Hướng dẫn lập các mẫu về nguồn lực tài chính...45 Biểu mẫu sử dụng tại Bước 5: Tham vấn KHPT KTXH xã46 Biểu mẫu sử dụng tại Bước 6: Chỉnh sửa bản dự thảo KHPT KTXH sau tham vấn và phản h
Trang 1Dự án hỗ trợ quản trị địa phương trách nhiệm, giải trình đáp ứng được tại tỉnh Kon Tum
SỔ TAY HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP XÃ HÀNG NĂM GĂN VỚI CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Kon Tum, ngày tháng năm 2019
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: KHPT KTXH
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: QUY TRÌNH XÂY DỰNG, NỘI DUNG VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ 2
I KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH: 3
1 NGUYÊN TẮC LẬP KHPT KTXH CẤP XÃ: 3
2 KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC LẬP KHPT KTXH HÀNG NĂM CẤP XÃ: 3
II QUY TRÌNH LẬP KHPT KTXH HÀNG NĂM CẤP XÃ: 5
Bước 1: Thu thập thông tin để dự thảo KH 5
Bước 2: Tổng hợp, phân tích thông tin 7
Bước 3: Tổ chức Hội nghị triển khai xây dựng KHPT KTXH xã 8
Bước 4: Dự thảo bản KHPT KTXH xã 9
Bước 5: Tham vấn cộng đồng về nội dung bản Dự thảo KHPT KTXH xã 10
Bước 6: Chỉnh sửa bản Dự thảo KHPT KTXH xã và phản hồi với cộng đồng 11
Bước 7: Bảo vệ KHPT KTXH xã trước huyện 12
Bước 8: Cập nhật và hoàn thiện bản KHPT KTXH xã để trình HĐND xã phê duyệt 12
Bước 9: Trình, duyệt và thông qua kế hoạch chính thức về phát triển KTXH của xã 13 Bước 10: Triển khai thực hiện KHPT KTXH xã 13
PHẦN 2: HỆ THỐNG BIỂU MẪU PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HÀNG NĂM CẤP XÃ 16
I MỘT SỐ QUY ƯỚC CHUNG 17
II HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG MẪU BIỂU CHI TIẾT 20
Biểu mẫu sử dụng tại Bước 1: Thu thập thông tin 20 1 Biểu mẫu thu thập thông tin cấp Huyện 20
2 Biểu mẫu thu thập thông tin cấp xã 21
3 Mẫu biểu cung cấp thông tin từ thôn/buôn 23
Biểu mẫu sử dụng tại Bước 2: Tổng hợp, phân tích thông tin 24 1 Mục đích và ý nghĩa của Bước 2 24
Trang 42 Phương pháp sử dụng Biểu mẫu tổng hợp thông tin Kinh tế - Xã hội (từ Mẫu
2.1 đến Mẫu 2.3) 24
3 Phương pháp sử dụng biểu mẫu tổng hợp thông tin về nguồn lực tài chính 27
4 Phương pháp sử dụng Biểu mẫu tổng hợp chỉ tiêu thống kê và kế hoạch xã (Mẫu 2.12.XÃ) 40
Biểu mẫu sử dụng tại Bước 3: Hội nghị triển khai xây dựng KHPT KTXH xã 41 1 Mẫu biên bản thảo luận nhóm 41
2 Mẫu biên bản họp phiên toàn thể 43
Biểu mẫu sử dụng tại Bước 4: Dự thảo KHPT KTXH xã 43 1 Hướng dẫn lập Mẫu 4.1.HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH XÃ 43
2 Hướng dẫn lập KHUNG KẾ HOẠCH 44
3 Hướng dẫn lập mẫu KHUNG THEO DÕI ĐÁNH GIÁ 45
4 Hướng dẫn lập các mẫu về nguồn lực tài chính 45
Biểu mẫu sử dụng tại Bước 5: Tham vấn KHPT KTXH xã46 Biểu mẫu sử dụng tại Bước 6: Chỉnh sửa bản dự thảo KHPT KTXH sau tham vấn và phản hồi với cộng đồng 47 Biểu mẫu sử dụng tại Bước 7: Bảo vệ KHPT KTXH trước huyện 47 Biểu mẫu sử dụng tại Bước 8: Cập nhật và hoàn thiện bản KHPT KTXH xã để trình HĐND xã phê duyệt 47 Biểu mẫu sử dụng tại Bước 9: Trình, duyệt và thông qua KH chính thức về PTKTXH của xã 48 Biểu mẫu sử dụng tại Bước 10: Triển khai thực hiện KHPT KTXH xã 48 PHẦN 3: ĐỀ CƯƠNG BẢN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI LỒNG GHÉP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 50
I NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG BẢN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HÀNG NĂM CẤP XÃ GĂN VỚI CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 51
II HỆ THỐNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HÀNG NĂM CẤP XÃ 58
PHẦN 4: 59
CÁC CÔNG CỤ HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA TRONG LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ 59
I GIỚI THIỆU CHUNG 60
II PHƯƠNG PHÁP HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA TRONG LẬP KHPT KTXH 60 Khái niệm và mục đích 60
Trang 5Các bước tiến hành thảo luận nhóm61
III.CÁC CÔNG CỤ PRA DÙNG TRONG LẬP KH XÃ 62
1 Cây vấn đề 62 2 Cây mục tiêu 64 3 So sánh cặp đôi 66 4 Bỏ phiếu (cho điểm) ưu tiên 67 IV SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PRA TRONG LẬP KHPT KTXH XÃ 67
Bước 1: Thu thập thông tin tại thôn/buôn68 Bước 3: Hội nghị triển khai xây dựng KH xã 69 Bước 5: Tham vấn cộng đồng 70 PHỤ LỤC 1: CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI XÂY DỤNG KHPT KTXH CẤP XÃ 73 PHỤ LỤC 2: CÁC NỘI DUNG CẦN RÀ SOÁT KH PT KTXH Ở BƯỚC 875 PHỤ LỤC 3: TÓM TẮT QUI TRÌNH LẬP KHPT KTXH CẤP XÃ VÀ KHUNG THỜI GIAN DỰ KIẾN 77 PHỤ LỤC 4: CÁC BIỂU MẪU LẤY THÔNG TIN PHỤC VỤ LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ 79
Phiếu thông tin về chủ trương chính sách liên quan đến phát triển KTXH trên địa bàn xã năm X+1 80
Phiếu thông tin về chính sách, văn bản liên quan đến nguồn lực tài chính dành cho các lĩnh vực 90
Phiếu thông tin về dự kiến nguồn lực tài chính liên quan đến phát triển KTXH trên địa bàn xã ……… 91
Phiếu cung cấp thông tin từ lĩnh vực trồng trọt 93
Phiếu cung cấp thông tin từ lĩnh vực chăn nuôi, thuỷ sản 100
Phiếu cung cấp thông tin từ lĩnh vực … 103
Phiếu cung cấp thông tin của Trường học 105
Phiếu cung cấp thông tin từ Trạm Y tế 108
Phiếu cung cấp thông tin từ cán bộ địa chính - môi trường 111
Phiếu cung cấp thông tin về lĩnh vực Văn hoá, Thể dục thể thao 114
Phiếu cung cấp thông tin về hoạt động của lĩnh vực… 117
Phiếu cung cấp thông tin từ các Chương trình, dự án trên địa bàn 119
Phiếu cung cấp thông tin từ Hợp tác xã 121
Phiếu cung cấp thông tin từ các doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn xã 123
Trang 6Phiếu cung cấp thông tin từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng 125
Phiếu cung cấp thông tin về các chính sách xã hội 127
Phiếu cung cấp thông tin về cải cách hành chính 129
Cải cách hành chính về: Tư pháp và giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân, tiếp dân; phổ biến giáo dục pháp luật; Thanh tra; phòng chống tham nhũng, lãng phí; thực hành tiết kiệm; Phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức chính trị, xã hội; Các vấn đề khác 129
BIÊN BẢN HỌP THÔN/BUÔN ……… 131
Phiếu cung cấp thông tin từ thôn/buôn 134
BIỂU FBÁO CÁO SỐ LIỆU THỐNG KÊ CỦA TRƯỞNG THÔN/BUÔN 137
Bảng tổng hợp về thực trạng phát triển kinh tế và một số mục tiêu, giải pháp kế hoạch của xã 141
Bảng tổng hợp tình hình phát triển lĩnh vực xã hội và một số mục tiêu, giải pháp trong kế hoạch của xã 143
Bảng tổng hợp tình hình thực hiện và các mục tiêu kế hoạch về các Chính sách xã hội và quản lý chính quyền Xã 145
PHỤ LỤC 5: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HÀNG NĂM CẤP XÃ 175
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Dự án hỗ trợ quản trị địa phương trách nhiệm giải trình, đáp ứng được (Dự ánRagl) được Chính phủ Vương quốc Bỉ tài trợ với mục tiêu của dự án là nâng cao nănglực của chính quyền địa phương các cấp trong các nội dung như phổ biến thông tin theocách thân thiện với người dân; thu thập, phân tích, sử dụng phản hồi của người dân theohướng minh bạch và thận trọng; nâng cao năng lực của chính quyền các cấp trong lập
kế hoạch, điều phối và giám sát cải cách hành chính công, đáp ứng sự tham gia củangười dân và các tổ chức chính trị, xã hội; nâng cao năng lực hoạt động của HĐND vàcác tổ chức đoàn thể, đặc biệt là ban thanh tra nhân dân
Triển khai kế hoạch hoạt động số A4.3 - Tiến hành xây dựng thí điểm lập KHPTKTXH cấp xã gắn với kế hoạch cải cách hành chính và sự tham gia của người dân Tổcông tác dự án Ragl đã phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành khảo sát và biêntập bộ tài liệu lập KHPT KTXH hàng năm cấp xã với mục tiêu làm cho bảng KHPTKTXH hằng năm cấp xã được gắn với kế hoạch cải cách hành hành chính với nhằm cảicách thể chế; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; nâng cao chất lượng dịch vụ hànhchính và chất lượng dịch vụ công; xây dựng dựa trên cơ sở thực tế, hướng tới người dân
và có sự tham gia; các mô hình chương trình lồng ghép có thể nhân rộng được xây dựng
và đánh giá nhằm trình diễn các phương thức tiếp cận phát triển bền vững có kết quả vàđóng góp vào việc thực hiện các nguyên tắc của Tuyên bố thiên niên kỷ và Mục tiêuphát triển thiên niên kỷ;
Trang 8PHẦN 1:
QUY TRÌNH XÂY DỰNG, NỘI DUNG VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI CẤP XÃ
Trang 9I KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH:
1 NGUYÊN TẮC LẬP KHPT KTXH CẤP XÃ:
- Có sự tham gia của các tổ chức, ban ngành, đoàn thể và cộng đồng dân cư trênđịa bàn thôn/bản, xã
- Thực hiện dân chủ, công khai và minh bạch
- Đảm bảo khả năng cân đối nguồn lực của các cấp, khả năng đóng góp nguồn lựccủa cộng đồng
- Thực hiện các quy định về lập KH đầu tư công theo Thông tư BKHĐT ngày 14/02/2017 Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiệncác chương trình mục tiêu quốc gia
01/2017/TT Nội dung cải cách hành chỉnh phải được lồng ghép vào bản kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội cấp xã và phải có sự tham gia của người dân
2 KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC LẬP KHPT KTXH HÀNG NĂM CẤP XÃ:
Có tất cả 10 bước lập KHPT KTXH hàng năm của xã, như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin để dự thảo KH
Bước 2: Tổng hợp, phân tích thông tin
Bước 3: Tổ chức Hội nghị triển khai xây dựng KHPT KTXH xã
Bước 4: Dự thảo bản KHPT KTXH xã
Bước 5: Tham vấn cộng đồng về nội dung bản Dự thảo KHPT KTXH xã
Bước 6: Chỉnh sửa bản Dự thảo KHPT KTXH xã và phản hồi với cộng đồngBước 7: Bảo vệ KHPT KTXH xã trước huyện
Bước 8: Cập nhật và hoàn thiện bản KHPT KTXH xã để trình HĐND xã phê duyệtBước 9: Trình, duyệt và thông qua kế hoạch chính thức về phát triển KTXH của xãBước 10: Triển khai thực hiện KHPT KTXH xã
Trang 11II QUY TRÌNH LẬP KHPT KTXH HÀNG NĂM CẤP XÃ:
Bước 1: Thu thập thông tin để dự thảo KH
Đầu tháng 4, UBND huyện cung cấp thông tin định hướng, thông tin nguồn lực vàchỉ đạo xã về công tác LKH Đồng thời, Chủ tịch UBND xã chủ động thực hiện côngtác chuẩn bị, bao gồm các nhiệm vụ sau:
Các hoạt động chi tiết:
Thời gian: Tuần cuối tháng 4.
2 UBND xã ban hành Qui chế phối hợp cung cấp thông tin
- Tổ KH xã soạn thảo nội dung Qui chế phối hợp, cung cấp thông tin, trong đó quiđịnh rõ nội dung, thời gian, qui trình và trách nhiệm của các bên có liên quan trong việccung cấp thông tin cho việc lập KH Trong Qui chế, cần nêu rõ hình thức phê bình/kỷ luậtđối với các bên không thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của Qui chế này
- Chủ tịch UBND xã ký chính thức ban hành Qui chế
- Từ năm thứ hai trở đi, UBND xã chỉ có công văn nhắc nhở việc thực hiện đúngQui chế mỗi khi bước vào chu kỳ lập KH mới
Thời gian: Một tuần sau khi Tổ KH xã được thành lập, tức là tuần đầu tháng 5.
3 UBND xã triệu tập cuộc họp phổ biến công tác lập KHPT KTXH xã
Thành phần bao gồm:
- Trưởng các ban, ngành, đoàn thể xã: những đối tượng sẽ chịu trách nhiệm điềnthông tin từ Mẫu 1.1.XÃ đến Mẫu 1.11.XÃ như: cán bộ phụ trách các mảng KTXH xã,cán bộ ủy nhiệm thu, Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,Hội Cựu Chiến binh, trạm Y tế, trường Mầm non, Trung học cơ sở, cộng tác viên Dân
Trang 12- Chủ tịch UBND xã nêu rõ tầm quan trọng của công tác lập KH xã và chính thứcban hành Qui chế phối hợp cung cấp thông tin, yêu cầu các bên có liên quan cung cấpđầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin theo biểu mẫu về cho cán bộ Tổng hợp (Tổphó Tổ KH xã) xử lý.
- Đại diện Tổ KH xã phát biểu mẫu cho các đại biểu tham dự cuộc họp Các biểumẫu cần phát bao gồm từ Mẫu 1.1 XÃ đến Mẫu 1.17 XÃ1 và Mẫu 1.1.THÔN đến Mẫu1.3.THÔN (Xem biểu mẫu ở Phần 2 để biết thêm chi tiết)
- Đại diện Tổ KH xã hướng dẫn cách điền biểu mẫu2:
o Thống nhất cách hiểu các khái niệm trong biểu mẫu
o Thống nhất cách thức kê khai, điền biểu mẫu
o Trả lời thắc mắc của các đại biểu về cách thức kê khai
o Nêu rõ thời gian thu lại biểu mẫu (ngày… tháng 5, tốt nhất là hết tuầnthứ 3 của tháng 5); người tiếp nhận biểu mẫu (Tổ phó)
Thời gian: Ngay sau khi Qui chế phối hợp cung cấp thông tin được ban hành,
án, các doanh nghiệp, hợp tác xã, quĩ tín dụng… được chia theo các lĩnh vực hoạt động
cơ bản của xã như chăn nuôi, trồng trọt, thương mại dịch vụ, sản xuất công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, các hoạt động y tế, văn hoá, xã hội, thể thao, an ninh quốc phòng…Mục đích nhằm giúp chính quyền xã nắm được tình hình cơ bản về các lĩnh vực KTXH,những vấn đề bức xúc cần giải quyết và nguyên nhân của chúng Ngoài ra, các bên cóliên quan cũng sẽ nêu dự kiến định hướng trong KH, làm cơ sở để xã tham khảo khi dựthảo KHPT KTXH xã Thông tin này sẽ được cung cấp theo Mẫu 1.1.XÃ đến Mẫu1.17.XÃ và gửi đến UBND xã, thông qua Cán bộ Tổng hợp (Tổ phó) của Tổ KH xã,theo thời hạn đã qui định ở bước trước
- Thông tin từ các thôn, buôn: Mục đích của luồng thông tin này là giúp xãnắm vững thực trạng tại các thôn, buôn; những vấn đề nổi cộm cần giải quyết và khảnăng huy động nguồn lực từ trong dân để giải quyết các vấn đề đó Các thông tin này sẽđược cung cấp theo Mẫu 1.1.THÔN đến 1.3.THÔN, trong đó Mẫu 1.1.THÔN là biênbản họp thôn/buôn, nhằm giúp trưởng thôn/buôn nắm bắt được các ý kiến của người dântrong thôn/buôn trước khi điền các Mẫu 1.2.THÔN và 1.3.THÔN Sau khi đã hoànthành 2 mẫu này, các trưởng thôn/buôn sẽ chuyển lên cho UBND xã, thông qua Cán bộTổng hợp (Tổ phó) của Tổ KH xã, theo thời hạn đã qui định ở bước trước Trong trườnghợp trưởng thôn/buôn không thành thạo việc điền mẫu biểu, có thể nhờ một người dân
có khả năng viết thành thạo điền mẫu, nhưng trưởng thôn/buôn phải chịu trách nhiệm vềtính chính xác của các thông tin được cung cấp
1 Hệ thống mẫu biểu này được xây dựng có tính chất gợi ý Tùy đặc điểm cụ thể của từng xã có thể thêm, bớt các mẫu biểu tương tự, phù hợp với các đối tượng cần tham gia vào quá trình lập KH tại xã.
2 Tổ KH xã cần được tập huấn kỹ trước để đảm bảo hiểu rõ nội dung và cách thức sử dụng các biểu mẫu lập KH.
Trang 13 Phương pháp thực hiện: Chủ yếu là lấy ý kiến của các bên có liên quan
(đối tượng sử dụng dịch vụ, cán bộ nhân viên của đơn vị và người dân trong thôn/buôn)dựa vào các công cụ huy động sự tham gia (xem Phần 4 để biết thêm chi tiết) Trongquá trình kê khai, nếu có chỗ nào chưa rõ, các bên có liên quan có thể trực tiếp liên hệvới Tổ KH xã để được hướng dẫn thêm
Thời gian: Đến hết tuần thứ 3 của tháng 5
Bước 2: Tổng hợp, phân tích thông tin
1 Tập hợp và kiểm tra rà soát, thẩm định các mẫu thông tin do các bên có liên quan cấp xã gửi về UBND xã
Cán bộ Tổng hợp của Tổ KH xã sẽ rà soát lại nội dung các thông tin đãđiền vào mẫu biểu do các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức KTXH xã và các trưởngthôn/buôn gửi về để đảm bảo chất lượng thông tin trước khi tổng hợp làm tài liệu phục
vụ Hội nghị triển khai xây dựng kế hoạch xã
Nội dung cụ thể:
- Cán bộ Tổng hợp nhận tại chỗ các mẫu điền thông tin do các bên gửi đến,kiểm tra xem các mẫu đã kê khai đúng nội dung chưa, có rõ ràng, dễ hiểu không, cóthông tin nào nêu quá chung chung hoặc thiếu hay không (nhất là các thông tin về nhucầu nguồn lực cho các hoạt động/giải pháp đề xuất)
- Với những mẫu kê khai chưa đạt yêu cầu, cán bộ Tổng hợp hướng dẫn lại tạichỗ cho người kê khai để họ bổ sung hoặc mang về làm lại
LƯU Ý: Tổ KH xã sau khi thu thập các mẫu biểu kê khai đúng, cần lưu lại tạiUBND xã để chuyển lại cho các bên có liên quan cập nhật thông tin ở Bước 8
Thời gian: Với những mẫu phải làm lại, yêu cầu nộp lại sau ba ngày.
2 Tổ KH xã tổng hợp thông tin vào các biểu mẫu tổng hợp
Nội dung cụ thể:
- Tổ KH xã phân loại các Mẫu 1.1-1.16.XÃ và 1.THÔN thành các nhóm chủ
đề chính như: (1) phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng; (2) giáo dục, y tế và văn hóa - xãhội; (3) các chính sách xã hội và quản lý chính quyền3 và (4) nguồn lực tài chính…
- Phân công các thành viên của Tổ KH xã tổng hợp thông tin theo từng mảngvấn đề vào các Mẫu 2.1.KINH TẾ, Mẫu 2.2.XÃ HỘI và Mẫu 2.3.CHÍNH SÁCH….Phương pháp tổng hợp là dựa trên thông tin do ban, ngành, đoàn thể và các thôn/buôncung cấp, sắp xếp các vấn đề bức xúc theo thứ tự mức độ quan trọng (vấn đề nào được
đề cập đến nhiều lần được coi là những vấn đề quan trọng hơn) Nguyên tắc là chỉ liệt
kê và sắp xếp thông tin, chưa thực hiện việc bổ sung hay loại bỏ (Điều này sẽ đượcthực hiện sau khi tổ chức Hội nghị triển khai xây dựng KH xã)
3 Việc phân chia thành các nhóm chủ đề cũng cần linh hoạt, tùy theo tình hình cụ thể của từng xã
có những mảng vấn đề nào nổi bật mà xã có thể lựa chọn các cách phân mảng chủ đề khác nhau.
Trang 14 Kế toán xã chịu trách nhiệm lập các biểu mẫu từ Mẫu 2.4 đến 2.11 (liên quanđến NLTC): Trước hết, căn cứ vào thông tin cung cấp từ huyện ở các Mẫu 1.2.HUYỆN
và Mẫu 1.3.HUYỆN và tình hình thực hiện thu - chi ngân sách xã 6 tháng đầu năm vàước thực hiện thu - chi ngân sách xã 6 tháng cuối năm của năm báo cáo; dự kiến tìnhhình thu - chi ngân sách xã năm KH để lập dự thảo dự toán thu - chi ngân sách xã năm
KH Kế toán xem hướng dẫn về lập dự toán thu - chi ngân sách xã theo các Mẫu 2.4,Mẫu 2.5, Mẫu 2.6 và Mẫu 2.7 trong Phần 2 của Tài liệu này Dự thảo dự toán thu - chingân sách xã năm KH là cơ sở để tổng hợp thông tin về NLTC phục vụ xây dựng KHPTKTXH xã năm KH
Sau khi đã dự thảo xong dự toán thu - chi ngân sách xã, Kế toán xã có nhiệm vụphân tích, tính toán và tổng hợp các thông tin về nhu cầu và khả năng về NLTC phục vụxây dựng KHPT KTXH xã năm KH vào các Mẫu 2.8.NHU CẦU NGUỒN LỰC TÀICHÍNH, 2.9.KHẢ NĂNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH Tiếp theo, Kế toán xã lập bảngcân đối NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH theo Mẫu 2.10.CÂN ĐỐI NGUỒN LỰC TÀICHÍNH và xác định danh mục nhu cầu NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH chưa có nguồn đểtổng hợp vào Mẫu 2.11.THIẾU HỤT NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH Các mẫu về NLTC
sử dụng để tổng hợp và cung cấp thông tin về NLTC phục vụ xây dựng KHPT KTXH
xã năm KH; từ đó, giúp cho các nhóm thảo luận các mảng chủ đề thuộc các lĩnh vựctrong KHPT KTXH xã và để Hội nghị triển khai xây dựng KH xã thấy được bức tranhtổng thể về nhu cầu - khả năng NLTC mà lựa chọn ưu tiên các mục tiêu, nhiệm vụ nào
là quan trọng nhất đối với địa phương để đưa vào KHPT KTXH xã
Cán bộ Văn phòng - Thống kê xã tổng hợp từ các mẫu 1.1.HUYỆN, các mẫu1.XÃ và 1.2.THÔN vào Mẫu 2.12.THỐNG KÊ
- Tương tự như vậy, Tổ KH xã cũng sẽ tổng hợp các nhu cầu/mục tiêu do cácban, ngành, đoàn thể và các thôn đưa ra cũng như mục tiêu, định hướng và giải phápcủa họ, cùng với ước tính nguồn lực sơ bộ thực hiện các mục tiêu đó Những thông tinnày để tham khảo khi xác định mục tiêu và giải pháp thực hiện KH ở bước sau
- Kết quả tổng hợp được nêu trong các biểu tổng hợp thông tin và được in thànhnhiều bản để phát trước cho các đại biểu tham dự Hội nghị xây dựng KH xã (xem Bước 3)
Bước 3: Tổ chức Hội nghị triển khai xây dựng KHPT KTXH xã
1 Chuẩn bị cho Hội nghị triển khai xây dựng KH xã
Hoạt động này nhằm chuẩn bị đầy đủ về chương trình, nội dung, đại biểu
để đảm bảo Hội nghị thành công
Trang 15- Chuẩn bị về nội dung: Chuẩn bị chương trình cho Hội nghị và gửi giấy mời
và tài liệu cho đại biểu
Mẫu 2.3.CHÍNH SÁCH và Mẫu 2.10.CÂN ĐỐI NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH và Mẫu2.11.THIẾU HỤT NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH;
triển của huyện;
Bài phát biểu về kết quả tổng hợp thông tin của Tổ KH xã và
o Chương trình Hội nghị: Dự kiến trong 1,5 ngày đến 2 ngày Nội dungchi tiết, xem Phụ lục 1
biên bản thảo luận chung của cả Hội nghị (Mẫu 3.2.BIÊN BẢN CHUNG)
- Chuẩn bị về nhân sự:
o Thư ký, bao gồm thư ký thảo luận nhóm và thư ký hội nghị: Thư kýthảo luận nhóm - Dự kiến trước 3 Thư ký thảo luận nhóm, là người ghi chép biên bản(Mẫu 3.1.BIÊN BẢN NHÓM theo 3 lĩnh vực phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng; văn hoá
xã hội; và các chính sách xã hội và quản lý chính quyền) Thư ký Hội nghị - người ghi chéptrong phiên họp toàn thể (Mẫu 3.2.BIÊN BẢN CHUNG) tất cả các ý kiến trong Hội nghị.Lưu ý lựa chọn Thư ký là những người biết cách ghi chép tổng hợp vấn đề và có thể trìnhbày ngắn gọn nội dung ghi biên bản trước Hội nghị triển khai xây dựng KH xã
o Người hướng dẫn thảo luận: Dự kiến trước 3 người hướng dẫn thảoluận (từ các thành viên của Tổ KH xã), là người dẫn chương trình thảo luận và gợi ý vấn
đề thảo luận cho từng nhóm Những cán bộ hướng dẫn thảo luận nên được sử dụngtương đối ổn định qua các năm để có thể tập huấn, nâng cao năng lực thường xuyên
- Chuẩn bị về hậu cần: Chuẩn bị panô “Hội nghị triển khai xây dựng KHPTKTXH năm X+1 xã…”, loa đài, nước uống, 3 phòng nhỏ để thảo luận nhóm, giấy trắngA4, giấy A0, băng keo, bút… (nếu có) Xem phần 3 để biết chi tiết
- Tập huấn cho Người hướng dẫn thảo luận về phương pháp huy động sự thamgia và các Thư ký về cách ghi biên bản
Thời gian: 1-2 ngày trước khi tổ chức Hội nghị triển khai xây dựng KH
xã
2 Tổ chức Hội nghị triển khai xây dựng KH xã
Nội dung cụ thể:
Hội nghị có thể tổ chức từ 1,5 đến 2 ngày với nội dung chính như sau:
o Phát biểu khai mạc Hội nghị; giới thiệu chung về Chương trình Hộinghị
o Trình bày kết thực trạng tình hình phát triển KTXH trên địa bàn xãtrong năm hiện hành Phân tích, đánh giá NLTC trên địa bàn xã
Trang 16o Thảo luận theo ba mảng chủ đề (1) phát triển kinh tế và cơ sở hạtầng, (2) giáo dục, y tế và văn hóa - xã hội và (3) chính sách xã hội và quản lý chínhquyền
o Định hướng phát triển của xã trong năm tới (dựa trên thông tin dohuyện gửi xuống) và thông báo về khả năng NLTC trong năm KH
o Các giải pháp đề xuất của các nhóm có nhu cầu sử dụng NLTC, cânđối với khả năng có thể huy động được để tính toán mức độ thiếu hụt
Thời gian: 1,5 – 2 ngày vào đầu tuần thứ 2 của tháng 6
Bước 4: Dự thảo bản KHPT KTXH xã
Các hoạt động chi tiết:
- Buổi chiều sau khi kết thúc Hội nghị triển khai xây dựng KH xã, Tổ KH xã
sẽ họp lại, tập hợp các biên bản Hội nghị và phân công viết các phần trong bản KHPTKTXH xã Cán bộ Văn phòng – Thống kê chịu trách nhiệm tổng hợp các số liệu thống
kê và ước tính các chỉ tiêu KH Kế toán xã chịu trách nhiệm viết các phần nội dung liênquan đến tài chính – ngân sách Còn các thành viên khác trong Tổ KH xã chịu tráchnhiệm về các nội dung còn lại
- Tổ KH xã làm việc theo sự phân công trong 3-4 ngày sau đó
- Ngày tiếp theo, Cán bộ Tổng hợp của Tổ KH xã sẽ tập hợp các phần nộidung đã soạn thảo vào mẫu chung của bản KH
- Trình bản KH đã dự thảo để Chủ tịch UBND xã xem xét và thông qua
Thời gian: Ba ngày cuối tuần thứ 2 đến đầu tuần thứ 3 của tháng 6.
Bước 5: Tham vấn cộng đồng về nội dung bản Dự thảo KHPT KTXH xã
- Chủ tịch UBND xã mời trưởng các thôn/buôn được lựa chọn lên giao nhiệm
vụ chuẩn bị địa bàn tham vấn
o Về địa điểm tiến hành tham vấn: Có thể tổ chức tại nhà sinh
hoạt cộng đồng thôn/buôn, trường tiểu học, trung học cơ sở (nếu có) tại thôn hoặc bất
cứ địa điểm công cộng hoặc nhà dân nào Cần lưu ý là phải bố trí ba địa điểm gần nhau
để cho ba nhóm dân cư thảo luận
Trang 17o Về đối tượng: Lý tưởng nhất là tiến hành tham vấn toàn
thôn/buôn Trong trường hợp không thể tổ chức họp cả thôn/buôn thì nên chọn tối thiểukhoảng 30 người dân theo các nhóm đại diện như: (1) Nhóm hỗn hợp (gồm người già, trẻ,nam, nữ…); (2) Nhóm phụ nữ; (3) Nhóm người nghèo nhằm mục đích thu thập được ý kiếncủa nhiều nhóm đối tượng dân cư khác nhau, trong đó chú trọng đến phụ nữ và ngườinghèo
Thời gian: Tiến hành song song với việc tổng hợp bản dự thảo KHPT
- Phóng to Khung tham vấn đã soạn thảo ra khổ giấy A0 (hoặc cử cán bộ viếttay ra khổ giấy đó, nếu xã không có điều kiện phóng to)
- Chuẩn bị biên bản tham vấn theo Mẫu 5.2.BIÊN BẢN THAM VẤN, vănphòng phẩm (giấy trắng, bút, băng keo… Xem thêm phần 4)
- Dự kiến cử ra ba cán bộ hướng dẫn quá trình tham vấn và ba Thư ký thamvấn, tương ứng với ba nhóm cộng đồng thảo luận tại mỗi thôn Tốt nhất là sử dụng cáccán bộ hướng dẫn thảo luận và Thư ký của Hội nghị triển khai xây dựng KH xã
Thời gian: Việc chuẩn bị Khung tham vấn và các điều kiện hậu cần có
thể tranh thủ làm vào cuối tuần thứ 3 tháng 6, ngay sau khi bản KHPT KTXH đã đượcChủ tịch UBND xã thông qua
- Tại mỗi nhóm thảo luận, người hướng dẫn thảo luận nêu chủ đề cần thảoluận Nếu có nhiều chủ đề cần thảo luận thì dẫn dắt từng chủ đề một Trong mỗi chủ đề,người hướng dẫn thảo luận cần dẫn dắt để người dân cho ý kiến cá nhân về: (1) các vấn
đề bức xúc; (2) nguyên nhân; và (3) giải pháp thực hiện, tương ứng với ba cột của Mẫu5.1.KHUNG THAM VẤN
- Người hướng dẫn thảo luận ghi lại ý kiến của người dân và dán lên giấy A0.Sau khi mọi người trong nhóm đã hết ý kiến, người hướng dẫn thảo luận tóm tắt lại nộidung để người dân nhất trí Sau đó, người hướng dẫn thảo luận đối chiếu ý kiến củangười dân với nội dung của Khung tham vấn xem có thống nhất không, có thể bổ sungđược gì nữa hay không Trong trường hợp ý kiến của bản Dự thảo không thống nhất với
ý kiến người dân thì cần xem xét, thảo luận để đưa vào biên bản Kết quả cuối cùng sẽđược Thư ký tham vấn ghi lại theo Mẫu 5.2.BIÊN BẢN THAM VẤN, đặc biệt là nhữngđiểm người dân đề nghị thay đổi, bổ sung vào bản KH xã
Trang 18 Phương pháp tham vấn: Sử dụng phương pháp huy động sự tham gia.
Xem phần 4
Thời gian: Tùy theo số lượng thôn/buôn được lựa chọn tham vấn (mỗi
thôn/buôn một buổi), thời gian có thể kéo dài từ 1-2 ngày đầu tuần thứ 4 tháng 6
Bước 6: Chỉnh sửa bản Dự thảo KHPT KTXH xã và phản hồi với cộng đồng
- Tổ KH xã chỉnh sửa, bổ sung bản KHPT KTXH xã theo những điểm tiếp thu
đã nhất trí
Thời gian: Thực hiện trong 1 ngày, ngay sau khi kết thúc tham vấn.
độ xã tiếp thu ý kiến của cộng đồng
Nội dung cụ thể:
- Với những vấn đề UBND xã quyết định không đưa vào bản KHPT KTXH xã,
Tổ KH xã sẽ nêu rõ trong Mẫu 6.PHẢN HỒI, đặc biệt là lý do vì sao các ý kiến đókhông được đưa vào bản KH
- Chủ tịch UBND xã ký vào các bản phản hồi đó và chuyển về các thôn/buôn đã
tổ chức tham vấn
- Trưởng các thôn/buôn được tham vấn sẽ thông báo lại ý kiến của xã cho ngườidân trong thôn/buôn tại buổi họp thôn/buôn gần nhất
Thời gian: Có thể làm sau khi hoàn thành bản KH xã một thời gian,
nhưng không nên quá lâu để người dân không quên những ý kiến họ đã đóng góp trongkhi tham vấn
Bước 7: Bảo vệ KHPT KTXH xã trước huyện
Thời gian: 1 ngày sau khi hoàn tất việc chỉnh sửa bản KH xã.
thảo luận KH với cấp huyện
Trang 19- UBND xã trình Khung tóm tắt KH xã lên UBND huyện, thông qua Phòng Tàichính Kế hoạch huyện, theo đúng qui trình KH, kèm theo một công văn theo Mẫu7.BÁO CÁO KH, trong đó nêu rõ những mục tiêu/chỉ tiêu KH cơ bản của xã, liên hệvới các chỉ tiêu gợi ý của huyện để thấy rõ chỉ tiêu nào mà xã đặt ra thấp hơn so với gợi
ý của huyện hoặc không đưa vào KH xã và lý do vì sao Ngoài ra, xã cũng sẽ làm rõđiều kiện để thực hiện những định hướng mà huyện gợi ý, đặc biệt trong đó làm rõnhững yêu cầu hỗ trợ về chính sách, cung cấp dịch vụ công, thông tin, nguồn lực… từphía huyện
- Phòng TCKH huyện, thừa ủy quyền của UBND huyện sẽ xem xét đề nghị của
xã Nếu phòng thấy việc xây dựng chỉ tiêu của xã là hợp lý thì sẽ chấp nhận bản KH xãđược thể hiện tóm tắt trong Khung Kế hoạch Nếu còn vấn đề chưa thống nhất, huyện
có thể mời UBND xã lên làm việc và bảo vệ quan điểm trước huyện
Thời gian: Đầu tháng 7.
Bước 8: Cập nhật và hoàn thiện bản KHPT KTXH xã để trình HĐND xã phê duyệt
1 Cập nhật các thông tin trong nội bộ xã
Giữa tháng 11, UBND xã ra công văn gửi các bên có liên quan (như đã nêutrong Bước 1) đề nghị bổ sung, cập nhật các thông tin đã cung cấp trong các mẫu tháng
7, kèm theo mẫu biểu mà họ đã kê khai lúc trước
Thời gian: Từ tháng 8 đến cuối tháng 11 Hoạt động yêu cầu các bên có
liên quan cập nhật thông tin diễn ra vào các tuần cuối tháng 11
2 Điều chỉnh các mục tiêu kế hoạch của xã theo kế hoạch chính thức được huyện giao
Nội dung cụ thể:
- UBND xã nhận chỉ tiêu KH và ngân sách do UBND huyện giao
- Dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã, Tổ KH xã tiến hành các điều chỉnhcần thiết vào bản KHPT KTXH xã và đề xuất những thay đổi trong việc lựa chọn cáchoạt động ưu tiên đầu tư (nếu có)
Thời gian: Trung tuần tháng 12
Bước 9: Trình, duyệt và thông qua kế hoạch chính thức về phát triển KTXH của xã
Trang 20- Tổ KH xã sao Khung Kế hoạch thành nhiều bản, phát cho đại biểu HĐND xãđọc trước khi tổ chức kỳ họp định kỳ cuối năm của HĐND xã, trong đó nêu rõ nhữngđiểm chỉnh sửa so với bản KH được xây dựng vào tháng 7.
- Tổ chức một phiên họp trù bị ngay trước kỳ họp định kỳ cuối năm của HĐND
xã để các đại biểu HĐND cho ý kiến về các điều chỉnh, nếu có, trong nội dung bảnKHPT KTXH xã
Phương pháp thực hiện: Sử dụng các công cụ huy động sự tham gia để thảo
Bước 10: Triển khai thực hiện KHPT KTXH xã
Các hoạt động chi tiết:
- Phổ biến bản KHPT KTXH xã đến cho tất cả các ban, ngành, đoàn thể và thôn/buôn, trong đó nêu rõ những chỉ tiêu, nhiệm vụ có liên quan đến các bên UBND xã sẽ
ra quyết định triển khai KH theo Mẫu 10.1.QUYẾT ĐỊNH nhằm chính thức giao KHcho các ban, ngành, đoàn thể cấp xã và thôn/buôn, đồng thời thông báo KH cho các tổchức, doanh nghiệp trên địa bàn để phối hợp hành động
- Căn cứ vào bản KH xã, các ban, ngành, đoàn thể, thôn/buôn xây dựng KH công tácnăm của mình theo Mẫu 10.2.KH CÔNG TÁC và thống nhất triển khai thực hiện
Thời gian: Trước ngày 31/12 năm hiện hành.
Trang 22Nội dung các bước
Tiến độ dự kiến
Các mẫu biểu
sử dụng
Các công cụ PRA
Th 7
Th 8
Th 9
Th 10
Th 11
1.1-1 Lược sử thôn; 2 Vẽ
sơ đồ TN; 3.ĐG thị trường; 4 Sơ
đồ VENN; 10.Ghi thẻ; 11.Ưu tiên;
12 Cặp đôi
- Thành lập Tổ KH xã
- Ban hành Qui chế cung cấp thông tin
- Phổ biến công tác lập KH xã
- Các bên cấp xã thu thập thông tin
- Huyện cung cấp thông tin cho xã
2.2.Xã hội;
2.3.Chính sách 2.4-2.11.
NLTC
5 ĐG giáo dục; 6.ĐG y tế; 7.ĐG hạ tầng; 8.ĐG thủy lợi; 9.
ĐG trẻ em
- Nhận và thẩm định mẫu biểu
- Tổng hợp thông tin vào mẫu
- Chuẩn bị tài liệu cho Hội nghị Lập KH xã
nhóm;
3.2.Biên bản chung
10.Ghi thẻ;
11 Sắp xếp
ưu tiên; 12:
So sánh cặp đôi
- Chuẩn bị cho Hội nghị Lập KH xã
10.Ghi thẻ;
11 Sắp xếp
ưu tiên; 12:
So sánh cặp đôi
- Lựa chọn và chuẩn bị địa bàn tham vấn
- Chuẩn bị nội dung, hậu cần tham vấn
- Tổ chức tham vấn
Bước 6: Chỉnh sửa KH và phản hồi
6.Phản hồi
- Chỉnh sửa, bổ sung nội dung bản KH
- Phản hồi mức độ xã tiếp thu ý kiến
Bước 7: Bảo vệ KH xã trước huyện
7.Báo cáo KH
- Thường trực HĐND xã thông qua bản KH
- Gửi KH lên huyện và thảo luận với huyện
Bước 8: Cập nhật hoàn thiện bản KH
- Yêu cầu các bên ở xã cập nhật thông tin
- Cập nhật chỉ tiêu huyện giao
Trang 23Nội dung các bước
Tiến độ dự kiến
Các mẫu biểu
sử dụng
Các công cụ PRA
Th 7
Th 8
Th 9
Th 10
Th 11
- Phổ biến KHPT KTXH xã
- Các bên xây dựng KH công tác thực hiện
Trang 25PHẦN 2:
HỆ THỐNG BIỂU MẪU PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
HÀNG NĂM CẤP XÃ
Trang 27I MỘT SỐ QUY ƯỚC CHUNG
Hệ thống biểu mẫu phục vụ lập KHPT KTXH cấp xã và hướng dẫn sử dụng đượcbiên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập thông tin, tổng hợp thông tin phục vụ cho cácbước trong quy trình xây dựng KH xã Các biểu mẫu sẽ được trình bày thứ tự theo cácbước tương ứng với qui trình đã được giới thiệu tại phần 1
Các biểu mẫu bao gồm phiếu thu thập thông tin, biểu tổng hợp, các loại biên bản vàbiểu mẫu bản KHPT KTXH Quy định đánh số biểu mẫu của trong phần này như sau:
Mẫu x.y NỘI DUNG
1 Chữ số x thể hiện số thứ tự của bước tương ứng trong quy trình 10 bước (xemphần 1) Người đọc đã nắm vững nội dung của bước đó sẽ nắm được ý nghĩa của biểumẫu tương ứng
2 Chữ số y là số thứ tự của các biểu mẫu trong cùng 1 bước nào đó, có nội dungtương tự như nhau
3 NỘI DUNG nêu tóm tắt nội dung chính của biểu mẫu Ví dụ: Mẫu 1.1.XÃ và1.2.XÃ là số thứ tự 1 và 2 của các mẫu thu thập thông tin trong bước 1 sử dụng cho cácđối tượng tương tự như nhau ở cấp xã
Các biểu mẫu sử dụng trong quá trình lập KHPT KTXH hàng năm cấp xã đượctóm tắt trong bảng dưới đây
Danh mục hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác lập KHPT KTXH hàng năm cấp xã
(Theo quy trình 10 bước)
Bước 1: Thu thập thông tin để dự thảo kế hoạch
1 Các mẫu biểu cấp huyện
Mẫu 1.1 Huyện Phiếu thông tin về chủ trương chính sách liên quan đến phát
triển KTXH trên địa bàn xãMẫu 1.2.Huyện Phiếu thông tin về văn bản chính sách liên quan đến NLTC trên
địa bàn xã Mẫu 1.3.Huyện Phiếu thông tin về NLTC trên địa bàn xã
2 Các mẫu biểu cấp xã
2.1 Các lĩnh vực kinh tế của xã
Mẫu 1.1.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ hoạt động trồng trọt
Mẫu 1.2.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ hoạt động chăn nuôi, thủy sảnMẫu 1.3.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ hoạt động thương mại dịch vụMẫu 1.4.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ hoạt động sản xuất công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệpMẫu 1.5.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ Khuyến nông, lâm, ngư xã
Mẫu 1.6.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ Thú y xã
2.2 Các lĩnh vực xã hội của xã
Trang 28Mẫu 1.7.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ các Trường học
Mẫu 1.8.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ Trạm Y tế
Mẫu 1.9.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ hoạt động địa chính môi trườngMẫu 1.10.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ hoạt động văn hoá, TDTT
Mẫu 1.11.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ hoạt động của lĩnh vực (an ninh trật
tự, quốc phòng, các tổ chức chính trị xã hội)
2.3 Các chương trình, dự án và đơn vị kinh tế trên địa bàn xã
Mẫu 1.12.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ các chương trình dự án trên địa bàn xãMẫu 1.13.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ Hợp tác xã
Mẫu 1.14.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ Doanh nghiệp trên địa bàn xãMẫu 1.15.Xã Phiếu cung cấp thông tin từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng
trên địa bàn xã
2.4 Các chính sách xã hội
Mẫu 1.16.XÃ Phiếu cung cấp thông tin về các chính sách xã hội
2.5 Cải cách hành chính
Mẫu 1.17.XÃ Phiếu cung cấp thông tin về cải cách hành chính
3 Mẫu biểu cấp thôn, bản
Mẫu 1.2.Thôn Phiếu cung cấp thông tin từ Thôn
Mẫu 1.3.Thôn Biểu báo cáo số liệu thống kê của trưởng thôn
Bước 2: Tổng hợp phân tích thông tin
Mẫu 2.4.Thu NSX Tổng hợp dự toán thu ngân sách xã
Mẫu 2.5.Chi đầu tư NSX Tổng hợp dự toán chi đầu tư ngân sách xã
Mẫu 2.6.Chi TX NSX Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách xã
Mẫu 2.7.Chi NSX Tổng hợp dự toán chi ngân sách xã
Mẫu 2.8 Nhu cầu NLTC Tổng hợp nhu cầu nguồn lực tài chính phục vụ KHPT KTXH
xãMẫu 2.9 Khả năng
NLTC
Tổng hợp khả năng NLTC phục vụ KHPT KTXH xã
Trang 29Mẫu 2.10.Cân đối
NLTC
Cân đối NLTC phục vụ KHPT KTXH xã
Mẫu 2.11.Thiếu hụt
NLTC
Tổng hợp danh mục nhu cầu NLTC chưa có nguồn
3 Tổng hợp về số liệu thống kê và dự kiến chỉ tiêu kế hoạch
Mẫu 2.12.Thống kê xã Tổng hợp các chỉ tiêu thống kê và kế hoạch cấp xã
Bước 3: Hội nghị triển khai xây dựng KHPT KTXH xã
Mẫu 3.1.Biên bản nhóm Biên bản Hội nghị triển khai xây dựng Kế hoạch cấp Xã
Mẫu 3.2.Biên bản
chung
Biên bản Tổng kết Hội nghị triển khai xây dựng kế hoạch cấp xã
Bước 4: Dự thảo bản KHPT KTXH cấp xã
Mẫu 4.1.Chỉ tiêu xã Hệ thống chỉ tiêu KTXH xã (sử dụng làm Biểu số 1 trong
phần III, Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội xã
Mẫu 4.2.Khung KH Khung Kế hoạch KTXH xã
KH xã
Bước 5: Tham vấn cộng đồng về bản Dự thảo KHPT KTXH xã
Mẫu 5.1.Khung tham vấn Khung tham vấn cộng đồng KHPT KTXH xã
Bước 7: Bảo vệ KHPT KTXH xã trước huyện
Mẫu 7.Báo cáo KH Báo cáo tóm tắt nội dung KH xã với Huyện
Bước 8: Cập nhật, hoàn thiện bản KHPT KTXH để trình HĐND thông qua
Vẫn sử dụng các biểu mẫu cũ, chỉ cập nhật thêm thông tin
Bước 9: Trình, duyệt và thông qua kế hoạch chính thức về phát
triển KTXH của xã
Mẫu 9.Nghị quyết Nghị quyết HĐND xã thông qua bản KHPT KTXH xã
Bước 10: Triển khai thực hiện KHPT KTXH xã
Mẫu 10.1.Quyết đinh Quyết định của UBDN triển khai KH xã
Mẫu 10.2.KH công tác Mẫu xây dựng KH công tác dành cho các bên có liên quan
Mẫu 4.2.Khung TD
Trang 30II HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG MẪU BIỂU CHI TIẾT
Biểu mẫu sử dụng tại Bước 1: Thu thập thông tin
Bước này sử dụng ba hệ thống biểu mẫu, dành cho 3 cấp: Huyện, xã, thôn
1 Biểu mẫu thu thập thông tin cấp Huyện
Mẫu cấp huyện gồm 3 mẫu, từ 1.1.HUYỆN đến 1.3.HUYỆN Người chịu tráchnhiệm chính là Trưởng hoặc phó phòng phụ trách KH, phòng TCKH huyện với sự thamgia của các phòng, ban chức năng khác của huyện:
- Mẫu 1.1.HUYỆN: Cung cấp các thông tin của huyện trong các vấn đềliên quan tới xã Các cán bộ phối hợp thực hiện gồm có: Trưởng (phó) các phòng, banthuộc UBND huyện có liên quan: Kinh tế, giáo dục, y tế, Hạ tầng… chịu trách nhiệmcung cấp các thông tin định kỳ vào khoảng tháng 5 hàng năm cho phòng TCKH tổnghợp
- Mẫu 1.2.HUYỆN và 1.3.HUYỆN: Các thông tin về NLTC trên địa bàn
xã do Trưởng (phó phòng TCKH) chịu trách nhiệm cung cấp Các tài liệu cần cung cấpđược tóm tắt trong mẫu 1.2.HUYỆN và hoàn thiện biểu mẫu 1.3.HUYỆN gửi cho cácxã
Nội dung mẫu biểu và phương pháp thực hiện:
Mẫu 1.1.HUYỆN là mẫu về các thông tin chung cho xã, phòng TCKHhuyện tập hợp thông tin từ tỉnh, các phòng ban cấp huyện và các cơ quan trung ương,địa phương đóng trên địa bàn huyện, sau đó chọn lọc những thông tin chính, liên quantrực tiếp đến xã để đưa vào mẫu một cách cụ thể Mẫu dưới đây chỉ là gợi ý các thôngtin, tài liệu cần cung cấp Đối với người điền phiếu, nếu thấy không đủ chỗ, đề nghị phô
tô thêm các mẫu biểu để ghi cho hết ý, và khi chuyển lại cho UBND xã, đánh số thứ tựcác mẫu đã điền
Để điền mẫu 1.2.HUYỆN là mẫu thông tin về các văn bản, chính sách liênquan đến NLTC dành cho các lĩnh vực trên địa bàn xã, phòng TCKH huyện cần rà soátlại hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến NLTC Năm đầu lập kế hoạch theophương pháp mới cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách, văn bản liên quan đếnNLTC trên địa bàn xã; các năm sau chỉ cung cấp thông tin về sự thay đổi về chính sách,văn bản liên quan đến NLTC trên địa bàn xã
Trang 31 Mẫu 1.3.HUYỆN là mẫu về NLTC liên quan đến phát triển KTXH của xã.
Để điền thông tin về nguồn NSNN, phòng TCKH huyện cần xác định và thông báo sốkiểm tra dự toán thu và số kiểm tra dự toán chi ngân sách cho xã, phòng TCKH huyệnchịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế tính toán số kiểm tra về dự toán thungân sách cho các xã đặc biệt là phần ngân sách xã được hưởng theo chế độ phân cấpngân sách của tỉnh hiện hành Ngoài ra, để thu thập và cung cấp thông tin về NLTCngoài NSNN cho các xã, phòng TCKH huyện cần có cơ chế phối hợp với các tổ chứcngân hàng, tín dụng, doanh nghiệp lớn và các chương trình, dự án trên địa bàn để thuthập thông tin Về lâu dài, huyện cần xây dựng cơ chế phối hợp, cung cấp thông tinmang tính thường niên (vào giữa tháng 5) và yêu cầu các bên có trách nhiệm cung cấpthông tin về một đầu mối là phòng TCKH huyện Phòng TCKH có thể thiết kế các biểumẫu trước để các bên có liên quan điền để đảm bảo yêu cầu đặt ra và thuận lợi cho côngviệc tổng hợp
2. Biểu mẫu thu thập thông tin cấp xã 4
Các mẫu xã dưới đây (từ 1.1.XÃ đến 1.17.XÃ) được thiết kế nhằm thu thập cácthông tin cần thiết cho từng ngành, lĩnh vực của xã phục vụ cho xây dựng KHPT KTXHcủa xã Các xã tùy theo tình hình cụ thể có thể thiết kế thêm các mẫu tương tự để gửicho các đối tượng quan trọng khác có ở xã mà trong hệ thống mẫu xã dưới đây chưa đềcập Đối với người điền phiếu, nếu thấy không đủ chỗ, đề nghị phôtô thêm các mẫu biểu
để ghi cho hết ý, và khi chuyển lại cho UBND xã, đánh số thứ tự các mẫu đã điền
Các lưu ý và hướng dẫn chung khi điền các Mẫu 1.XÃ dưới đây là:
i Mục I: Thông tin về Thực trạng của lĩnh vực đề cập:
Do việc thu thập thông tin được thực hiện vào thời điểm giữa năm, mà cácyêu cầu cung cấp thông tin về thực trạng là cho cả năm nên các nội dung đánh giá về (1)mặt được, (2) hạn chế, và (3) nguyên nhân ở đây phải kết hợp giữa các nhận định về kếtquả thực tế của 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cho 6 tháng cuối năm
Cần phân biệt giữa hạn chế và nguyên nhân: Hạn chế là muốn nói đếnnhững tồn tại biểu hiện ra bên ngoài (như tỉ lệ trẻ em bỏ học nhiều, vẫn còn nhiều giađình sinh con thứ ba…), còn nguyên nhân là trả lời câu hỏi: Vì sao có hiện tượng trên?(Ví dụ, vì sự phối hợp nhà trường - chính quyền - gia đình chưa tốt, tuyên truyền sinh đẻ
có KH còn buông lỏng…) Nguyên nhân nêu càng cụ thể thì giải pháp càng rõ ràng
ii Mục II: Dự báo các thuận lợi và khó khăn trong năm KH (năm X + 1):
Thông tin này rất quan trọng, giúp xã có được những định hướng dài hạn,lường trước được các khó khăn, thuận lợi sẽ xảy ra Trên cơ sở đó đưa ra các mục tiêu,giải pháp phù hợp cho sự phát triển của xã
Đây là dự báo của người điền phiếu xem trong năm tới (năm X+1) nhữngnhân tố nào có thể xảy ra, ảnh hưởng đến hoạt động của lĩnh vực kê khai, và ảnh hưởngtheo chiều hướng nào (Ví dụ: tỉ lệ trẻ đến tuổi nhập học tiểu học sẽ giảm đi, do đókhông cần đầu tư xây dựng thêm lớp học…)
4 Cuối năm, các mẫu cung cấp thông tin này sẽ được gửi lại các bên hữu quan để bổ sung, điều chỉnh, cập nhật tại Bước 8.
Trang 32 Lưu ý tránh lẫn lộn giữa thuận lợi/khó khăn trong mục II với mặt được/hạnchế trong mục I Nếu mặt được/hạn chế là nhận định về thực tế diễn ra trong năm báocáo (năm X) thì nhân tố thuận lợi/khó khăn lại là sự dự báo về các yếu tố bên ngoài cóảnh hưởng đến lĩnh vực trong năm KH (năm X+1).
Ở các mục I và II, chỉ nêu 3 (ba) điểm nổi bật theo từng nội dung Nếu có
quá nhiều vấn đề muốn nêu thì ưu tiên nêu ba vấn đề quan trọng nhất Nêu cụ thể,
có con số minh chứng càng tốt
iii Mục III: Các giải pháp/hoạt động cần và không cần NLTC:
Tiểu mục III.1: Mục tiêu và các định hướng chính:
Ở mục này nêu mục tiêu dự kiến trong KH sẽ làm hoặc một số phương hướngchính của từng ngành, lĩnh vực Đây thường nêu nhiệm vụ tổng quát
Tiểu mục III.2: Các giải pháp không cần NLTC
- Giải pháp không cần NLTC là các giải pháp mà khi thực hiện nó, xã không cầndùng đến tiền
- Đây thường là các giải pháp mang tính tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiệnmục tiêu do xã đề ra; hoặc đề nghị với huyện, tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ về cơ chế thực hiệncác chương trình, dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã cũng như hỗ trợ đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ mà xã không cần bỏ vốn
Tiểu mục III.3: Các giải pháp cần NLTC là những giải pháp mà để thực
hiện nó thì ít nhiều đều phải dùng đến kinh phí của xã
- Cột 1, STT: là thứ tự các giải pháp cần đến NLTC, được ghi lần lượt theo tính
ưu tiên giảm dần (giải pháp quan trọng đưa lên trước)
- Cột 2, Mục tiêu: là cột ghi các mục tiêu cần thực hiện trong năm tới (X + 1) Cácmục tiêu này cần nhắm vào việc giải quyết các vấn đề đã nêu ở 2 mục I và II ở trên nhằm:
+ Khắc phục các hạn chế đã nêu trong mục I.2; hoặc giảm thiểu tác động từ các khó khăn có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển địa phương trong năm
tới, đã nêu ở mục II.2
+ Phát huy các kết quả đạt được đã nêu trong mục I.1; hoặc tận dụng những thuận lợi có ảnh hưởng tích cực đến địa phương trong năm tới, đã nêu ở mục II.1.
- Cột (3), Các giải pháp đưa ra nhằm đạt được mục tiêu ở cột (2) và thường gắnliền với nguyên nhân đã nêu trong mục I.3 ở trên Nói cách khác, nguyên nhân là gì thì
có giải pháp để khắc phục nguyên nhân đó Ví dụ, nếu quan hệ phối hợp nhà trường gia đình - xã hội còn yếu thì giải pháp có thể là tổ chức các cuộc trao đổi vận động trựctiếp do nhà trường chủ trì, chính quyền tham gia để đến từng hộ dân Cần đặc biệt lưu ý
-về tính logic giữa nguyên nhân và giải pháp
Trang 33- Cột (4): Tổng số nhu cầu NLTC là tổng chi phí phải bỏ ra để thực hiện đượcmục tiêu đó Nếu giải pháp không cần NLTC thì đưa lên mục III.2; Giải pháp yêu cầuNLTC thì phải làm rõ: Cần bao nhiêu tiền? (cột 4); Nguồn lấy từ đâu (ghi rõ trong cáccột 5, 6, 7, và 8)? Từ nguồn ngân sách hay từ nguồn ngoài ngân sách (Ví dụ: Của dự án,hay đóng góp nhân dân? Từ nguồn vốn tín dụng hay bảo hiểm…) Tiếp theo cũng cầnlàm rõ những nguồn đó đã được cam kết hay chưa NLTC đã cam kết là NLTC thựchiện các chính sách chế độ, quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thực hiệntrong năm KH như tiền lương, phụ cấp; đóng góp của người dân đã có biên bản họpdân; dự án đầu tư đã có chủ trương hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền NLTCchưa cam kết là NLTC thực hiện các đề xuất mới về chính sách chế độ mà chưa đượccấp có thẩm quyền quyết định hoặc nhu cầu nguồn lực tài chính để thực hiện các giảipháp/hoạt động chưa tìm được nguồn hoặc đóng góp của người dân nhưng mới chỉ là dựkiến mà chưa tổ chức họp để lấy ý kiến của người dân.
- Về nguyên tắc, cột tổng số (4) = (5) + (6) + (7) + (8)
- Lưu ý: Các bên có liên quan khi đề xuất các giải pháp cần NLTC bắt buộc phảiước tính được số tiền yêu cầu Nếu không, giải pháp đó được coi là chưa đủ căn cứ và
sẽ không được xét đến khi cần ưu tiên NLTC
Mục IV: Các chỉ tiêu thống kê năm X và chỉ tiêu KH dự kiến năm X+1
- Trong một số biểu có thêm mục IV Mục này yêu cầu cán bộ theo dõi ghi chépcác số liệu thống kê năm X và các chỉ tiêu KH năm X+1 (nếu có) tương ứng với têntừng chỉ tiêu đã nêu Mục đích của việc kê khai này nhằm giúp cán bộ Văn phòng -Thống kê tổng hợp và làm cơ sở cho xã tham khảo khi xây dựng các chỉ tiêu KH chonăm X+1
iv Vì các mẫu biểu được phân theo lĩnh vực nên có một số lĩnh vực không cócán bộ chuyên trách Trong trường hợp này, Chủ tịch xã quyết định giao cho cá nhân(hoặc nhóm cá nhân) nào nắm thông tin chắc nhất để điền thông tin Từng biểu cụ thể sẽ
có gợi ý về cán bộ thực hiện
3 Mẫu biểu cung cấp thông tin từ thôn/buôn
Cấp thôn có ba mẫu, 1.1.THÔN, 1.2.THÔN và 1.3.THÔN, do trưởng thôn điềncác thông tin Tuy nhiên, để đảm bảo các thông tin trong phiếu không chỉ là ý kiến chủquan của trưởng thôn/buôn, mà được tập hợp từ ý kiến của cộng đồng bà con trongthôn/buôn, trưởng thôn/buôn cần tổ chức một cuộc họp thôn/buôn để bà con cùng đánhgiá tất cả các mặt trong đời sống KTXH của thôn, theo các nội dung mà Mẫu 1.2.THÔN
đã gợi ý và được ghi vào biên bản cuộc họp thôn/buôn theo Mẫu 1.1.THÔN
Cách tiến hành cuộc họp thôn/buôn là sử dụng các phương pháp tham gia nhưhướng dẫn trong phần 4 của Tài liệu hướng dẫn này Trong những năm đầu chưa quen,
Tổ KH xã và Tổ Hỗ trợ Kỹ thuật huyện có thể giúp hướng dẫn trưởng thôn/buôn điềuhành cuộc họp thôn theo đúng kỹ thuật huy động sự tham gia Trong những năm sau,khi trưởng thôn/buôn đã thành thạo, sẽ tự tổ chức, điều hành cuộc họp thôn/buôn và thuthập ý kiến bà con đưa vào biểu mẫu
Khi tiến hành họp thôn/buôn để cung cấp thông tin phục vụ cho xây dựng KHPTKTXH của xã, trưởng thôn (người điều hành) cần hướng các nội dung huy động sựtham gia lần lượt theo các chủ đề ghi trong biên bản Mẫu 1.1.THÔN Thư ký ghi chépbiên bản cuộc họp có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp của bà con trong thôn/buôntheo mẫu biên bản này Mẫu 1.2.THÔN do trưởng thôn/buôn tổng hợp một cách cóchọn lọc dựa trên các thông tin thu được từ Mẫu 1.1.THÔN
Trang 34Nội dung Mẫu 1.2.THÔN được xây dựng mang tính chất gợi ý Trưởng thôn/buôn
có thể bổ sung thêm những lĩnh vực mà thôn/buôn thấy quan trọng, nhưng biểu mẫudưới đây chưa đề cập đến Đặc biệt, nếu mẫu trong tài liệu này quá chật hẹp thì trưởngthôn/buôn có thể kẻ lại ra khổ giấy rộng hơn để đảm bảo ghi đủ thông tin
Khi điền thông tin, trưởng thôn/buôn cần lưu ý:
- Các giải pháp (cột 5) hoặc phải gắn liền với nguyên nhân hạn chế và mục tiêu(cột 4): nguyên nhân và mục tiêu là gì thì có giải pháp đó Ví dụ, nếu quan hệ phối hợpnhà trường - gia đình - xã hội còn yếu thì giải pháp có thể là tổ chức các cuộc trao đổivận động trực tiếp do nhà trường chủ trì, chính quyền tham gia để đến từng hộ dân;hoặc giải pháp phải nhằm đạt được mục tiêu và không để học sinh bỏ học (cột 2).Không nêu những giải pháp chung chung như đề nghị nhà nước hỗ trợ vốn, hạ giá đầuvào cho sản xuất nông nghiệp… vì những giải pháp đó là không khả thi Nên tập trungbàn về những giải pháp mà bản thân người dân trong thôn/buôn hoặc trong xã có thểlàm được
- Ở mục III, cột (2): Mục tiêu, trưởng thôn/buôn cần ghi rõ mong muốn của ngườidân trong thôn về từng lĩnh vực trong năm 2008 là gì Lưu ý những mục tiêu này phảiphù hợp với các khó khăn đã nêu tại mục II, cột (3)
- Giải pháp ghi ở biểu cột (3) mục III là sự nhắc lại các giải pháp ghi ở cột (5)mục II, nhưng được sắp xếp lại theo thứ tự ưu tiên (càng quan trọng, càng bức thiếtcàng được đưa lên đầu) Trong các giải pháp cần phân biệt rõ giữa giải pháp cần vàkhông cần nguồn lực Nếu không cần nguồn lực thì khi số 0 vào cột (4)
- Nếu giải pháp yêu cầu NLTC thì phải làm rõ: Cần bao nhiêu tiền? Nguồn lấy từđâu? Từ nguồn NSNN hay từ nguồn ngoài NSNN (ví dụ: của dự án, hay đóng góp nhândân? Từ nguồn vốn tín dụng hay bảo hiểm…) Tiếp theo cũng cần làm rõ những nguồn
đó đã được cam kết hay chưa cam kết NLTC đã cam kết là NLTC thực hiện các chínhsách chế độ, quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thực hiện trong năm KHnhư tiền lương, phụ cấp; đóng góp của người dân đã có biên bản họp dân; dự án đầu tư
đã có chủ trương hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền NLTC chưa cam kết làNLTC thực hiện các đề xuất mới về chính sách, chế độ mà chưa được cấp có thẩmquyền quyết định hoặc nhu cầu NLTC để thực hiện các giải pháp/hoạt động chưa tìmđược nguồn hoặc đóng góp của người dân nhưng mới chỉ là dự kiến khả năng đóng gópcủa người dân mà chưa tổ chức họp để lấy ý kiến của người dân
- Về nguyên tắc, cột tổng số (4) = (5) + (6) + (7) + (8)
Trang 35- Lưu ý: Mẫu 1.2.THÔN dưới đây chỉ là mẫu biểu Khi kê khai, trưởng thôn/buôncần kẻ lại mẫu biểu này để đảm bảo có đủ chỗ ghi hết các ý cần nêu, tránh viết nhữngcâu cụt hoặc quá ngắn gọn, không có giá trị cung cấp thông tin cho người tổng hợp như:
vì dân còn nghèo, thiếu điện sinh hoạt…
Ngoài các thông tin đã điền vào Mẫu 1.2.THÔN như đã hướng dẫn ở trên, trưởngthôn/buôn cần cung cấp thông tin, số liệu thống kê về tình hình tại thôn mình theo mẫu1.3.THÔN để phục vụ công tác thống kê
Biểu mẫu sử dụng tại Bước 2: Tổng hợp, phân tích thông tin
Bước 2, tổng hợp và phân tích thông tin, do Tổ KH xã thực hiện trên cơ sở các
thông tin đã thu thập được từ Bước 1 Về cơ bản, hệ thống biểu mẫu được thiết kế trongtài liệu này bao gồm 11 biểu mẫu chính, các Mẫu từ 2.1 đến 2.3 được sử dụng để tổnghợp thông tin về các lĩnh vực KTXH; trong khi các Mẫu từ 2.4 đến 2.11 được sử dụng
để tổng hợp các thông tin về NLTC Các biểu tổng hợp thông tin về các lĩnh vực KTXH
có thể phân theo ba chủ đề chính: Kinh tế, Xã hội và Chính sách (tương ứng với cácMẫu 2.1, 2.2 và 2.3 sẽ được trình bày dưới đây) Tuy vậy, tùy tình hình cụ thể của các
xã có thể bổ sung thêm các biểu tổng hợp thông tin khác, hoặc chia lại các chủ đề tổnghợp theo tiêu chí khác Ví dụ, có thể chia các mẫu tổng hợp theo chủ đề Phát triển kinh
tế, Giáo dục - Y tế, Văn hóa xã hội khác và Cơ sở hạ tầng - Tài nguyên môi trườngv.v… Nhưng có một lưu ý là thiết kế của các biểu mẫu bổ sung phải tương tự như cácbiểu mẫu được trình bày dưới đây để đảm bảo tính lô gic của thông tin
2 Phương pháp sử dụng Biểu mẫu tổng hợp thông tin Kinh tế - Xã hội (từ Mẫu 2.1 đến Mẫu 2.3)
Đối với các biểu mẫu tổng hợp thông tin về các lĩnh vực KTXH, từ Mẫu 2.1 đến2.3, quy trình điền biểu được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 2: Phân công trách nhiệm và phân loại thông tin (Bản nháp)
Tại bước này, Tổ KH Xã tiến hành phân công nội bộ xem ai là người chịu tráchnhiệm tổng hợp thông tin và về lĩnh vực gì? Ví dụ: Phó chủ tịch xã chuyên trách về lĩnhvực kinh tế sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin về Kinh tế, Cán bộ văn phòng làngười chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin về Xã hội v.v…
Trang 36Sau khi đã tiến hành phân công trong nội bộ Tổ KH xã, đối với mỗi lĩnh vựcngười chịu trách nhiệm đối với lĩnh vực đó sẽ đọc kỹ lại tất cả các phiếu thu thập thôngtin để xác định rõ các thông tin có liên quan đến lĩnh vực của mình và những nội dungcần đưa vào biểu mẫu tổng hợp thông tin tương ứng thuộc lĩnh vực đó Tuy nhiên, trongtừng lĩnh vực cán bộ tổng hợp thông tin cần tập trung vào một số biểu mẫu chính đã thuthập được từ Bước 1, thu thập thông tin, để đọc, phân tích và chọn lọc thông tin; Ví dụ:Đối với lĩnh vực Kinh tế, cán bộ tổng hợp thông tin cần đặc biệt chú ý vào các mẫuthuộc lĩnh vực kinh tế như 1.1.XÃ đến 1.6.XÃ và 1.1.THÔN…; Cán bộ tổng hợp thôngtin của lĩnh vực xã hội lại tập trung đọc và phân tích các biểu thuộc lĩnh vực xã hội như1.7.XÃ đến 1.11.XÃ…v.v
Để thuận lợi hơn cho việc tổng hợp thông tin và đảm bảo tính hệ thống của thôngtin, đối với từng chủ đề, thiết kế của Biểu tổng hợp thông tin đã được chi tiết hóa thànhcác lĩnh vực như: Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản, Sản xuất công nghiệp, Thương mạidịch vụ, và tương tự với lĩnh vực Xã hội và Chính sách Tuy nhiên, việc chi tiết hóatừng lĩnh vực Kinh tế, Xã hội và Chính sách có thể thay đổi để phù hợp với điều kiện cụthể của từng Xã ví dụ đối với lĩnh vực kinh tế của những xã thuộc vùng núi cao, nuôitrồng Thủy sản hầu như không có nên có thể cắt bỏ mảng Thủy Sản đi, nhưng mặt khác,mảng Trồng trọt lại có thể được chi tiết hóa thành Trồng cây nông nghiệp và Trồng câylâm nghiệp v.v…
Theo thiết kế của Mẫu từ 2.1 đến 2.3 cán bộ tổng hợp thông tin theo từng chủ đề
sẽ phải phân thông tin theo các nội dung chính là: Phần 1: Thực trạng các vấn đề pháttriển KTXH xã 6 tháng đầu năm X và dự kiến cả năm và Phần 2: Tổng hợp mục tiêu vàgiải pháp cụ thể cho năm KH (năm X+1)
Để tổng hợp thông tin cho phần 1: Thực trạng các vấn đề phát triển KTXH xã 6tháng đầu năm X và dự kiến cả năm, cán bộ tổng hợp thông tin sẽ phải xác định các tiểumục như sau:
Đối với tiểu mục “Ảnh hưởng của các yếu tố từ bên ngoài”, nghĩa là các nhân
tố mang tính, khách quan không nằm trong tầm kiểm soát của Xã nhưng lại có nhữngtác động rất lớn đối với quá trình phát triển KTXH của xã, thông tin để tổng hợp vào
phần này chủ yếu lấy từ các Mẫu 1.XÃ , phần II “Theo anh (chị), năm X + 1, có thể có
những nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của …” đã thu thập được Côngviệc của cán bộ tổng hợp thông tin ở đây là ghi chép lại, liệt kê và đặt vào vị trí phù hợptrên biểu tổng hợp thông tin tương ứng
Đối với tiểu mục “Các yếu tố nội tại của Xã” là những vấn đề thực tế phát sinh
do quá trình điều hành phát triển KTXH của xã, được chia thành mặt được, mặt còn tồn
tại và nguyên nhân Thông tin chủ yếu được tổng hợp lên từ các Mẫu 1 XÃ phần I,
“Tình hình hoạt động của … 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm X” và trong các cột (2)
và (3) trên Mẫu 1.1.THÔN Công việc của cán bộ tổng hợp thông tin ở đây là ghi chép
lại, liệt kê và đặt vào vị trí phù hợp trên biểu tổng hợp thông tin Lưu ý, tiểu mục này lànội dung đặc biệt quan trọng để nhận biết và phân tích rõ các vấn đề thực tế trong quátrình phát triển KTXH của xã vì vậy cán bộ tổng hợp thông tin phải làm thật rõ ràng vàchi tiết
Đối với tiểu mục “Một số đánh giá, nhận xét”, cán bộ tổng hợp có thể có
những đánh giá, nhận xét tổng hợp về một số yếu tố quan trọng cả bên ngoài và bêntrong, những đánh giá này sẽ là những đánh giá tổng quát trong bản kế hoạch của xã
Trang 37Để tổng hợp thông tin cho phần 2 “Tổng hợp mục tiêu và giải pháp cụ thể cho năm X+1”, thông tin chủ yếu để tổng hợp được lấy từ các Mẫu 1.XÃ, phần III “Các
mục tiêu và giải pháp/hoạt động cụ thể năm X + 1” và Mẫu 1.2.THÔN, phần II “Các
mục tiêu và giải pháp/hoạt động cụ thể năm X + 1” theo các cột tương ứng như đã hướng dẫn trong Bước 1, thu thập thông tin Lưu ý trong phần Giải pháp này, cán bộ
tổng hợp thông tin cần phân tích kỹ lưỡng và cụ thể để có thể hình dung rõ về nội dunggiải pháp, giải pháp phải trả lời được các câu hỏi: (i) làm gì, (ii) ai làm và (iii) làm nhưthế nào Trong các giải pháp này, những giải pháp nào không cần NLTC và những giảipháp nào cần NLTC Nếu cần NLTC thì cần bao nhiêu, đã có cam kết hay chưa, và nếu
đã cam kết thì là bao nhiêu và từ nguồn nào Các giải pháp cần NLTC phải được trình
bày cụ thể thành số tiền, điều này là đặc biệt quan trọng để công tác KH gắn với
NLTC và đảm bảo tính khả thi cho các giải pháp
Kết quả của Bước 2 là các thông tin (có thể được viết ra nháp trước) có tham
chiếu rõ ràng ví dụ như thông tin này lấy từ biểu nào, do ai cung cấp v.v… Đối vớinhững vấn đề xuất hiện nhiều lần trên các phiếu thu thập thông tin khác nhau, cán bộ
tổng hợp thông tin nên ghi rõ số lần xuất hiện của thông tin đó để quyết định mức độ
ưu tiên và tính bức xúc của vấn đề trong quá trình đưa thông tin vào biểu tổng hợpthông tin chính thức
Bước 3 Thiết kế và đưa thông tin vào biểu tổng hợp
Sau khi đã phân công nhiệm vụ và phân loại thông tin (làm nháp), cán bộ tổng hợp
sẽ đưa các thông tin đã qua xử lý từ Bước 2 như trình bày ở trên vào biểu tổng hợp Cácthông tin trên biểu tổng hợp phải rõ ràng, cô đọng nhưng vẫn đầy đủ và có độ chính xáccao Các vấn đề được trình bày theo thứ tự dựa trên tính chất bức xúc, nổi cộm của vấn
đề (căn cứ và số lần xuất hiện của thông tin trên các biểu thu thập thông tin) Khi tổnghợp, Tổ KH xã cần lưu ý nguyên tắc:
Tổng hợp trung thành ý kiến của các bên, không thêm bớt, loại bỏ hoặc đưa vàocác ý kiến chủ quan của mình Việc tổng hợp ý kiến không giới hạn ở 3 vấn đề, 3 nguyênnhân hay 3 giải pháp quan trọng nhất như yêu cầu trong các phiếu điền thông tin
Với một số nội dung được nêu không rõ ý trong các phiếu, Tổ KH xã cóthể viết lại cho dễ hiểu hơn, nhưng không được làm sai ý nghĩa của phiếu
Trước khi đưa vào phiếu tổng hợp chính thức, Tổ KH xã cần “làm nháp”bằng cách xác định xem vấn đề nào nổi cộm được nhiều phiếu nhắc đến nhất thì đánhdấu lại, và xếp lên trước trong phiếu tổng hợp
Tổ KH xã nên phân mảng theo chủ đề cho từng người tổng hợp Kết quảtổng hợp sẽ được báo cáo trước Hội nghị triển khai xây dựng KH xã
3 Phương pháp sử dụng biểu mẫu tổng hợp thông tin về nguồn lực tài chính
3.1 Về xây dựng dự toán thu - chi ngân sách xã
Ngân sách xã (NSX) là một bộ phận của NSNN; biểu hiện là toàn bộ các khoảnthu chi trong một năm đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định nhằm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ mà chính quyền cấp xã phải đảm nhận
Thu NSX xã bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho NSX và các khoảnhuy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do HĐND xã quyết định đưa vàoNSX quản lý Theo Luật NSNN, thu NSX bao gồm: Các khoản thu NSX hưởng 100%,các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSX với ngân sách cấp trên, thu
bổ sung từ ngân sách cấp trên
Trang 38Chi NSX gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên HĐND cấp tỉnh quyếtđịnh phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX Dự toán chi NSX được bố trí khoản dự phòng từ2% đến 5% tổng số chi để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,nhiệm vụ quan trọng về trật tự an ninh xã hội và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinhngoài dự toán.
3.1.1 Mẫu 2.4 Thu ngân sách xã
Mẫu 2.4.THU NGÂN SÁCH XÃ sử dụng để tính toán và tổng hợp dự toán thuNSX năm X+1, làm cơ sở để tổng hợp thông tin về khả năng NLTC trên địa bàn xãphục vụ xây dựng KHPT KTXH xã năm KH
Kế toán xã căn cứ vào thông tin cung cấp từ huyện ở các Mẫu 1.2.HUYỆN vàMẫu 1.3.HUYỆN; thông tin về NLTC đã được tổng hợp vào Mẫu 2.1.KINH TẾ,2.2.XÃ HỘI, 2.3 CHÍNH SÁCH; phân cấp nguồn thu cho NSX theo quyết định phâncấp nguồn thu ngân sách địa phương của HĐND tỉnh trong thời kỳ ổn định ngân sách ởđịa phương; tình hình thực hiện thu NSX 6 tháng đầu năm và ước thực hiện thu NSX 6tháng cuối năm báo cáo (năm X); dự kiến tình hình thu NSX năm KH để lập dự thảo dựtoán thu NSX năm KH (năm X+1)
Kế toán xã cần lưu ý:
- Khi dự báo các khoản thu NSX, Kế toán xã phải tuân thủ theo đúng các quy địnhtrong các văn bản pháp luật của Nhà nước và dự báo tình hình KTXH trong năm KHcủa xã để bảo đảm tính pháp lý và tính thực tế của các chỉ tiêu dự toán Mỗi khoản thu
có sự biến động tăng giảm riêng do sự biến động của đối tượng thu và mức thu ở mỗikhoản thu đó trong năm KH so với năm báo cáo Không dự báo các khoản thu NSXtheo cách lấy số kiểm tra của huyện giao hoặc số ước thực hiện thu NSX năm báo cáonhân với một tỷ lệ phần trăm tăng lên nào đó Nếu dự báo các khoản thu NSX theo cáchlấy số kiểm tra của huyện giao hoặc số ước thực hiện thu NSX năm báo cáo nhân vớimột tỷ lệ phần trăm tăng lên nào đó thì xã sẽ không có căn cứ pháp lý và căn cứ thựctiễn để bảo vệ dự toán ngân sách với huyện
- Khi dự báo các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân cần cân nhắcđến tính khả thi và không vi phạm các văn bản pháp luật của Nhà nước Ví dụ như cáckhoản đóng góp tự nguyện trên thực tế biến thành đóng góp bắt buộc thì phải loại bỏ
- Đối với các khoản thu ngân sách do cơ quan thuế quản lý như thuế, phí, lệ phíthì dự toán thu về các khoản này phát sinh trên địa bàn xã đã được cơ quan thuế lập dựtoán Vì vậy, Kế toán xã cần phối hợp với Chi cục Thuế huyện để thống nhất dự toánthu của từng khoản thu này
Kế toán xã tính toán và lập dự toán thu NSX năm KH theo hướng dẫn sau:
- Bước 1: Xác định các nguồn thu NSX năm KH
Nguồn thu của xã được xác định căn cứ vào việc phân cấp nguồn thu của LuậtNSNN 2002 cho xã, được cụ thể ở thông tư số 60/2003/TT-BTC và quyết định phân cấpnguồn thu ngân sách của HĐND tỉnh trong thời kỳ ổn định ngân sách
Nguồn thu của NSX ở năm KH X+1 có thể thay đổi so với năm báo cáo X nếuviệc phân cấp ngân sách tại địa phương do HĐND tỉnh quyết định có thay đổi hoặc cócác nguồn thu mới hay nguồn thu hiện hành được các cấp có thẩm quyền bãi bỏ trongnăm KH
Trang 39Ngoài ra, xã có thể thảo luận và quyết định thêm các nguồn thu đóng góp tựnguyện của nhân dân trong xã, các hoạt động tài chính khác của xã, các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Xác định dự toán thu NSX năm KH
Nguồn thu NSX bao gồm: (1) Các khoản thu NSX được hưởng 100%; (2) Các khoảnthu NSX được hưởng theo tỷ lệ % phân chia và (3) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.(1) Phương pháp xác định dự toán các khoản thu NSX được hưởng 100%
Xác định dự toán các khoản thu NSX được hưởng 100% bằng cách xác định dự toán từng khoản thu (xem biểu 2.4 THU NGÂN SÁCH XÃ) và sau đó c ng dự toán của tất cả các khoản ộng dự toán của tất cả các khoản thu Xác định dự toán của từng khoản thu NSX được hưởng 100% như sau:
+
Số chênh lệch tăng (hoặc giảm) dựtoán từng khoản thu NSX năm KHX+1 so với ước thực hiện năm báo
cáo X
Trang 40Ước thực hiện từng khoản thu NSX năm báo cáo X là số thu ước tính của từngkhoản thu sẽ thực hiện được trong cả năm báo cáo X Xác định số ước thực hiện từngkhoản thu NSX năm báo cáo X dựa vào báo cáo tình hình thực hiện thu NSX 6 thángđầu năm và ước thực hiện thu NSX 6 tháng cuối năm báo cáo X Xác định số ước thựchiện từng khoản thu NSX 6 tháng cuối năm báo cáo X cần phải bám sát vào dự toán thuNSX của năm báo cáo, tình hình thực hiện thu NSX 6 tháng đầu năm, dự kiến tình hìnhKTXH và KHPT KTXH 6 tháng cuối năm báo cáo Ước thực hiện từng khoản thu NSXđược hưởng 100% năm báo cáo được xác định bằng cách cộng số thực hiện từng khoảnthu NSX 6 tháng đầu năm báo cáo X với số ước thực hiện từng khoản thu NSX đượchưởng 100% 6 tháng cuối năm báo cáo X.
Số chênh lệch tăng (hoặc giảm) dự toán từng khoản thu NSX năm KH X+1 so với
ước thực hiện năm báo cáo X chịu tác động của hai nhân tố là đối tượng thu và mức thu với 3 trường hợp cụ thể sau: (i) Chỉ do thay đổi đối tượng thu, (ii) Chỉ do thay đổi
mức thu, và (iii) Do đối tượng thu và mức thu đều thay đổi Số thay đổi từng khoản thuNSX năm KH X+1 so với ước thực hiện năm báo cáo X được xác định như sau:
(i) Xác định số chênh lệch tăng (hoặc giảm) dự toán thu NSX chỉ do đối tượng thu thay đổi:
Số đối tượng thu của từng khoản thu NSX năm KH có thể thay đổi (tăng hoặc giảm) so với năm báo cáo khi có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi, ban hành mới thay thế các văn bản pháp lu t liên quan đến khoản thu đó có hiệu lực thi hành năm KH ho c do sự biến động về ặc do sự biến động về thực trạng KTXH trong năm KH so với năm báo cáo Ví dụ như số đối tượng thu về quỹ lao động công ích tăng do có thêm người đủ độ tuổi lao động hoặc giảm do có người hết tuổi phải đóng góp trong năm KH…
Số chênh lệch tăng (hoặc
giảm) dự toán thu NSX
năm KH X+1 so với ước
thực hiện năm X
=
Số chênh lệch tăng (hoặcgiảm) đối tượng thu NSXnăm KH X+1 so với ướcthực hiện năm X