Trách nhiệm về việc thực hiện các yêu cầu an toàn khi sử dụng máy dụng cụ, thiết bị thi công kể cả phương tiện bảo vệ tập thể và bảo vệ cá nhân cho những người làm việc quy định như sau:
Trang 1Tcvn 5308-91 - Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng
BỘ XÂY DỰNG
Số 256 BXD/KHKTCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 1990
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt nam
ĐÃ KÝ
Tiêu chuẩn này thay thế cho QPVN 14-79
Tiêu chuẩn này áp dụng chung cho tất cả các tổ chức quốc doanh và ngoài quốc doanh thuộc mọi ngành kinh tế có làm công tác xây dựng
1 QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 21-1 Quy phạm này quy định những yêu cầu về kỹ thuật an toàn lao động và áp dụng khi:
Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng;
Lập đề án thiết kế tổ chức xây dựng, thiết kế thi công các công trình xây dựng (dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện) trong các trường hợp xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa hoặc phá dỡ;
Tiến hành thi công các công trình xây dựng
1-2 Ngoài những yêu cầu trong quy phạm này, khi thiết kế và thi công còn phải tuân theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy
1-3 Khi chưa có đầy đủ các hồ sơ (tài liệu) thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công thì không được phép thi công Trong các tài liệu đó phải thể hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng cháy chống cháy
1-4 Lãnh đạo các đơn vị thi công: Giám đốc, đội trưởng, tổ trưởng sản xuất, trưởng các phòng ban, cán bộ chuyên trách an toàn lao động, phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn chế độ trách nhiệm về bảo hộ lao động theo quy định hiện hành
1-5 Trách nhiệm về việc thực hiện các yêu cầu an toàn khi sử dụng máy (dụng cụ, thiết
bị thi công) kể cả phương tiện bảo vệ tập thể và bảo vệ cá nhân cho những người làm việc quy định như sau:
Tình trạng kỹ thuật của máy và phương tiện bảo vệ thuộc trách nhiệm của đơn vị quản
1-7 Khi thi công tại địa điểm của một cơ sở đang hoạt động thì giám đốc các đơn vị xâylắp phải cùng với thủ trưởng đơn vị xơ sở đề ra các biện pháp bảo đảm an toàn chung Các bê phải thực hiện đầy đủ và kịp thời những biện pháp an toàn chung thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị mình
1-8 Công nhân làm việc trên công trường phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Đủ tuổi theo quy định của Nhà nước đối với từng loại ngành nghề
b) Có giấy chứng nhận bảo đảm sức khoẻ, theo yêu cầu nghề đó do cơ quan y tế cấp Định kỳ hàng năm phải kiểm tra sức khoẻ ít nhất một lần Trường hợp phải làm việc trên cao, dưới nước, trong hầm kín hoặc nơi nóng, bụi, độc hại phải có chế độ kiểm tra
Trang 3sức khoẻ riêng do cơ quan y tế quy định Không được bố trị phụ nữ có thai, có con nhỏ dưới 9 tháng, người có các bện (đau tim, tai điếc, mắt kém ) hoặc trẻ em dưới 18 tuổi làm các việc nói trên.
c) Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động phù hợp với từng ngành, nghề do giám đốc đơn vị xác nhận
d) Đã được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với điều kiện làm việc theo chế độ quy định
1-9 Công nhân tạm tuyển và học sinh học nghề phải có đủ tiêu chuẩn như quy định ở điều 1-8, Giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm:
Quy định người hướng dẫn và giám sát về an toàn một cách chặt chẽ;
Kiểm tra việc cung cấp các phương tiện bảo vệ cá nhân đúng chế độ quy định Riêng đốivới những người tham gia lao động công ích, hoặc khách tham quan phải được phổ biến nội quy an toàn và có người hướng dẫn
1-10.Cấm uống rượu trước và trong quá trình làm việc Khi làm việc trên cao, dưới hầm sâu hoặc nơi dễ bị nguy hiểm cấm uống rượu, bia và hút thuốc Công nhân làm việc trêncao và dưới hầm sâu phải có túi đựng dụng cụ đồ nghề Cấm vứt, ném các loại dụng cụ,
đồ nghề hoặc bất cứ vật gì từ trên cao xuống
1-11.Chỉ những công nhân biết bơi mới được làm việc trên sông nước và phải được trang bị đầy đủ thuyền, phao và các dụng cụ cấp cứu cần thiết khác theo đúng chế độ quy định
Đối với thợ lặn phải thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ làm việc, bồi dưỡng và bảo vệ sức khoẻ
Tất cả thuyền, phao và các dụng cụ cấp cứu khác phải được kiểm tra để bảo đảm chất lượng trước khi đem sử dụng
1-12.Công nhân làm việc trên công trường phải sử dụng đúng đắn các phương tiện bảo
vệ cá nhân đã được cấp phát; không được đi dép lê hay đi guốc và phải mặc quần áo gọngàng
1-13.Lãnh đạo các đơn vị thi công phải thực hiện chế độ sử dụng lao động nữ theo đúng các quy định tại Thông tư 09 ngày 29/08/1996 của Liên Bộ Lao động – Y tế
1-14.Khi làm việc từ độ cao 2m trở lên hoặc chưa đến độ cao đó, nhưng dưới chỗ làm việc có các vật chướng ngại nguy hiểm thì phải trang bị dây an toàn cho công nhân hoặclưới bảo vệ nếu không làm được sàn thao tác có lan can an toàn
Cán bộ kỹ thuật thi công phải hướng dẫn cách móc dây an toàn cho công nhân Không cho phép công nhân làm việc khi chưa đeo dây an toàn
1-15.Không được thi công cùng một lúc ở hai hoặc nhiều tầng trên một phương thẳng đứng nếu không có thiết bị bảo vệ an toàn cho người làm việc ở dưới
1-16.Không được làm việc trên giàn giáo, ống khói, đài nước, cột điện, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà hai tầng trở lên v.v Khi trời tối, lúc mưa to, giông, bão hoặc có gió từ cấp
5 trở lên
Trang 41-17.Sau mỗi đợt mưa bão, có gió lớn hoặc sau khi ngừng thi công nhiều ngày liền phải kiểm tra lại các điều kiện an toàn trước khi thi công tiếp, nhất là những nơi nguy hiểm
có khả năng xảy ra tai nạn
1-18.Làm việc dưới các giếng sâu, hầm ngầm, trong các thùng kín phải có đủ biện pháp
và phương tiện để phòng khí độc hoặc sập lở Trước và trong quá trình làm việc phải có chế độ kiểm tra chặt chẽ và có người trực bên ngoài nhằm bảo đảm liên lạc thường xuyên giữa bên trong và bên ngoài và kịp thời cấp cứu khi xảy ra tai nạn
1-19.Trên công trường phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên các tuyến đường giao thông đi lại và các khu vực đang thi công về ban đêm Không cho phép làm việc ở những chỗ không được chiếu sáng
1-20.Khi thi công trên những công trình cao phải có hệ thống chống sét theo các quy định hiện hành
1-21.Trên công trường phải có đủ các công trình phục vụ các nhu cầu về sinh hoạt, vệ sinh cho cán bộ công nhân như:Trạm xá, nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, lán trú mưa nắng, nơitắm rửa, vệ sinh đại tiểu tiện, vệ sinh kinh nguyệt v.v
1-22.Phải cung cấp đủ nước uống cho những người làm việc trên công trường Nước uống phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh Thùng đựng nước phải có nắp đậy kín, có vòi vặn, hoặc gáo múc riêng Có dụng cụ để uống
1-23.Trong quá trình thi công xây dựng giám đốc xí nghiệp phải chỉ đạo thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, giảm nhẹ các khâu lao động thủ công nặng nhọc, ngăn ngừa, hạn chế các yếu tố độc hại gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻhoặc gây ra các bệnh nghề nghiệp
1-24.Cán bộ, công nhân làm việc trong những điều kiện chịu ảnh hưởng của các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải được bồi dưỡng tại chỗ bằng hiện vật theo đúng chế độ hiện hành
1-25.Công trường phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi đầy đủ tình hình sự cố, tai nạn, biện pháp khắc phục và xử lý trong quá trình thi công, các kiến nghị về BHLĐ của cán bộ an toàn lao động, đoàn thanh tra an toàn và biện pháp giải quyết của người chỉ huy công trường thực hiện đúng đắn chế độ thống kê báo cáo phân tích tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp
2 TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
2-1 Yêu cầu chung
2-1.1 Xung quanh khu vực công trường phải rào ngăn và bố trí trạm gác không cho người không có nhiệm vụ ra vào công trường Trường hợp có đường giao thông công cộng chạy qua công trường thì có thể mở đường (sau khi được cơ quan hữu quan và địa phương đồng ý) Nếu không mở được đường khác thì phải có biển báo ở hai đầu đoạn đường chạy qua công trường để các phương tiện giao thông qua lại giảm tốc độ
Trang 52-1.2 Ở mỗi công trường phải có bản vẽ tổng mặt bằng thi công trong đó phải thể hiện:
Vị trí công trình chính, phụ và tạm thời;
Vị trí các xưởng gia công, kho tàng, nơi lắp ráp cấu kiện, máy thiết bị phục vụ thi công;Khu vực nhà ở, nhà làm việc, nhà ăn và nhà vệ sinh của cán bộ công nhân;
Các tuyến đường đi lại, vận chuyển của các phương tiện cơ giới và thủ công;
Hệ thống các công trình cấp năng lượng, nước phục vụ thi công và sinh hoạt
2-1.3 Trên mặt bằng công trường và các khu vực thi công phải có hệ thống thoát nước bảo đảm mặt bằng thi công khô ráo sạch sẽ Không để đọng nước trên mặt đường hoặc
để nước chảy vào hố móng công trình
Những công trình ở gần biển, sông suối, phải có phương án phòng chống lũ lụt
Đối với các công trường xây dựng đập nước, trạm bơm, trạm thuỷ điện mà lượng nước ngầm lớn phải có đê quai chắc chắn và phải có biện pháp thoát nước bảo đảm an toàn trong mọi tình huống
2-1.4 Các công trình phụ trợ phát sinh các yếu tố độc hại phải bố trí ở cuối hướng gió
và phải bảo đảm khoảng cách đến nơi ở của cán bộ công nhân công trường và dân cư địa phương theo đúng quy định của Bản điều lệ vệ sinh do Bộ Y tế ban hành
2-1.5 Mặt bằng khu vực đang thi công phải gọn gàng ngăn nắp, vệ sinh; Vật liệu thải vàcác vật chướng ngại phải được dọn sạch
2-1.6 Những giếng, hầm, hố trên mặt bằng và những lỗ trống trên các sàn tầng các côngtrình phải được đậy kín đảm bảo an toàn cho người đi lại hoặc rào ngăn chắc chắn.Những đường hào, hố móng nằm gần đường giao thông, phải có rào chắn cao 1m, ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu
2-1.7 Khi chuyển vật liệu thừa, vật liệu thải từ trên cao (trên 3m) xuống phải có máng trượt hoặc các thiết bị nâng hạ khác Miệng dưới máng trượt đặt cách mặt đất không quá1m Không được đổ vật liệu thừa, thải từ trên cao xuống khi khu bên dưới chưa rào chắn, chưa đặt biển báo và chưa có người cảnh giới
2-1.8 Những vùng nguy hiểm do vật có thể rơi tự do từ trên cao xuống phải được rào chắn, đặt biển báo, hoặc làm mái che bảo vệ Giới hạn của vùng nguy hiểm này được xác định theo bảng 1
Độ cao có thể rơi các vật
(m)
Giới hạn vùng nguy hiểm (m)
Đối với nhà đang xây dựng (tính từ chu vi ngoài)
Đối với khu vực di chuyển tải (tính từ hình chiếu bằng theo kích thước lớn nhất của tải
di chuyển khi rơi)
Đến 20Trên 20 đến 70
70 – 120
120 – 200
Trang 6200 – 300
300 - 4505
7101520257
1015202530
2-1.9 Khu vực đang tháo dỡ ván khuôn, dàn giáo, công trình cũ; nơi lắp ráp các bộ phậnkết cấu của công trình, nơi lắp ráp của máy móc và thiết bị lớn; khu vực có khí độc; chỗ
có các đường giao thông cắt nhau phải có rào chắn hoặc biển báo (kết cấu của rào chắnphải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn về hàng rào công trường và các khu vực thicông xây lắp) hiện hành Ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu
2-2 Đường đi lại vận chuyển
2-2.1 Tại các đầu mối giao thông trên công trường phải có sơ đồ chỉ dẫn rõ ràng từng tuyến đường cho các phương tiện vận tải cơ giới, thủ công Trên các tuyến đường của công trường phải đặt hệ thống biển báo giao thông đúng với các quy định của luật an toàn giao thông hiện hành của Bộ Giao thông vận tải
2-2.2 Đường vận chuyển cắt qua các hố rãnh phải:
Lát ván dày 5cm (khi hố rãnh có chiều rộng nhỏ hơn 1,5m và dùng phương tiến thủ công để vận chuyển) Đầu ván phải gối lên thành đất liền của bờ hố rãnh ít nhất là 50cm,
và có cọc giữa giữ chắc chắn;
Làm cầu, hoặc cống theo thiết kế (khi hố rãnh có chiều rộng lớn hơn 1,5m hoặc chiều rộng nhỏ hơn 1,5m nhưng dùng phương tiện cơ giới vận chuyển)
2-2.3 Chiều rộng đường ô tô tối thiểu là 3,5m khi chạy 1 chiều và rộng 6m khi xe chạy
2 chiều Bán kính vòng tối thiểu là 10m
2-2.4 Chỗ giao nhau giữa đường sắt và đường ô tô phải làm nền liền, có ray áp đặt ở cùng độ cao ngang với đỉnh ray Chiều rộng đường ô tô ở chỗ giao nhau với đường sắt tối thiểu là 4,5m Hai đoạn đường ô tô ở hai bên giao cắt với đường sắt trong khoảng 25m phải lát đá Độ dốc đoạn đường ô tô đến chỗ giao nhau với đường sắt không vượt quá 5%
Trang 7Chế độ đặt biển báo, đặt trạm gác phải theo đúng quy định của Bộ giao thông vận tải.2-2.5 Khi phải bố trí đường vận chuyển qua dưới những vị trí, công trình đang có bộ phận thi công bên trên hoặc các bộ phận máy, thiết bị đang vận hành bên trên thì phải làm sàn bảo vệ bên dưới.
2-2.6 Đường hoặc cầu cho công nhân vận chuyển nguyên vật liệu lên cao, không được dốc quá 30% và phải tạo thành bậc Tại các vị trí cao và nguy hiểm phải có lan can bảo vệ
2-2.7 Các lối đi vào nhà hoặc công trình đang thi công ở tầng trên phải là những hành lang kín, kích thước mặt cắt sao cho phù hợp với mật độ người và thiết bị dụng cụ thi công phải chuyển qua hành lang
2-2.8 Đường dây điện bọc cao su đi qua đường vận chuyển phải mắc lên cao hoặc luồn vào ống bảo vệ được chôn sâu dưới mặt đất ít nhất là 30cm
2-3 Xếp đặt nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện và thiết bị.
2-3.1 Kho bãi để sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệu, cấu kiện, thiết bị phải được định trước trên mặt bằng công trường với số lượng cần thiết cho thi công Địa điểm các khu vực này phải thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc dỡ
Không được sắp xếp bất kỳ một vật gì vào những bộ phận công trình chưa ổn định hoặc không đảm bảo vững chắc
2-3.2 Trong các kho bãi chứa nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện, thiết bị phải có đường vận chuyển Chiều rộng, của đường phải phù hợp với kích thước của các phương tiện vận chuyển và thiết bị bốc xếp
Giữa các chồng vật liệu phải chừa lối đi lại cho người, rộng ít nhất là 1m
2-3.3 Nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện, thiết bị phải đặt cách xa đường ô tô, đường sắt, đường cần trục ít nhất là 2m tính từ mép đường gần nhất tới mép ngoài cùng của vậtliệu (phía gần đường) Cần xếp đặt hàng trên các tuyến đường qua lại
2-3.4 Vật liệu rời, (cát, đá dăm, sỏi, xỉ v.v ) đổ thành bãi nhưng phải đảm bảo sự ổn định của mái dốc tự nhiên
2-3.5 Vật liệu dạng bột (xi măng, thạch cao, vôi bột v.v ) phải đóng bao hoặc chứa trong thùng kín, xi lô, bunke đồng thời phải có biện pháp chống bụi khi xếp dỡ Đối với các thùng lớn chứa vật liệu dạng bột phải có nắp hoặc lưới bảo vệ; chỉ cho phép công nhân vào trong các xilô và bunke khi có cán bộ kỹ thuật thi công hướng dẫn và giám sát và phải có các trang bị chuyên dùng cho công nhân để đảm bảo an toàn như tời kéo, dây an toàn Bên trong thùng phải được chiếu sáng đầy đủ Khi có người làm việc trong các kho lớn, kín phải có người ở ngoài theo dõi
2-3.6 Các nguyên vật liệu lỏng và dễ cháy (xăng, dầu, mỡ, v.v ) phải bảo quản trong kho riêng theo đúng các quy định phòng chống cháy hiện hành
2-3.7 Các loại a xít phải đựng trong các bình kín làm bằng sứ hoặc thuỷ tinh chịu a xít
và phải để trong các phòng riêng có thông gió tốt Các bình chứa a xít không được xếp chồng lên nhau Mỗi bình có nhãn hiệu ghi rõ loại a xít, ngày sản xuất
Trang 82-3.8 Các chất độc hại, vật liệu nổ, các thiết bị chịu áp lực phải bảo quản, vận chuyển
và sử dụng theo các quy phạm kỹ thuật an toàn hoá chất, vật liệu nổ và thiết bị áp lực hiện hành
2-3.9 Khi sắp xếp nguyên vật liệu trên các bờ hào hố sâu phải tính toán khoảng cách theo quy định của mục 12 quy phạm này
2-3.10 Đá hộc, gạch lát, ngói xếp thành từng ô vuông không cao quá 1m Gạch xây xếp nằm không cao quá 25 hàng
2-3.11 Các tấm sàn, tấm mái xếp thành chồng không được cao quá 2,5m kể cả chiều dày các lớp đệm lót
Tấm tường phải xếp giữa ở các khung đỡ để thẳng đứng hoặc các giá chữ A Tấm vách ngăn chỉ được để trong các khung giá theo vị trí thẳng đứng
2-3.12 Các khối móng, khối tường hầm, các khối và tấm kỹ thuật vệ sinh, thông gió, khối ống thải rác xếp thành chồng nhưng không cao quá 2,5m kể cả chiều dày các lớp đệm lót
2-3.13 Cột và xà xếp thành chồng cao không quá 2m kể cả các lớp đệm lót Dầm xếp 1 hàng theo vị trí làm việc của chúng có gỗ lót đặt cách nhau không quá 1/5 chiều dài dầm
2-3.18 Gỗ cây xếp thành từng chồng có kê ở dưới nhưng không cao quá 1,5m, chiều cao chồng gỗ phải nhỏ hơn chiều rộng và phải có cọc ghìm hai bên Gỗ xẻ xếp thành từng chồng không cao quá ½ chiều rộng của chồng đó; nếu xếp xen kẽ ngang và dọc không cao quá chiều rộng của chồng đó, kể cả chiều dày các lớp đệm
2-3.19 Kính đóng hòm đặt trong giá khung thẳng đứng Chỉ xếp 1 lớp, không được chồng lên nhau
2-3.20 Các thiết bị máy, bộ phận của máy chỉ được xếp 1 lớp
3 LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG THI CÔNG
3-1 Khi lắp đặt, sử dụng, sửa chữa các thiết bị điện và mạng lưới điện thi công trên
Trang 9công trường, ngoài những quy định trong phần này còn phải theo các quy định trong tiêu chuẩn “ An toàn điện trong xây dựng” TCVN 4036-85
3-2 Công nhân điện cũng như công nhân vận hành các thiết bị điện phải được học tập, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện Công nhân điện làm việc ở khu vực nào trên công trường, phải nắm vững sơ đồ cung cấp điện của khu vực đó, công nhân trực điện ở các thiết bị điện có điện áp đến 1000 vôn phải có trình độ bậc 3 an toàn về điện trở lên
3-3 Sử dụng điện trên công trường phải có sơ đồ mạng điện, có cầu dao chung và các cầu dao phân đoạn để có thể cắt điện toàn bộ hay từng khu vực công trình khi cần thiết Điện động lực và điện chiếu sáng phải làm hai hệ thống riêng
Việc lắp đặt và sử dụng mạng điện truyền thanh trên công trường phải theo quy định trong quy phạm kỹ thuật an toàn về thông tin truyền thanh hiện hành
3-4 Các phần dẫn điện trần của các thiết bị điện (dây dẫn, thanh dẫn, tiếp điểm của cầu dao, cầu chẩy các cực của máy điện và dụng cụ điện ) phải được bọc kín bằng vật liệu cách điện hoặc đặt ở độ cao đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc thao tác
Các đầu dây dẫn, cáp hở phải được cách điện, bọc kín, hoặc treo cao
Đối với những bộ phận điện để hở theo yêu cầu trong thiết kế hoặc do yêu cầu của kết cấu, phải treo cao, rào chắn và treo biển báo hiệu
3-5 Các dây dẫn phục vụ thi công ở từng khu vực công trình phải là dây có bọc cách điện Các dây đó phải mắc trên cột hoặc giá đỡ chắc chắn và ở độ cao ít nhất là 2,5m đốivới mặt bằng thi công và 5,0m đối với nơi có xe cộ qua lại Các dây dẫn điện có độ cao dưới 2,5m kể từ mặt nền hoặc mặt sàn thao tác phải dùng dây cáp bọc cao su cách điệnCáp điện dùng cho các máy trục di động phải được quấn trên tang hoặc trượt trên rãnh cáp Cấm để chà xát cáp điện trên mặt bằng hoặc để xe cộ chèn qua lại hay các kết cấu khác đè lên cáp dẫn điện
3-6 Các đèn chiếu sáng có điện thế lớn hơn 36 vôn phải treo cách mặt sàn thao tác ít nhất là 2,5m
3-7 Cấm sử dụng các lưới điện, các cơ cấu phân phối các bảng điện và các nhánh riêng
rẽ của chúng có trong quá trình lắp đặt để thay cho các mạng điện và các thiết bị điện tạm thời cần thiết cho sử dụng trên công trường Cấm để dây dẫn điện thi công và các dây điện hàn tiếp xúc với các bộ phận dẫn điện của các kết cấu của công trình
3-8 Các thiết bị điện, cáp, vật tiêu thụ điện v.v ở trên công trường (không kể trong kho) đều phải được coi là điện áp, không phụ thuộc vào việc chúng đã mắc vào lưới điện hay chưa
3-9 Các thiết bị đóng cắt điện dùng để đóng cắt lưới điện chung tổng hợp và các đường dây phân đoạn cấp điện cho từng khu vực trên công trình phải được quản lý chặt chẽ saocho không có trách nhiệm không thể tự động đóng cắt điện
Các cầu dao cấp điện cho từng thiết bị hoặc từng nhóm thiết bị phải có khoá chắc chắn.Các thiết bị đóng cắt điện, cầu dao phải đặt trong hộp kín, đặt nơi khô ráo, an toàn và
Trang 10thuận tiện cho thao tác và xử lý sự cố.
Khi cắt điện, phải bảo đảm sao cho các cầu dao hoặc các thiết bị cắt điện khác không thể
tự đóng mạch Trường hợp mất điện phải ngắt cầu dao để đề phòng các động cơ điện khởi động bất ngờ khi có điện trở lại
3-10 Phải có biện pháp để tránh hiện tượng đóng cắt nhầm đường dây, thiết bị điện
Ổ phích cắm dùng cho thiết bị điện di động phải ghi rõ công suất lớn nhất của chúng Cấu tạo của những ổ và phích này phải có tiếp điểm sao cho cực của dây bảo vệ (nối đấthoặc nối không) tiếp xúc trước so với dây pha khi đóng và ngược lại, đồng thời loại trừ được khả năng cắm nhầm tiếp điểm
Công tắc điện trên các thiết bị lưu động (trừ các đèn lưu động) phải cắt được tất cả các pha và lắp ngay trên vỏ thiết bị đó Cấm đặt công tắc trên dây di động
3-11 Tất cả các thiết bị điện đều phải được bảo vệ ngắt mạch và quá tải Các thiết bị bảo vệ (cầu chảy, rơ ngắt mạch và quá tải Các thiết bị bảo vệ (cầu chảy, rơ le,
áptômát ) phải được chọn phù hợp với điện áp và dòng điện của thiết bị hoặc nhóm thiết bị điện mà chúng bảo vệ
3-12 Tất cả các phần kim loại của thiết bị điện, các thiết bị đóng cắt điện, thiết bị bảo vệ có thể có điện áp khi bộ phận cách điện bị hỏng mà người có khả năng chạm phải đều phải được nối đất hoặc nối không các thiết bị điện”
Nếu dùng nguồn dự phòng độc lập để cấp điện cho các thiết bị điện khi lưới điện chung
bị mất thì chế độ trung tính của nguồn dự phòng và biện pháp bảo vệ phải phù hợp với chế độ trung tính và các biện pháp bảo vệ khi dùng lưới điện
3-13 Khi di chuyển các vật có kích thước lớn dưới các đường dây điện phải có biện pháp an toàn thật cụ thể Phải cắt điện đường dây nếu có khả năng vật di chuyển chạm vào đường dây hoặc điện từ đường dây phóng qua vật di chuyển xuống đất
3-14 Chỉ có công nhân điện, người được trực tiếp phân công mới được sửa chữa, đấu hoặc ngắt các thiết bị điện ra khỏi lưới điện chỉ được tháo mở các bộ phận bao che, tháonối các dây dẫn vào thiết bị điện, sửa chữa, các bộ phận dẫn điện sau khi đã cắt điện Cấm sửa chữa, tháo, nối các dây dẫn và làm các công việc có liên quan tới đường dây tải điện trên không khi đang có điện áp
3-15 Đóng cắt điện để sửa chữa đường dây chính và các đường dây phân nhánh cấp điện cho từ 2 thiết bị điện trở lên phải thực hiện chặt chẽ chế độ phiếu công tác Chỉ được đóng điện trở lại các đường dây này sau khi đã có sự kiểm tra kỹ lưỡng và có báo cáo (bằng văn bản) của người phụ trách các bộ phận sửa chữa máy
Sau khi ngắt cầu dao để sửa chữa thiết bị điện riêng lẻ phải khoá cầu dao và đeo biển cấm đóng điện hoặc cử người trực, tránh trường hợp đóng điện khi có người đang sửa chữa
3-16 Chỉ được thay dây chảy trong cầu chảy khi đã cắt điện Trường hợp không thể cắt điện thì chỉ được làm việc đó với loại cầu chảy ống hoặc loại nắp, nhưng nhất thiết phải lắp phụ tải Khi thay cầu chảy loại ống đang có điện, phải có kính phòng hộ, găng tay
Trang 11cao su, các dụng cụ cách điện và phải đứng trên tấm thảm, hoặc đi giầy cách điện.
Không được thay thế cầu chảy loại bản khi có điện Khi dùng thang để thay các cầu chảy ở trên cao trong lúc có điện phải có người trực điện ở dưới
3-17 Không được tháo và lắp bóng điện khi chưa cắt điện Trường hợp không cắt được điện, thì công nhân làm việc đó phải đeo găng tay cách điện và kính phòng hộ
3-18 Cấm sử dụng các đèn chiếu sáng cố định để làm đèn cầm tay Những chỗ nguy hiểm về điện phải dùng đèn có điện áp không quá 36 vôn Đèn chiếu sáng cầm tay phải
có lưới kim loại bảo vệ bóng đèn, dây dẫn phải là dây bọc cao su, lấy điện qua ổ cắm Ổ cắm và phích cắm dùng điện áp không lớn hơn 36 vôn phải có cấu tạo và mầu sơn phân biệt với ổ và phích cắm dùng điện áp cao hơn
Các đèn chiếu sáng chỗ làm việc phải đặt ở độ cao và góc nghiêng phù hợp để không làm chói mắt do tia sáng trực tiếp từ đèn phát ra
3-19 Cấm sử dụng các thiết bị điện ở trên công trường nếu chúng không phù hợp với môi trường xung quanh nơi đặt chúng
3-20 Cấm sử dụng các nguồn điện trên công trường (điện thi công, điện chiếu sáng) để làm hàng rào bảo vệ công trường Trường hợp đặc biết cần thiết phải được sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền
3-21 Các dụng cụ điện cầm tay (dụng cụ điện, đèn di động, máy giảm thế an toàn, máy biến tần số ) phải được kiểm tra ít nhất 3 tháng một lần về hiện tượng chạm mát trên vỏmáy, về tình trạng của dây nối đất bảo vệ; và ít nhất mỗi tháng một lần về cách điện của dây dẫn, nguồn điện và chỗ hở điện Riêng các biến áp lưu động, ngoài các điểm trên, còn phải kiểm tra sự chập mạch cách điện của cuộn điện áp cao và cuộn điện áp thấp.3-22 Nguồn điện của các đèn chiếu sáng và dụng cụ điện cầm tay có điện áp không lớn hơn 36 vôn phải lấy trực tiếp từ máy biến áp an toàn lưu động Cấm dùng biến áp tự ngẫu
3-23 Chỉ được nối các động cơ điện, dụng cụ điện, đèn chiếu sáng và các thiết bị điện khác vào lưới điện bằng các phụ kiện quy định Cấm đấu ngoắc, xoắn các đầu dây điện.3-24 Công nhân điện làm việc ở trên công trường phải có các phương tiện bảo vệ cách điện và trang vị đầy đủ dụng cụ phòng hộ theo quy định hiện hành
Tất cả các dụng cụ phòng hộ phải ghi rõ ngày tháng, năm kiểm nghiệm thời gian kiểm nghiệm định kỳ phải theo quy định trong các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành Dụng
cụ phòng hộ bằng cao su, phải được bảo quản trong kho cẩn thận, không được để gần xăng, dầu, mỡ và các chất khác có tác dụng phá huỷ các dụng cụ đó
Trước khi sử dụng các dụng cụ phòng hộ bằng cao su, phải xem xét kỹ và lau sạch bụi Trường hợp bề mặt bị ẩm, phải lau và sấy khô
Cấm dùng những trang bị phòng hộ khi chưa được thử nghiệm kiểm tra, hoặc bị thủng, rách, nứt rạn
4 CÔNG TÁC BỐC XẾP VÀ VẬN CHUYỂN
4-1 Yêu cầu chung:
Trang 124-1.1 Khi vận chuyển hàng hoá phục vụ cho việc xây dựng ngoài các yêu cầu của phần này và tuỳ thuộc vào loại phương tiện vận chuyển còn phải thực hiện quy tắc giao thôngđường bộ, giao thông đường sắt, giao thông đường thuỷ do Bộ Nội vụ và Bộ Giao thôngvận tải ban hành.
Công nhân bốc xếp vận chuyển phải có đủ sức khoẻ theo quy định đối với từng loại công việc
4-1.2 Bãi bốc xếp hàng phải bằng phẳng, phải quy định tuyến đường cho người và các loại phương tiện bốc xếp đi lại thuận tiện và bảo đảm an toàn, phải có hệ thống thoát nước tốt
4-1.3 Trước khi bốc xếp vận chuyển loại hàng nào phải xem xét kỹ các ký hiệu, kích thước, khối lượng và quãng đường vận chuyển để xác định và trang bị phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn cho người và hàng
4-1.4 Khi vận chuyển các loại hàng có kích thước và trọng lượng lớn phải sử dụng các phương tiện chuyên dùng hoặc phải lập duyệt biện pháp vận chuyển bốc dỡ bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
4-1.5 Việc vận chuyển chất nổ, chất phóng xạ, chất độc, thiết bị có áp lực và chất dễ cháy phải sử dụng các phương tiện vận tải được trang bị phù hợp với các yêu cầu của các quy phạm hiện hành
4-1.6 Bốc xếp hàng vào ban đêm hoặc khi tối trời trong các khu vực không đủ ánh sángthiên nhiên phải được chiếu sáng đầy đủ Không được dùng đuốc đèn có ngọn lửa trần
để chiếu sáng khi bốc xếp các loại vật liệu dễ cháy nổ mà phải có đèn chống cháy nổ chuyên dùng
4-1.7 Khi dịch chuyển các loại hàng nặng hoặc các hòm chứa thiết bị nặng phải dùng đòn bẩy không được làm trực tiếp bằng tay
Bốc xếp các loại vật liệu nặng có hình khối tròn hoặc thành cuộn (thùng phi, dây cáp, cuộn dây ) Nếu lợi dụng các mặt phẳng nghiêng để lăn, trượt từ trên xuống phải dùng dây neo giữ ở trên, không để hàng lăn xuống tự do Công nhân điều khiển hàng chỉ đượcđứng phía trên và 2 bên
4-1.8 Phải sử dụng các phương tiện chuyên dùng để vận chuyển các chất lỏng chứa trong bình, chai lọ và phải chèn giữ để tránh đổ vỡ
Không được chở xăng etyl cùng các loại hàng khác
4-1.9 Công nhân bốc xếp các loại nguyên vật liệu nhiều bụi, (xi măng, vôi bột, thạch cao ) phải được trang bị phòng hộ đầy đủ theo chế độ hiện hành
4-1.10 Cấm dùng vòi hút xăng dầu bằng mồm hoặc dùng các dụng cụ múc xăng dầu trực tiếp bằng tay, mà phải dùng các dụng cụ chuyên dùng.Khi múc rót a xít phải làm từ
từ, thận trọng tránh để a xít bắn vào người, cấm đổ nước vào a xít mà chỉ rót a xít
vào nước khi pha chế
4-1.11 Hàng xếp trên các toa tầu, thùng xe phải được chèn buộc chắc chắn, tránh để rơi
đổ, xê dịch trong quá trình vận chuyển
Trang 13Không được chất hàng quá tải trọng hoặc quá khổ cho phép đối với các phương tiện vậntải
4-1.12 Công nhân lái các phương tiện vận chuyển như ôtô, máy kéo, tàu hoả trong phạm vi công trường ngoài việc tuân theo luật lệ giao thông hiện hành còn phải tuân theo nội quy công trường
4-2 Vận chuyển bằng phương tiện thô sơ
4-2.1 Trước khi bốc xếp phải:
a) Kiểm tra các phương tiện dụng cụ vận chuyển như quang treo, đòn gánh và các bộ phận của xe (càng, bánh, thùng xe, ván chắn, dây kéo ) đảm bảo không bị đứt dây, gãy càng trong quá trình vận chuyển
b) Kiểm tra tuyến đường vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng đảm bảo an toàn cho công nhân trong quá trình làm việc
4-2.2 Khi khuân vác vận chuyển các vật nặng có từ hai người trở lên phải giao cho một người chịu trách nhiệm điều khiển và ra lệnh thống nhất Khi khiêng vác các thanh dài phải bố trí những người cùng làm việc có chiều cao xấp xỉ nhau và phải khiêng cùng một phía vai
4-2.3 Trước khi xếp hàng lên xe cải tiến, xe ba gác phải:
a) Chèn bánh và chống đỡ càng xe thật chắc chắn
b) Xác định đúng sức chịu tải của xe và không được xếp quá trọng tải của xe
4-2.4 Khi xếp hàng trên xe:
a) Đối với loại hàng rời: gạch, đá, cát, sỏi phải chất thấp hơn thành thùng xe 2cm và
có ván chắn hai đầu
b) Đối với các loại hàng chứa trong các bao mềm như xi măng, vôi bột được xếp cao hơn thành xe nhưng không quá 2 bao và phải có dây chằng buộc chắc chắn
c) Đối với các loại hàng cồng kềnh không được xếp cao quá 1,5m tính từ mặt đường xe
đi (đối với xe người kéo hoặc đẩy) và phải có dây chằng buộc chắc chắn
d) Đối với các loại thép tấm, thép góc, cấu kiện bê tông có chiều dài lớn hơn thùng xe phải chằng buộc bằng dây thép
4-2.5 Công nhân đẩy các loại xe ba gác, xe cải tiến phải đi hai bên thành xe và không được tỳ tay lên hàng để đẩy Khi đỗ xe trên dốc phải chèn bánh chắc chắn
Khi xuống dốc lớn hơn 150 thì phải giữ để xe lăn xuống từ từ
4-2.6 Khi dùng xe do súc vật kéo, người điều khiển phải đi bên trái súc vật, không được
đi bên cạnh thùng xe hoặc ngồi trên thùng xe Xe phải được trang bị hệ thống phanh hãm, khi vận chuyển ban đêm phải có đèn hiệu
4-3 Vận chuyển bằng ôtô, máy kéo.
4-3.1 Khi chất hàng lên xe, tuỳ theo từng loại hàng mà có biện pháp sắp xếp để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển
4-3.2 Khi lấy vật liệu từ các miệng rót của bunke xilô phải bố trí đỗ xe sao cho tâm của thùng xe đúng với tâm dòng chảy của vật liệu từ miệng rót của bunke, xilô
Trang 144-3.3 Khi chở các loại hàng rời như gạch, ngói, cát sỏi v.v phải xếp hoặc đổ vật liệu thấp hơn thành xe 10cm Muốn xếp cao hơn phải nối cao thành xe, chỗ nối phải chắc chắn nhưng không được chở quá trọng tải cho phép của xe.
4-3.4 Đối với các loại hàng nhẹ, xốp, cho phép xếp cao hơn thành xe nhưng không được xếp rộng quá khổ cho phép của xe đồng thời phải chằng buộc chắc chắn Phải tuânthủ những quy định của luật giao thông hiện hành
4-3.5 Khi chở các loại hàng dài hoặc cồng kềnh như: vì kèo, cột, tấm sàn, tấm tường, thiết bị máy móc phải có vật kê chèn giữ và chằng buộc chắc chắn
Nếu hàng có chiều dài lớn hơn 1,5 chiều dài thùng xe thì phải nối thêm rơ moóc phải cùng độ cao với sàn thùng xe Chỗ nối rơ moóc với xe phải cùng độ cao với sàn thùng
xe Chỗ nối rơ moóc với xe phải được bảo đảm chắc chắn, không bị đứt tuột và quay tự
do khi xe chạy Không được dùng ôtô ben để chở hàng có kích thước dài hơn thùng xe hoặc nối thêm rơ moóc vào xe ben
4-3.6 Cấm chở người trên các loại ôtô cần trục, xe hàng, trên thùng ôtô tự đổ, trên rơ moóc, nửa rơ moóc và xe téc kể cả xe tải có thành nhưng không được trang bị để chở người Cấm cho người đứng ở bậc lên xuống, chỗ nối giữa rơ moóc, nửa rơ moóc với
xe, trên nắp capô, trên nóc xe, hoặc đứng ngồi ở khoang trống giữa thùng xe và cabin
xe Cấm chở người trong các thùng xe có chở các loại chất độc hại dễ nổ, dễ cháy, các bình khí nén hoặc các hàng cồng kềnh, không đảm bảo an toàn
4-3.7 Trước khi cho xe chạy người lái xe phải
Kiểm tra hệ thống hãm phanh;
Kiểm tra hệ thống tay lái, các cần chuyển và dẫn hướng, các ốc hãm các chốt an toàn;Kiểm tra hệ thống đèn chiếu sáng, đèn báo hiệu, còi;
Kiểm tra các bộ phận nối của rơ moóc, nửa rơ moóc với ôtô máy kéo;
Kiểm tra lại hệ thống dây chằng buộc trên xe
4-3.8 Đối với các loại ôtô tự đổ, ngoài việc kiểm tra các bộ phận như quy định tại điều 4-3.7 còn phải kiểm tra các bộ phận:
Các chốt hãm giữ thùng ben khỏi bị lật;
Khả năng kẹp chặt thùng ben và cơ cấu nâng;
Chất lượng của các chốt hãm phía sau thùng xe
4-3.9 Trong phạm vi công trường xe phải chạy với tốc độ không được lớn hơn 10km/h Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ không lớn hơn 5km/h Trên tuyến đường có nhiều xe chạy cùng chiều thì khoảng cách giữa các xe phải đảm bảo tối thiểu là 20m
4-3.10 Công nhân có bằng lái xe loại nào chỉ được lái xe loại đó Khi người lái xe không còn đủ sức khoẻ theo quy định của y tế hoặc đang bị mệt mỏi, say rượu, say bia thì nhất thiết không được lái xe
4-3.11 Người lái xe trước khi rời khỏi xe phải tắt máy, kéo phanh tay, rút chìa khoá điện
và khoá cửa buồng lái Khi dừng xe (máy vẫn nổ) thì người lái xe không được rời vị trí
Trang 15lái xe để đi nơi khác Cấm để người không có nhiệm vụ vào buồng lái.
4-3.12 Không đỗ xe trên đoạn đường dốc Trường hợp đặc biệt phải đỗ xe thì phải chèn bánh chắc chắn
4-3.13 Việc đưa đón công nhận đi làm trên công trường bằng xe ôtô phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định giao thông đường bộ hiện hành; đồng thời phải quy định các điểm dừng xe cho công nhân lên xuống, phải chỉ định người giám sát an toàn trên các xechở người Cấm bám xe và nhảy xe
4-3.14 vị trí ôtô đứng đổ vật liệu xuống các hố đào (tính từ méo biên sau của xe) đến mép mái dốc tự nhiên (ranh giới của láng thể sụt lở) không được nhỏ hơn 1m và xe đỗ trên các cầu cạn để đổ vật liệu xuống hố móng, thì phải trang bị các trụ chắn bảo hiểm cho các cầu cạn
4-3.15 Khi làm sạch thùng ôtô ben, công nhân phải đứng dưới đất dùng cuốc hoặc xẻng
có cán dài để nạo, không được đập vào đáy thùng xe
4-3.16 Khi quay đầu lùi xe thì người lái xe máy phải bấm còi báo hiệu và phải quan sát
kỹ đề phòng có người hoặc xe cộ qua lại
4-3.17 Dùng máy kéo để kéo hàng không được chạy lên dốc quá 300 hoặc xuống dốc quá 150
4-4 Vận chuyển bằng tầu hoả, xe goòng.
4-4.1 Khi xây dựng đường sắt, đường goòng cũng như trong quá trình vận chuyển bằngtàu hoả, xe goòng phải theo quy định của giao thông đường sắt hiện hành Độ dốc của đường sắt, đường goòng dùng cho các toa xe hoặc goòng đẩy tay không được lớn hơn 2%
4-4.2 Công trường phải tổ chức kiểm tra chặt chẽ các tuyến đường, các ghi, các đoạn đường vòng Các kết quả kiểm tra phải viết vào nhật ký tuần đường
4-4.3 Các cầu cạn trên các tuyến đường phải có lan can bảo vệ hai bên Khoảng cách
từ thành toa xe đến lan can không nhỏ hơn 1m Mặt cầu phải lát ván khít trên mặt ván ở các đoạn dốc phải có các thanh gỗ nẹp ngang để chống trượt cho công nhân đẩy xe qua lại
4-4.4 Khoảng cách giữa các xe goòng đẩy tay khi chạy cùng chiều trên một tuyến đường không được nhỏ hơn 20m đối với đường bằng và không nhỏ hơn 30m đối với cácđoạn đường dốc
Xe goòng phải có phanh chân, chốt hãm tốt Cấm hãm xe goòng bằng cách chèn bánh hoặc bằng bất kỳ hình thức nào khác Hàng ngày trước khi cho goòng hoạt động công nhân điều khiển phải kiểm tra lại thiết bị hãm
4-4.5 Đối với goòng đẩy tay phải luôn luôn có người điều khiển Không được đứng trêngoòng khi goòng đang chạy hoặc để goòng chạy tự do
4-4.6 Khi kéo goòng lên dốc bằng dây cáp phải có biện pháp ngăn cản người qua lại ở khu vực chân dốc và hai bên tuyến dây cáp
4-4.7 Tốc độ đẩy goòng không được lớn hơn 6km/h Khi gần tới chỗ tránh hoặc bàn
Trang 16xoay phải giảm tốc độ cho goòng chạy chậm dần.
Khi goòng chạy phải có còi báo hiệu cho mọi người tránh ra xa đường goòng Nếu bị sự
cố (đổ goòng, trật bánh v.v ) phải báo hiệu cho các goòng phía sau dừng lại
Khi chạy goòng ban đêm, qua các đường hầm phải có đèn chiếu sáng đầy đủ
4-4.8 Trước khi bốc xếp hàng hoá lên hoặc xuống goòng phải hãm phanh, chèn bánh Những goòng có thùng lật phải đóng chốt hãm
Hàng xếp trên goòng phải chằng buộc chắc chắn Nếu là hàng rời thì phải chất thấp hơn thành goòng 5cm
4-5 Vận chuyển bằng đường thuỷ
4-5.1 Khi vận chuyển bằng đường thuỷ phải tuân theo các quy định trong giao
thông thuỷ hiện hành
4-5.2 Trước khi bốc xếp hàng hoá lên, xuống tầu thuyền phải neo giữ chắc chắn
Khi tiến hành bốc xếp hàng phải do thuyền trưởng hoặc người được thuyền
trưởng uỷ nhiệm hướng dẫn và giám sát
4-5.3 Cầu lên xuống tầu, thuyền không được để dốc quá 300 và phải có nẹp ngang, chiều rộng của mặt cầu không nhỏ hơn 30cm, khi đi 1 chiều, và không nhỏ hơn 1m khi
đi hai chiều Đầu cầu phải có mấu mắc vào tầu, thuyền Đầu kia tựa vững chắc vào bờ Khi cầu dài quá 3m phải có giá đỡ giữa nhịp
4-5.4 Các tầu thuyền đậu phải đăng ký với cơ quan đăng kiểm đường thuỷ Phải có biểnđăng ký và ghi rõ trọng tải cho phép của từng phương tiện Khi chở người phải được phép của cơ quan đăng kiểm đường thuỷ Phải kiểm tra bảo dưỡng định kỳ với từng phương tiện
4-5.5 Công nhân bốc xếp vận chuyển trên sông nước phải có đủ tiêu chuẩn
sức khoẻ theo quy định và nhất thiết phải biết bơi
4-5.6 Tất cả các phương tiện vận tải thuỷ đều phải được trang bị đầy đủ dụng cụ cấp cứu theo quy định
4-5.7 Khi chở các loại hàng dễ thấm nước như đất, cát, xi măng, vôi nhất thiết phải cóbạt hoặc mái che mưa
4-5.8 Trước khi bốc xếp hàng hoá phải kiểm tra và sửa chữa dụng cụ bốc xếp, các phương tiện cầu chuyển và các thiết bị phòng hộ
4-5.9 Không được xếp hàng hoá lên tàu, thuyền cao quá boong tàu, mạn thuyền Đối với những loại hàng nhẹ, xốp cho phép chất cao hơn chiều cao của thuyền nhưng phải chằng buộc chắc chắn, và phải đề phòng lật thuyền
4-5.10 Khi có gió từ cấp 5 trở lên phải đưa tầu thuyền vào nơi ẩn nấp an toàn
Trang 17toàn khi thao tác.
5-3 Các kìm rèn phải chọn sao cho thích hợp với kích thước hình dáng vật rèn và có đaikẹp chặt ở cán
5-4 Chìa vặn (kờ lê) phải lựa chọn theo đúng kích thước của mũ ốc Miệng chìa vặn không được nghiêng choãi ra, phải đảm bảo tim trục của chìa vặn thẳng góc với tim dọc của mũi ốc
Cấm vặn mũ ốc bằng các chìa vặn có kích thước lớn hơn mũ ốc bằng cách đệm miệng thép vào giữa cạnh của mũ ốc và miệng của chìa vặn Cấm nối dài chìa vặn bằng chìa vặn khác hoặc bằng các đoạn ống thép (trừ các chìa vặn lắp ghép đặc biệt)
5-5 Búa tạ dùng để đóng, chêm, đục, phải có tay cầm dài 0,7m Công nhân đục phá kimloại hoặc bê tông bằng các dụng cụ cầm tay phải đeo kinh phòng hộ Nơi làm việc chật hẹp và đông người phải có tấm chắn bảo vệ
5-6 Mang, xách hoặc di chuyển các dụng cụ, các bộ phận nhọn, sắc, phải bao bọc lại.5-7 Công nhân sử dụng các dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén, các loại súng và các loại dụng cụ cầm tay khác phải đủ các tiêu chuẩn quy định ở điều 1-8 của quy phạm này Đồng thời phải hiểu rõ tính năng, tác dụng, và biết thao tác thành thạo đối với từng loại dụng cụ trước khi được giao sử dụng
5-8 Dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén phải được kiểm tra, bảo dưỡng, bảo quản chặt chẽ và sửa chữa kịp thời, bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng
Các loại súng, đạn dùng trong thi công phải được cất giữ trong tủ riêng, có khoá chắc chắn và nhất thiết phải có nội quy bảo quản, sử dụng chặt chẽ Khi sử dụng phải được đội trượng cho phép
5-9 Chỉ được lắp các dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén vào đầu kẹp hoặc tháo ra khỏi đầu kẹp cũng như điều chỉnh, sửa chữa khi đã cắt điện hoặc cắt hơi
5-10 Khi sử dụng các dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén công nhân không được đứng thao tác trên các bậc thang tựa mà phải đứng trên các giá đỡ bảo đảm an toàn Đối với các dụng cụ nặng phải làm giá treo hoặc các phương tiện bảo đảm an toàn khác.5-11 Khi ngừng việc, khi mất điện, mất hơi, khi di chuyển dụng cụ hoặc khi gặp sự cố bất ngờ phải ngừng cấp năng lượng ngay (đóng van, ngắt khí nén, ngắt cầu dao điện)Cấm để các dụng cụ cầm tay còn đang được cấp điện hoặc khí nén mà không có người trông coi
5-12 Cấm kéo căng hoặc gấp các ống dẫn khí nén, dây cáp điện của dụng cụ khi đang vận hành Không được đặt dây cáp điện hoặc dây dẫn điện hàn cũng như các ống dẫn hơi đè lên nhau
5-13 Sử dụng các dụng cụ cầm tay chạy điện di động ngoài trời, phải được bảo vệ bằng nối không Công nhân phải đi ủng và đeo găng tay cách điện
5-14 Sử dụng các dụng cụ điện cầm tay ở các nơi dễ bị nguy hiểm về điện phải dùng điện áp không lớn hơn 36 vôn Ở những nơi ít nguy hiểm về điện có thể dùng điện áp
110 vôn hoặc 220 vôn nhưng công nhân phải đi ủng hoặc giầy và găng tay cách điện
Trang 185-15 Không được nối các ống dẫn khi nén trực tiếp vào các đường ống chính mà chỉ được nối qua các van ở hộp phân phối khí nén, hoặc các nhánh phụ.
5-16 Trước khi nối các ống dẫn khí nén, phải kiểm tra thông ống dẫn Chỉ được lắp hoặc tháo ống dẫn phụ ra khỏi ống dẫn chính khi đã ngừng cấp khí nén
Chỉ sau khi đã đặt các dụng cụ vào vị trí ổn định mới được cấp khí nén
5-17 Các mối nối ống dẫn khí nén đều phải siết chặt bằng đai sắt (cuariê) Không được buộc bằng dây thép
5-18 Khi sử dụng máy khoan cầm tay phải:
Cho máy khoan chạy thử (không cần lắp cần khoan) để kiểm tra toàn tuyến ống, bảo đảm tuyến dẫn hơi không bị xì hở, tra đủ dầu mỡ theo quy định
Cấm dùng tay để điều chỉnh mũi khoan khi máy khoan đang chạy
Lập tức khoá hơi lại khi khoan vị tắc hoặc có hiện tượng không đảm bảo an toàn, sau đómới được tháo cần khoan và tiến hành kiểm tra sửa chữa:
Cấm xì hơi đùa nghịch hoặc làm sạch bụi quần áo
5-19 Khi búa tán đinh đã lắp đủ các bộ phận và nạp khí nén, phải giữ khớp búa bảo đảm chắc chắn và không được để đầu búa quay về phía có người
5-20 Khi tán đinh phải bảo đảm khoảng cách giữa người ném và người bắt đinh không quá 20m Trong phạm vi không gian nguy hiểm của khu vực ném và bắt đinh không để người qua lại và làm việc (ít nhất là 3m và phải có biện pháp đề phòng đinh rơi xuống dưới)
5-21 Sử dụng các loại súng trong thi công phải có biện pháp ngăn ngừa khả năng xuyên thủng các kết cấu làm bắn mảnh bê tông, gạch đá và các loại vật liệu khác vào những người xung quanh
Khi sử dụng các súng này phải theo các yêu cầu trong bản hướng dẫn của từng loại súng
6- SỬ DỤNG XE MÁY XÂY DỰNG
6-1 Tất cả các xe máy xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật
6-2 Xe máy xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong suốt quá trình sử dụng
6-3 Xe máy xây dựng phải được bảo dưỡng kỹ thuật, và sửa chữa định kỳ theo đúng quy định trong hồ sơ kỹ thuật Khi cải tạo máy hoặc sưar chữa thay thế các bộ phận quan trọng của máy phải có tính toán thiết kế và được duyệt theo thủ tục thiết kế hiện hành
6-4 Các thiết bị nâng được sử dụng trong xây dựng phải được ưủan lý và sử dụng theo TCVN 4244-86 và các quy định trong phần này
6-5 Các xe máy xây dựng là thiết bị chịu áp lực hoặc có thiết bị chịu áp lực phải thực hiện ác quy định trong QPVN 2-1975 “Quy phạm kỹ thuật an toàn và bình chịu áp lực”
Trang 19và các quy định trong phần này.
6-6 Các xe máy xây dựng có dẫn điện động phải được:
Bọc cách điện hoặc bao che kín các phần mang điện để trần:
Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của xe máy
6-7 Những bộ phận chuyển động của xe máy có thể gây nguy hiểm cho người lao động phải được che chắn hoặc trang bị bằng các phương tiện bảo vệ
Trong những trường hợp bộ phận chuyển động không thể che chắn hoặc trang bị bằng phương tiện bảo vệ khác được do chức năng công cụ của nó thì phải trang bị thiết bị tín hiệu
6-8 Kết cấu của xe máy phải đảm bảo sao cho khi xe máy ở chế độ làm việc không bìnhthường phải có tín hiệu báo hiệu, còn trong các trường hợp cần thiết phải có thiết bị ngừng, tự động tắt xe máy hoặc loại trừ yếu tố nguy hiểm
6-9 Các xe máy di động phải được trang bị thiết bị tín hiệu âm thanh hoặc ánh sáng Trong phạm vi hoạt động của máy phải có biển báo
6-10 Kết cấu và vị trí của các cơ cấu điều khiển phải loại trừ khả năng tự động hoặc gẫunhiên đóng mở xe máy
6-11 Cấm sử dụng xe máy hoặc từng bộ phận riêng rẽ của chúng không theo đúng côngdụng và chức năng do nhà máy chế tạo quy định
6-12 Các xe máy phải được lắp đặt theo hướng dẫn lắp đặt của nhà máy chế tạo và các biện pháp lắp đặt an toàn của đơn vị lắp đặt
6-13 chỉ được tiến hành bảo dưỡng, hiệu chỉnh sửa chữa kỹ thuật xe máy sau khi đã ngừng động cơ, đã tháo xả áp suất trong các hệ thống thuỷ lực và khí nén, trừ các trườnghợp được quy định theo tài liệu hướng dẫn của nhà máy chế tạo
6-14 Vị trí lắp đặt xe máy phải đảm bảo an toàn cho thiết bị và người lao động trong suốt quá trình sử dụng
6-15 Các xe máy làm việc gần dây tải điện phải đảm bảo khoảng cách từ điểm biên của máy hoặc tải trọng đến đường dây gần nhất không nhỏ hơn trị số trong bảng 2
Trang 2023451,534561,252,43,64,45,3123,2544,7511,5
Trang 21Trong trường hợp điều kiện mặt bằng không cho thực hiện được yêu cầu trên thì phải cóbiện pháp gia cố chông sụt lở hào hố khi tải trọng lớn nhất
6-17 Khi di chuyển xe máy dưới các đường dây tải điện đang vận hành, phải đảm bảo khoảng cách tính từ điểm cao nhất của xe máy đến điểm tháp nhất của đường dây khôngnhỏ hơn trị số cho ở bảng 4
Bảng 4
Điện áp của đường dây tải điện (KV)
11-2035-110154-220330500-700Khoảng cách nằm ngang (m)
123456
6-18 Cấm sử dụng xe máy khi:
Hết hạn sử dụng ghi trong giấy phép sử dụng đối với thiết bị nâng và thiết bị chịu áp lực;
Hư hỏng hoặc không có thiết bị an toàn;
Hư hỏng các bộ phận quan trong;
6-19 Khi xe máy đang hoạt động, người vận hành không được phép bỏ đi nơi khác hoặcgiao cho người khác vận hành
6-20 Người vận hành xe máy phải bảo đảm các tiêu chuẩn đã quy định tại điều 1-8 của quy phạm này
Khi sử dụng xe máy phải thực hiện đầy đủ các quy định trong quy trình vận hành an toàn xe máy, Trước khi cho xe máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe
Trang 22máy Chỉ sử dụng xe máy khi tình trạng kỹ thuật đảm bảo Nếu xe máy hỏng hóc phải tựsửa chữa hoặc báo cáo thủ trưởng trực tiếp tình trạng hỏng hóc của xe máy và đề nghị sửa chữa Chỉ sau khi khắc phục xong các hỏng hóc mới được phép sử dụng.
Khi trời mưa to, giông bão hoặc có gió từ cấp 5 trở lên không được làm các công việc nói trên Khi trời tối hoặc ban đêm phải có đèn chiếu sáng nơi làm việc
7-3 Khi nâng, hạ hoặc sửa chữa tháp khoan, những người không có nhiệm vụ phải ra khỏi phạm vi làm việc cách tháp khoan một khoảng cách ít nhất bằng 1,5 chiều cao của tháp
7-4 Để điều khiển tời nâng quay tay, phải bố trí những công nhân có kinh nghiệm, hiểu biết rõ về quá trình khoan, dự đoán được công việc của từng giai đoạn và có biện pháp
xử lý nhanh chóng khi nâng hạ khoan
7-5 Khi di chuyển máy khoan phải hạ cần, trừ trường hợp di chuyển trên mặt đường bằng phẳng, chiều dài đường đi không quá 100m và không đi qua dưới đường dây điện
Di chuyển các tháp khoan cao hơn 12m phải dùng dây cáp chằng giữ 4 phía và buộc ở
độ cao từ 2/3 đến ¾ chiều cao của tháp Khoảng cách từ tháp tới người điều khiển tời kéo tháp phải đảm bảo ít nhất bằng chiều cao của tháp cộng thêm 5 m Khi tạm ngừng dichuyển, phải néo các dây chằng lại
7-6 Khoảng cách giữa máy khoan và thành tháp khoan không được nhỏ hơn 1m Nếu không đảm bảo được khoảng cách đó thì phải làm tấn chắn bảo vệ
7-7 Khoảng cách giữa tháp khoan với các công trình khác phải xác định theo thiết kế thi công Khoảng cách giữa các tháp khoan đặt gần nhau ít nhất phải bằng 1,5 chiều cao của tháp khoan cao nhất
7-8 Xung quanh mỗi khung tháp khoan phải có giá đỡ để đề phòng cần khoan bị đổ và phải có sàn lát ván cho công nhân làm việc Phải có cầu thang cho công nhân lên xuống tháp Cầu thang và sàn thao tác trên tháp khoan phải có lan can bảo vệ xung quanh cao 1m Nếu không làm được lan can thì công nhân phải mang dây an toàn
7-9 Khi lắp đặt tháp khoan xong, phải cố định các dây néo Các dây néo phải cố định chắc chắn vào các mỏ néo theo yêu cầu thiết kế thi công
Chỉ được tiến hành điều chỉnh tháp khoan khi đã bố trí đầy đủ các dây néo theo yêu cầu trên
7-10.Trước khi tiến hành khoan, phải kiểm tra tháp và các thiết bị theo các yêu cầu sau:
độ bền các của nối neo, bộ phận kéo giữ;
Trang 23tính ổn định của các liên kết ở tháp;
Sự bền vững của sàn, giá đỡ;
Độ lệch tâm của tháp trước và sau khi đặt tháp khoan
Khi các trụ chống đỡ hay các cột tháp bị biến dạng (lưm, cong, vênh, nứt ) hoặc các nối neo, kẹp vị hư hỏng phải sửa chữa bảo đảm an toàn mới được tiến hành khoan
Trước khi bắt đầu khoan chính thức phải tiến hành khoan thử và có biên bản xác nhận tình trạng kỹ thuật của máy khoan
7-11.Trong quá trình khoan, hàng tuần phải cử người có trách nhiệm kiểm tra ít nhất một lần về tình trạng làm việc của tháp khoan để phát hiện những hiện tượng không đảm bảo an toàn và có biện pháp sửa chữa kịp thời Ngoài việc kiểm tra định kỳ nói trên, còn phải kiểm tra tháp khoan trong những trường hợp sau:
Trước và sau khi di chuyển tháp khoan;
Trước và sau khi khắc phục sự cố;
Sau khi ngừng việc vì có giông bão và có gió từ cấp 5 trở lên;
Sau khi xuất hiện dầu khí phun
7-12.Phải quy định rõ chiều cao giới hạn kéo máy khoan để tránh thiết bị khoan va chạm vào đà trượt và ròng rọc
Không được tiến hành khoan khi chưa bắt chặt các mối nối đinh ốc
7-13.Khi cần khoan đang ở trạng thái nâng hạ, không được để người làm bất cứ việc gì trên tháp khoan chỉ khi có lệnh của người chỉ huy mới được nâng, hạ cần khoan
Hiệu lệnh phải được quy định thống nhất và phổ biến cho mọi người biết trước khi thi công
7-14.Các tháp khoan phải có hệ thống chống sét Các thiết bị điện phải được nối đất bảovệ
7-15.Phải tiến hành khoan ướt Trường hợp không thể khoan ướt được phải trang bị cho chông nhân đầy đủ dụng cụ chống bụi theo chế độ hiện hành
Khu vực khoan phải có lán che mưa, nắng
7-16.Giếng khoan khi ngừng làm việc phải được che đậy chắc chắn Trên tấm đậy hoặc rào chắn phải treo biển báo và đèn tín hiệu
8- DỰNG LẮP, SỬ DỤNG VÀ THÁO DỠ CÁC LOẠI GIÀN GIÁO, GIÁ ĐỠ
8-1 Yêu cầu chung
8-1.1 Trong công tác xây lắp phải dùng các loại giàn giáo và giá đỡ được làm theo thiết
kế, thuyết minh tính toán đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt Khi dựng lắp sử dụng
và tháo dỡ giàn giáo giá đỡ nhất thiết phải theo đúng quy định, yêu cầu kỹ thuật của thiết kế (kể cả những chỉ dẫn, quy định, yêu cầu kỹ thuật được ghi hoặc kèm theo hộ chiếu của nhà máy chế tạo giàn giáo chuyên dùng Không được dựng lắp hoặc sử dụng bất kỳ một kiểu loại giàn giáo, giá đỡ nào khi không đủ các điều kiện nêu trên
Dựng lắp tháo dỡ giàn giáo, giá đỡ trên sông nước phải trang bị cho công nhân các dụng
cụ cấp cứu theo như quy định ở điều 1-11 của quy phạm này
Trang 248-1.2 Cấm sử dụng giàn giáo, giá đỡ, nôi, thang không đúng chức năng của chúng.Cấm sử dụng giàn giáo, giá đỡ, nôi được lắp kết hợp từ các loại, dạng khác nhau hoặc
sử dụng nhiều loại mà không có thiết kế riêng
8-1.3 Cấm sử dụng giàn giáo, giá đỡ, nôi khi:
a) Không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật và điều kiện an toàn lao động nêu trong thiết kế hoặc trong hộ chiếu của chúng; nhất là khi không đầy đủ các móc neo, dây chằng hoặc chúng được neo vào các bộ phận kết cấu kém ổn định như lan can, mái đua, ban công v.v cũng như vào các vị trí như tính toán để chịu được lực neo giữ
b) Có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiết các bộ phận
c) Khe hở giữa sàn công tác và tường nhà hoặc công trình lớn hơn 0,05m khi xây và lớn hơn 0,20m khi hoàn thiện
d) Khoảng cách từ mép biên giới hạn công tác của giàn giáo, giá đỡ, nôi tới mép biên liền kề của phương tiện vận tải nhỏ hơn 0,6m
e) Các cột giàn giáo, và các khung đỡ đặt trên nền kém ổn định (nền yếu, thoát nước kém, lún quá giới hạn cho phép của thiết kế; đệm lót chân cột, khung bằng vật liệu không chắc chắn, thiếu ổn định như gạch đá, nêm, vật liệu phế thải trong xây dựng ) cókhả năng bị trượt, lở, hoặc đặt trên những bộ phận hay kết cấu nhà, công trình mà khôngđược xem xét, tính toán đầy đủ để đảm bảo chịu lực ổn định cho chính bộ phận, kết cấu
đó và cho cột giàn giáo, khung đỡ
8-1.4 Cấm xếp tải lên giàn giáo, giá đỡ, nơi ngoài những vị trí đã quy định (nơi có đặt bảng ghi rõ tải trọng cho phép ở phía trên) hoặc vượt quá tải trọng theo thiết kế hoặc hộ chiếu của nó
Cấm xếp chứa bất kỳ một loại tải trọng nào lên trên các thang của giàn giáo, sàn công tác
8-1.5 Khi giàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất hai sàn công tác Sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới Khi làm việc đồng thời trên hai sàn thì vị trí giữa hai sàn này phải có sàn hay lưới bảo vệ
Cấm làm việc đồng thời trên hai sàn trong cùng một khoang mà không có biện pháp bảođảm an toàn
8-1.6 Khi giàn giáo cao hơn 12m phải làm cầu thang, chiếm hẳn một khoang giàn giáo
Độ dốc cầu thang không được lớn hơn 600
Khi giàn giáo không cao quá 12m có thể dùng thang tựa hay thang dây Khi dùng các loại thang này phải theo quy định ở điều 8-7.1 và 8-7.5 của quy phạm này
Lỗ hổng ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can bảo vệ ở ba phía
8-1.7 Chiều rộng sàn công tác của giàn giáo và giá đỡ không được nhỏ hơn 1,00m Khi vận chuyển vật liệu trên sàn công tác bằng xe đẩy tay thì chiều rộng sàn không được nhỏ hơn 1,5m Đường di chuyển của bánh xe phải lát ván Các đầu ván phải khít và ghim chặt vào sàn công tác
8-1.8 Ván lát sàn công tác phải có chiều dầy ít nhất là 3cm không bị mục mọt hay nứt
Trang 25gãy Ván lát phải ghép khít, bằng phẳng; khe hở giữa các tấm không được lớn hơn 1cm Khi dùng ván rời đặt theo phương dịc thì các tấm ván phải đủ dài để gác được trực tiếp hai đầu ván lên thanh đà, mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà một đoạn ít nhất bằng 20cm và được buộc hay đóng đinh ghim chắc vào thanh đà Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ ván khỏi bị trượt.
8-1.9 Khi phải làm sàn công tác theo quy định ở điều 2-2.6, thì phải có lan can bảo vệ Lan can phải làm cao 1m và có ít nhất 2 thanh ngang có khả năng giữ người khỏi bị ngã.8-1.10 Các lối đi qua lại phía dưới giàn giáo và giá đỡ phải có che chắn bảo vệ phía trên
8-1.11 Giàn giáo, giá đỡ gần hố đào, đường đi, gần phạm vi hoạt động của các máy trụcphải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở hoặc các phương tiện vận tải, cầu chuyển va chạm làm đổ gãy giàn giáo giá đỡ
8-1.12 Khi dựng lắp, sử dụng, tháo dỡ giàn giáo, giá đỡ, nôi ở gần đường dây tải điện (dưới 5m, kể cả đường dây hạ thế) cần phải có biện pháp thật nghiêm ngặt đảm bảo an toàn về điện cho công nhân Các biện pháp này đều phải được cơ quan quản lý điện và đường dây nói trên thống nhất và ký kết các băn bản thoả thuận (ngắt điện khi dựng lắp,làm hộp gỗ, lưới che chắn )
8-1.13 Trên giàn giáo, giá đỡ, nôi có lắp đặt, sử dụng điện chiếu sáng, trang thiết bị tiêuthụ điện nhất thiết phải tuân thủ các quy định trong phần 1,3,5 và 21 của quy phạm này.8-1.14 Giàn giáo, giá đỡ có độ cao đến 4m chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi đượcđội trưởng nghiệm thu và ghi vào nhật ký thi công, còn trên 4m thì sau khi được Hội đồng kỹ thuật do lãnh đạo đơn vị xây lắp cử ra nghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu đưa vào hồ sơ kỹ thuật thi công của đơn vị Trong thành phần của Hội đồng có đại diện của bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách an toàn lao động của đơn vị tham dự
Nội dung nghiệm thu được căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của thiết kế hoặc hộ chiếu của giàn giáo, giá đỡ và các quy định trong phần này Cần lưu ý kiểm tra tính ổn định của nền, các mối nối, liên kết, sàn công tác, biện pháp an toàn lao động khi làm việc trên cao
và khi sử dụng điện
8-1.15 Hàng ngày trước khi làm việc, cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công hoặc đội
trưởng phải kiểm tra lại tình trạng của tất cả các bộ phận kết cấu của giàn giáo và giá
đỡ Kiểm tra xong (có ghi vào nhật ký thi công) mới để công nhân làm việc Trong khi đang làm việc bất kỳ công nhân nào phát hiện thấy tình trạng hư hỏng của giàn giáo, giá
đỡ có thể gây nguy hiểm phải ngừng làm việc và báo cho cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công hoặc đội trưởng biết để tiến hành sửa chữa bổ sung Sau khi tiến hành sửa chữa xong, lập biên bản theo quy định tại điều 8-1.14 mới được để công nhân trở lại làm việc.8-1.16 Sau khi ngừng thi công trên giàn giáo, giá đỡ một thời gian dài (trên một tháng) nếu muốn trở lại thi công tiếp tục phải tiến hành nghiệm thu lại và lập biên bản nghiệm thu theo quy định tại điều 8.1.14
8-1.17 Tháo dỡ giàn giáo, giá đỡ phải tiến hành theo trình tự hợp lý và theo chỉ dẫn
Trang 26trong thiết kế hoặc hộ chiếu.
Khu vực đang tháo dỡ phải có rào ngăn, biển cấm người và phương tiện qua lại
Cấm tháo dỡ giàn giáo bằng cách giật đổ
8-1.18 Không được dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên giàn giáo, giá đỡ khi trời mưa
to, giông bão hoặc gió cấp 5 trở lên
Khi tạnh mưa, muốn trở lại làm việc tiếp tục phải kiểm tra lại giàn giáo, giá đỡ như quy định tại điều 8-1.15 và phải có biện pháp chống trượt ngã
8-2 Giàn giáo tre, giàn giáo gỗ
8-2.1 Tre dùng làm giàn giáo phải là tre già không bị ải mục, mọt hoặc dập gẫy Các kếtcấu chịu lực phải dùng tre loại 1
Gỗ dùng làm giàn giáo phải làm gỗ tốt từ nhóm 5 trở lên không bị mục mọt, nứt gẫy.8-2.2 Giàn giáo gỗ có chiều cao lớn hơn 4m hoặc chịu tải trọng nặng phải dùng liên kết
bu lông Giàn giáo tre phải buộc băng loại dây bền chắc, lâu mục
Cấm dùng đinh để liên kết giàn giáo tre
8-2.3 Các chân cột giàn giáo tre phải chông sâu 0,5m và lèn chặt
8-2.4 Giàn giáo tre, gỗ dựng lắp xong phải kiểm tra
Khả năng neo buộc của các liên kết;
Chất lượng vật liệu
Các bộ phận kết cấu (lan can, cầu thang, ván sàn )
8-2.5 Khi tháo dỡ không được chặt các nút buộc mà phải tháo rời từng thanh đưa dần xuống mặt nền
8-3.4 Khi dựng lắp, tháo đỡ giàn giáo thép gần đường dây điện (dưới 5m) phải theo điều 8-1.12 của phần này
8-3.5 Khi dựng giàn giáo thép cao hơn 4m phải làm hệ thống chống sét theo chi dãn của thiết kế Trừ trường hợp giàn giáo dựng lắp trong phạm vi được bảo vệ của hệ thốngchông sét đã có
8-4 Giàn giáo treo, nôi treo
8-4.1 Tiết diện dây treo phải theo chỉ dẫn của thiết kế và phải đảm bảo hệ số an toàn không được nhỏ hơn 6
Giàn giáo treo phải làm dây treo băng thép tròn hoặc dây cáp, Nôi treo phải dùng dây
Trang 278-4.6 Trước khi dùng giàn giáo treo phải thử lại với tải trọng tĩnh có trị số lớn hơn 25% tải trọng tính toán.
Đối với nôi treo, trước khi sử dụng ngoài việc thử với tải trọng tĩnh như trên còn cần phải thử với các loại tải trọng sau:
a) Tải trọng động của nôi treo khi nâng hạ với trị số lớn hơn 10% tải trọng tính toán.b) Tải trọng treo và móc treo có trị số lớn hơn 2 lần tải trọng tính toán và thời gian treo thử trên đây ít nhất là 15 phút
Khi thử nghiệm xong với các loại tải trọng trên phải có văn bản nghiệm thu
8-4.7 Khi nâng hạ nôi treo phải dùng tới có phanh hãm tự động Cấm để rơi tự do Khi ngừng việc phải hạ nôi treo xuống
8-5.3 Di chuyển tháp nâng di động phải nhẹ nhàng không bị giật Không được di
chuyển tháp nâng di động khi có gió từ cấp 5 trở lên và khi có người hoặc vật liệu trên sàn công tác
8-6 Giá đỡ con-sơn
8-6.1 Các khung của giá đỡ phải đặt trên mặt nền bằng phẳng và ổn định Khi chưa thi công xong kết cấu sàn tầng phải gác ván tám lên đòn kê để đặt khung giá đỡ, không đặt khung giá đỡ trực tiếp lên các dầm san
8-6.2 Các giá đỡ chỉ được xếp thành chồng hai khung Trường hợp muốn xếp chồng 3 khung thì phải hạn chế tải trọng đặt trên sàn công tác hoặc có biện pháp gia cố Cả hai trường hợp trên đều phải tính toán kiểm tra lại khả năng chịu tải của giá đỡ
Các khung ở tầng trên phải neo vào các bộ phận kết cấu chắc chắn của công trình
8-6.3 Công nhân lên xuống sàn thao tác của giá đỡ phải dùng thang tựa Cấm vịn vào khung để lên xuống sàn
8-6.4 Con-sơn phải được neo buộc chắc chắn vào các bộ phận kết cấu của công trình.8-6.5 Khi chuyển vật liệu lên sàn công tác phải dùng thang tải, hoặc các thiết bị cẩu chuyển khác Không được neo buộc các thiết bị nâng trục vào con-sơn
Trang 28Công nhân lên xuống sàn công tác của giá con-sơn phải đi từ phía trong công trình ra qua các lỗ tường.
8-7 Thang
8-7.1 Thang phải đặt trên mặt nền bằng phẳng, ổn định và chèn giữ chắc chắn
Cấm tựa thang nghiêng với mặt phẳng nằm ngang lớn hơn 600 hoặc nhỏ hơn 450 Trường hợp đặt tháng trái với quy định này phải có người giữ thang và chân thang phải chèn giữ chắc chắn
8-7.2 Khi nối dài thang phải dùng dây buộc chắc chắn và đầu thang phải neo buộc vào công trình
8-7.3 Trước khi lên làm việc trên thang gấp, phải néo dây neo để đề phòng thanh bị doãng ra
8-7.4 Khi sử dụng thang phải kiểm tra tình trạng an toàn chung của thang Đối với thang mới hoặc thang đã để lâu không dung, trước khi dùng phải thử lại với tải trọng bằng 120 daN
8-7.5 Trước khi để người lên thang phải kiểm tra lại vật chèn thang cũng như vị trí tựa thang
8-7.6 Không được treo vật nặng quá tải trọng cho phép vào thang khi đang có người làm việc trên thang
Không được dùng thang gấp để làm giàn giáp hay giá đỡ
9- CÔNG TÁC HÀN
9-1 Yêu cầu chung
9-1.1 Ở những tầng tiến hành hàn điện, hàn hơi và các tầng phía dưới (khi không có sànchống cháy bảo vệ) phải dọn sạch các chất dễ cháy nổ trong bán kính không nhỏ hơn 5m, còn đối với vật liệu và thiết bị có khả năng bị nổ phải di chuyển đi nơi khác
9-1.2 Khi cắt các bộ phận của kết cấu phải có biện pháp chống sụp đổ của các bộ phận được cắt
9-1.3 Không được phép hàn cắt bằng ngọn lửa trần các thiết bị đang chịu áp lực hoặc đang chứa các chất cháy nổi, các chất độc hại
9-1.4 Khi hàn điện, hàn hơi trong các thùng kín hoặc phòng kín phải tiến hành thông gió tốt Tốc độ gió phải đạt được từ 0,3 đến 1,5m/giây Đồng thời phải bố trí người ở ngoài quan sát để xử lý kịp thời khi có nguy hiểm Trường hợp hàn có sử dụng
khí hoá lỏng (Prôpan, Bu tan và Oxytcácbon) thì miệng hút của hệ thống thông gió phải nằm ở phía dưới
Trước khi hàn trong các thùng kín, bể chứa có hơi khí độc phải kiểm tra nồng độ hơi khí
đó Chỉ sau khi đã được thông gió và không còn nguy cơ độc hại mới cho người vào làmviệc
9-1.5 Khi hàn cắt các thiết bị mà trước đó đã chứa chất cháy lỏng, hoặc a xít phải súc rửa sạch rồi sây khô, sau đó kiểm tra xác định bảo đảm nồng độ của chúng nhỏ hơn nồng độ nguy hiểm mới tiến hành công việc
Trang 299-1.6 Trước khi hàn ở các khu vực có hơi khí cháy nổ, độc hại phải kiểm tra nồng độ các hơi khí đó Trường hợp cần thiết phải tiến hành thông gió bảo đảm không còn nguy
cơ cháy nổ, độc hại mới bắt đầu công việc
9-1.7 Không được tiến hành đồng thời cả hàn hơi và hàn điện trong các thùng kín.9-1.8 Khi hàn trong các thùng kín phải có đèn chiếu sáng đặt ở bên ngoài hoặc dùng đèn di động cầm tay, điện thế không lớn hơn 12V Phải dùng biến áp cách ly cho đèn chiếu sáng và đặt ở bên ngoài Cấm dùng biến áp tự ngẫu để hạ áp
9-1.9 Thợ hàn hơi hàn điện kể cả người phụ hàn phải được trang bị mặt nạ hoặc tấm chắn có dính hàn phù hợp trước khi hàn thợ hàn phải kiểm tra đầy đủ các điều kiện về
an toàn
9-1.10 Chỉ được hàn trên cao sau khi đã có biện pháp chống cháy và biện pháp bảo đảm
an toàn cho người làm việc, đi lại ở phía dưới
9-1.11 Hàn cắt các bộ phận, thiết bị điện hoặc gần các thiết bị điện đang hoạt động phải
có biện pháp đề phòng điện giật
9-2 Hàn điện
9-2.1 Phần kim loại của thiết bị hàn điện cũng như các kết cấu và sản phẩm hàn (vỏ máy hàn xoay chiều, máy hàn một chiều ) phải được nối đất bảo vệ theo quy định của TCVN “quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện”
9-2.2 Để dẫn điện hàn tới kìm hàn điện, mỏ hàn phải dùng dây cáp mềm cách điện có tiết diện phù hợp với dòng điện lớn nhất của thiết bị hàn và thời gian kéo dài của một chu trình hàn
9-2.3 chỗ nối các cáp dẫn điện phải thực hiện bằng phương pháp hàn và bọc cách điện Việc đấu cáp điện vào thiết bị hàn phải được thực hiện qua đầu nối của cáp điện và đượcdập hoặc hàn thiếc
9-2.4 Khi di chuyển hoặc đặt các dây điện hàn không để va chạm làm hỏng vỏ cách điện Không để cáp điện tiếp xúc với nước, dầu, cáp thép, đường ống nóng Khoảng cách từ các đường dây điện hàn đến các đường ống nóng, các chai ôxy, các thiết bị chứakhí Axetylen hoặc các thiết bị chứa khí cháy khác không được nhỏ hơn 5m
Chiều dài dây dẫn từ nguồn điện đến máy hàn không được dài quá 15m
9-2.5 Có thể dùng thanh kim loại có hình dạng bất kỳ để làm đường dây mát dẫn điện
về nếu tiết diện nhỏ nhất của chúng đảm bảo an toàn theo điều kiện đốt nóng do dòng điện hàn đi qua Mối nối giữa các bộ phận dùng làm dây dẫn về phải chắc chắn bằng cách kẹp, bulông hoặc hàn
Khi hàn trong các phòng có nguy cơ cháy nổ thì dây dẫn về phải được cách điện, như dây chính
9-2.6 Chuôi kim hàn phải làm bằng vật liệu cách điện, cách nhiệt tốt Kim hàn phải kẹp chắc que hàn, đối với dòng điện hàn có cường độ 600A trở lên không được dùng kim hàn kiểu dây dẫn luồn trong chuôi kim
9-2.7 Điện áp ở các kẹp của máy hàn một chiều, máy hàn xoay chiều trong lúc phát hồ
Trang 30quang không được vượt quá 100V đối với máy điện một chiều và 70V đối với máy biến
áp xoay chiều
9-2.8 Các máy hàn tiếp xúc cố định phải dùng loại biến áp 1 pha và đấu với lưới điện xoay chiều có tần số 50HZ và điện áp không được lớnhơn 50V Điện áp không tải khôngvượt quá 36V
9-2.9 Chỉ được lấy nguồn điện hồ quang từ máy hàn xoay chiều, máy hàn một chiều, máy chỉnh lưu; cấm lấy trực tiếp từ lưới điện
9-2.10 Nối điện từ lưới điện vào máy hàn phải qua cầu dao, dây chảy Máy hàn phải có thiết bị đóng cắt điện Khi ngừng hàn phải cắt nguồn điện cung cấp cho máy hàn
9-2.11 Chỉ có thợ điện mới được nối điện từ lưới điện vào máy hàn hoặc tháo lắp sửa chữa máy hàn Cấm nối và tháo dây ở đầu ra của máy hàn khi còn có điện
9-2.12 Khi hàn trong các thùng kín kim loại thì máy hàn phải để ngoài, thợ hàn phải được trang bị mũ cao su, giầy hoặc thảm cách điện và găng tay cao su
9-2.13 Các máy hàn để ngoài trời phải có mái che mưa; cấm hàn ở ngoài trời khi có mưa, bão
9-2.14 Hàn ở nơi có nhiều người cùng làm việc hoặc ở những nơi có nhiều người qua lại, phải có tấm chắn làm bằng vật liệu không cháy để ngăn cách bảo vệ những người xung quanh
9-2.15 Thợ hàn điện khi làm việc ở trên cao phải được trang bị túi để đựng dụng cụ, que hàn và các mẩu hàn thừa
9-2.16 Trên các máy hàn tiếp xúc kiểu hàn nối đều phải lắp lá chắn bảo vệ
bằng thuỷ tinh trong suốt đẻ công nhân quan sát quá trình hàn
9-2.17 Chỉ được tiến hành làm sạch các điện cực trên các máy hàn điện và hàn đường sau khi đã cắt điện
9-2.18 Máy hàn đường dùng nước làm nguội con lăn phải lắp máng để hứng nước Công nhân khi làm việc phải đứng trên bục có trải thảm cao su cách điện
9-2.19 Trên các máy hàn điện và hàn đường phải lắp kinh che các điện cực ở phía người thợ hàn đứng làm việc
9-2.20 Chỉ những người thợ hàn biết lặn và nắm vững tính chất của công việc, địa điểmcông tác mới được phép hàn dưới nước
9-2.21 Trước khi tiến hành công việc hàn dưới nước phải khảo sát công trình định hàn
9-2.24 Nếu trên mặt nước, ở địa điểm hàn có váng dầu mỡ thì không được cho thợ hàn
Trang 31xuống làm việc dưới nước.
9-3 Hàn hơi
9-3.1 Hàn và cắt bằng hơi, ngoài các quy định trong phần này còn phải tuân theo các quy định của “Quy phạm kỹ thuật an toàn và vệsinh trong sản xuất, sử dụng Axetylen, Ôxy để gia công kim loại” TCVN 4245-85
9-3.2 Đất đèn (các buacanxi) phải được bảo quản trong các thùng sắt để ở nơi khô ráo, thoáng mát, được phòng hoả chu đáo Khi mở thùng đất đèn phải dùng dụng cụ chuyên dùng
9-3.3 Khi sử dụng bình sinh khí Axetylen không được:
Để áp suất hơi vượt quá quy định cho phép;
Tháo bỏ các bộ phận điều chỉnh tự động, các van an toàn Đồng hồ đo áp suất;
Sử dụng các thiết bị an toàn đã bị hỏng hoặc không chính xác
Mở nắp ngăn đất đèn của bình khí chưa tháo hết khí còn lại trong bình;
Đặt bình ở lối đi lại, ở gần cầu thang, ở tầng hầm, chỗ đông người nếu không có biện pháp bảo vệ phòng khi bình bị nổ
9-3.4 Bình sinh khí Axetylen phải có bầu dập lửa Trước mỗi lần sử dụng và ít nhất hai lần trong mỗi ca làm việc phải kiểm tra lại mức nước trong bầu dập lửa
9-3.5 Trước khi làm sạch bình sinh khí Axetylen phải mở tất cả các lỗ (vòi, cửa ) để thông hơi
9-3.6 Khi nghiền đất đèn phải đeo kính và khẩu trang Khi lấy đất đèn còn lại trong bình sinh khí ra phải đeo găng tay cao su
9-3.7 Phải phân loại và để riêng các chai chứa khí và các chai không còn khí Chai chứakhí để thẳng đứng trong các giá và được cố định bằng xích, móc hoặc đai khoá
9-3.8 Chỉ được nhận, bảo quản và giao cho người tiêu thụ những chai có đủ các bộ phận bảo hiểm
9-3.9 Chai chứa khí Axetylen sơn mầu trắng, chữ “AXETYLEN” viết trên chai bằng sơn mầu đỏ Chai chứa ôxy sơn mầu xanh da trời, chữ “OXY” viết trên chai bằng sơn mầu đen
9-3.10 Các chai Ôxy và Axetylen dùng khi hàn phải đặt nơi thoáng mát, khô ráo, có mái che mưa, nắng cách xa đường dây điện trần hoặc các vật đã bị nung nóng Khi di chuyển phải đặt trên giá xe chuyên dùng
Khoảng cách giữa các chai ôxy và Axetylen (hoặc bình sinh khí Axetylen) cũng như khoảng cách giữa chúng với nơi hàn, nơi có ngọn lửa hở hoặc nơi dễ phát sinh tia lửa tốithiểu là 10 mét
9-3.11 Khi vận chuyển và sử dụng chai ôxy:
a) Cấm vác lên vai hoặc lăn trên đường;
b) Phải dùng các phương tiện vận tải có bộ phận giảm xóc; Nếu vận chuyển đường dài phải xếp chai theo chiều ngang của xe và mỗi chai phải có 2 vòng đệm bằng cao su hoặcchão gai có đường kính 25mm
Trang 32c) Cấm bôi dầu mỡ vào chân ren Nếu tay dính dầu mỡ cũng không được sờ vào chai.9-3.12 Khi sử dụng, tuỳ theo nhiệt độ môi trường bên ngoài phải để lại trong chai một lượng khí tối thiểu là: 0,5 át đối với chai chứa ôxy; 2-3 át đối với chai chứa Axetylen.9-3.13 Mở van bình Axetylen, chai ôxy và lắp các bộ giảm áp trên bình phải có dụng cụchuyên dùng Cấm dùng các bộ phận giảm áp không có đồng hồ đo áp lực hoặc đồng hồkhông chính xác Nếu đồng hồ đã dùng quá thời gian quy định phải kiểm tra lại
9-3.14 Trước khi hàn hoặc cắt bằng hơi, thợ hàn phải kiểm tra các đầu dây dẫn khí, mỏ hàn, chai hơi, đồng hồ và bình sinh khí
9-3.15 Khi mồi lửa phải mở van ôxy trước, rồi nở van Axetylen sau Khi ngừng hàn phải đóng van Axetylen trước, đóng van ôxy sau
9-3.16 Hàn trong các công trình đang xây dựng hoặc hàn trong các phòng đang lắp đặt thiết bị phải thông gió cục bộ
9-3.17 Khi hàn nếu mỏ hàn bị tắc phải lấy dây đồng để thông, không dùng dây thép cứng
9-3.18 Cấm sửa chữa các ống dẫn Axetylen cũng như ống dẫn ôxy hoặc xiết các mũ ốc
ở bình đang chịu áp lực khi kim áp kế chưa chỉnh về số 0
10- SỬ DỤNG MÁY Ở CÁC XƯỞNG GIA CÔNG PHỤ
10-1 Sử dụng các máy công cụ ở trong các xưởng phụ phải theo đúng quy định trong
“Quy phạm kỹ thuật an toàn các cơ sở cơ khí”
10-2 Tất cả những vật liệu, máy công cụ và các sản phẩm đã gia công trong xưởng phảisắp xếp gọn gàng, đúng nơi quy định
10-3 Chỉ được sử dụng các ông trình mới hoàn thành làm xưởng phụ sau khi đã thu gọnsạch sẽ các vật liệu thừa cũng như các máy, dụng cụ dùng trong quá trình thi công công trình đó
10-4 Cấm làm bất cứ một điều gì có thể sinh ra tia lửa ở những khu vực dễ cháy Tịa những khu vực này phải có biển báo “Cấm lửa”
10-5 Phải được thường xuyên thu gọn sạch sẽ những vật liệu thừa vật liệu thải trong quá trình sản xuất Các vật liệu này phải để vào nơi quy định riêng
10-6 Cấm thải các dung dịch a xítvà các dung dịch bazơ vào các đường ống công cộng, các dung dịch này phải thải ra theo đường ống riêng
10-7 Sàn của xưởng phải làm cao ráo, sạch sẽ và có rãnh thoát nước xung quanh tốt Những xưởng có thải nước ra trong quá trình sản xuất sàn phải làm dốc về phía dễ thoát nước
10-8 Tại những vị trí đứng làm việc thường xuyên bị ẩm phải kê bục gỗ
10-9 Ánh sáng trong xưởng phải được đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành.10-10 Những lối đi lại giữa các khu vực bên trong xưởng phải rộng ít nhất là 0,80m Cấm để bất kỳ một vật gì làm cản trở trên các lối đi lại/
10-11 Phải bố trí đầy đủ đèn chiếu sáng ở các lối đi lại, cầu thang và tại các vị trí làm việc khi trời tối
Trang 33Đèn phải bố trí sao cho ánh sáng không chiếu trực tiếp vào mặt công nhân, không sáng quá không rung động và không bị thay đổi cường độ ánh sáng có thể làm ảnh hưởng đếnthao tác của công nhân.
10-12 Trong xưởng cũng như tại từng vị trí làm việc của công nhân phải đảm bảo thônggió tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành
10-13 Các máy đặt trong xưởng khi vận hành gây tiếng ồn lớn hoặc gây chấn động quá giới hạn cho phép phải có biện pháp cách ly, tránh làm ảnh hưởng đến những người làm việc xung quanh
10-14 Ở những khu vực xưởng phải có đầy đủ nước uống, nhà tắm, nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn hiện hành
10-15 Ở những vị trí làm việc có sinh bụi phải có thiết bị hút bụi để bảo đảm nồng độ bụi không vượt quá giới hạn cho phép
10-16 Phải sắp xếp máy và vật liệu theo trình tự của dây chuyền sản xuất và cung cấp vật liệu, bán thành phẩm cũng như thành phẩm theo cùng một chiều và theo đường ngắnnhất
Những máy công cụ yêu cầu phải tập trung sự chú ý của công nhân thì phải đặt ở những
vị trí riêng biệt, xa nơi có người qua lại
10-17 Tất cả các bộ phận điều khiển máy phải đặt ở vị trí an toàn và dễ dàng thao tác.10-18 Vị trí đặt máy phải đảm bảo sao cho khi tháo dỡ hoặc sửa chữa không làm ảnh hưởng đến máy bên cạnh và không làm ảnh hưởng đến thao tác của công nhân
10-19 Ở những vị trí đặt máy phải bảo đảm sao cho khi tháo dỡ hoặc sửa chữa không làm ảnh hưởng đến máy bên cạnh và không làm ảnh hưởng đến thao tác của công nhân.10-20 Tất cả những cơ cấu an toàn của máy đều phải được lắp đầy đủ và bảo đảm hoạt động tốt
Cấm thử và vận hành các máy công cụ khi chưa lắp đầy đủ các cơ cấu an toàn
10-21 Trước khi sửa chữa máy truyền động bằng đai truyền phải tháo đai truyền ra khỏibánh xe
10-22 Những bộ phận chuyển động lắp trên cao, nhưng cần phải theo dõi và điều chỉnh thường xuyên thì phải làm sàn thao tác rộng ít nhất là 0,90m và có lan can bảo vệ cao 1m
10-23 Các máy dùng động cơ điện hoặc có lắp đèn điện chiếu sáng phải có nối đất bảo vệ
10-24 Phải định kỳ kiểm tra các bộ phận chuyển động ít nhất là 2 lần trong một năm và kết quả kiểm tra phải ghi vào sổ theo dõi máy
10-25 Cấm tra dầu mỡ vào máy khi máy đang vận hành
10-26 Cấm tháo hoặc lắp các đai truyền bằng tay khi máy đang vận hành
10-27 Các đầu nối đai truyền phải bảo đảm chắc chắn
10-28 Trên bàn máy chỉ được để các vật đang gia công và những dụng cụ cần thiết cho việc gia công đó
Trang 3410-29 Phải cắt nguồn điện vào máy trong các trường hợp sau:
Khi ngưng việc, dù trong thời gian ngắn;
Khi bị mất điện;
Khi lau máy hoặc tra dầu, mỡ vào máy
10-30 Phải dừng máy lại trong các trường hợp sau:
Khi lấy vật gia công ra khỏi máy nếu máy không được trang bị bộ phận tự động đưa vật
ra ngoài khi máy đang vận hành
Khi thay đổi dụng cụ, thiết bị
10-31 Những máy khi gia công có các phôi kim loại hoặc tia lửa bắn ra, phải có lưới che chắn Trường hợp không thể làm thiết bị che chắn được, phải trang bị cho công nhânđầy đủ các trang bị phòng hộ theo đúng chế độ hiện hành
10-32 Trước khi mở máy kiểm tra các bộ phận của máy, bảo đảm tình trạng tốt và đầy
11-1 Bi tum, máttít điều chế và vận chuyển
11-1.1 Nơi điều chế và nấu bitum, máttít, phải đặt cách xa công trình dễ cháy ít nhất là 50m, đồng thời phải được trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy
11-1.2 Trước khi lấy Bitum ở thùng ra nấu, phải lật nghiêng thùng để cho nước thoát hết ra ngoài
11-1.3 Công nhân làm những công việc có tiếp xúc với bitum, máttít nóng chảy phải có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ quan y tế cấp Những công nhân có bệnh ngoài da hoặc bện đường hô hấp và những phụ nữ đang còn cho con bú không được làm việc này.11-1.5 Khi điều chế, đun nóng bitum, máttít phải bảo đảm những yêu cầu sau:
a) thùng nấu phải có nắp làm bằng vật liệu không cháy và đậy kín Không được đổ bitum, máttít vào quá ¾ thùng
b) Cấm dùng những thùng đã có hiện tượng rò rỉ để nấu
c) Bitum cho vào thùng nấu phải đảm bảo khô ráo, trong quá trình điều chế và nấu bitum, máttít không được để nước rơi vào thùng nấu
d) Trường hợp dùng nhiên liệu lỏng (dầu hoả, dầu mazut v.v ) để đun nóng bitum làm chống thấm cho mái, cho phép được đặt lò nấu trên mái nếu không có nguy cơ gây cháy nhà hoặc công trình đó
11-1.6 Khi vận chuyển bitum, máttít nóng chảy phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Các dụng cụ múc, chứa bitum, máttít nóng chảy như: gáo có cán dài, xô, thùng phải
Trang 35khô và tốt
b) Vận chuyển bitum, máttít nóng chảy đến nơi thi công phải bằng các phương tiện cơ giới chứa trong các thùng kim loại có nắp đậy kín và không được đựng quá ¾ dung tích thùng
c) chỉ được vận chuyển các thùng bitum, máttít chảy bằng phương tiện thủ công khi không thể dùng được các phương tiện cơ giới
d) Phải dùng gáo có cán dài để múc bitum, máttít nóng chảy
11-1.7 Vận chuyển các thùng bitum nóng chảy lên cao phải dùng các phương tiện cơ giới
11-1.8 Cấm đổ bitum ướt vào thùng bitum nóng chảy
11-1.9 Khi cần pha bitum với xăng hoặc dầu phải bảo đảm những yêu cầu sau:
a) Công nhân pha chế phải đứng ở đầu gió và chỉ được đổ bitum từ từ vào dầu, khuấy nhẹ bằng thanh gỗ, cấm đổ dầu vào bitum nóng chảy
b) Nhiệt độ của Bitum trong quá trình pha chế hỗn hợp phải thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của dung môi pha chế ít nhất là 300C
c) Nơi pha chế bitum phải thoáng gió và cách xa ngọn lửa trần ít nhất là 20m
11-2 Lớp cách ly
11-2.1 Khi rải bitum, phải đi giật lùi ngược hướng gió thổi Công nhân phải mang đầy
đủ các trang bị phòng hộ: khẩu trang, găng tay, ủng cao su Những người không có nhiệm vụ không được đến gần khu vực đang rải bitum
11-2.2 Khi rải bitum trên mái phải có biện pháp đề phòng bitum nóng chảy rơi vào người ở bên dưới
11-2.3 Trước khi bắt đầu đặt lớp cách ly cho thiết bị công nghệ, phải ngắt điện hoàn toàn các động cơ điện của thiết bị đó, đồng thời các đầu cấp hơi, và các dung dịch công nghệ phải được nút bịt lại thật chắc chắn Tại những vị trí này phải treo biển báo có người đang làm việc
11-2.4 Đặt lớp cách ly cho các thiết bị công nghệ, các đường ống phải tiến hành ngay trên mặt bằng, trước khi lắp đặt chúng, hoặc sau khi chúng đã được cố định theo như thiết kế
11-2.5 Cấm mở các van, các tấm ngăn, các khoá vòi hoặc để lên chúng khi đặt lớp cách
ly cho các thiết bị công nghệ, đường ống
11-2.6 Công nhân làm lớp cách ly bằng sơn, bitum nóng chảy trong các phòng kín, giếng, hào phải sử dụng mặt nạ, kính phòng hộ và xoa dầu, cao đặc biệt vào những phần hở trên cơ thể
Sau khi tạm ngừng hoặc kết thúc công việc nói trên, phải đặt biển báo cấm người lại gầnnhững khu vực này Chỉ được vào bên trong làm việc tiếp tục khi có lệnh của cán bộ kỹ thuật thi công hoặc đội trưởng và khi nồng độ các chất độc trong không khí đã giảm xuống ít nhất bằng giới hạn cho phép của các tiêu chuẩn vệ sinh
11-2.7 Công nhân đặt lớp cách ly bằng bông khoáng bông thuỷ tinh hoặc các vật liệu
Trang 36tương tự phải sử dụng kính phòng hộ, găng tay, khẩu trang, quần áo làm việc phải được cài kín cúc ở cổ và tay áo.
11-2.8 Khi đặt lớp cách ly bằng bông thuỷ tinh gần các đường dây điện đang vận hành phải cắt điện
12- CÔNG TÁC ĐẤT
12-1 Yêu cầu chung
12-1.1 Những yêu cầu của phần này có hiệu lực đối với công tác đào đất hố móng, đường hào lộ thiên có hoặc không có chống vách trong các công trình xây dựng
Đối với công trình xây dựng chuyên ngành như giao thông, thuỷ lợi, năng lượng ngoàiviệc thực hiện những quy định của phần 12 và các phần có liên quan trong quy phạm này còn phải thực hiện các quy định riêng về kỹ thuật an toàn thi công cầu, quy trình kỹ thuật an toàn thi công nền đường )
12-1.2 chỉ được phép đào đất hố móng, đường hào theo đúng thiết kế thi công đã được duyệt, trên cơ sở tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn và có biện pháp kỹ thuật
an toàn thi công trong quá trình đào
12-1.3 Đào đất trong khu vực có các tuyến ngầm (dây cáp ngầm, đường ống dẫn nước, dẫn hơi ) phải có văn bản cho phép của cơ quan quản lý tuyến đó và sơ đồ chỉ dẫn vị trí, độ sâu của công trình, văn bản thoả thuận của cơ quan này về phương án làm đất, biện pháp bảo vệ và bảo đảm an toàn cho công trình
Đơn vị thi công phải đặt biển báo, tín hiệu thích hợp tại khu vực có tuyến ngầm và phải
cử cán bộ kỹ thuật giám sát trong suốt quá trình làm đất
12-1.4 Cấm đào đất ở gần các tuyến ngầm bằng máy và bằng công cụ gây va mạnh như
xà beng, cuốc chim, choòng đục, thiết bị dùng khí ép
Khi phát hiện các tuyến ngầm lạ hoặc không đúng với sơ đồ chỉ dẫn hoặc gặp các vật trởngại như bom, đạn, mìn phải ngừng thi công ngay để xem xét và có biện pháp xử lý thích hợp Chỉ sau khi đã có biện pháp xử lý đảm bảo an toàn mới để công nhân tiếp tục vào làm việc
12-1.5 Đào đất ở gần đường cáp điện ngầm đang vận hành nếu không được phép cắt điện phải có biện pháp đảm bảo an toàn về điện cho công nhân đào (dùng dụng cụ cách điện, có trang bị phòng hộ cách điện ) và phải có sự giám sát trực tiếp của cơ quan quản lý đường cáp đó trong thời gian đào
12-1.6 Khi đang đào đất nếu thấy xuất hiện hơi, khí độc hại phải lập tức ngừng thi côngngay và công nhân phải ra khỏi nơi nguy hiểm cho đến khi có các biện pháp khử hết hơi khí độc hại đó
Công nhân làm việc trong khu vực này phải hiểu biết các biện pháp đảm bảo an toàn laođộng và phải được cung cấp đầy đủ mặt nạ phòng độc
12-1.7 Đào hố móng, đường hào gần lối đi, tuyến giao thông, trong khu vực dân cư phải có rào ngăn và biển báo, ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu
Rào ngăn phải đặt cách mép ngoài lề đường không nhỏ hơn 1m
Trang 3712-1.8 Ở trong khu vực đang đào đất phải có biện pháp thoát nước đọng, (kể cả khi mưa to) để tránh nước chảy vào hố đào làm sụt lở thành hố đào.
Trong khi đang đào đất phải bơm hết nước ở các hố móng, đường hào để phòng đất bị sụt lở Đào đất đến mức nước ngầm thì tạm ngừng và phải có biện pháp giữ ổn định vách mới tiếp tục đào (hạ mức nước ngầm làm chống vách )
12-1.9 Đào hố móng, đường hào ở vùng đất có độ ẩm tự nhiên và không có mạch nước ngầm có thể đào thẳng vách (không cần chống vách) với chiều sâu đào:
Không quá 1m với loại đất mềm có thể đào bằng cuốc bàn;
Không quá 2m với loại đất cứng phải đào bằng xà beng, cuốc chim, choòng
12-1.10 Trong mọi trường hợp đào đất khác với điều kiện ở điều 12-1.9 phải đào đất cómái dốc hoặc làm chống vách
12-1.11 Khi đang đào đất nếu do điều kiện thiên nhiên hay ngoại cảnh làm thay đổi trạng thái đất như nền bị ngấm nước mưa kéo dài, đất quá ẩm hay no nước đơn vị thi công phải kiểm tra lại thành hố đào, mái dốc Nếu không đảm bảo an toàn phải có biện pháp gia cố để chống trượt, sụt lở đất, sập vách chống bất ngờ, (giảm độ nghiêng dốc, tạm ngừng việc chở đất khô hoặc gia cường vách chống ) Các biện pháp đề ra phải được chỉ huy công trường xét duyệt
12-1.12 Khi đào hố móng, đường hào có mái dốc hoặc có chống vách không được phépđặt tải trọng sai vị trí, khu vực mà chủng loại đã quy định trong thiết kế thi công như: xếp vật liệu, đổ đất đào, đặt xe máy, đường ray, đường goòng; di chuyển xe có dựng cột điện không đúng nơi hoặc vị trí quy định của thiết kế
Khi cần thiết đặt tải phải tính toán lại ảnh hưởng và tác động của nó đối với an toàn trong thi công hố móng, đường hào (không gây trượt, sụt lở đất, phá hỏng kết cấu chốngvách ) và phải được bên thiết kế chấp nhận băng văn bản
12-1.13 Cấm đào theo kiểu “hàm ếch” hoặc phát hiện có vật thể ngầm phải dựng thi công ngay và công nhân phải rời khỏi vị trí đó đến nơi an toàn Chỉ được thi công tiếp sau khi đã phá bỏ “hàm ếch” hoặc vật thể ngầm đó
12-1.14 Hàng ngày phải cử người kiểm tra tình trạng vách hố đào, mái dốc Nếu phát hiện vết nứt dọc theo thành hố móng, mái dốc phải ngừng làm việc ngay Người cũng như máy móc, thiết bị phải chuyển đến vị trí an toàn Sau khi có biện pháp xử lý thích hợp mới được tiếp tục làm việc
12-1.15 Khi đào ngầm dưới đường có xe cộ qua lại phải theo các quy định sau:
Trước khi đào phải báo cho các đơn vị thường trực chữa cháy và đơn vị cảnh sát giao thông ở khu vực đó biết
Đào đường ngầm qua đường phải chia làm hai đợt, mỗi đợt chỉ được đào một nửa chiều rộng đường
12-1.16 đào hố móng, đường hào trong phạm vi chịu ảnh hưởng của xe máy và thiết bị gây chấn động mạnh phải có biện pháp ngăn ngừa sự phá hoại mái dốc
12-1.17 Khu vực đào đất có cây cối phải có biện pháp chặt cây, đào gốc an toàn
Trang 38Trước khi chặt cây phải có tín hiệu âm thanh báo hiệu cho người ra khỏi khu vực nguy hiểm.
Dùng máy để đào gốc cây phải có biện pháp đề phòng đứt dây kéo
12-1.18 Dùng vật liệu nổ để phá bỏ các khối đá ngầm móng nhà cũ hoặc làm tơi khối đất quá rắn phải làm theo các quy định về sử dụng vật liệu nổ hiện hành
12-1.19 Lối lên xuống hố móng phải làm bậc dài ít nhất là 0,75m rộng 0,40m Khi hố đào hẹp và sâu phải dùng thang tựa Cấm bám vào các thanh chống vách hoặc chống taylên miệng hố đào để lên xuống
12-1.20 Lấy đất bằng gầu, thung từ hố móng, đường hào lên phải có mái che hoặc lưới bảo vệ chắc chắn bảo đảm an toàn cho công nhân đào Khi nâng hạ gầu thùng , phải có tín hiệu thích hợp (âm thanh, ánh sáng ) để tránh gây tai nạn
12-2 Đào đất có mái dốc
12-2.1 Đào hố móng, đường hào khác với quy định ở điều 12-1.8, 12-1.9 phải tạo mái dốc (nếu không làm chống vách) theo các góc nghiêng không lớn hơn các trị số ở bảng 5
12-2.2 Cấm đào đất cát, cát pha sét bão hoà nước mà không có chống vách
Góc giữa mái dốc và đường nằm ngang (tính theo độ)
tỷ số giữa chiều cao của mái dốc và hình chiếu trên mặt phẳng ngang
Góc giữa mái dốc và đường nằm ngang (tính theo độ)
Tỉ số giữa chiều cao của mái dốc và hình chiếu trên mặt phẳng ngang
Góc giữa mái dốc và đường nằm ngang (tính theo độ)
Tỉ số giữa chiều cao của mái dốc và hình chiếu trên mặt phẳng nằm ngang
Sỏi đá dăm
4001:1,2
400
1:1,20350
1:1,45Cát hạt to
3001:1,75
320
1:1,60
Trang 391:2,15Cát hạt trung bình
2801:1,9350
1:1.45250
1:2,15Cát hạt nhỏ
2501:2,15300
1:1,75200
1:2,77Sét pha
5001:0,84400
1:1,2300
1:1,75Đất hữu cơ (đất mục)
4001:1,20350
1:1,45250
1:2,15Đất mục không có rễ cây
4001:1,20250
1:2,15150
1:3,75
Trang 4012-2.3 Đối với mái dốc dài hơn 3m và độ dốc lớn hơn 1:1 hoặc mái dốc có độ
dốc lớn hơn 1:2 nhưng bị ẩm ướt, thì công nhân làm việc trên đó phải đeo dây an toàn buộc vào cọc neo giữ chắn chắn
12-2.4 Phải thường xuyên dọn sạch đất, đá và vật liệu trên miệng hố móng, trên mặt mái đào đề phòng các vật đó lăn xuống bất ngờ
12-3 Đào đất có chống vách
12-3.1 Khi đào hố móng, đường hào không tạo mái dốc theo quy định ở điều 12-2.1 phải làm chống vách theo quy định ở bảng 6
Loại đất Kiểu chống vách Đào sâu đến 3m Đào sâu từ 3m đến 5m Đào sâu từ 5m trở lên
Tất cả các loại đất khi có nước ngầm mạnh
Đóng ván cừ sâu vào đáy hố móng ít nhật là 0,75m
2,00m tuỳ thuộc vào tính chất của đất và chiều sâu hố đào
Khoảng cách giữa các thanh chống ngang trên phương thẳng đứng không lớn hơn 1m Ởphía trên và dưới mỗi đầu thang chống ngang phải có nẹp giữa Các thanh chống ngang phải bố trí nằm trên cùng một mặt phẳng theo chiều cao cũng như theo chiều ngangCác ván chống phải đặt nhô lên khỏi mặt đất đào ít nhất là 15m
12-3.3 Đối với hố móng rộng phải tính toán thiết kế cụ thể hệ thống chống vách
12-3.4 Đào hố móng, đường hào ở nơi ẩm ướt hoặc đất cát dễ bị sụt lở phải dùng ván ghép mộng chồng khít lên nhau và phải đóng sâu xuống đáy hố đào một khoảng ít nhất bằng 0,75m