Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản là hoạt động diễn ra thường xuyên và rất quan trọng trong quá trình hoạt động và hành nghề của công chứng viên. Trên cơ sở thực tế tại đơn vị thực tập Văn phòng Công chứng Công Lý Trà Vinh, đa số khách tìm đến văn phòng chủ yếu cũng chỉ để công chứng hợp đồng, giao mua bán, chuyển nhượng tài sản. và tài sản cũng rất đa dạng và phong phú. Riêng đối với tài sản là đất đai thì pháp luật qui định về đất đai ở Việt Nam được qui định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất…” , Do đó đất đai theo qui định Luật đất đai buộc chủ sở hữu phải đăng ký quyền sử dụng.Nhận đề sự thông báo cũng như hướng dẫn của Học Viên, đợt thực tập lần thứ hai tại Văn phòng Công chứng Công Lý Trà Vinh, học viên được tiếp cận các nhóm việc như “Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản”. Nhưng quan trọng hơn học viên nhận thấy có nhiều thuận lợi hơn trong việc tiếp cận việc “Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Trong suốt quản thời gian thực tập tại văn phòng Công chứng Công Lý Trà Vinh, học viên được tiếp cận và hướng dẫn của các anh chị công chứng viên hướng dẫn và các em nhân viên thư ký nghiệp vụ về công việc này thường xuyên hơn so với các công việc khác trong nhóm việc “Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản”.Xuất phát từ lẽ đó, học viên mạnh dạng chọn công việc “Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” để làm cơ sở báo cáo kết thúc đợt thực tập 2 gửi về Học viện Tư Pháp, là cơ sở đánh giá nhận xét, kết quả thực tập của học viên.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN
VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Đợt thực tập: “Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc công
chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản.”
MỤC LỤC
Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG CÔNG LÝ -TRÀ VINH VỀ NHÓM VIỆC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN 2 1.1 Quá trình thực tập tại Văn phòng công chứng Công Lý - Trà Vinh 2 Phần 2 3
KỸ NĂNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN.3 2.1 Tóm tắt nội dung việc công chứng, kết quả hoạt động nghiên cứu hồ sơ và các kết quả hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng 3
2.1.1 Tóm tắt nội dung việc công chứng 3 2.1.2 Kết quả hoạt động nghiên cứu hồ sơ và các kết quả hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng 4 2.1.2 1 Kỹ năng trong việc nhận diện, xác định, hướng dẫn hồ sơ 4 2.1.2.2 Hồ sơ mua bán tài sản, chuyển nhượng nhà, đất 5 2.1.2.2.1 Phiếu yêu cầu công chứng ( Điểm a, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng) 5 2.1.2.2.2 Dự thảo hợp đồng, giao dịch (Điểm b, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng) 6 2.1.2.2.3 Giấy tờ tùy thân (Điểm c, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng) 8
Mẫu số 04
Trang 22.1.2.2.4 Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng và các điều kiện để nhà đất trở thành đối tượng của hợp đồng mua bán, chuyển
nhượng.( Điểm d, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng ) 9
2.1.2.2.5 Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng (Điểm d, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng) 10
2.1.3 Kỹ năng trong việc tiếp xúc, tư vấn, kiểm tra, đánh giá hồ sơ mua bán chuyển nhượng tài sản 11
2.1.3.1 Kỹ năng trong việc tiếp xúc, tư vấn, nhận diện nhu cầu công chứng 11
2.1.4 Kỹ năng trong việc kiểm tra, xem xét, đánh giá hồ sơ công chứng mua bán, chuyển nhượng tài sản 12
2.1.5 Kỹ năng trong việc nhận diện chủ thể và xác định năng lực hành vi của chủ thể khi công chứng hợp đồng mua bán chuyển nhượng tài sản 13
2.1.5.1 Nhận diện chủ thể 13
2.1.5.2 Xác định năng lực hành vi 13
2.2 Ý kiến đề xuất, kiến nghị hoàn thiện phần việc và xây dựng pháp luật 14
LỜI CẢM ƠN 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản là hoạt động diễn ra thường xuyên và rất quan trọng trong quá trình hoạt động và hành nghề của công chứng viên Trên cơ sở thực tế tại đơn vị thực tập Văn phòng Công chứng Công Lý - Trà Vinh,
đa số khách tìm đến văn phòng chủ yếu cũng chỉ để công chứng hợp đồng, giao mua bán, chuyển nhượng tài sản và tài sản cũng rất đa dạng và phong phú Riêng đối với tài sản là
đất đai thì pháp luật qui định về đất đai ở Việt Nam được qui định “Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền
chủ sở hữu phải đăng ký quyền sử dụng
Nhận đề sự thông báo cũng như hướng dẫn của Học Viên, đợt thực tập lần thứ hai tại Văn phòng Công chứng Công Lý - Trà Vinh, học viên được tiếp cận các nhóm việc
như “Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản”.
Nhưng quan trọng hơn học viên nhận thấy có nhiều thuận lợi hơn trong việc tiếp cận việc
“Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất” Trong suốt quản thời gian thực tập tại văn phòng Công chứng
Công Lý - Trà Vinh, học viên được tiếp cận và hướng dẫn của các anh chị công chứng viên hướng dẫn và các em nhân viên thư ký nghiệp vụ về công việc này thường xuyên
hơn so với các công việc khác trong nhóm việc “Công chứng hợp đồng mua bán, tặng
cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản”.
Xuất phát từ lẽ đó, học viên mạnh dạng chọn công việc “Công chứng hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”
để làm cơ sở báo cáo kết thúc đợt thực tập 2 gửi về Học viện Tư Pháp, là cơ sở đánh giá nhận xét, kết quả thực tập của học viên
1 Điều 4 Luật Đất đai năm 2013
Trang 4Phần 1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG CÔNG
LÝ - TRÀ VINH VỀ NHÓM VIỆC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN,
CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN 1.1 Quá trình thực tập tại Văn phòng công chứng Công Lý - Trà Vinh.
Tại Văn phòng Công chứng Công Lý - Trà Vinh, tại địa chỉ số 02, Đường Lê Thánh Tôn, P1, Tp Trà Vinh, Trà Vinh để nộp hồ sơ xin thực tập đợt 2, về nhóm việc công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản
Ngày đầu tiên 08/11/2021 Kỹ năng nhận diện và xác định, hướng dẫn hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ công chứng yêu cầu công chứng
Ngày thứ hai 09/11/2021, Kỹ năng trong việc tiếp xúc, tư vấn, kiểm tra, đánh giá
hồ sơ mua bán, chuyển nhượng tài sản
Ngày thứ ba 10/11/2021, Kỹ năng trong việc nhận diện chủ thể và xác định năng lực hành vi của chủ thể khi công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản
Ngày thứ tư 11/11/2021, Hoàn tất hồ sơ công chứng và lưu trữ
Ngày thứ năm 12/11/2021 Các công khác trong nhóm việc nhóm việc công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản Xin hồ sơ thực tế đã công chứng hoàn thiện
Trang 5Phần 2
KỸ NĂNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN
2.1 Tóm tắt nội dung việc công chứng, kết quả hoạt động nghiên cứu hồ sơ và các kết quả hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng.
2.1.1 Tóm tắt nội dung việc công chứng
Vào ngày 27/05/2021 Văn phòng công chứng Công lý - Trà Vinh có tiếp nhận yêu
cầu công chứng với nội dung yêu cầu công chứng là “Công chứng hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” nhưng
văn phòng chỉ ghi nhận vắt tắt là “Hợp đồng chuyển nhượng” trên phiếu yêu cầu công
chứng theo mẫu số 01/PYC
* Bên chuyển nhượng (Người yêu cầu công chứng thứ nhất)
Người yêu cầu công chứng Ông: Thạch Ngọc Thuận, sinh năm 1981
Số CMND: 334 154 308 ; Cấp ngày 11/06/2014 ; Tại công an tỉnh Trà Vinh Địa chỉ thường trú:ấp Ô Rồm, xã Châu Điền, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà vinh
Về việc yêu cầu công chứng hơp đồng chuyễn nhượng quyền sử dung đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CO
104527 số vào sổ cấp GCN số CS07714 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 12/07/2018 cụ thể:
Thửa đất số: 553; Tờ bản đồ số:41; Địa chỉ thửa đất: Ấp Ô Rồm, xã Châu Điền, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Diện tích 104,5m2 (Một trăm linh bốn phẩy năm mét vuông) Hình thức sử dung: Sử dụng riêng Mục đích sử dụng: Đất ở 100m2, đất trồng cây lâu năm 4,5m2 Thời hạn sử dụng: Đất ở: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm thời hạn sử dụng đến ngày 16/02.2066 Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất 4,5m2
* Bên nhận chuyển nhượng (Người yêu cầu công chứng thứ hai):
Bà: Võ Thị Nga, sinh năm 1964
CMND số: 334 421 020; Cấp ngày 27/03/2020; Tại Công an tỉnh Trà Vinh
Địa chỉ thường trú: Phạm Ngũ Lão, khóm 4, Phường 1, Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 20.000.000 (hai mươi triệu đồng)
Trang 6* Tại văn phòng công chứng Công lý -Trà vinh ông cung cấp các giấy tờ sau:
1/ Phiếu yêu cầu công chứng ( theo mẫu của văn phòng);
2/ Bản sao Chứng minh nhân dân của ông Thạch Ngọc Phước; Riêng Bản sao Chứng minh nhân dân của vợ ông Thạch Ngọc Thuận là bà Thạch Thi Trơn ( Vp Công chứng Công Lý - Trà Vinh không yêu cầu)
3/ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của ông Thạch Ngọc Thuận và vợ là bà Thạch Thị Trơn (không yêu cầu)
4/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của ông Thạch Ngọc Thuận
5/ Bản sao Sổ hộ khẩu bên chuyển nhượng
6/ Bản sao Chứng minh nhân dân bên nhận chuyển nhượng là bà Võ Thị Nga 7/ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân (Văn phòng công chứng Công Lý - Trà Vinh không yêu cầu)
8/ Sổ hộ khẩu bên nhận chuyển nhượng
2.1.2 Kết quả hoạt động nghiên cứu hồ sơ và các kết quả hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng
2.1.2 1 Kỹ năng trong việc nhận diện, xác định, hướng dẫn hồ sơ
Đây là bước vô cùng quan trọng trong hoạt động công chứng Thực hiện tốt bước này sẽ là cơ sở để các bước tiếp theo được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và đúng pháp luật Bước tiếp nhận hồ sơ công chứng phải đảm bảo đạt tới 02 mục tiêu: xác định yêu cầu công chứng và xác định hồ sơ công chứng Để làm được điều đó đòi hỏi công chứng viên ngoài kiến thức pháp luật tốt còn phải có những kĩ năng nghề nghiệp nhất định để khi tiếp nhận yêu cầu công chứng có thể xác định chính xác loại việc công chứng,
từ đó mới xác định được chính xác các giấy tờ có trong hồ sơ, sao cho không đòi hỏi quá yêu cầu cần có để tránh phiền toái, khó khăn cho người yêu cầu công chứng nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn pháp lý về hồ sơ cho giao dịch
Việc tư vấn của công chứng viên phải được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật và bảo đảm nguyên tắc tôn trọng ý chí tự nguyện ,sự thỏa thuận giao kết hợp đồng , giao dịch của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch Trong một số trường hợp thông qua việc giao tiếp với người yêu cầu công chứng, công chứng viên phát hiện ra sự
Trang 7gian dối của khách hàng Theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng hồ sơ yêu cầu công chứng gồm2
2.1.2.2 Hồ sơ mua bán tài sản, chuyển nhượng nhà, đất
2.1.2.2.1 Phiếu yêu cầu công chứng ( Điểm a, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng)
Hiện tại cho đến hôm nay chưa có văn bản nào chính thức nói rõ việc này, nhưng đóng vai trò là công chứng viên đang hoạt động tại tổ chức hành nghề công chứng thì cần lưu ý đây là thành phần hồ sơ cứng theo qui định của pháp luật hiện hành được qui định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014 bắt buộc phải có phiếu yêu cầu công chứng trong hồ sơ nhằm mục đích xác định thời hạn công chứng và xác lập quan hệ pháp lý giữa người yêu cầu công chứng và công chứng viên kể từ khi công chứng viên tiếp nhận phiếu yêu cầu công chứng Đối với phiếu yêu cầu công chứng được tạo lập trên nguyên tắc lý thuyết đã được học, thì phiếu yêu cầu công chứng phải được lấy từ hai bên
Để đảm bảo các vấn đề pháp lý phát sinh dẫn đến vô hiệu hợp đồng, giao dịch Ví như ta chỉ ghi nhận phiếu yêu cầu công chứng của bên bán, bên chuyển nhượng thì bên mua, bên nhận chuyển nhượng sẽ gặp khó khăn khi chúng ta thực sự không có bất cứ căn cứ nào để khẳng định bên bán, bên nhận chuyển nhượng nếu họ gặp khó khăn về ngôn ngữ tiếng việt, chữ viết tiếng việt, nói rõ hơn là không biết đọc, không biết viết tiếng việt Mà hậu quả là Công chứng viên chứng nhận hợp đồng, chứng nhận giao dịch sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng
Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng việc đầu tiên Công chứng viên phải xác định xem yêu cầu đó có thuộc thẩm quyền công chứng của mình không Công chứng viên căn
cứ vào Điều 42 và Điều 54 Luật Công chứng3, Điều 5 của Nghị Định 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ qui định “Về cấp bản sao từ bản gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, ”4
* Thực tế tại văn phòng công chứng công Lý -Trà Vinh và kết quả nghiên cứu hồ
sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng, số công chứng 2655 quyển số 03/2021 TP/SCC/ HĐGD, phát hành ngày 27/05/2021, đây là hồ sơ yêu cầu công chứng về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở Cầu Kè, Trà Vinh thuộc thẩm quyền của văn phòng Công chứng Công Lý - Trà Vinh căn cứ theo Điều 42 Luật Công chứng
Nhưng thực tiễn tại Văn phong công chứng Công Lý - Trà Vinh chỉ yêu cầu ghi nhận phiếu yêu cầu công chứng từ một phía là bên bán, còn phía bên chuyển nhượng tài
2 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014
3 Điều 42, 54 Luật Công chứng năm 2014
4Điều 5 của Nghị Định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ qui định “Về cấp bản sao từ bản gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,
chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, ”.
Trang 8sản thì bỏ qua không yêu cầu ghi nhận Về nguyên tắc thì rất rủi ro, nhưng cho đến hiện tại chưa có phát sinh vụ việc nào liên quan đến vấn đề này Theo pháp luật qui định thì bản chính văn bản công chứng và các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ ít nhất là 20 năm tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp5 Từ đó cho thấy việc yêu cầu người yêu cầu công chứng hai bên chủ thể tham gia hợp đồng giao dịch là cần thiết để đảm bảo an toàn vững chắc căn cứ chứng minh bên còn lại tham gia hợp đồng giao dịch tại thời điểm biết đọc, biết viết và hiểu rõ tiếng Việt Riêng đối với các trường hợp không biết đọc biết viết tiếng Việt thì pháp luật công chứng cũng có qui định cụ thể và chi tiết về vấn đề này Việc ghi nhận của Công chứng viên tiếp nhận phiếu yêu cầu công chứng nên
để người yêu cầu công chứng tự ghi, và tích vào các ô vuông chứa nội dung giấy tờ của mình, có như vậy công chứng viên có thể thông qua đó khẳng định chắc chắn rằng người yêu cầu công chứng có khả đọc hiểu được tiếng Việt Có lẽ vấn đề này rất ít xảy ra tranh chấp đối với văn phòng, nên công chứng viên sẽ không nghỉ đến việc này
2.1.2.2.2 Dự thảo hợp đồng, giao dịch (Điểm b, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng)
Xuất phát từ thực tiễn các vấn đề mua bán tài sản có giá trị mà chỉ thực hiện bằng lời nói và giấy tay thì có rất nhiều vụ việc tranh chấp về vấn đề này Từ đó mà hợp đồng mua bán tài sản xuất hiện là một hình thức ký kết quan trọng, hay bắt buộc trong hợp đồng mua bán hàng hóa, chuyển nhường nhà, đất, mua bán tài sản, được qui chiếu tại các căn cứ pháp luật như Luật Thương mại, Luật đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản,… Hình thức hợp đồng, giao dịch bằng văn bản góp phần hạn chế rất lớn trong việc các bên xảy ra tranh chấp Hiện nay, đối với giao dịch chuyển nhượng quyền
sử dụng, quyền sở hữu bất động sản pháp luật qui định bắt buộc phải được lập thành hợp đồng và có chứng nhận của công chứng Nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch thì hợp đồng do các bên tự soạn, công chứng viên sẽ rà soát các thỏa thuận xem có vi phạm pháp luật, trái với đạo đức xã hội không, cho nên cần phải xem xét nội dung hợp đồng đã rõ ràng chưa, chặt chẽ, dễ hiểu, dễ thực hiện, đảm bảo quyền lợi các bên tham gia hợp đồng, giao dịch Từ đó, công chứng viên đưa ra ý kiến, nếu xét thấy chưa phù hợp thì yêu cầu điều chỉnh lại, hoặc người yêu cầu công chứng có yêu cầu soạn
dự thảo hợp đồng thì công chứng viên thực hiện việc yêu cầu đó và có tính phí dịch vụ soạn thảo6 Tên gọi hợp đồng mua bán tải sản phải phù hợp với đối tượng và nội dung của hợp đồng Hợp đồng được công chứng do pháp luật qui định hay dó các bên tự nguyện yêu cầu Nếu do pháp luật qui định thì thường thì đểu có mẫu do cơ quan có thẩm quyền
5 Điều 64 Luật Công chứng năm 2014
6
Trang 9hướng dẫn ban hành, nếu công chứng theo yêu cầu hợp đồng dân sự thì cơ bản nội dung phải theo qui định tại Điều 398 Bộ Luật dân sự 2015 Các điều khoản trong hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội7
Không vi phạm pháp luật có nghĩa là không vi phạm các điều cấm của các Luật hiện hành như Luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Kinh doanh bất động sản, … Các Nghị định, Thông tư, Quyết định, của Chính phủ qui định về hàng quốc cấm, hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mai cấm thực hiện, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh Vấn đề này Công chứng viên phải tìm hiểu rõ và nghiên cứu nắm vững khi công chứng hợp đồng giao dịch mua bán tài sản
Không trái đạo đức xã hội là không được thỏa thuận những công việc đi ngược lại với phong tục tập quán thuần phong mỹ tục của Việt Nam
Cơ bản nội dung của hợp đồng phải đảm bảo các nội dung như đối tượng của hợp đồng giao dịch mua bán tài sản này là gì, như tình huống Học viện yêu cầu là kim cương
Số lượng, chất lượng, của tài sản Giá trị của tài sản cũng như phương thức thanh toán Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp ra sao Những nội dung này không thể thiếu khi giao kết hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật đã qui định8
* Thực tế tại văn phòng công chứng công Lý -Trà Vinh và kết quả nghiên cứu hồ
sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng, số công chứng 2655 quyển số 03/2021 TP/SCC/ HĐGD, phát hành ngày 27/05/2021
Tại Văn phòng Công chứng Công Lý - Trà Vinh, để đảm bảo việc công chứng hợp đồng trở nên nhanh gọn, rút ngắn được thời gian giao kết hợp đồng thường người yêu cầu công chứng nhờ văn phòng soạn sẵn hợp đồng theo mẫu có sẵn và nhân viên thư ký giúp việc căn cứ mẫu có sẵn và thay đổi thông tin chủ thể, đối tượng, các thông tin khác liên quan đến hợp đồng, giao dịch Chính việc này tạo điều kiện thuận lợi giúp Công chứng viên kiểm soát được nội dung văn bản theo đúng qui định pháp luật, đảm bảo không trái với đạo đức xã hội, nội dung của hợp đồng rõ ràng hơn, chặt chẽ hơn, dễ thực hiện, đảm bảo quyền lợi các bên tham gia hợp đồng, giao dịch Nhưng bên cạnh đó việc thể hiện ý chí cũng như nguyện vọng của các bên phần nào hạn chế thể hiện thực sự trên nội dung hợp đồng Có nhiều vấn đề mà các bên giao kết tự thỏa thuận ngầm với nhau, chính điều này sẽ dẫn đến tranh chấp phát sinh sau này khi các bên giao kết tự thỏa thuận với nhau ngoài hợp đồng
7 Điều 46 Luật Công chứng năm 2014
8 Điều 398 Bộ Luật Dân sự năm 2015
Trang 10Kết quả nghiên cứu hồ sơ công chứng 2655 quyển số 03/2021 TP/SCC/HĐGD, phát hành ngày 27/05/2021 học viên nhận thấy Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ thường chỉ quan tâm đến việc người cầu công chứng cần làm phần việc gì, xong là nhận hồ sơ đầy đủ và đưa nhân viên thư ký nghiệp vụ soạn thảo theo mẫu có sẵn, ít khi hỏi đến việc người yêu cầu công chứng có soạn sẵn dự thảo hợp đồng hay chưa Có lẽ do người yêu cầu công chứng và công chứng viên thường ngầm hiểu nhau nên phần việc này thường được bỏ qua
2.1.2.2.3 Giấy tờ tùy thân (Điểm c, khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng)
Giấy tờ tùy thân là các loại giấy tờ được qui định tại Nghị Định số 05/1999 ngày 03/02/1999 của Chính phủ qui định về chứng minh nhân được qui định là một loại giấy tờ tùy thân9 Nghị Định 136/20027/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam qui định Hộ chiếu được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân10 Nghị Định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch tại Điều 24, Điểu 36 khi qui định về thủ tục chứng thực chữ ký, thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch điều có qui định, người yêu cầu công chứng phải xuất trình “ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu”11 Căn cứ vào những qui định trên thì có thể hiểu chứng minh nhân và hộ chiếu là giấy tờ tùy thân Lưu ý là còn hạn sử dụng
Chứng minh công an nhân dân cũng là giấy tờ tùy thân, nhưng chỉ phục vụ cho mục đích là khi làm công vụ, không phục vụ cho mục đích trong các giao dịch dân sự được qui định tại Nghị Định 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/200812 Riêng Chứng minh sĩ quan quân đội, thì Nghị Định 130/2008/NĐ-CP ngày 19/12/2008 của chính phủ về giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam có qui định chứng minh sĩ quan quân đội có thể xuất trình khi được thực hiện các giao dịch dân sự, cụ thể ở khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nhưng không qui định chứng minh sĩ quan quân đội nhân Việt Nam là giấy tờ tùy thân của sĩ quan quân đội13 Bên cạnh đó, giấy chứng nhận Công nhân viên quốc phòng, Thẻ nhà báo, Thẻ đảng viên, các loại thẻ tổ chức chính trị xã hội,… Tùy tình huống hợp đồng, giao dịch cũng được vận dụng, điều này luật không qui định cấm nhưng nếu vận dụng thì quá thoáng Căn cước công dân được qui định tại Khoản 1 Điều 20 Luật
căn cước công dân năm 2014, “ Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của Công dân
9 Nghị Định số 05/1999 ngày 03/02/1999 của Chính phủ qui định về chứng minh nhân được qui định là một loại giấy tờ tùy thân
10 Nghị Định 136/20027/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam qui định Hộ chiếu được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân
11 Điều 24, 36 Nghị Định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch.
12Nghị Định 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ quy định về giấy chứng minh công an nhân dân.
13