ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ TƯ PHÁP GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÍ ĐIỂM HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TRONG GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP DÂN SỰ, KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH TẠI TÒA
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ TƯ PHÁP
GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÍ ĐIỂM HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TRONG GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP DÂN SỰ, KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
VÀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN TẠI TP.HCM
Hòa giải, đối thoại luôn được coi là phương thức hữu hiệu để giải quyếttranh chấp trong đời sống xã hội bởi những ưu việt của phương thức này, như:
có thể giúp các bên giải quyết mâu thuẫn bằng chính ý chí của mình chứkhông phải phán quyết của tòa án thông qua phiên tòa xét xử; qua đó, rútngắn thời gian giải quyết vụ việc, tiết kiệm kinh phí của Nhà nước và các bên,hàn gắn những rạn nứt trong các quan hệ xã hội, góp phần xây dựng khốiđoàn kết trong nhân dân; qua việc hòa giải, đối thoại, người tiến hành hòagiải, đối thoại còn có thể giải thích, nâng cao nhận thức pháp luật cho các bên,giúp việc thi hành thuận lợi Đặc biệt, hòa giải, đối thoại dựa trên nền tảngcông tác dân vận là một giải pháp giải quyết tranh chấp hiệu quả, góp phầngiải quyết mối quan hệ giữa người dân và các cơ quan chính quyền, đây làkinh nghiệm của nước ta và nhiều nền tư pháp tiến bộ trên thế giới
Tuy nhiên, qua thực tiễn áp dụng tại nước ta, mỗi loại hình hòa giải đềuđạt được những kết quả nhất định, nhưng còn nhiều hạn chế, bất cập, dẫn đếnchưa đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi của xã hội Về hòa giải, đối thoại trong tốtụng tại tòa án: Theo thống kê của tòa án nhân dân tối cao, trong những nămqua, tỷ lệ hòa giải trong giải quyết các vụ án dân sự của tòa án cũng đã cónhiều tiến bộ, trung bình hằng năm đạt hơn 40% số vụ án dân sự phải giảiquyết và cá biệt có những tòa án, tỷ lệ này đạt tới 60 đến 70%, nhưng tậptrung chủ yếu về thuận tình ly hôn Do đó, chưa đáp ứng đòi hỏi của tìnhtrạng quá tải các vụ việc dân sự, kinh doanh - thương mại tại tòa án
Về hòa giải ngoài tòa án: Việc hòa giải ở cơ sở theo Luật Hòa giải ở cơ
sở đạt tỷ lệ khá cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạmpháp luật thuộc phạm vi hòa giải chưa được phát hiện hoặc được phát hiện
Trang 2nhưng chưa được hòa giải, hòa giải không kịp thời, hòa giải không thành dẫnđến khiếu kiện kéo dài; Việc hòa giải thông qua trọng tài thương mại, hòa giảiviên lao động: hiện chỉ có rất ít trung tâm trọng tài thương mại cung cấp dịch
vụ hòa giải thương mại; tỷ lệ vụ việc được hòa giải thành các vụ việc tranhchấp lao động đạt 60% trong số rất thấp các vụ việc được hòa giải viên laođộng thụ lý; chưa có trường hợp nào đề nghị công nhận kết quả hòa giải thànhcông ngoài tòa án
Nhận thức được tầm quan trọng của hòa giải, đối thoại trong giải quyếtcác vụ án dân sự, hành chính, nhằm tạo cơ sở thực hiện những giải pháp mớinâng cao hiệu quả của công tác này trong bối cảnh hiện nay, Tòa án nhân dântối cao đã báo cáo đề xuất và được Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương
giao nghiên cứu xây dựng và thực hiện Đề án đổi mới, tăng cường hòa giải,
đối thoại trong giải quyết các vụ án dân sự, hành chính, bước đầu cho phép
Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thí điểm một thành lập Trung tâm hòa giải,đối thoại tại Tòa án nhân dân hai cấp của thành phố Hải Phòng trong thời gian
6 tháng (từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2018)
Kết quả sáu tháng triển khai thí điểm đổi mới mô hình hòa giải, đối thoạitại thành phố Hải Phòng cho thấy đây là mô hình có hiệu quả, cơ bản phù hợpvới điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam Tuy nhiên, vì là hoạt động thí điểmcho nên nguồn lực thực hiện còn hạn chế, chưa có cơ sở pháp lý để thực hiệntrên phạm vi toàn quốc Tiếp tục củng cố và nâng cao cơ sở thực tiễn của chếđịnh hòa giải, đối thoại tại tòa án trước khi tòa án giải quyết vụ việc, góp phầnxây dựng dự án Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án theo hướng đổi mới, đápứng yêu cầu thực tiễn đề ra, tạo bước đi đột phá trong cải cách tư pháp giảiquyết vụ việc dân sự, hành chính, tháng 9/2018, Ban Chỉ đạo cải cách tư phápTrung ương cho phép Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện thí điểm tạithành phố Hải Phòng và mở rộng phạm vi thực hiện thí điểm mô hình này tại
15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác bảo đảm tính đại diện vùngmiền, nông thôn, đô thị, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh, trong thời gian
6 tháng, từ tháng 11 năm 2018, trong trường hợp cần thiết và khả năng chophép thì thời gian thí điểm có thể kéo dài đến khi Luật Hòa giải, đối thoại tạitòa án được Quốc hội ban hành1
1 Quyết định số 184/QĐ-TAND ngày 04/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao v/v tiếp tục mở rộng thực hiện
Trang 3Sau đây xin giới thiệu một số nội dung liên quan đến việc thực hiện thíđiểm mô hình này tại TP Hồ Chí Minh
I Một số quy định chung về hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1 Định nghĩa hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2
- Hòa giải tại Tòa án là hoạt động do Hòa giải viên thực hiện nhằm hỗ
trợ các bên thoả thuận, thống nhất việc giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp dân
sự khi có yêu cầu hoặc trước khi Tòa án thụ lý vụ việc theo quy định của phápluật tố tụng dân sự
- Đối thoại tại Tòa án là hoạt động do Đối thoại viên thực hiện nhằm
hỗ trợ các bên thống nhất việc giải quyết khiếu kiện hành chính khi có yêucầu hoặc trước khi Tòa án thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật tố tụnghành chính
2 Hòa giải viên, đối thoại viên3
Hòa giải viên, Đối thoại viên được ưu tiên lựa chọn từ những Thẩm
phán đã về hưu; những người đã từng là Kiểm sát viên, Điều tra viên, chuyênviên pháp lý trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Công an, Thi hành án,các cơ quan Đảng và nhà nước khác thuộc khối nội chính; luật sư, luật gia,Hội thẩm nhân dân hoặc những người khác có kiến thức pháp luật, có sứckhỏe, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, kinh nghiệm trong hòa giải, đốithoại, có uy tín trong cộng đồng
3 Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án 4
Hiện nay, tại mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyệnnơi thực hiện thí điểm thành lập 01 Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Tên của Trung tâm: “Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án ”
Ví dụ 1: Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh
chính tại Tòa án nhân dân
2 Dự thảo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
3 Công văn số 308/TANDTC-PC ngày 09/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao v/v hướng dẫn một số hoạt động chuẩn bị triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại tại 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
4 Công văn số 308/TANDTC-PC ngày 09/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao
Trang 4Ví dụ 2: Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận TânPhú.
b) Thành phần của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án (sau đây gọi
là Trung tâm) gồm: Giám đốc Trung tâm là Phó Chánh án Tòa án thực hiệnthí điểm, Phó Giám đốc Trung tâm (trong trường hợp cần thiết) là Thẩm phánTòa án thực hiện thí điểm và các Hòa giải viên, Đối thoại viên, thư ký hỗ trợcông tác hành chính, tư pháp (nếu có)
c) Số lượng Hòa giải viên, Đối thoại viên của Trung tâm tại Tòa ánnhân dân cấp tỉnh là từ 05 đến 10 người; số lượng Hòa giải viên, Đối thoạiviên của Trung tâm tại Tòa án nhân dân cấp huyện là từ 03 đến 07 người
Căn cứ vào số lượng các vụ án dân sự, vụ án hành chính phải giải quyết
và tình hình thực tế tại địa phương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơithực hiện thí điểm có thể xem xét, quyết định điều chỉnh số lượng Hòa giảiviên, Đối thoại viên của Trung tâm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Trungtâm tại Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổnhưng phải bảo đảm các hoạt động cho các Trung tâm
d) Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án hoạt động theo phương thức
tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
Chế độ bồi dưỡng cho Hòa giải viên, Đối thoại viên và các cán bộ khácđược thực hiện theo Quy chế chi tiêu trong hoạt động triển khai thí điểm vềđổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự,khiếu nại hành chính áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngthực hiện thí điểm được ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-TATCngày 04/10/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
4 Nhiệm vụ của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án 5
Hòa giải các tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, hôn nhân vàgiai đình, lao động (sau đây gọi chung là tranh chấp dân sự), đối thoại cáckhiếu kiện hành chính theo yêu cầu của đương sự và các vụ việc trước khiTòa án thụ lý, giải quyết, trừ những tranh chấp, khiếu kiện theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính không được hòa giải, đốithoại
Trang 55 Nhiệm vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án 6
a) Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án có nhiệm vụ sauđây:
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo đềnghị của Hòa giải viên, Đối thoại viên trong trường hợp cần thiết;
- Mời người khởi kiện, người bị kiện, người khác tham gia hòa giải, đốithoại theo đề nghị của Hòa giải viên, Đối thoại viên;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tốtụng hành chính, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao trong quá trình thựchiện thí điểm và theo sự phân công của Chánh án Tòa án thực hiện thí điểm
b) Phó Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án thực hiện cácnhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm
6 Về việc bố trí cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án 7
- Phòng làm việc của Trung tâm hòa giải, đối thoại được đặt tại trụ sởcủa Tòa án nhân dân nơi thực hiện thí điểm với số lượng ít nhất 02 phòng(bao gồm 01 phòng hòa giải, đối thoại và 01 phòng làm việc cho hòa giảiviên, đối thoại viên); trong trường hợp không bố trí được phòng làm việc tạitrụ sở của Tòa án thì có thể thuê trụ sở cho Trung tâm
- Phòng làm việc phải lắp đặt Biển hiệu theo quy định tại mục 2 phần Icủa Công văn này
- Phòng hòa giải, đối thoại được bố trí trên cùng một mặt phẳng, bànghế trong phòng được sắp xếp theo hình thức bàn tròn tạo sự thân thiện, gầngũi
II Quy chế mẫu về hoạt động của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân 8
1 Quy định chung
6 Công văn số 308/TANDTC-PC ngày 09/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao
7 Công văn số 308/TANDTC-PC ngày 09/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao
8 Ban hành kèm theo Quyết định số 226/QĐ-TANDTC ngày 22/10/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Trang 6- Không ghi âm Ghi hình, ghi biên bản trong quá trình hòa giải, đốithoại, trừ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại gồm biên bản hòa giảithành, biên bản hòa giải không thành, biên bản đối thoại thành, biên bản đốithoại không thành.
- Không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc lá
- Không sử dụng lời khai của người khác tham gia hòa giải, đối thoạilàm chứng cứ trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính hoặc các thủ tục tốtụng khác, trừ trường hợp các bên thống nhất bằng văn bản về việc không yêucầu giữ bí mật trong quá trình hòa giải, đối thoại hoặc những thông tin liênquan đến tội phạm, vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác
- Chí phí, bồi dưỡng cho Hòa giải viên, Đối thoại viên do Tòa án chitrả Các bên không phải chi trả cho Hòa giải viên, Đối thoại viên bất cứ khoảnthù lao nào dưới bất cứ hình thức nào
2 Đối với Hòa giải viên, Đối thoại viên
- Hòa giải viên, Đối thoại viên được Tòa án lựa chọn, là người trunglập, khách quan để hỗ trợ các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp dân sự và
hỗ trợ các bên đối thoại giải quyết khiếu kiện hành chính
- Không thiên vị một bên để gây bất lợi cho bên còn lại
- Không tiết lộ tài liệu, thông tin của một bên tại phiên họp riêng vớibất kỳ bên nào khác tham gia hòa giải, đối thoại, trừ khi có sự đồng ý trướccủa bên cung cấp thông tin
- Không tiết lộ những tài liệu, nội dung thương lượng trong phiên hòagiải, đối thoại, nếu không có sự đồng ý của các bên, trừ trường hợp cần bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, một bên đang hoặc có nguy cơ bịbạo hành hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định
3 Đối với người tham gia hòa giải, đối thoại
- Yêu cầu Hòa giải viên, Đối thoại viên giữ bí mật hoặc có thể côngkhai những thông tin đã cung cấp; bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung hòagiải, đối thoại; yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành, đối thoại thành
- Tham gia hòa giải, đối thoại với tinh thần thiện chí, hợp tác với nhau
và với Hòa giải viên, Đối thoại viên để thúc đẩy quá trình hòa giải, đối thoại
Trang 7đạt được kết quả tích cực; trình bày chính xác các tình tiết của vụ việc vàcung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc theo yêu cầu của Hòa giảiviên, Đối thoại viên;
- Có mặt hoặc ủy quyền cho người khác tham gia phiên hòa giải, đốithoại theo giấy mời;
- Tôn trọng Hòa giải viên, Đối thoại viên và các bên có liên quan;
- Không được yêu cầu Hòa giải viên, Đối thoại viên làm chứng, thamgia quý trình tố tụng tại Tòa án hoặc khiếu kiện hành chính để giải quyếttranh chấp
- Hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực đối với các bên; trườnghợp các bên yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành, đối thoạithành thì quyết định này có hiệu lực thi hành như bản án, quyết định của Tòaán
III Một số hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân
1 Thủ tục nhận và chuyển đơn khởi kiện đến Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Ngay sau khi nhận đơn khởi kiện vụ án dân sự, đơn khởi kiện vụ ánhành chính và tài liệu, chứng cứ kèm theo (sau đây gọi tắt là hồ sơ vụ việc),Tòa án phải chuyển đơn khởi kiện cho Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòaán; trừ trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, vụviệc không được hòa giải, đối thoại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự,Luật Tố tụng hành chính hoặc khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện khôngđồng ý hòa giải, đối thoại tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án Đồngthời, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án có thể nhận đơn yêu cầu hòagiải, đối thoại của các bên tranh chấp, khiếu kiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc,Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải phân công một Hòagiải viên, Đối thoại viên xem xét, tiến hành hòa giải, đối thoại, phù hợp vớichuyên môn, kinh nghiệm của Hòa giải viên, Đối thoại viên Trong quá trìnhhòa giải, đối thoại, nếu Hòa giải viên, Đối thoại viên được phân công khôngthể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ thì Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối
Trang 8thoại tại Tòa án phân công Hòa giải viên, Đối thoại viên khác thực hiện nhiệmvụ.
Trường hợp sau khi nhận hồ sơ vụ việc, Hòa giải viên, Đối thoại viêncho rằng vụ việc thuộc trường hợp không được hòa giải, đối thoại theo quyđịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính thì phải báo cáongay Giám đốc Trung tâm để xem xét Ngay sau khi được báo cáo, Giám đốcTrung tâm xem xét và tùy từng trường hợp xử lý như sau:
- Nếu vụ việc thuộc trường hợp được hòa giải, đối thoại theo quy địnhcủa Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính thì Giám đốc Trung tâmyêu cầu Hòa giải viên, Đối thoại viên tiếp tục tiến hành hòa giải, đối thoại;
- Nếu vụ việc thuộc trường hợp không được hòa giải, đối thoại theo quyđịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính thì Giám đốcTrung tâm yêu cầu Hòa giải viên, Đối thoại viên chuyển hồ sơ vụ việc choTòa án trong trường hợp nhận hồ sơ từ Tòa án
Trường hợp sau khi nhận được hồ sơ vụ việc, Hòa giải viên, Đối thoạiviên cho rằng vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án màthuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác hoặc không thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án nơi Trung tâm có trụ sở thì phải báo cáo Giám đốcTrung tâm Ngay sau khi được báo cáo, Giám đốc Trung tâm xem xét và tùytừng trường hợp xử lý như sau:
- Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi Trung tâm có trụ sở thìGiám đốc Trung tâm yêu cầu Hòa giải viên, Đối thoại viên tiếp tục tiến hànhhòa giải, đối thoại
- Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mà thuộcthẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác hoặc không thuộc thẩm quyền giảiquyết của Tòa án nơi Trung tâm có trụ sở thì Giám đốc Trung tâm yêu cầuHòa giải viên, Đối thoại viên chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án trong trườnghợp nhận hồ sơ từ Tòa án
Sau khi nhận lại hồ sơ vụ việc, Tòa án tiến hành thủ tục xử lý đơn khởikiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.Người khởi kiện không phải nộp lệ phí hòa giải, đối thoại
Trang 92 Chuẩn bị hòa giải, đối thoại và tổ chức phiên hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên, Đối thoại viên
2.1 Chuẩn bị hòa giải, đối thoại
Để chuẩn bị hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên, Đối thoại viên phải thựchiện các hoạt động cụ thể như sau:
a) Lập, nghiên cứu hồ sơ vụ việc
(1) Hòa giải viên, Đối thoại viên nghiên cứu hồ sơ vụ việc, vào sổ theodõi (thụ lý) vụ việc hòa giải, đối thoại và lập hồ sơ vụ việc
(2) Trong quá trình lập, nghiên cứu hồ sơ vụ việc, Hòa giải viên, Đốithoại viên có trách nhiệm xác định đúng, làm rõ các nội dung sau:
- Quan hệ pháp luật tranh chấp;
- Yêu cầu cụ thể của các bên;
- Nguyên nhân phát sinh tranh chấp;
- Tính chất, mức độ tranh chấp;
- Vấn đề mấu chốt của tranh chấp;
- Xác định tư cách của các bên;
- Quan hệ giữa các bên trong vụ việc (quan hệ dân sự, kinh doanhthương mại, quan hệ hôn nhân và gia đình, lao động…);
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của các bên;
- Những quy định pháp luật làm căn cứ pháp lý để giải quyết yêu cầucủa các bên trong trường hợp cần thiết;
- Các nội dung khác (nếu có)
(3) Để thực hiện các yêu cầu trên đây, tùy từng vụ việc và mức độ cầnthiết mà Hòa giải viên, Đối thoại viên thực hiện các công việc sau:
- Đề nghị người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ; gặp gỡ các bên tranh chấp,khiếu kiện, bị kiện, người liên quan ở địa điểm, thời gian phù hợp hoặc mờiđến Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án để nắm rõ những nội dung, tìnhtiết vụ việc tranh chấp, khiếu kiện làm cơ sở cho việc hòa giải, đối thoại
Trang 10Trường hợp có khó khăn trong việc thực hiện công việc này thì Hòa giải viên,Đối thoại viên báo cáo Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối thoại để được hỗtrợ, hướng dẫn.
- Tìm hiểu thái độ tâm lý, nhân thân của các bên; tiếp xúc, tác động tíchcực, phân tích, giải thích đối với từng bên về tình tiết vụ việc, tài liệu, chứng
cứ, các quy định của pháp luật, tập quán, án lệ, lẽ công bằng để các bên nhậnthức được tính hợp pháp, tính hợp lý trong từng yêu cầu của họ, trên cơ sở đóthuyết phục các bên hòa giải, đối thoại;
- Tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức có chuyênmôn về lĩnh vực tranh chấp trong trường hợp cần thiết;
- Tiếp xúc, đề nghị những người có ảnh hưởng, có uy tín hoặc có khảnăng vận động, thuyết phục các bên hỗ trợ cho công tác hòa giải, đối thoại;
- Tìm hiểu phong tục, tập quán liên quan đến việc giải quyết tranh chấpgiữa các bên
b) Xây dựng kế hoạch hòa giải, đối thoại
Khi xây dựng kế hoạch hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên, Đối thoạiviên dự kiến những nội dung sau:
Thứ nhất, xác định nội dung hòa giải, đối thoại
- Những vấn đề các bên đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất,còn tranh chấp;
- Những vấn đề mấu chốt mà nếu tháo gỡ được sẽ tác động trực tiếpđến việc giải quyết tranh chấp giữa các bên;
- Thứ tự ưu tiên các vấn đề cần hòa giải, đối thoại (tùy từng trường hợp
mà Hòa giải viên, Đối thoại viên có thể tiến hành hòa giải, đối thoại vấn đề cómâu thuẫn lớn trước hoặc vấn đề có mâu thuẫn nhỏ trước);
- Những yếu tố, điều kiện thuận lợi đối với từng bên để đạt đến sự thoảthuận;
- Những phương án cụ thể tháo gỡ, giải quyết mâu thuẫn giữa các bên
Thứ hai, tình huống phát sinh và phương án xử lý tại phiên hòa giải, đối thoại
Trang 11Hòa giải viên, Đối thoại viên dự kiến các tình huống phát sinh vàphương án xử lý đối với từng vấn đề sau đây tại phiên hòa giải, đối thoại:
- Yêu cầu mới, yêu cầu sửa đổi, bổ sung của từng bên;
- Các tài liệu, chứng cứ được cung cấp, xuất trình tại phiên hòa giải, đốithoại;
- Các tình huống căng thẳng, xung đột, bất hợp tác của các bên;
- Các vấn đề khác (nếu có)
Thứ ba, thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại
Hòa giải viên, Đối thoại viên xác định thành phần tham gia phiên hòagiải, đối thoại gồm:
- Người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan;
- Người khác, nếu các bên có yêu cầu;
- Người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếucó);
- Chuyên gia, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức có chuyên môn vềlĩnh vực tranh chấp (nếu cần thiết)
Thứ tư, bố trí phòng hòa giải, đối thoại và sắp xếp vị trí chỗ ngồi
- Bố trí phòng hòa giải, đối thoại tại phòng làm việc của Trung tâm hòagiải, đối thoại hoặc phòng khác phù hợp với số lượng người tham gia hòagiải, đối thoại (nếu có);
- Hòa giải viên, Đối thoại viên dự kiến sắp xếp vị trí chỗ ngồi của Hòagiải viên, Đối thoại viên và các bên hợp lý, tạo không khí thân thiện, cởi mở;
vị trí ngồi của Hòa giải viên, Đối thoại viên nên ở giữa các bên tham gia hòagiải, đối thoại
c) Mời thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại
- Căn cứ vào tính chất, mức độ tranh chấp, điều kiện, hoàn cảnh của cácbên, Hòa giải viên, Đối thoại viên lựa chọn thời điểm, thời gian hòa giải, đối
Trang 12thoại thích hợp đối với từng vụ việc để đạt được hiệu quả hòa giải, đối thoạicao nhất.
- Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án gửi giấy mời thành phần thamgia phiên hòa giải, đối thoại theo dự kiến của Hòa giải viên, Đối thoại viên.Giấy mời phải ghi rõ thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, đối thoại vànội dung của phiên hòa giải, đối thoại
2.2 Phiên hòa giải, đối thoại
Việc hòa giải, đối thoại tại phiên hòa giải, đối thoại được tiến hành theothủ tục sau đây:
a) Thủ tục bắt đầu phiên hòa giải, đối thoại
Trước khi tiến hành hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên, Đối thoại viênkiểm tra sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên hòa giải, đốithoại; thông báo về sự có mặt, vắng mặt của các bên; giới thiệu thành phầntham gia phiên hòa giải, đối thoại
Trường hợp có người vắng mặt, thì tùy từng trường hợp mà Hòa giảiviên, Đối thoại viên giải quyết như sau:
- Người khởi kiện, người bị kiện, các bên yêu cầu hòa giải, đối thoạihoặc người đại diện hợp pháp của họ vắng mặt lần thứ nhất thì Hòa giải viên,Đối thoại viên hoãn phiên hòa giải, đối thoại; vắng mặt lần thứ hai thì Hòagiải viên, Đối thoại viên lập Biên bản về việc không tiến hành hòa giải được,Biên bản về việc không tiến hành đối thoại được, thông báo cho Giám đốcTrung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án, chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa ánxem xét thụ lý, giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tốtụng hành chính trong trường hợp nhận hồ sơ từ Tòa án
- Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt lần thứnhất thì Hòa giải viên, Đối thoại viên hoãn phiên hòa giải, đối thoại; vắng mặtlần thứ hai thì Hòa giải viên, Đối thoại viên xử lý như sau:
+ Nếu tranh chấp, khiếu kiện có nhiều nội dung, Hòa giải viên, Đốithoại viên có thể tiến hành hòa giải, đối thoại đối với những phần tranh chấp,khiếu kiện không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của của người có quyền lợinghĩa vụ liên quan vắng mặt;
Trang 13Ví dụ: Anh A yêu cầu ly hôn với chị B và yêu cầu chia tài sản chungcủa vợ chồng khi ly hôn, bà C là chủ nợ của anh A và chị B Hòa giải viên đãmời đến lần thứ hai nhưng bà C vẫn vắng mặt Trong trường hợp này, Hòagiải viên có thể tiến hành hòa giải để anh A và chị B đoàn tụ (phần này khôngliên quan đến quyền lợi của bà C), nếu hòa giải đoàn tụ thành, anh A rút đơnyêu cầu ly hôn và chia tài sản.
+ Nếu nội dung tranh chấp, khiếu kiện có liên quan đến người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan thì lập Biên bản về việc không tiến hành hòa giải được,Biên bản về việc không tiến hành đối thoại được, thông báo cho Giám đốcTrung tâm hòa giải, đối thoại và chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án xem xét thụ
lý giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụnghành chính trong trường hợp nhận hồ sơ từ Tòa án
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, người
bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người khác vắng mặt thìviệc tiến hành hòa giải, đối thoại hoặc hoãn phiên hòa giải, đối thoại do Hòagiải viên, Đối thoại viên quyết định
Chú ý:
Trường hợp các bên phải có người đại diện theo quy định của pháp luậtthì Hòa giải viên, Đối thoại viên phải kiểm tra sự có mặt và tư cách tham giaphiên hòa giải, đối thoại của người đại diện; trường hợp có người đại diệntheo ủy quyền thì xác định tính hợp pháp của việc ủy quyền (thủ tục và phạm
vi ủy quyền)
Đối với các khiếu kiện hành chính, người bị kiện là cơ quan, tổ chứchoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện có thể ủy quyền chocấp phó của mình hoặc người có đủ năng lực và chuyên môn về lĩnh vực bịkhiếu kiện tham gia đối thoại Người được ủy quyền phải thực hiện đầy đủquyền và nghĩa vụ của người bị kiện theo quy định của Luật Tố tụng hànhchính và tham gia vào toàn bộ quá trình đối thoại
b) Tiến hành hòa giải, đối thoại
- Hòa giải viên, Đối thoại viên phân tích lợi ích của việc hòa giải, đối
thoại thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án so với việc Tòa án thụ
Trang 14lý, giải quyết theo quy định của pháp luật (án phí, các chi phí tố tụng khác,chi phí thi hành án, bí mật thông tin,…).
- Các bên trình bày theo thứ tự như sau:
+ Người khởi kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngườikhởi kiện trình bày nội dung tranh chấp, yêu cầu của họ; đề xuất những vấn
đề muốn hòa giải, đối thoại;
+ Người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bịkiện trình bày ý kiến của mình về nội dung tranh chấp, yêu cầu của ngườikhởi kiện; đề xuất quan điểm về những vấn đề muốn hòa giải, đối thoại;
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của họ trình bày yêu cầu của họ (nếu có); đề xuất quan điểm vềnhững vấn đề muốn hòa giải, đối thoại;
+ Người khác tham gia phiên hòa giải, đối thoại (nếu có) trình bày ýkiến
Sau khi người tham gia phiên hòa giải, đối thoại trình bày ý kiến màcòn có nội dung chưa rõ, chưa đầy đủ thì Hòa giải viên, Đối thoại viên yêucầu họ trình bày bổ sung về nội dung chưa rõ, chưa đầy đủ đó
- Hòa giải viên, Đối thoại viên bám sát phương án hòa giải, đối thoại đãxây dựng để tiến hành hòa giải, đối thoại; sử dụng kỹ năng, kinh nghiệm củamình đặt câu hỏi, hướng dẫn, giải thích, thuyết phục để giúp các bên đạt đượcnhững thỏa thuận về những giải pháp giải quyết tranh chấp, khiếu kiện
Trường hợp đa số các bên đã thỏa thuận được việc giải quyết tranhchấp, chỉ một hoặc một số người không thiện chí thỏa thuận hoặc còn một sốđiểm chưa thống nhất thì Hòa giải viên, Đối thoại viên có thể giải thích,thuyết phục riêng để đạt được sự thống nhất
Trường hợp nội dung các bên đã thống nhất có vi phạm điều cấm củaluật, trái đạo đức xã hội thì Hòa giải viên, Đối thoại viên phải giải thích quyđịnh của pháp luật, chuẩn mực đạo đức liên quan để các bên thỏa thuận lại
c) Lập Biên bản hòa giải, Biên bản đối thoại
Tại phiên kết thúc hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên, Đối thoại viên lậpBiên bản hòa giải, Biên bản đối thoại với các nội dung sau:
Trang 15- Ngày, tháng, năm, địa điểm tiến hành hòa giải, đối thoại;
- Thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại;
- Nội dung chính của vụ việc;
- Kết quả hòa giải thành, kết quả đối thoại thành; những nội dung hòagiải không thành, đối thoại không thành; không ghi lý do của việc hòa giải,đối thoại không thành;
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và của Hòa giải viên, Đối thoạiviên
Những người tham gia phiên hòa giải, đối thoại có quyền được xembiên bản hòa giải, đối thoại; ký xác nhận hoặc điểm chỉ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải,Biên bản đối thoại, Hòa giải viên, Đối thoại viên phải gửi Biên bản hòa giải,Biên bản đối thoại cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại, gửi cho Tòa án đãchuyển yêu cầu và lưu vào hồ sơ hòa giải, đối thoại
Các bên tham gia hòa giải, đối thoại chịu trách nhiệm về nội dung thỏathuận, thống nhất Kết quả hòa giải thành có giá trị pháp lý đối với các bêntham gia hòa giải theo quy định của pháp luật dân sự, kết quả đối thoại thành
có giá trị pháp lý đối với các bên tham gia đối thoại theo quy định của phápluật tố tụng hành chính
2.3 Thời hạn hòa giải, đối thoại
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày được phân công, Hòa giải viên, Đốithoại viên phải tiến hành hòa giải, đối thoại Trường hợp vụ việc phức tạp màcác bên tham gia hòa giải, đối thoại cần bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ hoặctheo yêu cầu chính đáng của họ thì thời hạn này có thể được kéo dài nhưngkhông quá 10 ngày
Thời hạn hòa giải, đối thoại là 30 ngày; trường hợp cần thiết thì có thểgia hạn, nhưng không quá 02 tháng
2.4 Bảo mật thông tin trong hòa giải, đối thoại
a) Không được sử dụng lời khai của một bên hoặc những người kháctham gia hòa giải, đối thoại làm chứng cứ trong tố tụng dân sự, tố tụng hành
Trang 16chính hoặc các thủ tục tố tụng khác, trừ trường hợp các bên tham gia hòa giải,đối thoại thống nhất bằng văn bản về việc không yêu cầu giữ bí mật trong quátrình hòa giải, đối thoại hoặc những thông tin liên quan đến tội phạm, vi phạmpháp luật nghiêm trọng khác.
b) Bất kỳ thông tin nào được trao đổi giữa một bên với Hòa giải viên,Đối thoại viên trong phiên họp riêng là bí mật và không được tiết lộ tới bất kỳbên nào khác tham gia hòa giải, đối thoại, trừ khi có sự đồng ý trước của bên
đã cung cấp thông tin
c) Không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản chính thức bất kỳ giaiđoạn nào của thủ tục hòa giải, đối thoại, trừ Biên bản hòa giải, Biên bản đốithoại tại phiên kết thúc hòa giải, đối thoại và ghi chép của Hòa giải viên, Đốithoại viên phục vụ cho việc tiến hành hòa giải, đối thoại
d) Hòa giải viên, Đối thoại viên không được tham gia với tư cách ngườilàm chứng trong quá trình tố tụng tại Tòa án hoặc khiếu nại hành chính đểgiải quyết tranh chấp, khiếu kiện mà mình đã tiến hành hòa giải, đối thoại
3 Xử lý kết quả hòa giải, đối thoại
a) Trường hợp qua hòa giải, đối thoại, người khởi kiện tự nguyện rútđơn khởi kiện thì tại Biên bản hòa giải, Biên bản đối thoại ghi rõ ý kiến củangười khởi kiện về việc rút đơn khởi kiện Hòa giải viên, Đối thoại viên thôngbáo cho Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án chuyển hồ sơ vụviệc và Biên bản hòa giải, Biên bản đối thoại cho Tòa án Tòa án trả lại đơnkhởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, người yêu cầu
b) Trường hợp qua hòa giải, các bên thỏa thuận được với nhau về cácvấn đề phải giải quyết thì tại Biên bản hòa giải thành ghi rõ những nội dungcác bên thống nhất Nếu các bên hoặc một bên tranh chấp có yêu cầu Tòa áncông nhận kết quả hòa giải thành thì Hòa giải viên hướng dẫn người đó làmđơn về yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành và chuyển hồ sơ, đơnyêu cầu và biên bản hòa giải cho Tòa án Tòa án xem xét thụ lý, giải quyếtviệc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theoquy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự
Nếu các bên tranh chấp không yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòagiải thành ngoài Tòa án thì Hòa giải viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm,
Trang 17chuyển ngay hồ sơ vụ việc, Biên bản hòa giải thành cho Tòa án để trả lại đơnkhởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện trong trườnghợp nhận hồ sơ từ Tòa án.
Biên bản hòa giải thành được gửi cho các bên tham gia hòa giải
Trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn màsau khi hòa giải, vợ, chồng không đồng ý đoàn tụ, nhưng thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thìHòa giải viên giải thích cho họ sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn yêu cầuhòa giải thành đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuậnnuôi con, chia tài sản khi ly hôn Đồng thời, Hòa giải viên báo cáo Giám đốcTrung tâm phân công Thẩm phán tham gia chứng kiến việc lập biên bản và kýtên vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn,thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn do Hòa giải viên lập Biênbản này được gửi ngay cho các bên tham gia hòa giải
Hòa giải viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm, chuyển hồ sơ vụviệc và các biên bản cho Tòa án Tòa án xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ theo quyđịnh tại Chương XXVIII của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Thẩm phán (đã đượcphân công tham gia chứng kiến và ký tên vào các biên bản) thụ lý ngay việcdân sự Sau khi thụ lý, Thẩm phán kiểm tra hồ sơ nếu xét thấy việc thuận tình
ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoàn toàn tự nguyện,không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và hết thời hạn
07 ngày, kể từ ngày lập các biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ýkiến về sự thoả thuận đó thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình lyhôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại Điều 212
Bộ luật Tố tụng dân sự (Thẩm phán không tiến hành hòa giải lại)
c) Trường hợp sau khi hòa giải, đối thoại mà các bên không thỏa thuậnđược với nhau về các vấn đề phải giải quyết thì tại Biên bản hòa giải, Biênbản đối thoại phải ghi rõ những nội dung các bên đã thống nhất, không thốngnhất Hòa giải viên, Đối thoại viên thông báo cho Giám đốc Trung tâm hòagiải, đối thoại tại Tòa án, chuyển hồ sơ vụ việc và Biên bản hòa giải, Biên bảnđối thoại cho Tòa án để xem xét thụ lý, giải quyết theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính trong trường hợp nhận hồ sơ từ Tòa
án Nếu các bên hòa giải, đối thoại thành một phần tranh chấp khiếu kiện, thì