1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Bài thảo luận môn: Nhập môn tài chính - tiền tệ docx

38 2,8K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập môn Tài chính - Tiền tệ
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Nhập môn tài chính - tiền tệ
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín dụng với hoạt động thường xuyên là cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dâ

Trang 3

2.2 Hoạt động cho vay.

III Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM cổ phần ngoại thương Việt Nam.(Vietcombank).

3.1 Khái quát về Vietcombank

3.2 Các hoạt động chủ yếu của Vietcombank

Trang 4

I) Khái quát về NHTM

1.1 Khái niệm:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín dụng với hoạt động thường xuyên là cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.

Trang 5

2.2 Sự ra đời và phát triển của NHTM

a Đối với thế giới.

Quá trình hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội, gắn liền với quá trình phát triển nền kinh tế thị

Trang 6

- Trong thời kỳ đầu (từ TK XV đến TK XVIII), các NHTM còn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện các chức năng như nhau

- Sang TK XVIII, khi lưu thông hàng hoá ngày

càng mở rộng và phát triển, việc NHTM thực hiện

chức năng phát hành tiền vượt quá tầm kiểm soát

khiến nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng bởi thế cần có sự can thiệp của nhà nước

Trang 7

-Trong thời kỳ đầu, NHTM chỉ thực hiện các hoạt động : nhận tiền gửi không kỳ hạn hoặc ngắn hạn;

cho vay ngắn hạn; thực hiện dịch vụ thanh toán.

-Về sau, NHTM mở rộng các nghiệp vụ: huy động vốn với thời gian dài hơn,…

-Ngày nay, NHTM tồn tại ở nhiều hình thức sở hữu khác nhau như: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, chi nhánh NHTM nước ngoài

Trang 8

b Đối với Việt Nam

- Ngày 06/05/1951, ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời

- Tháng 09/1960, ngân hàng Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Tháng 05/1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam

được chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang

hệ thống ngân hàng 2 cấp

- Tháng 10/1990, các NHTM chính thức hoạt động theo pháp lệnh Ngân hàng

Trang 9

2.3 Chức năng của NHTM:

a, Chức năng trung gian tín dụng

Hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay Theo đó, NHTM thực sự là một cầu nối giữa người

có vốn với người cần vốn; qua đó góp phần tạo lợi ích cho cả 3 bên: người gửi tiền, ngân hàng và

người vay.

Trang 10

b, Chức năng trung gian thanh toán

NHTM cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí cho các chủ thể tham gia thanh toán và nâng cao khả năng tín dụng.

Việc mở tài khoản, cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán làm cho NHTM trở thành một trung tâm thanh toán cho nền kinh tế

Những dịch vụ thanh toán của NHTM ngày càng được ưa chuộng

vì nó đem lại sự thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí hơn cho những chủ thể trong nền kinh tế.

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhờ thanh toán chuyển khoản qua NH mà giảm được chi phí in ấn, phát hành và

quản lý lưu thông tiền mặt, qua đó góp phần giảm chi phí xã hội.

Trang 11

c, Chức năng tạo “bút tệ”

Trên cơ sở số tiền gửi của khách hàng, NH sẽ cho vay

Nhưng số tiền cho vay không dừng lại ở số tiền mặt ban đầu

mà khoản tín dụng do NH thực hiện đã tạo ra tiền dưới dạng

Trang 12

Giả sử, tỷ lệ DTBB là 10% có thể cho vay tối đa là 90 trđ Nếu g.sử B vay hết số tiền này để trả cho C thì:

Trang 13

Trên số tiền gửi nhận được, NH Y chỉ cần giữ lại một

số tiền dự trữ tối thiểu theo quy định là 10% tức là 0.9 trđ và có thể cho vay tối đa là 8.1 trđ Giả sử khách hàng

D vay số tiền này để trả nợ cho E và E mở tài khoản tại

Trang 14

Đến lượt ngân hàng Z cho vay tình hình cũng diễn

ra tương tự

Quá trình này sẽ kết thúc khi nào toàn bộ lượng

tiền gửi ban đầu quay về NHTW dưới dạng tiền

DTBB.

* Ý nghĩa kinh tế: đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của XH bên cạnh lượng tiền do NHTW phát hành.

Trang 15

1.4 Vai trò của NHTM

-Thứ nhất, NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư,

mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.-Thứ hai, NHTM góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế

-Thứ ba, NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung Ương

-Thứ tư, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia

Trang 16

II Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

của Ngân hàng thương mại

2.1 Hoạt động huy động vốn

2.1.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

*Đặc trưng:Là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thù riêng có của NHTM Khác biệt với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

2.1.1.1 Tiền gửi thanh toán:

*Đối tựợng khách hàng và trường hợp sử dụng:

*Thủ tục mở tài khoản:

*Tính lãi tiền gửi thanh toán:

Trang 17

2.1.1.2 Tiền gửi tiết kiệm

a) Tiết kiệm không kì hạn

Dành cho khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi NH vì mục tiêu

an toàn sinh lợi

Khách hàng muốn rút bất kỳ lúc nào cũng

đươc

Thủ tục mở tài khoản tiền gửi rất đơn giản

Dịch vụ tiền tiết kiệm không được cung cấp

dịch vụ thẻ giao dịch qua máy ATM.

Trang 18

b) Tiết kiệm định kỳ

Đối tượng khách hàng: các cá nhân muốn có thu

nhập ổn định và thừơng xuyên, đó là công ngân và viên chức, hưu trí

-Căn cứ vào thời hạn có thể chia thành tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3tháng, 6tháng, 9tháng, 12tháng và trên

12 tháng.

-Căn cứ vào phương thức trả lãi chia thành:

.Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ

.Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ

.Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ

Trang 19

Mức lãi suất cao hơn lãi suất cho tiền gửi không kì hạn

Về thủ tục mở sổ,theo dõi và tính lãi tương tự tiền

gửi tiết kiệm không kì hạn,và khách hàng chỉ được rút tiền gửi đúng kì hạn cam kết

c) Các loại tiết kiệm khác

Như tiết kiệm tiện ích,tiết kiệm có thưởng,tiết kiệm

an khang …tất cả sản phẩm này đều nhằm làm cho

các sản phẩm của ngân hàng luôn đổi mới và đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Trang 20

Để phát hành giấy tờ có giá trong ngắn hạn,tổ chức tín dụng cần lập hồ sơ đề nghị phát hành.Gồm:

+Đề nghị phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn trong năm tài chính +Kế hoạch phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn đầu năm tài chính +Các báo cáo tài chính của 2 năm liên tục gần nhất

Trang 21

+Kế hoạch kinh doanh trong năm tài chính

+Điều lệ và giấy phép hoạt động

+Các thay đổi về bộ máy tổ chức và các thay đổi khác

Sau khi được xem xét,phê duyệt,tổ chức tín dụng sẽ ra thông báo phát hành,gồm:

+Tên tổ chức phát hành

+Tên gọi giấy tờ có giá

+Tổng mệnh giá của đợt phát hành

+Thời hạn,hình thức,ngày phát hành,ngày đến hạn thanh

toán,lãi suất,phương thức trả lãi,phương thức và địa điểm trả tiền gốc của giấy tờ có giá

Trang 22

b) Huy động vốn trung và dài hạn

Trang 23

2.1.3 Huy động vốn từ các tổ chức

tín dụng khác và từ NHTW

2.1.3.1 Ngân hàng TW:

Chủ yếu là cho vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn:

-Cho vay theo hồ sơ tín dụng

-Chiết khấu,tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

-Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu & giấy tờ có giá khác

2.1.3.2 Các tổ chức tín dụng:

Trong quá trình kinh doanh,các TCTD luôn ở trong tình trạng thừa

hoặc thiếu vốn Các TCTD có thể mở TK tại NHTM => NHTM có thể

huy động vốn từ TK này

Trang 24

2.2 Hoạt động cho vay.

2.2.1 Các vấn đề cơ bản trong cho vay

Trang 25

2.2.1.2 Điều kiện vay vốn:

-Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn:Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật,năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

-Có khả năng tài chính và đảm bảo trả đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

-Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

-Có tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay

phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng

hoàn trả vốn vay ngân hàng

Trang 26

2.2.1.3 Đối tượng cho vay:

Cho vay đáp ứng những nhu cầu vay vốn hợp pháp,phù hợp các quy định của pháp luật, các nước khác nhau có quy định cụ thể khác nhau

2.2.1.4 Hồ sơ vay vốn:

Gồm:

-Giấy đề nghị vay vốn

-Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng

-Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư

-báo cáo tài chính thời kì gần nhất

-Các giấy tờ liên quan tới tài sản thế chấp

Trang 27

2.2.2 Các phương thức cho vay

nguồn thu trả nợ trong thời hạn cho vay

2.2.2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Áp dụng đối với các KH có nhu cầu vay vốn ,trả nợ thường xuyên, đặc điểm sản xuất kinh doanh không phù hợp với

phương thức cho vay từng lần

Trang 28

2.2.3 Các sản phẩm cho vay của

NHTM

2.2.3.1 Cho vay ngắn hạn:

Là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng.

Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay,bao gồm:

+Cho vay kinh doanh +Cho vay tiêu dùng

2.2.3.2 Cho vay trung,dài hạn:

Là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm.Bao gồm: -Cho vay theo dự án đầu tư -Cho vay tiêu dùng

-Cho thuê tài chính -Cho vay hợp vốn

Trang 29

III Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM cổ phần ngoại thương Việt

Nam (Vietcombank)

3.1 Khái quát về Vietcombank.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (tên

giao dịch Joint stock Bank for Foreign Trade of Vietnam), còn

được gọi Vietcombank hay VCB là ngân hàng lớn thứ ba và là

NHTM cổ phần lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản Ngân hàng được thành lập năm 1963 với tư cách là một

NHTM nhà nước Tên trước đây của ngân hàng này là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

Trang 30

-Ngày 2 tháng 6 năm 2008, ngân hàng đã chính thức chuyển đổi thành NHTM cổ phần.

-Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại

thương Việt Nam thông qua việc bán đấu giá cổ phiếu lần đầu

ra công chúng ngày 26/12/2007 tại SGDCK TP.Hồ Chí Minh.-Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động NH Ngoại thương như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền

-Với những thành tích nổi bật trong năm qua, Vietcombank

đã được tạp chí Asiamoney bầu chọn là “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam”.

Trang 31

3.2 Các hoạt động kinh doanh

chủ yếu của Vietcombank

3.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh

tế hoạt động của các NHTM đã góp phần không nhỏ trong

việc thu hút lượng vốn lớn để cho vay các doanh nghiệp, thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Sau đây là 1 số hoạt động huy động vốn mà VietComBank

áp dụng gần đây để nhằm huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế

Trang 32

** Hoạt động gửi càng nhiều lãi thưởng càng cao

+Thời gian triển khai : Từ 2-11-2009 đến khi

có thông báo mới của VCB

+Đối tượng : Khách hàng cá nhân

+Kỳ hạn gửi: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng.

+Loại tiền gửi: VND, USD

+Lãi suất : Lãi suất bậc thang

+Phương thức trả lãi: Lãi trả cuối kỳ hoặc khi

khách hàng tất toán sổ tiết kiệm.

Trang 33

**Hoạt động tiết kiệm lãi định kì :

+ Kỳ hạn gửi : 6, 9, 12, 18, 24, 30, 36, 48, 60 tháng.

+ Loại tiền : VND, USD và EUR.

+ Số tiền gửi tối thiểu : 30.000.000 đồng, 2.000 USD, 2.000 EUR + Chu kỳ nhận lãi : 01 tháng, 03 tháng theo yêu cầu của khách hàng + Lãi suất: Lãi suất bậc thang đối các kỳ hạn trên 12 tháng:

Tặng thêm 0.12%/năm với số tiền từ 200 triệu đồng trở lên.

Tặng thêm 0.01%/tháng với số tiền từ 15000USD, 10000EUR

+ Nhận lãi: bằng tiền mặt hoặc chuyển vào TK

Ngoài ra ở mảng huy động vốn cá nhân thì VCB còn 1 số chương trình nữa như :

-Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ

-Tiết kiệm các kỳ hạn

Trang 34

3.2.2 Các hoạt động cho vay của

ngân hàng VCB :

3.2.2.1 Cho vay cá nhân :

*Hoạt động cho vay cán bộ công nhân viên :

-Đối tượng sử dụng-Các yêu cầu khi sử dụng dịch vụ

*Hoạt động cho vay cán bộ quản lí điều hành :

-Đối tượng sử dụng:

-Các yêu cầu khi sử dụng dịch vụ :

*Hoạt động cho vay mua nhà theo dự án :

-Các yêu cầu khi sử dụng dịch vụ:

Trang 35

*Hoạt động cho vay mua ôtô :

Trang 36

3.2.2.2 Cho vay vốn doanh nghiệp :

a) Cho vay vốn lưu động :

 Khách hàng: người có nhu cầu vay vốn lưu động

Trang 37

b) Cho vay dự án đầu tư :

Nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để đầu tư Dự án

Đối tượng cho vay: Tất cả các Dự án đầu tư phát triển SX,

KD d.vụ hoặc các dự án đầu tư phục vụ đời sống, trừ những nhu cầu vốn không được cho vay, hạn chế cho vay sau:…

Khách hàng: Mọi tổ chức kinh tế có dự án đầu

tư phù hợp với đối tượng cho vay của Vietcombank

Lợi ích khi sử dụng sản phẩm:…

Điều kiện vay vốn cơ bản:…

Tài sản bảo đảm tiền vay:…

Hồ sơ vay vốn:…

Ngày đăng: 20/01/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w