Đồ dùng - Bộ đồ dùng học Toán 1 III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HDHS sử dụng sách Toán 1: - Đưa sách Toán 1 -Xem sách Toán 1 - Giới thiệu ngắn [r]
Trang 1- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình.
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dïng học toán, các hoạt động trong giê học toán
- HS yêu thích học toán
II Đồ dùng
- Bộ đồ dùng học Toán 1
III.Các hoạt động dạy học
1.HDHS sử dụng sách Toán 1:
- Đưa sách Toán 1
- Giới thiệu ngắn gọn
2.HDHS làm quen HĐ học tập Toán 1:
-Yêu cầu HS mở sách giáo khoa
3.Giới thiệu yêu cầu cần đạt khi học Toán1
- Giới thiệu yêu cầu cơ bản và trọng tâm
+ Đếm, đọc, viết số, so sánh số
+Làm tính
+Nhìn h×nh vẽ nêu bài toán
+Biết giải toán
+Biết đo độ dài
- Học sinh nắm được cách học ở lớp ở nhà, Chuẩn bị bài mới.
- Rèn kĩ năng học và thói quen tự học
- Có ý thức và tự giác học tập
Trang 2II / Hướng dẫn học:
- Hướng dẫn học sinh sắp xếp thời gian học hợp lí
- Hướng dẫn học sinh cách soạn sách vở, giữ gìn sách vở gọn gàng, sạch sẽ
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà
- Hướng dẫn học sinh luyện viết
- Giáo duc HS yêu thích môn học
- KNS cơ bản: Có kĩ năng quan sát và giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy cá nhân…
II Đồ dùng:
- 5 Chiếc cốc, 4 cái thìa - 3 lọ hoa, 4 bông hoa - Hình vẽ trong sgk
III.Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra: sách vở, đồ dùng học toán của HS
- Nhận xét
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.So sánh số lượng cốc và thìa
- Cho HS quan sát số cốc và thìa mà GV để trên
bàn rồi nói: Có một số cốc, một số thìa
- Yêu cầu quan sát và thực hiện thao tác đặt
từng chiếc thìa vào từng chiếc cốc Cốc nào
không có thìa?
- Khi đặt một chiếc thìa vào một chiếc cốc thì
vẫn còn một chiếc cốc không có thìa Ta nói “số
cốc nhiều hơn số thìa” và ngược lại
c.So sánh số lọ hoa và số bông hoa
- Cũng tiến hành tương tự với 3 lọ hoa và 4
bông hoa
d.Thực hành so sánh
- Lần lượt cho HS quan sát các hình vẽ trong
SGK rồi lần lượt rút ra nhận xét
- GV sửa sai cho HS
- Đưa SGK và đồ dùng học toán lên bàn
- Nối tiếp nhắc lại đầu bài
Trang 33 Củng cố, dặn dò
- Tìm và so sánh các đồ vật có trong lớp học
- Nhận xét tiết học và dặn HS bài sau
- Số cái bàn ít hơn số cái ghế/ Số cái ghếnhiều hơn số cái bàn…
- Giáo duc HS yêu thích môn học
- KNS cơ bản: Có kĩ năng quan sát và giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy cá nhân…
II Đồ dùng: VTH, bút màu.
III.Các hoạt động dạy học.
I.Luyện tập:
GV hướng dẫn HS cách tô màu cho đẹp và phù
hợp với từng tranh
Bài 1:
a) Tô màu tranh vẽ có nhiều đồ vật hơn:
- Cho HS đếm đồ vật trong 2 tranh, tranh nào
nhiều đồ vật hơn thì tô màu vào tranh đó
b) Tô màu tranh vẽ có ít đồ vật hơn:
- Cho HS đếm đồ vật trong 2 tranh, tranh nào ít
đồ vật hơn thì tô màu vào tranh đó
Bài 2: Tô màu tranh vẽ có ít quả hơn:
- Cho HS đếm số quả trong 2 tranh, tranh nào có
ít quả hơn thì tô màu vào tranh đó
Bài 3: Tô màu tranh vẽ có nhiều ô tô hơn:
- Cho HS đếm số ô tô trong 2 tranh, tranh nào
nhiều ô tô hơn thì tô màu vào tranh đó
GV đưa 1 số bài tô đúng, đẹp cho cả lớp xem
II Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS đếm và tô tranh 2
- HS đếm và tô tranh 1
- HS đếm và tô màu tranh 2
- HS đếm và tô màu tranh 2
- Lắng nghe
********************
Tiếng Việt*
Luyện: Tiếng ( Việc 1, 2 )
Trang 4- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình
- Có kĩ năng quan sát, kĩ năng tư duy cá nhân
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Cho HS quan sát mô hình 3 lọ hoa và 4 bông
hoa, 2 cái chai và 3 nút chai rồi rút ra nhận
xét về nhiều hơn/ ít hơn
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Giới thiệu hình vuông
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông rồi
giới thiệu đây là hình vuông
- Chỉ vào hình vuông và hỏi lại: Đây là hình
gì?
- Cho HS lấy trong bộ đồ dùng học Toán hình
vuông và giơ lên cho cả lớp cùng xem
- Cho HS quan sát các hình trong bài học và
cho biết đồ vật nào có dạng hình vuông?
Bài 1, 2: - Nêu yêu cầu
- Hướng dẫn cách tô màu
- Yêu cầu thực hành tô màu
- Nhận xét
Bài 3: - Giúp HS nhận ra hình vuông, hình
tròn riêng biệt có trong các hình
- Hướng dẫn dùng màu khác nhau để tô các
hình riêng biệt
- Nhận xét
Bài 4: - Nêu yêu cầu
- Gợi ý để HS tìm cách tạo thành hình vuông
- Gọi HS khá thực hiện cách tạo hình trước
lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Quan sát rồi nêu nhận xét
- Quan sát và nghe giới thiệu
- Quan sát và trả lời cá nhân
- Thực hành tìm trong bộ đồ dùng học Toán
- Quan sát và thảo luận nhóm đôi
- Suy nghĩ cá nhân và nêu ý kiến
Trang 5- Củng cố cho học sinh nắm chắc hơn việc tách lời ra từng tiếng
- Củng cố 4 mức độ nói( Nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.Đồ dùng : Quân nhựa, bảng con,phấn,SGK.
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- GV(dạy dần) cho các em học thuộc câu 1
-Tháp mười
Tháp Mười đẹp nhất
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
*Học câu 2( Cách dạy tương tự câu 1)
- GV cho HS nhắc lại từng cách nói
- Luyện vỗ:to, nhỏ, nhẩm, thầm theo từng
- HS nh¾c lại (CN)-HS luyện bài ca theo 4 mức độ(T,CN,L)
Trang 6- KNS cơ bản: Cú kĩ năng quan sỏt và đưa ra nhận định, khả năng hợp tỏc với bạn bố…
II Đồ dựng:
- Một số hỡnh tam giỏc - Một số vật thật cú mặt dạng hỡnh tam giỏc
III Cỏc hoạt động dạy học:
a.Giới thiệu bài
b.Giới thiệu hỡnh tam giỏc
- GV giới thiệu một số hỡnh tam giỏc đó
chuẩn bị sẵn với nhiều màu sắc khỏc nhau
- Yờu cầu tỡm hỡnh trong thực tế cú dạng
hỡnh tam giỏc
- Nhận xột, tuyờn dương
c.Thực hành xếp hỡnh tam giỏc
- Cho HS sử dụng bộ đồ dựng học Toỏn với
cỏc hỡnh vuụng, hỡnh trũn, hỡnh tam giỏc để
- Phỏt hiện hỡnh mới và nờu tờn
- Thực hiện tỡm hỡnh tam giỏc và giơ lờn trướclớp và gọi tờn hỡnh tam giỏc
- Tỡm trong thực tế và nếu vớ dụ: lỏ cờ treo trongsõn trường, biển bỏo giao thụng, mỏi nhà
III Cỏc hoạt động dạy học:
I Luyện tập:
Bài 1: Tụ màu hỡnh tam giỏc:
- Cho HS tỡm hỡnh tam giỏc và chọn màu yờu - HS tụ màu
Trang 7thích để tô vào hình.
Bài 2: Tô màu hình tam giác:
- Cho HS tìm hình tam giác và chọn màu yêu
An toàn giao thông
An toàn và nguy hiểm
I Mục tiêu :
1/ Kiến thức :Hs nhận biết những hành động, tình huống nguy hiểm hay an toàn, ở nhà, ở trướng
2/ Kỹ năng : Nhớ , kể lại các tình huống làm em bị đau, phân biệt các hành vi và tình huống
an toàn, không an toán
3/ Thái độ :Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểmở nhà, trường và trên đường đi.Chơi những trò chơi an toàn ( ở những nơi an toàn )
II Chuẩn Bị :
- Tranh hai em nhỏ đang chơi với búp bê.
- Các em nhỏ đang chơi nhảy dây trên sân trường….
III Nội dung an toàn giao thông:
I/ Ồn định tổ chức :
II
/ Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra lại dụng cụ học tập và tài liệu
học tập an toàn giao thông lớp 1
III/ Bài mới : Gv nêu các khái niệm của đề bài
Học sinh nhớ các nội dung trình bày
- Trẻ em phải nắm tay người lớn khi đi trên đường
phố
- Ô tô, xe máy và các loại xe đang chạy trên đường
có thể gây nguy hiểm
Trang 8- Đi bộ qua đường phải nắm tay người lớn là an
toàn
+ Hoạt động 1 :Giáo viên giới thiệu bài học An toàn
và nguy hiểm
- Hs quan sát tranh vẽ
- HS thảo luận nhóm đôi chỉ ra tình huống nào, đồ
vật nào là nguy hiểm
- Một số nhóm trình bày
- Nhìn tranh : Em chơi với búp bê là đúng hay sai
+ Chơi với búp bê ở nhà có làm em đau hay chảy
máu không ?
+ Hoạt động 2: Nhìn tranh vẽ trả lời câu hỏi
- Cầm kéo dọa nhau là đúng hay sai?
- Có thể gặp nguy hiểm gì ?
-+ Em và các bạn có cầm kéo dọa nhau không ?
+ GV hỏi tương tự các tranh còn lại
GV kẻ 2 cột :
Đi bộ qua đường phải
nắm tay người lớn Cầm kéo dọa nhau
Đá bóng trên vỉa hè
- Học sinh nêu các tình huống theo hai cột.
+ Kết luận : Ô tô, xe máy chạy trên đường, dùng
kéo dọa nhau, trẻ em đi bộ qua đường không có
người lớn dẫn, đứng gần cây có cành bị gãy có thể
làm cho ta bị đau, bị thương Như thế là nguy
hiểm
- Tránh tình huống nói trên là bảo đảm an toàn cho
mình và những người xung quanh
+ Hoạt động 3 : Kể chuyện
- HS nhớ và kể lại các tình huống mà em bị đau ở
nhà, ở trường hoặc đi trên đường
+ Hs thảo luận nhóm 4 :
- Yêu cầu các em kể cho nhóm nghe mình đã từng
bị đau như thế nào?
- Vật nào đã làm cho em bị đau?
- Lỗi đó do ai? Như thế là do an toàn hay nguy
- Học Sinh lắng nghe- Cả lớp theo dõiquan sát tranh
- HS trả lời: Đúng
- Không làm đau hay chảy máu
- Học sinh trả lời - sai
- Sẽ gặp nguy hiểm vì kéo là vật bén,
Trang 9+ Hoạt động 4 :Trò chơi sắm vai
a)Mục tiêu
HS nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm tay
người lớn để đảm bảo an toàn khi đi qua đường
b)Cách tiến hành
-GV cho HS chơi sắm vai: Từng cặp lên chơi, một
em đóng vai người lớn một em đóng vai trẻ em
-GV nêu nhiệm vụ:
+Cặp thứ nhất: Em đóng vai người lớn hai tay đều
không xách túi, em kia nắm tay và hai em đi lại
trong lớp
+Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi,ở
một tay, em kia nắm vào tay không xách túi Hai
em đi lại trong lớp
-Nếu có cặp nào thực hiện chưa đúng, GV gọi HS
nhận xét và làm lại
c)Kết luận
Khi đi bộ trên đường, các em phải nắm tay người
lớn, nếu tay người lớn bận xách đồ em phải nắm
vào vạt áo người lớn
Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè)
+Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần
xe máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em
IV/CỦNG CỐ :
-Để đảm bảo an toàn cho bản thân, các em cần:
+Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè)
+Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần
xe máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em
+Không chạy, chơi dưới lòng đường
+Phải nắm tay người lớn khi đi trên đường
- Học sinh lắng nghe
******************************************
Trang 10I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Nhận xét hình vuụng, hình tam giác, hình tròn
- Luyện kĩ năng nhận diện hình, tô màu vào hình, ghép hình
- Giáo dục học sinh khả năng sáng tạo trong tiết học
II Đồ dùng :
- 1 số hình vuông, hình tam giác, hình tròn bằng bìa
- 1 số đồ vật có dạng hình vuông, hình ờ, hình tròn
III Các hoạt động :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Trò chơi: "Thi xếp hình bằng que tính"
- Cho HS thi xếp hình vuông, hình tam giác
- Hoàn thành cỏc bài học, bài tập trong ngày
- Biết tự học một cỏch khoa học , cú hiệu quả
Trang 11- Rốn luyện tớnh tớch cực, tự giỏc học tập.
II Hướng dẫn tự học:
1 Yờu cầu HS nhắc lại cỏc mụn học, bài học trong
ngày
2 HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV
- HS lấy vở bài tập thực hành Toỏn trang 5
- HS mở sỏch TH Toỏn và thực hiện theo những yờu
cầu của GV
Bài 1: Tụ màu hỡnh trũn
- GV nờu yờu cầu
- GV HD HS làm bài
- Hướng dẫn cỏc em tụ màu vào cỏc hỡnh trũn
- Nhận xột , sửa chữa
Bài 2: Tụ màu hỡnh tam giỏc
- GV hướng dẫn tương tự như bài 1
- HD cỏc em tỡm xem ở đõu là hỡnh tam giỏc Sau
đú cho HS chọn màu bất kỡ tụ vào cỏc hỡnh tam giỏc
hỡnh vuụng, hỡnh trũn và hỡnh tam giỏc
- HS nhắc lại yờu cầu
- Nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng là 1, 2, 3 đồ vật Đọc, viết được các chữ số 1, 2, 3
- Biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3,2,1 Biết thứ tự của các số 1,2,3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
Trang 12H Có mấy chấm tròn?
- GV giơ một hình tam giác hỏi
H Có mấy hình tam giác?
- Số 2 in: 1 nét nối trên và 1 nét nối ngang
- Số 2 viết: Một nét nối trên , và một nét nối
ngang có cái đuôi đi lên
- GV vẽ các cột ô vuông
- Chỉ cột 1: có mấy ô vuông, ta viết số 1 vào ô
tương ứng
Bài tập:
Bài 1: Cho HS viết số 1,2,3 vào SGK
Bài 2: Nêu các yêu cầu ?
H*Làm thế nào để đếm đúng ?
Bài3
Trò chơi: Nhận biết số lượng
- GV giơ tờ bìa bất kỳ có ghi sẵn 1, 2 hoặc 3
- HS thực hiện
- HS nờu
- HS đếm từ 1 → 3, từ 3 → 1
- Viết số vào ô trống
- Đếm nhẩm số chấm tròn rồi viết
- HS viết vào ô trống, 1 số em đọc bài
- Hs biết được nhiều hơn, ớt hơn, biết được cỏc số 1,2,3
- Làm được bài tập trong vở TH Toỏn
- GDHS cú ý thức trong giờ học
II Cỏc hoạt động dạy học :
- GV đọc mẫu yờu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh viết mỗi số 1 dũng
- Chỳ ý theo dừi HS làm
Bài 2: Số?
- GV đọc mẫu yờu cầu bài
- HS mở sỏch TH toỏn theo Yờu cầu của giỏo viờn
- HS đọc yờu cầu theo GV
- Lắng nghe – làm bài
- HS đọc yờu cầu theo GV
Trang 13- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và điền số
vào ô trống dưới mỗi tranh
- Theo dõi bài làm của học sinh
- GV chữa bài cho HS
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS qs tranh, đếm xem trên
tranh có bao nhiêu đồ vật, sau đó nối với số
thích hợp
- Chú ý những HS yếu
- Thu vở, chữa bài và nhận xét
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu
- HD HS viết số hoặc vẽ thêm số chấm tròn
thích hợp
- Bài toán cho sẵn chấm tròn thì HD HS đếm
số chấm tròn rồi viết số; bài toán cho số thì
+ 1 con voi+ 2 con gà
- Các em nắm được cách viết tiếng có một phần khác nhau
- GDHS có ý thức học tập, trình bày bài viết sạch đẹp, yêu thích môn học
- Tiếng khác nhau phần đầu
Ví dụ: Ca/ Ba Lan/ Can
- Tiếng khác nhau phần vần-Ví dụ: Lom / Khom…
- HS thực hiện vào vở
Trang 14I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết được số lượng 1,2,3 ;biết đọc, viết, đếm các số 1.2.3
- Giáo dục HS hăng say học toán
Bài 1: Tập cho HS đọc thầm nội dung bài tập
1 rồi nêu yêu cầu
- HD HS tự đánh vần kết quả
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu
-GV gọi HS đọc từng dãy số
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu bài.
- HD HS làm bài rồi chữa bài
Bài 4: HD HS viết số theo thứ tự đã có trong
- Gọi 1 số HS nhận biết số lượng các đồ vật
- HS nêu yêu cầu, nhận biết số lượng rồi viết
- HS nờu
- HS làm bài
- HS viết số
- Đọc kết quả sau khi viết
- Cả lớp chơi trò nhận biết số lượng
(VD:Thao tác cầm mẫu vật trên tay và miệng nêu: “Ba bông hoa” hoặc: “hai con gà”;
- Biết tỏch lời ra từng tiếng
- Biết phõn giải tiếng ra ba phần
- Giỏo dục học sinh yờu thớch học tiếng Việt
II.Cỏc hoạt động dạy học.
Trang 15Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Luyện tỏch lời ra từng tiếng.
a Bồng bồng mà nấu canh khoai
Ăn vào mỏt ruột đến mai lại bồng
- Lời ca cú mấy tiếng?
b Bống bống bang bang
Lờn ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta
Chớ ăn cơm hẩm chỏo hoa nhà người
- Lời ca cú mấy tiếng?
- Cho HS đọc theo 4 mức độ
- 2 Phõn giải tiếng ra ba phần.
- HS luyện Vẽ mụ hỡnh tiếng /bang/- tỏch ra
hai phần
Vẽ mụ hỡnh tiếng /bống/- tỏch ra hai phần
- HS luyện Vẽ mụ hỡnh nhiều tiếng khỏc
- Mỗi tiếng cú mấy phần?
- GV nhận xột
3 Củng cố- dặn dũ: Nhận xột, tuyờn dương.
- HS đọc lời-HS luyện tỏch lời thành tiếng rồiBồng/ bồng /mà/ nấu/ canh/ khoai/
Ăn /vào /mỏt /ruột /đến/ mai/ lại/ bồng/
- Cú 14 tiếng
- HS đọc lời
- HS luyện tỏch lời thành tiếng rồiBống /bống/ bang/ bang/
Lờn/ ăn/ cơm /vàng/ cơm/ bạc /nhà/ ta/
Chớ/ ăn/ cơm/ hẩm/ chỏo /hoa/ nhà/ người/
- Cú 20 tiếng-HS đọc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc viết số 4,5, biết đếm từ 1đến 5, từ 5 đến 1
- Nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng từ 1 đến 5 và thứ tự mỗi số trong dãy số 1,2,3,4,5
- GV viên chỉ vào tranh:
- HS viết số tương ứng vào bảng con
- HS nhìn ngón tay để đọc số
- HS: 1,2,3
Trang 16- GV giới thiệu chữ số 4 in và chữ số 4 viết.
- Hướng dẫn HS viết số 4 vào bảng con
Số 5:
Tương tự như số 4
- GV vẽ các cột ô vuông SGK
H Cột thứ nhất có mấy ô vuông?
H Ta ghi số mấy vào ô trống?
(Hỏi cho đến cột cuối cùng)
- Đọc liền mạch các số dưới mỗi cột ô vuông?
3 Bài tập:
Bài 1: ( Đã làm ở phần hướng dẫn viết số)
Bài 2: GV: Viết số tương ứng vào dưới mỗi
nhóm đồ vật
Bài 3: GV yêu cầu HS điền số vào ô trống
- Chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Tuyeõn dửụng HS hoaùt ủoọng toỏt
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc viết số 4,5, biết đếm từ 1đến 5, từ 5 đến 1
- Nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng từ 1 đến 5 và thứ tự mỗi số trong dãy số 1,2,3,4,5
- Cho HS đếm số đồ vật trong cỏc tranh, sau đú
viết số tương ứng vào ụ trống, rồi gọi 1 số em
Trang 17-Nhớ tên đường phố (đường làng) nơi em ở và đường phố gần trường học.
-Nêu đặc điểm của các đường phố này
-Phân biệt sự khác nhau giữa lòng đường và vỉa hè: hiểu lòng đường dành cho xe cộ đi lại, vỉa
hè dành cho người đi bộ
2)Kĩ năng : Mô tả con đường nơi em ở
-Phân biệt các âm thanh trên đường phố
-Quan sát và phân biệt hướng xe đi tới
3)Thái độ: Không chơi trên đường phố và đi bộ dưới lòng đường
II Nội dung và các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ồn định tổ chức :
II/Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra bài An toàn và nguy hiểm
- Gọi học sinh lên bảng kiểm tra
- Giáo viên nhận xét , góp ý sửa chữa
III/ Bài mới :
- Giới thiệu bài :
Một số đặc điểm của đường phố là:
-Đường phố có tên gọi.
-Mặt đường trải nhựa hoặc bê tông
-Có lòng đường (dành cho các loại xe) vỉa hè
(dành cho người đi bộ)
-Có đường các loại xe đi theo một chiều và
đường các loại xe đi hai chiều
-Đường phố có (hoặc chưa có) đèn tín hiệu giao
thông ở ngã ba, ngã tư
-Đường phố có đèn chiếu sáng về ban đêm
Khái niệm: Bên trái-Bên phải
+ Hát , báo cáo sĩ số
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV , HS cả lớp nghe và nhận xét phần trả lời câu hỏi của bạn
+ Cả lớp chú ý lắng nghe
- 02 học sinh nhắc lại tên bài học mới
- HS lắng nghe
Trang 18Hoạt đông 1:Giới thiệu đường phố
3.Con đường đó có nhiều hay ít xe đi lại?
4.Có những loại xe nào đi lại trên đường?
5.Con đường đó có vỉa hè hay không?
-GV có thể kết hợp thêm một số câu hỏi:
+Xe nào đi nhanh hơn?(Ô tô xe máy đi nhanh hơn
xe đạp)
+Khi ô tô hay xe máy bấm còi người lái ô tô hay xe
máy có ý định gì?
+Em hãy bắt chước tiếng còi xe (chuông xe đạp,
tiếng ô tô, xe máy…)
-Chơi đùa trên đường phố có được không?Vì sao?
Hoạt động 2: Quan sát tranh
Cách tiến hành: GV treo ảnh đường phố lên bảng để
+Hai bên đường em thấy những gì?(Vỉa hè, nhà
cửa, đèn chiếu sáng, có hoặc không có đèn tín
hiệu)
+Lòng đường rộng hay hẹp?
+Xe cộ đi từ phía bên nào tới?(Nhìn hình vẽ nói xe
nào từ phía bên phải tới xe nào từ phía bên trái tới)
Hoạt động 3 :Vẽ tranh
Cách tiến hành :GV đặt các câu hỏi sau để HS trả
lời:
+Em thấy người đi bộ ở đâu?
+Các loại xe đi ở đâu?
+Vì sao các loại xe không đi trên vỉa hè?
Hoạt động 4: Trò chơi “Hỏi đường”
Trang 19nơi em ở để biết đường về nhà hoặc có thể hỏi thăm
đường về nhà khi em không nhớ đường đi
IV/ Củng cố:
a)Tổng kết lại bài học:
+Đường phố thường có vỉa hè cho người đi bộ và
lòng đường cho các loại xe
+Có đường một chiều và hai chiều
+Những con đường đông và không có vỉa hè là
những con đường không an toàn cho người đi bộ
+Em cần nhớ tên đường phố nơi em ở để biết
đường về nhà
b)Dặn dò về nhà:
+Khi đi đường, em nhớ quan sát tín hiệu đèn và các
biển báo hiệu để chuẩn bị cho bài học sau
- Hs lắng nghe
- Hs liên hệ
*****************************************
TUẦN 3 Sáng, Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2016 Tiếng Việt
Sau bài học thì HS biết được:
- Nhận biết các số trong phạm vi 5;biết đọc, viết,đếm các số trong phạm vi 5
- HS làm đầy đủ bài tập 1,2,3 - HS khá giỏi làm bài tập 4
- Giáo dục HS say mê môn học
II Đồ dùng :
- GV: Bộ thực hành toán, SGK, mẫu vật
- HS: Bộ thực hành toán, SGK,bảng con
III Hoạt động dạy học :
1 K.Tra bài cũ:
- GV cho HS đọc,viết các số từ 1–5
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
- HS thực hiện theo hdẫn của GV
Trang 20Thực hành:
* Bài 1:
- Nhận biết số lượng, đọc số, viết số
- Cho HS qs từng tranh, đếm số lượng sau đó
điền số thích hợp vào ô trống
- GV gọi 1 số e nêu kết quả và nhận xét, chữa
bài
* Bài 2:
- Cho HS tập đọc yêu cầu bài tập
- HD HS đếm số que diêm rồi điền số thích
- GV nhận xét, cho HS đọc bài trên bảng
* Bài 4: (Bồi dưỡng cho HS khá giỏi )
- GV cho HS đọc viết các số 1,2,3,4,5
- HS viết 3 hàng vào vở ô li
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Trang 21Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp học sinh tiếp tục củng cố về:
- Nhận biết các số trong phạm vi 5
- Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5.
- GD HS yêu thích mơn tốn
II Đồ dùng dạy học
- Sách Toán 1, Vở bài tập 1, bút chì
III Hoạt động dạy – học:
* Thực hành làm bài tập:
Bài 1:Thực hành viết số
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài tập
- Cho HS viết các số từ 1 đến 5, 5 đến 1 vào
VTH
- GV theo dõi và sửa cho những em viết
chưa đẹp
Bài 2: Nối ( theo mẫu )
- GV HD mẫu: Cĩ 2 quyển sách tương ứng
với 2 chấm trịn rồi nối với số 2 ( lưu ý dùng
- Cho HS quan sát các hình vẽ đồ vật trong
VTH, đếm số lượng các đồ vật rồi sau đĩ
điền số tương ứng vào ơ trống
+ 4 cái thìa+ 3 gĩi café+ 3 cái chén+ 1 cái ấm
- Viết các số 1, 2, 3, 4, 5 vào VTH
1 2 3 4 5
5 4 3 2 1
5 4 3 2 1
Trang 22- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm VTH.
- Nhận xét bài làm
* Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học- Chuẩn bị bài “Bé hơn,
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Bước đầu biết so sánh số lượng, biết sử dụng từ bé hơn và dấu bé để so sánh các số
- HS làm các bài tập: 1,2,3,4 trong SGK HS khá giỏi làm bài tập 5 trong SGK
- Giáo dục hs say mê học tốn
II Đồ dùng dạy học: Bộ thực hành, tranh minh hoạ theo SGK
- HS: SGK, bộ thực hành, bảng con
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Cho HS đếm xuơi, ngược dãy số tự nhiên đã
học (cĩ chọn lọc )
2 Bài mới: Nhận biết mối quan hệ bé lớn
Giới thiệu dấu bé “ <”
* Giới thiệu 1<2:
- GV cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi cho
HS trả lời
+ Bên trái cĩ mấy ơ tơ ?
+ Bên phải cĩ mấy ơ tơ ?
+ Bên nào cĩ ơ tơ ít hơn ?
à Vậy 1 ơ tơ ít hơn 2 ơ tơ ta nĩi “Một ít hơn
hai và ta viết là: 1 < 2
- GV viết lên bảng dấu “ <” gọi là dấu bé hơn
Đọc là bé hơn Dấu bé dùng để viết kết quả so
sánh
- GV cho HS đọc kết quả so sánh
* Giới thiệu 2 < 3 … 4 < 5 :
- GV giới thiệu tương tự quy trình dạy 1 < 2
- GV cho HS đọc liền mạch k/quả so sánh
+ Bên trái cĩ ơ tơ ít hơn
- HS đọc kết quả so sánh “Một bé hơn hai”
- HS đọc liền mạch như :
“Một nhỏ hỏn hai ; Bốn nhỏ hơn năm.”
Trang 23
3 Thực hành:
Bài 1:- Cho HS đọc y/c của bài
- GV theo dõi hs ghi dấu <
Bài 2: - GV y/c HS q.sát tranh và hdẫn mẫu
cho HS nắm thực hiện
- GV cho HS làm bài lần lượt theo mẫu trong
SGK trang 17
Bài 3: -GV cho HS làm btập tương tự bài 2.
Bài 4: - GV cho tự làm btập và nêu y/c bài tập.
Bài 5: - GV bồi dưỡng cho HS khá giỏi làm
btập 5 (Nếu còn thời gian)
4 Củng cố - dặn dò:- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết học sau
Bài 1: - Viết dấu < theo mẫu
Bài 2: - HS q.sát tranh viết số tương ứng và
so sánh 2 số và ghi dấu < bé thích hợp
Bài 3: - HS làm SGK như bài 2 trang 17
Bài4: - Điền dấu < thích hợp
Bµi 1:ViÕt dÊu bÐ
- GV hưíng dÉn viÕt dÊu bÐ vµo b¶ng con
-LuyÖn viÕt vµo vë
Trang 24- Bảng con,phấn,màu,vở Em tập viết.hộp màu
III.Các hoạt động dạy học
1 Luyện việc 2: Viết chữ ghi âm /d/
- Mô tả chữ/d/ gồm một nét cong kín bên
trái,một nét sổ dài bên phải
cong kín (từ phải sang trái)
- N2:Từ điểm dừng bút của nét 1,lia bút lên
ĐK5 viết nét móc ngược (phải)sát nét cong
kín; đến đường kẻ 2 thì dừng lại
+ Hướng dãn HS viết bảng con
- Gv sửa chữa những điểm chưa chính
xác.Tuyên dương những em viét đúng
2 Hướng dẫn HS viết vở “Em tập viết”
- Gv theo dõi hướng dẫn
-Tuyên dương những em viết đẹp
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Bước đầu biết so sánh số lượng, biết sử dụng từ lớn hơn và dấu lớn để so sánh các số
Trang 25- HS làm các bài tập: 1,2,3,4 trong SGK HS khá giỏi làm bài tập 5 trong SGK
- Giáo dục hs say mê học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ thực hành, tranh minh hoạ theo SGK
- HS: SGK, bộ thực hành, bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Cho HS so sánh các số trong phạm vi 5 (có
chọn lọc )
2 Bài mới:
a nhận biết mối quan hệ lớn hơn Giới
thiệu dấu lớn hơn “>”
* Giới thiệu 2 > 1:
- Cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi cho
HS trả
+ Bên trái có mấy con bướm?
+ Bên phải có mấy con bướm?
+ Bên nào có con bướm nhiều hơn?
à Vậy 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm ta
nói “Hai lớn hơn một - GV viết lên bảng dấu
“>” gọi là dấu lớn hơn Đọc là lớn hơn Dấu
lớn dùng để viết kết quả so sánh
- GV cho HS đọc kết quả so sánh
b Giới thiệu 3 > 2 … 5 > 4
- GV giới thiệu tương tự quy trình dạy 2 > 1
- GV cho HS đọc liền mạch kquả so sánh
- GV uốn nắn - nhận xét
3 Thực hành:
Bài 1:- Cho HS đọc y/c của bài
- GV theo dõi hs ghi dấu >
Bài 2: - GV y/c HS q.sát tranh và hdẫn mẫu
cho HS nắm thực hiện
- GV cho HS làm bài lần lượt theo mẫu trong
SGK trang 18
Bài 3: - GV cho HS làm btập tương tự bài 2
Bài 4: - GV cho tự làm btập và nêu y/c bài
tập
Bài 5: - GV bồi dưỡng cho HS khá giỏi làm
btập 5 (Nếu còn thời gian)
+ Bên trái có con bướm nhiều hơn
- HS đọc kết quả so sánh “Hai lớn hơn một”
- HS đọc liền mạch như : “Hai lớn hơn một, Năm lớn hơn bốn.”
Bài 1: - Viết dấu > theo mẫu
Bài 2: - HS q.sát tranh viết số tương ứng và sosánh 2 số và ghi dấu > thích hợp
Bài 3: - HS làm SGK như bài 2 trang 18 Bài4: - Điền dấu < thích hợp
- HS làm - nhận xét Bài 5: - Nối số thích hợp vào ô trống
- HS lắng nghe
******************
Trang 26Tiếng việt*
Luyện viết chính tả, luyện đọc
( Thực hiện việc 3, 4 âm / đ /)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Biết sử dụng các dấu < , > và các từ bé hơn, lớn hơn khi so sánh hai số ; Bước đầu biết diễn đạt sự so sánh theo hai mối quan hệ bé hơn và lớn hơn (có 2 < 3 thì có 3 > 2 )
III Hoạt động dạy học :
- GV nêu cho HS nắm mối q.hệ lớn bé qua
dạng bài cho HS nắm ( ngược lại )
Bài 2: (theo mẫu):
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm b.tập theo SGK trang 21
- GV gọi 1 số em đọc và nhận xét
Bài 3:
- Giúp HS nêu được bài tập
- GV Cho HS làm b.tập theo SGK trang
Bài 2: (theo mẫu):
- Ghi số tương ứng với 2 nhóm hình và điền dấu thích hợp để so sánh 2 nhóm hình
Trang 27Bµi 1:ViÕt dÊu bÐ
- GV hưíng dÉn viÕt dÊu bÐ vµo b¶ng con
- LuyÖn viÕt vµo vë
- HS nghe
Trang 28- Củng cố cho học sinh chữ nghi âm /e/,viết được tiếng có âm /e/
- Rèn viết đúng cỡ chữ cho học sinh
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng : Bảng, phấn, vở “Em tập viết”
III.Các hoạt động dạy học.
1 Luyện việc 2: Viết chữ /e/viết thường
- GV vừa viết mẫu vừa nói quy trình viết
theo 3 điểm toạ độ
1- điểm bắt đầu
2 - điểm chuyển hướng bút
3 - điểm kết thúc
- Đặt bút trên ĐK1 một chút,viết nét cong
phải tới ĐK3 rồi chuyển hướng viết tiếp
nét cong trái tạo vòng khuyết ở đầu
chữ,dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK2
a Hướng dẫn viết bảng con
- Cho HS viết vào bảng con
- GV theo dõi sửa chữa những điểm chưa
chính xác
- Cho HS viết mô hình tiếng/đe/ vào bảng
con
- Thay phụ âm đầu:d,ch,c, b
- Thêm dấu thanh vào chữ đe ở bảng con
- Cho HS đọc trơn
- Đọc phân tích
- GV nhận xét
b hướng dãn viết vào vở “Em tập viết”
- GV theo dõi sửa những điểm chưa chính
Trang 29Tiếng việt*
Luyện viết chính tả
( Thực hiện việc 4 âm / ê / )
******************
An toàn giao thông
ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG I/ Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn giao thông.Có phản ứng đúng với tín hiệu giao thông
- Xác định vị trí của đèn giao thông ở những phố có đường giao nhau, gần ngã ba, ngã tư, Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn
II / Nội dung:
Hoạt đông 1 : Giới thiệu đèn tín hiệu giao thông
- HS nắm được đèn tín hiệu giao thông đặt ở những
nơi có đường giao nhau gồm 3 màu
- Hs biết có 2 loại đèn tín hiệu đèn tín hiệu dành cho
các loại xe và đèn tín hiệu dành cho người đi bộ
- GV : đèn tín hiệu giao thông được đặt ở đâu? Đèn
tín hiệu có mấy màu ? - Thứ tự các màu như thế
nào?
+ Gv giơ tấm bìa có vẽ màu đỏ, vàng, xanh và 1 tấm
bìa có hình đứng màu đỏ,1 tấm bìa có hình người đi
màu xanh cho hs phân biệt - Loại đèn tín hiệu nào
dành cho các loại xe ?
- Loại đèn tín hiệu nào dành cho người đi bộ ?
( Dùng tranh đèn tín hiệu có các màu cho hs quan
sát )
Hoạt đông 2: Quan sát tranh ( ảnh chụp )
- Tín hiệu đèn dành cho các loại xe trong tranh màu
gì ?
- Xe cộ khi đó dừng lại hay được đi ?
- Tín hiệu dành cho người đi bộ lúc đó bật lên màu
gì ?
+Gv cho hs quan sát tranh một góc phố có tín hiệu
đèn dành cho người đi bộ và các loại xe
- Hs nhận xét từng loại đèn tín hiệu giao thông dùng
Hoạt động 3 :Trò chơi đèn xanh, đèn đỏ
+ Gv phổ biến cách chơi theo nhóm :
GV hô : Tín hiệu đèn xanh HS quay hai tay xung
- Học sinh quan sát tranh và theo dõitrả lời theo câu hỏi của giáo viên
- có 3 màu
- Đỏ , vàng , xanh
- HS trả lời
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS trả lời
- Dừng lại khi đèn đỏ
- Được đi khi đèn xanh
- Các phương tiện chuẩn bị dừng lại
- HS ( Đỏ, vàng, xanh )-HS thực hiện chơi
- Chuẩn bị dừng xe
Trang 30quanh nhau như xe cộ đang đi trờn đường.
- Đốn vàng hai tay chạy chậm như xe giảm tốc
độ
- Đốn đỏ hai tay tất cả phải dừng lại
- Đốn xanh hai tay chạy nhanh như xe tăng tốc
I Muc tiêu: Giúp HS
- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng,,mỗi số bằng chính số đó Biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so sánh cỏc số
- Rèn kỹ năng so sánh,trình bày bài khi so sánh số
- GD HS yờu thớch mụn học
II Đồ dùng:
- BĐD, bảng con
III Các hoạt động dạy học
l Kiểm tra
Điền dấu: 1…3 2…4
3…1 4…2
ll Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài.
b HD nhận biết quan hệ bằng nhau
* HD nhận biết 3=3
- Đính 3 hình tròn xanh, 3 hình tròn đỏ lên
bảng
- Nối như SHS
*GV: cứ 1chấm tròn đỏ lại cú duy nhất 1chấm
tròn xanh và ngược lại
Trang 31*Khắc sâu: các bước thực hiện
Bài 3: Điền dấu >,<, =
* Khắc sâu : các bước thực hiện và cách
- Củng cố về sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh
- Rèn kỹ năng so sánh,trình bày bài khi so sánh số
II Các hoạt động dạy học:
- Viết phộp so sỏnh theo mụ hỡnh
- GV: Làm tương tự với cỏc mụ hỡnh khỏc
- So sánh số lượng
*KL:Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại,
nên chúng bằng nhau
HĐ2: Thực hành vở ụ li
Bài 3: Viết dấu >, <, = ?
-GV hướng dẫn trỡnh bày vào vở
Trang 32III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Cho HS viết dấu thích hợp vào ô
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu của bài, HD HS
quan sát bài mẫu, HD HS làm bài
Bài 3: HD HS quan sát bài mẫu, GV HD nêu
cách làm bài
- Yêu cầu HS phải nêu được 4 = 4, 5=5,
động viên HS làm bài và HD HS làm bài
- HS làm tiếp các phần tiếp theo và chữa bài
- HS thử GT tại sao lại nối như hình vẽ (bài mẫu)
- Nêu cách làm: lựa chọn để thêm vào một số hình vuông màu trắng, màu xanh sao cho sau khithêm ta được số hình vuông màu xanh bằng số hình vuông màu trắng
Trang 33- Rèn luyện kỹ năng làm toán cho HS.
- GDHS ý thức độc lập khi làm bài
II Chuẩn bị:
GV: các nhóm đồ vật từ 1 đến 6 HS : bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: Nêu tên bài học tiết trước
- Cho HS làm bảng con : 1 2; 3 4
- 1 HS nêu
- Làm bảng con
2 Bài mới: a GV giới thiệu -ghi bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở
Bài 2: Viết số hoặc dấu:
3 < ; 5 5; 6 < ; < 2 - HS điền số hoặc dấu
- GV nhận xét và sửa bài
4 Củng cố: GV cho HS nêu lại tên bài học - HS nêu
5 Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho bài sau
- Luyện viết vào vở chính tả
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Gv theo dõi nhắc nhở những em viết sai
-Tuyên dương những em viết đẹp
- HS đọc bài trên bảng
- HS đọc bài trong sách (Đọc L,T,CN)
- HS luyện viét vào bảng con
- HS luyện viết vào vở ô li
Trang 34I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh củng cố về:
- Khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn, bằng nhau
- Thực hiện so sánh các số trong PV5 và cách dùng các từ “lớn hơn”, “bé hơn”,
“bằng nhau”, các dấu <,>, = để đọc và ghi kết quả so sánh
- Rèn kĩ năng so sánh
II Đồ dùng dạy - học:
- Mô hình bài tập như SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 KTBC:
- Yêu cầu HS làm bài tập vào bảng con,
gọi 3 học sinh làm bảng lớp
- Nhận xét KTBC
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập:
a) GV giới thiệu cho học sinh nhận thấy
hai bình hoa và nêu nhận xét
Để bên 2 bông hoa bằng bên 3 bông hoa
ta làm thế nào?
b) Tương tự GV giới thiệu hình vẽ các con
kiến và cho học sinh nhận xét
Ta gạch đi 1 con kiến bên hình 4 con kiến
để 2 bên có số kiến bằng nhau
c) Cho học sinh quan sát hình vẽ cái nấm
và so sánh số nấm ở hai hình
- GV gợi ý các em thực hiện bằng 2 cách
vẽ thêm hoặc gạch đi để có số nấm hai
bên bằng nhau
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập:
Thực hiện trên bảng con, 3 học sinh làm bảnglớp
- HS nêu nhận xét: Số hoa ở hai bình hoakhông bằng nhau, một bên 3 bông hoa mộtbên 2 bông hoa
- Vẽ thêm 1 bông hoa vào bên 2 bông hoa
- Nêu nhận xét
- Quan sát và nhận xét
- Nêu cách thực hiện
Trang 35Yeõu caàu caực em laứm SGK vaứ neõu keỏt quaỷ.
Baứi 3: HS neõu yeõu caàu baứi taọp
Cho hoùc sinh laứm SGK vaứ goùi hoùc sinh
ủoùc keỏt quaỷ
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
Troứ chụi: Vieỏt soỏ thớch hụùp vaứo oõ troỏng:
- GV thieỏt keỏ 4 baứi taọp nhử sau vaứ chia
lụựp thaứnh 4 nhoựm Moói nhoựm nhaọn 1 hỡnh
Yeõu caàu caực em chuyeàn tay nhau trong
nhoựm, moói em ủửụùc quyeàn nghú vaứ ghi
moọt soỏ thớch hụùp vaứo 1 oõ troỏng
Nhoựm naứo ghi nhanh vaứ ủuựng nhoựm ủoự
thaộng cuoọc
- Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng
-Veà nhaứ laứm baứi taọp ụỷ VBT, hoùc baứi, xem
baứi mụựi
- Thửùc hieọn SGK vaứ neõu keỏt quaỷ
- Thửùc hieọn SGK vaứ neõu keỏt quaỷ
Laộng nghe naộm luaọt chụi
Tieỏn haứnh thi ủua giửừa caực nhoựm
Tuyeõn dửụng nhoựm thaộng cuoọc
- Giups HS cú khỏi niệm ban đầu về số 6
- Biết đọc , viết số 6 , đếm và so sánh các số trong phạm vi 6; nhận biết số lượng trong phạm vi 6; vị trí của số 6 trong dãy số từ 1 đến 6
- GV giúp HS có ý thức học môn toán
II Đồ dùng:
- BĐD toán, bảng con
III Các HĐ dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS nêu lại các ký hiệu về dấu mà
em đã được học - nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu số 6:
Bước 1 : Lập số 6
- Nêu : có 5 em đang chơi , 1 em chạy
tới Có tất cả mấy em ?
Trang 36- Giúp HS yếu viết đúng số 6
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống
- có mấy chùm nho xanh , mấy chùm nho
6 là số lớn nhất trong dãy số từ 1 đến 6
Bài 4: Điền dấu <,>,=
- Biết đọc, viết số 6, biết so sỏnh cỏc số trong phạm vi 6
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 6
- Nhận biết vị trớ của số 6 trong dóy số từ 1 đến 6
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS nêu lại các ký hiệu về dấu mà
em đã được học -nhận xét
2 Bài mới:
- Nêu : < , > , =
- Nhận xét
Trang 37a Giới thiệu bài:
b.Thực hành :
Bài 1:
Viết số 6
- Giúp HS yếu viết đúng số 6
Bài 2 : Viết số thích hợp vào hỡnh trũn
An toàn giao thụng
Đi bộ an toàn trờn đường I/ Mục tiờu:
- Biết quy định về an toàn khi đi bộ trờn đường phố, trờn vỉa hố, đi sỏt mộp đường
- Khụng chơi đựa dưới lũng đường Khi đi bộ trờn đường phố phải nắm tay người lớn
- Xỏc định những nơi an toàn để chơi và đi bộ, biết cỏch đi an toàn khi gặp cản trở đơn giản trờn đường phố
II/ Nội dung và hoạt động:
Hoạt động 1 :Trũ chơi đi trờn bảng lớp theo mụ phỏng
GV giới thiệu để bảo đảm an toàn, phũng trỏnh tai nạn
giao thụng khi đi bộ trờn đường phố mọi người cần phải
tuõn theo
- Đi bộ trờn vỉa hố hoặc đi sỏt mộp đường
- Khụng đi, hoặc chơi đựa dưới lũng đường
- Đi trờn đường phố cần phải đi cựng người lớn, khi đi bộ
qua đường cần phải nắm tay cựng người lớn
+ Hs quan sỏt trờn tranh vẽ thể hiện một ngó tư
- GV chia nhúm 3 lờn bảng quan sỏt đặt cỏc hỡnh người
lớn, trẻ em, ụ tụ, xe mỏy vào đỳng vị trớ an toàn
- Học sinh thực hiện trũ chơi
- Hs lắng nghe thực hiện
- Quan sỏt
Trang 38- Gv hỏi ôtô,xe máy,xe đạp…đi ở đâu?(Dưới lòngđường).
-Khi đi bộ trên đường phố mọi người phải đi ở đâu ?
- Trẻ em có được chơi đùa , đi bộ dưới lòng đường
không?
Hoạt động 2 : Trò chơi đóng vai:
+ Hs biết chọn cách đi bộ an toàn khi gặp vật cản trên vỉa
hè Cách đi bộ an toàn khi đi trên đường không có vỉa hè
+ Cách tiến hành: Gv chọn vị trí trên sân trường, kẻ một
số vạch trên sân chia thành đường đi và hai vỉa hè, yêu
cầu một số HS đứng làm như người bán hàng,hay dựng xe
máy trên vỉa hè dể gây cản trở cho việc đi lại, 2 hs đóng
làm người lớn nắm tay nhau đi trên vỉa hè bị lấn chiếm
- Gv hỏi học sinh thảo luận làm thế nào để người lớn và
bạn nho ûđó có thể đi bộ trên vỉa hè bị lấn chiếm
* Kết luận : Nếu vỉa hè có vật cản không đi qua thì người
đi bộ có thể đi xuống lòng đường, nhưng cần đi sát vỉa hè
nhờ người lớn dắt qua khu vực đó
-Trẻ em có được chơi đùa , đi bộ dưới lòng đường sẽ nguy
hiểm như thế nào? ( Dễ bị xe máy, ô tô đâm vào )
-Khi đi bộ trên đường phố qua đường cần phải làm gì để
bảo đảm an toàn cho mình?(đi cùng và nắm tay người lớn,
quan sát trước khi qua đường )
-Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản, các em cần phải chọn
cách đi như thế nào ?( Nếu phải đi xuống lòng đường phải
đi sát vỉa hè và quan sát xe cộ )
IV/Củng cố : - Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường
- Không đi, hoặc chơi đùa dưới lòng đường
-Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn, khi đi bộ
qua đường cần phải nắm tay cùng người lớn,bố mẹ hoặc
anh chị
-Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản, các em cần phải chọn
cách đi như thế nào ?( Nếu phải đi xuống lòng đường phải
đi sát vỉa hè và quan sát xe cộ )
Dặn dò: Quan sát đường phố gần nhà, gần trường và tìm
nơi đi bộ an toàn
Số 7 I.Mục tiêu:
Trang 39- Biết 6 thêm 1 được 7, viết số 7 ; đọc, đếm được từ 1 đến 7 ; biết so sánh các số trong phạm vi 7, biết vị trí số 7 trong dãy số từ 1 đến 7.
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp : hs hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Hs đếm từ 1 đến 6 và ngược lại
- GV Nhận xét
3 Bài mới :Giới thiệu bài
+ Có khái niệm ban đầu về số 7
+Cách tiến hành : Bước 1: Lập số 7.
- Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi:”Có sáu bạn
đang chơi cầu trượt, một em khác đang chạy tới
Tất cả có mấy em?”
- GV yêu cầu HS:
- Sau đó cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và
giải thích”sáu chấm tròn thêm một chấm tròn là
bảy chấm tròn, sáu con tính thêm một con tính là
bảy con tính”
- GV chỉ vào tranh vẽ trong sách và nhắc lại
- GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng là bảy”
Bước 2: Giới thiệu chữ số 7 in và số 7 viết
-GV nêu:”Số bảy được viết bằng chữ số 7”
-GV giới thiệu chữ số 7 in, chữ số 7 viết
Nhận biết được cấu tạo số 7
GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 7 VD:
Có mấy con bướm trắng, mấy con bướm xanh ?
Trong tranh có tất cả mấy con bướm? Nêu câu hỏi
-HS nhắc yêu cầu bài 1:” Viết số 7”
-HS viết số 7 ba hàng vào vở ô li
-HS nhắc lại yêu cầu:” Điền số”
-HS viết số thích hợp vào ô trống
-HS trả lời:…
7 gồm 6 và 1, gồm 1 và 6
Trang 40tương tự với các tranh còn lại.
GV chỉ vào tranh và yêu cầu HS nhắc lại:
GV KT và nhận xét bài làm của HS
Bài 3
HS biết vị trí số 7 trong dãy số từ 1 đến 7 Biết so
sánh các số trong phạm vi 7
GV HD HS làm bài : Đếm số hình vuông trong
mỗi cột và viết số tương ứng
Cho HS làm vào vở 1 … 3 … 5 … 7
… 2 … 4 …6 …
7 … … 4 … … 1
4 Củng cố, dặn dò:
-Vừa học bài gì ? Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: bài sau học bài: “Số 8”
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng:Bảng con,phấn,màu,vở Em tập viết.
III.Các hoạt động dạy học
* Luyện việc 1:
- Gv phát âm /khe/
- Cho hs phân tích tiếng /khe/
- Gv cho hs vẽ mô hình tiếng /khe/
*Luyện việc 2:
- Mô tả chữ chữ viết thường
- Gv viết mẫu lên bảng
- Hướng dẫn hs viết chữ /kh/thường
- Gv vừa viết mẫu vừa nói quy trình viết
- Chữ /kh /gồm 1 nét như chữ k 1 nét như
chữ h đã học
+ Hướng dẫn hs viết bảng con
- Đưa tiếng /khe/ vào mô hình
- Gv cho hs thêm thanh vào chữ /khe/
- Gv sửa chữa những điểm chưa chính
xác.Tuyên dương những em viết đúng
- Hs phát âm lại theo 4 mức độ (T-N-N-T)
- Hs đưa tiếng /khe/vào mô hình
- Hs đọc tiếng vừa viết (đọc trơn, đọc phân tích)
TUẦN 5 111118821