Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai.. Đoạn thơ sử dung phép ẩn dụ “làn thu thuỷ,[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KRÔNG NĂNG
TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
GD
NGỮ VĂN 9: TIẾNG VIỆT – TIẾT 53
Giáo viên: Trần Thị Thùy Trang
Trang 2Em hãy nêu một số phép tu từ từ vựng đã học?
Đáp án:
So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
Trang 3a Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
b Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
c Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai
d Gác kinh viện sách đôi nơi Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
e Có tài mà cậy chi tài Chữ̃ tài liền với chữ tai một vần
2.Bài tập số 2: Phân tích nét nghệ
thuật độc đáo trong những câu thơ
sau ( Trích từ Truyện Kiều – Nguyễn
Du)
I Từ tượng thanh và từ tượng hình
II Một số biện pháp tu từ từ vựng
1 Ôn lại các khái niệm:
Trang 4a) Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
b) Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
c Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai
d Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
e Có tài mà cậy chi tài
Chữ̃ tài liền với chữ tai một vần
Trang 5 a, Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây
“hoa”, “cánh” chỉ Kiều và
cuộc đời của nàng, “lá”,
“cây” chỉ gia đình Kiều và
cuộc sống của họ.
- Tác dụng: Nghệ thuật ẩn dụ ̣
làm cho sự hi sinh của nàng được nói đến đầy xót xa.
Trang 6b) Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
- Đoạn thơ dùng phép so sánh tiếng đàn
của Kiều với “tiếng hạc”, “tiếng
suối”, “tiếng gió thoảng”, “tiếng trời đổ mưa”
- Tác dụng : khẳng định tiếng đàn của
nàng thật có hồn như hơi thở cuộc
sống Tiếng đàn tuyệt diệu đó còn
thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế.
Trang 7Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
Đoạn thơ sử dụng phép ẩn
dụ “làn thu thuỷ, nét xuân
sơn” ý nói đôi mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân Phép nhân hoá “hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng Tác giả còn dùng phép nói quá “nghiêng nước nghiêng thành”
Tác dụng : nổi bật vẻ đẹp
hơn đời, hơn người của Kiều.
d
Trang 8e, Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
- Hai câu thơ sử dụng phép chơi chữ dựa vào sự gần âm “tài” (tài
hoa) và “tai” (tai hoạ).
- Tác dụng : hàm chứa một thái
độ chua xót bất bình: cái tài ấy lại thành tai hoạ.
Trang 9Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:
BÀI TẬP 3
a Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu, anh còn say sưa
(Ca dao)
b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn
c, Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng).
e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru )
Trang 10a Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
(Ca dao)
Biện pháp điệp từ “còn” và dùng từ nhiều nghĩa
“say sưa”.
b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
BÀI TẬP 3
Trang 11c, Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để miêu tả
không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn
thi sĩ.
d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng).
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn
tri âm, tri kỉ(trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ) thiên nhiên trong bài
thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn.
Trang 12e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi, Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru )
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày mai
Trang 13Bài tập thảo luận nhóm Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
1.Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc thứ sâu
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2.Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
–> Hoán dụ.(áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3 Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
-> Ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
4 Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại, điều khôn, nhờ bố
đó Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với ông xanh
-> Chơi chữ: các màu
5 Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra
Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá.
Trang 14Tiết 53: (Tiếp theo)
Từ vựng
Cấu tạo
Tính chất
Nguồn gốc Mở rộng
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép Từ láy
Nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đồng nghĩa Đồng âm
Trái nghĩa
Trường từ vựng
Từ thuần Việt
Từ mượn
Từ Hán Việt
Từ tượng thanh Từ tượng hình Biện pháp tu từ
Trang 15Tiết 53: (Tiếp theo)
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về từ vựng
- Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ có sử dụng biện pháp tu từ để phân tích.
- Chuẩn bị bài học sau: Luyện tập chung về tổng kết từ vựng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ