1.là một khoa học nghiên cứu sự phân bố sức khỏe và bệnh tật của con người, lý giải sự phân bố đó nhằm làm cho các dịch vụ y tế hoạch định có cơ sở, việc giám sát bệnh tật được thực hiện và các chương trình phòng chống, khống chế bệnh tật được triển khai và có thể đánh giá được.
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM DỊCH TỄ
1 Trong tiến trình tự nhiên của bệnh tật, giai đoạn tiền lâm sàng là giai đoạn theo đó:
A Ký chủ chưa mắc bệnh nhưng đang tiếp xúc vớiyếu tố nguy cơ
B Ký chủ đã mắc bệnh nhưng chưa có biểu hiện rabên ngoài
C Ký chủ đã có triệu chứng lâm sàng rõ rệt
D Ký chủ đã có di chứng về tâm thần hoặc thể chất
2 Một người trong vẫn khỏe mạnh nhưng thực tế đang mắcbệnh lao phổi (giai đoạn đầu) Theo tiến trình tự nhiên củabệnh tật, người này đang ở giai đoạn nào sau đây
A Giai đoạn cảm nhiễm
B Giai đoạn tàn tật
C Giai đoạn tiền lâm sàng
D Giai đoạn lâm sàng
3 "Phát hiện sớm, điều trị ngay" là hoạt động của cấp độ
dự phòng nào sau đây:
A Dự phòng cấp 0
B Dự phòng cấp 1
C Dự phòng cấp 2
D Dự phòng cấp 3
Trang 24 Thiết kế nghiên cứu nào sau đây thích hợp nhất để khảosát nguyên nhân của các bệnh hiếm gặp.
A Nghiên cứu các trường hợp bệnh
B Nghiên cứu Bệnh - chứng
C Nghiên cứu cắt ngang
D Nghiên cứu đoàn hệ
5 Đối với thầy thuốc lâm sàng, ưu tiên cho việc chẩn đoánbệnh chính xác nên sẽ chọn xét nghiệm có:
A Độ đặc hiệu cao
B Độ nhạy cao
C Giá trị tiên đoán dương
D Giá trị tiên đoán âm
6 Trong thử nghiệm lâm sàng được tiến hành với kỹ thuật
mù đôi nghĩa là:
A Đối tượng nghiên cứu không biết
B Người điều trị biết, đối tượng nghiên cứu không biết
C Người điều trị và đối tượng nghiên cứu không
biết
D Người điều trị, đối tượng nghiên cứu và người xử lý
số liệu không biết
7 Nhóm người không thuộc khối cảm nhiễm là: A
Trang 3năng
8 Yếu tố trực tiếp gây phát sinh dịch bệnh
A Nguồn truyền nhiễm
B Đặc điểm văn hóa xã hội
C Đặc điểm thiên nhiên
D Biện pháp phát hiện chăm sóc y tế
9 Cách ly tại bệnh viện lây, riêng biệt
A Đậu mùa, thủy đậu
B Bạch hầu, đậu mùa
D Bệnh đang tiến triển
11 Mô tả vụ dịch theo thời gian sử dụng
A Biểu đồ đường cong
B Bản đồ chấm
C Biểu đồ hình tròn
D Biểu đồ cột
Trang 412 Đường cong dịch có nhiều đỉnh liên tiếp cao thấp khácnhau cho chúng ta biếtD
A Phơi nhiễm cùng một nguồn lây trong thời gian ngắn
và thời kỳ ủ bệnh dài
B Thời gian phơi nhiễm dài
C Gián đoạn nguồn lây, thời gian phơi nhiễm, số người phơi nhiễm
D Dịch lây truyền từ người sang người
13 DPT là vacxin phòng ngừa bệnh
A Bạch hầu- ho gà - viêm não
B Bạch hầu - viêm gan - viêm não
C Viêm gan - viêm não - ho gà
Trang 5D Tham gia vào lượng lao động
19 Chỉ số phát triển con người được đánh giá qua các lĩnhvực sau, ngoại trừ:
A Sức khỏe và sống thọ
B Sự hiểu biết
Trang 6B John Graunt : định lượng hiện tượng sức khỏe
C Wiliam Farr: đếm số chết và nguyên nhân chết
D John Snow: đầy đủ định nghĩa DTH
Trang 7A Giai đoạn cảm nhiễm
B Giai đoạn cảm nhiễm và giai đoạn tiền lâm sàng
C Giai đoạn tiền lâm sàng và giai đoạn lâm sàng
4 Phát biểu nào sau đây đúng nhất với thiết kế nghiên cứucác trường hợp bệnh
A Thiết kế có đối tượng nghiên cứu được phân làm 2nhóm: mắc bệnh và không mắc bệnh
B Thiết kế có đối tượng nghiên cứu là các dân số
C Thiết kế có đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân mắc cùng một loại bệnh.
D Thiết kế có đối tượng nghiên cứu là người khôngmắc bệnh
5 Thiết kế nghiên cứu nào sau đây thích hợp nhất để ướclượng tỉ lệ hiện mắc một loại bệnh trong một dân số
D Nghiên cứu đoànhệ
6 Thiết kế nghiên cứu nào sau đây bắt đầu từ dân số khỏemạnh được phân làm hai nhóm, nhóm có tiếp xúc với yếu
tố nguy cơ và nhóm không có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ;hai nhóm này được theo dõi trong tương lai để xác định tỉ
Trang 8D Nghiên cứu Bệnh chứng
-7 Cán bộ y tế dự phòng ưu tiên cho việc phát hiện sớm vàtránh bỏ sót nên sẽ chọn xét nghiệm có:
A Độ đặc hiệu cao
B Độ nhạy cao
C Giá trị tiên đoán
dương
D Giá trị tiên đoán âm
8 Nguồn truyền nhiễm là:
A Cơ thể sinh vật chết
B Cơ thể sống của người hay động vật để vi sinh
vật gây bệnh ký sinh tồn tại và phát triển
Trang 9D Người lành mang mầm bệnh
12 Đặc điểm bệnh truyền nhiễm nhóm A
A Ít nguy hiểm và có khả năng lây truyền khôngnhanh
B Nguy hiểm, có khả năng lây truyền nhanh và có thểgây tử vong
C Nguy hiểm, có khả năng lây truyền nhanh hoặcchưa rõ tác nhân gây bệnh
D Đặc biệt nguy hiểm, có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và có tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa
Trang 10C Người khỏi mang mầm bệnh
D Người bệnh và người khỏi mang mầm bệnh
16 Cách ly tại nhà áp dụng cho các bệnh:
A Sởi, ho gà, thủy đậu
B Bạch hầu, viêm não phát dịch, đậu mùa
C Sởi, bạch hầu, ho gà
D Đậu mùa, thủy đậu, bạch hầu
17 Trực khuẩn Salmonella có 3 loại kháng nguyên
19 Người ít có khả năng mắc bệnh truyền nhiễm nhất là
A Người được miễn dịch
Trang 11B Người tiếp xúc với
người bệnh
C Người thuộc khối
cảm nhiễm
D Người mắc bệnh ởthời kỳ ủ bệnh
20 Ca bệnh nghi ngờ là ca bệnh có
A Triệu chứng lâm sàng liên quan với bệnh điều tra
B Triệu chứng lâm sàng và yếu tố dịch tễ liên quan với bệnh điều tra
C Triệu chứng lâm sàng liên quan với bệnh điều tra vàxét nghiệm vi sinh dương tính
D Triệu chứng lâm sàng, yếu tố dịch tễ liên quan vớibệnh điều tra và xét nghiệm vi sinh dương tính
Đại cương dịch tễ học
1 Định nghĩa dịch tễ học: là một khoa học nghiên cứu sự phân bố sức khỏe và bệnh tật của con người, lý giải sự
phân bố đó nhằm làm cho các dịch vụ y tế hoạch định có cơ
sở, việc giám sát bệnh tật được thực hiện và các chươngtrình phòng chống, khống chế bệnh tật được triển khai và
có thể đánh giá được
2 3 thành phần của dịch tễ học: tần suất bệnh, sự phân bố bệnh tật và các yếu tố quy định sự phân bố bệnh tật
Trang 123 Định nghĩa tần suất bệnh: cho phép các nhà dịch tễ định lượng về bệnh tật có tồn tại hoặc đang xảy ra thế nào trong cộng đồng Các định lượng phải được đo dưới dạng số tuyệt đối, đo đếm chính xác và dưới dạng tỷ số
5 Các yếu tố quy định sự phân bố bệnh tật: yếu tố nội sinh
và yếu tố ngoại sinh thuộc nhiều lĩnh vực
6 Mục tiêu chung của dịch tễ học: đề xuất các biện pháp
can thiệp hiệu quả để phòng ngừa, khống chế và thanh toánnhững vấn đề sức khỏe của con người
7 Mục tiêu chuyên biệt của dịch tễ học:
− Xác định căn nguyên hay các yếu tố nguy cơ của bệnh
− Xác định tỷ lệ, phân bố và chiều hướng bệnh trong cộngđồng
− Nghiên cứu quá trình diễn biến biến tự nhiên và tiênlượng của bệnh
− Đánh giá các hiệu quả của các biện pháp phòng chốngbệnh và chữa bệnh
− Cung cấp cơ sở phát triển các chinh sách liên quan đếnvấn đề sức khỏe
Trang 13− Cung cấp thông tin cho việc lập các mô hình dự báobệnh
8 Chu trình nghiên cứu dịch tễ: nghiên cứu mô tả → hình thành giả thuyết nhân quả (nghiên cứu phân tích) → kiểm định giả thuyết nhân quả (nghiên cứu phân tích) → đánh giá giả thuyết (nghiên cứu can thiệp - nghiên cứu thực nghiệm) → xây dựng mô hình dịch tễ
9
10 Đối tượng nghiên cứu dịch tễ: Mô tả bệnh trạng và sựu
phân bố bệnh trạng; Phân tích dữ kiện; Kiểm tra, đánh giábiện pháp can thiệp; Xây dựng mô hình bệnh tật
11 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học: phương pháp
nghiên cứu mô tả và phương pháp nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu mô tả: là loại nghiên cứu mà nhà nghiên cứu
không hề tác động gì vài hiện tượng mà mình quan tâm, chỉ
đơn thuần quan sát và mô tả hiện tượng đó Mục đích để xây dựng nên một giả thuyết nhân - quả, mô tả được cả bệnh và một hay nhiều yếu tố nguy cơ bệnh
Nghiên cứu phân tích: mục đích chính là kiểm định giả thuyết
12 Nghiên cứu từng ca: là một nghiên cứu mô tả những đặc tính bệnh trạng của một bệnh xảy ra trên một số đối tượng nghiên cứu duy nhất
13 Nghiên cứu loạt ca: giúp phát hiện dịch hoặc sự xuất hiện của một bệnh mới Mục tiêu là mô tả về bệnh đang
quan tâm Sản phẩm thường là tỷ lệ mắc từng triệu chứng:
Trang 14độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị dự đoán của các triệu chứnghoặc các bộ triệu chứng
14 Nghiên cứu cắt ngang: áp dụng để mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố được cho là có liên quan đến hiện tượng sức khỏe đó của quần thể tại một thời điểm nhất định Nghiên cứu cắt ngang được sử dụng như một nghiên
cứu mô tả để ước lượng tỉ lệ hiện mắc của một số bệnhtrong dân số, hoặc so sánh tỉ lệ hiện mắc của bệnh trongnhững nhóm khác nhau của dân số
15 Nghiên cứu tương quan (nghiên cứu sinh thái): áp
dụng để mô tả một loạt các trường hợp cùng mắc bệnh hoặc
có cùng một hiện tượng sức khỏe, thường trong một giới hạn thời gian và không gian cộng đồng nhất định
16 Nghiên cứu bệnh chứng: là nghiên cứu dọc hồi cứu.
Căn cứ trên một giả thuyết nhân quả, nghiên cứu bệnh
chứng tìm sự khác biệt giữa nhóm bệnh và nhóm không bệnh trong mối liên hệ và yếu tố nguy cơ, từ đớ xác định số
chênh để đánh giá mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh.Loại nghiên cứu này được sử dụng nhiều để kiểm định giảthuyết vì tương đối dễ thực hiện
17 Nghiên cứu đoàn hệ (nghiên cứu mắc mới): là nghiên
cứu dọc mang tính theo dõi Thiết kế nghiên cứu đoàn hệ là
Trang 15một trong những nghiên cứu chủ yếu để kiểm định giả
thuyết Đặc trưng của nghiên cứu này là xuất phát từ việc
có hay không có phơi nhiễm với yếu tố bị nghi ngờ là
nguy cơ của bệnh rồi theo dõi trong tương lai để ghi nhận
sự xuất hiện của bệnh
18 Nghiên cứu can thiệp: là loại nghiên cứu có giá trị
thực tiễn lớn trong các nghiên cứu y học
Thử nghiệm lâm sàng: là một trong những nghiên cứu
phân tích để kiểm định giả thuyết nên bao giờ cũng phảithiết lập một nhóm đối chứng, ngoài ra yếu tố ngẫu nhiênphải được tuân thủ để giảm các sai số, đồng thời phải tiếnhành kỹ thuật “làm mù đôi”
a Các loại thử nghiệm lâm sàng:
− Phòng bệnh: gây miễn dịch, thuốc tránh thai
− Điều trị: thuốc, phẫu thuật
− An toàn: tác dụng phụ
− Hiệu lực điều trị
− Chế độ điều trị, dinh dưỡng, tập luyện
b Các giai đoạn của thử nghiệm lâm sàng:
− Lâm sàng: thuốc, phẫu thuật
− Không mù
− Mù đơn: người điều trị biết, đối tượng nghiên cứu khôngbiết
Trang 16− Mù đôi: cả người điều trị và đối tượng nghiên cứu khôngbiết
− Mù 3: cả người điều trị, đối tượng nghiên cứu và người
xử lý số liệu không biết
Can thiệp phòng bệnh: Là nghiên cứu thực nghiệm toàn
cộng đồng nhằm phòng ngừa bệnh xuất hiện trên cộngđồng
Can thiệp thực địa: là nghiên cứu y học tiến hành tại thực
địa nhằm can thiệp vài 1 nguy cơ nhất định để phòng bệnhcấp 1 hoặc phòng bệnh cấp 2 hoặc dự phòng cấp 3
19 Những nguyên tắc cơ bản khi nghiên cứu dịch tễ học:
a Dân số và mẫu
− Dân số mục tiêu: là dân số cần khảo sát Giá trị củanhững đặc tính của dân số mục tiêu gọi là tham số
− Dân số chọn mẫu: là một phần của dân số mục tiêu Đây
là tập hợp dân số để từ đó ta chọn ra mẫu nghiên cứu
− Mẫu: là một phần của dân số chọn mẫu, được chọn bằngcác kỹ thuật thích hợp Các kỹ thuật chọn mẫu thườngdùng là: ngẫu nhiên đơn, phân tầng, cụm,
b Cơ hội: kết quả nghiên cứu từ mẫu được dùng để suy
diễn cho những tham số của dân số mục tiêu
c Sai lệch: là những sai lầm trong nghiên cứu dẫn đến kết
quả không phản ánh đúng đặc tính của dân số mục tiêu
− Sai lệch chọn lựa: còn gọi là sai lệch Berkson Sai lệchxảy ra do xác suất chọn mẫu không giống nhau trên từngđối tượng nghiên cứu
Trang 17− Sai lệch đo lường: còn gọi là sai lệch quan sát hay sailệch thông tin Sai lệch do định nghĩa biến số khôngchính xác hoặc quá trình thu thập dữ kiện không đúng
d Yếu tố ngẫu nhiên: là các yếu tố liên quan với yếu tố
phơi nhiễm và độc lập yếu tố phơi nhiễm
1 Trong miễn dịch tự nhiên của bệnh tật giai đoạn ký chủ
đã mắc bệnh nhưng chưa có biểu hiện ra bên ngoài:
3 Thiết kế nào phù hợp để ước lượng tỉ lệ người mắc:
Nghiên cứu cắt ngang
4 Cán bộ y tế dự phòng (phát hiện sớm): Xét nghiệm có
độ nhạy cao
Bác sĩ điều trị, thầy thuốc (chẩn đoán bệnh chính xác) :
Xét nghiêm có độ đặc trị cao
6 Bệnh truyền nhiễm nào sau đây : Sốt rét
7 Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm nhóm A: Là nhữngbệnh đặc biệt nguy hiểm, có khả năng lây truyền nhanh,phát tán rộng và có thể gây tử vong cao mà chưa rõ tácnhân gây bệnh
8 Phân loại bệnh truyền nhiễm theo đường lây:
5 nhóm -Đường tiêu hóa
-Đường hô hấp
-Đường máu
-Đường da và niêm mạc
Trang 18-Nhiều đường
9 Bệnh nào sau đây khi mắc sẽ tạo miễn dịch mạnh, không bền vững và không có miễn dịch chéo giữa các typ: Cúm
10 Bệnh này cách ly ở bệnh viện lây riêng biệt: Bạch
hầu, đậu mùa
11 Bệnh cách ly tại nhà: Sởi, ho gà, thủy đậu
12 Người ít có khả năng mắc bệnh truyền nhiễm: Là
người được miễn dịch
13 Ca bệnh xác định: Là ca bệnh có triệu chứng lâmsàng, yếu tố dịch tễ tương quan tới bệnh điều tra và xétnghiệm vi sinh dương tính
14 Ca bệnh nghi ngờ: Là ca bệnh có triệu chứng lâmsàng, yếu tố dịch tễ tương quan tới bệnh điều tra
15 Mô tả vùng dịch theo
Thời gian: Biểu đồ lượt cong Bản đồ: Biểu đồ chấm
16 Đường cong dịch có hình ziczac: Sự gián đoạn
17 Đường cong dịch hình cao nguyên: Thời gian phơinhiễm dài
18 Đường cong dịch có nhiều đỉnh cao thấp khác nhau:Dịch lây từ người sang người
19 Tổ chức cách ly một đám đông người đi về từ vùngdịch: Áp dụng cách ly chuyên biệt
18 Phương pháp khử trùng bằng nhiệt sử dụng nhiệt độcao nhất: Sấy khô
19 Vaccin sống: Sởi (bại liệt, lao) - bảo quản 0oC
20 Vaccin chết: Ho gà - bảo quản 0o-8oC
Trang 1921 Vaccin bạch hầu - uốn ván - ho gà: DPT
Vaccin bại liệt: OPV
24 Chỉ số phát triển con người được qua các lĩng vực saungoại trừ: Nâng cao vị thế (HDI)
25 Chỉ số nghèo đa phương diện được đánh giá qua: 10chỉ số (MPI)
26 Thiết kế nào sau đây bắt đầu từ dân số khỏe mạnh: 2nhóm -Tiếp xúc yếu tố nguy cơ
-Chưa tiếp xúc yếu tố nguy cơ
27 Một nhà nghiên cứu tiến hành thử nghiệm 1 loạithuốc: Thử nghiệm lâm sàng
28 Thiết kế nào cung cấp bằng chứng tốt nhất về mốiquan hệ nhân quả: Nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu
Trang 2029 Nguồn truyền nhiễm khó kiểm soát nhất là: Ngườilành mang mầm bệnh
30 Sự truyền nhiễm xảy ra mạnh nhất ở người bệnh:Thời kì toàn phát
31 Biên pháp phòng chống dịch y tế: Tạo miễm dịch đặchiệu
32 Quá trình dịch: Sự xuất hiện 1 dạy ổ dịch có liên quantới nhau
33 Các yếu tố trực tiếp của truyền nhiễm: Nguồn truyềnnhiễm, đường truyền nhiễm, khối cảm nhiễm
34 Người đầu tiên định hướng hiện tượng sức khỏe:JOHN GRAUNT
35 Người thiết lập hệ số đếm số chết và nguyên nhânchết: WILLIAM FARR
36 Người đầu tiên nêu đầy đủ các thành phần của địnhnghĩa DTH : JOHN SNOW
37 Người đầu tiên đặc nền móng cho khoa học DTH:HIPPOCRATE
38 Hóa chất dạng tinh thể bọt trắng có khả năng oxi cao:CHLORAMIN
43 Chỉ số OR: Bệnh chứng
RR: Đoàn hệ
44 Nghiên cứu sinh thái = Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu đoàn hệ = Nghiên cứu theo dõi dài
45 Bệnh than là : Trực khuẩn Bacillus anthracis
45 KHử trung tẩy uế bằng nhiệt Sấy khô :
160c-180c/30p
46 Khử trùng bằng tia tử ngoại 2100-3200
Trang 2147 Khối cảm nhiễm : là người chưa có miễn dịch có khẻ năng mất bệnh
48 Nguồn truyền nhiễm chủ yếu là : Người bệnh
49 Những bệnh thuộc nhóm A: Bại liệt,h5N1,dịch hạch , đậu mùa, bệnh tả, bệnh sốt vàng, bệnh viên đường hô hấp
50 Những bệnh thuộc nhóm B: Andeno, Hiv/Aids, Bạch cầu, cúm