1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TCVN 11698-1:2016 TÍNH DỄ VẬN HÀNH CỦA CÁC SẢN PHẨM HÀNG NGÀY - PHẦN 1: YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐỐI VỚI TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG VÀ ĐẶC TÍNH NGƯỜI SỬ DỤNG

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 716,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho việc phát triển các sản phẩm hàng ngày, mà đối với những sản phẩm đó, tiêu chuẩn này: - xác định được sự dễ dàng khi vận hành, - giải thích được các khía

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11698-1:2016 ISO 20282-1:2006

TÍNH DỄ VẬN HÀNH CỦA CÁC SẢN PHẨM HÀNG NGÀY - PHẦN 1: YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐỐI VỚI

TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG VÀ ĐẶC TÍNH NGƯỜI SỬ DỤNG

Ease of operation of everyday products - Part 1: Design requirements for context of use and user

characteristics

Lời nói đầu

TCVN 11698-1:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 20282-1:2006

TCVN 11698-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11698 (ISO 20282) gồm các phần sau:

- TCVN 11698-1:2016 (ISO 20282-1:2006), Tính dễ vận hành của các sản phẩm hàng ngày - Phần 1: Yêu cầu thiết kế đối với tình huống sử dụng và đặc tính người sử dụng;

- TCVN 11698-2:2016(ISO/IS 20282-2:2013), Tính khả dụng của sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm sử dụng công cộng - Phần 2: Phương pháp kiểm tra tổng thể

Lời giới thiệu

Số lượng ngày càng tăng các sản phẩm hàng ngày có sử dụng công nghệ điện toán đang làm cho những sản phẩm này ngày càng trở nên phức tạp Người sử dụng cần hiểu được cách thức vận hànhcác sản phẩm nhằm hưởng lợi từ chức năng mà nó đem lại, do đó tính khả dụng là nhân tố chủ chốt trong việc xác định sự thành công của một sản phẩm Khi độ phức tạp của sản phẩm tăng lên, thách thức dành cho người sử dụng trong việc hiểu được cách sử dụng các chức năng khác nhau cũng tăng theo, và đối với nhà sản xuất có thể sẽ khó khăn hơn để thiết kế được các sản phẩm có khả năng sử dụng phù hợp

Các sản phẩm có tính khả dụng thấp thường yêu cầu sự hỗ trợ của người khác để sử dụng được, và điều này có thể làm người sử dụng nản lòng cũng như tăng thêm chi phí cho nhà sản xuất và người bán Nhiều công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của tính khả dụng đối với sản phẩm của mình

và tuyển dụng các chuyên gia về tính khả dụng làm việc trong các phòng thí nghiệm về tính khả dụng.Nhiều các tổ chức kiểm nghiệm đưa tính khả dụng vào trong các thủ tục đánh giá của mình

Tiêu chuẩn TCVN 11698 (ISO 20282) dựa trên TCVN 7318-11 (ISO 9241-11) là tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn về đặc điểm và phép đo tính khả dụng nói chung TCVN 11698 (ISO 20282) áp dụng tiêu chuẩn TCVN 7318-11 (ISO 9241-11) cho các giao diện người sử dụng của các sản phẩm hàng ngày Việc tập trung vào các sản phẩm hàng ngày phản ánh thực tế là nhiều sản phẩm hiện hữu quanh chúng ta theo một chuẩn mực thông thường vẫn phải chịu những vấn đề về tính khả dụng cơ bản Việc tập trung vào các giao diện người sử dụng phản ánh thực trạng là trong khi có nhiều các yếu tố có những ảnh hưởng quan trọng đối với tính khả dụng, thì tất cả những sản phẩm tương tác đều có một giao diện người sử dụng mà chất lượng có thể có những tác động tích cực và tiêu cực đáng kể trong việc tạo điều kiện hoặc cản trở việc sử dụng sản phẩm

Các sản phẩm hàng ngày bao gồm các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm có thể sử dụng ngay không cần đào tạo Đối với các sản phẩm hàng ngày, điều quan trọng mấu chốt là bảo đảm giao diện cho phép người sử dụng đạt được mục tiêu chính Việc tập trung vào mục tiêu chính phản ánh được đầu ra mà tất cả người sử dụng, hoặc phần đông trong số họ, mong muốn đạt được, ví dụ: sử dụng điện thoại để gọi hay nhận một cuộc gọi, sử dụng máy bán vé tự động để mua vé tàu, sử dụng một chiếc TV (ti vi) để xem một chương trình truyền hình Thuật ngữ “dễ vận hành” chỉ một phần về khái niệm này của tính khả dụng và các biện pháp cụ thể được sử dụng để hỗ trợ người dùng trong việc đạt được mục tiêu chính của họ

Các sản phẩm hàng ngày được thiết kế dự kiến cho người sử dụng phổ thông, nên nói chung được giả định bao gồm một phạm vi rộng các đặc điểm của người sử dụng Tiêu chuẩn này mô tả các đặc điểm người sử dụng được tính tới trong thiết kế sản phẩm sử dụng hàng ngày Khi dân số người cao tuổi trên thế giới ngày càng tăng, cần tính đến cả nhu cầu của đối tượng người sử dụng này1)

1) Những phát triển trong lĩnh vực về khả năng tiếp cận đã dẫn đến việc tạo ra và sử dụng một lượng lớn các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến những người cao tuổi và người khuyết tật, và chúng cũng khác nhau trên thế giới Ví dụ, một số người chọn sử dụng thuật ngữ “những người không đủ năng lực” trong khi những người khác lại lựa chọn sử dụng “những người khuyết tật” Tóm lại, các thuật ngữ đã tiến tới việc trở nên chính xác và mang tính mô tả hơn, chứ không mang tính tiêu cực hoặc bêu xấu Vì không tồn tại một thông lệ chung, nên các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này phản ánh ngôn ngữ thường được sử dụng bởi các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc và Tổ

Trang 2

TCVN 7318-11 (ISO 9241-11) cho thấy tính khả dụng đề cập tới phạm vi mà người sử dụng sản phẩm có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả, đạt được hiệu suất và sự thỏa mãn Khi các nhiệm vụđược thực hiện với các sản phẩm hàng ngày cần nhanh và độ phức tạp thấp, thì việc đo lường tính khả dụng quan trọng nhất chính là hiệu quả

TÍNH DỄ VẬN HÀNH CỦA CÁC SẢN PHẨM HÀNG NGÀY - PHẦN 1: YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐỐI VỚI

sử dụng

Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho việc phát triển các sản phẩm hàng ngày, mà đối với những sản phẩm đó, tiêu chuẩn này:

- xác định được sự dễ dàng khi vận hành,

- giải thích được các khía cạnh về tình huống sử dụng thích hợp, và

- mô tả được những đặc điểm của bộ phận người sử dụng dự kiến có thể ảnh hưởng tới tính khả dụng

Người sử dụng dự kiến trong tiêu chuẩn này là những chuyên gia về tính khả dụng, nhà ecgônômi, người thiết kế sản phẩm, người thiết kế tương tác, nhà sản xuất sản phẩm và những đối tượng khác tham gia vào quá trình thiết kế và phát triển các sản phẩm hàng ngày

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các sản phẩm cơ khí và/hoặc điện tử với giao diện mà người sử dụng có thể vận hành trực tiếp hoặc từ xa để nâng cao khả năng tiếp cận tới các chức năng được cung cấp Những sản phẩm này thuộc vào ít nhất một trong các loại sau:

a) các sản phẩm tiêu dùng dự kiến dành cho một số hoặc hầu hết công chúng, được mua, cho thuê hoặc sử dụng và có thể được sở hữu bởi các cá nhân, tổ chức công lập hoặc các công ty tư nhân;b) các sản phẩm tiêu dùng dự kiến được mua và sử dụng bởi một cá nhân cho mục đích riêng, hơn là

sử dụng cho mục đích chuyên nghiệp (ví dụ: đồng hồ báo thức, ấm điện, điện thoại, khoan điện);c) các sản phẩm có thể sử dụng được ngay cung cấp cho dịch vụ công chúng (ví dụ: máy bán vé tự động, máy photocopy, máy tập thể dục);

d) các sản phẩm sử dụng trong một môi trường làm việc, nhưng không phải là một phần của các hoạt động chuyên nghiệp (ví dụ: máy pha cà phê tại văn phòng);

e) các sản phẩm có bao gồm phần mềm để hỗ trợ cho các mục tiêu chính của việc sử dụng sản phẩm(ví dụ: đầu đĩa CD)

Tiêu chuẩn này không thể áp dụng trong các trường hợp sau:

f) các sản phẩm đơn thuần mang tính vật lý không có giao diện tương tác với người sử dụng (ví dụ: cái bình hoặc cái búa);

g) các sản phẩm mà mục tiêu chính là hình thức và thời trang (ví dụ: một chiếc đồng hồ không có vạch chỉ thị);

h) các sản phẩm yêu cầu có đào tạo chuyên môn, các kỹ năng cụ thể và/hoặc kiến thức chuyên gia (ví dụ: một nhạc cụ, hoặc một chiếc ô tô);

i) các sản phẩm phần mềm độc lập;

j) các sản phẩm dự kiến chỉ dùng cho các hoạt động chuyên nghiệp

CHÚ THÍCH 1: Một số sản phẩm bao gồm các thành phần thuộc phạm vi tại tiêu chuẩn này và đồng thời cả những thành phần khác không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này Ví dụ: các nhiệm vụ liên quan tới việc sử dụng thiết bị đầu cuối truy cập internet công cộng, như bật và tắt thiết bị đầu cuối đó, thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, ngược lại các nhiệm vụ liên quan đến việc sử dụng thông thường mạng internet từ thiết bị đầu cuối đó không thuộc phạm vi tại tiêu chuẩn này

CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng kết hợp với tiêu chuẩn ISO 134072) Trong đó tiêu chuẩn ISO 13407 mô tả cách thức có tính đến các khía cạnh rộng hơn thuộc một quy trình thiết

chức Y tế Thế giới

2) Hiện nay ISO 13407 đã bị hủy và được thay thế bởi ISO 9241-171

Trang 3

kế lấy con người làm trung tâm.

CHÚ THÍCH 3: Một số hướng dẫn về tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các dạng khác của hệ thống trong hoạt động sử dụng hàng ngày

2 Sự tương thích

Để phát triển một sản phẩm hàng ngày có đặc điểm dễ vận hành, thì tình huống sử dụng và các đặc điểm của người sử dụng sẽ được phân tích và ghi chép theo hướng dẫn tại Điều 6, và thiết kế một sản phẩm hàng ngày sẽ tính tới cả phạm vi của từng đặc điểm đã được xác định là thích hợp

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Người sử dụng thực tế (actual users)

nhóm người tương tác trực tiếp với sản phẩm

CHÚ THÍCH: Trước khi một sản phẩm được đưa vào sử dụng, thì sản phẩm đó liên quan tới nhóm người sử dụng dự kiến; sau khi đã đưa vào sử dụng, sản phẩm đó liên quan đến nhóm người sử dụng thực tế

3.2

Sản phẩm tiêu dùng (consumer product)

Sản phẩm dự kiến có được và sử dụng bởi một cá nhân cho mục đích riêng hơn là sử dụng cho mục đích chuyên môn

3.3

Tình huống sử dụng (context of use)

Người sử dụng, nhiệm vụ, thiết bị (phần cứng, phần mềm và vật liệu), môi trường vật lý và xã hội mà sản phẩm được sử dụng

sử dụng hoạt động chính xác

CHÚ THÍCH 2: Tính dễ vận hành được đo bằng hiệu quả vận hành, tùy theo tình huống bao gồm cả hiệu suất vận hành và sự thỏa mãn với hoạt động vận hành

3.5

Hiệu quả (effectiveness)

Độ chính xác và sự trọn vẹn mà qua đó người sử dụng đạt được các mục tiêu nhất định

[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998), 3.2]

3.6

Hiệu quả vận hành (effectiveness of operation)

Tỉ lệ phần trăm người sử dụng đạt được mục tiêu chính khi sử dụng sản phẩm một cách chính xác và hoàn thiện

CHÚ THÍCH: Việc đo hiệu quả của hoạt động vận hành căn cứ trên sự thành công trong việc đạt được kết quả cuối cùng một cách độc lập khi mục đích đạt được với hiệu suất cao nhất

3.7

Hiệu suất (efficiency)

Các nguồn lực được sử dụng trong sự tương quan với độ chính xác, sự trọn vẹn mà qua đó người sửdụng đạt được các mục tiêu

[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998), 3.3]

3.8

Trang 4

Hiệu suất vận hành (efficiency of operation)

Thời gian dùng để đạt được mục tiêu chính

CHÚ THÍCH: Điều này nhận biết một nguồn cụ thể cho hiệu suất như định nghĩa tại 3.7

3.9

Sản phẩm hàng ngày (everyday product)

Sản phẩm tiêu dùng hoặc sản phẩm có thể sử dụng ngay được thiết kế để sử dụng cho công chúngCHÚ THÍCH 1: Một số sản phẩm được thiết kế để phục vụ mục đích sử dụng cho công chúng cũng như phục vụ mục đích nghề nghiệp, nhưng định nghĩa này chỉ được áp dụng cho các sản phẩm không phục vụ mục đích nghề nghiệp

CHÚ THÍCH 2: “Hàng ngày” không ám chỉ sản phẩm phải được sử dụng hàng ngày bởi người sử dụng, mà sản phẩm có mặt trong đời sống hàng ngày

3.10

Công chúng (general public)

Những người có tất cả những đặc điểm khác nhau có thể có của đặc điểm người sử dụng, thường thuộc về một khu vực địa lý nhất định

Người sử dụng dự kiến (intended users)

nhóm người mà một sản phẩm được thiết kế ra để phục vụ họ

CHÚ THÍCH 1: Được tiếp nhận từ Tiêu chuẩn ISO 9241-9:1998, định nghĩa 3.4.6

CHÚ THÍCH 2: Trong nhiều trường hợp, bộ phận người sử dụng thực tế khác so với dự kiến ban đầu của nhà sản xuất Nhóm người sử dụng dự kiến được căn cứ trên những tính toán thực tế về việc ai

Mục tiêu chính (main goal)

(những) đầu ra thường xuyên và quan trọng nhất mà toàn bộ hoặc phần lớn người sử dụng muốn đạt được khi sử dụng một sản phẩm

VÍ DỤ: Đối với người sử dụng một chiếc điện thoại di động, mục đích chính là dùng để liên lạc, mặc

dù thiết bị này có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (quay phim, tính năng organizer, MP3) Mục đích chính của người sử dụng máy giặt là làm sạch quần áo Mặc dù máy có thể đưa ra chức năng bổ sung (ví dụ: cho phép tạm dừng giặt, ở một khoảng thời gian nhất định, hoặc ở một khoảng thời gian có chủ đích nhất định) Những mục đích lựa chọn và các chức năng bổ sung như vậy không được coi là mục tiêu chính

CHÚ THÍCH: Một mục tiêu được xác định độc lập về chức năng được sử dụng để đạt được mục tiêu đó

Trang 5

Thỏa mãn với hoạt động vận hành (satisfaction with operation)

Các biện pháp đo thái độ đối với việc vận hành giao diện người sử dụng sản phẩm

3.17

Nhiệm vụ (task)

Các hoạt động được yêu cầu để đạt được mục tiêu

CHÚ THÍCH: những hoạt động này có thể là thể lực và/hoặc nhận thức

Các đặc điểm của người sử dụng (user characteristics)

Các thuộc tính của một người sử dụng có thể tác động tới tính khả dụng

3.21

Giao diện người sử dụng (user interface)

Các thành phần của một sản phẩm được sử dụng để điều khiển và tiếp nhận thông tin về trạng thái của sản phẩm, sự tương tác cho phép người sử dụng dùng sản phẩm cho mục đích dự tính của sản phẩm đó

VÍ DỤ: Giao diện người sử dụng của một vòi tắm hoa sen là cần gạt điều khiển nước, nơi mà chuyển động của cần gạt điều khiển nhiệt độ của nước và vị trí của cần gạt thông báo nhiệt độ tới người sử dụng

CHÚ THÍCH: Một danh sách hướng dẫn vận hành hiển thị cố định trên sản phẩm là một phần của giao diện người sử dụng

3.22

Sản phẩm sử dụng ngay (walk-up-and-use product)

Sản phẩm hàng ngày cung cấp dịch vụ cho công chúng

CHÚ THÍCH: Ở đây bao gồm cả các sản phẩm dự tính được sử dụng bởi công chúng trong những khu vực có tính thương mại như trong một cửa hàng hay một khách sạn

4 Tính dễ vận hành

Tiêu chuẩn này, tính dễ vận hành được định nghĩa như “tính khả dụng của giao diện người sử dụng của một sản phẩm hàng ngày khi được dùng bởi những người sử dụng dự kiến nhằm đạt được mục tiêu chính mà sản phẩm hỗ trợ” Việc chú trọng vào giao diện người sử dụng nhằm phản ánh được tình huống, trong khi có nhiều nhân tố có thể có những ảnh hưởng quan trọng tới tính khả dụng, tất cảcác sản phẩm tương tác đều có giao diện người sử dụng, và chất lượng của giao diện người sử dụng

có thể có những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đáng kể tạo điều kiện hoặc cản trở việc sử dụng sản phẩm và sau đó là việc chấp nhận sản phẩm đó

Tính dễ vận hành có nghĩa là người sử dụng cần có khả năng đạt được các mục tiêu chính của họ

- với một tỉ lệ thành công cao (hiệu quả vận hành),

- với thời gian thực hiện nhiệm vụ được chấp nhận (hiệu suất vận hành), và

- với một mức độ chấp nhận sự thỏa mãn về hoạt động vận hành

Nhằm đạt được tính dễ vận hành, nhân tố cốt yếu chính là hiệu quả vận hành Do các nhiệm vụ liên quan đến việc đạt được mục tiêu chính của việc sử dụng một sản phẩm hàng ngày có giao diện người sử dụng, thường là nhanh và có độ phức tạp thấp, và do đó những cải thiện về hiệu suất và sự thỏa mãn thường sẽ không quan trọng trong thực tiễn

Trang 6

Khi thiết kế tính dễ vận hành, điều quan trọng là đạt được các mức độ thành công cao đối ở những người lần đầu tiên sử dụng, bởi người sử dụng phải thành công khi sử dụng sản phẩm ngay trong lầnđầu tiên, trước khi họ có thể tiếp tục sử dụng sản phẩm.

Tính dễ vận hành liên quan đến giai đoạn vận hành của vòng đời sản phẩm được sử dụng, mặc dù các vấn đề tương tự cũng được áp dụng ở các giai đoạn khác, như cài đặt (xem ISO/PAS 20282-43))

VÍ DỤ: Một TV có thể dễ vận hành mặc dù rất khó cài đặt

Một người sử dụng có những đặc điểm nhất định sử dụng một sản phẩm hàng ngày trong một tình huống sử dụng riêng biệt có một mục tiêu chính và thực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu đó Giao diện người sử dụng sản phẩm hỗ trợ người sử dụng trong việc đạt được mục tiêu này Điều này được minh họa trong ví dụ tại Hình 1

Hình 1 mô tả một máy bán vé tự động phục vụ bán vé tàu Mục tiêu chính của người sử dụng là mua được vé, và mục tiêu cụ thể của anh ta trong tình huống này là vận hành được máy đó để mua một chiếc vé ghế đơn để đi từ A đến B bằng thẻ tín dụng Người sử dụng trong ví dụ này là người sử dụng máy đó lần đầu tiên, vì anh ta là khách đến khu vực này

Tình huống sử dụng và các đặc điểm của người sử dụng ảnh hưởng tới tính dễ vận hành Các khía cạnh phù hợp trong tình huống sử dụng trong ví dụ bao gồm vị trí, nhiệt độ, độ rọi, tiếng ồn, thời gian hạn chế và sự căng thẳng Trong ví dụ, sự căng thẳng và những hạn chế về thời gian là những yếu tốảnh hưởng đáng kể, khi người sử dụng muốn mua thật nhanh chiếc vé và thực hiện dưới một áp lực nhất định Các đặc điểm phù hợp với người sử dụng là tuổi tác, kích thước cơ thể, hiểu biết về các loại máy tương tự, hiểu biết về ngôn ngữ hiển thị, khả năng thị giác, khả năng thính giác và năng lực

cơ sinh

Hình 1 - Kịch bản ví dụ

5 Những yêu cầu đối với việc rà soát và lưu trữ

5.1 Các giai đoạn rà soát

Nhằm phát triển một sản phẩm hàng ngày dễ dàng vận hành, nghĩa là có thể sử dụng được bởi tỉ lệ người dùng cao, tình huống sử dụng sản phẩm và các đặc điểm của người sử dụng sẽ được đánh giá

và phân tích Quá trình quyết định những tình huống sử dụng và đặc điểm người sử dụng nào là thíchhợp và đánh giá xem liệu những tình huống này có được tính đến trong quá trình thiết kế cần được tiến hành bởi người có chuyên môn về rà soát tính hữu dụng

Một sản phẩm cụ thể cần được rà soát và, nếu phù hợp, tổ chức chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ

3) Hiện nay ISO đã công bố phiên bản ISO/TS 20282-2:2013 thay thế cho ISO/TS 20282-2:2006, ISO/PAS 20282-3:2007, và ISO/PAS 20282-4:2007

Trang 7

được hỗ trợ bởi sản phẩm cần được xác định.

CHÚ THÍCH: Tùy thuộc và giai đoạn thiết kế,có thể phải xây dựng một khái niệm bằng văn bản, một

mô hình một mô hình thiết kế chức năng, hoặc một nguyên mẫu

5.1.1 Nhận diện mục tiêu chính

Mục tiêu hoặc các mục tiêu chính của một sản phẩm cần được xác định Trong hầu hết các trường hợp, chỉ có duy nhất một mục tiêu, là một trong những mục tiêu của người sử dụng thường xuyên và quan trọng nhất được dự kiến để hỗ trợ Mục tiêu liên quan đến các hoạt động cần được tiến hành nhằm đạt được mục tiêu Các mục tiêu là các phát biểu độc lập dưới dạng đầu ra dự kiến của hoạt động nhiệm vụ của phương tiện mà qua đó đạt được các mục tiêu

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn TCVN 11698-2 (ISO/TS 20282-2) và ISO/PAS 20282-34) bao gồm những danh sách về các sản phẩm sử dụng ngay và các sản phẩm tiêu dùng điển hình, cùng với các mục tiêu chính của việc sử dụng từng sản phẩm Chúng cũng được hỗ trợ bởi những ví dụ về hoạt động nhiệm vụ liên quan đặc trưng tới việc sử dụng sản phẩm để đạt được mục tiêu chính

VÍ DỤ: Xem Hình 1 Đối với một máy bán vé, thì mục tiêu chính là mua được tấm vé phù hợp

5.1.2 Nhận diện các đặc điểm và đánh giá sự thích hợp

Các đặc điểm của người sử dụng có thể ảnh hưởng tới tính dễ vận hành sản phẩm và tình huống sử dụng chính sẽ được nhận diện và ghi lại cho nhóm người sử dụng dự kiến

VÍ DỤ 1: Xem Hình 1: các đặc điểm của người sử dụng và tình huống sử dụng thích hợp được đưa ra

ở phía bên trái bức tranh

VÍ DỤ 2: Tập hợp người sử dụng máy bán vé bao gồm cả người lớn tuổi Đặc điểm về sức khỏe sinh

lý vận động của họ khi vận hành các tính năng điều khiển sẽ đặc biệt thích hợp khi xem xét thiết kế

VÍ DỤ 3: Những người sử dụng máy rút tiền tự động (ATM) được hy vọng là bao gồm 80 % người nói tiếng Anh, 10% nói tiếng Pháp và 10 % nói các ngôn ngữ khác Giả định rằng tất cả người sử dụng đều có kinh nghiệm từ trước về việc sử dụng máy ATM để tiến hành các giao dịch tài chính Do vậy ngôn ngữ và kiến thức trước đó được đánh giá là có phù hợp (để xem xét)

VÍ DỤ 4: Một máy bán hàng tự động sẽ được lắp đặt ở các vị trí ngoài trời, nơi có thể không có đèn chiếu sáng vào ban đêm Nhiệt độ môi trường trong khoảng từ -15 oC đến 40 o C Người sử dụng có thể sẽ gặp stress nếu có một hàng dài người đang đứng xếp hàng chờ đợi Độ rọi, khoảng nhiệt độ cho trước và tính khả dụng dưới tình huống stress được đánh giá là có thích hợp để xem xét

5.1.3 Thiết lập tác động của từng đặc điểm

Tác động mà các đặc điểm thể chất, tâm lý và xã hội về tính dễ vận hành cần được thiết lập Điều này

có thể đạt được thông qua đánh giá chuyên môn, tập hợp dữ liệu sử dụng thực tế, hoặc các nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm Để thiết lập phạm vi những người có thể sử dụng sản phẩm, có thể tiến hành những kiểm tra ban đầu trên người sử dụng gần với các giới hạn được mong đợi, hoặc sử dụngcác nguồn dữ liệu hiện có trong phạm vi đặc điểm của con người (ví dụ như trên nhân trắc học hoặc thị lực)

Phạm vi các đặc điểm của người sử dụng thuộc nhóm người sử dụng dự kiến sẽ được nhận diện và lập thành tài liệu Trong phạm vi này cần bao gồm những người (ví dụ như người sử dụng cao tuổi)

có các đặc điểm thể chất và tâm lý (kích thước cơ thể, sức khỏe, năng lực cơ sinh, khả năng thị giác, khả năng thính giác, xu hướng chỉ dùng tay thuận, kiến thức, kinh nghiệm, văn hóa, khả năng biết đọcbiết viết hoặc khả năng ngôn ngữ) hướng tới giới hạn của phạm vi Nếu có thể, sử dụng dữ liệu hiện có

Tại nơi bất kỳ sự khác biệt nào có thể có một ảnh hưởng lớn đến tính dễ vận hành, thì phân tích chi tiết với các nhóm riêng biệt có thể giúp thiết lập dữ liệu chính xác hơn

VÍ DỤ 1: Một sản phẩm dự kiến cũng được sử dụng bởi người dùng ngồi trên xe lăn Tầm với của người sử dụng ngồi trên xe lăn có thể được nhận diện bằng cách sử dụng dữ liệu hiện có

VÍ DỤ 2: Một thiết bị mở cửa tự động dự định bao gồm bộ phận cảm biến vân tay Nếu không có dữ liệu nhân trắc học phù hợp sẵn có để thiết lập chiều cao tối ưu khi lắp đặt, thì cần tiến hành các nghiên cứu

5.1.4 Đảm bảo thiết kế hỗ trợ đặc điểm phù hợp trong phạm vi

Việc thiết kế sẽ tính đến từng người sử dụng phù hợp và đặc điểm về môi trường được nhận diện Phạm vi của từng đặc điểm mà việc thiết kế cần hỗ trợ sẽ được ghi lại

Tại nơi có sự tin tưởng rằng một đặc điểm sẽ ảnh hưởng tới tính dễ vận hành sản phẩm, nhưng không biết rõ được hàm ý của giải pháp thiết kế, thì cần tiến hành các nghiên cứu với mẫu thử của

4) Hiện nay ISO đã công bố phiên bản ISO/TS 20282-2:2013 thay thế cho ISO/TS 20282-2:2006, ISO/PAS 20282-3:2007, và ISO/PAS 20282-4:2007

Trang 8

người sử dụng dự kiến.

5.1.5 Rà soát việc tuân thủ

Mỗi người sử dụng và các đặc điểm về môi trường phù hợp sẽ được rà soát xem xét nhằm kiểm tra phạm vi dự kiến được hỗ trợ bởi hoạt động thiết kế và kết quả được ghi lại

VÍ DỤ: Một nút bấm được lựa chọn như một thành phần điều khiển Đối với tập hợp người sử dụng

dự kiến, quá trình rà soát cho thấy lực được yêu cầu không được lớn hơn 5 Nm Việc tuân thủ có thể

đo được

5.2 Quá trình được đề xuất

Một quá trình được đề xuất cho việc rà soát thiết kế được trình bày tại Hình 2

Vì một số đặc điểm có mối quan hệ qua lại, nên quá trình có thể cần được lặp đi lặp lại

VÍ DỤ 1: Ta biết rằng tuổi tác ảnh hưởng đến khả năng đọc văn bản có ký tự nhỏ Những chỉ dẫn dạng văn bản về một sản phẩm phải dễ đọc đối với 95 % tập hợp người sử dụng dự kiến, bao gồm cảngười lớn tuổi Người thiết kế không chắc rằng liệu khoảng cách phù hợp trên sản phẩm dành cho phần hướng dẫn sẽ dễ đọc hay không Người thiết kế phát hiện thấy dữ liệu liên quan tới kích thước chữ cái được yêu cầu đối với người lớn tuổi và tính toán số lượng khoảng trống được yêu cầu để các hướng dẫn có thể được áp dụng và quyết định xem liệu có cần yêu cầu thêm khoảng trống hay không

VÍ DỤ 2: Việc điều khiển vận hành một sản phẩm được cố định ở một độ cao mà người thấp nhất không thể với tới Đối với giao diện người sử dụng của sản phẩm, có thể, bằng cách áp dụng dữ liệu ecgônômi khi rướn người để tính toán chiều cao cơ thể tối thiểu cần để với tới được giao diện và cũng để tính toán tỉ lệ phần trăm người bị loại trừ bởi thiết kế Kiểm tra các điểm với tối đa của chiều cao thường là cách hiệu quả nhất để thiết lập điều này Một khi các giới hạn tới hạn đã được thiết lập,thì sẽ tính được tỉ lệ phần trăm của những người bị loại trừ

VÍ DỤ 3: Để sử dụng máy rút tiền tự động thì cần thực hiện một loạt các thao tác vận hành, điều này gây ra những khó khăn cho nhiều người cao tuổi, những người không thể nhận diện được giai đoạn hiện thời của hoạt động vận hành và do đó không thể quyết định được lựa chọn nào tiếp theo Điều này chủ yếu là do năng lực của trí nhớ ngắn hạn bị giảm sút thường thấy ở những người lớn tuổi Để giải quyết vấn đề này, cần thay đổi giao diện để đưa ra một chỉ dẫn rõ ràng về giai đoạn hiện thời của thao tác vận hành và điều hướng giữa các giai đoạn

5.3 Lập tài liệu

Tài liệu về tính dễ vận hành được tạo ra như một phần của quá trình thiết kế, cần được lưu lại trong một bảng biểu phù hợp và luôn sẵn sàng phục vụ hoạt động các nhóm thiết kế và phát triển khi cần thiết

Ví dụ về định dạng cho tài liệu loại này được trình bày tại Bảng 1 và 2

Trang 9

Hình 2 - Quá trình phục vụ việc phân tích các khía cạnh liên quan đến tình huống sử dụng và đặc điểm của người sử dụng đối với sản phẩm hàng ngày và từ đó rà soát thiết kế

Bảng 1 - Ví dụ về tài liệu hóa tình huống sử dụng

Điều

mục a Tình huống sử dụng

Tình huống sử dụng có ảnh hưởng tới tính dễ vận hành?

6.1 Các mục tiêu chính

6.2 Các nhân tố liên quan đến thiết

bị khác

6.3 Các nhân tố môi trường vật lý

6.4 Các yếu tố môi trường xã hội

aTham chiếu đến từng phần của tình huống sử dụng được đưa ra trong Điều 6

Trang 10

Bảng 2: Tư liệu ví dụ theo đặc điểm người sử dụng

Điều

mục a Các đặc điểm của người sử

dụng

Đặc điểm của người sử dụng

có ảnh hưởng tới tính dễ vận hành?

Các giới hạn thiết

kế được thiết lập

có dựa trên dữ liệu sẵn có hay không?

Phạm vi đặc điểm của người sử dụng

có được tính đến trong hoạt động thiết

kế?

7.2.1 Các khả năng nhận thức

7.2.2 Kiến thức và kinh nghiệm

7.2.3 Sự khác biệt về văn hóa

7,2.4 Biết đọc biết viết

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu chính có thể bao gồm một loạt các mục tiêu phụ, là những yếu tố cấu thành một mục tiêu tổng thể Các mục tiêu chính đạt được bởi người sử dụng bằng cách thực hiện hàng loạt các hoạt động nhiệm vụ

CHÚ THÍCH 2: Về phương diện thiết kế tính dễ vận hành, đối với các sản phẩm hàng ngày các nhiệm

vụ thường bao gồm các hoạt động diễn ra trong thời gian ngắn với độ phức tạp thấp

CHÚ THÍCH 3: Nếu các mục tiêu và nhiệm vụ chuẩn bị cho việc đưa sản phẩm vào sử dụng (ví dụ như lắp đặt) thì chúng phải được phân biệt với các mục tiêu chính, mặc dù những yêu cầu và khuyến nghị tương tự có thể áp dụng khi thiết kế tính dễ vận hành đối với các mục tiêu này

6.2 Các yếu tố liên quan đến thiết bị khác

Trong tiêu chuẩn này, sự nhấn mạnh tập trung vào giao diện người sử dụng của một sản phẩm cơ khí, điện hoặc điện tử cho phép người sử dụng điều khiển các chức năng bằng các yếu tố điều khiển.Khi thiết kế một sản phẩm hàng ngày cần tính đến thiết bị khác thường ảnh hưởng tới hoạt động sử dụng của sản phẩm

VÍ DỤ: Giao diện của một chiếc radio trên ô tô được thiết kế trong mối tương quan với môi trường củachiếc ô tô

Cần dễ dàng cài đặt lại một sản phẩm hàng ngày về các điều kiện mặc định sau khi sử dụng

6.3 Các yếu tố môi trường vật lý

Tính dễ vận hành của sản phẩm được sử dụng ngoài trời thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các tác động của những yếu tố môi trường vật lý, như không gian, ánh sáng mặt trời, bóng tối, các mức nhiệt

độ cực đại, tiếng ồn xung quanh, giao thông, chuyển động hoặc đám đông Những yếu tố này sẽ được quyết định bởi loại địa điểm mà tại đó sản phẩm được kỳ vọng sử dụng

Các điều kiện môi trường vật lý mà một sản phẩm hàng ngày sẽ vận hành trong môi trường đó cần được xác định để được xem xét đến Những khác biệt đó có thể ảnh hưởng tới thái độ của người sử

Trang 11

dụng - Ví dụ: ở các mức nhiệt độ thấp, người sử dụng có thể đeo găng tay dày Một sản phẩm hàng ngày cần dễ dàng vận hành qua toàn bộ điều kiện môi trường dự kiến mà sản phẩm đó sẽ trải qua.CHÚ THÍCH: Đối với một số sản phẩm, đặc biệt là thiết bị di động, có thể có một số hình thái môi trường mà sản phẩm sẽ được sử dụng trong những môi trường đó khi người sử dụng đi bộ hoặc di chuyển.

VÍ DỤ: Vận hành một máy bán vé tự động tại Hình 1 sẽ gặp trở ngại do bóng tối vào ban đêm nếu không sẵn có phương tiện chiếu sáng

6.4 Các yếu tố môi trường xã hội

Các yếu tố xã hội như: sự tương tác giữa các cá nhân và mong muốn có sự riêng tư cần được tính đến, nếu phù hợp, khi một sản phẩm được thiết kế để được sử dụng bởi nhiều hơn một người một lúchoặc tại nơi người sử dụng đang trong một nhóm

Mặc dù một sản phẩm hàng ngày có thể được dự trù cho mục đích sử dụng cá nhân, thì sự hiện diện của những người khác có thể ảnh hưởng tới việc cá nhân đó sử dụng sản phẩm, và việc sử dụng sảnphẩm có thể gây ảnh hưởng đến những người khác Tại nơi mà sự riêng tư được xem là vấn đề cần quan tâm, thì sản phẩm nên cho phép người sử dụng ngăn cản người khác có thể nhìn hoặc nghe thấy bất kỳ điều gì liên quan trong hoạt động tương tác

VÍ DỤ 1: Sự hiện diện của một hàng dài những người đang đợi sử dụng một sản phẩm có thể làm chongười đang sử dụng sản phẩm đó cảm thấy cần phải vận hành sản phẩm nhanh hơn, cùng với nhữngtác động tiêu cực tiềm ẩn liên quan đến kết quả thực hiện

VÍ DỤ 2: Trong thiết kế một ki-ốt ra vào tự do, sự riêng tư của người sử dụng được tăng lên bằng cách sử dụng các biện pháp như tạo khoảng trống trong ki-ốt, sử dụng màn hình có thể điều chỉnh được là loại màn hình chỉ quan sát được ở một góc nhất định, hoặc bổ sung vách để che khuất tầm nhìn

7 Các đặc điểm của người sử dụng

7.1 Khái quát

7.1.1 Mục đích

Các điều từ 7.2 đến 7.4 giải thích rõ sự phù hợp giữa các đặc điểm của người sử dụng và thiết kế giao diện người sử dụng trong ngữ cảnh dễ vận hành Các thông tin thêm về từng đặc điểm của người sử dụng được giới thiệu tại Phụ lục A

Việc thiết kế một sản phẩm hàng ngày cần tính tới tất cả các đặc điểm của người sử dụng được đề cấp tới từ 7.2 đến 7.4, được đánh giá là thích hợp bằng sử dụng quy trình được chỉ rõ tại Điều 5

7.1.2 Xác định tập hợp người sử dụng dự kiến

Nhóm người sử dụng các sản phẩm hàng ngày được dự kiến cho “công chúng” bao gồm những người sử dụng với phạm vi rộng nhất có thể của các đặc điểm, bao gồm tuổi tác, nước bản địa, và người sử dụng bị giới hạn khả năng Điều quan trọng là phải xác định rõ những đặc điểm này, nhằm bảo đảm sản phẩm phù hợp với họ Trong một số trường hợp, nhóm người được kỳ vọng là những người sử dụng tương lai của sản phẩm, là một phần của công chúng, và có thể được xác định được những đặc điểm cụ thể hơn về người sử dụng

CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm hàng ngày được chào bán trên khắp thế giới, điều này sẽ bao gồm cả dữ liệu về người sử dụng ở hàng loạt các quốc gia Tập hợp người sử dụng được kỳ vọng sửdụng sản phẩm sẽ được thiết lập ngay trong quá trình thiết kế

VÍ DỤ 1: Một máy bán vé tự động lúc đầu có thể được dự kiến chỉ dành cho một quốc gia, nhưng cũng được kỳ vọng có thể được sử dụng bởi khách du lịch đến từ các quốc gia khác

Không một nhóm nào bị loại bỏ mà không có lý do và, cho tới một mức độ tối đa, các sản phẩm hàng ngày cần được thiết kế có tính đến người sử dụng cao tuổi với phạm vi rộng nhất có thể của năng lực Đối với một sản phẩm tiêu dùng, tập hợp người sử dụng dự kiến cần dựa trên các định hướng vềnhóm người sử dụng thực tế, hơn là dựa trên một định nghĩa về thị trường dự kiến

VÍ DỤ 2: Một chiếc tủ lạnh có thể được bán cho những người trưởng thành, ngược lại nhóm người sửdụng dự kiến cũng có thể bao gồm cả trẻ em

7.1.3 Những khác biệt về đặc điểm của người sử dụng

Phạm vi mà các đặc điểm của những người sử dụng dự kiến đã biết sẽ xác định mức độ mà một sản phẩm hàng ngày có thể được thiết kế phục vụ mục đích dễ dàng trong vận hành Những khác biệt đã biết liên quan đến những đặc điểm của người sử dụng cần được xem xét hoặc, nếu không chắc chắn,cần tiến hành nghiên cứu các ảnh hưởng tiềm ẩn của những đặc điểm này đối với tính khả dụng của sản phẩm Các sản phẩm cần được thiết kế theo cách mà đại đa số người sử dụng sẽ có thể dùng được ở bất cứ nơi đâu họ có thể gặp những loại sản phẩm này trên thế giới

CHÚ THÍCH: Liên quan đến việc thiết kế giao diện người sử dụng, phạm vi các đặc điểm của người

Ngày đăng: 19/11/2021, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[23] NISBETT, R.E. The Geography of thought. Nicholas Brealey Publishing Ltd, 2003 [24] UNESCO Institute for Statistics: http://unescostat.unesco.org Link
[48] The Center for Universal Design: http://www.design.ncsu.edu/cud/about_ud/udprinciples.htm Link
[68] United Nations Statistics Division, Demographic & Social, World Population Prospects, The 2002 Revision, Highlights, 2003,http://unstats.un.org/unsd/demographic/default.htm Link
[1] TCVN 7488:2005 (ISO 7250:1996), Ecgônômi - phép đo cơ bản cơ thể người dùng cho thiết kế kỹ thuật Khác
[2] ISO 9186:2001, Graphical symbols - Test methods for judged comprehensibility and for comprehension Khác
[3] TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998), Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 11: Hướng dẫn về tính khả dụng Khác
[4] TCVN 11697-1:2016 (ISO 9355-1:1999), Yêu cầu ecgônômi đối với thiết kế màn hình hiển thị và bộ truyền động điều khiển - Phần 1: Tương tác giữa người với màn hình hiển thị và bộ truyền động điều khiển Khác
[5] TCVN 11697-2:2016 (ISO 9355-2:1999), Yêu cầu ecgônômi đối với thiết kế màn hình hiển thị và bộ truyền động điều khiển - Phần 2: Màn hình hiển thị Khác
[6] TCVN 11697-3:2016 (ISO 9355-1:2006), Yêu cầu ecgônômi đối với thiết kế màn hình hiển thị và bộ truyền động điều khiển - Phần 3: Bộ truyền động điều khiển Khác
[8] IEC/TR 61997:2001, Guidelines for the user interface in multimedia equipment for general purpose use Khác
[9] ANDERSON, J. R. Cognitive Psychology and its implications, (5th Ed.) Worth Publishing, 1999 [10] CARD, S. K., MORAN, I. P. and NEWELL, A. The Psychology of Human-Computer Interaction, Lawrence Erlbaum Associates, 1983 Khác
[16] RASMUSSEN, J. Information Processing and Human-Machine Interaction, Elsevier Science Publishing 1986 Khác
[17] SOLSO, R. L. Cognitive Psychology. (6th Ed.), Pearson Allyn & Bacon, 2000 [18] STERNBERG, R. J. Cognitive Psychology. (3rd Ed.), Wadsworth Publishing, 2002 [19] WlCKENS, Christopher D. An introduction to human factors engineering. Prentice Hall International, Saddle River, NJ, 2004 Khác
[22] MARCUS, A. User-Interface Design and Culture, chapter in Cross-Cultural Interface Design [working title], Aykin, Nuray, ed. Lawrence Erlbaum Publishers, New York, in press, 2004 Khác
[26] JĩRGENS, H.W. AUNE, I.A. and PIEPER, U., International Data on Anthropometry, Occupational Safety and Health, No.65, Geneva, International Labour Office, 1990 Khác
[27] EVELETH, P.B. and TANNER, J.M. Worldwide Variation in Human Growth. International Biological Program 8, Cambridge University Press, Cambridge, 1976 Khác
[28] HARRISON, C.R. and ROBINETTE, K. M. CAESAR. Summary Statistics for the Adult Population (Ages 18-65) of the United States of America. Technical Report AFRL-HEWP-TR-2002-0170, United States Air Force, Wright Patterson AFB, OH, 2002 Khác
[29] CHAFFIN, D.B, ANDERSSON, G.B.J. and MARTIN, B.J. Occupational, Biomechanics, Third Edition, Wiley and Sons, New York, 1999 Khác
[32] SCHULTZ B. and ALBERT. Mobility impairment in the elderly: challenges for the biomechanics research. Journal of Biomechanics, 25, 5, 1992 Khác
[33] MITAL, A., NICHOLSON, A. S. and AYOUB, M. M. A Guide to Manual Materials Handling, Second Edition, London, Taylor & Francis, 1997 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w