1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TCVN: QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT. PHẦN 2-16: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI NGÀI HẠI QUẢ

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể đối với ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick Procedure for identification of insect and mite pe

Trang 1

Thaumatotibia leucotreta Meyrick

Procedure for identification of insect and mite pestsPart 2-16: Particular requirements for false codling moth Thaumatotibia leucotreta Meyrick

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

Lời nói đầu

TCVN 12709-2-16:2022 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công

nghệ công bố

Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau

đây:

- TCVN 12709-1:2019 Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 12709-2-1:2019 Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae

(Gyllenhal)

- TCVN 12709-2-2:2019 Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius

Linnaeus

- TCVN 12709-2-3:2019 Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma

granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp

(Trogoderma variable Ballion)

- TCVN 12709-2-4:2019 Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose’

Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig

- TCVN 12709-2-5:2019 Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi đục quả giống Anastrepha

- TCVN 12709-2-6:2019 Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi đục quả giống Bactrocera

- TCVN 12709-2-7:2020 Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với vòi voi đục hạt xoài

Sternochetus mangiferae (Fabricius)

- TCVN 12709-2-8:2020 Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi giấm cánh đốm

Drosophila suzukii (Matsumura)

- TCVN 12709-2-9:2020 Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với bọ trĩ hại đậu

Caliothrips fasciatus (Pergande)

- TCVN 12709-2-10:2020 Phần 2-10: Yêu cầu cụ thể đối với mọt lạc serratus Caryedon

serratus Olivier

- TCVN 12709-2-11:2020 Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy đen Ross

Lindingaspis rossi (Maskell)

- TCVN 12709-2-12:2020 Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với nhện đỏ Chi lê Brevipalpus

chilensis Baker

- TCVN 12709-2-13:2020 Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với ngài đục quả đào Carposina

sasakii Matsumura

- TCVN 12709-2-14:2020 Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với ngài hại sồi dẻ

Cydia latiferreana Walsingham và ngài đục quả óc chó Cydia pomonella Linnaeus

Trang 4

- TCVN 12709-2-15:2022 Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với nhện nhỏ Thái Bình Dương

Tetranychus pacificus McGregor

- TCVN 12709-2-16:2022 Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể đối với ngài hại quả

Thaumatotibia leucotreta Meyrick

- TCVN 12709-2-17:2022 Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi đục quả táo Rhagoletis

pomonella Walsh

- TCVN 12709-2-18:2022 Phần 2-18: Yêu cầu cụ thể đối với mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes

subfasciatus (Boheman)

Trang 5

Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật

Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể đối với ngài hại quả

Thaumatotibia leucotreta Meyrick

Procedure for identification of insect and mite pests

Part 2-16: Particular requirements for false codling moth

Thaumatotibia leucotreta Meyrick

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả

Thaumatotibia leucotreta Meyrick.

2 Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn cóghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bốthì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 12709-1:2019 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung

3 Thiết bị, dụng cụ

Ngoài các thiết bị và dụng cụ cơ bản dùng trong phòng thí nghiệm cần có thêm các thiết bị và dụng cụ sau:

3.1 Kính lúp soi nổi có thước đo, có độ phóng đại 10 lần đến 40 lần

3.2 Kính hiển vi có thước đo, có độ phóng đại 40 lần đến 1 000 lần

3.3 Bàn gia nhiệt có dải nhiệt từ 20 oC đến 100 oC

3.4 Tủ định ôn có thể vận hành ở nhiệt độ từ 0 oC đến 50 oC

3.5 Tủ sấy có thể vận hành từ 0 oC đến 100 oC

3.6 Tủ lạnh có thể vận hành từ (-) 10 oC đến 5 oC

3.7 Hộp đựng tiêu bản lam

Trang 6

3.8 Vợt côn trùng

3.9 Ống nghiệm có nắp

3.10 Hộp nhựa có nắp lưới (1 cm2 có từ 630 mắt lưới đến 700 mắt lưới)

3.11 Dụng cụ thủy tinh cốc thuỷ có dung tích thích hợp; ống nghiệm thủy tinh có đường kính (φ 2

cm); đĩa petri

3.12 Lọ thủy tinh nút mài có dung tích phù hợp

3.13 Kim côn trùng đầu nhọn và đầu gập (dạng chữ L)

Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác

4.1 Dung dịch Natri hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali hydroxit (KOH) 10 % cách chuẩn bị xem A.1

TCVN 12709-1:2019

4.2 Dung dịch tổng hợp cách chuẩn bị xem A.18 TCVN 12709-1:2019

4.3 Dung dịch Ethanol (C 2 H 5 OH) 70 % cách chuẩn bị xem A.2 TCVN 12709-1:2019

4.4 Dung dịch Hoyer’s cách chuẩn bị xem A.15 TCVN 12709-1:2019

4.5 Bôm Canada

4.6 Keo dính tiêu bản

4.7 Dung dịch Formalin - glycerol (FG) cách chuẩn bị xem A.17 TCVN 12709-1:2019

5 Lấy mẫu và bảo quản mẫu

5.1 Lấy mẫu

- Lấy mẫu theo điều 5.1 TCVN 12709-1:2019

Trang 7

- Mẫu hàng hóa: đặt mẫu hàng hóa trên lưới thưa bên trên lớp cát hoặc đất bên trong hộp nhựa có nắplưới (3.10), để ở nhiệt độ phòng Các lọ có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu ởđiều kiện nhiệt độ phòng.

- Thu các cá thể ở các giai đoạn phát dục (sâu non, nhộng, trưởng thành) phục vụ giám định :

Ngài hại quả (Thaumatotibia leucotreta Meyrick) được ghi nhận gây hại trên nhiều họ thực vật khác

nhau (xem phụ lục A) Trứng được để trên quả nang (cây bông) hoặc trên quả Sâu non đục ở dưới vỏquả hoặc vào thẳng bên trong thịt quả Trên quả, loài này gây ra hiện tượng chín sớm, rụng quả, làmcho quả dễ bị nhiễm nấm bệnh Trên bông, làm cho quả nang bị thối nhũn do bị nhiễm nấm, vi khuẩn.Trên lê tầu, tạo ra các vết sọc đen trên quả Vì vậy, có thể thu được sâu non ngài hại quả bằng cáchkiểm tra trực tiếp: Cắt dọc quả và bổ hạt có triệu chứng gây hại dưới kính lúp soi nổi (3.1) để thu bắtsâu non Sử dụng vợt côn trùng (3.8) để thu bắt trưởng thành ngài hại quả Thu bắt nhộng ở đất, tàn

+ Xử lý nước nóng: cho mẫu sâu non vào cốc thủy tinh (3.11) và đổ trực tiếp nước nóng 100 oC lên mẫu

và để trong thời gian từ 3 phút đến 7 phút

- Đối với nhộng nghi là ngài hại quả: trước khi giám định hoặc bảo quản được làm chết bằng phương pháp

xử lý lạnh hoặc thu trưởng thành từ nhộng:

+ Xử lý lạnh: nhộng thu được cho vào trong túi đựng mẫu (3.20) hoặc ống nghiệm có nắp (3.9) bỏ trongngăn đá tủ lạnh (3.6) từ 1 giờ đến 3 giờ

+ Thu trưởng thành từ nhộng: đặt mẫu nhộng trên lưới thưa bên trên lớp cát hoặc đất bên trong hộp nhựa

có nắp lưới (3.10), để ở nhiệt độ phòng Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựngmẫu lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng Kiểm tra và theo dõi mẫu hàng hóa đến khi thu được cá thể trưởngthành

- Mẫu hàng hóa nghi nhiễm ngài hại quả: đặt mẫu hàng hóa trên lưới thưa bên trên lớp cát hoặc đấtbên trong hộp nhựa có nắp lưới (3.10), để ở nhiệt độ phòng Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu

Trang 8

và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng Kiểm tra và theo dõi mẫu hàng hóa đểthu được cá thể trưởng thành

5.3 Bảo quản

- Đối với trưởng thành:

+ Các cá thể trưởng thành sau khi được xử lý để trong tủ sấy (3.5) ở nhiệt độ 40 oC đến 45 oC từ 5ngày đến 7 ngày Chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài (3.12) đặt trong bình thủy tinh chống ẩm (3.19)hoặc trong hộp đựng mẫu Các mẫu được lưu giữ trong phòng tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 oC, ẩm

độ không quá 50 % hoặc trong tủ định ôn (3.4)

+ Mẫu tiêu bản trưởng thành (điều 6.3.1) cắm trong các hộp đựng tiêu bản và lưu giữ trong phòng tiêubản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 oC, ẩm độ không quá 50 % hoặc trong tủ định ôn (3.4)

- Đối với sâu non, nhộng: các cá thể sâu non, nhộng sau khi được xử lý được cho vào các lọ nút thủytinh mài (3.12) chứa dung dịch Formalin - glycerol (FG) (4.7) hoặc dung dịch tổng hợp (4.2) hoặc dungdịch ethanol 70 % (4.3)

- Đối với tiêu bản lam: tiêu bản lam được dán nhãn, để trong hộp đựng tiêu bản lam (3.7) và đặt trongphòng tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 oC, ẩm độ không khí không quá 50 %, hoặc trong tủ định ôn (3.4)

6 Giám định

Giám định ngài hại quả bằng phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái dưới kính lúp soi nổi (3.1)

và kính hiển vi (3.2) Có thể định loại đến loài đối với mẫu giám định là pha sâu non, pha nhộng và phatrưởng thành

6.1 Pha sâu non

- Đặc điểm phân loại pha sâu non giống Thaumatotibia v i m t s gi ng khác thu c h Tortricidaeới một số giống khác thuộc họ Tortricidae ột số giống khác thuộc họ Tortricidae ố giống khác thuộc họ Tortricidae ố giống khác thuộc họ Tortricidae ột số giống khác thuộc họ Tortricidae ọ Tortricidae

chân giả

Kiểu sắp xếp đệm chân giả

Gai hậu môn dạng răng lược

Số lượng lông L trên T1

Vị trí lông SD1 và D1 trên A9

Đốm lông

L trên T1

Vị trí lông SD2 và SD1 trên A5-A7

lỗ thở

Không có lông SD2

lỗ thở

SD1 và SD2 khác đốm lông

SD1 và SD2 khác

Trang 9

Có 3 Khác đốm

lông

Mở rộng dưới lỗ thở

SD1 và SD2 cùng đốm lông

- Khóa định loại để giám định đến loài của pha sâu non ngài hại quả

1 Không có gai hậu môn dạng răng lược, đệm chân giả sắp xếp kiểu đôi (gồm 1 móc ngắn và 1 móc

dài) (hình 1A) ……… không phải Thaumatotibia leucotreta

- Có gai hậu môn dạng răng lược, đệm chân giả sắp xếp kiểu đôi hoặc dạng ba …… ………….…… 2

2 Đệm chân giả sắp xếp kiểu đôi gồm các móc dài, ngắn lộn xộn (hình 1B); gai hậu môn dạng rănglược có các gai ở giữa dài hơn các gai ở 2 phía ngoài (hình 2A)………

……… không phải Thaumatotibia

leucotreta

- Đệm chân giả sắp xếp kiểu ba ở 1 nửa bên của đệm (hình 1C); gai hậu môn dạng răng lược có các

gai bằng nhau (hình 2B) ……….……… ….Thaumatotibia leucotreta

A) Sắp xếp kiểu đôi; B) Sắp xếp kiểu đôi lộn xộn; C) Sắp xếp kiểu ba

Hình 1 - Đệm chân giả của sâu non

A) Gai ở giữa dài hơn các gai ngoài; B) Các gai bằng nhau

Trang 10

Hình 2 - Gai hậu môn dạng răng lược của sâu non

- Đặc điểm hình thái pha sâu non loài ngài hại quả

Sâu non đẫy sức có màu hồng cam sau đó chuyển sang màu hồng đậm, kích thước cơ thể dài từ 7

mm đến 10 mm, đầu và tấm ngực có màu nâu (hình 3A)

Toàn cơ thể có các gai nhỏ (hình 3D, hình 3E)

Đốt ngực trước (T1): Nhóm lông L mọc trên cùng một đốm lông lớn phía ngoài lỗ thở (hình 3C)

Số lượng lông SV trên các đốt bụng A1, A2, A7, A8, A9 lần lượt là 3,3,2,2,1 (hình 3B)

Đốt bụng A3 đến A6: Đệm chân giả có từ 29 gai đến 48 gai, sắp xếp theo kiểu ba; các đệm ở mặt bênthường ngắn và không đều nhau (hình 3D)

Đốt bụng A1 đến A8: lông SD2 và lông SD1 nằm cùng trêm 1 đốm lông; lông SD2 mọc phía trước vàdưới lông SD1 (dễ quan sát nhất trên các đốt bụng A5-A7) (hình 3E)

Đốt bụng thứ 8 (A8): Cụm lông SD (gồm SD1 và SD2) mọc phía trước lỗ thở (hình 3F)

Đốt bụng thứ 9 (A9): Nhóm lông L thường có 3 lông (L1, L2, L3), các lông mọc cùng trên 1 đốm lônghoặc L3 mọc riêng ở 1 đốm lông (hình 3F, hình 3G, hình 3H)

Đốt bụng thứ 10 (A10): Gai hậu môn dạng răng lược có từ 4 đến 10 răng (đôi khi có 13 răng), chủ yếu

là từ 5 đến 8 răng (hình 3I)

A) Sâu non đẫy sức

Trang 11

B) Vị trí lông trên cơ thể sâu non

C) Nhóm lông L trên đốt ngực trước D) Đệm chân giả

Hình 3 - Đặc điểm giám định sâu non ngài hại quả (bắt đầu)

Trang 12

E) Lông SD1 và SD2 trên 1 đốm lông của đốt

G) Mặt lưng đốt bụng 9 H) Đốt bụng 9

Hình 3 - Đặc điểm giám định sâu non ngài hại quả (tiếp theo)

Trang 13

I) Gai hậu môn dạng răng lược

Hình 3 - Đặc điểm giám định sâu non ngài hại quả (kết thúc)

6.2 Pha nhộng

- Khóa định loại để giám định đến loài của pha nhộng ngài hại quả

1 Hậu môn nhô cao thành dạng phiến; có 2 cặp lông trên mặt bụng đốt thứ 10 (A10), cả 2 cặp đềumọc trước lỗ mở hậu môn và mọc sát các gai bụng (hình 4B, hình 4C) ……… ………

……… không phải Thaumatotibia leucotreta

- Hậu môn nhô cao thành dạng phiến, các cặp lông trên đốt bụng thứ 10 (A10) mọc xa các gai bụng

……… ……… 2

2 Đốt bàn trước kéo dài so với đốt háng trước, chiều dài bằng 1/5 chiều dài của đốt háng giữa (hình

5A, hình 5B) Nhộng cái: các lông trên phiến hậu môn nhô cao và mọc xa lỗ hậu môn Nhộng đực: cả

2 đôi lông trên phiến hậu môn nhô cao và mọc gần với lỗ hậu môn, các gai mặt bụng gần các lông hậu

môn, phần cuối có nhiều gai nhô ra (hình 5C, hình 5D) ………… không phải Thaumatotibia leucotreta

- Đốt bàn trước kéo dài so với đốt háng trước, chiều dài bằng ¼ chiều dài đốt háng giữa (hình 6A, hình

6B) Nhộng cái: các lông trên phiến hậu môn nhô cao và mọc gần với lỗ hậu môn Nhộng đực: các

lông trên phiến hậu môn nhô cao và mọc ở phía trước lỗ hậu môn, các gai mặt bụng mọc các lông hậu

môn (hình 6C, hình 6D) …… ……… ……….……… ………… Thaumatotibia

leucotreta

Trang 14

A) Mặt lưng nhộng cái; B) Mặt bụng nhộng cái; C) Mặt bên nhộng cái; D) Phần cuối bụng nhộng đực

Hình 4 - Nhộng loài Cryptophlebia peltastica

A) Mặt lưng nhộng đực; B) Mặt bụng nhộng đực; C) Mặt bên nhộng đực; D) Phần cuối bụng nhộng cái

Hình 5 - Nhộng loài Thaumatotibia batrachopa

A) Mặt lưng nhộng cái; B) Mặt bụng nhộng cái; C) Mặt bên nhộng cái; D) Phần cuối bụng nhộng đực

Hình 6 - Nhộng loài Thaumatotibia leucotreta

- Đặc điểm giám định đến loài của pha nhộng ngài hại quả

Trang 15

Cơ thể màu nâu, chiều dài từ 7,9 mm đến 9,8 mm (hình 7, hình 8)

Đầu: mắt có màu tối và lồi rõ ở nhộng trưởng thành Có 2 cặp lông ở giữa mảnh gốc môi, cặp lông

phía ngoài dài hơn (hình 7)

A5- A6: gồm 7 lông (1 cặp lông, nhóm 3 lông và 2 lông đơn) Trong đó, lông mặt bên sắp xếp theo cặp,nhóm 3 lông sắp xếp thành hình tam giác và 2 lông đơn; 3 lông phía ngoài dài nhất

A7: gồm 6 lông sắp xếp như trên A5-A6 nhưng nhóm 3 lông chỉ có 2 lông

A8: gồm 4 lông sắp xếp như trên A5-A6 nhưng không có nhóm 3 lông

A9: gồm 3 lông cách đều nhau trên đường giữa bên

A10: Không có móc hậu môn, trên phiến hậu môn nhô cao có 1 cặp lông, có móc ở đỉnh

Mặt lưng (hình 8, hình 9, hình 11, hình 12):

A1: không có gai, có 1 lông đơn gần đường giữa lưng

A2-7: có 2 hàng gai, hàng gai phía trước to và thô, hàng gai phía sau nhỏ và mịn; hàng gai phía trướctrên đốt bụng 2 có ít gai hơn các đốt bụng khác; gai trên các đốt bụng sau to dần Gồm 3 lông đơn (1lông rìa mặt bên, 1 lông gần với đường trung gian của nếp trước và 1 gai đơn nằm giữa rìa bên vàđường giữa của nếp gấp sau)

A8 nhộng đực: có 2 hàng gai, hàng trước có 8-11 gai, kích thước gai không đồng đều, gai nhỏ hơn sovới đốt 9; hàng sau có 6-8 gai nhỏ, kích thước không đều nhau 1 lông đơn ở rìa bên và trước đườnggai phía sau Có 1 cặp lông ở rìa bên phía ngoài và 1 lông đơn gần với đường lưng giữa

A8 nhộng cái: có 1 hàng gai gồm 9-10 gai lớn, kích thước không đều nhau, tương tự đốt bụng 9 A9 nhộng đực: có 1 hàng gai

A9 nhộng cái: có 1 hàng gai có 5-6 gai lớn không đều nhau ở giữa, thỉnh thoảng có thể có thêm vài gainhỏ Gai trên đốt bụng 9 lớn hơn trên đốt bụng 10 Lông đơn phía mặt bên

Trang 16

A10 có 2-3 gai nhỏ ở giữa và 2 gai lớn phía rìa bên, cạnh 2 gai lớn có 1 lông đơn phía sau.

A) Nhộng cái ; B) Nhộng đực

Hình 7 - Mặt bụng nhộng ngài hại quả

Hình 8 - Mặt lưng nhộng cái Hình 9 - Mặt lưng đốt bụng 6-10 nhộng cái

Trang 17

A) Mặt lưng nhộng cái; B) Mặt bụng nhộng cái; C) Mặt bên nhộng cái; D) Phần cuối bụng nhộng đực

Hình 10 - Đặc điểm giám định nhộng ngài hại quả

Trang 18

Hình 11 - Mặt lưng và mặt bụng nhộng ngài hại quả

Hình 12 - Mặt lưng và mặt bụng A8-A10 6.3 Pha trưởng thành

6.3.1 Làm mẫu tiêu bản trưởng thành

Tiêu bản trưởng thành ngài hại quả được thực hiện theo phương pháp sau:

- Chuyển mẫu đã sấy từ lọ bảo quản vào đĩa petri và để qua đêm cho mẫu mềm

- Cắm kim côn trùng đầu nhọn (3.13) trực tiếp vào giữa mảnh lưng ngực của trưởng thành (hình 13).Đặt trưởng thành vào giá định hình mẫu tiêu bản côn trùng (3.21) Dùng panh mềm (3.14) để căngcánh của trưởng thành, dùng giấy và kim côn trùng để giữ cố định cánh (hình 14)

Ngày đăng: 19/11/2021, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w