Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học: *.Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học bài văn, bài thơ là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội
Trang 1- Hiểu được đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm.đặc điểm của phương thức biểu cảm
là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm, khác với văn mtả lànhằm mục đích tái hiện đối tượng được miêu tả
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được kiểu đề và các bước làm văn biểu cảm
- Nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tập viết kiểu văn bảnnày
B Tiến trình lên lớp :
I Kiến thức cần nắm :
1 Khái niệm : Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt cảm xúc, sự đánh giá,suy
nghĩ của mình về TG xung quanh, và khêu gợi lòng đồng cảm nơi con người
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, gồm thể loại: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳbút, thư…
- Nội dung bài văn biểu cảm : tập trung biểu đạt tình cảm là chủ yếu
-Tình cảm thể hiện: là t/c đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn
* Hai cách biểu cảm :
+Trực tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c qua những tiếng kêu, lời than gợi ra t/c ấy
+Gián tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c thông qua các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợitình cảm
2 Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một t/c chủ yếu.
-Để biểu đạt t/c ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng ng->gửi gắm t/c,
trư-tư trư-tưởng, hoặc biểu đạt = cách thổ lộ trực tiếp cảm xúc trong lòng
3 Đề văn biểu cảm: Nêu được đối tượng biểu cảm, định hướng tình cảm cho bài
làm
* Lưu ý : a Đối tượng văn biểu cảm rất phong phú và đa dạng Dựa vào đối tượng
người ta chia làm 2 dạng bài biểu cảm :
+ Biểu cảm về đối tượng trong cuộc sống : sự vật, con người
+ Trong văn miêu tả, tự sự cũng có biểu cảm nhưng ít
4 Cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con người :
a Tìm hiểu đề :- đối tượng tiếp nhận
- Mục đích
- Nội dung : tình cảm gì? đ/v ai ?
- Hình thức : đoạn văn hay bài văn
Trang 2* Tìm ý :- Đặc điểm nổi bật của đối tượng? mỗi đặc điểm gợi cho em cảm xúc gì ?
- đối tượng có những kỉ niệm nào đáng nhớ đ/v em?
- Đối tượng gợi cho em nghĩ đến hình ảnh nào tương tự, liên tưởng đến bài thơ, bàihát nào ?
- trong tương lai, đối tượng có thay đổi không ? Nếu thay đổi hoặc em phải xa đốitượng đó thì tâm trạng, cảm xúc của em sẽ ntn?
- Hồi tưởng quá khứ, quan sát suy ngẫm về hiện tại : quan sát bày tỏ cảm xúc, mơước tới tương lai, tưởng tượng ra những tình huống
b Lập dàn ý :
c Viết thành văn :
* Cách viết câu văn biểu cảm : Dùng nhiều câu văn có chứa các thán từ ( chao ôi,A,à ); những từ ngữ diễn tả cảm xúc( yêu, hờn,ghét,vui, nhớ, giận )
- Dùng câu hỏi tu từ để bộc lộ cảm xúc, thái độ
- Câu có hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi cảm xúc
- Dùng điệp từ điệp ngữ tạo nhịp điệu gợi cảm xúc
- Dùng nhiều từ láy
* Cách viết đoạn văn biểu cảm :
- Trong đoạn văn phải diễn tả được 1 ý, 1biểu hiện của tình cảm cảm xúc Câu vănlinh hoạt, có câu biểu cảm trực tiếp, có câu biểu cảm gián tiếp Thông thường câubiểu cảm trực tiếp hay đứng đầu hoặc cuối đoạn để nêu tình cảm, cảm xúc chủ yếu
5 Đặc trưng của văn bản biểu cảm :
Cho bài ca dao:
" Sông kia bên lở bên bồi
.
Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"
-Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng ?
-Các hình ảnh trong bài ca dao có ý nghĩa gì ?
-Tâm trạng của người viết như thế nào ?
-Phương thức biểu đạt của bài ca dao là gì - Bài ca dao có sử dụng:
+ Điệp ngữ
+ ẩn dụ
+ Từ trái nghĩa
- ý nghĩa tượng trưng, ám chỉ những sự kiện trong đời sống tình cảm của con người
- Tâm trạng phân vân xen hồi hộp bâng khuâng
-> Bài ca dao trên là một văn bản biểu cảm, rất gần gũi với văn bản trữ tình
6.Các yếu tố trong văn biểu cảm:
a.Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
-Văn biểu cảm: là văn bản được viết ra khi người viết có tình cảm dồn nén, chấtchưa không nói ra được cần có nhu cầu đuợc bộc bạch thổ lộ nhằm khêu gợi ởngười đọc sự đồng cảm
- Đặc điểm của văn biểu cảm:
+ Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
+ Để biểu đạt tình cảm, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ ,tượng trưng để gửi gắm tình cảm tư tưởng, hoặc cũng có thể biểu đạt bằng cáchthổ lộ trực tiếp
+ Bài văn biẻu cảm cũng có bố cục 3 phần như mọi bài văn khác Tình cảm trongbài phải trong sáng, rõ ràng, chân thực
Trang 3b.Cách lập ý của bài văn biểu cảm: Những cách lập ý thường gặp của văn biểu
cảm:
+ Liên hệ hiện tại với tương lai
+ Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
+ Tưởng tuợng tình huống, hứa hẹn, mong ước
+ Quan sát, suy ngẫm
c Các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm :
+ Muón phát biểu, suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, hãy dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc + Tự sự và miêu tả ở đây nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối chứ không nhằm mục đích kể chuyện, miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
d Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học:
*.Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học (bài văn, bài thơ) là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó
*.Bài cảm nghĩ về tác phẩm văn học cũng phải có ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm
+ Thân bài: Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gợi nên
+ Kết bài: ấn tượng chung về tác phẩm
e Rốn cỏch viết từng phần: MB, TB,KB.
C Dặn dũ: ễn tập lại kt và chuẩn bị ụn tập về phần Tục ngữ.
D Rỳt kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày 29/ 12/ 2020
TIẾT 77 - 80: ễN TẬP TỤC NGỮ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giỳp HS:
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sõu những kiến thức về tục ngữ như khái niệm; cỏch
phõn tớch một cõu tục ngữ; phõn biệt thành ngữ, tục ngữ và ca dao
2 Kĩ năng:- Rốn kĩ năng nhận biết và kĩ năng phân tích 1 câu tục ngữ
- Về hỡnh thức: là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, h/ả
- Về nội dung: thể hiện những kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt của đời sống(tự nhiên, lao động sản xuất, xó hội)
- Về giỏ trị sử dụng: được nhõn dõn vận dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống Nógiúp con người cú thờm những kinh nghiệm để nhỡn nhận, ứng xử thực hành cỏckinh nghiệm trong đời sống
2 Đặc trưng cơ bản của TN:
- MĐ sáng tác:
+ TN được sỏng tỏc nhằm đỳc kết kinh nghiệm thực tiễn (bao gồm những kinhnghiệm về tự nhiên và LĐSX, kinh nghiệm về xó hội và ứng xử XH, kinh nghiệm vềnhận thức và đánh giá con người)
+ Để vận dụng: Trong đời sống tư duy, TN thể hiện và hướng dẫn kinh
nghiệm về mọi mặt; trong ngụn ngữ, TN làm đẹp, làm sõu sắc thờm lời nói và giúpngười ta diến đạt cả nhứng điều khú diễn đạt hoặc khụng tiện núi ra trực tiếp
- Chức năng của TN: chức năng quan trọng và cơ bản nhất của Tn là diễn đạt,
truyền bỏ kinh nghiệm đời sống
- Về diễn xướng: TN thường được dùng để nói và đi vào lời ăn tiếng núi hàng ngày
của con người Người nd VN xưa ccú một đặc điểm là núi bằng tục ngữ, tần số xuấthiện trong ngụn ngữ núi khỏ cao
- Về hỡnh thức nghệ thuật:
+ HT: Đó là thể loại cực ngắn, ngắn nhất trong cỏc thể loại của VHDG
M.Go- rơ- ki: “Ép chặt từng từ như xiết ngún tay thành quả đấm, …, dố sẻn từngtiếng làm cho lời nói cô đọng, giàu ý nghĩa.”
+ Đa số cỏc cõu TN cú vấn nhịp, hỡnh ảnh (Trừ một số ớt), thương sử dụngcỏc biện phỏp tu từ như SS, ẩn dụ, …
- Về nội dung:
+ TN rất hàm sỳc vỡ ý nghĩa của TN mang tớnh khỏi quỏt cao và sõu sắc, TN
Trang 5mang tính đa nghĩa.
2 Cỏch phõn tớch một cõu tục ngữ
a) Cần bỏm vào ngụn từ: Đứng trước một cõu tục ngữ, cần xem xột cõu tục ngữ cú
hỡnh thức như thế nào, cú gỡ đặc biệt
- Thông thường cỏc cõu tục ngữ thường chia thành cỏc vế đối xứng
- Cỏch hiệp vần: chủ yếu là vần lưng
+ Vần liền: đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi; nhiều sao thỡ nắng vắng sao thỡ mưa; ăn cây nào rào cõy ấy
+ Vần giỏn cỏch: cỏch 1, 2 hoặc 3 tiếng: nuụi lợn ăn cơm nằm, nuụi tằm ăn cơm đứng; cái răng cái túc là gúc con người; Làm ruộng ba năm khụng bằng chăn
tằm một lứa.
- Tục ngữ sử dụng nhiều cỏc biện phỏp tu từ: so sỏnh, nhõn húa, ẩn dụ, núi quỏ
b) Tỡm nghĩa của cõu tục ngữ: cú hai loại nghĩa (lá lành đùm lá rách) Trong nhiều
trường hợp đũi hỏi phải cú vốn hiểu biết phong phỳ về đời sống Chẳng hạn để hiểucâu “Trăng quầng thỡ hạn, trăng tán thỡ mưa” thỡ phải hiểu thế nào là trăng quầng,trăng tán
c)Tỡm cơ sở của cõu tục ngữ
- Chớnh là tỡm giỏ trị của cõu tục ngữ: tại sao lại nói như vậy, nói như vậy cú gỡ hay,
Vớ dụ “cái răng cái tóc là góc con người” dựa trờn quan niệm về hỡnh thức của con
người, theo đó cái răng cái tóc là những thứ bên ngoài nhưng có thể phản ỏnh tỡnhtrạng sức khỏe cũng như tính cách, cỏch sống của người đó
3 Phõn biệt tục ngữ với thành ngữ và ca dao
- Thường mang hỡnh thứclời thơ của những bài dõnca
- Diễn đạt kinh nghiệm - Gọi tờn sự vật, tớnh chất
trạng thái hay hành độngcủa sự vật hiện tượng
- Chủ yếu biểu hiện đờisống nội tõm
Vớ dụ: Những trường hợp sau đây, trường hợp nào là thành ngữ, trường hợp nào làtục ngữ ?
- Xấu đều hơn tốt lỏi - Tục ngữ - Trỏnh vỏ dưa gặp vỏ dừa- thành ngữ
- Con dại cỏi mang - tục ngữ - Giấy rỏch phải giữ lấy lề - tục ngữ
- Già đũn non nhẽ - thành ngữ - Dai như đỉa đói - thành ngữ
- Cạn tàu rỏo mỏng - thành ngữ - Giàu nứt đố đổ vỏch - thành ngữ
- Cỏi khú bú cỏi khụn - tục ngữ - Lươn ngắn chờ chạch dài - thành ngữ
Trang 6Bài tập 1: Khoanh trũn vào đáp án đúng nhất
1 Dũng nào dưới đây định nghĩa đúng về tục
cú h/ả, dùng để nói năng cho ngắn gọn cô đọng
C Tục ngữ là cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn
định cú nhịp điệu, h/ả thể hiện kinh nghiệm mọi
mặt, được vận dụng trong đời sống và giao tiếp
D Tục ngữ là cõu núi diễn đạt trọn vẹn một
phán đoán, một lời khuyờn về tự nhiờn, xó hội,
được nhân dân đúc kết và truyền miệng
2 Trong những cõu tục ngữ dưới đây, câu nào
nói về thiờn nhiờn?
A Chớ thấy súng cả mà ngó tay chốo
B Chuồng gà hướng đông cái lụng chẳng cũn
C Ăn kĩ no lõu, cày sõu tốt lỳa
D Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một
- Những cõu tục ngữ ấy đúc kết những kinh
nghiệm trồng trọt, chăn nuôi nhằm đem lại ấm
no, hạnh phúc cho con người
đó đúc kết những kinh nghiệmtrồng trọt, chăn nuôi nhằm đemlại ấm no, hạnh phúc cho conngười Trong đó có thể nhắc tớicõu “tấc đất tấc vàng” “Tấc đất”
là mảnh đất rất nhỏ, theo cỏchtớnh diện tích ngày xưa chỉ rộngkhoảng 2,4m2 (Bắc Bộ), hay3,3m2 (Trung Bộ) cũn “tấc vàng”
là một lượng vàng lớn, quý giỏ vụcựng Cõu tục ngữ lấy cỏi rất nhỏ
“tấc đất” so sỏnh với cỏi rất lớn
“tấc vàng” Với cỏch núi ngắngọn và phộp so sỏnh, tỏc giả dângian đó nhấn mạnh giỏ trị của đất.Đất là nơi ta ở, nơi ta sản xuất,qua bàn tay và trớ tuệ, tinh thầnlao động, từ một mảnh đất cỏncon, chỳng ta cú thể làm ra lỳagạo, làm ra của cải, đem lại cuộcsống ấm no Do đó đất chớnh làmột loại vàng sinh sụi, phỏt triển.Người có vàng ăn mói rồi cũnghết chỉ cũn chất vàng trong đấtthỡ khai thỏc mói khụng cạn, đất
là kho vàng thiờn nhiờn vụ tận.Chớnh vỡ thế mà ca dao cú lờikhuyờn thật õn tỡnh về đất: “Ai ơi
…bấy nhiờu”
Bài tập 3:
Nhiều cõu tục ngữ khụng phảilỳc nào cũng đúng, cũng cú giỏtrị Chẳng hạn với những cõu tụcngữ về thiờn nhiờn, thời tiết khítượng, ta thấy kinh nghiệm củacha ông ta đúc kết từ sự quan sátđất trời, vạn vật chứ chưa có trangthiết bị máy móc đo đạc chính
Trang 7- Nhấn mạnh điều gỡ
Bài tập 3: Nhận định về tục ngữ về thiờn nhiờn
và LĐSX, có ý kiến cho rằng “Những cõu tục
ngữ ấy là tỳi khụn của nhân dân nhưng chỉ cú
1.Nhận xét nào đúng với kết cấu của cõu TN?
A Đối lập trong mối vế C Hai vế độc lập
B Đối ứng giữa 2 vế D Quan hệ nhõn quả
2 Câu TN thường được hiểu theo cỏch nào?
A Nghĩa đen B, Nghĩa búng C Theo cả 2
3 Lời khuyên nào đúng với cõu TN?
A Dự hoàn cảnh nào cũng phải giữ phẩm giỏ
trong sạch
B Dự hoàn cảnh nào cũng phải giữ gỡn quần ỏo
sạch sẽ
C Khi đói, cần giữ cho sạch sẽ, thơm tho
D Khi đói, có thể khụng cần sạch sẽ nữa
4 Cõu TN nào khụng cựng nghĩa với cõu trờn
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Cái răng cái tóc là góc con người
- Cỏi nết đánh chết cái đẹp
- Người đẹp vỡ lụa, lỳa tốt vỡ phõn
b, Hai nhúm cõu trờn bổ sung hay mõu thuẫn
với nhau về y nghĩa?
c, Từ đó em hiểu người xưa khuyên ta điều
gỡ?
Bài tập 6 :
Em hóy viết một đoạn văn khoảng 8- 10 câu để
phờ phỏn cõu tục ngữ ”Ăn cỗ đi trước, lội nước
- Quan điểm của em phải bày tỏ : Không đồng
tỡnh với cõu TN, nờu lớ do
xác, do đó không phải lỳc nàocũng đúng Chẳng hạn khụng phảibao giờ “nhiều sao thỡ nắng vắngsao thỡ mưa”
- Cái răng cái tóc là góc conngười
- Người đẹp vỡ lụa, lỳa tốt vỡphõn
Nhúm B: TN núi về phẩm giácon người:
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Cỏi nết đánh chết cái đẹp
b, Hai nhúm cõu bổ sung chonhau về y nghĩa Đó là điểmthường gặp trong TN thể hiện cỏinhỡn biện chứng của người xưa
về nhiều phương diện trong c.Sống
c, Ta hiểu người xưa khuyên: cầnchú y đến vẻ đẹp hỡnh thức cũngnhư tâm hồn, nếu cần lựa chọnthỡ phải coi trọng phẩm chất bêntrong hơn
Bài tập 6 Viết đoạn văn
Trang 8Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học bài
- Học thuộc cỏc cõu tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX
- Bài sau: Bài tập về văn nghị luận+ Khỏi niệm văn nghị luận+ Các PTBĐ đó học+ Cỏc cõu ca dao, tục ngữ đó học
Ngày 2/ 1/ 2021
TIẾT 81 - 82: ễN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giỳp HS:
1.Kiến thức:Củng cố kiến thức và khắc sõu kiến thức về văn nghị luận
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tập viết những đoạn văn nhỏ theo phương
Bài tập 1: Các đoạn văn sau được trỡnh bày
theo phương thức biểu đạt nào?
a) Tục ngữ về lao động sản xuất nảy sinh trong
quỏ trỡnh đấu tranh thiờn nhiờn của nhân dân
lao động Đó là những kinh nghiệm lâu đời và cú
tớnh chất tập thể rỳt ra trong quỏ trỡnh quan sỏt
cỏc hiện tượng thiờn nhiờn, quỏ trỡnh xõy dựng
kĩ thuật sản xuất Những kinh nghiệm này được
đúc kết vào tục ngữ, dần được phổ biến rộng rói
và trở thành tri thức về khoa học tự nhiờn của
nhân dân lao động
(Chu Xuõn Diờn, Tục ngữ Việt Nam)
b) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng
úng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông Lúa nặng
trĩu bụng, ngả đầu vào nhau, thoang thoảng
hương thơm Từng cơn gió nhẹ làm cả biển vàng
rung rinh như gợn sóng Đàn chim gáy ở đâu bay
về gù vang cánh đồng, như hũa nhịp với tiếng
hỏt trờn cỏc thửa ruộng (Trỳc Mai)
c) “Rụ bốt hỳt bụi” cú khả năng làm việc tự
động, nhờ kích thước nhỏ, mỏy cú thể chui vào
mọi ngúc ngỏch, xú xỉnh để “tiờu diệt” bụi bẩn
Đây là sản phẩm của hóng ấ lếch trụ lỳc
(Bỏo Thiếu niờn tiền phong)
d) “Việc quay cúp bài kiểm tra sẽ gõy nhiều tỏc
hại Trước hết, việc thường xuyờn quay cúp sẽ
tạo nờn một thúi quen xấu là lười nhỏc trong học
tập, lười suy nghĩ Mặt khỏc, nếu khụng học bài,
I/Kiến thức cần nhớ
1 Khỏi niệm.
Văn bản NL là loại văn bảnnhằm xỏc lập cho người đọc,người nghe 1 quan điểm, 1 tưtưởng nào đó
2 Đặc điểm của văn nghị luận.
- Luận điểm rừ ràng
- Cú lớ lẽ và dẫn chứng thuyếtphục
* Chỳ ý:
- VBNL phải hướng tới nhữngvấn đề cú thực trong đời sốnghàng ngày
- Những quan điểm, tư tưởngtrong văn nghị luận phải cú tớnhtớch cực
+ cú cấu trỳc chặt chẽ, ngắn gọn+ Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn-Một luận điểm cú thể triển khaitrong một hay nhiều đoạn văn
b.Luận cứ:
-Là lớ lẽ và dẫn chứng đưa ra làm
cơ sở cho luận điểm
-Yờu cầu:
Trang 9bạn sẽ bị “hổng” kiến thức, rất nguy hiểm Tỏc
hại hơn nữa, quay cúp chớnh là gian lận, khụng
trung thực trong học tập Đây là một việc làm
nờn trỏnh” (Bài làm h/s)
Bài tập 2: Hai đoạn văn sau, theo em, đoạn nào
viết theo phương thức biểu cảm, đoạn nào viết
theo phương thức nghị luận? Vỡ sao?
a) Nhưng ô kỡa! Sao giữa ban ngày nắng to mà
trời cứ tối dần thế này, và, khụng cũn cảnh mựa
xuõn nữa! Đêm vừa mưa vừa giú Giú thổi cỏc
cành tre vặn mỡnh răng rắc, đập vào nhau ào ào
Cả đầm sen và cánh đồng đen lại hơn mực
Đúng, một con cũ lướt xướt, gầy xương, đang
lóp ngóp Nó đang gánh gạo đưa chồng hay kiếm
cỏi tụm cỏi tộp cho con?
Ông ơi ụng vớt …cũ con
ễng chài, ụng cõu hay ụng soi cỏ nào kia! Con cũ
của tụi đấy! Con cũ mẹ đang có mấy con đấy!
Nó đang phải nuụi mấy con và cũng lại đang có
mang đấy! ễng mau mau vớt cũ lờn! Mà ụng
mang về! Ông đừng để cũ van vỉ nữa! Nghe sao
mà thương! Đứt gan đứt ruột người đây! Tôi sẽ
mua thịt mua cỏ ở chợ về đổi cho ụng! Ông đừng
xỏo cũ mẹ ông ơi! (Nguyờn Hồng)
b) Trong ca dao, dõn ca Việt Nam cú nhiều bài
nói đến con cũ Con cũ là một trong những con
vật gần gũi với người nông dân hơn cả Những
lỳc cày cuốc, cấy hỏi, người nụng dõn Việt Nam
thường thấy con cũ ở bờn cạnh họ Con cũ lội
theo luống cày, con cũ đứng trờn bờ ruộng rỉa
lụng, ngắm nhỡn người nụng dõn làm lụng
(Vũ Ngọc Phan)
Bài tập 4:
Cho cõu chủ đề sau: Tỡnh cảm của con cái
đối với cha mẹ đó được nhõn dõn ta ca ngợi qua
những cõu ca dao thắm nghĩa, chớ tỡnh
Hóy viết tiếp khoảng 7-9 cõu nữa để
hoàn thành đoạn văn
GV chữa và chiếu đoạn tham khảo
Bài tập 5 : Khoanh trũn vào đáp án đúng nhất
1, yếu tố nào khụng phải là cơ bản trong văn
+Lớ lẽ phảI đầy đủ chặt chẽ cú lớ
cú tỡnh+Dẫn chứng phảI phong phỳ, tiờubiểu, chớnh xỏc
c.Lập luận
-Là cỏch lựa chọn sắp xếp, trỡnhbày luận cứ
II/Bài tập Bài tập 1:
a) Nghị luận (nhận xét, đánh giá
về tục ngữ)b) Miờu tảc) Thuyết minhd) Nghị luận
Bài tập 2:
- Đoạn (a) viết theo phương thứcbiểu cảm, bộc lộ cảm xúc trước h/
ả con cũ trong ca dao
- Đoạn (b) viết theo phương thứcnghị luận: giảng giải lớ do vỡ sao
ca dao cú nhiều bài núi về con cũ
Bài tập 3: Trong các trường hợp
sau đây, trường hợp nào cần dùngvăn nghị luận để biểu đạt, vỡ sao?a) Nhắc lại một kỉ niệm về tỡnhbạn
b) Giới thiệu về một người bạncủa mỡnh
c) Trỡnh bày quan điểm về tỡnhbạn
d) Cảm nghĩ về phong trào “Lálành đùm lá rách”
e) Cần thực hiện tốt nề nếp kỉluật
Trang 10C Tục ngữ là kho tàng kinh nghiệm ứng xử
D Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Bài tập 6 : Trong những đề văn nghị luận cõu
4
a, Đề nào vừa nờu vấn đề cần giải quyết vừa
nờu cỏch giải quyết?
b, Tớnh chất của mỗi đề nghị luận?
c, Mỗi đề yờu cầu em phải làm gỡ?
Cũn da lụng mọc, cũn chồi nảy cõy; Kiến tha lõu
cũng đầy tổ; Năng nhặt chặt bị; Bỏt mồ hôi đổi
bát cơm; Tốt danh hơn lành áo; Đói cho sạch,
rách cho thơm
(?) Em hóy sắp xếp vào mụ hỡnh dàn y sau để
giỳp bạn chuẩn bị viết một bài văn?
Tỡm cỏc luận cứ phự hợp để triển khai luận
điểm sau: “Cận thị học đường đang là mối lo
thiên nhiên, đó là “núi ngất trời”,
là “nước ở ngoài biển Đông” Chỉnhững h/ả to lớn, cao rộng khụngcựng và vĩnh hằng ấy mới diễn tảnổi công ơn sinh thành, nuôi dạycon cỏi của cha mẹ “Nỳi ngấttrời”, “nước ở ngoài biển Đông”không thể nào đo được, cũng nhưcông ơn cha mẹ đối với con cỏikhụng thể nào tính được Cụngcha nghĩa mẹ thật lớn lao vàkhụng gỡ đền đáp nổi nờn bảnthõn mỗi người phải trở thànhngười con cú hiếu, biết thờ kớnh,phụng dưỡng cha mẹ bằng sự biết
ơn chân thành từ đáy lũng mỡnh
Bài tập 7 : Đáp án
* Luận điểm: Tuc ngữ phản ánhkhá đầy đủ những đức tớnh
- Luận cứ 1: Lao động cần cựDẫn chứng:
+ Kiến tha lõu cũng đầy tổ + Năng nhặt chặt bị
+ Bỏt mồ hôi đổi bát cơm
- Luận cứ 2: Tinh thần lạc quanDẫn chứng:
+ Sông có khúc, người cú lỳc +Cũn da lụng mọc, cũn chồinảy
- Luận cứ 3: Trọng danh dựDẫn chứng:
+Tốt danh hơn lành áo + Đói cho sạch, rách cho thơm
4, Bài tập 8 :
Trang 11ngại lớn của cỏc bậc phụ huynh và cỏc em học
sinh”Chuyển thành văn bản với luận điểm
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức cơ bản về câu rút gọn và câu đặc
biệt, điểm khác nhau giữa hai loại câu này.Tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt
2 Kĩ năng:- Ren kĩ năng so sánh phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt
-Vận dụng vào làm một số bài tập và đề văn cụ thể
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập cách nói viết câu rút gọn và câu đặc biệt.
B Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV trong tuần 24
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức.
2 ễn tập Tiết 1
Phần I: Lý thuyết về 2 kiểu câu:
1 Câu rút gọn:
- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút
gọn Việc lược bỏ một số thành phần câu nhằm những mục đích như sau:
+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ
đã xuất hiện trong câu đứng trước
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người khi lược
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
- Câu đặc biệt thường được dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
+ Bộc lộ cảm xúc;
+ Gọi đáp
- Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thường gặp trong nói
hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn.Các thao tác biến đổi câu khác được giới
thiệu trong chương trình là: mở rộng câu, chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động
Trang 12- Việc lược bỏ các thành phần trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể Nguyên tắc chung là rút gọn câu phải đảm bảo không làm chongười đọc, người nghe hiểu sai câu nói.
- Thao tác rút gọn câu có thể đêm lại những câu vắng thành phần chính như chủ ngữ, vị ngữ, hoặc vắng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ Tuy nhiên cần phân biệt câu rút gọn với câu sai htường gọi là câu què
- Một số câu rút gọn có thể xuất hiện dưới dạng không có chủ ngữ, vị ngữ hoặc không có cả chủ ngữ lẫn vị ngữ, tuy nhiên câu rút gọn khác với câu đặc biệt ở những đặc điểm sau:
+ Đối với câu rút gọn có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể để khôiphục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ vị ngữ bìnhthường
+ Câu đặc biệt không có chủ ngữ và vị ngữ
Phần II: Bài tập.
1 Bài tập1: Tìm câu rút gọn trong đoạn văn sau và chỉ ra tác dụng của nó.
a Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở
b Mỗi đảng viên cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng Phải giữ gìn Đảng cho thật trong sạch
a Tiếng hát ngừng Cả tiếng cười
b Uống nước nhớ nguồn
c Đi thôi con!
Gợi ý
Câu rút gọn:
a Cả tiếng cười.=> Rút gọn VN
=> Cả tiếng hát ngừng
b Uống nước nhớ nguồn.=> Rút gọn CN
=> Chúng ta uống nước nhớ nguồn
c Đi thôi con! => Rút gọn CN
=> Chúng ta đi thôi con
3 Bài tập 3 Viết đoạn văn biểu cảm về tỡnh yờu quờ hương trong đó có sử dụng một
số câu đặc biệt Gạch chõn và phõn tớch tỏc dụng của các câu đặc biệt đó
Trang 13GVHDHS viết trong khoảng 10 phút sau đĩ gọi HS trình bày HS khác nhận xét Gợi ý
Quẽ hửụng ! Hai tieỏng thãn thửụng Quẽ tõi thaọt ủép Thaọt ẽm aỷ Tuoồi
thụ cuỷa tõi gaộn vụựi quẽ hửụng nhử chieỏc xuồng gaộn vụựi maựi cheứo Tõi
yẽu quẽ tha thieỏt nhử tỡnh yẽu cuỷa ủửựa con giaứnh cho ngửụứi mé Ôi, quẽ hửụng! Nụi tõi sinh ra vaứ lụựn lẽn trong lụứi ru ngót ngaứo nhử tieỏng
soựng voĩ về ủõi bụứ sõng xanh Nụi aỏy ủaừ ghi daỏu bieỏt bao kổ nieọm ẽmủềm cuỷa tuoồi thụ Bụỷi theỏ, duứ ủi ủãu, tãm hồn tõi vaĩn luõn hửụựng vềquẽ hửụng (bộc lộ cảm xúc,miêu tả.)
4.B ài t ập 4: X ác định kiểu câu trong các trường hợp sau.
Lan vừa trụng thấy mẹ về đĩ nũng nịu
a- Mẹ ơi!
b ễi con! (M ẹ về đây con)
c Đĩi bụng lắm mẹ ạ Làm thế nào bõy giờ hở mẹ?
Gợi ý
Mẹ ơi! - C âu đặc biệt
ễI con! - C õu cảm thỏn
Đĩi bụng lắm mẹ a.- Cõu rỳt gọn
5.
Bài tập 5 : Phõn biệt câu đặc biệt và cõu rỳt gọn trong những trường hợp sau:
a) Vài hụm sau Buổi chiều
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào ?
- Buổi chiều
c) Bờn ngồi
Người đang đi và thời gian đang trơi (Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sõn hay ngồi sõn ?
- Bờn ngồi
e) Mưa Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn (Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế ?
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào ?
- Buổi chiều (CRG)
c) Bờn ngồi (CĐB)
Người đang đi và thời gian đang trơi
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sõn hay ngồi sõn ?
- Bờn ngồi( CRG)
Trang 14e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn.
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế?
7.
Bài tập 7 Nờu tỏc dụng của những câu in đậm trong đoạn trích sau đây:
a) Buổi hầu sỏng hụm ấy.Con mẹ Nuụi, tay cầm lá đơn, đứng ở sân công đường.
( Nguyễn Cụng Hoan)
b) Tỏm giờ Chớn giờ Mười giờ Mười một giờ.Sân công đường chưa lúc nào kém
tấp nập
( Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đêm Búng tối tràn đầy trờn bến Cỏt Bà.
GVHDHS dựa vào bài học về tác dụng của câu rút gọn,câu đặc biệt để trả lời Gợi ý
a) Nờu thời gian, diễn ra sự việc
b) Nờu thời gian, diễn ra sự việc.
c) Nờu thời gian, diễn ra sự việc
8.Bài tập 8: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của
nó:
“Ngày xưa, bố Mị lấy mẹ Mị không có đủ tiền cưới, phải đến vay nhà Thống Lí, bố của Thống Lí Pá Tra bây giờ Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương ngô Đến tận khi hai vợ chồng về già rồi mà cũng chưa trả đủ được nợ Người vợ chết cũng chưa trả hết nợ.”
GVHDHS dựa vào bài học về tác dụng của câu rút gọn để trả lời
Gợi ý
- Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương ngô
->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặplại từ ngữ đã có (bô mẹ Mị)
b “Trời ơi!”, cụ giỏo tỏi mặt và nước mắt giàn giụa (Khỏnh Hoài)
c Một tiếng gà gỏy xa Một ánh sao mai chưa tắt Một chõn trời đỏ ửng phía xa Một
chỳt ỏnh sỏng hồng trờn mặt ruộng lúa lên đũng (Nguyễn Trung Thành)
GVHDHS dựa vào bài học về khái niệm, tác dụng của câu đặc biệt để trả lời
Trang 15- HS ụn tập, hệ thống lại cỏc kiến thức về cỏc kiểu cõu, thờm trạng ngữ cho cõu
- Biết vận kiến thức đó học vào thực tiễn giao tiếp và cuộc sống hàng ngày
* Yờu cầu: - Nắm chắc khỏi niệm, cụng dụng
- Đặt cõu cú sử dụng các đơn vị kiến thức đó
- Thực hành làm cỏc bài tập nhận diện, phõn tớch, viết đoạn
II Bài tập:
1 Chỉ rừ và khụi phục thành phần cõu bị rỳt gọn trong các trường hợp sau:
a Tiếng hỏt ngừng Cả tiếng cười
b Thấy đói bụng tụi cũng tạt vào quỏn làm vài nhỏnh cỏ lút dạ Đông khách quá.Châu Chấu, Cào Cào, Bọ Muỗm, Bọ Ngựa rậm rịch ra vào, chố chộn
c Bà ấy mệt quá Không lê được một bước, không kêu được một tiếng…
2 Viết đoạn văn (6 - 8 câu) chứng minh cho luận điểm: “Con người đang nỗ lực
cứu lấy thiên nhiên môi trường”, trong đoạn cú sử dụng trạng ngữ (gạch chõn)
- Nội dung: chứng minh làm sỏng tỏ luận điểm
+ Thiên nhiên, môi trường rất quan trọng với con người, bảo vệ thiên nhiên, môi trường là bảo vệ chớnh cuộc sống của chỳng ta
Trang 16+ Dẫn chứng những việc làm con người đang nỗ lực để cức lấy thiên nhiên, môi trường.
3 Hóy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7-10 cõu về đề tài mùa xuân, trong đó có sử
- HS ụn tập và củng cố kiến thức về rỳt gọn câu, câu đặc biệt
- Biết vận kiến thức đó học vào thực tiễn giao tiếp và cuộc sống hàng ngày.
1 Sự giống nhau và khỏc nhau giữa câu đặc biệt và cõu rỳt gọn
- Giống nhau: đều là kiểu cõu khụng tuõn thủ theo mụ hỡnh C – V
- Khác nhau: + Câu đặc biệt khụng thể xác định được tp CN, VN trong cõu
+ Cõu rỳt gọn cú thể khụi phục được thành phần đó bị rỳt gọn
2 Chỉ ra cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn văn sau và cho biết những câu đó rút gọn thành phần nào, hóy khụi lại cỏc thành phần bị lược bỏ?
“Cỏi Mị về một mỡnh Búng nú cứ ngụp dần trờn cánh đồng xa tớt tắp đang gặt nham nhở Tụi cầm liềm Quơ một vũng sỏt chõn rạ Giật mạnh Bước sang trỏi Quơ liềm Giật mạnh lại bước sang trỏi Lại quơ liềm Lại giật mạnh Cứ thế mói Đất trờn mặt ruộng ẩm
ướt.” (Thương nhớ đồng quờ- Nguyễn Huy Thiệp)
Trang 17Đoạn b: Bà nội nhỡn chỏu và khẽ hỏi:
- Lan…Mấy giờ cháu đến truờng?
- Thưa bà: Cháu đi ngay bây giờ ạ!
- Chỏu cú nhớ lũi mẹ chỏu dặn sỏng nay khụng?
- Dạ, thưa bà, cháu nhớ ạ.
=> khụng thể dựng cõu rỳt gọn vỡ mối quan hệ trên - dưới
3 Viết một đoạn hội thoại ngắn( 7- 10 câu), trong đó có sử dụng cõu rỳt gọn Gạch chân dưới cỏc cõu rỳt gọn đó.* HS viết đoạn, GV nhận xét, đánh giá
Ngày soạn: / /20201
Tiết 81 - 82: ễN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A - Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức: Giỳp học sinh ụn tập lại cỏc kiến thức của kiểu bài lập luận chứng minh
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm văn nghị luận chứng minh
3 Thái độ : Cú ý thức trỡnh bày cỏc vấn đề trong csống một cỏch rành mạch thuyết phục
B - Chuẩn bị : - GV: Sỏch tham khảo, sỏch giỏo viờn
-Hs xem lại kiến thức cũ
C - Tiến trỡnh lờn lớp : Ổn định tổ chức:
GV tiếp tục giỳp HS lập dàn ý cỏc đề bài:
Bài 3: Chứng minh cõu tực ngữ: ‘Một cõy làm chẳng nờn non
Ba cõy chụm lại lờn hũn nỳi cao”
a Mở bài: - Đoàn kết là sức mạnh truyền thống của dõn tộc VN
- Trớch dẫn cõu tục ngữ
b Thõn bài: * Giải thớch ý nghĩa cõu tục ngữ: (Cú thể giải nghĩa của từng từ -> giải nghĩa
cả cõu) bài học về sự hợp lực, về tinh thần đoàn kết tạo nờn sức mạnh to lớn của con người
* Chứng minh: - Đoàn kết trong chiến đấu chống ngoại xõm:
+ Chống phong kiến phương Bắc:
Hội nghị Diờn Hồng Tiếng hụ ‘Quyết chiến! Quyết chiến!” của hàng trăm bô lóo Cõu núi của Trần Q Tuấn: ‘Vua tôi đồng lũng, anh em hũa thuận, cả nước gúp sức”
Sức mạnh toàn dân được Nguyễn Trói đúc kết trong Bỡnh Ngụ địa cỏo:
Nhõn dõn bốn cừi một nhà, dựng cần trỳc ngọn cờ phất phơ Tướng sĩ một lũng phụ tử, hũa nước sông chén rượu ngọt ngào
+ Chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ:
Chủ trương đoàn kết của Chủ tịch HCM
Cỏc tổ chức, mặt trận ra đời để đoàn kết lực lượng như mặt trận dõn tộc giải phúng miền Nam, mặt trận Tổ quốc VN
+ Đoàn kết trong xõy dựng và phỏt triển đất nước
Đoàn kết để lao động mở mang đất nước
Đoàn kết để bảo vệ sản xuất (đắp đe sông Hồng, sụng Thỏi Bỡnh, sụng Mó )
Trang 18Đoàn kết để xõy dựng đất nước trong thời kỡ đổi mới
Những cụng trỡnh lớn như thủy điện Hũa Bỡnh, đường Trường sơn huyền thoại
c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, bài học về tinh thần đoàn kết
Bài 4: Nhân dân ta thường khuyờn nhau: “Cú cụng mài sắt, cú ngày nờn kim” Em hóy
chứng minh lời khuyờn trờn
a Mở bài:- Ai cũng muốn thành cụng trong cụng việc và trong cuộc sống.
- Kiờn trỡ là một trong những yếu tố dẫn đến thành cụng trong cuộc sống.
b Thõn bài: - Giải nghĩa cõu tục ngữ
+ Nghĩa đen:Chiếc kim làm bằng thanh sắt nhỏ bé thô sơ nhưng người làm ra nú phải tốn nhiều cụng sức, thời gian.
+ Nghĩa búng: Muốn thành công con người phải cú ý chớ, bền bỉ, kiờn nhẫn.
- Dẫn chứng từ thực tế cuộc sống:
+ Trong khỏng chiến: Chiến lược trường kỡ khỏng chiến và đó kết thỳc thắng lợi.
+ Trong lao động: Nhõn dõn ta kiờn trỡ đắp đê chống lũ, bảo vệ mựa màng.
+ Trong học tập: HS kiờn trỡ học tập mới đạt kết quả, tấm gương kiên trỡ của anh Nguyễn Ngọc Kớ.
+ Những tấm gương kiên trỡ của cỏc vận động viờn khuyết tật.
c Kết bài: Giỏ trị và ý nghĩa cõu tục ngữ.
Bài 6: Nhõn dõn ta cú cõu tục ngữ: “Gần mực thỡ đen, gần đèn thỡ rạng” Nhưng có bạn
lại bảo: Gần mực chưa chắc đó đen, gần đèn chưa chắc đó sỏng Em hóy viết bài văn chứng
minh đê thuyết phục bạn ấy theo ý kiến của em.
* Mở bài - Môi trường cú ảnh hưởng rất lớn đến đạo đức, nhõn cỏch của con người, nhưng yếu tố con người cũng rất quan trọng trong việc hỡnh thành nhõn cỏch mỗi cỏ nhõn.
* Thõn bài:- Giải thớch nghĩa đen, nghĩa búng cõu tục ngữ.
- í nghĩa cõu tục ngữ: Hoàn cảnh sống cú ảnh hưởng lớn đến nhân cách con người: hoàn cảnh tốt con nguời sẽ dễ tốt , hoàn cảnh xấu con người dễ bị xấu.
-> Khuyên con người phải chọn bạn mà chơi.
- í nghĩa cõu núi của bạn:
+ Quan hệ trong xó hội:
* Kết bài: Nờu bài học.
Đề 7: Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chỳng ta.
* MB: - G.thiệu về rừng và khỏi quỏt vai trũ của rừng đối với đời sồng con người
- Bảo vệ rừng là nhiệm vụ cấp bỏch, liờn quan tới đời sống con ng
* TB: - Nêu định nghĩa về rừng: là hệ sinh thỏi, cú nhiều động, thực vật
Trang 19- Lợi ớch của rừng -Cõn bằng sinh thỏi
- Lợi ớch kinh tế
- Bảo vệ rừng là bảo vệ mạng sống của chỳng ta
- Rỳt ra bài học về việc bảo vệ rừng
1.Kiến thức: Giỳp HS củng cố khắc sõu kiến thức về các bước tỡm hiểu đề và lập y
cho một đề văn nghị luận
2 Kĩ năng:Rốn kĩ năng nhận biết luận điểm, biết cỏch tỡm hiểu đề và lập y cho bài
- Dạng đầy đủ: nờu vấn đề cần nghị luận, định hướng giải quyết, giới hạn
VD: Tục ngữ cú cõu: “Gần mực thỡ đen, gần đèn thỡ rạng” dựa vào những kiếnthức thực tế, em hóy chứng minh nội dung cõu tục ngữ trờn
- Dạng rỳt gọn: chỉ nờu vấn đề nghị luận
VD: Lũng yờu nước của dõn tộc VN
2 Lập ý trong bài văn NL
* Xác định luận điểm: LĐ là tư tưởng, quan điểm của bài văn NL
(- Về hỡnh thức: LĐ được thể hiện bằng câu văn ở dạng khẳng định (phủ định), cú cấu trỳc chặt chẽ, ngắn gọn
- Về ý nghĩa: LĐ là linh hồn của bài văn, đóng vai trũ liờn kết các đoạn văn thành một khối
* Tỡm luận cứ: là tỡm những lớ lẽ, dẫn chứng để làm sỏng rừ cho luận điểm một
cỏch thấu đáo, thuyết phục
* Xõy dựng lập luận: là trỡnh bày lớ lẽ và dẫn chứng theo một trỡnh tự lụgic, chặc
chẽ nhằm trỡnh bày vấn đề một cỏch khỳc chiết, thuyết phục
3 Bố cục của bài văn NL
- Mở bài: nờu luận điểm tổng quỏt
(+ lời dẫn vào đề: xuất xứ của vấn đề, ý kiến…
+ nờu vấn đề
+ giới hạn của vấn đề: phương hướng, phạm vi….)
Trang 20- Thõn bài: lần lượt triển khai hệ thống ý lớn, ý nhỏ để làm snỏg tỏ luận điểm
- Kết bài: tổng kết và nêu hướng mở rộng luận điểm
( Kết bài là vừa tóm lược, nhấn mạnh một số ý cơ bản vừa triển khai, đồng thừoi nờu những nhận định, bỡnh luận nhằm gợi người đọc tiếp tục suy nghĩ về vấn đề được bàn bạc trong bài)
4 Cỏc phương pháp lập luận:
- PP suy luận nhõn quả: Là pp lập luận theo hướng y trước nờu nguyờn nhõn, y sau
nờu hệ quả Các y thường được sắp xếp liền kề và theo trỡnh tự nhân trước quả sau.Tuy nhiờn trong thực tế trỡnh tự ấy cú thể thay đổi: hệ quả nêu trước, nguyờn nhõnnờu sau (nhằm lớ giải vấn đề)
- PP suy luận tổng - phõn - hợp: Là pp lập luận theo quy trỡnh đi từ khái quát đến
cụ thể, sau đó tổng hợp lại vấn đề
- PP suy luận tương đồng: la pp suy luận trên cơ sở tỡm ra những nét tương đồng
nào đó giữa cỏc sự vật, sự việc, hiên tượng Chẳng hạn như suy luận tương đồng theodũng thời gian, suy luận tương đồng theo trục khụng gian
- PP suy luận tương phản: Là pp suy luận trên cơ sở tỡm ra những nét trái ngược
nhau giữa các đối tượng, sự vật, sự việc, hiện tượng
* Lưu ý: Trong quỏ trớnh lập luận, 1 vb, 1 đoạn văn có thể dựng một hoặc nhiều pp
suy luận
II/ Bài tập:
1, Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời cõu hỏi
(a) Những cỏch chống nạn đói chia làm mấy hạng: như cấm nấu rượu bằng gạo haybắp, cấm cỏc thứ bỏnh ngọt để đỡ tốn ngũ cốc Nhưngvùng này san sé thức ăn chovùng khác, đỡ đầu cho các vùng khác Như gia sức tăng gia trồng trọt cỏc thứ raukhoai Núi túm lại bất cứ cỏch gỡ, hễ làm cho dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạnđói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả
(b) Chỳng lập ra nhà tự nhiều hơn trường học Chỳng thẳng tay chộm giết nhữngngười yêu nước thương nũi của ta Chỳng tắm cỏc cuộc khởi nghĩa của chỳng tatrong bể mỏu
(c) Muốn xõy dựng chủ nghĩa xó hội thỡ phải tăng gia sản xuất Muốn tang gia sảnxuất tốt thỡ phải cú kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật thỡ phải có văn hóa.Vậy việc bổ túc văn hóa là cực kỡ cần thiết
(d) Cú nhiều người cú bệnh “dựng chữ Hỏn”, những tiếng ta sẵn cú khụng dựng màdựng chữ Hỏn cho bằng được Thớ dụ: ba thỏng khụng núi ba thỏng mà núi tamcỏnguyệt Xem xột khụng núi xem xột mà núi quan sỏt
(1) Mỗi đoạn văn trỡnh bày luận điểm gỡ? Cõu nào nờu luận điểm?
(2) Trong từng đoạn, luận điểm được làm rừ bằng những luận cứ nào?
(3) Mỗi đoạn văn lập luận theo cỏch nào?
Gợi ý:
- Đoạn a: cõu nờu luận điểm là cõu “núi túm lại đều phải làm cả”
Luận điểm được làm rừ bằng 3 dẫn chứng trờn
Đoạn văn lập luận đi từ cụ thể đến khỏi quỏt theo kiểu quy nạp
- Đoạn b: Khụng cú cõu nờu luận điểm
Cỏc y sắp xếp theo kiểu song hành
Người đọc vẫn nhận ra y chung: tội ỏc của giặc đối với nhõn dõn ta
- Đoan c: Các y nối tiếp nhau, y sau giải thích cho y trước theo kiểu móc xích để
Trang 21làm rừ luận điểm: Việc bổ túc văn hóa cực kỡ cần thiết.
Cõu nờu luận điểm đứng sau cựng
- Đoạn d: Cỏ y triển khai minh họa cho cho cõu mang luận điểm: Cú nhiều người
co bệnh cho bằng được
Đoạn văn trỡnh bày y từ khái quát đến cụ thể, theo kiểu diễn dịch
Bài 2 Cho cõu chủ đề sau : Lịch sử ta đó cú nhiều cuộc khỏng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của nhõn dõn ta.
Hóy viết một đoạn văn 8-10 câu theo cách diễn dịch hoặc TPH với cõu chủ đề trờn
Gợi ý : Đoạn văn gồm cỏc ý sau:
- Dõn tộc ta đó trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, trong khoảng thờigian ấy, chúng ta đó viết nờn nhũng trang sử thật hào hựng
- Năm 40, Hai Bà Trưng với nỗi hạn nợ nước thù nhà đó phất cờ nối dậy đánhđuổi tên thái thú Tô Định nhà Hỏn Trong lời hịch xuất quõn của Hai Bà cú những lời
thõt hào hựng : Một xin rửa sạch nước thự/ Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hựng/ Ba kẻo oan ức lũng chồng/ Bốn xin vẻn vẹn sở cộng lờnh này
- Bà Triệu, Phùng Hưng, Mai Thúc Loạn liờn tục nổi dậy chống ách đo hộcủa phong kiến TQ
- Năm 938, với chiến thắng Bạch Đằng lịch sử, Ngụ Quyền đó khẳng địnhquyền tự chủ của dõn tộc, đưa đất nước bước sang một kỉ nguyờn mới
- Ba lần chiến thắng giặc Mụng- Nguyờn của vua tụi nhà Trần, chiến thắngĐBP năm 1954 lừng lấy năm châu, chấn động địa cầu, chiến dịch mà xuõn 1975 Đoạn văn tham khảo :
Lich sử ta đó cú nhiều cuộc khỏng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yờu nước của nhõndõn ta (1) Dõn tộc ta đó trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, trong khoảngthời gian ấy, chúng ta đó viết nên được những trang lịch sử thật hào hựng(2) Từnhững năm 40, Hai Bà Trưng với nỗi hận nợ nước thù nhà đó phất cờ nổi dậy đánhđuổi tên thài thú Tô Định của nàh Hỏn (3) Trong lời hịch xuất quõn của Hai Bà cúnhữgn lời thật hựng trỏng
Bài tập 3: Cho cõu chủ đề sau, hóy viết đoạn văn triển khai cõu chủ đề đó theo 1
trong các phương pháp lập luận mà em đó học
“Cõn thị học đường đang là mối lo ngại lớn đối với học sinh và phụ huynh ”
HS: Viết bài theo yờu cầu
GV: Chữ bài, gọi một số HS đọc bài làm của mỡnh
HS khỏc: nhận xột rỳt kinh nghiệm
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học bài
- Học bài, ụn kiến thức cơ bản về phương pháp lập luận trong văn NL
- ỏp dụng KT để nhõn biết pp lập luận và để tập viết đoạn theo cỏc pp lập luậnkhỏc nhau
- Chuẩn bị bài sau:
+ Bài tập về pp lập luận chứng minh: ễn lại lớ thuyết về cỏch làm kiểubài chứng minh
+ Đọc trước cỏc bài tập trong sgk, dự kiến các phương án trả lời
Trang 22- Trạng ngữ cú thể đứng ở đầu cõu, cuối cõu hoặc giữa cõu.
- Giữa trạng ngữ và chủ ngữ, vị ngữ thường cú một quóng nghỉ khi núi và một dấuphẩy khi viết
1 Tỡm trạng ngữ trong những cõu sau và cho biết chỳng bổ sung ý nghĩa gỡ cho
sự việc được nói đến trong cõu ?
a) Tảng sỏng, vũm trời cao xanh mờnh mụng Giú từ trên đỉnh nớu tràn xuống mátrượi Khoảng trời sau dóy nỳi phớa đông ửng đỏ Những tia nắng đầu tiờnhỏt chộo
Trang 23qua thung lũng, trải lên đỉnh nớu phớa tõy những vệt sỏng màu lỏ mạ tươi tắn Venrừng, rải rỏc những cây lim đó trổ hoa vàng, những cõy vải thiều đỏ ối những quả.
(Hoàng Hữu Bội )
- Tảng sỏng :Trạng ngữ chỉ thời gian
- Ven rừng : TN chỉ khụng gian
b) Vỡ chuụm cho cá bén đăng
Vỡ chàng thiếp phải đi trăng về mũ (Ca dao)
Vỡ chuụm; vỡ chàng : TN chỉ nguyờn nhõn.
c) Cú lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vỡ tõm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp;bởi vỡ đời sống, cuộc đấu tranh của nhõn dõn ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại,
nghĩa là rất đẹp (Phạm Văn Đồng )
bởi vỡ tõm hồn người Việt Nam ta ; bởi vỡ đới sống đẹp : TN chỉ n.nhõn.
d Để tụn vinh buổi học cuối cựng, thầy Ha-men đó vận y phục đẹp ngày chủ nhật
Trang 24Ngày soạn: …/…./202021
TIẾT 95 96: ễN TẬP CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
( TINH THẦN YấU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA)
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giỳp HS:
1 Kiến thức: Củng cố khắc sõu kiến thức về nội dung và đặc điểm nghệ thuật của 3văn bản nghị luận nờu trờn
2.Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết VBNLXH; kĩ năng chọn, trỡnh bày dẫn chứngtrong tạo lập VB nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Giỏo dục HS thái độ, ý thức học tập đúng đắn
B TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
-Bài văn hướng tới mục đích kêu gọi nhõn dõn phỏt huy lũng yờu nước, tạo sứcmạnh để đánh thắng giặc Pháp xâm lược
b Nghệ thuật:
- Luận điểm sỏng rừ, bố cục chặt chẽ
- Dẫn chứng cụ thể, phong phỳ, tiờu biểu, giàu sức thuyết phục
- Bài văn có những hỡnh ảnh so sỏnh cụ thể, sinh động, lời văn khúc triết, cú hỡnhảnh mà giàu tỡnh cảm
Trang 25+Lũng yờu nước trong quỏ khứ của dõn tộc.
+Lũng yờu nước ngày nay của dõn tộc.
+Bổn phận của chỳng ta ngày nay.
Bài tập 2 Hóy cho biết tỏc giả đó sử dụng hỡnh thức diễn đạt nào khiến cho bài văn trở nờn hấp dẫn.
- Dựng từ chuẩn xỏc, cú giỏ trị biểu cảm:
+ Các động từ: kết thành, lướt qua, nhấn chỡm
+ Sự lặp lại ba lần hai chữ nồng nàn mang sắc thỏi khẳng định
- Câu văn giàu hỡnh ảnh (2 hỡnh ảnh đáng chú ý)
+ Lũng yờu nước như một làn súng vụ cựng mạnh mẽ, to lớn
+ Lũng yờu nước như các thứ của quý có lúc kín đáo, tiềm ẩn
- Sử dụng thủ phỏp liệt kờ và cấu trỳc cõu cú mụ hỡnh từ đến rất hiệu quả nhằm
biểu đạt một cách sinh động lũng yờu nước của nhõn dõn ta
Bài tập 3: Theo em, tinh thần yêu nước được thể hiện như thế nào trong cụng cuộc xõy dựng đất nước hiện nay ?
- Được thể hiện trong lao động hàng ngày, với tinh thần tự giỏc, tớch cực miệt màicủa tất cả mọi người, từ lao động bỡnh thường đến nhà khoa học để sỏng tạo ra nhiềusản phẩm vật chất , tinh thần làm giàu cho đất nước
- Nhận ra những điều cũn yếu kộm, lạc hậu của nước mỡnh so với các nước khác để
nỗ lực vươn lên khắc phục yếu kém đuổi kịp các nước khỏc
- Tỡm hiểu, giữ gỡn phỏt huy bản sắc dõn tộc, tiếp thu cú chọn lọc văn hoá thế giớitrong thới kỡ mở của, hội nhõp
- Giữ gỡn, bảo vệ lónh thổ, chủ quyền an ninh quốc gia, chống lại mọi sự xõm nhập ,phỏ hoại của cỏc thế lực thù địch
Bài 4: Hóy phõn tớch tỏc dụng của cỏc yếu tố miờu tả trong câu văn nghị luận sau: ‘’Từ
xưa đến nay khi Tổ quốc bị xâm lăng, thỡ tinh thần ấy lại sụi nổi, nú kết thành một làn súng vụ cựng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chỡm tất cả lũ cướp nước và bán nước.”
- Yếu tố miờu tả:
+ Miờu tả trạng thái như sôi nổi, mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua, nhấn chỡm
+ Sử dụng từ gợi liên tưởng hỡnh ảnh như làn sóng
- Tỏc dụng: cỏc yếu tố miờu tả làm cho lời văn nghị luận viết về tinh thần dõn tộc trừu
tượng trở nờn cụ thể, sinh động, hấp dẫn
Bài tập mở rộng
Bài tập 1:
Đọc đoạn trớch sau và trả lời cõu hỏi
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ cỏc cụgià túc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến nhữngđồng bào ở vựng bị tạm chiếm, từ nhõn dõn miề ngược đến miền xuụi, ai cũng co
Trang 26một lũng nồng nàn yêu nước Từ cỏc chiến sĩ ở ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày đểbỏm sỏt lấy giặc đặng tiờu diệt giặc, đến những cụng chức ở hậu phương nhịn ăn đểủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyờn chồng con đi tũng quõn mà mỡnh thỡ xungphong giỳp việc vận tải, cho đến cỏc bà mẹ chăm sóc yêu thương bộ đội như con đẻcủa mỡnh Từ những nam nữ cụng nhõn và nông dân thi đua tăng gia sản xuất chođến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chớnh phủ…Những cử chỉ caoquý đó, tuy khác nhau nơi việc làm nhưng đều giống nhau nơi lũng nồng nàn yêunước.
(Tinh thần yêu nước của nhõn dõn ta)
a, VB “Tinh thần ” thuộc kiểu VB nào? Vỡ sao em lại khẳng định như vậy?
b, Trong đoạn văn trên, tác giả đó sử dụng biện phỏp gỡ để đa ra được nhiều dấn chứng? Cỏch sử dụng biện phỏp ấy đó cú tỏc dụng gỡ?
c, Cỏc dẫn chứng trong đoạn văn được sắp xếp theo trỡnh tự nào?
d, Cỏc vế trong mụ hỡnh liờn kết “từ….đến….” cú mối quan hệ với nhau như thế nào?
2, Bài tập 2:
a, Trong bài có 2 đoạn văn nêu chứng cứ về lũng yờu nước trong lịch sử của dõn tộc
và trong cuộc khỏng chiến hiện tại Hóy so sỏnh 2 đoạn văn ấy về:
- Cỏch chọn dẫn chứng
- Số lượng cõu, dũng
- Giải thớch vỡ sao cú sự khỏc nhau ấy?
b, Hóy cho biết tỏc giả đó sử dụng hỡnh thức diễn đạt nào khiến cho bài văn trở nờnhấp dẫn?
Gợi ý:
Bài tập 1:
a, Thuộc kiểu VB nghị luận, vỡ:
- VBNL thường nờu lờn một vấn đề, xỏc lập cho người đọc một t tưởng, một quanđiểm nào đó Bài văn này nói về truyền thống yêu nước của nhõn dõn ta từ trước đếnnay (Chủ yếu là trong thời kỡ khỏng chiến chống Phỏp)
- LĐ phải rừ ràng, lớ lẽ dấn chứng phải thuyết phục CT Hồ Chớ Minh đó nờu lờntruyền thống yêu nước của dõn tộc ta và những họat động thể hiện lũng yờu nước củanhõn dõn ta trong cuộc khỏng chiến chống Phỏp
- Những t.tưởng quan điểm nờu lờn phải hướng tới giải quyết nhứng vấn đề đặt ratrong đờớ sống Qua VB này, HCM núi về truyền thống yêu nước để từ đó động viờn,khớch lệ lũng yờu nớc của toàn dõn trong cuộc khỏng chiến
b, BPNT đợc sử dụng trong đoạn văn là phép liệt kờ
Tỏc dụng: Thể hiện đợc sự phong phỳ với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêunước trong nhõn dõn, ở mọi tầng lớp, giai cấp, mọi lứa tuổi, ở mọi địa phương
c, Cỏc dõn chứng trong đoạn văn được sắp xếp theo trỡnh tự nhất định: Lứa tuổi ->,vựng miền, tầng lớp, giai cấp, cỏc giới…
d, Cỏc vế trong mụ hỡnh liờn kết “từ…đến…” cú mối quan hệ với nhau rất hợp l í,được sặp xếp theo cựng một bỡnh diện như lứa tuổi, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn cưtrú Nhờ đó mà việc liệt kờ dẫn chứng diễn ra tự nhiờn, cú lớp lang, cú thứ tự chứkhụng tựy tiện, lụn xộn
Bài tập 2:
a, - Đoạn đưa chứng cứ lịch sử chỉ cú 3 cõu với hơn 4 dũng Cũn đoạn đưa chứng cứ
về tinh thân yêu nước trong hiện tại có 5 câu vơi 12 dũng Như vậy cú thể thấy rừ y
Trang 27định của tỏc giả là muốn nhấn mạnh vào hiện tại để biểu dương khích lệ tinh thần yêucước trong cuộc khỏng chiến chống TD Phỏp.
- Cách đưa dấn chứng cũng khỏc nhau: Chứng cứ lịch sử chỉ đưa khái quát bằngnhững vị anh hựng tiờu biểu nhất trong lịch sử chống ngoại xõm Cũn về hiện tại thỡđưa nhiều dẫn chứng cụ thể về những biểu hiện tinh thần yêu nước trong cỏc tầng lớpnhõn dõn
b, Tỏc giả đó sử dụng hỡnh thức diễn đạt sau khiến cho bài văn trở nờn hấp dẫn:
- Dựng từ chuẩn xỏc, cú giỏ trị biểu cảm cao: Các ĐT “kết thành, lướt qua, nhấnchỡm” sự lặp lại 3 lần chữ “nồng nàn” mang sắc thỏi khẳng định
- Sử dụng thủ phỏp liệt kờ và cấu trỳc cõu cú mụ hỡnh “từ…đến…” nhằm biểu đạtmột cách sinh động lũng yờu nước của nhõn dõn ta
Bài tập 3 Cho cõu chủ đề sau : Lịch sử ta đó cú nhiều cuộc khỏng chiến vĩ đại
chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhõn dõn ta.
Hóy viết một đoạn văn 8-10 cõu theo cỏch diễn dịch hoặc TPH với cõu chủ đề trờn
Gợi ý:
1 Dự kiến cỏc luận điểm như sau :
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta giai đoạn nghỡn năm Bắc thuộc :
+ Khởi nghĩ Hai Bà Trưng, Bà Triệu
+ Khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta giai đoạn phong kiến tự chủ
+ Khỏng chiến chống quõn Mụng Nguyờn
+ Khỏng chiến chụng Tống
+ Khỏng chiến chống quõn Thanh
- Tinh thần yêu nước của nhõn dõn ta ngày nay:
+ Khỏng chiến chống TD Phỏp
+ Khỏng chiến chống đế quốc Mỹ
2 Đoạn văn gồm cỏc ý sau:
- Dõn tộc ta đó trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, trong khoảng thờigian ấy, chúng ta đó viết nờn những trang sử thật hào hựng
- Năm 40, Hai Bà Trưng với nỗi hạn nợ nước thù nhà đó phất cờ nối dậy đánhđuổi tên thái thú Tô Định nhà Hỏn Trong lời hịch xuất quõn của Hai Bà cú những lời
thõt hào hựng : Một xin rửa sạch nước thự/ Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hựng/ Ba kẻo oan ức lũng chồng/ Bốn xin vẻn vẹn sở cộng lờnh này
- Bà Triệu, Phùng Hưng, Mai Thúc Loạn liờn tục nổi dậy chống ách đo hộcủa phong kiến TQ
- Năm 938, với chiến thắng Bạch Đằng lịch sử, Ngụ Quyền đó khẳng địnhquyền tự chủ của dõn tộc, đưa đất nước bước sang một kỉ nguyờn mới
- Ba lần chiến thắng giặc Mụng- Nguyờn của vua tụi nhà Trần, chiến thắngĐBP năm 1954 lừng lấy năm châu, chấn động địa cầu, chiến dịch mà xuõn 1975 Đoạn văn tham khảo :
Lich sử ta đó cú nhiều cuộc khỏng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhõndõn ta (1) Dõn tộc ta đó trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, trong khoảngthời gian ấy, chúng ta đó viết nên được những trang lịch sử thật hào hựng(2) Từnhững năm 40, Hai Bà Trưng với nỗi hận nợ nước thù nhà đó phất cờ nổi dậy đánhđuổi tên thài thú Tô Định của nàh Hỏn (3) Trong lời hịch xuất quõn của Hai Bà cúnhữgn lời thật hựng trỏng
Trang 28Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học bài
- ễn lớ thuyết và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau: ễn tập KT Văn
+ Đọc trước cỏc bài tập trong SGK+ Dự kiến các phương án trả lời cho từng cõu hỏi
Ngày soạn: …./…./2021
A Mục tiờu bài học
- HS ụn tập, hệ thống lại cỏc kiến thức về tục ngữ, các văn bản nghị luận
- Biết vận kiến thức đó học vào viết đaọn, phõn tớch, cảm nhận
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt
- í nghĩa văn chương
* Yờu cầu: - Thuộc tục ngữ
- Nắm chắc cỏc luận điểm của văn bản nghị luận
- Viết đoạn văn nghị luận chứng minh
II Bài tập: (GV hướng dẫn HS ụn tập cụ thể như sau)
1 ễn bài tập trắc nghiệm liờn quan tới các văn bản trờn
2 Khỏi niệm tục ngữ, so sỏnh tục ngữ với ca dao, thành ngữ
3 Viết đoạn văn để triển khai cỏc luận điểm sau:
a Bỏc Hồ là người sống rất giản dị.
Trang 29b Nhõn dõn ta cú lũng nồng nàn yờu nước.
c Tiếng Việt là một thứ tiếng giầu và đẹp
4 Em rút ra được bài học gỡ từ các văn bản trờn
- Chủ yếu biểu hiện đời sống nội
tõm của con người
- Phải bỏm vào ngụn từ: (cõu tục ngữ cú hỡnh thức ntn?)
+ Tục ngữ thường chia thành cỏc vế đối xứng
+ Cỏch hiệp vần và ngắt nhịp
+ Cỏch núi hỡnh ảnh, sử dụng cỏc biện phỏp so sỏnh, nhõn húa, ẩn dụ, núi quỏ
- Tỡm nghĩa của cõu tục ngữ: Nghĩa đen, nghĩa búng
- Giỏ trị của cõu tục ngữ: Cõu tục ngữ có đúng không? Có gắn liền với đời sống khụng?(học tục ngữ cần trang bị tinh thần phờ phỏn)
- Vận dụng tục ngữ trong lời ăn tiếng núi hàng ngày
BT3 Em cú biết cõu tục ngữ nào hiện nay cú thể coi là lạc hậu, k thớch hợp nữa k? Hóy nờu dẫn chứng?
(1) Phộp vua thua lệ làng
- đề cao tục lệ ở làng quờ trong thời kỡ mỗi làng là một đơn vị độc lập
- nhưng khi đất nước cú luật phỏp chung, mỗi người vừa là dõn của làng, vừa là cụng
dõn của nước Nếu mỗi làng lại theo một lệ làng riờng, bất kể luật phỏp thỡ đất nước sẽ
ra sao?
(2) Khụng ngoan cũng thể đàn bà
Dẫu rằng vụng rại cũng là đàn ông
- Thể hiện tư tưởng trọng nam khinh nữ trong xó hội xưa
BT4 Giải nghĩa cỏc cõu tục ngữ sau:
- Ăn k nên đọi, núi k nờn lời: ăn và nói đều chưa sừi, chỉ người vụng dại trong đường
ăn nói, cư xử
- Cú cụng mài sắt, cú ngày nờn kim: kiờn trỡ nhẫn nại thỡ việc khó đến đâu cũng làm được
- Lá lành đùm lá rách: người đầy đủ, k gặp hoạn nạn giúp người tỳng thiếu, gặp hoạn nạn
Trang 30- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: sự hoạn nạn của một người và sự chia sẻ của đồng loại
- Ngưu tầm ngưu, mó tầm mó: những kể cú lũng dạ xấu thường tỡm nhau, kộo bố kộo cỏnh với nhau
- Ở bầu thỡ trũn, ở ống thỡ dài: ảnh hưởng của mụi trg sống đối vứoi con người và sinh vật
BT5 Viết đoạn văn ngắn (10 cõu) phờ phỏn cõu tục ngữ: Ăn cỗ đi trước, lội nước theosau
* Gợi ý: cõu tục ngữ này lạc hậu vỡ nú đề cao lối sống ớch kỉ, khụn lỏi, thấy cú quyền
lợi thỡ vội tranh trước, gặp khó khăn lại đùn đẩy cho người khỏc
BT6 Tại sao núi tục ngữ là tỳi khụn của nhân dân lao động?
- Tục ngữ chứa đựng những kinh nghiệm về mọi mặt của đời sống được dân gian đúcrút, truyền lại bằng những cõu núi ngắn gọn, ổn định và cú nhịp điệu
+ Tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất
+ Tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về con người và xó hội
- Tục ngữ khụng chỉ là những kinh nghiệm sống quý bỏu mà cũn là những lời khuyờn
bổ ớch cho chỳng ta trong cuộc sống Chỳng ta cần giữ gỡn, phỏt huy và khụngngừng đúc rút những kinh nghiệm quý báu đó
- Những cõu tục ngữ k phải lỳc nào cũng đúng, cũng cú giỏ trị
- VD những cõu tục ngữ về thiờn nhiờn, thời tiết cho thấy cha ông ta đúc kết từ việc quan sỏt trời đất, vạn vật chứ chưa có trang thiết bị máy móc đo đạc chính xác như ngày nay Chẳng hạn k phải bao giờ cũng “Nhiều sao thỡ nắng, vắng sao thỡ mưa”.
BT7 Viết đoạn văn 7 – 9 câu trỡnh bày cảm nhận của em về một cõu tục ngữ mà em
thích, trong đoạn cú sử dụng một cõu rỳt gọn (gach chõn)
* HS viết đoạn, GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học bài
- ễn lớ thuyết và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài tập về văn bản nghị luận
+ Đọc trước cỏc bài tập trong SGK+ Dự kiến các phương án trả lời cho từng cõu hỏi
Trang 31Ngày soạn:… /… /2021
TIẾT 98 - 102: ễN TẬP CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
(ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ)
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giỳp HS:
1 Kiến thức: Củng cố khắc sõu kiến thức về nội dung và đặc điểm nghệ thuật củavăn bản nghị luận nờu trờn
2.Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết VBNLXH; kĩ năng chọn, trỡnh bày dẫn chứngtrong tạo lập VB nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Giỏo dục HS thái độ, ý thức học tập đúng đắn
B TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định.
Hoạt động 2: ễn tập: GV hướng dẫn HS ụn lại một số KT cơ bản về
I/ Kiến thức cần nhớ: Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ:
a Xuất xứ: trớch từ bài ‘Chủ tịch HCM, tinh hoa và khớ phỏch của dõn tộc, lương tâm
của thời đại” của Phạm Văn Đồng, đọc tại Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch
HCM(1970)
b Nội dung:
+ Văn bản đó làm nổi bật sự giản dị của Bỏc Hồ trờn nhiều phương diện: trong đờisống hàng ngày, trong quan hệ với mọi người, trong lời ăn tiếng núi Sự giản dị ấy điliền với sự phong phỳ, rộng lớn về đời sống tinh thần Đó là một vẻ đẹp cao quýtrong con người HCM
c.Nghệ thuật :
+ Sự kếi hợp các phương thức nghị luận : CM, GT, BL
+ Dẫn chứng tiờu biểu, cụ thể, gần gũi, bỡnh luận xác đáng
II Bài tập:
Trang 32Bài 1: Bỏc Hồ giản dị trờn những phương diện nào? Để làm rừ sự giản dị của
Bỏc, tỏc giả đó dựng những dẫn chứng cú tớnh chất như thế nào ?
*Bỏc Hồ giản di trờn nhiều phương diện :
- Giản dị trong đời sống hàng ngày
- Giản dị trong cụng việc
- Giản dị trong lời núi và bài viết
*Tỏc giả đó dựng những dẫn chứng rất đời thường , tiờu biểu như
( Giỏo viờn cho học sinh tự lấy dẫn chứng minh hoạ )
Bài 2 : Tỏc giả không định nghĩa đức tớnh giản dị là gỡ, nhưng qua bài này em
hiểu đức tớnh ấy như thế nào ? (Viết thành một đoạn văn khoảng 8-10 cõu )
- Giản dị là một phẩm chất trong sinh hoạt, trong đời sống hàng ngày : đơn giản mà
tự nhiờn, khụng cầu kỡ, xa hoa.
- Giản dị trong cụng việc: không coi thường việc gỡ từ việc lớn đến việc nhỏ, những cụng việc tự làm được thỡ khụng cần đến sự giúp đỡ của người khỏc.
- Trong giao tiếp , trong quan hệ với mọi người : chõn tỡnh, cởi mở, tự nhiờn
- Trong suy nghĩ, trong núi và viết : trong sỏng, dễ hiểu.
Bài 3: Theo em, tại sao tỏc giả lại cú nhận xột: “Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bỏc Hồ sống
khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật”?
- Sự giản dị trong lối sống của Bỏc rất tự nhiên, như chính bản thân con người Bỏc vậy, k
hề cú sự cố sức, gắng cụng Bởi Bỏc quan niệm:
- Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏeTrần mà như thế kộm gỡ tiờn
- Giản dị trong đời sống vật chất cũn bởi Bác đó sống ‘phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ỏc liệt của quần chỳng.”
Bài 4: Tỡm một số dẫn chứng lối sống giản dị của Bỏc Hồ được thể hiện trong thơ văn?
- Bác để tỡnh thương cho chúng con Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh ỏo vải hồn muôn trượng Hơn tượng đồng phơi giữa lối mũn (Tố Hữu)
- Sống quen thanh đạm nhẹ người Việc làm thỏng rộng ngày dài ung dung
Trang 33(Hồ Chí Minh - Sáu mươi ba tuổi)
(Tức cảnh Pỏc Bú – Hồ Chớ Minh)
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học bài
- ễn lớ thuyết và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Bài tập về văn bản nghị luận
+ Đọc trước cỏc bài tập trong SGK+ Dự kiến các phương án trả lời cho từng cõu hỏi
Ngày soạn:… /… /2021
TIẾT 98 - 102: ễN TẬP CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
( í NGHĨA VĂN CHƯƠNG)
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giỳp HS:
1 Kiến thức: Củng cố khắc sõu kiến thức về nội dung và đặc điểm nghệ thuật củavăn bản nghị luận nờu trờn
2.Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết VBNLXH; kĩ năng chọn, trỡnh bày dẫn chứngtrong tạo lập VB nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Giỏo dục HS thái độ, ý thức học tập đúng đắn
B TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định.
Hoạt động 2: ễn tập: GV hướng dẫn HS ụn lại một số KT cơ bản về
I.Kiến thức cần nhớ:í nghĩa văn chương:
a.Xuất xứ : 1936 - in trong tập ‘Văn chương và hành động’
b Nội dung:
+ Nguồn gốc của văn chương là tỡnh thương người, thương muôn vật, muụn loài.
+ Văn chương hỡnh dung và sỏng tạo ra sự sống
+ Văn chương rèn luyện và bồi dưỡng tỡnh cảm cho người đọc
c Nghệ thuật: Lối văn nghị luận vừa cú lớ lẽ vừa cú cảm xỳc và hỡnh ảnh.
II/ Bài tập:
1 Theo Hoài Thanh, cụng dụng của văn chương là gỡ?
Trang 34- Giỳp bồi đắp tỡnh cảm và gợi lũng vị tha.
- Người đọc, người nghe cú thể vui, buồn, mừng, giận cùng người, chuyện trongt.phẩm
- Văn chương gây cho ta những tỡnh cảm ta khụng cú, luyện cho ta những tỡnh cảm
ta sẵn có Cuôc đời chật hẹp trở nờn thõm trầm và rộng rói nhờ có văn chương
- Giỳp ta cảm nhận cái hay, cái đẹp của cảnh vật, thiờn nhiờn
- Văn chương làm cho cuộc sống giàu cú, phong phỳ
2 Hoài Thanh viết “Văn chương gây cho ta những tỡnh cảm ta khụng cú, luyện cho
ta những tỡnh cảm ta sẵn cú” Dựa vào kiến thức văn học đó cú, giải thớch và tỡm
dẫn chứng để chứng minh câu nói đó
* Giải thớch : - VC gõy cho ta những tỡnh cảm ta khụng cú vỡ : đối với người hoặc
cảnh ta chưa từng gặp, ta chưa từng tiếp xỳc ta cú thể nảy sinh tỡnh cảm qua vănchương
- VC luyện cho ta những t/c ta sẵn cú vỡ : lũng nhõn hậu, sự vị tha, t/y gia đỡnh,người thân, quê hương, đất nước là những t/c luụn cú trong ta nhờ văn chương mà t/c
đó càng thêm sâu sắc
*Chứng minh :
- VB Cuộc chia tay của những con bỳp bờ: Dự khụng biết Thuỷ và Thành là ai, ở đâu
nhưng ta thấy rất thương cảm cho hoàn cảnh ộo le của họ
- VB Bức tranh của em gỏi tụi
-VB Sống chết măc bay: ta vô cùng căm ghét tên quan phụ mẫu vô lương tâm mặc dù
ta chưa gặp người đó, chưa chưng kiến cảnh đó
- Khi đọc những bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh ta càng thờm yờu gia đỡnh, yêu quê
hương đất nước: Nhớ con sông quê hương, Vượt thỏc Tiếng gà trưa
3 Cú ý kiến cho rằng : Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương
là chưa đầy đủ Vậy theo em văn chương cũn cú nguồn gốc nào nữa khụng ?
* Theo Hoài Thanh: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lũng thương người, thươngmuôn vật, muụn loài
*Trong thực tế vẫn cũn cú những quan niờm khỏc về nguồn gốc của văn chương :
- VC bắt nguồn từ lao động
- VC bắt nguồn từ nghi lễ tôn giáo: (văn tế)
- VC bắt nguồn từ cỏc cuộc đấu trang, bảo vệ
- VC bắt nguồn từ trũ chơi giải trớ, mua vui
Ngâm thơ ta vốn khụng ham
Nhưng ngồi trong ngục biết làm chi đây?
Ngày dài ngõm ngợi cho khuõy,
Vừa ngõm vừa đợi đến ngày tự do (HCM, Nhật kớ trong tự)
Trang 354 Giải thớch vỡ sao “Văn chương sẽ là hỡnh dung của sự sống muụn hỡnh vạn
trạng Chẳng những thế, văn chương cũn sỏng tạo ra sự sống…”? Tỡm dẫn chứnglàm rừ cỏc ý đó?
* Văn chương sẽ là hỡnh dung của sự sống muụn hỡnh vạn trạng Hỡnh dung là
hỡnh ảnh, búng hỡnh – búng hỡnh của cuộc sống đi vào tác phẩm văn chương
-Cảnh sông nước Cà Mau với kờnh rạch giăng chằng chịt, chi chớt, chợ Năm Căn độcđáo trên sông nước đông vui tấp nập hiện ra rừ nột qua ngũi bỳt của Đoàn Giỏi
- Người đọc hiểu rừ về cuộc sống chiến đấu, sự hi sinh anh dũng của nhõn dõn tatrong khỏng chiến qua thơ văn Bài thơ “lượm” khắc họa lại chõn dung chỳ bộ liờnlạc hồn nhiờn mà vụ cựng dũng cảm
* Văn chương cũn sỏng tạo ra sự sống Nhà văn k chỉ viết về cuộc sống, mụ tả cuộc
sống mà bằng trí tưởng tượng phong phỳ của họ - họ sỏng tạo ra sự sống
- Văn chương chấp nhận sự hư cấu (tg tg) trên cơ sở sự thật (Dế mèn phiêu lưu kí)
- Thế giới tỡnh cảm phong phỳ của con người được các nhà thơ miêu tả thật tinh tế: tỡnh yờu quờ hương đất nước qua “Nhú con sông quê hương” của Tế Hanh…
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học bài
- ễn lớ thuyết và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau: + Đọc trước cỏc bài tập trong SGK
+ Dự kiến các phương án trả lời cho từng cõu hỏi
Ngày soạn:…./…./2021
(Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động)
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
- HS ụn tập và củng cố kiến thức về chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động
- Biết vận kiến thức đó học vào thực hành
VD: Thầy giỏo khen bạn Nam.
- Cõu bị động là cõu cú chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật kháchướng vào
Trang 36VD: Bạn Nam được thầy giỏo khen.
- Việc chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại ở mỗi đoạn văn đềunhằm tạo liờn kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
- Cú hai cỏch chuyển đổi cõu chủ độngthành cõu bị động:
* C1: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu cõu và thờm cỏc từ
“bị” hoặc “được” vào sau cỏc từ, cụm từ đó
* C2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu đồng thời lược bỏhoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận khụng bắt buộctrong cõu
II Bài tập
1:Trong những cõu sau, cõu nào là cõu bị động ? tại sao ?
a) Nam được đi đá bóng.
b) Nam được mẹ cho phép đi đá bóng.
c)Nú bị ngó.
d) Nú bị đẩy ngó.
Cõu bị động là những cõu cú chủ ngữ chỉ đối tượngcủa hành động được nờu ở vịngữ.VN của cõu bị động là động từ ngoại động do đó câu (b,d ) là câu bị
động,cõu(a,c) khụng phải là cõu bị động mặc dự cú từ bị và được
2 Trong đoạn trớch sau, cõu nào là cõu bị động? Vỡ sao?
Bị oan ức những khụng biết kêu vào đâu, Thị Kớnh giả trai, vào tu ở chựa Võn Tự,lấy phỏp hiệu là Kớnh Tõm Thị Mầu, con gỏi phỳ ụng, vốn tớn lẳng lơ, say mê KínhTâm Ve vón Kớnh Tõm khụng được, Thị Mầu về nhà đùa ghẹo, ăn nằm với anh Nô
là người ở, rồi cú thai Làng bắt vạ Bớ thế, Thị Mầu khai cho Kớnh Tõm Kớnh Tõmchịu oan, bị đuổi ra tam quan (cổng chựa) Thị Mầu đem con bỏ cho Kớnh Tõm
(Quan Âm Thị Kớnh)
- Bị oan ức những khụng biết kêu vào đâu, Thị Kớnh giả trai, vào tu ở chựa Võn Tự,
lấy phỏp hiệu là Kớnh Tõm (Bị oan ức những khụng biết kờu vào đâuđược thể hiện
dưới dạng cõu bị động – đây chỉ là tp ngoài nũng cốt cõu Vị ngữ chớnh của câu được
thể hiện ở dạng chủ động)=> cõu chủ động
- Kớnh Tõm chịu oan, bị đuổi ra tam quan (cổng chựa) => cõu bị động
3 Đặt 3 cõu chủ động, chuyển thành cõu bị động tương ứng
* HS đặt cõu, GV nhận xét, đánh giá
4 Viết một đoạn (8- 10 cõu) trỡnh bày cảm nhận của em về một cõu tục ngữ đó học, trong đó có sử dụng một cõu bị động Gạch chân dưới cõu bị động đó.
* HS viết đoạn, GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học bài
- ễn lớ thuyết và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau: + Đọc trước cỏc bài tập trong SGK
Trang 37+ Dự kiến các phương án trả lời cho từng cõu hỏi.
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết phộp lập luận CM; kĩ năng làm bài văn NLCM
3 Thái độ: Giỏo dục HS ý thức, thái độ học tập đúng đắn
B TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
+ Dẫn chứng phải phong phỳ, tiờu biểu, được lựa chọn và phõn tớch
+ Nếu dẫn chứng là câu thơ, câu văn phải chộp thật đúng, chính xác, phải đặttrong dấu “”, chỳ thớch tỏc giả Nếu là thơ cần cõn xứng trờn tờ giấy
+ Khi trớch dẫn chứng cú thể dẫn trực tiếp, cú thể dẫn giỏn tiếp (trong lời phõntớch của người viết) hoặc chỉ dẫn 1 số từ ngữ, h/ả
2 Các bước làm bài văn lập luận CM.
Tỡm hiểu đề - tỡm ý - lập dàn ý - diễn đạt - sửa lỗi
3 Dàn bài:
Trang 38- Mở bài: Nờu luận điểm cần CM.
- Thõn bài: Nờu lớ lẽ, d/c để ch/tỏ luận điểm là đúng đắn
- Kết bài: Nờu ý nghĩa của luận điểm đó được CM
a Cỏch viết đoạn mở bài
- Phần TB gồm nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn cần làm rừ một LĐ cụ thể trong phần
TB Thường cú cỏch lập luận sau:
+ Phộp diễn dịch: Câu CĐ nêu rừ LĐ của đoạn văn- luận cứ minh họa cho LĐ.+ Phộp quy nạp: hệ thống luận cứ hợp lí- câu CĐ nêu rừ LĐ
+ Phộp TPH: Cõu CĐ nêu LĐ - các luận cứ - câu CĐ khẳng định lại LĐ
- Các câu trong đoạn văn phải cú sự liờn kết chặt chẽ, tập trung làm rừ cho cõu CĐ.Các lí lẽ và d/c phải được sắp xếp hợp lí để quỏ trỡnh lập luận được mạch lạc, thuyếtphục
* Lưu ý: Trong bài văn chứng minh, cần biết phân tích d/c để làm sỏng tỏ vấn đề.
Trỡnh tự phõn tớch d/c cú thể là: cú một lời dẫn nhỏ- đưa d/c- phân tích d/c
II/ Bài tập
Bài tập 1: Xác định LĐ và những dấu hiệu nhận biết của phộp lập luận CM trong các
đoạn văn sau:
a) “Những ngày thơ ấu” (Nguyờn Hồng) chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cựccủa một đứa trẻ, sinh ra trong một gia đỡnh bất hũa, phỏ sản và trụy lạc, sớm phảisống bơ vơ, lêu lổng (1) Gia đỡnh ấy khi cũn sung tỳc đó khụng cú hạnh phúc (2).Đứa con ra đời bởi một tỡnh yờu gắng gượng (3) Người bố phẫn chớ, lặng lẽ trả thự
số phận bằng những khúi thuốc phiện (4) Người mẹ trẻ trung, tuy khỏt khao hạnhphỳc chõn thật, nhưng cũng đành chịu cúi đầu trước lễ giỏo phong kiến, õm thầm nhưchiếc bóng dưới chân tường (5) Gia đỡnh sa sỳt rồi sụp đổ hẳn (6) Bố chết (7) Mẹngược xuụi tần tảo (8) Đứa trẻ mồ cụi cha, xa tỡnh mẹ, phải sống bơ vơ đói rách, lêulổng, trong sự lườm nguýt, đay nghiến của họ hàng và thái độ dửng dưng của xó hội(9)
(Theo Nguyễn Đăng Mạnh)
b) “Nhật kớ trong tự” canh cỏnh một tấm lũng nhớ nước (1) Chân bước đi trên đấtBắc mà lũng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, cú lẽ nhớ
cả tiếng khúc của bao nhiờu em bộ Việt Nam qua tiếng khúc của một em bộ TrungQuốc, nhớ người đồng chí đưa tiễn đến sụng, nhớ lỏ cờ nghĩa tung bay phấp phới (2)
Nhớ lỳc tỉnh và nhớ cả lúc mơ (3) (Hoài Thanh)
Bài tập 2: Tỡm cỏc căn cứ lớ lẽ và dẫn chứng xỏc thực để viết các đoạn văn chứng
minh cho LĐ sau: Dõn tộc ta ngày nay vẫn tiếp tục phỏt huy truyền thống “lá lành đùm lá rách”.
- Về hỡnh thức: LĐ có thể được đặt ở đầu đoạn văn hoặc cuối đoạn văn
- Về ND: Các LĐ phải được CM thật cụ thể bằng cỏc dẫn chứng sỏt thực, bằngnhững lớ lẽ chặt chẽ
- Cỏc dẫn chứng cú thể là sự việc, hiện tượng, số liệu
Trang 39+ ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt
+ ủng hộ học sinh vựng sõu, vựng xa sỏch vở, quần ỏo
+ Vợ chồng chị Nguyễn Thị Lệ Yến, số nhà 56/3 Phương Sài, thành phố NhaTrang, Khỏnh Hũa đó nuụi dưỡng 24 trẻ em sơ sinh bị bỏ rơi và những bà mẹ lầm lỡ
Bài tập 3: Cho đề văn sau: Hóy chứng minh tính đúng đắn của cõu tục ngữ “Cú cụng
mài sắt cú ngày nờn kim”
- Nghĩa bóng: Mượn chuyện mài sắt, tỏc giả dõn gian đó khẳng định một chõn lớtrong cuộc sống: cú kiờn trỡ nhẫn nại và quyết tõm lớn thỡ việc gỡ cũng làm xongcho dự việc đó rất khó khăn, tưởng như không thể hoàn thành được
* LĐ2: Chứng minh
- Xột về lớ lẽ: Trong cuộc sống bất cứ việc gỡ dự giản đơn như chơi thể thao, họcngoại ngữ nếu khụng cú chớ, khụng kiờn trỡ gắng sức thỡ cũng khú lũng mà làmđược Huống chi ở đời, khụng phải lỳc nào cụng việc cũng dễ dàng thuận lợi Nếugặp khó khăn mà bỏ dở thỡ chẳng làm được việc gỡ
- Xột về thực tế; Xưa nay đó cú biết bao tấm gương nêu cao ý chớ, nhờ cú cụng“màisắt” mà đó “thành kim”
c) Kết bài
2 Viết phần MB, đoạn giải thớch và phần KB cho đề văn trên
Bài tập 4 : Chỉ ra dấu hiệu nhận biết kiểu NLCM đối với đoạn văn bản sau:
Tai nạn giao thụng trong 10 năm qua tăng liên tục Năm 1990, số người bịchết vỡ tai nạn giao thông là 2.268 người Đến những năm giữa thập niờn, số người
bị chết vỡ tai nạ giao thụng khoảng 6000 người Và đến năm 2001, số người bị chết
vỡ tai nạn giao thông tăng đột biến, lên đến 10.866 người Riêng 10 tháng đầu năm
2002 đó xảy ra 23.632 vụ tai nạn giao thụng làm chết 10.556 người và bị thương26.529 người Đây là những con số biết núi, rung lờn hồi chuông báo động nhằmcảnh tỉnh toàn xó hội phải tỡm ra giải pháp ngăn chặn ngay tai họa khủng khiếp này
(Dựa trờn số liệu thống kờ của Bộ Giao thụng vận tải- thỏng 10- 2002)
Bài tập 5 : Một bạn đó lập dàn ý như sau cho đề bài: Dõn gian ta cú cõu tục ngữ “Gần
mực thỡ đen, gần đèn thỡ rạng” Nhưng có bạn lại cho rằng gần mực chưa chắc đóđen, gần đèn chưa chắc đó rạng Em hóy viết bài văn chứng minh thuyết phục bạntheo ý kiến của em
(1): Bài học rỳt ra từ cõu tục ngữ: cần phõn biệt đúng, sai, có thái độ và hành độngđúng; Hiểu rừ ảnh hưởng của môi trường để “chọn bạn mà chơi”, quan tâm đến rốnluyện, tu dưỡng bản thõn
(2): Gần mực mà lại không đen vỡ con người sống cú ý chớ, cú lớ tưởng, cú thể thayđổi hoàn cảnh
(3): Giải thớch nghĩa của cõu tục ngữ
(4): Vỡ sao lại núi “gần mực thỡ đen, gần đèn thỡ rạng”?
Trang 40Cõu hỏi:
a) Dàn ý trờn đó hợp lí chưa? Nếu chưa em hóy sửa lại thành dàn ý hợp lớ?
b) Tỡm những dẫn chứng cho ý 2,4
c) Đoạn văn sau đây nên đặt ở vị trớ nào trong bài? vỡ sao?
Cõu tục ngữ trờn là một lời khuyờn bảo sõu sắc, giỳp em cú cỏch nhỡn đúngđắn về mối quan hệ giữa mụi trường và xó hội với việc hỡnh thành và phỏt triển nhõncỏch của bản thõn Cõu tục ngữ giỳp em xỏc lập một tư thế đứng vững chắc trướcnhững tác động tiờu cực ngoài xó hội và nếu cú bị rơi vào một hoàn cảnh khụngthuận lợi, đầy rẫy những tiờu cực thỡ em quyết tâm vượt qua Nú giỳp em cú tinhthần cảnh giác trước những tác động tiờu cực của môi trường xung quanh để luụnluụn “gần mực mà vẫn không đen” và em sẽ cố gắng mói mói là ngọn đèn luôn luộntỏa sỏng
d) Đoạn văn sau dùng để trỡnh bày LĐ nào trong bài? Đoạn văn chứng minh bằng lớ
từ chốn bùn đen hôi tanh Đó là những con người biết vượt lờn mọi cỏm dỗ thấp hèn,làm được những việc có ích cho đất nước và cho chớnh bản thõn mỡnh
Gợi ý:
b) Dẫn chứng cho ý 2
- Những chiến sĩ biệt động sống trong lũng địch
- Những con người sống trong hoàn cảnh nghốo khú mà vẫn vượt lờn hoàn cảnh:Huỳnh Tiểu Hương, những người nghiện ma tỳy làm lại cuộc đời
* Dẫn chứng cho ý 4
- Con người thường khụng thể trỏnh khỏi ảnh hưởng môi trường sống Tập thể lớp,trường tốt tạo điều kiện cho HS cú nhiều tiến bộ
- Tuổi trẻ chưa có kinh nghiệm, bản lĩnh vững vàng nờn dễ bị lôi kéo, đua đũi
c) Đoạn văn nên đặt ở phần KB vỡ ND đoạn thõu túm những LĐ đó trỡnh bày ở trờn
và nờu lờn bài học của bản thõn
d) Đoạn văn dùng để trỡnh bày ở LĐ 3, đoạn văn chứng minh bằng lớ lẽ là chớnh
Bài tập 7 : Lập dàn ý cho đề văn sau: Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc
+ Nờu vấn đề cần nghị luận
b) Thõn bài
* LĐ 1: Vai trũ của rừng