghi vào nhật ký tiêu thụ để phát hiện các trường hợp bỏ sót hay ghi trùng trong dãy

số liên tục Trắc nghiệm này đồng thời cung cấp bằng chứng cho cả hai mục tiêu:hiệu lực và trọn vẹn

Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua

Các công ty có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền với quy mô lớn, thôngthường hàng tháng có tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với cáckhoản đã thu tiền, và các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thutiền Do các cân đối này có liên quan đến người mua nên cần gửi đến người mua

để thông báo đồng thời xác nhận quan hệ mua - bán đã phát sinh trong tháng Đểđảm bảo tính khách quan, bảng cân đối này có thể do một người kiểm soát độc lậplập ra và gửi qua đường bưu điện để người mua dễ dàng trả lời ngay cả khi có saisót

Trắc nghiệm đạt yêu cầu trong trường hợp này là sự xem xét và đưa ra ýkiến của KTV về việc lập và xác nhận các bản nói trên

Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng

Nhằm ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển đến người mua “ma” hay ngườimua không có điều kiện thanh toán hoặc dây dưa trong thanh toán, tránh thất thuviệc kiểm soát nội bộ tập trung chủ yếu vào ba điểm:

- Việc bán chịu phải được duyệt y cẩn trọng trước khi bán hàng

- Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ

Trang 12

- Giá bán phải được duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và điềukiện thanh toán

Công việc này đã giải quyết hợp lý và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa cácbên trong quan hệ mua bán Tương ứng với công việc kiểm soát nội bộ này, trắcnghiệm đạt yêu cầu được thực hiện qua xem xét chứng từ với các thủ tục xét duyệttheo ba điểm trên

Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán

Nhằm ngăn ngừa những gian lận và sai sót trong kế toán nói chung và kếtoán bán hàng nói riêng, công tác tài chính kế toán cần được theo dõi độc lập bởinhững người giữ các nhiệm vụ khác nhau như: kế toán bán hàng, kế toán tiền mặt,

kế toán ngân hàng, thủ quỹ… định kỳ đối chiếu tạo sự kiểm soát chéo, tăng độ tincậy của thông tin

Trắc nghiệm đạt yêu cầu thích hợp là xem xét chung sự phân công trongcông tác kế toán và quan sát thực tế công việc kế toán

Tính độc lập của người kiểm tra, kiểm soát

Đây là yếu tố chủ yếu trong việc phát huy hiệu lực của kiểm soát nội bộ.Thông thường sử dụng KTV nội bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp

vụ bán hàng- thu tiền sẽ đảm bảo chất lượng kiểm soát và phục vụ tốt cho các mụctiêu kiểm toán

Trắc nghiệm đạt yêu cầu thường được thực hiện thông qua xem xét báo cáocủa KTV nội bộ và xem xét sự xuất hiện của các dấu hiệu của KTV nội bộ đã kýhoặc ghi dấu đã qui ước trên các chứng từ, sổ sách kế toán

1.3 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện

1.3.1 Đặc điểm chung về kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH AAT thực hiện

1.3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vaitrò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểmtoán Theo khoản 8 VSA số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán”: “Kế hoạch kiểm toánphải được lập cho mọi cuộc kiểm toán” Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổitùy theo quy mô khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, kinh

Trang 13

nghiệm và những hiểu biết của KTV về đơn vị và hoạt động của đơn vị được kiểmtoán.

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạchkiểm toán cụ thể, gồm 7 bước công việc sau:

Sơ đồ 1.4: Trình tự lập kế hoạch kiểm toán

* Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tụckiểm toán một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV haykhông Lúc này, KTV tiến hành xem xét các vấn đề: Hệ thống kiểm soát chấtlượng của công ty mình, tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàngkết hợp liên lạc với KTV tiền nhiệm Bên cạnh đó, KTV cần nhận diện các lý dokiểm toán của khách hàng Đối tượng sử dụng BCTC đã được kiểm toán khácnhau quan tâm đến những thông tin khác nhau Thông qua việc nhận diện lý dokiểm toán này, Công ty ước lượng được quy mô phức tạp của công việc kiểm toán

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý

của khách hàng

Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi

ro kiểm soátĐánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toánThực hiện thủ tục phân tích

Trang 14

cần thực hiện từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn đội ngũ nhân viênthích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán.

Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem xét các vấn

đề trên, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán là sựthỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán với khách hàng về thực hiện cuộckiểm toán và các dịch vụ liên quan khác Theo VSA số 210 “Hợp đồng kiểmtoán”: “ Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hànhcông việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và công ty kiểmtoán” Hợp đồng kiểm toán phải có đầy đủ các điều khoản chung của hợp đồngkinh tế theo quy định hiện hành Sau khi ký kết, Công ty trở thành chủ thể kiểmtoán chính thức của công ty khách hàng

* Thu thập thông tin cơ sở

Để thực hiện kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ vềtình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích các sự kiện, nghiệp vụ và thựctiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV có ảnh hưởng trọng yếuđến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán Hiểu biết cầnthiết của KTV để thực hiện một cuộc kiểm toán bao gồm những hiểu biết tổngquan về nền kinh tế, tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàngqua chính Ban Giám đốc công ty khách hàng, Tổng cục Thống kê, sách báo, tạpchí chuyên ngành, Internet…

Các hồ sơ kiểm toán năm trước cũng thường chứa rất nhiều thông tin vềkhách hàng như lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh, sơ đồ tổ chức, môhình quản lý…qua đó KTV dễ dàng thu thập được những thông tin hữu ích, nhất làkhi hồ sơ này được cập nhật thường xuyên Tham quan nhà xưởng là cách quan sáttrực tiếp hoạt động bằng mắt thấy tai nghe sẽ giúp KTV có được những nhận địnhban đầu về quy trình sản xuất, bảo vệ tài sản, phong cách quản lý của Ban Giámđốc,…từ đó dự đoán được những tài khoản trọng yếu trên BCTC

Trong giai đoạn này, KTV nên xác định tất cả các bên liên quan đến kháchhàng, nhất là những giao dịch có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Theo cácnguyên tắc kế toán đã được thừa nhận, bản chất mối quan hệ giữa các bên liênquan phải được tiết lộ trên sổ sách, báo cáo và qua mô tả các nghiệp vụ kinh tế từ

đó bước đầu hoạch định một kế hoạch xác minh phù hợp

Trang 15

Khi KTV nhận thấy trong nhóm kiểm toán không ai có chuyên môn hoặckhả năng về một lĩnh vực nào đó để thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhấtđịnh như đánh giá tác phẩm nghệ thuật, kim loại quý, tư vấn pháp lý…KTV có thểquyết định sử dụng chuyên gia bên ngoài để có được những ý kiến tư vấn từ họ.

* Thu thập thông tin liên quan về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàngNếu các thông tin cơ sở được thu thập ở trên giúp cho KTV hiểu được vềcác mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập thông tin về cácnghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mangtính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này, những thông tinnày được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc công ty khách hàngbáo gồm:

- Giấy phép thành lập và Điều lệ Công ty

- Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hànhhay trong vài năm trước

- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Các hợp đồng và cam kết quan trọng

* Thực hiện thủ tục phân tích

Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quantrọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ cómâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị

dự kiến Theo CMKT hiện hành thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả cáccuộc kiểm toán và chúng thường được thực hiện trong tất cả các giai đoạn củacuộc kiểm toán Theo VSA số 520 “Quy trình phân tích”: “KTV phải áp dụng quytrình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinhdoanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro Quy trình phân tíchgiúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toánkhác”

Các thủ tục phân tích được sử dụng bao gồm phân tích ngang ( phân tích xuhướng ) dựa trên cơ sở so sánh các trị số của khoản mục phải thu trên BCTC quacác năm và phân tích dọc ( phân tích tỷ suất ) dựa trên cơ sở so sánh biến độngkhoản phải thu trong quan hệ với các chỉ số khác như doanh thu, dự phòng phảithu khó đòi trên BCTC

Trang 16

* Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

- Đánh giá trọng yếu

KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC

có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnhhưởng của các sai sót đối với BCTC để xác định bản chất, thời gian, phạm vi thựchiện các thử nghiệm Nếu các KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là

độ chính xác của các số liệu trên BCTC càng cao lúc đó số lượng bằng chứng phảithu thập càng nhiều và ngược lại Việc xác định mức trọng yếu là công việc xétđoán mang tính nghề nghiệp của KTV

Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu tại Công ty TNHH AAT

Bảng 1.3: Quy định về mức trọng yếu

sẽ làm giảm được rủi ro kiểm toán tới mức độ có thể chấp nhận được

- Đánh giá rủi ro kiểm toán

Mô hình rủi ro kiểm toán:

DAR = IR x CR x DR

Trong đó:

DAR: Rủi ro kiểm toán

IR: Rủi ro tiềm tàng

CR: Rủi ro kiểm soát

DR: Rủi ro phát hiện

Bảng 1.4: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện

Trang 17

Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát

Theo VSA số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm toán”: “Trong một cuộc kiểmtoán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau:mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại” KTV cần cânnhắc đến mối quan hệ này, nếu KTV xác định mức trọng yếu có thể chấp nhậnđược là thấp thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên Trong khi lập kế hoạch, KTV thường

ấn định mức trọng yếu có thể chấp nhận được thấp hơn so với mức sử dụng đểđánh giá kết quả kiểm toán nhằm tăng khả năng phát hiện sai sót

* Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của kháchhàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, cóhiệu quả VSA số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” quy định: “Khi xácđịnh phương pháp tiếp cận kiểm toán, KTV phải quan tâm đến những đánh giá banđầu về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát để xác định mức rủi ro phát hiện có thểchấp nhận được cho cơ sở dẫn liệu của BCTC và xác định nội dung, lịch trình,phạm vi của các thủ tục cơ bản cho cơ sở dẫn liệu đó”

* Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toánSau khi thực hiện xong toàn bộ các công việc trên, bước cuối cùng tronggiai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV tổng hợp tài liệu và soạn thảo kế hoạch.Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cầnthực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như

dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập

Kế hoạch và chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp sẽ đem lại hiệuquả làm việc cho quá trình kiểm toán

Bảng 1.5: Chương trình kiểm toán

Trang 18

Tên khách hàng:

CÁC KHOẢN PHẢI THU

chiếu

Ngườithựchiện

Ngàythựchiện

1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp

1.1 Lập trang số liệu kế toán tổng hợp Thu thập bảng

tổng hợp chi tiết các khoản công nợ ( theo cả nguyên tệ và

đồng tiền hạch toán ) bao gồm số dư đầu kỳ, phát sinh

trong kỳ, số dư cuối kỳ Thực hiện đối chiếu số liệu trên

bảng tổng hợp chi tiết công nợ với số liệu trên sổ kế toán

tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và Báo cáo tài chính

Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết cuối kỳ

năm trước

Kiểm tra trình bày các khoản phải thu trên bảng cân đối

kế toán

1.2 Phân tích sự biến động số dư cuối kỳ các khoản phải

thu giữa kỳ này và kỳ trước, giải thích sự biến động

( chênh lệch ) bất thường ( nếu có )

1.3 Thu thập bảng phân tích tuổi nợ Phân tích sự biến

động tỷ trọng các khoản dự phòng trên tổng số dư các

khoản phải thu Đánh giá khả năng thu hồi của các công

nợ và so sánh với các quy định của Nhà nước về việc lập

dự phòng nợ khó đòi

1.4 So sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên tổng doanh

thu của năm nay so với năm trước, nếu có biến động lớn

Trang 19

thì trao đổi với khách hàng về nguyên nhân của sự biến

động này ( sự thay đổi trong chính sách bán hàng, khả

năng thanh toán của khách hàng…)

2 Kiểm tra chi tiết

2.1 Xem sổ kế toán tổng hợp để tìm ra các giao dịch bất

thường ( đối ứng bất thường, nội dung bất thường…)

Kiểm tra chứng từ và giải thích nội dung các giao dịch

này, chỉ ra những điểm bất hợp lý và ảnh hưởng của nó

2.2 Đánh giá sự hợp lý của số dư của các khoản phải thu:

- Kiểm tra danh mục chi tiết các tài khoản khách hàng

đảm bảo không có những điểm bất thường ( số dư lớn bất

thường, dư có, phân loại không hợp lý, để lẫn các nội

dung khác như: phải thu nội bộ, phải thu nhân viên…)

- Kiểm tra đối với các khách hàng có số dư Có Thu thập

các hợp đồng hoặc thỏa thuận bán hàng để kiểm tra tính

hợp lý của các số dư này và đảm bảo rằng không có

khoản nào đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu nhưng

chưa được ghi nhận

- Kiểm tra một số số dư lớn có giá trị…đối chiếu với các

hợp đồng, thỏa thuận bán hàng để kiểm tra tính hợp lý của

các số dư này

- Kiểm tra việc tính toán và ghi nhận các khoản lãi chậm

trả ( nếu có ), đối chiếu sang phần kiểm toán thu hoạt

động tài chính

- Đối chiếu số dư chi tiết với thông tin trên các biên bản

Trang 20

đối chiếu công nợ tại thời điểm khóa sổ ( nếu có ).

- Gửi các yêu cầu xác nhận về các khoản phải thu tới

những người mua hàng thường xuyên hoặc các khách hàng

có số dư vượt quá…(theo số tiền) hoặc có tuổi nợ vượt

quá…( theo tuổi nợ )

- Tóm tắt các kết quả xác nhận:

+ Tính tổng số các khoản phải thu đã được xác nhận và so

sánh với tổng các khoản phải thu

+ Xem xét các khoản chênh lệch với sổ kế toán chi tiết và

tìm lời giải thích

+ Đối vời trường hợp không trả lời thực hiện thủ tục kiểm

tra việc thanh toán sau ngày khóa sổ hoặc việc ký nhận

mua hàng trên hóa đơn, báo cáo xuất kho hàng bán của bộ

phận bán hàng, báo cáo hàng ra của bộ phận bảo vệ ( nếu

có…)

2.3 Kiểm tra chọn mẫu các đối tượng …( phát sinh lớn,

bất thường, số dư lớn…), kiểm tra các định khoản trên sổ

kế toán chi tiết và đối chiếu với các chứng từ kế toán để

đảm bảo rằng các giao dịch được ghi nhận chính xác

2.4 Kiểm tra việc chia cắt niên độ trong việc hạch toán các

khoản phải thu

Kiểm tra các giao dịch đến ngày… năm tiếp theo để đảm

bảo không có giao dịch nào cần phải ghi nhận trong năm

này mà chưa được ghi nhận

2.5 Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ

Kiểm tra sự hợp lý và nhất quán trong việc áp dụng tỷ giá

Trang 21

khi hạch toán các khoản công nợ.

Kiểm tra việc đánh giá lại số dư các khoản công nợ có gốc

ngoại tệ Xác định chênh lệch tỷ giá phát sinh và chênh

lệch tỷ giá đánh giá lại số dư

2.6 Kiểm tra việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

- Đánh giá cơ sở của các khoản dự phòng nợ phải thu khó

đòi được lập có đủ phù hợp với quy định hiện hành hay

không Đảm bảo việc hạch toán chính xác, đầy đủ các

khoản dự phòng

- Tìm kiếm các khoản công nợ đủ điều kiện lập dự phòng

( số dư kéo dài, khách hàng mất khả năng thanh toán…)

nhưng chưa ghi nhận Trao đổi với khách hàng về biện

pháp xử lý

- Kiểm tra căn cứ để xóa nợ các khoản dự phòng đã xóa

trong năm và đối chiếu với Tài khoản 004

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán

để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin với khả

năng thanh toán của công nợ

Từ đó có thể kết luận khả năng thu hồi của các khoản

công nợ

Lưu ý: chỉ ra chênh lệch giữa số dư TK 139 theo kế toán

thuế và kế toán tài chính ( nếu có )

3 Kết luận

Trang 22

3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được

đề cập trong thư quản lý Lập lại thuyết minh sau điều

- Tính hiệu lực: Thẩm tra việc phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền và ngườithu tiền; Xem xét việc đối chiếu độc lập với tài khoản ở 1 ngân hàng

- Sự phê chuẩn: Xem xét quy chế thu tiền hàng hoặc trao đổi với giám đốc phụtrách tài chính hoặc kinh doanh; Xem xét giấy báo nhận được tiền trước hạn; Khảosát trình tự lập phiếu thu tiền

- Tính đầy đủ: Thẩm tra việc phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền và ngườithu tiền; Xem xét dãy liên tục các giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền đánh sốtrước; Xem xét thủ tục kiểm tra nội bộ tại các bộ phận có thu tiền hàng; Rà soátquan hệ giữa các Séc và bảng kê

- Tính đánh giá: Khảo sát tổ chức kế toán chi tiết các khoản phải thu; xem xét việcđối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản thu tiền

- Phân loại: Kiểm tra việc tổ chức thực hiện sơ đồ TK và các quy định các quan hệđối ứng cụ thể về thu tiền; Xem xét dấu hiệu của KSNB

- Kịp thời: Quan sát việc tổ chức ghi thu, chế độ báo cáo thu tiền ở các bộ phận cóliên quan; Xem xét dấu hiệu của KSNB về thu tiền

Trang 23

- Chính xác cơ học: Xem xét việc phân cách nhiệm vụ giữa người ghi sổ quỹ vớingười ghi sổ thanh toán; Thẩm tra việc gửi các bảng cân đối thu tiền; Xem xét dấuhiệu của KSNB

* Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp

Đầu tiên, KTV phải lập trang số liệu kế toán tổng hợp, so sánh sự khớpđúng giữa các sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK và Bảng Cân đối phátsinh, các BCTC khác Nếu có sự chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân mới thựchiện các bước sau:

Tiếp theo, KTV phân tích xu hướng biến động các khoản phải thu trongmối quan hệ với các chỉ tiêu tài chính khác

So sánh tỷ lệ khoản phải thu khách hàng trên doanh thu năm nay so vớinăm trước

So sánh tỷ lệ lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên doanh thu năm nay sovới năm trước, so với các doanh nghiệp khác trong ngành

So sánh số vòng quay phải thu khách hàng năm nay so với năm trước, sovới các doanh nghiệp khác trong ngành

* Thủ tục kiểm tra chi tiết

Sau các công việc trên, KTV cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật để kiểmtra chi tiết

Bảng 1.6: Mục tiêu và thủ tục kiểm toán kiểm tra chi tiết

- Kiểm tra bảng kê hoặc bảng cân đối về thu tiền ở những khoản

có quy mô lớn hoặc có dấu hiệu bất thường

- Tính toán các tỷ suất và theo dõi những biến đổi lớn so vớinăm trước

Tính có thật Lấy và theo dõi xác nhận của người mua về các khoản phải thu

có quy mô lớn kết hợp chọn các khoản có quy mô nhỏ điển hìnhTính đầy đủ - Cộng lại bảng kê hoặc bảng cân đối các khoản phải thu và đối

chiếu với Sổ Cái

- Đối chiếu hóa đơn bán hàng và vận chuyển với sổ thu tiền và

sổ theo dõi khoản phải thu

- Các khoản phải thu đã phát sinh trong quá trình bán hàng chưađược xử lý đều ghi đầy đủ

Trang 24

Tính đánh giá - Lấy và theo dõi xác nhận của người mua về các khoản phải thu

có quy mô lớn kết hợp với chọn mẫu điển hình các khoản thu cóquy mô nhỏ

- Trao đổi với các nhà quản lý bán chịu về khả năng thu tiền ởcác khoản quá hạn và đánh giá khả năng thu được tiền

Tính chính xác - Chọn ra một số tài khoản phải thu đối chiếu với sổ thu tiền và

Tính đúng kỳ - Chọn các nghiệp vụ bán hàng ở cuối kỳ này và đầu kỳ sau để

đối chiếu với chứng từ vận chuyển có liên quan, có chú ý ngàyvận chuyển thực tế và ngày ghi sổ

- Kiểm tra các lô hàng trả lại sau ngày lập bảng khai tài chính vàquan hệ đến kỳ quyết toán

Nếu hàng hóa và tiền mặt đã thu là những tài sản tồn tại trong đơn vị đượckiểm toán với hình thái vật chất cụ thể nên có thể kết hợp kiểm kê với các phươngpháp kiểm toán khác thì các khoản phải thu lại không dễ dàng như vậy Do đó,trong thủ tục kiểm tra chi tiết các khoản phải thu, phương pháp điều tra thông quachọn mẫu và lấy xác nhận có thể coi là một đặc thù riêng

Trang 25

Xác nhận các khoản phải thu là thủ tục quan trọng nhất để đáp ứng các mụctiêu hiệu lực, định giá và kịp thời Xác nhận này được kết hợp với các trắc nghiệmcông việc để xác minh và phát hiện những sai phạm liên quan đến các khoản phảithu không có thật, đến số tiền chưa rõ ràng hoặc đã trở thành những khoản nợ khóđòi hay không đòi được Mặc dù xác nhận này không đảm bảo phát hiện mọi sailầm nói trên nhưng vẫn tin cậy hơn trắc nghiệm nghiệp vụ vì nó là bằng chứng bênngoài do bên thứ ba cung cấp Tuy nhiên xác nhận này ít có khả năng phát hiệnnhững khoản bỏ sót Vì vậy, cần kết hợp giữa trắc nghiệm nghiệp vụ một cách hệthống với xác nhận Tất nhiên nếu trắc nghiệm nghiệp vụ cho thấy hệ thống KSNB

có hiệu lực thì xác nhận các khoản phải thu cần được giảm bớt và ngược lại

Thông thường, khi không đủ điều kiện để xác nhận tất cả các khoản phảithu, KTV chú ý vào xác nhận những số dư lớn hoặc đã kéo dài nhiều tháng Tuynhiên cũng cần kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên Có 2 hình thức gửi thư xác nhận làxác nhận phủ định và xác nhận khẳng định

Xác nhận khẳng định đòi hỏi thông báo của người nợ trên mọi giấy yêu cầuxác nhận về khoản nợ tiền hàng của người bán; hoặc đúng, hoặc sai hoặc có phầnlưu ý Trong trường hợp này, mọi giấy yêu cầu xác nhận của KTV đều được trảlời

Xác nhận phủ định chỉ đòi hỏi thông báo của người nợ khi họ không đồngtình với số tiền ghi trên giấy yêu cầu xác nhận và găm trên báo cáo hàng tháng củangười mua

Với xác nhận khẳng định, khi chưa nhận trả lời, thường phải làm thêm trình

tự xác minh để thu thập bằng chứng đáng tin cậy Trong toàn bộ quá trình gửi thưxác nhận, KTV phải kiểm soát chặt chẽ và theo dõi tình hình để kịp thời đưa ranhững thủ tục bổ sung

Khi có kết quả xác nhận, cần xác định lý do dẫn đến chênh lệch giữa sổsách và xác nhận Sau khi xử lý xác nhận, cần thẩm tra lại hệ thống KSNB trên cơ

sở phân tích giữa sự phù hợp giữa những sai lệch đã phát hiện với đánh giá banđầu về hệ thống kiểm soát này Đồng thời cần thực hiện khoa học việc suy rộng từmẫu chọn đến quần thể khoản phải thu

Các khoản tiền bán hàng không thể thu cần được xóa sổ là những tổn thấttài chính do rất nhiều nguyên nhân khác nhau kể cả khả năng xảy ra thiếu sót trongbán hàng đến gian lận biển thu tiền đã thu Do vậy, cần kiểm tra toàn bộ các khoản

Trang 26

tiền đã xóa sổ trên chứng từ, sổ nhật ký thu tiền và xét duyệt xóa sổ của người cótrách nhiệm.

KTV cũng phải lưu ý đến thời gian quá hạn trong chứng từ, bảng kê vànghiệp vụ trích lập dự phòng, tránh khả năng đơn vị quên trích lập hoặc khôngtrích đúng tỷ lệ quy định

1.3.1.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

Sau khi đã hoàn thành những thủ tục kiểm toán được thiết kế trong chươngtrình kiểm toán, KTV được phân công kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

tự soát xét lại giấy tờ làm việc của mình, đánh giá về tính chính xác, đầy đủ và hợp

lý của bằng chứng kiểm toán, bổ sung những bằng chứng mới thu thập được hoặcnếu thiếu thì cần nhanh chóng hoàn thiện, thu thập thêm Tiếp theo trưởng nhómkiểm toán tập hợp các giấy tờ làm việc của KTV, xem xét và yêu cầu KTV giảitrình hoặc thực hiện những thủ tục kiểm toán bổ trợ ( nếu thấy cần thiết )

1.3.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH AAT thực hiện

1.3.2.1 Tại Công ty ABC

1.3.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán

* Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Công ty ABC là khách hàng truyền thống nên ngay sau ngày kết thúc niên

độ kế toán, Công ty ABC đã có thông báo bằng văn bản cho AAT yêu cầu lập kếhoạch kiểm toán KTV nhận thấy Ban Giám đốc của ABC không có sự thay đổi,tính liêm chính của những người này là có thể tin cậy được KTV cũng cập nhậtcác thông tin về khách hàng và đánh giá không có rủi ro nào khiến KTV phảingừng cung cấp dịch vụ Mặt khác, AAT có khả năng thực hiện kiểm toán choABC Vì vậy, AAT quyết định chấp nhận kiểm toán cho ABC

Công ty ABC là công ty cổ phần nên lý do kiểm toán là làm minh bạch tìnhhình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động SXKD trước Đại hội đồng cổ đông vàHĐQT, cũng như căn cứ vào lợi nhuận chính xác sau kiểm toán để tiến hành phânphối

Do ABC là khách hàng cũ nên nhóm kiểm toán vẫn do những người đãtham gia kiểm toán các năm trước đây thực hiện Thời gian dự kiến là 4 ngày

Nhóm gồm 4 người:

Bà: Nguyễn Thị Thu Chức vụ: Kiểm toán viên

Trang 27

Bà: Nguyễn Thị Thảo Chức vụ: Kiểm toán viên

Bà: Nguyễn Bảo Khánh Chức vụ: Trợ lý Kiểm toán viên

Bà: Đỗ Thị Lan Anh Chức vụ: Trợ lý Kiểm toán viên

Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán, AAT gặp gỡ trực tiếp với kháchhàng, thỏa thuận và lập hợp đồng Hợp đồng được ký kết chính thức với một sốnội dung chính sau:

- Yêu cầu về thời gian thực hiện: Từ ngày 20/01/2010 đến ngày 23/01/2010

- Báo cáo kiểm toán về BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 sẽđược phát hành 04 bộ bằng tiếng Việt, bên Công ty giữ 02 bộ, bên Kiểm toán giữ

02 bộ

- Thư quản lý cho năm tài chính 2009( nếu có ) sẽ đề cập đến những điểm còn tồntại và ý kiến đề xuất của KTV nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và KSNB, thưquản lý sẽ được phát hành 03 bộ bằng tiếng Việt, bên Công ty giữ 02 bộ, bên KTVgiữ 01 bộ

- Phí dịch vụ kiểm toán BCTC năm 2009: 20.000.000 VND

Thuế GTGT (10% ): 2.000.000 VND

Tổng cộng: 22.000.000 VND

* Thu thập thông tin cơ sở

- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Công ty ABC là doanh nghiệp liên doanh hoạt động theo Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 1442/ GP – HN cấpngày 09 tháng 12 năm 1995 và Giấy phép đầu tư điều chỉnh sô 1442/ GPĐCI cấpngày 19 tháng 11 năm 1996 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp

Trụ sở chính: Phường Yên Sở - Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất các loại bê tông trộn sẵn và bê tông đúc sẵn

để bán trên thị trường Việt Nam

Vốn đầu tư: 3.128.520 USD

Giá trị vốn pháp định của các thành viên theo Giấy phép đầu tư:

TT Tên thành viên góp vốn Nơi đăng ký hộ khẩu thường

trú hoặc địa chỉ trụ sở chính

đối với tổ chức

Giá trị góp vốn

Tỷ lệ (%)

Trang 28

1 Công ty Xuất nhập khẩu

Ông Kiattisak Thammakumpee Chức vụ: Giám đốc điều hành

Ông Ngô Văn Tiến Chức vụ: Phó Giám đốc điều hành

Ông Trần Đức Lượt Chức vụ: Phó Giám đốc đìều hành

Kế toán trưởng: Phan Thanh Tính

- Xem lại kết quả kiểm toán năm trước:

Khi xem lại kết quả kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung, KTVrút ra một số điểm cần lưu ý sau:

+ Biên bản xác nhận số dư không đầy đủ

+ Chưa có quy định cụ thể về trích lập dự phòng phải thu khó đòi và xóa sổ khoảnphải thu không có khả năng thu hồi

- Tham quan nơi làm việc:

KTV quan sát trực tiếp hoạt động SXKD của Công ty ABC nhận thấy Công

ty sử dụng lao động kỹ thuật phổ thông có tay nghề Nguyên vật liệu (nhất là ximăng ) khó bảo quản, dễ bị thất thoát Máy móc thiết bị hạng nặng, cồng kềnh.Trong thời gian vừa qua, máy móc hoạt động chưa hết công suất do thị trường đầu

ra hạn chế

Hệ thống kế toán được phân cấp rõ ràng, phân chia nhiệm vụ theo đúngchuyên môn, không trồng chéo Năng lực quản lý của Ban Giám đốc tốt, chínhtrực Môi trường làm việc tốt, hệ thống KSNB đã đặt ra và thực hiện tốt

- Nhận diện các bên liên quan:

Công ty mẹ: Không

Trang 29

- Dự kiến nhu cầu chuyên gia: Không

* Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:

KTV xem xét hồ sơ kiểm toán chung và thu thập thêm một số tài liệu quan

trọng xảy ra trong năm 2009 như Biên bản họp HĐQT, Biên bản kiểm tra của cơ

quan Thuế, các Hợp đồng và cam kết quan trọng

* Thực hiện thủ tục phân tích

Bảng 1.7: Phân tích tổng quát khoản mục phải thu khách hàng tại ABC

Khoản mục Số liệu chưa kiểm

toán 31/12/2009

Số liệu đã kiểm toán 31/12/2008

* Đánh giá hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

KTV tham khảo hồ sơ kiểm toán chung và phỏng vấn nhân viên về nhữngbiến động trong hệ thống KSNB năm nay, thấy rằng hệ thống KSNB vẫn hoạtđộng bình thường Bảng đánh giá hoạt động KSNB với khoản mục phải thu không

có gì thay đổi Do vậy, đánh giá là hệ thống KSNB làm việc tương đối hiệu quả

Kết luận rủi ro kiểm soát: Thấp.

* Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Trang 30

- Đánh giá mức độ trọng yếu

+ Ước lượng mức độ trọng yếu cho toàn bộ BCTC

KTV ước lượng mức độ trọng yếu cho toàn bộ BCTC của Công ty ABCtheo chỉ tiêu LNTT là 176.667.425 VND Theo đó, tổng sai phạm được phát hiện

trong BCTC của Công ty ABC nếu lớn hơn 176.667.425 VND thì sẽ được coi là

trọng yếu Tổng các sai phạm trên BCTC nhỏ hơn 176.667.425 VND thì sẽ được

coi là không trọng yếu, việc đưa ra các bút toán điều chỉnh là không cần thiết

Dưới đây là Bảng ước lượng mức độ trọng yếu tại Công ty ABC:

Bảng 1.8: Xác định mức trọng yếu của Công ty ABC

CÔNG TY TNHH DV KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT

XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU CỦA CÔNG TY ABC

Niên độ: 31/12/2009 Đơn vị tính: VNĐ Người thực hiện: NAT

Năm 2008 Năm 2009 Số liệu của DN MIN MAX MIN MAX Năm 2008 Năm 2009

LNTT 4,0% 8,0% 7.355.920 14.711.840 66.853.637 133.707.275 183.897.996 1.671.340.934 DTT 0,4% 0,8% 68.524.583 137.049.166 117.778.283 235.556.567 17.131.145.761 29.444.570.860 TSNH 1,5% 2,0% 211.628.245 282.170.993 275.761.830 367.682.440 14.108.549.648 18.384.121.998

Nợ NH 1,5% 2,0% 107.644.019 143.525.358 142.256.980 189.675.973 7.176.267.900 9.483.798.661 TTS 0,8% 1,0% 160.826.002 201.032.503 192.656.976 240.821.220 20.103.250 24.082.121.996

Mức độ trọng yếu xác định theo khung của AAT

Năm 2008 7.355.920 14.711.840 Mức tùy chọn trong khung Năm 2009 117.778.283 235.556.567 0,6% DTT 176.667.425

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

+ Phân bổ trọng yếu cho các khoản mục

Do chi phí thu thập bằng chứng về HTK cao hơn chi phí thu thập bằngchứng về nợ ngắn hạn, chi phí thu thập bằng chứng về nợ ngắn hạn cao hơn chi

phí thu thập bằng chứng về các tài khoản khác ( tiền, TSCĐ, vốn quỹ…) nên sai số

có thể chấp nhận được đối với HTK cao hơn các khoản công nợ và sai số có thể

Trang 31

chấp nhận được của các khoản công nợ cao hơn các khoản mục khác.Vì vậy, trong

khi thực hiện phân bổ, KTV phân bổ theo hệ số:

Tiền, Các khoản phải thu, TSCĐ, Vốn CSH: 1

B: Sai số có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC

Xj: Số dư của khoản mục j

Bj: Sai số có thể chấp nhận được đối với khoản mục j

aj: Hệ số phân bổ của khoản mục j

Bảng 1.9: Phân bổ mức độ trọng yếu của Công ty ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Trang 32

Tên khách hàng Công ty ABC

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu

Bước công việc Phân bổ mức độ trọng yếu Ngày thực hiện

Trọng yếu được chia nhỏ cho các khoản mục chính

Khoản mục Hệ số Giá trị trên

BCTC

KTV ước tính mức độ trọng yếu

KTV lựa chọn MP

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

* Đánh giá rủi ro kiểm toán

Việc đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ BCTC được thực hiện theo từng

loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện

- Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ BCTC

Trang 33

Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC được AAT đánh giá trên ba mức độ:thấp, trung bình, cao.

Đối với công ty ABC, KTV tiến hành thu thập các thông tin như: Bản chấtkinh doanh của khách hàng, tính trung thực của BGĐ, các nghiệp vụ khôngthường xuyên, các ước tính kế toán, kết quả kiểm toán lần trước…từ khi thành lậpđến thời điểm hiện tại Sau khi cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng, KTV kết luận mức

rủi ro cố hữu là Trung bình.

- Đánh giá rủi ro kiểm soát cho toàn bộ BCTC

Kết luận rủi ro kiểm soát đã thực hiện ở trên là Thấp.

- Đánh giá rủi ro phát hiện cho toàn bộ BCTC

Theo mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán như đã trình bày ở trên, với việcđánh giá rủi ro tiềm tàng là Trung bình, rủi ro kiểm soát là Trung bình, KTV xác

định rủi ro phát hiện của Công ty ABC là Cao.

1.3.1.1.2 Thực hiện kiểm toán

* Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Qua hồ sơ kiểm toán năm trước, KTV thấy hệ thống KSNB của ABC đốivới khoản mục phải thu khách hàng ở mức độ khá, có thể tin cậy được Công ty có

kế toán thanh toán theo dõi riêng các nghiệp vụ, không tham gia vào công tác bánhàng, cuối kỳ có đối chiếu công nợ…Vì vậy KTV áp dụng thử nghiệm kiểm soátnhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hànhhữu hiệu của hệ thống kế toán và về hệ thống KSNB của khách hàng

Với khoản mục phải thu khách hàng, KTV thực hiện thủ tục kiểm soát bằng

kỹ thuật phỏng vấn và kiểm tra tài liệu Kết quả KTV nắm được một số thông tin

cơ bản sau: Công ty thường tiến hành xác nhận công nợ vào cuối niên độ kế toán,trừ một số trường hợp khách hàng của ABC yêu cầu xác nhận trước hoặc ABC cầnhoàn thiện một số thủ tục liên quan đến bên thứ ba Trước khi gửi thư xác nhận, kếtoán trưởng kiểm tra biên bản do kế toán thanh toán lập, sau đó đệ trình Giám đốcxét duyệt, ký và đóng dấu Để khẳng định sự đúng đắn của quy trình đó, KTV lấymột số Biên bản bất kỳ, đối chiếu ngày tháng và số tiền thấy khớp đúng

Như vậy, Công ty ABC đã thực hiện thủ tục theo dõi các khoản phải thunghiêm túc và được kiểm soát chặt chẽ qua 3 cấp ( kế toán thanh toán – kế toántrưởng – Giám đốc ) với mọi khách hàng Có thể kết luận rằng việc thiết kế cáchoạt động kiểm soát của khách hàng ABC là thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện và

Trang 34

sửa chữa các sai phạm trọng yếu Hoạt động kiểm soát đã được triển khai theo

đúng yêu cầu của thiết kế trong thực tế

* Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp

- Lập trang số liệu kế toán tổng hợp

Số liệu tổng hợp sau khi kiểm tra thấy chính xác và khớp đúng

Bảng 1.10: Tổng hợp số liệu khoản mục phải thu khách hàng

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Tên khách

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu: 131/1 Khoản mục TK 131 Người thực hiện: ĐTLA Bước công việc Tổng hợp số liệu Ngày thực hiện

Số liệu lấy trên BCĐSPS:

Nợ Có

DĐK 10.302.523.969 (Ly)

PS 31.783.041.236 27.137.268.729 (α) )

DCK 14.948.296.476 (Ag)

Ly: SDĐK Đã khớp với số liệu trên BCTC đã kiểm toán năm 2008

Ag: SDCK đã khớp với số liệu trên BCTC năm 2009

α) : SPS khớp với sổ chi tiết TK 3382

Người kiểm tra

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

Bảng 1.11: Bảng tổng hợp công nợ phải thu của ABC CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Trang 35

Tên khách hàng Công ty ABC

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu: 131/2 Khoản mục TK 131 Người thực hiện: ĐTLA Bước công việc Tổng hợp công nợ phải thu Ngày thực hiện

Tổng hợp công nợ phải thu

Người kiểm tra

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

- Phân tích các khoản Phải thu khách hàng

Sau khi tổng hợp số liệu của TK 131 thấy khớp đúng, KTV đi vào thực hiệnphân tích để thấy được tình hình thu hồi nợ của ABC so sánh với sự biến động của

doanh thu

Bảng 1.12: Bảng phân tích khoản mục phải thu khách hàng của ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ

Trang 36

AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Tên khách

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu: 131/3 Khoản mục TK 131 Người thực hiện: ĐTLA Bước công việc Thủ tục phân tích Ngày thực hiện

1 Số lần luân chuyển các khoản phải thu lần 58,18 41,93 16,25

Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông, là lĩnh vực đặc thù và thông thường có khoản phải thu khách hàng lớn so với doanh thu Nhìn vào tỷ lệ PTKH/ DTT giảm 9,26% và số ngày một vòng quay PTKH giảm 2,43 ngày ta thấy khả năng thu hồi vốn của Công ty rất tốt trong năm 2009, Công ty ít bị chiếm dụng vốn hơn

Người kiểm tra

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

- Phân tích tuổi nợ và lập dự phòng

Lập trang số liệu tổng hợp TK 139

Bảng 1.13: Bảng tổng hợp số liệu dự phòng phải thu khách hàng của ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ

Trang 37

AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Tên khách hàng Công tyABC

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu: 131/4

Khoản mục TK 139 Người thực hiện: ĐTLA Bước công việc Tổng hợp số liệu Ngày thực hiện

Số liệu lấy trên BCĐSPS:

Nợ Có

DĐK (12.350.000) (Ly)

PS 876.343.575 (α) )

DCK (888.693.575) (Ag)

Ly: SDĐK Đã khớp với số liệu trên BCTC đã kiểm toán năm 2008

Ag: SDCK đã khớp với số liệu trên BCTC năm 2009

α) : SPS khớp với sổ chi tiết TK

Người kiểm tra Ngày kiểm tra _

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

Công ty có quy định trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư

228/2009/TT-BTC Tuy nhiên trên thực tế, số dự phòng phải thu Công ty trích lập

ít hơn thực tế do chưa cập nhật thời gian quá hạn của đối tượng nợ KTV đã kiểm

tra thời gian nợ của từng đối tượng và lập lại như sau:

Bảng 1.14: Bảng phân tích tuổi nợ và lập dự phòng của ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Trang 38

Tên khách

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu:131/5 Khoản mục TK 139 Người thực hiện: ĐTLA Bước công việc Phân tích tuổi nợ và lập dự phòng Ngày thực hiện

STT Tên đối tượng nợ Dư nợ 131 Thời gian nợ Tỷ lệ

trích

Giá trị trích lập

Người kiểm tra

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

* Kiểm tra chi tiết

- Rà soát những nghiệp vụ và giao dịch bất thường

KTV thu thập Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản trong năm 2009 để rà soát

lại những nghiệp vụ có nội dung bất thường

Trang 39

Bảng 1.15: Rà soát nghiệp vụ bất thường của ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Tên khách

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu: 131/6

Khoản mục TK 131 Người thực hiện

Bước công việc Rà soát nghiệp vụ bất thường Ngày thực hiện

BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH TÀI KHOẢN

Tài khoản: 131 STT Tên Tài khoản đối ứng Tài khoản

Người kiểm tra

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ AAT Auditing, Accounting and Tax Advisory Services Company Limited

Trang 40

Tên khách

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu:

Khoản mục TK 131 Người thực hiện: ĐTLA Bước công việc Rà soát nghiệp vụ bất thường Ngày thực hiện

(1) Trả lại tiền cho khách hàng:

- Trả lại tiền đặt cọc: 10.000.000 đ theo Phiếu chi số 232 ngày 15/06/2009

- Trả lại tiền thừa (Trung tâm dịch vụ an toàn kho quỹ ): 937.50đ theo Phiếu chi 433ngày 20/10/2009

- Trả lại tìên đặt cọc (Công ty XD và TM ACT): 3.000.000đ theo Phiếu chi số 497 ngày

30 11/2009

- Trả lại tiền thừa cho khách hàng: 13.630.000đ theo Phiếu chi số 534 ngày 29/12/2009Tổng: 27.567.500

(2) Đối trừ công nợ:

- Công ty SX Bê tông Thịnh Liệt: 23.690.000đ theo CTK số 0032 ngày 29/06/2009

- Chi nhánh Công ty CP Licogi 12 – XN XD 12.1: 14.587.125 theo CTK 0040 ngày23/07/2009

Tổng: 38.277.125

(3): Bán xe trộn SSANGYONG ngày 31/12/2009: 666.666.667đ

Người kiểm tra Ngày kiểm tra

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC của Công ty TNHH AAT)

- Đánh giá sự hợp lý của số dư các khoản phải thu

KTV yêu cầu Công ty cung cấp các xác nhận số dư tại thời điểm ngày

31/12/2009 với các khách hàng của đơn vị để tiến hành đối chiếu khẳng định số dư

của các khoản mục theo Bảng tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng đã thu

thập ở trên Tại thời điểm tiến hành kiểm toán Công ty chỉ mới đối chiếu với 5

khách hàng đã có 4 Biên bản xác nhận công nợ hợp lý, 1 Biên bản chưa có chữ ký,

đóng dấu nên không được chấp nhận KTV phải lập Thư xác nhận công nợ với

những khách hàng còn lại

Ngày đăng: 19/11/2012, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 8)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Sơ đồ 1.3 Hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi (Trang 10)
Sơ đồ 1.4: Trình tự lập kế hoạch kiểm toán - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Sơ đồ 1.4 Trình tự lập kế hoạch kiểm toán (Trang 13)
Bảng 1.5: Chương trình kiểm toán - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.5 Chương trình kiểm toán (Trang 17)
Bảng 1.10: Tổng hợp số liệu khoản mục phải thu khách hàng - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.10 Tổng hợp số liệu khoản mục phải thu khách hàng (Trang 34)
Bảng 1.12: Bảng phân tích khoản mục phải thu khách hàng của ABC - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.12 Bảng phân tích khoản mục phải thu khách hàng của ABC (Trang 35)
Bảng 1.13: Bảng tổng hợp số liệu dự phòng phải thu khách hàng của ABC - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.13 Bảng tổng hợp số liệu dự phòng phải thu khách hàng của ABC (Trang 36)
Bảng 1.14: Bảng phân tích tuổi nợ và lập dự phòng của ABC - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.14 Bảng phân tích tuổi nợ và lập dự phòng của ABC (Trang 37)
Bảng 1.15: Rà soát nghiệp vụ bất thường của ABC - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.15 Rà soát nghiệp vụ bất thường của ABC (Trang 39)
Bảng 1.16: Bảng tổng hợp xác nhận công nợ phải thu của ABC - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.16 Bảng tổng hợp xác nhận công nợ phải thu của ABC (Trang 42)
Bảng đánh giá hệ thống KSNB - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
ng đánh giá hệ thống KSNB (Trang 52)
BẢNG PHÂN BỔ MỨC ĐỘ TRỌNG YẾU - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
BẢNG PHÂN BỔ MỨC ĐỘ TRỌNG YẾU (Trang 56)
Bảng 1.25: Bảng phân tích phải thu khách hàng - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.25 Bảng phân tích phải thu khách hàng (Trang 58)
Bảng 1.27: Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi của XYZ - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.27 Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi của XYZ (Trang 60)
Bảng 1.30: Kiểm tra nghiệp vụ xóa sổ phải thu khó đòi của XYZ - Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT thực hiện
Bảng 1.30 Kiểm tra nghiệp vụ xóa sổ phải thu khó đòi của XYZ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w