1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các quy định pháp luật về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

15 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 161,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Tùy thuộc vào tình hình chính trị, kinh tế - xã hội và trình độ quản lý ở mỗi quốc gia, mỗi thời kì mà có các quy định riêng b

Trang 1

LUẬT AN SINH XÃ HỘI_ Đề 01: “Đánh giá các quy định pháp luật về chế

độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp”

H&T: PHẠM TRẦN KIM PHƯỢNG MSSV: 430908 Lớp: N02

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 3

A.CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 3

1.Khái quát về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 3

1.1.Khái niệm 3

a Tai nạn lao động 3

b Bệnh nghề nghiệp 3

2 Nội dung của chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 4

2.1 Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 4

2.2 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 5

2.3 Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 5

2.4 Các quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 5

2.5 Thủ tục hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 7

3 Đánh giá chung 8

B Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện 9

KẾT LUẬN 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ST

T

Trang 3

MỞ ĐẦU

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của bảo hiểm xã hội Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng đối với người lao động

và gia đình người lao động Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp góp phần khắc phục khó khăn về kinh tế cho người lao động và gia đình họ Các quy định

về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả thực thi chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội Tuy nhiên chính sách bảo hiểm

xã hội nói chung, chế độ tai nạn lao động nói riêng còn bộc lộ những hạn chế bất

cập Vì vậy, em xin chọn đề tài số 01: “Đánh giá các quy định pháp luật về chế

độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” nhằm đánh giá các quy định về chế độ

tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

NỘI DUNG

A CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

I Khái quát về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1 Khái niệm

a Tai nạn lao động

Theo pháp luật hiện hành, thuật ngữ tai nạn lao động được hiểu: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”1

b Bệnh nghề nghiệp

Bệnh nghề nghiệp cùng với tai nạn lao động được coi là những rủi ro nghề nghiệp của người lao động, là tiêu chí đánh giá tình hình an toàn và vệ sinh lao động ở một đơn vị, một ngành hay một quôc gia Khái niệm này cũng được pháp

1 Điều 142 Bộ luật Lao động 2014

Trang 4

luật hiện hành đề cập đến như sau: “Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động – Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khoẻ định kỳ, có hồ sơ sức khỏe riêng biệt”2

2 Nội dung của chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

II.1 Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tùy thuộc vào tình hình chính trị, kinh tế - xã hội và trình độ quản lý ở mỗi quốc gia, mỗi thời kì mà có các quy định riêng biệt về đối tượng hưởng chế

độ TNLĐ, BNN dẫn đến suy giảm khả năng lao động ở một mức độ nhất định hoặc dẫn đến tử vong Tại Việt Nam hiện nay, đối tượng hưởng chế độ TNLĐ, BNN được quy định cụ thể tại Luật ANVSLĐ, Luật BHXH 2014; Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Theo khoản 1 Điều 43 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015:

“Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội.”

Ở đây ta phải lưu ý trường hợp NLĐ giao kết hợp đồng lao động với nhiều NSDLĐ thì NSDLĐ phải đóng bảo hiểmTNLĐ , BNN theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu NLĐ thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc

So với luật BHXH 2006, luật BHXH 2014 mở rộng thêm 02 nhóm đối tượng hưởng: một là hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; hai là người quản lý doanh nghiệp, hợp tác

2 Điều 143 Bộ luật Lao động 2014

Trang 5

xã có hưởng tiền lương3 So với luật BHXH năm 2016, luật an toàn vệ sinh lao động cũng bổ sung thêm đối tượng áp dụng bảo hiểm TNLĐ, BNN đó là NSDLĐ

II.2 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

NLĐ tham gia BHXH khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại điều

45, 46 Luật an toàn vệ sinh lao động 2014 thì được hưởng bảo hiểm TNLĐ, BNN So với trước đây, Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định cụ thể hơn các điều kiện hưởng bảo hiểm tai nạn lao động thay vì quy định trong văn bản hướng dẫn So với Luật BHXH 2014, luật an toàn vệ sinh lao động đã quy định cụ thể hơn các trường hợp như NLĐ bị tai nạn tại nơi làm việc thì bao gồm

cả những nội dung nghỉ giải lao, tắm rửa, Ngoài ra còn quy định thêm về trường hợp NLĐ bị BNN không còn làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị BNN thuộc danh mục BNN trong thời gian quy định thì được xem xét, giải quyết

II.3 Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mức đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN có sự thay đổi theo thời gian4 Nghị định 58/2020 điều chỉnh mức đóng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội, cụ thể:

NSDLĐ hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH cho NLĐ được quy định tại điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 luật BHXH (trừ trường hợp NLĐ là giúp việc gia đình), theo 1 trong các mức sau:

 Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương đóng BHXH

 Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được

áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trong các nghành nghề có nguy

cơ cao TNLĐ, BNN

3 Điều 42 Luật BHXH năm 2014

4 Từ Nghị định số 37/2016/NĐ-CP đến Nghị định số 44/2017/NĐ-CP và hiện nay là Nghị định số 58/2020/NĐ-CP

Trang 6

II.4 Các quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thứ nhất người lao động bị TNLĐ, BNN được hưởng trợ cấp thương tật bệnh tật một lần hoặc hàng tháng tùy thuộc vào mức sự giảm khả năng lao động

và thời gian đã tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động Trợ cấp thương

tật, bệnh tật cho NLĐ gồm 2 khoản: một là khoản trợ cấp theo mức lương cơ sở

do nhà nước quy định phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động; hai là trợ cấp theo tiền lương của NLĐ làm căn cứ đống BHXH của NLĐ phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH của NLĐ Quy định này cho phép xác định mức hưởng hợp lý và công bằng cho các đối tượng thu hưởng khắc phục cơ bản những bấp cập trước đây

Thứ hai, NLĐ bị TNLĐ, BNN được cấp tiền mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình Nhằm giúp NLĐ nhanh chóng phục hồi sức khoẻ

sau khi bị TNLĐ, BNN, Điều 51 Luật an toàn vệ sinh lao động quy định cụ thể

việc NLĐ bị TNLĐ, BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể

thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh viện và theo chỉ định của cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn , kỹ thuật

Thứ ba, NLĐ bị TNLĐ, BNN được hưởng trợ cấp phục vụ Theo quy định

thì không phải mọi trường hợp NLĐ sau khi bị TNLĐ, BNN đều được hưởng quyền lợi trợ cấp phục vụ NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp thương tật, bệnh tật hàng tháng thì còn được hưởng trợ cấp bằng mức lương cơ sở

Thứ tư, NLĐ trợ cấp khi NLĐ chết do TNLĐ, BNN Khi là một trong các trường hợp sau: Một là, NLĐ đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN; Hai là,

NLĐ bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do TNLĐ, BNN; Ba là, NLĐ bị chết

Trang 7

trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động5

Thứ năm, NLĐ bị TNLĐ, BNN được dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị thương tật vĩnh viễn được quy định tại điều 54 Luật an toàn vệ sinh lao

động năm 2015

Thứ sáu, NLĐ bị TNLĐ, BNN được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ, BNN khi trở lại làm việc Điều kiện6 bao gồm: suy giảm khả năng lao động do TNLĐ, BNN từ 31% trở lên, đồng thời được NSDLĐ sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khoẻ, nguyện vọng của

NLĐ nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi công việc Mức

học phí không quá 50% học phí và không quá 15 lần mức lương cơ sở7 Việc quy định NLĐ bị TNLĐ hay mắc BNN được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho họ khi trở lại làm việc tại Điều 55 luật an toàn vệ sinh lao động là quy định mới so với luật BHXH 2006, 2014 Quy định này thể hiện sự quan tâm của nhà nước với thu nhập và cuộc sống của NLĐ

Thứ bảy, NLĐ được hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về TNLĐ, BNN được quy định tại khoản 2 Điều 56 luật an toàn vệ sinh lao động

Thứ tám, NLĐ được giảm mức đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN do đại dịch Covid-19 NSDLĐ được áp dụng mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ

đóng BHXH vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN trong 12 tháng (từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022) cho người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm TNLĐ-BNN (trừ cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, NLĐ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng lương từ ngân sách nhà nước)8

5 Điều 53 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015

6 Điều 7 Nghị định số 37/2016/NĐ - CP

7 Theo quy định của Sở Lao động – Thương binh và xã hội

8 Nghị quyết số 68/2021/NQ - CP

Trang 8

II.5 Thủ tục hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thủ tục được quy định tại Điều 59 Luật an toàn vệ sinh lao động 2014 Ngoài ra thủ tục còn được quy định chi tiết thủ tục khám giám định mức suy giảm khả năng lao dộng để được giải quyết chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN theo quy định của Bộ Y tế

3 Đánh giá chung

Theo Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015, chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN được quy định cụ thể tại mục 3 chương III, từ Điều 41 đến Điều 62 Nội dung bao gồm các vấn đề về nguyên tắc thực hiện chế độ, đối tượng tham gia, mức đóng quỹ, các chế độ đối với NLĐ bị TNLĐ, BNN, hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ Còn các vấn đề về thu, chi, quản lý quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN và những vấn đề chung khác vẫn thực hiện theo quy định của Luật BHXH năm 2014 Nhìn

chung, quy định như vậy là hợp lý Một mặt, vừa tạo hành lang pháp lý thống

nhất và kết nối giữa nội dung về trách nhiệm của NSDLĐ trong việc bảo đảm điều kiện lao động an toàn, vệ sinh với trách nhiệm thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe cho NLĐ, đồng thời

giải quyết hậu quả khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra Mặt khác, cụ

thể hóa được quan điểm của Đảng và nhà nước về chính sách đẩy mạnh và tăng cường công tác an toàn, VSLĐ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phù hợp với các quy định, công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia Ngoài những quy định được kế thừa trong Luật BHXH 2014, Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 bổ sung một số chế độ hỗ trợ cho đơn vị sử dụng lao động thông qua việc chi trả chi phí đào tạo chuyển đổi nghề cho NLĐ

bị TNLĐ, BNN khi trở lại làm việc, hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi

ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, như: chi phí khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động, điều tra lại các vụ TNLĐ, BNN theo yêu cầu của cơ quan BHXH, huấn luyện về an toàn, VSLĐ cho NLĐ tham gia

Trang 9

bảo hiểm,… Đây là những điểm mới tiến bộ so với trước, thể hiện sự chia sẻ của quỹ BHXH đối với những rủi ro của NSDLĐ xảy ra trong quá trình lao động để khắc phục khó khăn cho NLĐ

II Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện

Qua quá trình thực hiện, các quy định về chế độ BHXH, BNN dần bộc lộ một số điểm không còn phù hợp với thực tế cuộc sống mới Nhằm tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về BHXH, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bài viết trao đổi một số vấn đề sau đây:

Thứ nhất, về đối tượng áp dụng bảo hiểm TNLĐ, BNN Cũng như các chế

độ BHXH khác, chế độ bảo TNLĐ, BNN nhằm bảo hiểm thu nhập cho NLĐ khi

bị rủi ro trong quá trình lao động phải nghỉ việc, nên đối tượng áp dụng là NLĐ

Có một số đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nhưng không thuộc đối tượng áp dụng bảo hiểm TNLĐ, BNN 9 Ngoài ra, do BHXH tự nguyện chưa thực hiện chế độ TNLĐ, BNN nên cùng với các đối tượng này, những NLĐ ở khu vực phi chính thức cũng không thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN Trong khi đó, rủi ro từ TNLĐ, BNN có thể xảy ra bất cứ lúc nào, với bất kỳ ai khi họ đang hằng ngày, hằng giờ đối mặt với nhiều nguy cơ gây ra

từ điều kiện lao động chưa bảo đảm an toàn, vệ sinh Vì thế, dưới góc độ quyền

an sinh xã hội và tiêu chuẩn đặt ra của ILO, quy định như vậy là đang giới hạn quyền tham gia BHXH của NLĐ, làm ảnh hưởng đến quyền được bảo đảm đời sống khi họ gặp rủi ro trong quá trình lao động

Theo báo cáo của Bộ lao động, thương binh và xã hội, số NLĐ tham gia BHXH trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp còn thấp Tính đến ngày 30/11/2017, số người tham gia BHXH bắt buộc, trong đó có bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ước đạt 13,47 triệu người, chiếm 24,5% lực lượng lao động trong xã hội Số người tham gia BHXH tự nguyện ước đạt 245

9 Cán bộ không chuyên trách cấp xã; NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng; NLĐ Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.

Trang 10

nghìn người, chiếm 0,45% lực lượng lao động trong xã hội Với chủ trương của Đảng và nhà nước, trong thời gian tới, Việt Nam tăng diện bao phủ BHXH, trong

đó không chỉ đối với chế độ BHXH dài hạn mà còn đối với các chế độ BHXH ngắn hạn như chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Nếu không

mở rộng đối tượng tham gia BHXH nói chung, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nói riêng từ ngay bây giờ, thì sẽ tạo gánh nặng cho ngân sách Nhà nước khi phải trợ cấp cho những người bị khuyết tật do tai nạn hoặc mắc bệnh trong quá trình lao động

Để thực hiện tiến trình mở rộng diện bao phủ BHXH cũng như đa dạng các loại hình BHXH như Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020

và Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 về cải cách chính BHXH đặt ra, góp phần đạt được mục tiêu đến năm 2020, tỷ lệ NLĐ tham gia BHXH có khoảng 29% dân số, chiếm 50% lực lượng lao động trong xã hội (khoảng 30 triệu người), thì việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN đến cán

bộ không chuyên trách cấp xã, lao động giúp việc gia đình và lao động trong khu vực phi chính thức có nguồn thu nhập ổn định phải được xem là ưu tiên hàng đầu Cùng với đó, pháp luật cần quy định bổ sung chế độ TNLĐ, BNN trong BHXH tự nguyện để bảo đảm quyền lợi cho NLĐ khi gặp rủi ro trong quá trình lao động, bảo đảm an sinh xã hội của đất nước Theo đó, mức phí đóng dựa trên

cơ sở thu nhập tháng của NLĐ được kê khai với cơ quan BHXH, có khống chế mức trần và mức sàn như tham gia các chế độ BHXH tự nguyện khác Mức phí này được cân đối dựa trên thu nhập của NLĐ và mức độ rủi ro của các công việc của NLĐ và các yếu tố khác Bởi đây là hình thức bảo hiểm do nhà nước tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm thu nhập cho NLĐ một cách lâu dài, nên mọi NLĐ đều

có quyền được tham gia Trước mắt, nên tổ chức thí điểm ở các thành phố lớn và các tỉnh, thành phố có mật độ lao động phi chính thức, tự tạo việc làm cao, sau

đó tiến tới thực hiện ở phạm vi cả nước

Ngày đăng: 19/11/2021, 19:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w