Gắn xen DNA kép của virus vào nhiễm sắc thể của người.. Phân tử tái tổ hợp giống như kháng thể Ig trong đó vùng biến đổi tức vùng quyết định KN của Ig được thay thế bởi trung tâm gắn
Trang 1Chu trình nhân lên c a HIV ủ
Chu trình nhân lên c a HIV ủ
Quá trình này bao g m các bồ ước Quá trình này bao g m các bồ ước :
1.Hấp phụ và xâm nhập.
Trang 22 Phiên mã ngược m t trong hai s i ộ ợ
2 Phiên mã ngược m t trong hai s i ộ ợ
ARN đ t o thành chu i ARN đ n b ể ạ ỗ ơ ổ
ARN đ t o thành chu i ARN đ n b ể ạ ỗ ơ ổ
sung (cDNA) t o thành chu i lai ạ ỗ
sung (cDNA) t o thành chu i lai ạ ỗ
RNA/cDNA
Trang 33 Chu i RNA cũ b th y phân M ch ỗ ị ủ ạ
3 Chu i RNA cũ b th y phân M ch ỗ ị ủ ạ
cDNAđược dùng làm khuôn đ t o ể ạ
cDNAđược dùng làm khuôn đ t o ể ạ
chu i DAN kép d ng th ng v i 2 đ u ỗ ạ ẳ ớ ầ
chu i DAN kép d ng th ng v i 2 đ u ỗ ạ ẳ ớ ầ
là các đo n dài l p l i (LTR).ạ ặ ạ
là các đo n dài l p l i (LTR).ạ ặ ạ
4 Gắn xen DNA kép của virus vào nhiễm sắc thể của người
5 Phiên mã tạo mRNAvà RNA genom
Dịch mã tạo proterin sớm ( polymerase)
và proterin muộn ( proterin cấu trúc ).
6 Lắp ráp trong tế bào chất
7 Nảy chồi, tạo vỏ ngoài rồi thoát ra
ngoài tế bào
Trang 4II C CH TÁC D NG C A THU C Ơ Ế Ụ Ủ Ố
II C CH TÁC D NG C A THU C Ơ Ế Ụ Ủ Ố
VÀ CÁCH ĐI U TR Ề Ị
VÀ CÁCH ĐI U TR Ề Ị
1.Các chất kháng gp120 và các phân tử CD4 tái tổ
hợp ức chế sự nhân lên của HIV trong tế bào
nhiễm
Phân tử tái tổ hợp giống như kháng thể Ig trong đó
vùng biến đổi tức vùng quyết định KN của Ig được thay thế bởi trung tâm gắn của CD4 nên dễ dàng gắn với gp120 của virus như phản ứng KN-KT
Các thử nghiệm lâm sàn cồn đang tiếp tục nhưng
ưu điểm của nó là có thời gian bán hủy lâu hơn so với CD4 tự nhiên, làm cho chúng không gắn được vào thụ thể trên màng sinh chất của tế bào T4
Trang 52 Các ch t c ch enzym phiên ấ ứ ế
2 Các ch t c ch enzym phiên ấ ứ ế
mã ng ượ c.
mã ng ượ c.
2.1 Zidovudin tên cũ là azidotimizin (AZT) là chất có cấu trúc tương tự timidin nhưng thay nhóm –OH ở vị trí C3 của pentoza bằng nito.
Trang 62.2 Zalcitabinconf có tên khác là HIVID được dùng trong đi u tr HIV ề ị
HIVID được dùng trong đi u tr HIV ề ị
khi virus đã kháng AZT, c ch tác ơ ế
khi virus đã kháng AZT, c ch tác ơ ế
d ng nh AZT.ụ ư
d ng nh AZT.ụ ư
Trang 72.3 Didanozin còn có tên là VIDEX
có c u trúc t ng t nh Zalcitabin ấ ươ ự ư
nh ng có đ c tính th p h n ư ọ ấ ơ
Trang 82.4 Stavudin ức chế enzym RT giống như
AZT Gây độc cho gan và thần kinh
2.5 Lamivudin tác dụng giống như AZT Khi kết hợp với AZT cho hiệu quả chữa
AIDS cao hơn.
2.6 Nevirapin và Delavidin cũng là chất ức chế enzym RT nhưng không thuộc loại nucleosit Các chất này có cấu trúc rất đa dạng Chúng không gắn vào đúng vị trí dành cho cơ chất của enzym RT mà gắn bên cạnh, tức là phần kỵ nước của phân
tử enzym gây rối loạn chức năng của vị trí
này
Trang 93 Các ch t c ch proteaza (PI- ấ ứ ế
protease inhibitors).
Trong quá trình nhân lên của HIV, các polyprotein
tiền chất được tạo thành bởi các gene gag và pol
luôn có kích thước lớn sẽ được cắt bởi proteaza của HIV để tạo ra có cấu trúc phân tử ngắn phù hợp với cấu trúc của virion Chất ức chế proteaza cạnh tranh với polyprotein để gắn vào vị trí hoạt động của
proteaza, ngăn cản sự cắt polyprotein của virus
không có khả năng gây nhiễm Có bốn loại PI dang được dụng để điều trị HIV là indinavir, ritonavir,
saquinavir, nelfinavir
Trang 104 RNA – m i b y (decoy RNA) ồ ẫ
Một thử nghiệm khác có triển vọng đưa gene
vào tế bào để tổng hợp các đoạn RNA bẫy
ngắn Các đoạn oligonucleotit này tương ứng với vùng điều hòa nằm trong gene,chúng gắn tương ứng với protein điều hòa và ngăn cản chức năng của protein này
Nằm trong vùng này có yếu tố TAR (đáp ứng hoạt hóa trans–trans activation response ) và phân tử RRE (REV- response ) Các protein điều hòa như Tat (protein hoạt hóa trans )của virus gắn vào vùng TAR trên DNA của virus, ngăn cản sự kết thúc phiên mã Protein của
virus gắn vào RRE cho phép vận chuyển
mRNA Cả 2 chức năng này rất cần cho sự
nhân lên của virus nếu làm mất chức năng này virus sẽ không nhân lên được
Trang 125 Thu c có ngu n g c th o ố ồ ố ả
m c ộ
Prosatin chiết từ cây homolanthus nutans ( họ
thầu dầu) mọc trong rừng samoa (polynezi ) thường dùng chữa bệnh sốt vang, trong thành phần có chất kích thích hoạt hóa tế bào T4
Conocurvon chiết đươc từ một cây họ bầu bí
(conosperum ) có hoạt tính kháng HIV rất cao nhưng hàm lượng trong cây rất thấp chỉ
khoảng 0,0022%
Calanolit A chiết từ cành và quả cây
calophyllum-lanigerum mọc ở Malaysia cũng
có hoạt tính kháng HIV cao nhưng hiện nay
không còn tìm thấy nữa