1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1

133 1,4K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Toán Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty TNHH Ernst&Young Việt Nam Thực Hiện
Trường học Công Ty TNHH Ernst&Young Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của các doanh nghiệp trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư,

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 2

1.1 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

2 1.2 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TSCĐ CỦA CÔNG TY KHÁCH HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 4

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm tổng quát TSCĐ 4

1.2.2 Đặc điểm kế toán TSCĐ 7

1.2.3 Các kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với TSCĐ 9

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&Young Việt Nam thực hiện 12

1.3.1 Vai trò của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính 12

1.3.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán TSCĐ và nhận diện rủi ro 13

1.3.2.1 Tìm hiểu khách hàng, phạm vi kiểm toán, thiết lập nhóm kiểm toán, tìm hiểu sự phức tạp của môi trường công nghệ thông tin 13

1.3.2.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng 16

1.3.2.3 Xác định mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính, cho từng tài khoản và mức chênh lệch kiểm toán có thể chấp nhận được 21

1.3.3 Giai đoạn thiết kế chiến lược và đánh giá rủi ro 22

1.3.3.1 Tìm hiểu dòng luân chuyển của nghiệp vụ làm phát sinh TSCĐ 22

1.3.3.2.Đánh giá rủi ro kết hợp 28

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 2

1.3.3.4.Thiết kế thử nghiệm cơ bản 29

1.3.4 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 29

1.3.4.1.Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 29

1.3.4.2.Thực hiện thử nghiệm cơ bản 29

1.3.5 Giai đoạn kết luận và lập báo cáo kiểm toán 84

1.3.6 Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 86

CHƯƠNG II: NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 89

1.1 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 89

1.1.1 Những ưu điểm trong thực tế 89

2.1.2 Những tồn tại khi kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH E&Y VN thực hiện 92

2.1.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch 92

2.1.2.2 Trong giai đoạn thiết kế chiến lược, đánh giá rủi ro 93

2.1.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 93

2.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 94

2.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch 94

2.2.2 Giai đoạn thiết kế chiến lược và đánh giá rủi ro 95

2.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 97

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 3

DANH M C T VI T T T ỤC TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu 1.1: Sơ đồ hạch toán toán TSCĐ 9

Sơ đồ 1.2 : Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ 12

Biểu 1.3: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng DEF 20

Biểu 1.4: Tìm hiểu dòng luân chuyển nghiệp vụ TSCĐ – khách hàng ABC 22

Biểu 1.5: Thủ tục từ đầu đến cuối – khách hàng ABC 25

Biểu 1.6: Giấy tờ làm việc tìm hiểu dòng luân chuyển nghiệp vụ mua TSCĐ 26

Biểu 1.7: Thủ tục từ đầu đến cuối – Khách hàng DEF 28

Biểu 1.8 : Giấy tờ làm việc K101 – Bảng tổng hợp – Khách hàng ABC (số đầu kỳ) 30

Biểu 1.9: Giấy tờ làm việc KA.01- Kiểm tra chi tiết – Khách hàng ABC (2008) 31

Biểu 1.10:Giấy tờ làm việc KA.02 – Kiểm tra chi tiết – Khách hàng ABC (2008) 32

Biểu 1.11: Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính – Khách hàng ABC (2008) 35

Biểu 1.12: Giấy tờ làm việc K.101 – Bảng tổng hợp – Khách hàng ABC (2009) 36

Biểu 1.13:Giấy tờ làm việc K.102- Đối chiếu chi tiết – Tổng hợp 38

Biểu 1.14: Giao diện chương trình EY MicroStart và EY Random – Khách hàng ABC 40

Biểu 1.15: Thử nghiệm chi tiết cho TSCĐ – Khách hàng ABC 41

Biểu 1.16:Giấy tờ làm việc K.B01- Cơ sở xác định nguyên giá BTS&BSC 44

Biểu 1.17:Giấy tờ làm việc KB02- Chi tiết xác định nguyên giá BTS 48

Biểu 1.18:Giấy tờ làm việc KB03- Chi tiết xác định nguyên giá BSC 53

Biểu 1.19: Giấy tờ làm việc KC01- Cơ sở xác định nguyên giá thiết bị Viba và thiết bị cáp quang 57

Biểu 1.20: Trích danh sách liên kết đã sử dụng 61

Biểu 1.21:Giấy tờ làm việc KC02-B – Chi tiết tính giá thiết bị Vi ba 62

Biểu 1.22:Giấy tờ làm việc KC03- Chi tiết tính giá thiết bị cáp quang 65

Biểu 1.23:Tổng hợp bút toán điều chỉnh – Khách hàng ABC 67

Biểu 1.24: Giấy tờ làm việc phục vụ lên thuyết minh BCTC – Khách hàng ABC (2009)

68

Biểu 1.25: Giấy tờ làm việc – Thủ tục rà soát nghiệp vụ chưa được ghi sổ (XDCBDD) – Khách hàng ABC 69

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 5

hàng ABC 71Biểu 1.27: Giấy tờ làm việc K101 – Bảng tổng hợp - Khách hàng DEF 73Biểu 1.28: Giấy tờ làm việc KA01 – Đối chiếu sổ theo dõi TSCĐ và sổ cái – Khách

hàng DEF 74Biểu 1.29: Giấy tờ làm việc KB01 – kiểm tra các khoản tăng và giảm TSCĐ –

Khách hàng DEF 77Biểu 1.30: Màn hình phần mềm chọn mẫu của EY – Khách hàng DEF 79

Biểu 1.31: Giấy tờ làm việc KB02 – tính lại chi phí khấu hao – Khách hàng DEF 80

Biểu 1.32: Giấy tờ làm việc KB03- kiểm tra tính hợp lý của chi phí khấu hao –

Khách hàng DEF 83

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động kinhdoanh và tình hình tài chính của các doanh nghiệp trở thành mối quan tâm hàng đầucủa các nhà đầu tư, Chính phủ, người lao động,… và chính bản thân chủ doanhnghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến một khía cạnh khác nhau trên báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp, tuy nhiên đều cần thông tin trung thực, khách quan để ra quyếtđịnh Đây chính là lý do ngành kiểm toán ngày càng có cơ hội để phát triển, giúpminh bạch hoá thông tin, nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạt động của các doanhnghiệp Chất lượng kiểm toán trở thành vấn đề hàng đầu mà các công ty kiểm toánphải quan tâm, quyết định sự phát triển và danh tiếng so với các đối thủ cạnh tranh.Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, tài sản cố định ngày càngtrở thành bộ phận quan trọng không thể thiếu để duy trì sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Cácnghiệp vụ về tài sản cố định, tuy ít phát sinh hơn các nghiệp vụ kinh doanh thôngthường khác nhưng có giá trị lớn, do vậy ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tàichính Đặc biệt với các doanh nghiệp trong giai đoạn xây dựng cơ bản dở dang,

được tầm quan trọng của khoản mục tài sản cố định, em đã chọn đề tài: “Quy

trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công

ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho

chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Nội dung chuyên đề này, ngoài Lời mở đầu và Kết luận, gồm có các phần:

-Phần 1: Thực trạng quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán

báo cáo tài chính do Công tyTNHH Ernst&YoungViệt Nam thực hiện.

-Phần 2: Nhận xét và hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện.

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Phương Hoa,cùng toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH Enrst&Young Việt Nam đã giúp đỡ,hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hà Long Giang

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 7

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 8

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH

ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

I.1 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&Young VIỆT NAM THỰC HIỆN

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 - “ Mục tiêu và nguyên tắc cơ

bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” (Ban hành theo Quyết định số

120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ Tài chính):

“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên

cơ sở Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?

Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”.

Thủ tục kiểm toán của EY Việt Nam đối với khoản mục TSCĐ được thiết kế nhằm hướng tới các mục tiêu dưới đây:

cả tài sản thuê tài chính) tồn tại thực sự trong thực tế tại ngày kết thúc năm tài chính

tại thời điểm kết thúc năm tài chính phải được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán

TSCĐ (bao gồm cả TSCĐ đi thuê dưới hình thức thuê tài chính) được thể hiện trênBảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính Tất cả TSCĐ dùng để ký quĩ,

ký cược hoặc bị phong tỏa phải được nhận diện và trình bày

hao, giảm giá)

o Phương pháp tính khấu hao TSCĐ phù hợp với đặc điểm kinh doanh củađơn vị và được áp dụng một cách nhất quán

o Phần giá trị TSCĐ chưa được khấu hao kì vọng sẽ được thu hồi thông quaviệc sử dụng TSCĐ trong tương lai

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 9

o Tài sản bị giảm giá phải được ghi nhận tại giá trị ước tính hợp lý.

o TSCĐ giữ nhằm mục đích thanh lý được ghi nhận ở giá trị thấp hơn giá trịcòn lại (nguyên giá trừ khấu hao lũy kế) hoặc ở mức giá trị hiện tại thuần (Netrelizable value)

diễn giải đúng theo các qui định về báo cáo tài chính hiện hành và được trình bàytrên báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính

Khi kiểm toán khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cần có các hiểu biết về rủi rokiểm toán gắn với các gian lận và sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ

Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:

- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bị đầu mốithông tin nhằm tham ô, biển thủ công quĩ Trong lĩnh vực kiểm toán TSCĐ, gian lậnloại này thường là lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ so với thực tế, sữa chữachứng từ, làm chứng từ giả liên quan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giáTSCĐ để biển thủ công quĩ Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế đểkhi hạch toán vào chi phí kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phầnchênh lệch so với thực tế

- Cố tình dấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nhằm đặt lợiích riêng cho doanh nghiệp hoặc cho bản thân Chẳng hạn, người ghi chép nghiệp

vụ cố tình bỏ sót các nghiệp vụ doanh thu nhằm giảm thuế phải nộp cho Nhà nước

và các khoản phải nộp cho cấp trên của doanh nghiệp Trong quan hệ đó, kế toánTSCĐ cố tình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết đểchiếm đoạt phần thu này

- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trường hợp rất hay xảy ra Vídụ: Cố tình ghi chép cá nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắmTSCĐ để biển thủ công quĩ Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép cácnghiệp vụ không có thật liên quan đến TSCĐ vô hình – một đối tượng rất khó kiểmtra và đánh giá

- Áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước Chẳng hạn mộtcông ty nhận TSCĐ của một doanh nghiệp khác cũng hạch toán phụ thuộc trong tổngcông ty Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ lẽ ra phải hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giáTSCĐ TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăngnguyên giá TSCĐ Ngoài ra, một vấn đề nổi cộm phải quan tâm là điều chỉnh chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, điều chỉnh chỉ tiêu lãi và thuế phải nộp cho ngân sách,

cố tình tiếp tục trích khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 10

Đối với các sai sót, kiểm toán viên dễ dàng phát hiện hơn những gian lận.

Sai sót trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:

- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà lẽ ra phải ghi vào sổ.Chẳng hạn doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồnvốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằngquỹ khấu hao hoặc nguồn vốn kinh doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyểnnguồn vốn Doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần làmáy móc thiết bị, một phần là chuyển giao công nghệ Kế toán lẽ ra phải ghi tăngTSCĐ hữu hình máy móc thiết bì và tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công nghệ,song kế toán chỉ ghi tổng số tiền mua vào nguyên giá TSCDDHH

- Định khoản sai trong trường hợp lẽ ra phải ghi Nợ hoặc ghi Có một TK nàynhưng lại ghi vào TK khác hoàn toàn không phù hợp với nghiệp vụ phát sinh Trongkhi kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên phải chú ý các trường hợp sửa chữa TSCĐ.Khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ TSCĐ, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hạchtoán vào chi phí kinh doanh trong kỳ qua ghi Nợ các TK chi phí thì kế toán lại ghivào bên Nợ TK TSCĐ (TK211) làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng cânđối kế toán

- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ Đây là dạng sai sót phổ biến của

kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm Trong việc ghi sổ kế toán có thể sơ ýghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ; Kế toán cũng có thểnhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang sổ cái

- Sai sót do trùng lặp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh

do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau Chẳnghạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ trong

kỳ Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền,vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu được trong quá trình thanh lý

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụphát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được nội dunghoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên đã dẫn tới những sai sót trong quá trình hạch toán

I.2 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TSCĐ CỦA CÔNG TY KHÁCH HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

TSCĐ là những TS có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Theo khoản 1,điều 2, mục 1, Chế độ quản lý – sử dụng và trích khấu hao Ban hành kèm theoQuyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộtài chính thì TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 11

chất (từng dơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định)thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐHH, tham gia vào nhiều chu trình kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máymóc, thiết bị,

Một tài sản được ghi nhận là TSCĐ nếu như tài sản đố thỏa mãn tất cả 4 tiêuchuẩn sau:

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( 10,000,000 đồng trở lên)

Có nhiều cách thức khác nhau để phân loại TSCĐ, trong đó phổ biến nhất làphân loại theo tính chất và đặc trưng kĩ thuật của tài sản Theo đó TSCĐ được phânchia thành 2 loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Một số khái niệm liên quan chặt chẽ đến khái niệm TSCĐVH:

Nghiên cứu: Là hoạt động tìm kiếm ban đầu và có kế hoạch được tiến hành

nhằm đạt được sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới

Triển khai: Là hoạt động ứng dụng những kết quả nghiên cứu hoặc tri thức

khoa học vào một kế hoạch hoặc thiết kế để sản xuất sản phẩm mới hoặc được cảitiến một cách cơ bản trước khi bắt đầu sản xuất hoặc sử dụng mang tính thương mạicác vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, các quy trình, hệ thống hoặc dịch vụ mới

Thị trường hoạt động: Là thị trường thỏa mãn đồng thời ba (3) điều kiện sau:

(a) Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng;

(b) Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau vào bất kỳ lúc nào;

(c) Giá cả được công khai

Các chi phí phát sinh trong quá trình triển khai sẽ được ghi nhận là TSCĐVHnếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau:

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 12

Thứ nhất, tính khả thi về mặt kĩ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa

TSCĐ vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

Thứ hai, doanh nghiệp dự tính hoàn thành TSCĐVH để phục vụ hoạt động sản

xuất kinh doanh hoặc để bán

Thứ ba, doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TSCĐVH đó.

Thứ tư, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại; Thứ năm, có đầy đủ các nguồn lực về kĩ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TSCĐVH đó.

Thứ sáu, Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai

đoạn triển khai để tạo ra TSCĐVH đó

Thứ bảy, ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy

định cho TSCĐVH

Chi phí thành lập doanh nghiệp, các chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảngcáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu,chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là TSCĐVH mà sẽđược phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể

từ khi donah nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động

Là những tài sản mà DN thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thờihạn thuê, bên thuê được chuyển lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiệp tục thuê theocác điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loạitài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tàisản đó tại thời điểm ký hợp đồng Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thỏamãn các quy định về thuê tài chính đểu là tài sản cố định thuê hoạt động

Đầu tư tài chính dài hạn là tiền vốn của doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh ở bên ngoài hoạt động của doanh nghiệp mục đích hưởng lãi hoặc chia sẻ lọi ích với doanh nghiệp khác Đầu tư tài chính có thể là: cổ phiếu, trái phiếu các loại, vốn góp liên doanh, tài sản, đất đai cho thuê ngoài, tiền vốn cho vay,

Ngoài cách phân loại như trên, có thể phân loại TSCĐ theo nhiều cách khác

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 13

như: phân loại theo công dụng kinh tế của TS; phân loại theo tính chất sở hữu; Phân loại theo nguồn hình thành TS.

Hạch toán TSCĐ căn cứ vào Chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toánViệt Nam, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính,riêng đối với việc trích lập khấu hao TSCĐ, đơn vị căn cứ vào khung thời gian sửdụng TSCĐ đã được qui định trong Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 của Bộ Tài Chính

Trong quá trình hạch toán và quản lý tài sản cố định kế toán sử dụng cácchứng từ: Quyết định tăng, giảm TSCĐ, tờ trình mua sắm có phê duyệt của cấp cóthẩm quyền, đơn đặt hàng, hợp đồng khung, hợp đồng mua bán, hóa đơn, bảng tổnghợp chi phí, biên bản nghiệm thu tạm thời, biên bản nghiệm thu cuối cùng, biên bảnbàn giao hàng hóa, biên bản bàn giao tài sản hình thành do xây dựng cơ bản, Bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản thanh lýTSCĐ, Biên bản đánh giá lại TS, Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, qui môdoanh nghiệp mà mức độ đầy đủ và phức tạp của hệ thống chứng từ kế toán vềTSCĐ được áp dụng và sử dụng khác nhau

Theo chế độ hiện hành, kế toán TSCĐ được theo dõi trên các tài khoản sau:

phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ

o Tài khoản 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc: phản ánh những TSCĐ được hìnhthành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, thápnước, bến cảng, đường sá, cầu cống, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh;

o Tài khoản 2112 – Máy móc, thiết bị: phản ánh toàn bộ máy móc, thiết bịdùng cho sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị chuyên dùng; máy móc, thiết

bị công tác; dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực, ;

o Tài khoản 2113- Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: phản ánh các loạiphương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống,

và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng tải ;

o Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: phản ánh các thiết bị, dụng cụphục vụ quản lý như thiết bị điện tử, máy vi tính, fax, ;

o Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: phản ánhcác loại cây lâu năm (chè, cao su, cà phê, cam, ), súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa,voi, ) và súc vật cho sản phẩm (trâu, bò sữa, sinh sản );

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 14

o Tài khoản 2118 – Tài sản cố định khác: phản ánh những tài sản cố địnhchưa phản ánh vào các loại trên như tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng,tài sản cố định chờ thanh lý, nhượng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyênmôn, tranh ảnh,

phản ánh toàn bộ nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có, biến động (tăng, giảm)trong kỳ Tài khoản này được mở chi tiết theo từng tài sản cố định đi thuê và từngđơn vị cho thuê

hình biến động (tăng, giảm), hiện có theo nguyên giá của TSCĐ vô hình

o Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất: phản ánh các chi phí phát sinh liênquan trực tiếp đến việc giành quyền sử dụng đất như chi phí đền bù, giải phóng mặtbằng, san lấp mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (nếu có) ;

o Tài khoản 2132 – Quyền phát hành: phản ánh toàn bộ chi phí thực tế màdoanh nghiệp đã chỉa để có quyền phát hành;

o Tài khoản 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế: phản ánh toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để mua lại bản quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minhhay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu thửnghiệm được Nhà nước cấp bằng sáng chế;

o Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu hàng hóa: phản ánh toàn bộ các chi phí màdoanh nghiệp thực tế bỏ ra để mua nhãn hiệu hầng hóa

o Tài khoản 2135 – Phần mềm máy tính: phản ánh toàn bộ chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra để có phần mềm máy tính;

o Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: phản ánh toàn bộchi phí mà doanh nghiệp chi ra để có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền(giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất, );

o Tài khoản 2138 – Tài sản cố định vô hình khác: phản ánh giá trị (gồm toàn

bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra) của các tài sản cố định vô hình khác chưa kể ởtrên như quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiểudáng công nghiệp,

có, biến động (tăng, giảm) hao mòn của toàn bộ TSCĐ và bất động sản đầu tư hiện

có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Tài khoản 214 được chia thành 4 tài khoản cấp 2:

o Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình

o Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 15

o Tài khoản 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình;

o Tài khoản 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Ngoài các tài khoản nêu trên, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụngmột số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài; Tàikhoản 217 – Bất động sản đầu tư; Tài khoản 331 – Phải trả người bán; Tài khoản

342 – Nợ dài hạn; Tài khoản 111 – Tiền mặt, tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng,

Các sổ sách được sử dụng cho mục đích kế toán tài sản cố định bao gồm: ThẻTSCĐ, sổ đăng ký TSCĐ, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp,

Biểu 1.1: Sơ đồ hạch toán toán TSCĐ

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Vớinhững loại tài sản này, cần có chế độ bảo quản và quản lý riêng nhằm sử dụng cóhiệu quả, đồng thời có kế hoạch đổi mới khi tài sản hết giá trị sử dụng

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 16

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật của đơn vị Nó phản ánh năng lực sảnxuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơn

vị Tài sản cố định là một trong những yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởngbền vững, tăng năng suất lao động, từ đó, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩmdịch vụ Trong điều kiện hiện nay, để chế tạo ra những sản phẩm tốt đáp ứng nhucầu tiêu dùng, doanh nghiệp cần phải đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại đồng thờicần quản lý và sử dụng Tài sản cố định tốt Ngoài việc sử dụng hợp lý công suất đểphát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh nhằm tái sản xuất, đổi mới TSCĐ,doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ

Theo điều 5, mục II, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan) Tài sản

cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định

Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán

Nguyên giá của tài

-Giá trị hao mòn lũy kếcủa tài sản cố địnhDoanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đãkhấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cốđịnh bình thường

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tàisản cố định Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biênbản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

Trong công tác quản lý TSCĐ, các đơn vị theo dõi cả về mặt hiện vật và mặtgiá trị của TSCĐ

Về mặt hiện vật, bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ Về

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 17

số lượng, bộ phận quản lý TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ về công suất, đápứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt chất lượng, công tácbảo quản phải bảo đảm tránh được hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảmgiá trị TSCĐ Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng nội quibảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động củamình Đồng thời để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các địnhmức kinh tế kỹ thuật đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ Trên cơ sở đó, giao kếhoạch cụ thể, hợp lý cho các bộ phận và từng người quản lý TSCĐ phù hộp với yêucầu quản lý và đặc điểm của đơn vị Với đơn vị có quy mô lớn, có thể lựa chọn môhình quản lý tập trung TSCĐ và khi cần có thể điều động tới các bộ phận; Với đơn

vị có quy mô nhỏ thường áp dụng mô hình quản lý phân tán, theo đó TSCĐ đượcgiao cho từng bộ phận để bảo quản và sử dụng Với đơn vị có quy mô vừa, mô hìnhquản lý TSCĐ kết hợp giữa tập trung và phân tán thường thích hợp hơn cả Trongtrường hợp này, những TSCĐ là máy móc thiết bị có giá trị lớn, sử dụng ở nhiều bộphận khác nhau được quản lý ở kho chung; Những TSCĐ có đặc thù riêng phù hợpvới hoạt động ở các bộ phận thì được giao trực tiếp cho các bộ phận quản lý Tổchức quản lý TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sẽ tạo điềukiện thuận lợi để hợp lý hóa hoạt động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ

Về mặt giá trị, là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu

tư, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấuhao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm Đồng thời, đơn vịphải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm giá trị TSCĐ khi tiến hành sửa chữa,tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ Trên cơ sở quản lý về mặtgiá trị TSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng hoặc giảm TSCĐ) theoloại tài sản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị

Để quản lý tốt TSCĐ, mỗi đơn vị đều xây dựng các quy định, các nguyên tắc vàthủ tục về việc bảo quản TSCĐ Mọi bộ phận của đơn vị phải tôn trọng và thực hiệnnghiêm túc các quy định đó Một số định hướng cơ bản cho các quy định đó gồm:

Thứ nhất, về phân công phân nhiệm, cần có sự tách biệt giữa công tác bảo

quản, trông coi với công việc ghi chép các nghiệp vụ Theo đó, người quản lýTSCĐ không được đồng thời là kế toán TSCĐ Nếu không tách rời hai loại nghiệp

vụ này sẽ dễ dàng xảy ra các sai phạm hay khả năng kiểm soát bị hạn chế

Thứ hai, cần qui định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê

chuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới TSCĐ như mua mới, điều chuyển,thanh lý, nhượng bán TSCĐ Do TSCĐ có giá trị lớn nên nguyên tắc này cầnđặc biệt coi trọng

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 18

Thứ ba, có sự phân tách quyền phê chuẩn với việc bảo quản TSCĐ, tránh tình

trạng người bảo quản sử dụng TSCĐ cũng chính là người quyết định việc mua bán,thuyên chuyển tài sản, dễ dẫn tới thất thoát tài sản do lạm dụng quyền hành tự domua bán, thuyên chuyển hoặc thanh lý TSCĐ

Thứ tư, xây dựng hệ thống bảo quản TSCĐ như kho bãi, hàng rào bảo vệ;

phân định trách nhiệm bảo vệ TSCĐ, quy định thủ tục chặt chẽ về việc đưa TSCĐ

ra khỏi doanh nghiệp

Do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên việc quản lý TSCĐđòi hỏi phải rất chặt chẽ ngay từ khâu mua sắm, chuyển giao đến thanh lý Quytrình chung về tổ chức chứng từ TSCĐ ở các đơn vị được khái quát chung trong sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.2 : Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ

Trong kỳ kế toán thực hiện chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát TSCĐ

TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

Để làm rõ quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tàichính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện, dưới đây là minh hoạquy trình thực tế áp dụng với hai khách hàng ABC và DEF trong từng giai đoạn: lập

kế hoạch và nhận diện rủi ro; thiết kế chiến lược và đánh giá rủi ro; thực hiện kiểmtoán; kết luận và lập báo cáo kiểm toán

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 19

I.3.1 Vai trò của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính

TSCĐ thường là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của mỗidoanh nghiệp đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất, xây dựng và viễn thông.Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình hình trang bị cơ

sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng và thường có giá trịlớn Vì vậy, kiểm toán khoản mục TSCĐ thường chiếm một vị trí quan trọng trongquá trình kiểm toán Bảng khai tài chính Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu tư choTSCĐ lớn, quay vòng vốn chậm Để bảo đảm hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ,kiểm toán nghiệp vụ TSCĐ sẽ đánh giá tính kinh tế và hiệu quả của việc đầu tư,định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất.Đồng thời, kiểm toán TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác địnhchi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản.Những sai sót trong việc tính các chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọngyếu trên Báo cáo tài chính Chẳng hạn, việc trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phísản xuất kinh doanh thường bị trích cao hoặc thấp hơn so với tỉ lệ khấu hao quyđịnh làm tăng hoặc giảm chi phí so với thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí

và lợi nhận của doanh nghiệp; Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được ghităng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ hoặc khoảnmục chi phí sản xuất kinh doanh

tìm hiểu sự phức tạp của môi trường công nghệ thông tin

Việc tìm hiểu về công ty khách hàng cũng như môi trường hoạt động của nógiúp kiểm toán xác định được rủi ro kinh doanh (những hoàn cảnh, sự kiện đặc biệt

có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoàn thành mục tiêu và chiến lược kinh doanhcủa công ty khách hàng) có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Từ đó, E&Y

VN đánh giá rủi ro kết hợp và thiết kế chiến lược kiểm toán Để tìm hiểu về kháchhàng, E&Y VN thực hiện các thủ tục:

- Tập trung vào bản chất hoạt động của doanh nghiệp, chủ sở hữu, loại hìnhđầu tư doanh nghiệp đang và sẽ có kế hoạch thực hiện, sản phẩm dịch vụ doanhnghiệp cung cấp, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng như môi trường công nghệthông tin trong doanh nghiệp E&Y VN cũng tìm hiểu về cách nhà quản lý lựa chọn

và áp dụng các chính sách kế toán chủ yếu cũng như cách hạch toán các nghiệp vụphức tạp, bất thường đối với bản chất của doanh nghiệp cũng như loại hình sảnphẩm, dịch vụ cung cấp

- Tìm hiểu về các thế lực thị trường chủ yếu cũng như các nhân tố môi trường

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 20

chủ chốt khác tác động đến doanh nghiệp (sử dụng mô hình 5 thế lực thị trường và

xã hội và môi trường công nghệ

- Tìm hiểu các bên liên quan chủ yếu và sự kỳ vọng của họ ảnh hưởng đếnquyết định cũng như hành động của nhà quản trị doanh nghiệp như thế nào

- Tìm hiểu mục đích và chiến lược của doanh nghiệp cũng như các yếu tốthành công có ý nghĩa quyết định đối với doanh nghiệp

- Tìm hiểu cách thức nhà quản lý đánh giá và soát xét hoạt động tài chính củadoanh nghiệp cũng như phản ứng của nhà quản lý với thực tế hoạt động đó

- Tìm hiểu mức độ công nghệ thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp, baogồm cả những thay đổi trong năm hiện tại cũng như các thay đổi kỳ vọng sẽ diễn ra.Những tìm hiểu này được thực hiện thông qua các cuộc gặp gỡ, trao đổi vớikhách hàng trong quá trình lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán

Môi trường công nghệ thông tin của doanh nghiệp cũng được tìm hiểu kỹcàng, bao gồm cả mức độ phức tạp của nó cũng như quyết định có sử dụng chuyêngia công nghệ thông tin trong cuộc kiểm toán không Khi rủi ro được xác định làđáng kể và phát sinh nhu cầu sử dụng chuyên gia, cần lập kế hoạch cụ thể cho vấn

đề này trong biên bản chiến lược kiểm toán (Audit Strategies Memorandum) và trênGAMx (phần mềm kiểm toán được sử dụng bởi E&Y VN)

a Với khách hàng ABC

Công ty liên doanh ABC được thành lập theo giấy phép số 011032000107 doHội đồng nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 29/8/2008 Vốn điều lệ của Công ty

là 666.667.000 đô la Mỹ, tương đương với 666.670 cổ phiếu phổ thông

Công ty có hội sở chính nằm ở tầng 19 AAA Building, 356, Lê Thái Tổ, HoànKiếm, Hà Nội; Có 2 chi nhánh nằm ở tp HCM và Đà Nẵng Chức năng chính củacác chi nhánh là phát hành hóa đơn đỏ, giao hàng đã được đặt bởi người mua Cácchi nhánh không có nhiệm vụ thu tiền Tất cả các khoản thanh toán được chuyển tớitài khoản ngân hàng của Hội sở chính

Hoạt động chính của công ty là : Xây dựng mạng và cung cấp dịch vụ thôngtin di động; Bán và phân phối mạng, cung cấp các dịch vụ gia tăng; Cung cấp điệnthoại di động

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 21

Hiện tại, công ty đang tung ra thị trường các sản phẩm và dịch vụ chính sau:

- Thẻ SIM trắng và thẻ SIM đa chức năng

- Thẻ SIM nguyên kit, bao gồm cả SIM với mã số may mắn, SIM thông

thường bán cho các thuê bao mới

- Thẻ điện thoại trả trước

- Kết nối và chuyển vùng (roaming) thuê bao

- Các dịch vụ giá trị gia tăng như tải nhạc, tải ảnh…

Môi trường công nghệ thông tin trong Công ty được đánh giá là phức tạp, đòihỏi có sự tham gia của chuyên gia trong cuộc kiểm toán

Mục tiêu hoạt động của công ty là: Phát triển ổn định với 1 triệu thuê bao trong 1 năm; Nâng cấp hệ thống bán hàng; Nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ

Các thế lực thị trường và các nhân tố môi trường chủ yếu ảnh hưởng :

ABC là công ty mới gia nhập thị trường, do đó Công ty danh nhiều nguồn lựccho các chiến lược quảng cáo, khuếch trương hình ảnh doanh nghiệp để xâm nhậpthị trường Công ty đã đạt được 1 triệu thuê bao chỉ trong một năm

Các đối thủ cạnh tranh của Công ty là: Mobi, Vina, Vietel, Sphone

Các bên liên quan bao gồm:

- Chính phủ: các luật thuế và các quy định về dịch vụ viễn thông

- Khách hàng: các thuê bao – những người sử dụng dịch vụ của Công ty

- Đại lý: đại lý cung cấp dịch vụ và sản phẩm của Công ty đến người tiêu dùngcuối cùng

- Nhà cung cấp – người cung cấp công nghệ, sửa chữa và bảo trì các thiết bịcho Công ty

Chi tiết giấy tờ làm việc của KTV về tìm hiểu khách hàng ABC được thể hiện

ở phụ lục số 1

b.Với khách hàng DEF

Công ty DEF Việt Nam thuộc loại hình công ty cổ phần được thành lập chínhthức ở Việt Nam theo giấy chứng nhận đầu tư số 041032000024 ngày 22/8/2007 doHội đồng nhân dân tỉnh Hải dương cấp và đã qua 3 lần sửa đổi

Tổng số vốn điều lệ của Công ty là 67.520 triệu đồng, được chia thành6.752.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng một cổ phiếu

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và gia công quần áo để xuất khẩu.Sản phẩm chính là quần áo trẻ em, sơ mi, áo khoác, bảo hộ lao động… sản xuấttheo đơn đặt hàng của khách hàng

Công ty có một trụ sở chính ở Km40, quốc lộ 5, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 22

Giàng, tỉnh Hải Dương, và một văn phòng đại diện ở phòng 320, Khu ngoại giaođoàn Trung Tự, đường Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội.

Báo cáo tài chính của Công ty được lập theo đơn vị tiền tệ là USD và theo hệthống kế toán Việt Nam được Bộ Tài chính phê duyệt trong Công văn số3557/BTC-CDKT vào ngày 15/3/2007 và chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hànhbởi Bộ Tài chính

Hiện nay, DEF đang sử dụng phần mềm Bravo với hai phiên bản: phần mềm

kế toán Bravo (vừa được nâng cầp từ 4.0 lên 6.1) và phần mềm Bravo để theo dõi

số lượng hàng tồn kho Không có ảnh hưởng tiêu cực nào dẫn đến rủi ro cho doanhnghiệp hay báo cáo tài chính

Các áp lực thị trường và các nhân tố môi trường chính ảnh hưởng:

Xu hướng kinh tế chung/ điều kiện kinh tế trong nước và khu vực: suy thoáikinh tế toàn cầu ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh

- Trên thị trường nay, đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty là các hãng dệt

may từ Trung Quốc do có giá cả và chất lượng rất cạnh tranh

Các nhà cung cấp chính và mối quan hệ với nhà cung cấp

Công ty nhập khẩu phần lớn nguyên vật liệu thô và các phụ kiện Các nhàcung cấp chính là Penfabric, Centex, Choongnam

Khách hàng chủ yếu và các kênh bán hàng, phân phối

Khách hàng lớn nhất của Công ty là Hema với đơn đặt hàng về quần áo trẻ

em Không có khách hàng nào có rủi ro cao không thu hồi được nợ Tuy nhiên,cũng có rủi ro nợ xấu từ một số khách hàng nay không còn quan hệ mua bán vớiCông ty nữa

Các quy định về pháp luật ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Hoạt động của Công ty bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ luật pháp nước ngoài, đặcbiệt là những quy định về thương mại được đặt ra bởi EU, đặc biệt là hạn ngạch dệtmay cho các nước như Trung Quốc, Việt Nam…

Các vấn đề về thuế ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Theo giấy phép đầu tư số 041032000024 cấp ngày 22/8/2007 bởi Hội đồngnhân dân Hải Dương, Công ty sử dụng đồng thời hai mức thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp DEF vẫn chịu mức thuế suất bình thường, tuy nhiên dự án Song Havẫn đang trong thời gian được miến thuế Điều này dẫn đến rủi ro: nghĩa vụ phải trảthuế thu nhập doanh nghiệp có thể bị khai giảm do phân loại doanh thu và chi phínhầm giữa hai nguồn trên

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 23

a Với Công ty ABC

Để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, Công ty sử dụng mộtquy trình và biểu mẫu thống nhất chung trên toàn cầu

Mục đích của bước này là:

để lập kế hoạch kiểm toán, xác định thời gian, mức độ và bản chất của các thủ tụckiểm toán

xảy ra gian lận

Việc đánh giá này được thực hiện gồm hai bước chính, xem xét các yếu tố của

hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin

và kế toán, thủ tục kiểm soát, giám sát) và xem xét rủi ro xảy ra gian lận

Thông qua quan sát và phỏng vấn, kiểm toán viên thu thập được những hiểubiết căn bản sau về hệ thống kiểm soát nội bộ:

Thứ nhất, các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ

Về môi trường kiểm soát

Các khía cạnh trong môi trường kiểm soát bao gồm tính liêm chính, giá trị đạođức và hành vi của người lãnh đạo chủ chốt; phong cách quản lý của ban giám đốc;cam kết của nhà quản lý về năng lực; sự tham gia của ban giám đốc, uỷ ban kiểmsoát vào hoạt động của doanh nghiệp; cơ cấu tổ chức và sự phân bổ quyền lực trongdoanh nghiệp; các chính sách nhân lực trong doanh nghiệp

Công ty sử dụng các kỹ thuật như phỏng vấn nhân sự của khách hàng (có thểphỏng vấn nhiều người để có bằng chứng kết hợp), quan sát việc áp dụng các chínhsách cụ thể trên thực tế và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu Qua đó, kiểm toán viên ghichép lại các đánh giá về môi trường kiểm soát của Công ty ABC như sau:

- Tính liêm chính, giá trị đạo đức và hành vi của những người lãnh đạo chủ chốt

Công ty không có một văn bản chính thức quy định về chuẩn mực giá trị đạođức của doanh nghiệp Tuy nhiên, nhà quản lý Công ty rất chú trọng đến tầm quantrọng của tính liêm chính và các hành vi đạo đức, cũng như việc tuân thủ quy địnhcủa pháp luật

- Phong cách quản lý của ban giám đốc

Ban Giám đốc rất chú trọng đến hệ thống kiểm soát nội bộ và thể hiện sự thậntrọng trong việc lập báo cáo tài chính

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 24

Không có một cá nhân nào có độc quyền ảnh hưởng tới việc quản trị Công ty.Hội đồng quản trị bao gồm các bên đại diện của các công ty liên doanh, có quyềnđưa ra quyết định cuối cùng

- Cam kết của nhà quản lý về năng lực

Nhân sự trong lĩnh vực kế toán, tài chính của Công ty được đánh giá là có đủnăng lực và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao

- Sự tham gia của Ban Giám đốc hay Uỷ ban kiểm toán và việc kiểm soát, giám sát

Công ty không thành lập Uỷ ban kiểm toán nhưng hoạt động của Công ty luôn

có một sự giám sát chặt chẽ từ phía Ban Giám đốc Định kỳ, các thành viên BanGiám đốc họp để soát xét lại hoạt động của Công ty trong thời gian qua

- Cơ cấu tổ chức và sự phân bổ quyền lực, trách nhiệm

Cơ cấu tổ chức của Công ty được xác định rõ ràng, thực hiện đầy đủ nguyêntắc bất kiêm nhiệm

- Các chính sách và thực tế về sử dụng nguồn nhân lực

Công ty có các quy định đầy đủ về các chính sách nhân sự, từ việc tuyển dụng,

sử dụng, đãi ngộ, thăng chức, đánh giá người lao động Mỗi nhân viên trong Công

ty đều hiểu rõ trách nhiệm và yêu cầu công việc của mình

Đánh giá rủi ro

Thông qua quan sát và phỏng vấn nhân sự Công ty ABC, nhóm kiểm toán kếtluận rằng: Công ty không có một quy trình đánh giá rủi ro chính thức Tuy nhiên,thông qua quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Ban giám đốc vẫn xácđịnh được các sự kiện, hoàn cảnh ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh và

có biện pháp hạn chế, ngăn chặn các rủi ro đó

Các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin

Theo quan sát và phỏng vấn, nhóm kiểm toán nhận thấy, Công ty thiết lập hệthống thích hợp để bảo vệ tài sản như lực lượng bảo vệ, các quy định về quyền truycập hệ thống lưu trữ dữ liệu, sử dụng mật mã… Việc ứng dụng công nghệ thông tincủa công ty rất phát triển, sử dụng hệ thống ERP trong toàn Công ty Thông tin tàichính được cung cấp kịp thời, mức độ bảo mật cao

Kiểm soát

Thông qua quan sát, phỏng vấn, nhóm kiểm toán nhận thấy, Công ty không có

bộ phận kiểm toán nội bộ nhưng các hoạt động vẫn được theo dõi sát sao bởi BanGiám đốc trên cơ sở các cuộc họp định kỳ

Thứ hai, xác định rủi ro xảy ra gian lận

Gian lận có thể xảy ra khi có 3 điều kiện: áp lực, cơ hội và bản thân tính cách

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 25

của người thực hiện hành vi gian lận

Các áp lực: Qua quá trình quan sát, phỏng vấn, kiểm toán viên nhận thấy Công

ty phải chịu áp lực tăng số lượng thuê bao, xâm nhập thị trường và cạnh tranh vớicác hãng viễn thông lớn khác

Các cơ hội để xảy ra gian lận: Qua quá trình quan sát và phỏng vấn, kiểm toánviên nhận thấy, không có cơ hội nào đặc biệt để nảy sinh gian lận

Về bản thân thái độ của người thực hiện hành vi gian lận, kiểm toán viên đãxem xét các khả năng sau: việc giao tiếp giá trị doanh nghiệp cũng như chuẩn mựcđạo đức trong doanh nghiệp diễn ra không hiệu quả; đã từng thực hiện hành vi gianlận trong quá khứ; sự bất đồng ý kiến với ý kiến kiểm toán năm trước, cố tình hạnchế sự tiếp cận thông tin của kiểm toán; nhân viên không hài lòng với doanhnghiệp… và nhận thấy thái độ của nhà quản lý cũng như nhân viên Công ty không

có dấu hiệu gì như vậy

b Với Công ty DEF

Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ căn bản cần được thực hiệntrong mọi cuộc kiểm toán tại E&Y Tuy nhiên, với doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công

ty có một hệ thống mẫu biểu riêng là SBDP (small business documentationpackage)

Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với kiểm toán các doanh nghiệpvừa và nhỏ gồm các nội dung:

toán và xác định bản chất, thời gian và mức độ của các thủ tục kiểm toán

định liệu có nên thực hiện thủ tục kiểm soát không

xảy ra gian lận

SBDP xem xét hoàn cảnh đặc trưng, quy mô, mức độ đơn giản của các doanhnghiệp vừa và nhỏ Mức độ của hệ thống kiểm soát nội bộ biến đổi tuỳ theo từngdoanh nghiệp

chính thức nên nhóm kiếm toán sẽ tập trung vào đánh giá thái độ của nhà quản lýđối với vấn đề này

về rủi ro gian lận có thể xảy ra Trước đó, các thành viên cần đọc về đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ của năm trước, xem xét có những thay đổi nào đáng lưu ý,xem xét thời gian cần thiết cho việc thảo luận

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 26

Cũng như với các doanh nghiệp khác, kiểm toán viên cũng thực hiện đánh giá

5 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, xem xét hệ thống này có được thiết kế

và thực hiện đầy đủ không, từ đó đưa ra kết luận về tính hiệu năng của hệ thống vàchỉ ra các rủi ro gian lận tiềm tàng

Biểu 1.3: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng DEF Phần 1 —Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội

bộ ở mức độ cơ bản

Dựa trên quan sát của nhóm kiểm toán, hệ thống kiếm soát nội bộ của khách hàng được đánh giá là

Quan sát - môi trường kiểm soát

Sự tham gia của ban giám đốc

với việc kiểm soát và giám sát hoạt

động của doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức của doanh

nghiệp, phân công phân nhiệm

Các chính sách và thủ tục về

nguồn nhân lực

Hội đồng quản trị Công ty đã cố gắng thiết lập văn hoá doanh nghiệp nhấn mạnh vào tầm quan trọng của tính liêm chính và hành vi đạo đức, nhà quản lý hành động như tấm gương cho các nhân viên trong doanh nghiệp Các nhân sự chủ chốt điều hành công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong quản lý sản xuất và kinh doanh.

Kế toán trưởng tham gia trực tiếp vào hoạt động thường ngày của doanh nghiệp và thường xuyên cập nhật các thay đổi trong quy định về kế toán.

Lãi lỗ được báo cáo hàng tháng lên Hội đồng quản trị và so sánh, phân tích với dự toán để xem mục tiêu

có đạt được không.

Phòng kế toán ở một mức độ nào đó bị thiếu nhân lực, các phòng ban khác gồm các nhân viên có kinh nghiệm và trình độ đầy đủ.

Công ty có chính sách rõ ràng về nhân sự

Quan sát các yếu tố khác

Đánh giá rủi ro

Các hoạt động kiểm soát

Hệ thống thông tin và kế toán

Giám sát

Nhà quản lý có hiểu biết rõ về hoạt động của Công

ty, quá trình sản xuất, do đó có khả năng nhận ra những rủi ro liên quan đến quy trình đó Những thay đổi trong các quy định của pháp luật cũng thường xuyên được phòng kế toán cập nhật

Việc kiếm soát về mặt hiện vật đối với các thiết bị sản xuất, tài sản được xem là đầy đủ Công ty thực hiện đầy

đủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với các tài sản này.

Do quy mô nhỏ và quy trình sản xuất, gia công bằng tay nên ứng dụng công nghệ thông tin khác hạn chế, sử dụng phần mềm kế toán Bravo và sử dụng Excel

Báo cáo quan trị được lập hàng tháng để đáp ứng nhu cầu nhà quản lý

Do quy mô nhỏ, việc phân cách trách nhiệm trong phòng kế toán diễn ra không tốt, kế toán đồng thời là thủ quỹ.

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 27

Quan sát - môi trường kiểm soát

Sự tham gia của ban giám đốc

với việc kiểm soát và giám sát hoạt

động của doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức của doanh

nghiệp, phân công phân nhiệm

Các chính sách và thủ tục về

nguồn nhân lực

Hội đồng quản trị Công ty đã cố gắng thiết lập văn hoá doanh nghiệp nhấn mạnh vào tầm quan trọng của tính liêm chính và hành vi đạo đức, nhà quản lý hành động như tấm gương cho các nhân viên trong doanh nghiệp Các nhân sự chủ chốt điều hành công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong quản lý sản xuất và kinh doanh.

Kế toán trưởng tham gia trực tiếp vào hoạt động thường ngày của doanh nghiệp và thường xuyên cập nhật các thay đổi trong quy định về kế toán.

Lãi lỗ được báo cáo hàng tháng lên Hội đồng quản trị và so sánh, phân tích với dự toán để xem mục tiêu

có đạt được không.

Phòng kế toán ở một mức độ nào đó bị thiếu nhân lực, các phòng ban khác gồm các nhân viên có kinh nghiệm và trình độ đầy đủ.

Công ty có chính sách rõ ràng về nhân sự Xác định và đánh giá việc thiết kế thủ

tục kiểm soát ở mức độ cơ bản và xác

định liệu các thủ tục này có được thực

hiện trên thực tế không.

Xem xét liệu các thủ tục ở mức độ căn

bản có tồn tại và hỗ trợ cho kiểm soát

các nghiệp vụ xảy ra Ghi chép lại đánh

giá của nhóm kiểm toán về thiết kế cũng

như hiệu lực trên thực tế của hệ thống

Tất cả các hoạt động đều được soát xét và phê chuẩn

ở từng quá trình

Cách thức hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế phụ thuộc vào quy mô vàtính chất phức tạp của doanh nghiệp Các doanh nghiệp nhỏ hơn thường sử dụngcác phương pháp phi chính thức hơn và các thủ tục đơn giản hơn để đạt được mụctiêu Vì vậy, xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của những công ty nhỏ, cần chú ýnhững điểm khác biệt chủ yếu giữa công ty nhỏ và công ty lớn như: Bị chi phối bởimột hay vài cá nhân; Bất kiêm nhiệm; Thiếu thông tin được ghi chép;

Đánh giá rủi ro xảy ra gian lận

Cũng như với các công ty lớn, kiểm toán viên cũng đánh giá rủi ro xảy ra gianlận thông qua đánh giá 3 yếu tố dẫn đến hình thành hành vi gian lận là áp lực, cơhội và tư cách đạo đức của người thực hiện hành vi Theo quan sát, phỏng vấn củanhóm kiểm toán, không có bất cứ dấu hiệu nào của 3 yếu tố trên để dẫn tới hành vigian lận được thực hiện

khoản và mức chênh lệch kiểm toán có thể chấp nhận được

a Với khách hàng ABC

Do công ty mới đi vào hoạt động, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận ở mức

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 28

thấp, các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến mua sắm, xây dựng TSCĐ nên mức trọngyếu kế hoạch (PM) được xác định dựa trên giá trị Tổng TS ước tính trước kiểmtoán Tổng TS ước tính của ABC năm 2009 là: 13.000.000.000.000 VNĐ.

Mức trọng yếu kế hoạch được xác định bằng 0,25% giá trị tổng tài sản

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2009 là 68.052.183.737 VNĐ.Mức trọng yếu kế hoạch được xác định bằng 5% lợi nhuận trước thuế

a Đối với Công ty ABC

Việc tìm hiểu quy trình nghiệp vụ phát sinh TSCĐ được thể hiện qua giấy tờlàm việc sau

Biểu 1.4: Tìm hiểu dòng luân chuyển nghiệp vụ TSCĐ – khách hàng ABC

Trang 29

Mục tiêu hoạt động (thời gian/chi phí/ chất lượng) *

 Chính xác, kịp thời

Mục tiêu tuân thủ *

 Tuân thủ các quy định về quản lý TSCĐ và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Dòng nghiệp vụ (từ đầu đến cuối):

1 Mua TSCĐ

 Điểm bắt đầu: yêu cầu mua

 Điểm kết thúc: Vào sổ cái, thanh toán

 Sổ chi tiết và sổ cái

Các tài khoản quan trọng bị ảnh hưởng:

 TSCĐ

 Tiền mặt, tiền ngân hàng

 Chi phí trả trước

 Phải trả người bán

Thông tin chung:

Yêu cầu mua >> Đơn đặt hàng (PO) và hợp đồng >> Biên bản bàn giao/ giấy chứng nhận hoàn thành/ thanh lý hợp đồng >> đề nghị thanh toán

ST

A/h của CNTT

I Việc mua TSCĐ được chia làm 2 loại:

- Mua phục vụ hoạt động thông thường (TSCĐ cho hoạt động quản lý…)

- Mua phục vụ hoạt động phát triển dự án (xây dựng và lắp đặt các trạm thu phát song BTS)

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 30

1 Mua TSCĐ phục vụ hoạt động thông thường (Kế toán: chị Hồng Ánh)

Quy trình bắt đầu từ việc bộ phận có nhu cầu lập yêu cầu mua (PR), có phê chuẩn bởi trưởng

phòng (thủ tục kiểm soát số 1 – CS1)

Yêu cầu mua có thể đính kèm với báo giá trước khi đệ trình phê chuẩn

Yêu cầu mua được chuyển cho Phòng thu mua để kiểm tra có sự trùng lặp không Yêu cầu mua

được đánh số liên tục (thủ tục kiểm soát số 2 – CS2) bởi nhân viên phòng thu mua – anh Viên

(có bảng theo dõi các yêu cầu mua) Yêu cầu mua tiếp tục được chuyển đến phòng Kế toán – Tài

chính để phục vụ cho mục đích lập và kiểm soát dự toán Nếu vượt dự toán nhưng thực sự cần

thiết, kế toán sẽ sử dụng dự toán của năm sau hay của các khoản mục khác không cần thiết Dự

toán mới được phê chuẩn bởi Giám đốc tài chính hoặc Giám đốc điều hành (thủ tục kiểm soát số

3) Phòng thu mua lập chứng từ mua, nêu rõ yêu cầu về quy cách, chất lượng để chuẩn bị tìm

nhà cung cấp hoặc cho đấu giá Công ty có sẵn danh sách các nhà cung cấp để tham khảo trước

khi tìm kiếm nhà cung cấp mới Việc lựa chọn nhà cung cấp được phê chuẩn bởi Giám đốc,

Công ty thường lập bảng so sánh giá kèm theo báo giá của 3 nhà cung cấp (CS4).

Ký kết hợp đồng: Hợp đồng có chữ ký của tất cả các bên liên quan (phòng chức năng có nhu cầu

TSCĐ, phòng thu mua, kế toán trưởng) Khi có đủ chữ ký, giám đốc điều hành sẽ ký vào hợp

đồng Hợp đồng gốc được giữ ở phòng kế toán, một bản photo được giữ ở phòng thu mua và

một bản ở bộ phận sử dụng TSCĐ

TSCĐ được bàn giao đến tay người sử dụng, kiểm tra chất lượng, quy cách Hai bên ký trên biên

bản bàn giao (CS5)

Hạch toán vào sổ chi tiết: Các chứng từ liên quan như hoá đơn, đơn đặt hàng, đơn yêu cầu mua

hàng, biên bản bàn giao được chuyển cho kế toán phải trả để kiểm tra và hạch toán

Nợ TK 211

Có TK 311

Phiếu kế toán được in ra và phê chuẩn bởi kế toán trưởng (CS6)

Có mẫu chuẩn cho yêu cầu mua, không ứng dụng CNTT Việc thanh toán được vào hệ thống ERP

quan) (Kế toán: chị Nga)

Thủ tục quy trình cũng giống như phần trên, tuy nhiên do quy mô lớn hơn nên hình thức thực

hiện là đấu thầu.

Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm kiểm tra tiến độ xây dựng và lập chứng nhận lắp đặt hoàn

thành Dựa trên đề nghị thanh toán (có phê chuẩn của phòng chức năng, kế toán trưởng, giám

đốc tài chính, tổng giám đốc) đính kèm với Tổng hợp chi phí xây dựng trạm, hoá đơn, kế toán

phải trả lập phiếu kế toán và đóng dấu “đã thanh toán” khi thực hiện thanh toán (qua ngân hàng)

1 Đơn hàng được ký duyệt bởi Giám đốc điều hành

2 Biên bản nghiệm thu kỹ thuật được ký kết giữa đại diện nhà thầu và phòng kỹ thuật

3 Giấy chứng nhận lắp đặt hoàn thành được phê chuẩn bởi quản lý dự án

4 Tổng hợp chi phí xây dựng trạm được lập bởi nhà thấu dựa theo phụ lục hợp đồng và được soát xét lại bởi trưởng phòng kỹ thuật

5 Đề nghị thanh toán được lập (phê chuẩn bởi trưởng phòng, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, giám đốc điều hành), kèm với các chứng từ hỗ trợ Kế toán hạch toán vào hệ thồng

6 Phiếu kế toán được in và có phê chuẩn của kế toán trưởng

Thanh toán được vào hệ thống ERP

Thực hiện thủ tục từ đầu đến cuối

Biểu 1.5: Thủ tục từ đầu đến cuối – khách hàng ABC

Bộ phận có nhu cầu lập đề nghị mua

Yêu cầu mua được chuyển cho phòng

thu mua và phòng kế toán để so sánh Phòng thu mua, phòng kế toán

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 31

với dự toán

Phòng thu mua đánh giá nhà cung cấp,

so sánh 3 báo giá, quyết định chọn nhà

cung cấp (có phê chuẩn của GĐ)

Hợp đồng được ký kết Kế toán trưởng, giám đốc, bộ phận sử dụng B4.201-F3

Biên bản bàn giao TSCĐ có chữ ký hai

Lập phiếu kế toán, có sự phê chuẩn của

kế toán trưởng, hạch toán tăng TS Kế toán phải trả, kế toán trưởng B4.201-F5

* Với hoạt động phát triển dự án

Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu (hồ

Ký kết hợp đồng giữa hai bên Giám đốc, bộ phận sử dụng, kế toán

Biên bản nghiệm thu kỹ thuật được ký

kết giữa đại diện nhà thầu và phòng kỹ

thuật

Giấy chứng nhận lắp đặt hoàn thành được

phê chuẩn bởi quản lý dự án, biên bản

nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

Phòng kỹ thuật, người chịu trách nhiệm

Tổng hợp chi phí xây dựng trạm được

lập bởi nhà thấu dựa theo phụ lục hợp

đồng và được soát xét lại bởi trưởng

phòng kỹ thuật

B4.201-E5

Đề nghị thanh toán được lập (phê

chuẩn bởi trưởng phòng, kế toán

trưởng, giám đốc tài chính, giám đốc

điều hành), kèm với các chứng từ hỗ

trợ Kế toán hạch toán vào hệ thồng

Phiếu kế toán được in và có phê chuẩn

b Đối với Công ty DEF

Biểu 1.6: Giấy tờ làm việc tìm hiểu dòng luân chuyển nghiệp vụ mua TSCĐ

 Tuân thủ các quy định về quản lý TSCĐ và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 32

Dòng nghiệp vụ (từ đầu đến cuối):

2 Mua TSCĐ

 Điểm bắt đầu: yêu cầu mua

 Điểm kết thúc: Vào sổ cái, thanh toán

3 Tính khấu hao

 Điểm bắt đầu: xác định thời gian phân bổ

 Điểm kết thúc: Vào sổ cái

 Sổ chi tiết và sổ cái

3 Tính và phân bổ khấu hao

 Sổ chi tiết và sổ cái

ơ

Đầu ra:

 Sổ chi tiết và sổ cái

Các tài khoản quan trọng bị ảnh hưởng:

 TSCĐ

 Khấu hao luỹ kế

 Lãi hoặc lỗ khi thanh lý tài sản

 Phải trả người bán

1 Mua TSCĐ

Báo cáo chi tiết về nhu cầu mua TSCĐ (ví dụ, với bộ phận sản xuất cần lập

kế hoạch chi tiết về nhu cầu mua TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất) >>

yêu cầu mua >> lựa chọn nhà cung cấp.

Nhà cung cấp gửi báo giá >> thương thảo hợp đồng >> ký hợp đồng >> ứng

trước cho người bán hoặc thực hiện hợp đồng và thanh toán cho người bán

Sau khi hoàn thành việc mua TSCĐ, phòng mua hàng chyển biên bản giao

nhận TSCĐ đến bộ phận yêu cầu mua TSCĐ Biên bản giao nhận phải có

đầy đủ chữ ký của người giao hàng, người nhận, bộ phận quản lý Công ty

và bộ phận quản lý tài sản

Bản gốc của Biên bản giao nhận và các chứng từ đề nghị thanh toán được

chuyển cho phòng kế toán để dán nhãn TSCĐ, hạch toán và kết hợp với các

bộ phận khác thực hiện kiểm kê, quản lý về mặt hiện vật

Sau khi nhận

đủ chứng từ,

kế toán hạch toán tăng TSCĐ

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 33

Thanh lý TSCĐ

Vơi các tài sả đã bị hỏng hoặc mất, bộ phận trực tiếp quản lý TS cùng với bộ

phận kỹ thuật, hành chính chịu trách nhiệm báo cáo tình trạng đó với nhà

quản lý và phòng kế toán để phục vụ cho việc hạch toán Các tài sản hỏng,

hết khấu hao muốn thanh lý phải có phê chuẩn của giám đốc

Quá trình thanh lý TSCĐ như sau:

Nếu TS có thể bán được: Hội đồng thanh lý TSCĐ trực tiếp chịu trách nhiệm

xác định giá bán và quyết định việc nhượng bán tài sản Phòng kế toán thu

tiền và chứng từ liên quan

Nếu tài sản không dùng để bán được: hội đồng thanh lý sẽ quyết định tuỳ

thuộc hoàn cảnh cụ thể

Tất cả các chứng từ liên quan phải được chuyển đến phòng kế toán để xoá

sổ TSCĐ

3 Khấu hao

Công ty thực hiện phân bổ và tính khấu hao như sau:

- Thời điểm bắt đầu tính khấu hao là thời điểm trên Biên bản bàn giao

- Hàng tháng, kế toán tính chi phí khấu hao và xác định biến động

theo tháng

- Phiếu kế toán được in ra và kế toán trưởng duyệt

Vào cuối mỗi tháng, kế toán

sử dụng MS Excel để tính khấu hao TSCĐ

Thực hiện thủ tục đi từ đầu đến cuối

Chọn nghiệp vụ mua thiết bị phục vụ sản xuất

Biểu 1.7: Thủ tục từ đầu đến cuối – Khách hàng DEF

Phòng sản xuất lập kế hoạch sản xuất

Giám đốc phê chuẩn kế hoạch của

phòng sản xuất Dựa trên mô tả kỹ

thuật, nhu cầu của nhà sản xuất, phòng

thu mua tìm kiếm TS và nhà cung cấp

phù hợp

Phòng thu mua, phòng kỹ thuật, Giám đốc B4.201-F2

Phòng thu mua đánh giá nhà cung cấp,

Ừng trước cho người bán theo điều

khoản hợp đồng hoặc hoá đơn người

bán phát hành

Nhận TSCĐ, biên bản bàn giao, hoá

đơn Kế toán ghi tăng TSCĐ, phải trả

ngươì bán vào Bravo.

Trang 34

Đối với Công ty ABC

Thông qua đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và tìm hiểu quytrình nghiệp vụ của khách hàng, kiểm toán viên kết luận về rủi ro kiểm soát với từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục TSCĐ như sau:

- Tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ:

Rủi ro tiềm tàng: Thấp

Rủi ro kiểm soát: Tối đa

Rủi ro kết hợp: Trung bình

- Tính hiện hữu, tính giá, phân loại và trình bày:

Rủi ro tiềm tàng: Cao

Rủi ro kiểm soát: Tối đa

Rủi ro kết hợp: Cao

Qua đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng ở mức độ cơ bản, tìmhiểm quy trình nghiệp vụ làm phát sinh TSCĐ và do đặc thù của khoản mục TSCĐ tạidoanh nghiệp, kiểm toán viên xác định tài khoản này có rủi ro không lớn, trong đó:

- Rủi ro tiềm tàng: Cao

- Rủi ro kiểm soát: trung bình

- Rủi ro kết hợp: Trung bình

1.3.3.3.Thiết kế thử nghiệm kiểm soát

Một khi hệ thống kiểm soát của khách hàng được đánh giá là hiệu quả, tức làkiểm toán viên đã có được sự đảm bảo một cách hợp lý từ phía khách hàng rằng cácgian lận và sai sót đã được ngăn chặn và phát hiện Do đó, cuộc kiểm toán hoàntoàn có thể dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ để tăng tính hiệu quả cho cuộc kiểmtoán.Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện nhằm khẳng định lại những hiểu biếtcủa kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ (có hiệu quả như đánh giá ban đầucủa kiểm toán viên không), từ đó giảm số lượng trắc nghiệm chi tiết cần thực hiện

Cụ thể, trong khi thực hiện trắc nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá nănglực của người thực hiện các thủ tục kiểm soát, các thủ tục được vận hành tốt như thếnào, độ nhạy của các thủ tục kiểm soát và chất lượng của các bằng chứng kiểm toán.Thử nghiệm kiểm soát thường được thực hiện ở cuộc kiểm toán giữa kỳ, làmgiảm bớt khối lượng công việc trong cuộc kiểm toán cuối kỳ, đặc biệt là với những tàikhoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh, nếu không có thử nghiệm kiểm soát hỗ trợ, sốlượng mẫu chọn để kiểm tra chi tiết sẽ rất lớn, tăng chi phí cho cuộc kiểm toán Đối vớimọi doanh nghiệp, mọi khoản mục, số lượng mẫu chọn để thực hiện thử nghiệm nàyđều là 25 mẫu Tuy nhiên, bản chất TSCĐ là một khoản mục có ít nghiệp vụ phát sinh,mỗi nghiệp vụ phát sinh đểu có giá trị lớn, nên kiểm toán viên quyết định không thực

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 35

hiện thử nghiệm kiểm soát mà đi trực tiếp vào các thử nghiệm cơ bản.

1.3.3.4.Thiết kế thử nghiệm cơ bản

Thủ tục cơ bản đối với khoản mục TSCĐ được thiết kế theo chương trìnhkiểm toán GAMx và được áp dụng cho cho cả ABC và DEF như phụ lục đính kèm

1.3.4.1.Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Đối với khoản mục TSCĐ, quy trình kiểm toán của công ty không đi theochiến thuật dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ Như ở phần đánh giá rủi ro kết hợp,rủi ro kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ để ở mức tối đa, do vậy KTV không thựchiện thử nghiệm kiểm soát mà tập trung vào thử nghiệm cơ bản

1.3.4.2.Thực hiện thử nghiệm cơ bản

1.3.4.2.1.Với công ty ABC

ABC là khách hàng năm đầu tiên của E&Y VN, hơn nữa đơn vị chỉ mới đi vàohoạt động từ tháng 7 năm 2008 Chính vì vậy, thử nghiệm cơ bản được thực hiện cho cả số đầu kỳ và số cuối kỳ Giấy tờ làm việc được thực hiện chủ yếu trên bảng tính Excel

Hà Long Giang Lớp: Kiểm toán 48A

Trang 36

Sau khi thu thập số liệu trên bảng cân đối thử của khách hàng, kiểm toán viên lên Bảng tổng hợp cho phần hành K như dưới đây:

Biểu 1.8 : Giấy tờ làm việc K101 – Bảng tổng hợp – Khách hàng ABC (số đầu kỳ)

211200 Nhà cửa xây dựng và cải tạo K 222 - - - 3,165,228,396

211300 Thiết bị viễn thông (GBV)/Te K 222 - - - 795,823,681

211400 Máy tính và office IT equipme K 222 - 2,401,599,404 KA.01 2,401,599,404 21,164,448,216

211500 Thiết bị văn phòng và đo lườ K 222 - - - 17,492,960,528

211600 Đồ dùng văn phòng (GBV)/Furnit K 222 - 22,950,042 KA.01 22,950,042 4,121,995,954

211800 Tài sản cố định khác (GBV)/O K 222 - - - 12,415,927,831

2,424,549,446

213100 Giấy phép viễn thông (GBV)/Te L 228 - 6,606,400,000,000 KA.01 6,606,400,000,000 6,606,400,000,000

213700 Software GBV/Software, GBV L 228 - 217,829,256 KA.01 217,829,256 275,531,256

6,606,617,829,256

214120 Khấu hao nhà cửa xây dựng và K 223 - - - (6,800,311,051)

214130 Khấu hao thiết bị viễn thôn K 223 - - - (84,735,768,318)

214140 Khấu hao máy tính/Computers a K 223 - (3,732,562) (3,732,562) (1,304,017,607)

214150 Khấu hao thiết bị văn phòng K 223 - - - (1,387,907,954)

214160 Khấu hao đồ dựng văn phòng/F K 223 - - - (385,665,479)

214190 Khấu hao tài sản khác/Other P K 223 - - - (990,541,840)

214310 Khấu hao Giấy phép viễn thôn L 229 - - - (78,647,619,048)

214370 Khấu hao - software/Software, L 229 - - - (12,405,582)

(3,732,562)

241100 Máy móc thiết bị tại kho/CIP K 230 - - -

-241200 Xây dựng cơ bản mạng truyền K 230 - - - 1,408,567,462,308

241300 Xây dựng cơ bản các thiết b K 230 - - - 55,046,457,807

241900 Máy móc thiết bị khác chờ l K 230 - 1,976,364,042 KA.02 1,976,364,042 38,476,277,524

241901 Tài khoản trung gian xây dựng K 230 - - - 38,254,908,459

BCTC

241991 Tài khoản trung gian Thiết b K 230 - - - 1,520,469,500

241992 Tài khoản trung gian Máy tính K 230 - - -

-241993 Tài khoản trung gian các thiế K 230 - - - 16,074,000

241996 Tài khoản trung gian xây dựng K 230 - - - 97,159,536,526

241997 Tài khoản trung gian Vật kiế K 230 - - -

-1,976,364,042

Trang 37

Số liệu trên bảng tổng hợp sẽ được xác minh bởi việc kiểm tra chi tiết thể hiện trên các giấy tờ làm việc tiếp sau đây:

Biểu 1.9: Giấy tờ làm việc KA.01- Kiểm tra chi tiết – Khách hàng ABC (2008)

Pa yment for Document feeder Cty Nga n Son 121133 USD 758.99 12,751,818 PV22-1108 18-Nov-08

Pa yment for Col or l as er pri nter CM1015MFP, Pri nt s erver Dl i nk 121133 USD 663.60 11,249,410

Pa yment for Laptop Hp Fv357pa (20) 121133 USD 10,919.94 185,202,240 PV13-1208 4-Dec-08

65308Pa yment for Laptop Hp 6530s Fv359pa (24) 121133 USD 18,878.62 320,181,360 x 11/21/2008 320,652,180 PV35-1208 16-Dec-08

-Pa yment for Photocopy Ma chi ne For HCM Ci ty Offi ce 121133 USD 2,460.91 41,776,392

PV41-1208 16-Dec-08

Pa yment for Server Hp Dl 380, Pri nter Hp M5035 No 12/2008/HDKT_GM, 121133 USD 11,424.71 193,945,860 x 12/8/2008 11,420 11/27/2008

PV41-1208 16-Dec-08

Pa yment for Server Hp Dl 380, Pri nter Hp M5035 No 12/2008/HDKT_GM, 121133 USD 5,422.23 92,047,860 PV110-1208 30-Dec-08 Notebooks for offi ce 121133 USD 19,170.82 333,744,850 x 12/10/2008 333,744,850 12/8/2008 PV110-1208 30-Dec-08 Notebooks for offi ce 121133 USD 3,849.70 67,019,424

PV121-1208 31-Dec-08 Furni ture for HCMC offi ce 121134 USD 1,317.00 22,950,000

JV24-1208 31-Dec-08

Pa yment for Ra ck 19", USP true onl i ne 6KVA, 3KVA 121133 VND 59,647,028 JV24-1208 31-Dec-08

Pa yment for l a ptop Sony and

Trang 38

Trên biểu trên ta có thể thấy rằng, do đặc thù đơn vị, nên có 2 hệ thống tài khoản được sử dụng song song, một hệ thống theo GAAP, một hệ thống theo VAS Số liệu được thu thập từ danh sách tài sản Các mẫu chọn để kiểm tra chi tiết được đối chiếu với chứng từ gốc, bao gồm: báo giá, hóa đơn, biên bản bàn giao vật tư, thiết bị.

Biểu 1.10:Giấy tờ làm việc KA.02 – Kiểm tra chi tiết – Khách hàng ABC (2008)

Trang 39

Kiểm toán cho năm tài chính k ết thúc ngày 31.12.2008

Theo Bảng TH 1,976,364,042 Khác biệt 301

PV36-1108 26-Nov-08 241900 Vốn hóa chi phí 1SGO01 Payment for Hotel 2 days re meeting with project management team - Pham Van Luan 3,375,455

Trang 40

PV15-1208 4-Dec-08 241900 Vốn hóa chi phí 1HNO02 Making Sim For Mr Stanislav, Vo Dinh Bao Quoc 6,596,000

PV111-1208 30-Dec-08 241900 Vốn hóa chi phí 1HNO02 Air ticket for Mr Nguyen Dac Lam to HCM-DN 6,596,000

PV111-1208 30-Dec-08 241900 Vốn hóa chi phí 1HNO02 Taxi fee for staff in Nov-08-Nguyen Dac Lam 2,155,000

JV17-1208 25-Dec-08 241900 Vốn hóa chi phí 1HNO02 Business trip expenses/Cong tac phi (air ticket)-Maxim and Lam 4,265,000

Ngày đăng: 19/11/2012, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvin A.Arens, James K.Loebbecke (2003) Auditing – an integrated approach, Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alvin A.Arens, James K.Loebbecke (2003) "Auditing – an integratedapproach
2. CAT paper 8, Implementing audit procedures (2009), BPP Learning Media 3. PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2006) Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: CAT paper 8, Implementing audit procedures (2009), BPP Learning Media"3." PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2006) "Lý thuyết và thực hành Kế toán tàichính
Tác giả: CAT paper 8, Implementing audit procedures
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
4. Công ty TNHH Ernst&Young Tài liệu đào tạo thực tập viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo thực tập viên
Tác giả: Công ty TNHH Ernst&Young
7. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ (2006) Giáo trình kiểm toán tài chính, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ (2006) "Giáo trình kiểmtoán tài chính
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
8. PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2005) Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội.9. Website: www.ey.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2005) "Chuyên khảo về Báo cáo tài chính vàlập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính, "NXB Tài chính, Hà Nội."9
Nhà XB: NXB Tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1.1: Sơ đồ hạch toán toán TSCĐ - Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1
i ểu 1.1: Sơ đồ hạch toán toán TSCĐ (Trang 15)
Sơ đồ 1.2 : Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ - Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1
Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ (Trang 18)
Bảng tính khấu hao - Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1
Bảng t ính khấu hao (Trang 32)
Bảng tổng hợp 2008 2009 - Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1
Bảng t ổng hợp 2008 2009 (Trang 36)
Bảng tổng hợp : phần hành K TE                 16,250,000,000 - Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1
Bảng t ổng hợp : phần hành K TE 16,250,000,000 (Trang 42)
Sơ đồ tổ chức: - Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 113)
Bảng tóm tắt Nguyên giá Khấu hao lũy kế - Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện 1
Bảng t óm tắt Nguyên giá Khấu hao lũy kế (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w