ĐỘNG CƠ SERVO BÀI HỌC VẬN DỤNG1: Giới thiệu tổng quan về thiết bị 2: Hướng dẫn đấu nối vào ra cho thiết bị 3: Cài đặt các tham số điều khiển 4: Sử dụng tính năng Motion control trong PL
Trang 1Website: Topedu.com.vn
KHÓA HỌC GỒM 2 CHỦ ĐỀ SAU:
TopEdu tự hào là đơn vị đào tạo PLC-HMI uy tín hàng đầu tại Việt Nam!
❖ Hy vọng khóa học sẽ đáp ứng được nhu cầu học tập và
nghiên cứu của học viên!
❖ Chúng tôi mong nhận được những đóng góp của các
bạn để khóa học ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 2DANH MỤC BÀI HỌC
1: Giới thiệu tổng quan về PLC 2: Phân tích và lựa chọn PLC 3: Đấu nối vào ra cho PLC 4: Làm quen với phần mềm TIA 5: Cấu trúc bộ nhớ của PLC S7-1200 6: Phương pháp lập trình
7: Ngôn ngữ lập trình 8: Các nhóm lệnh 9: Các kiểu dữ liệu trong PLC 10: Lập trình bài toán về tín hiệu số 11: Lập trình bài toán về tín hiệu tương tự 12: Lập trình bài toán về mạng truyền thông 13: Lập trình bài toán về bộ điều khiển PID
Website: Topedu.com.vn
Trang 3Mô đun truyền thông
Board Analog Output
Website: Topedu.com.vn
Trang 46: Bài toán liên quan đến công thức sử dụng Recipe
Website: Topedu.com.vn
Trang 51 ĐỘNG CƠ SERVO BÀI HỌC VẬN DỤNG
1: Giới thiệu tổng quan về thiết bị 2: Hướng dẫn đấu nối vào ra cho thiết bị
3: Cài đặt các tham số điều khiển
4: Sử dụng tính năng Motion
control trong PLC S7-1200 thực hiện các bài toán:
❖ Homing (về gốc)
❖ Position (vị trí)
❖ Speed (tốc độ)
Website: Topedu.com.vn
Trang 62 BIẾN TẦN
1: Giới thiệu tổng quan về thiết bị 2: Hướng dẫn đấu nối vào/ra cho thiết bị
3: Cài đặt các tham số điều khiển
4 : Sử dụng PLC lập trình các bài toán:
Trang 73 BĂNG TẢI PHÂN LOẠI
SẢN PHẨM
Website: Topedu.com.vn
1: Giới thiệu tổng quan về thiết bị 2: Thực hành đấu nối cảm biến, nút nhấn, đèn báo, van điện từ, cảm biến Encoder.
3: Sử dụng PLC lập trình các bài toán:
Trang 8❖ Đọc nhiệt độ hiện tại (PV)
❖ Ghi nhiệt độ đặt (SV)
BÀI HỌC VẬN DỤNG
Trang 9Chú thích: trong mã CPU xuất hiện các chữ C, F
+ Chữ “C” là viết tắt của Compact (nghĩa là họ CPU nhỏ gọn,
và được tích hợp sẵn các vào/ra số, tương tự)
+ Chữ “ F” viết tắt của Fails Safe ( là họ CPU đặc biệt, dùng
trong các trường hợp đòi hỏi tính an toàn cao như trong ngành dầu khí, năng lượng, )
Website: Topedu.com.vn
Trang 101 Phân loại theo cách đấu nối nguồn, tín hiệu vào/ ra
Ngõ ra: có 2 loại
+ DC: là loại ngõ ra sử dụng Transistor.
Ưu điểm: tần số đóng cắt nhanh ( max 100kHz) Nhược điểm: điện áp ngõ ra mặc định là +24Vdc
+ RLY: là loại ngõ ra sử dụng Rơ le
Ưu Điểm : vì là dạng tiếp điểm nên có thể sử dụng nguồn DC hoặc AC.
Nhược điểm: tần số đóng cắt chậm ( max 10Hz)
chia ra 3 loại:
● AC/DC/RLY
● DC/DC/RLY
● DC/DC/DC
Ý nghĩa của ký hiệu được giải thích bảng bên dưới
AC (120-240VAC) DC: 0 Volt hoặc +24Vdc DC: +24Vdc
DC (24V) RLY: tiếp điểm rơ le
Ngõ vào: là điện áp một chiều 0 Volt hoặc +24 Volt
Website: Topedu.com.vn
Trang 11Loại 1: AC/DC/RLY (Ví dụ CPU 1212C)
1 Phân loại theo cách đấu nối nguồn, tín hiệu vào/ ra
b) Bản thân CPU khi đã được cấp nguồn nuôi sẽ xuất ra nguồn 24Vdc: Có thể dùng
để cấp cho ngõ vào hoặc cảm biến.
c) Đấu nối chân 1M cho ngõ vào
+ Ngõ vào là 0 Volt (kiểu Sink) thì cấp +24V cho 1M
+ Ngõ vào là +24 Volt (kiểu Source) thì cấp 0V cho 1M
d) Ngõ ra dạng rơ le (RLY)
Chia ra 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Từ 0 đến 3 thì 1L là chân chung + Nhóm 2: Chân 4,5 thì 2L là chân chung Tùy vào nguồn đưa vào chân 1L,2L là DC hay AC thÌ ngõ ra tương ứng là DC,AC Do ngõ ra bên trong PLC là những tiếp điểm rơ le.
a) Nguồn nuôi cho CPU: 120 - 240 VAC
e) Ngõ vào tương tự
+ CPU 1212C có 2 kênh ngõ vào tương tự dạng điện áp sử dụng chân 2M là chân chung.
Website: Topedu.com.vn
Trang 121 Phân loại theo cách đấu nối nguồn, tín hiệu vào/ ra
Loại 2: DC/DC/RLY (Ví dụ CPU 1212C)
Đấu nối ngõ vào, ngõ ra giống với loại
AC/DC/RLY,
chỉ khác loại này cần nguồn nuôi là
24Vdc.
Website: Topedu.com.vn
Trang 13Ngõ ra DC tích cực mức cao +24VDC Yêu cầu: cấp 24VDC cho chân 3L+
cấp 0VDC vào chân 3M
1 Phân loại theo cách đấu nối nguồn, tín hiệu vào/ ra
Loại 3: DC/DC/DC (Ví dụ CPU 1212C)
Website: Topedu.com.vn
Trang 142 Phân loại theo năng lực CPU
Loại CPU Được tích hợp sẵn Khả năng mở rộng Bộ nhớ
CPU
1211C
6DI/4DO 2AI
CPU
1212C
8DI/6DO 2AI
1 port Ethernet
3 SM (3 mô đun tín hiệu)
3 CM (3 mô đun truyền thông)
1 SB,CB,BB (1 mô đun có thể là bo mạch tín
hiệu, truyền thông, bin)
75KB -Work memory 2MB -Load memory 10KB -Retentive
CPU
1214C
14DI/10DO 2AI
1 port Ethernet
8 SM (8 mô đun tín hiệu)
3 CM (3 mô đun truyền thông)
1 SB,CB,BB (1 mô đun có thể là bo mạch tín
hiệu, truyền thông, bin)
100KB -Work memory 4MB -Load memory 10KB -Retentive
CPU
1215C
14DI/10DO 2AI/2AO
2 port Ethernet
8 SM (8 mô đun tín hiệu)
3 CM (3 mô đun truyền thông)
1 SB,CB,BB (1 mô đun có thể là bo mạch tín
hiệu, truyền thông, bin)
125KB -Work memory 4MB -Load memory 10KB -Retentive
CPU
1217C
14DI/10DO 2AI/2AO
2 port Ethernet
8 SM (8 mô đun tín hiệu)
3 CM (3 mô đun truyền thông)
1 SB,CB,BB (1 mô đun có thể là bo mạch tín
hiệu, truyền thông, bin)
150KB -Work memory 4MB -Load memory 10KB -Retentive
Website: Topedu.com.vn
Trang 15❖ Khái niệm: Tín hiệu số là kiểu dữ liệu 1Bít (có hai trạng thái là “1” và “0”).
Trang 16Rơ le
Chuông, đèn
Encoder
Độ ng cơ Bước, Servo
Trang 17Website: Topedu.com.vn
b) Bản thân CPU khi đã được cấp nguồn nuôi sẽ xuất ra nguồn 24Vdc (300mA):
Có thể dùng để cấp cho ngõ vào hoặc cảm biến.
c) Đấu nối chân 1M cho ngõ vào
+ Ngõ vào là 0 Volt (kiểu Source) thì cấp +24V cho 1M
+ Ngõ vào là +24 Volt (kiểu Sink) thì cấp 0V cho 1M
a) Nguồn nuôi cho CPU: 24 Vdc
d) Đấu nối ngõ ra
Ngõ ra DC tích cực mức cao +24VDC Yêu cầu: cấp 24VDC cho chân 3L+ cấp 0VDC vào chân 3M
Trang 18Website: Topedu.com.vn
Mức “1” (có tín hiệu) Mặc định theo tiêu chuẩn công nghiệp là 24V
(min 15Vdc, max 35Vdc trong 0.5 giây)
Đọ c mức 0 Volt
(Source)
Đọ c mức 24 Volt
(Sink)
Trang 192) Ngõ ra (RLY trên mô đun mở rộng)
1L là chân chung cho 0, 1, 2 2L là chân chung cho 3,.4, ,.7 Yêu cầu: cấp 24VDC cho chân L+
cấp 0VDC vào chân M
Trang 20Website: Topedu.com.vn
Tín hiệu số ( định tính ) Tín hiệu tương tự ( định lượng )
Là kiểu dữ liệu 1Bít (có hai
trạng thái là “1” và “0”)
Là kiểu dữ liệu gồm nhiều Bít (có thể là
10Bit, 12Bit, 14Bit, 16Bít)
Trang 21Cặp nhiệt điện
(loại K: 41 μV/C)
Nhiệt điện trở (Pt100:
R= 100Ω ở 0 o C)
Biến tần (4-20mA hoặc
0 - 10Vdc)
Van tuyến tính (4-20mA hoặc
0 - 10Vdc)
Trang 22Website: Topedu.com.vn
Tương tự đầu vào: Sử dụng bộ ADC
(ADC: Analog to Digital Convert)
Trang 23Website: Topedu.com.vn
Trang 24Tương tự đầu ra: Sử dụng bộ DAC
(DAC:Digital to Analog Convert)
Trang 25Website: Topedu.com.vn
Biến tần
0 - 10Vdc (F = 0 - 50 Hz)
Motor 3 pha (0 - 220Vac)
Trang 27Website: Topedu.com.vn
1
2
3
Trang 28Website: Topedu.com.vn
Trang 291 DI: Digital Input
2 DO: Digital Output
3 DI/DO:
Digital Input/Digital Output
4 AI: Analog Input
5 AO: Analog Output
6 AI/AO:
Analog Input/Analog Output
Trang 31Website: Topedu.com.vn
1.Kiểm tra kết nối PLC với PC
2.Đặt IP Automatic
3.Access device
Trang 32Website: Topedu.com.vn
Trang 34Website: Topedu.com.vn
CHÚ Ý:
+ Kích vào Project
sau đó chọn Upload + Tên của trạm PLC
có trong Project
(Khi upload phần mềm sẽ thông báo)
Trang 373 System Memory
2 Work Memory
Website: Topedu.com.vn
1 Load Memory
Trang 38❖ Khái niệm:
Load memory là vùng nhớ dạng non-volatile (loại bộ
nhớ mà thông tin đã lưu trữ trên nó sẽ không bị mất khi PLC bị ngắt nguồn)
❖ Ý nghĩa:
Sử dụng để lưu trữ:
+ Chương trình người dùng (Program blocks)
+ Cấu hình phần cứng (Device configuration)
+ Tên biến do người dùng định nghĩa (PLC tags)
Load memory giống như ổ đĩa cứng của máy tính!
Vùng nhớ này được tích hợp sẵn trong CPU S7-1200
Website: Topedu.com.vn
Trang 39❖ Khái niệm:
Work memory là vùng nhớ dạng non-retentive (loại
bộ nhớ mà thông tin lưu trữ trên nó không được nhớ)
Work memory giống như RAM của máy tính!
Vùng nhớ này được tích hợp sẵn trong CPU S7-1200.
Website: Topedu.com.vn
Trang 40❖ Vùng nhớ System memory: là vùng nhớ mà PLC quy
định cho người lập trình bao gồm:
+ Vùng nhớ I,Q + Vùng nhớ M + Vùng nhớ Data block + Vùng nhớ Local data
Retain memory: Sử dụng vùng nhớ M hoặc Data
block với mục đích lưu giá trị khi mất điện.
100KB -Work memory 4MB -Load memory 10KB -Retentive
125KB -Work memory 4MB -Load memory 10KB -Retentive
150KB -Work
memory
4MB -Load memory 10KB -Retentive
Trang 41Website: Topedu.com.vn
Timers, Counter, Char)
Trang 42Website: Topedu.com.vn
Trang 43A: Vùng nhớ định nghĩa ( I, Q,M, DB)B: Chỉ số Byte
Trang 442#0 or 2#1
0 or 1 16#0 or 16#1
I1 0, Q1 0, M2 0 BB1.DBX2 3
Byte 8 Binary
Unsigned Integer Sign Integer Hexadecimal
2#0 to 2#1111_1111
0 to 255 -128 to 127 16#0 to 16#FF
I B 2, Q B 2
M B 2 DB2.DB B 2
Word 16 Binary
Unsigned Integer Sign Integer Hexadecimal
2#0 to 2#1111_1111_1111_1111
0 to 65535 -32768 to 32767 16#0 to 16#FFFF
I W 10, Q W 10
M W 10 DB10.DB W 12
Unsigned Integer Sign Integer Hexadecimal
2#0 to 2#1111_1111_1111_1111_
1111_1111_1111_1111
0 to 4_294_967_295 -2_147_483_648 to 2_147_483_647 16#0 to 16#FFFFFFFF
I D 20, Q D 20
M D 20 DB20.DB D 20
Website: Topedu.com.vn
Trang 451 Date Timer (12 byte)
2 String (max 254 byte)
3 Array
Array[low high] of <DataType>
Trang 46Website: Topedu.com.vn
Ví dụ: Mô đun truyền thông RS422/485 Hardware ID = 269 (Slot 101)
Trang 47Website: Topedu.com.vn
1 Vùng nhớ I, Q
2 Vùng nhớ M
3 Vùng nhớ Data Block
❖ Kiểu dữ liệu thì có rất nhiều, nhưng các vùng nhớ cho phép
khai báo kiểu dữ liệu có 3 nhóm sau:
❖ Vùng nhớ Data Block: cho phép khai báo tất cả các kiểu dữ
liệu.
❖ Vùng nhớ M: khai báo kiểu dữ liệu lớn nhất là 32 Bit.
Trang 48Website: Topedu.com.vn
Áp dụng cho các dự án
nhỏ, liệt kê toàn bộ
chương trình trong khối
Trang 49Website: Topedu.com.vn
Khối chương trình
Trang 50NGUYÊN TẮC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH TRONG PLC
Website: Topedu.com.vn
Trang 51THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Website: Topedu.com.vn
Trang 52VÍ DỤ BÀI TOÁN “PHÂN LOẠI SẢN PHẨM”
Website: Topedu.com.vn
Điều khiển băng tải
Điều khiển đèn
Điều khiển xi lanh
Lỗi và xóa lỗi
OB1
OB1
Điều khiển băng tải
Điều khiển đèn
tự
Trang 54Diagram)
STL
(Statement List)
SCL
(Structured Control
S7-1500S7-300S7-400
S7-1200
S7-1500S7-300S7-400
S7-1500S7-300S7-400
S7-1200: Có thể lập trình 4 loại ngôn ngữ LAD, FBD, SCL
Trang 55Website: Topedu.com.vn
❖ LAD: Là ngôn ngữ lập trình dạng đồ họa, nguyên tắc
thực hiện dựa trên sơ đồ mạch điện.
❖ Ví dụ:
❖ Ngôn ngữ LAD là ngôn ngữ dễ tiếp cận và chúng ta
sử dụng trong xuyên suốt trong khóa học Online
Trang 56Website: Topedu.com.vn
❖ FBD: Là ngôn ngữ lập trình dạng đồ họa, nguyên tắc
thực hiện dựa trên các phép toán của đại số Boole.
Trang 57Website: Topedu.com.vn
❖ FBD: Là ngôn ngữ lập trình bậc cao dựa trên nền tảng lập
trình PASCAL.
❖ Ví dụ:
IF "Start" = 1 THEN "Motor" := 1; END_IF;
IF "Stop" =1 THEN "Motor" := 0; END_IF;
❖ SCL là ngôn ngữ có thể thực hiện các thuật toán phức tạp
mà ngôn ngữ LAD và FBD không làm được.
Trang 58Website: Topedu.com.vn
❖ LAD
❖ FBD
❖ SCL
Trang 59Website: Topedu.com.vn
1 Basic Instructions: Lệnh lập trình cơ bản
2 Extended Instructions: Lệnh lập trình mở rộng
3 Technology: Lệnh lập trình công nghệ
4 Communication: Lệnh lập trình truyền thông.
5 Optional Packages: Lệnh lập trình cho gói tùy chọn
Trang 60
Website: Topedu.com.vn
❖ Về cơ bản “Nhóm lệnh lập
trình cơ bản” này là giống nhau khi chúng ta sử dụng PLC các hãng khác nhau.
❖ Chỉ cần nắm vững các
nhóm lệnh này đối với một dòng PLC, khi chuyển sang một dòng PLC hãng khác chúng ta sẽ tiếp cận rất nhanh
Trang 61Tập lệnh thời gian thực
Tập lệnh xử lý chuỗi và ký tự
Tập lệnh về chẩn đoán
Tập lệnh về phát xung
Website: Topedu.com.vn
Trang 62Tập lệnh bộ đếm HSC
Tập lệnh bộ điều khiển PID
Tập lệnh điều khiển
vị trí và tốc độ
Trang 63Website: Topedu.com.vn
Tập lệnh truyền thông
về giao thức Ethernet
Tập lệnh truyền thông Modbus-RTU
Trang 65Website: Topedu.com.vn
Các Lệnh Bit Logic ( Biến là kiểu dữ liệu 1 Bit)
Lệnh thường hở
Lệnh thường đóng
M, Bit trong Data Block
Hai lệnh này đầu vào
Dùng cho các Bit là vùng nhớ
I, Q, M, Bit trong Data Block
Trang 66Website: Topedu.com.vn
+ CÁC BƯỚC LẬP TRÌNH
Trang 68Website: Topedu.com.vn
+ Ví Dụ 1
Sử dụng câu lệnh NO, NC để điều khiển ngõ ra bằng lệnh cuộn dây ngõ ra
Trang 69Website: Topedu.com.vn
+ Ví Dụ 2
Sử dụng câu lệnh NO, NC để điều khiển ngõ ra bằng lệnh cuộn dây ngõ ra qua mạch duy trì.
Trang 70Website: Topedu.com.vn
+ Ví Dụ 3
Sử dụng câu lệnh NO, NC để điều khiển ngõ ra bằng lệnh set và reset
Trang 71Website: Topedu.com.vn
LẬP TRÌNH VỚI PLC THẬT
Trang 72LỖI HAY GẶP KHI MỚI LẬP TRÌNH
Website: Topedu.com.vn
Nhược điểm ?
Trang 73LỖI HAY GẶP KHI MỚI LẬP TRÌNH
Website: Topedu.com.vn
Cùng bài toán trên có thể sử dụng trường hợp sau
đ ây
Trang 74LỖI HAY GẶP KHI MỚI LẬP TRÌNH
Website: Topedu.com.vn
Trang 75SỬ DỤNG TÍNH NĂNG RETAIN (Vùng nhớ M)
Website: Topedu.com.vn
Trang 76SỬ DỤNG TÍNH NĂNG RETAIN (Vùng nhớ Data Block)
Website: Topedu.com.vn
Trang 77Tiêu đề “Lỗi hay gặp”
Trang 78Website: Topedu.com.vn
Trang 79Các Lệnh Bit Logic ( Biến là kiểu dữ liệu 1
Bit)
Lệnh phát hiện xung sườn lên
Lệnh phát hiện xung sườn xuống
Q, M, Bit trong Data Block
Hai lệnh này đầu vào
Lệnh tích hợp Reset và Set
Trang 80NGUYÊN LÝ LỆNH “SƯỜN LÊN”
Website: Topedu.com.vn
Thời gian
1 chu kỳ quét I0.0
Trang 81NGUYÊN LÝ LỆNH “SƯỜN XUỐNG”
Website: Topedu.com.vn
Thời gian
1 chu kỳ quét I0.0
Trang 82VẬN DỤNG VÀO BÀI TOÁN CỤ THỂ
Website: Topedu.com.vn
Ví dụ: Xác định hướng đi của băng tải
Trang 83Website: Topedu.com.vn
Trang 84Website: Topedu.com.vn
Timer trong PLC S7-1200 (gồm có 4 loại)
TP (Generate pulse): là dạng timer tạo xung theo thời gian đặt trước, đầu vào
kích hoạt là tín hiệu sườn lên
TON (Generate on-delay): là dạng timer trễ On, đầu vào kích hoạt là tín hiệu bit
phải được duy trì
Video này chúng ta tìm hiểu về Timer TP và TON
(TOF và TONR sẽ được trình bày trong video tiếp theo)
Trang 85(1) TP (Timer tạo xung theo thời gian đặt trước)
Website: Topedu.com.vn
Ý nghĩa các tham số
+ IN : là Bit kích hoạt Timer (I,Q,M, Bit
trong Data block)
+ PT: thời gian đặt trước cho Timer có thể
là hằng số hoặc thông qua vùng nhớ
(Kiểu dữ liệu 32 Bit)
+ Q: là Bit đầu ra của Timer (Q,M, Bit
trong Data block)
+ ET: lưu giá trị hiện hành của Timer
(Kiểu dữ liệu 32 Bit)
Lưu ý :
Không sử dụng trùng kiểu dữ liệu IEC_Timer
(IEC_Timer là kiểu dữ liệu có 4 tham số IN, PT,Q,ET)
Trang 86Website: Topedu.com.vn
(1) TP (tạo xung theo thời gian đặt trước)
Nguyên lý làm việc
Trang 87(2) TON (Timer trễ On)
Website: Topedu.com.vn
Ý nghĩa các tham số
+ IN : là Bit kích hoạt Timer (I,Q,M, Bit
trong Data block)
+ PT: thời gian đặt trước cho Timer có thể
là hằng số hoặc thông qua vùng nhớ
(Kiểu dữ liệu 32 Bit)
+ Q: là Bit đầu ra của Timer (Q,M, Bit
trong Data block)
+ ET: lưu giá trị hiện hành của Timer
(Kiểu dữ liệu 32 Bit)
Lưu ý :
Không sử dụng trùng kiểu dữ liệu IEC_Timer
(IEC_Timer là kiểu dữ liệu có 4 tham số IN, PT,Q,ET)
Trang 88Website: Topedu.com.vn
Nguyên lý làm việc
(2) TON (Timer trễ On)
Trang 89Website: Topedu.com.vn
+ Khác với các lệnh Bit Logic thì Timer là kiểu dữ liệu
IEC_Timer Kiểu dữ liệu này buộc phải dùng đến Data Block + Kiểu dữ liệu IEC_Timer có thể tạo tự động hoặc thủ công
Trang 90+ Kiểu dữ liệu IEC_Timer tạo tự động
Website: Topedu.com.vn
Trang 91+ Kiểu dữ liệu IEC_Timer tạo thủ công
Website: Topedu.com.vn
Trang 921 Thời gian lớn nhất để đặt cho PT ?
(Khai báo được bao nhiêu IEC_Timer ?
Website: Topedu.com.vn
THẢO LUẬN
Trang 93Website: Topedu.com.vn
Trang 941 Timer TP: Điều khiển xi lanh đẩy vật
2 Timer TON: Điều khiển động cơ chạy
luân phiên
Trang 95hiệu bit phải được duy trì.
Khác với TON thì TONR có chức năng lưu
giá trị hiện hành khi đầu vào bị ngắt
Trang 96(3) TOFF (Timer trễ Off)
Website: Topedu.com.vn
Ý nghĩa các tham số
+ IN : là Bit kích hoạt Timer (I,Q,M, Bit
trong Data block)
+ PT: thời gian đặt trước cho Timer có thể
là hằng số hoặc thông qua vùng nhớ (Kiểu dữ liệu 32 Bit)
+ Q: là Bit đầu ra của Timer (Q,M, Bit
trong Data block)
+ ET: lưu giá trị hiện hành của Timer
(Kiểu dữ liệu 32 Bit)
Lưu ý :
Không sử dụng trùng kiểu dữ liệu IEC_Timer
(IEC_Timer là kiểu dữ liệu có 4 tham số IN, PT,Q,ET)