báo cáo đánh giá hiện trạng và đề đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề chất thải rắn sinh hoạt, thành phố Hạ Long
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Địa điểm thực tập : Phòng Tài nguyên và Môi trường
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Người hướng dẫn : P.M.T – Chuyên viên Phòng Tài nguyên
và Môi trường thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS H.N.K - Khoa Môi trường
Trường Đại Học Tài Nguyên & Môi Trường Hà
Nội
Sinh viên thực hiện : V.Q.T - ĐH7QM1
Trường Đại Học Tài Nguyên & Môi Trường Hà Nội
Mã sinh viên : 1711101xxx
Trang 2Quảng Ninh, tháng 03 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trongchương trình đào tạo sinh viên nói chung và sinh viên trường Đại Học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội nói riêng, đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên nhưchúng em củng cố lại kiến thức, lý thuyết đã được học một cách có hệ thống, đồng thờinâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng cách làm việc của mộtcán bộ môi trường chuyên nghiệp
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường HàNội, em có nguyện vọng được về thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Là một thực tập sinh, thời gian thực tập tại Phòng Tàinguyên và Môi trường thành phố Hạ Long đã giúp em học hỏi được rất nhiều điều, ở
đó em đã có cơ hội được giao lưu, học hỏi và hiểu biết thêm nhiều kiến thức thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Môi trường, những
người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là Thầy H.N.K đã tận
tình hướng dẫn chỉ bảo cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ông N.T.Â, Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi
trường Thành phố Hạ Long đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Phòng và nhiệttình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Anh P.M.T, Chuyên viên Phòng Tài nguyên và
Môi trường thành phố Hạ Long, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốtthời gian thực tập Cảm ơn anh đã chỉ bảo tận tình, cung cấp đầy đủ tài liệu liên quanđến bài báo cáo, giúp em hoàn thiện bài báo cáo này
Do thời gian ngắn và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầulàm quen với công việc thực tế vì vậy bài thực tập của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo để bài thực tập của em hoànthiện hơn
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Phòng Tài nguyên vàMôi trường thành phố Hạ Long luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốtđẹp trong công việc
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới mọi người!
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.1 Giới thiệu cơ sở thực tập 2
1.2 Vị trí và chức năng 2
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 2
1.4 Biên chế và bộ máy tổ chức 4
1.5 Các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện tại đơn vị thực tập 5
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 6
2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 6
2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 6
2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề 6
2.4 Kết quả thực hiện đề tài 7
2.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Hạ Long 7
2.4.1.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.4.1.2 Điều kiện xã hội 12
2.4.1.3 Điều kiện kinh tế 16
2.4.2 Hiện trạng CTRSH trên địa bàn thành phố Hạ Long 18
2.4.2.1 Các nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTRSH 18
2.4.2.2 Ảnh hưởng của CTRSH 20
2.4.2.3 Cơ cấu tổ chức trong quản lý CTRSH 21
2.4.2.4 Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH 22
2.4.3 Đánh giá công tác quản lý CTRSH 27
2.4.3.1 Ưu điểm 27
2.4.3.2 Những tồn tại, hạn chế 27
Trang 52.4.4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 29
2.4.4.2 Giải pháp về kinh tế 29
2.4.4.3 Giải pháp về kỹ thuật, quản lý 30
2.4.4.4 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, đào tạo 30
2.4.5 Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
Kết luận 32
Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 35
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hạ Long 13
Bảng 2.2 Hiện trạng phương tiện vận chuyển CTRSH 23
Bảng 2.3 Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt 26
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hạ Long 8
Hình 2.2 Dữ liệu khí hậu của thành phố Hạ Long 9
Hình 2.3 Thành phần CTRSH tại địa bàn thành phố Hạ Long (đơn vị: %) 19
Hình 2.4 Quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH 24
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
UBND TNMT
UBND Tài nguyên Môi trường
Trang 7MỞ ĐẦU
Môi trường và bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ là chủ đề được các quốc gia trênthế giới quan tâm, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người cũng như sựphát triển bền vững của một đất nước Quá trình phát triển kinh tế cùng với sự gia tăngdân số đã làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng, điển hình là tình trạngphát sinh chất thải rắn sinh hoạt Phát triển để thỏa mãn các nhu cầu của hôm nay màkhông làm tổn hại đến sự phát triển của tương lai là đòi hỏi cấp thiết đối với nhân loại,muốn đạt được điều này phải có các chính sách nhằm đạt được cả ba mục tiêu kinh tế -
xã hội – môi trường Đó là phát triển bền vững là mục tiêu cần đạt tới của tất cả cácnước trên thế giới ngày nay
Thành phố Hạ Long là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, trung tâm Du lịch,Công nghiệp, Thương mại, Cảng biển và Khai thác khoáng sản; có vị thế quan trọngtrong sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giao lưu thuận lợi với các địaphương trong nước và các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước trong khu vực.Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long trong những năm vừa qua đã cónhững bước phát triển đáng khích lệ Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, quátrình phát triển cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trường Tình trạng phát sinh chấtthải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng và ngày một nghiêm trọng hơn Vấn đề này ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân, tạo áp lực lớn đến công tácquản lý môi trường trên địa bàn thành phố
Nhận thức rõ được những tác động xấu đến kinh tế, xã hội và môi trường của chấtthải rắn sinh hoạt, tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng đã vàđang cố gắng tập trung mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan bằng cácgiải pháp về cơ chế, chính sách, tài chính và các hoạt động nâng cao nhận thức, thu hút
sự tham gia của người dân, của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố vào việc quản
lý đối với chất thải rắn sinh hoạt
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng với quá trình thực tập ở phòng Tài nguyên - Môitrường thành phố Hạ Long, nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý chất thảirắn sinh hoạt ở thành phố, với vốn kiến thức được tích lũy trong quá trình thực tập, em
xin lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”.
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu cơ sở thực tập
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Địa chỉ: Tầng 6, Trung tâm Hành Chính công Thành phố, Đường 25 tháng 4, phường
Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Email:
1.2 Vị trí và chức năng
- Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phốthực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về tàinguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, biến đổikhí hậu, biển và hải đảo
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản;chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của UBND Thành phố; đồng thời chịu sự chỉđạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long thực hiện nhiệm vụ và quyềnhạn tại Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của liên
tịch Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội Vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”; cụ thể:
- Trình UBND Thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn,
05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cảicách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phêduyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môitrường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
Trang 9nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền củaUBND Thành phố.
- Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơđịa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện
- Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tổchức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của phápluật; tham mưu giúp Chủ tịch UBND Thành phố quyết định trưng dụng đất, gia hạntrưng dụng đất
- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, đề
án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòng ngừa, ứngphó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ môitrường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đềxuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu dulịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và
đa dạng sinh học trên địa bàn
- Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại laixâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm,hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; tham gia tổ chứcthực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái,loài và nguồn gen
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tạiđịa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm traviệc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng
- Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và thamgia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền
- Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước theo thẩm quyền
- Giúp UBND Thành phố giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoángsản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhânđược phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật
- Giúp UBND Thành phố thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác,tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật
Trang 10- Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tham gia cậpnhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên đất,tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hảiđảo (đối với các huyện có biển, hải đảo)
- Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của phápluật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống thamnhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phâncông của UBND Thành phố
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụcông tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
- Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế
tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủtrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc UBND cấpxã
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của UBND Thành phố và Sở Tài nguyên và Môitrường
- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo
và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộcphạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBNDThành phố
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của phápluật
- Giúp UBND Thành phố quản lý các nguồn tài chính và các dịch vụ công trong lĩnhvực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Thành phố giao hoặc theo quy định củapháp luật
Trang 11+ 11 chuyên viên (05 đồng chí phụ trách lĩnh vực bảo vệ môi trường kiêm lĩnh vực
quản lý đất đai; 06 đồng chí chuyên trách quản lý đất đai).
+ 01 đồng chí phụ trách văn thư
- Biên chế:
+ Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND Thành phố, đồngthời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về thực hiện cácmặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng
+ Các Phó phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt côngtác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điềuhành các hoạt động của phòng
+ Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UBND Thành phốquyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBNDcấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, cách chức, khenthưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởngphòng thực hiện theo quy định của pháp luật
+ Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị tríviệc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chếvới công chức trong các cơ quan, tổ chức, tổ chức hành chính của thành phố được cấp
có thẩm quyền giao
1.5 Các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện tại đơn vị thực tập
Phòng TNMT hiện không làm chủ đầu tư các dự án bảo vệ môi trường Phòng Tàinguyên và Môi trường theo phân công của UBND thành phố tham gia một số dự ánhợp tác quốc tế về BVMT như Dự án thúc đẩy tăng trưởng xanh Vịnh Hạ Long; Dự áncải thiện môi trường nước thành phố Hạ Long; một số dự án 3R (do các tổ chức trongnước thực hiện) và nhiều dự án khác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 12CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập
- Đối tượng thực hiện: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố
+ Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Hạ Long
+ Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Hạ Long
+ Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
- Nội dung:
+ Tìm hiểu về cở sở thực tập: Phòng TNMT thành phố Hạ Long
+ Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.+ Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hạ Long.+ Đánh giá tác động của ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe và đờisống người dân
+ Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hạ Long.+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tại thành phố
Trang 132.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội của thành phố Hạ Long
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa các kết quả thống kê lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh của thành phố Hạ Long trong những năm vừa qua
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia là các chuyên viên làm việc
tại phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Thu thập tài liệu liên quan từ các
nguồn khác nhau, phân tích đánh giá tổng hợp các thông tin thu thập được để đưa racác giải pháp và kết luận
2.4 Kết quả thực hiện đề tài
2.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Hạ Long
2.4.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía đông giáp thành phố Cẩm Phả
- Phía tây giáp thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên
- Phía bắc giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang và huyện Ba Chẽ
- Phía nam giáp vịnh Hạ Long
- Ngoài ra, thành phố còn có đường ranh giới trên biển với huyện đảo Vân Đồn vàhuyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
Thành phố Hạ Long có diện tích 1.119,12 km² với quy mô dân số là 300.267 người,mật độ dân số đạt 268 người/km² Như vậy, hiện nay Hạ Long là thành phố trực thuộctỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, lớn hơn diện tích 3 tỉnh nhỏ nhất là Bắc Ninh, HàNam, Hưng Yên và xấp xỉ diện tích của thành phố Đà Nẵng
Trang 14Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hạ Long
b Địa hình:
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, đây cũng là một trong nhữngkhu vực hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, địa hình ở đây bao gồm cả đồinúi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt gồm có: Vùngđồi núi bao bọc phía Bắc và Đông Bắc, vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A cuốicùng là vùng hải đảo
Trong đó, vùng đồi núi bao bọc phía bắc và đông bắc, với độ cao trung bình từ 150mét đến 250 mét, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, đỉnh cao nhất là 504 mét Dãy đồinúi này thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thunglũng nhỏ hẹp thứ hai là vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A, độ cao trung bình từ0.5 đến 5 mét Cuối cùng là vùng hải đảo bao gồm toàn bộ vùng vịnh, với hơn 1900hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá Kết cấu địa chất của thành phố Hạ Long chủ yếu
là đất sỏi sạn, cuội sỏi, cát kết, cát sét… ổn định và có cường độ chịu tải cao, từ 2.5đến 4.5 kg/cm², thuận lợi cho việc xây dựng các công trình Khoáng sản chủ yếu làthan đá và nguyên vật liệu xây dựng
Trang 15c Khí hậu:
Thành phố Hạ Long thuộc vùng khí hậu ven biển, với 2 mùa rõ rệt là mùa đông vàmùa hè Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23.7°C Mùa đông thường bắt đầu từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16.7°C rét nhất là 5°C Mùa hè từ tháng
5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 28.6°C, nóng nhất có thể lên đến38°C
Lượng mưa trung bình một năm của Hạ Long là 1832 mm, phân bố không đều theo
2 mùa Mùa hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80 - 85% tổng lượng mưa cảnăm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm Mùa đông là mùakhô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15 - 20% tổng lượngmưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng từ 4 đến 40 mm
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84% Đồng thời khí hậu ở Hạ Long có hailoại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam
về mùa hè Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn,sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10
Hình 2.2 Dữ liệu khí hậu của thành phố Hạ Long
Nguồn: Cổng thông tin điện tử thành phố Hạ Long
d Sông ngòi và chế độ thủy triều:
Các sông chính chảy qua địa phận thành phố gồm có các sông Diễn Vọng, Vũ Oai,Man, Trới Cả bốn sông này đều đổ vào vịnh Cửa Lục rồi chảy ra vịnh Hạ Long Riêngsông Míp đổ vào hồ Yên Lập Các con suối chảy dọc sườn núi phía nam thuộc phườngHồng Gai, Hà Tu, Hà Phong Các sông và suối ở thành phố Hạ Long đều nhỏ, ngắn,
Trang 16lưu lượng nước không nhiều Vì địa hình dốc nên khi có mưa to, nước dâng lên nhanh
và thoát ra biển cũng nhanh
Chế độ thuỷ triều của vùng biển Hạ Long, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhậttriều vịnh Bắc Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình là 3.6m Nhiệt độ nước biển
ở lớp bề mặt trung bình là 18 độ C đến 30.8 độ C, độ mặn nước biển trung bình là21.6% (vào tháng 7) cao nhất là 32.4% (vào tháng 2 và 3 hằng năm)
e Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng của vịnh Hạ Long rất phong phú, đặc trưng với
tổng số loài thực vật sống trên các đảo, núi đá với hơn 1.000 loài Một số quần xã cácloài thực vật khác nhau bao gồm các loài ngập mặn, các loài thực vật ở bờ cát ven đảo,các loài mọc trên sườn núi và vách đá, trên đỉnh núi hoặc mọc ở của hang hay khe đá.Theo số liệu thống kê tính đến hết năm 2009, trên địa bàn thành phố có tổng diện tíchđất rừng là 5.862,08ha/tổng diện tích thành phố là 27.153,40 ha Tỷ lệ che phủ củarừng đạt: 21,58 % Trong đó rừng trồng 5.445,69ha và rừng tự nhiên 416,39ha (baogồm: rừng gỗ 27,94ha, rừng tre nứa 17,31ha, rừng ngập mặn 371,14ha) Đến năm
2014, diện tích rừng của Thành phố là 6.985,58 ha, chiếm 25,7% diện tích đất tựnhiên Trong số này, 1.678,74 ha rừng được sử dụng cho sản xuất, 5.025,97 ha là rừngphòng hộ
- Tài nguyên khoáng sản: Đối với địa bàn thành phố Hạ Long bao gồm chủ yếu là
than đá và nguyên vật liệu xây dựng Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thờiđiểm này là trên 530 triệu tấn, nằm ở phía bắc và đông bắc Thành phố trên địa bàn cácphường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu, Tân Dân Loại than chủ yếu
là than Antraxit và bán Antraxit Bên cạnh đó là trữ lượng sét phục vụ làm nguyên liệusản xuất vật liệu xây dựng tại vùng Giếng Đáy, theo đánh giá triển vọng trữ lượng hiện
có khoảng trên 39 triệu tấn Ngoài ra là đá vôi phục vụ làm nguyên liệu xi măng và vậtliệu xây dựng, tập trung tại phường Hà Phong, Đại Yên, Thống Nhất, Vũ Oai Theođánh giá trữ lượng hiện còn khoảng trên 15 triệu tấn có thể khai thác được Bên cạnh
đó, còn có các khu vực có thể khai thác cát xây dựng tại ven biển phường Hà Phong,
Hà Khánh, khu vực sông Trới tiếp giáp Hà Khẩu, Việt Hưng… tuy nhiên trữ lượng làkhông đáng để (đến nay chưa có đánh giá thống kê cụ thể)
- Tài nguyên đất: Thành phố Hạ Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 111.658,25 ha,
bao gồm các loại đất sau: Đất nông nghiệp 80.176,88 ha; Đất phi nông nghiệp23.285,91 ha, đất chưa sử dụng 8.195,46 ha
Trang 17- Tài nguyên biển:
+ Thành phố Hạ Long có nhiều tiềm năng phát triển du lịch tự nhiên và du lịch nhânvăn do lợi thế có vịnh Hạ Long 2 lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới.Với tổng diện tích 1.553 km² bao gồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên
và 980 đảo chưa có tên Vùng Di sản được Thế giới công nhận có diện tích 434 km²bao gồm 775 đảo, như một hình tam giác với ba đỉnh là đảo Đầu Gỗ (phía tây), hồ BaHầm (phía nam) và đảo Cống Tây (phía đông) Với nhiều hang động đẹp và huyền ảonhư hang Bồ Nâu, Trinh Nữ, Sửng Sốt, Đầu Gỗ, Thiên Cung, Tam Cung, Mê Cung đãđưa danh tiếng của vịnh Hạ Long là một trong những điểm du lịch nổi tiếng trên toànthế giới…
+ Vùng biển Hạ Long cũng rất phong phú về các loại động vật và thực vật dưới nước.Theo nghiên cứu có 950 loài cá, 500 loài động vật thân mềm và 400 loài giáp xác,trong đó có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá nhụ, cá song, cá hồi,
cá tráp, cá chim và tôm, cua, mực, ngọc trai, bào ngư, sò huyết… 117 loài san hôthuộc 40 họ, 12 nhóm Với diện tích đất bãi triều lớn ở Cửa Lục và Yên Cư, khu vựcquanh đảo Tuần Châu có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủyhải sản, đặc biệt là tôm, cá, ngọc trai, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, vì vậyvùng biển ngoài khơi của Vịnh Hạ Long là một trong 4 ngư trường lớn của Việt Nam.+ Ngoài nguồn lợi về thủy hải sản, thành phố Hạ Long còn có đường bờ biển hơn 50
km, dài hơn một số quốc gia nhỏ, chẳng hạn như Singapore (khoảng 42 km) Đây làđiều kiện thuận lợi để phát triển các loại cảng như cảng nước sâu Cái Lân, cảng than,cảng du lịch và một số cảng nhỏ khác Các cảng này khi phát triển sẽ có tác dụng lantỏa, kéo theo sự phát triển ngành công nghiệp đóng tàu của thành phố Hạ Long Đồngthời, thuận lợi từ đường bờ biển và khu vực vịnh Hạ Long cũng tạo điều kiện choThành phố phát triển hệ thống cảng cá, bến cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàuthuyền nghề cá và các hạ tầng nghề cá tham gia đóng góp vào sự phát triển kinh tếtrong lĩnh vực dịch vụ của thành phố, vốn là ngành kinh tế trọng điểm của thành phố
Hạ Long Thêm nữa, đường bờ biển, đặc biệt là khu vực nhìn ra vịnh Hạ Long, lànguồn tài sản vô giá cho thành phố phát triển hệ thống các công trình công cộng, dân
cư, dịch vụ, vui chơi giải trí phục vụ phát triển du lịch và đời sống dân cư
+ So với các bãi biển khác trong khu vực như vịnh Bái Tử Long, biển Trà Cổ hay VĩnhThực, các bãi biển của thành phố Hạ Long không có ưu thế về quy mô hay chất lượng.Tuy nhiên, những bãi biển này lại nằm gần các địa điểm du lịch trong Vịnh Hạ Long
và do đó mang lại những giá trị nhất định cho Thành phố Hiện tại có 8 bãi biển đang
Trang 18được đưa vào hoạt động ở thành phố Hạ Long trong đó bao gồm bãi tắm Thanh Niên,Hoàng Gia, Ti Tốp và Tuần Châu.
- Tài nguyên nước: Các sông chính chảy qua địa phận Thành phố gồm sông Diễn
Vọng, Vũ Oai, Man, Trới và Cửa Lục, cả 5 sông này đều đổ vào vịnh Cửa Lục rồichảy ra vịnh Hạ Long Riêng sông Míp đổ vào hồ Yên Lập Các con suối chảy dọcsườn núi phía nam thuộc phường Hồng Gai, Hà Tu và Hà Phong Cả sông và suối ởthành phố Hạ Long đều nhỏ, ngắn và lưu lượng nước không nhiều Vì địa hình dốc nênkhi có mưa to, nước dâng lên nhanh và thoát ra biển cũng nhanh, gây ra tình trạngthiếu nước ngọt Bên cạnh đó, tài nguyên nước mặt của thành phố còn tập trung tại cáckhu vực hồ Yên Lập (tổng dung tích chứa của cả hồ bao gồm cả Yên Hưng, Hoành
Bồ khoảng 107.200.000 m3 (thời điểm đo trong tháng 8/2010)), Hồ Khe Cá tại phường
Hà Tu… đây là nguồn cung cấp lớn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp.Ngoài ra là các hồ điều hòa tạo cảnh quan cho thành phố như: Yết Kiêu, Ao Cá, KênhĐồng …
2.4.1.2 Điều kiện xã hội
a Hành chính: Ngày 17/12/2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết số 837/
NQ-UBTVQH về sắp xếp các đơn vị cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Quảng Ninh, theođó: Nhập toàn bộ 843,54 km2 diện tích tự nhiên và dân số (51.003 người) của huyệnHoành Bồ với toàn bộ 275,58 km2 diện tích tự nhiên và dân số (249.264 người) củathành phố Hạ Long
Sau sắp xếp, điều chỉnh, thành phố Hạ Long mới có diện tích tự nhiên 1.119,36
km2, đạt 746,08% và quy mô dân số 300.267 người, đạt 200,17% so với quy định Đơn
vị hành chính trực thuộc thành phố Hạ Long gồm: 33 đơn vị cấp xã, bao gồm 21phường và 12 xã, chia làm 03 khu vực, phía Đông gồm 13 phường, phía Tây gồm 07phường và phía Bắc gồm 01 phường và 12 xã (trong đó có 05 xã vùng cao)
Trang 19Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hạ Long
Trang 209 Sơn Dương 71,24 4.496
b Dân cư: Thành phố Hạ Long ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn có 15 dân tộc
khác gồm: Tày, Hoa, Cao Lan, Dao, Sán Dìu, Mường, Thái, Nùng, Hán, Thổ, PaKo,Sán Chỉ, Thanh Y, Thái Thổ, H Mông với 830 nhân khẩu sống chủ yếu ở các phường
Hà Phong, Đại Yên, Việt Hưng, Hà Khánh
c Giáo dục: Thành phố có các trường đào tạo hệ cao đẳng, đại học là: Cao đẳng Y tế
Quảng Ninh, Đại học Hạ Long cơ sở 2, Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm và 4 trườngTrung cấp dạy nghề, 12 trường THPT (Cả các trường liên cấp), 38 trường Trung học
cơ sở và Tiểu học Sau khi sáp nhập huyện Hoành Bồ, hiện nay toàn Thành phố có 120trường và 02 Trung tâm Giáo dục thường xuyên (của Tỉnh và Thành phố) với 2.858lớp học, 90.535 học sinh Chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng mũi nhọn được duytrì và nâng cao đặc biệt là học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế Nâng cao chất lượngdạy và học ngoại ngữ ở các bậc học, phát triển mô hình giáo dục thông minh, rà soát,đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục ở khu vực các xã vùng cao
d Văn hóa: Các hoạt động văn hóa, thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình không
ngừng đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, đã kịp thời tuyên truyền đúng trọngtâm, đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, của tỉnh và củathành phố Công tác quản lý tổ chức lễ hội trên địa bàn thành phố được tăng cường,đảm bảo tươi vui, lành mạnh và an toàn
Trang 21vào lưới điện Quốc gia vào cuối năm 2012 Ngoài ra trong thành phố còn có nhà máyđiện diezel Cái Lân công suất 36MW
- Cấp nước:
Hệ thống cấp nước Thành phố Hạ Long được chia thành 2 khu vực cấp nước riêngbiệt: khu vực cấp nước Tây Hạ Long và khu vực cấp nước Đông Hạ Long Nguồnnước cấp cho hai hệ thống trên kết hợp giữa nước mặt và nước ngầm
+ Hệ thống cấp nước Tây Hạ Long:
Nguồn nước mặt: Nhà máy nước Đồng Ho, công suất thiết kế 20.000m3/ngày đêm
có nhiệm vụ cấp cho khu vực Bãi Cháy, Cái Dăm, Hùng Thắng, Tuần Châu của thànhphố Hạ Long Hiện NMN đã làm việc hết công suất thiết kế, công ty TNHH MTVkinh doanh nước sạch Quảng Ninh đã nâng cấp và hiện nhà máy đang phát với côngsuất 25.000 m3/ngày đêm
Nguồn nước thô cấp cho nhà máy là nước mặt đập Nhoòng sông Đồng Ho, cáchtrạm xử lý khoảng 700 m, dẫn tự chảy về công trình thu và trạm bơm I bằng mương bêtông Từ công trình thu, nước được bơm lên Nhà máy nước Đồng Ho Chất lượngnước thô tốt, không mùi, trong và mềm, độ pH thấp (6- 6,5) Trạm bơm nước thô côngsuất 20.000 m3/ngày đêm Ống bơm nước về trạm xử lý là ống có đường kínhΦ800mm
Nguồn nước ngầm: Tại khu Vườn Đào - Bãi Cháy hiện có 1 giếng số 3 công suấtkhai thác 400 m3/ngày đêm Giếng này có nhiệm vụ dự phòng cục bộ cho khu vực + Hệ thống cấp nước khu vực Đông Hạ Long:
Nguồn nước mặt: Nhà máy nước Diễn Vọng công suất thiết kế Q= 60.000 m3/ngàyđêm, thực tế sản xuất 58.000 m3/ngày đêm và hiện đang khai thác đến công suất58.620 m3/ngày đêm Diện tích trạm xử lý của nhà máy đã dự kiến cho sự phát triểnđến công suất 120.000 m3/ngày đêm Nhà máy có nhiệm vụ cấp cho khu Đông HạLong là 25.000 m3/ngày đêm, còn lại là cấp cho khu vực Cẩm Phả
Nguồn nước ngầm: Hiện Hòn Gai đang sử dụng 5 giếng với tổng công suất là 225
m3/h (5.400 m3/ngày đêm) Nước từ các trạm bơm giếng được bơm trực tiếp vào mạngphân phối cấp nước cho một số cụm dân cư xung quanh khu vực giếng khai thác
2.4.1.3 Điều kiện kinh tế
Với vị trí gần các trung tâm dân cư lớn của khu vực phía Bắc như Hà Nội, HảiPhòng, cùng với 2 vùng phát triển chiến lược khác là Khu Kinh tế cửa khẩu Móng Cái
và Khu kinh tế Vân Đồn, đường bờ biển trải dài trên Vịnh Bắc Bộ, Hạ Long có vị trí
Trang 22đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong quan
hệ thương mại và đảm bảo quốc phòng an ninh; có điều kiện thuận lợi để phát triểnthành một trung tâm du lịch, đầu mối về công nghiệp, thương mại và giao thông vậntải dọc hành lang kinh tế ASEAN - Việt Nam - Trung Quốc
Đến nay thành phố Hạ Long đã có những bước phát triển mạnh mẽ trên các mặtkinh tế - xã hội với tốc độ đô thị hóa nhanh, bộ mặt đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và dịch vụ đã có sự thay đổi nhanh chóng, đồng bộ và hiện đại, là đô thịloại 1 trực thuộc tỉnh
Cơ cấu kinh tế của thành phố được xác định là: Công nghiệp - du lịch, Dịch vụ,Thương mại, Nông - lâm nghiệp và hải sản Năm 2014, GDP của thành phố đạt 22000
tỷ đồng chiếm 41% toàn tỉnh (trong đó Công nghiệp & xây dựng chiếm 31%, Dịch vụ
& du lịch chiếm 53%), tổng thu ngân sách chiếm 69,3% toàn tỉnh Tốc độ tăng trưởngGDP bình quân là 12%/năm
Năm 2020, mặc dù nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, songvới các chỉ đạo quyết liệt, linh hoạt với các giải pháp đồng bộ, toàn diện để đảm bảotăng trưởng kinh tế bền vững, nền kinh tế vẫn duy trì, đảm bảo tăng trưởng; giá trị sảnxuất các ngành tuy tốc độ tăng không bằng các năm trước nhưng là mức tăng cao trongbối cảnh đại dịch Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của cả 3 khu vực kinh tế là 12,2
% Cơ cấu kinh tế duy trì với tỷ trọng ngành dịch vụ là mũi nhọn 54,6% - Côngnghiệp, xây dựng 44,2% - Nông, lâm, thủy sản 1,2% Tổng khách du lịch ước cả nămđạt 4,2 triệu lượt khách, doanh thu đạt 9.347 tỷ đồng, bằng 54% so với cùng kỳ, ước cảnăm đạt 9.867 tỷ đồng, bằng 41% so với cùng kỳ
Theo quy hoạch, thành phố Hạ Long hình thành 5 vùng kinh tế:
- Vùng 1: Thương mại, dịch vụ gồm các phường Yết Kiêu, Trần Hưng Đạo, Hồng Gai,
Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Cao Xanh, Cao Thắng
- Vùng 2: Công nghiệp, lâm nghiệp gồm các phường Hà Trung, Hà Tu, Hà Khánh, Hà
Lầm, Hà Phong
- Vùng 3: Khu công nghiệp, cảng biển gồm phường Bãi Cháy, Việt Hưng, Hà Khẩu,
Giếng Đáy
- Vùng 4: Du lịch, thương mại gồm phường Bãi Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu
- Vùng 5: Nông, lâm, ngư nghiệp gồm phường Đại Yên và Việt Hưng
Thành phố có 1470 cơ sở sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp bao gồm các