1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand

66 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty TNHH Lâm Sản Việt Nam - Newzealand
Tác giả Lê Thị Trà My
Trường học Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 868 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không những là thước đo phản ánh trỡnh độ quản lý mà cũn là sự sống cũn, nú quyết định

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp khụng những là thước đo phản ỏnh trỡnh độ quản lý mà cũn là sựsống cũn, nú quyết định đến sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp.Mục tiêucuối cùng của mọi doanh nghiệp là lợi nhuận Để đạt đợc lợi nhuận ngày càng

cao, các doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất tiêu thụ đợc sản phẩm, hàng hóa một

cách tốt nhất Đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay việc tổ chức quản lýhàng hóa, tiêu thụ hàng hóa là khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh,

đảm bảo quản lý các loại thành phẩm, hàng hoá và xác định các chỉ tiêu khác củakhâu bán hàng, làm cơ sở xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của doanhnghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc bán hàng trong các doanh nghiệp sảnxuất nói chung và Công ty TNHH lâm sản Việt Nam - Newzealand nói riêng,

trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại Công ty em đã chọn đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam

- Newzealand ” với mục tiờu tỡm hiểu kỹ về cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn bỏn hàng

và xỏc định kết quả bỏn hàng trong cỏc doanh nghiệp sản xuất núi chung và tạiCụng ty TNHH Lõm sản - Việt Nam núi riờng, trờn cơ sở đú đề ra một số phươngphỏp hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 Chơng:

Ch

ơng I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại các doanh nghiệp sản xuất

Ch

ơng II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

công ty TNHH lâm sản Việt Nam - Newzealand

Ch

ơng III : Một số ý kiến nhằm nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH lâm sản Việt Nam - Newzealand.

Chơng I

Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại các doanh nghiệp Sản Xuất

Trang 2

1.1/ Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.1.1/ Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng: Tự thân nó không phải là một quá trình của hoạt động SXKD mà

nó là một khâu cần thiết không thể thiếu của tái sản xuất xã hội Trong nền kinh tếthị trờng sản xuất ra sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xãhội là một nhiệm vụ chính trị quan trọng của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệpsản xuất bán hàng là bán những sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc cungcấp dịch vụ cho khách hàng

Bán hàng là việc doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ cho ngời mua, đợc ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Kết quả bán hàng: là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động sản

xuất kinh doanh Nói cách khác, kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanhthu bán hàng,các khoản giảm trừ doanh thu với trị giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng

để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2/ ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Thông qua hoạt động bán hàng, giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mới

đợc thực hiện và đó là điều kiện để thực hiện mục đích của việc sản xuất hàng hóa

và tái sản xuất không ngừng đợc mở rộng

Thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy đợc sản xuất phát triển, gópphần nâng cao năng suất lao động, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứngnhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất vàtiêu dùng Mặt khác thông qua hoạt động bán hàng nhằm giải quyết quan hệ hànghóa - tiền tệ là tiền đề cân đối giữa tiền hàng trong lu thông, không những thế nócòn đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế

Đối với mỗi doanh nghiệp bán hàng là điều kiện để sản xuất phát triển, mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng nhanh tốc độ vòng quay vốn và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Bán hàng còn là tiền đề cho việc xác định kết quả hoạt

động kinh doanh

1.1.3/ Nhiệm vụ của kế toỏn bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong cơ chế thị trường hiện nay, cỏc doanh nghiệp cựng tồn tại và cạnhtranh quyết liệt dựa trờn thực lực của mỡnh Để tối đa hoỏ lợi nhuận cỏc doanhnghiệp khụng chỉ nõng cao chất lượng sản phẩm mà cũn phải tăng nhanh sốlượng sản phẩm bỏn ra Do đú mục tiờu của cụng tỏc kế toán bán hàng là quản

Trang 3

lý, nắm bắt được tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm, kịp thời cú cỏc biện phỏp thỳcđẩy quỏ trỡnh bán hàng.Để phỏt huy vai trũ của kế toỏn đối với cụng tỏc chỉđạo sản xuất kinh doanh, kế toỏn bán hàng cần phải thực hiện đầy đủ cỏcnhiệm vụ sau:

Một là, phải ghi chộp, phản ỏnh kịp thời , thường xuyờn, số hiện cú, sự biếnđộng từng loại về số lượng, chất lượng, chủng loại, giỏ trị

Hai là, ghi chộp phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác doanh thu bán hàng vàtình hình thanh toán của khách hàng

Ba là, phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụvới nhà nớc và việc phân phối kết quả kinh doanh

Bốn là, cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ tiến hànhphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến doanh thu và lợi nhuận

+ Bán buôn qua kho

+ Bán buôn không qua kho

* Phơng thức bán lẻ:

Bán lẻ là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm đáp ứngnhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lợng tiêu thụ củamỗi lần bán thờng nhỏ, có nhiều phơng thức bán lẻ:

+ Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp

+ Phơng thức bán hàng đại lý (ký gửi)

+ Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm

+ Các phơng thức bán hàng khác

1.2/ Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1/ Kế toán doanh thu bán hàng

Trang 4

Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã, sẽ thu đợc từ cácgiao dịch bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kể cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.

1.2.1.2/ Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

- Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đuợc xác định tơng đối chắc chắn

- Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bàn hàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nh vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu (tiêu thụ) là thời điểm chuyển giaoquyền sở hữu về hàng hóa, lao vụ từ ngời bán sang ngời mua Nói cách khác, thời

điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm ngời mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lợnghàng hóa, dịch vụ mà ngời bán chuyển giao

1.2.1.5/ Tài khoản sử dụng:

Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng các tài khoản sau:

* TK 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

- TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch

và các nghiệp vụ bán hàng

- Kết cấu TK 511:

Trang 5

Bên Nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh

thu bán hàng thực tế của số sản phẩm, hàng hóa đợc cung cấp cho khách hàng và

đợc xác định tiêu thụ trong kỳ

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện

- Một số trờng hợp không đợc hạch toán vào TK 511:

+ Trị giá hàng hóa, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia côngchế biến

+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vịthành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành (sản phẩm, bán thànhphẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)

+ Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý TSCĐ

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành đã cungcấp cho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp nhận thanh toán

+ Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (cha đợc xác

TK 5113 - "Doanh thu cung cấp dịch vụ"

TK 5114 - "Doanh thu trợ cấp, trợ giá"

TK 5117 - "Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t"

* TK 512 - "Doanh thu nội bộ"

Trang 6

- TK 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụtiêu thụ nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đợc

từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

- Kết cấu TK: Tơng tự TK 511

- TK 512 có 3 TK cấp 2:

TK 5121 - "Doanh thu bán hàng hóa"

TK 5122 - "Doanh thu bán thành phẩm"

TK 5123- "Doanh thu cung cấp dịch vụ"

1.2.1.6/ Phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Phơng thức bán buôn (Sơ đồ 01)

- Phơng thức bán lẻ (Sơ đồ 02)

- Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi (Sơ đồ 03)

- Phơng thức bán hàng trả góp (Sơ đồ 04).

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thơng mại, giảm giáhàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuếGTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp

- Chiết khấu thơng mại: Là số tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua

do mua sản phẩm, hàng hóa với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp

đồng (do chủ quan của doanh nghiệp)

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đợc coi là đã tiêu thụ (đã chuyển quyền sởhữu, đã thu tiền hoặc đợc ngời mua chấp nhận thanh toán) nhng lại bị ngời mua từchối và trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết cũng nhkhông phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém chất lợng,không đúng chủng loại Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bịtrả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng vớithuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phơng pháptrực tiếp: là số thuế tính cho hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế xuất

Trang 7

khẩu, chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế theo phơngpháp trực tiếp.

1.2.2.2/ TK sử dụng

Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng: TK 521, 531, 532

*TK 521 - "Chiết khấu thơng mại"

TK 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng (sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lợng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dànhcho bên mua một khoản chiết khấu thơng mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc các cam kết mua bán hàng)

Kết cấu TK:

- Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mạisang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

- TK 521 không có số d cuối kỳ

*TK 531 - "Hàng bán bị trả lại"

TK 531 phản ánh số tiền theo giá bán hàng hóa, sản phẩm dịch vụ đã tiêuthụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm cáccam kết trong hợp đồng

Kết cấu TK:

- Bên Nợ: Số tiền theo giá bán của hàng hóa bị trả lại

- Bên Có: Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng hóa bị trả lại sang TK

511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" hoặc TK 512 "Doanh thu bánhàng nội bộ" để xác định doanh thu thuần

- TK 531 không có số d cuối kỳ

*TK 532 - "Giảm giá hàng bán"

TK 532 dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh vàviệc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán

Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng dohàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng

- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512

để xác định doanh thu thuần

- TK 532: Cuối kỳ không có số d

1.2.2.3 Phơng pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Sơ đồ 05)

Trang 8

1.2.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hoá đợc xác định làtiêu thụ trong kỳ

Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặcthành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành sản xuấtthực tế của sản phẩm hoàn thành (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung)

- Đơn giá bình quân gia quyền đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc):

Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ

đầu kỳ + Số lợng hàng hóanhập trong kỳ

- Phơng pháp bình quân liên hoàn:

Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế hàng hóatồn trớc lần nhập n +

Trị giá thực tế hànghóa nhập kho lần n

Số lợng hàng hóa tồn

Số lợng hàng hóanhập kho lần n

*Phơng pháp nhập sau, xuất trớc:

Theo phơng pháp này ngời ta phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lầnnhập kho và giả thiết rằng hàng nào nhập kho thì sẽ xuất trớc

Trang 9

Nguyên tắc tính: căn cứ vào số lợng xuất kho để tính giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo

đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó

*Phơng pháp giá thực tế đích danh:

Đây là phơng pháp yêu cầu doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi hàngtheo từng lô hàng, khi xuất hàng thuộc lô hàng hóa nào thì căn cứ vào số lợngxuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế xuấtkho

Nguyên tắc tính: đây là phơng pháp lý tởng nhất, nó thuân thủ theonguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế Tuy nhiên, việc áp dụng ph -

ơng pháp này đòi hỏi những điều kiện rất khắt khe, chỉ có thể áp dụng đ ợc khihàng tồn kho có thể phân biệt thành từng loại, từng thứ riêng rẽ Đối với doanhnghiệp có nhiều loại hàng hóa thì không thể áp dụng đợc phơng pháp này

1.2.3.3/ Chứng từ sử dụng:

Bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Bảng phân bổ NVL, CCDC

1.2.3.4/ Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đợc xác

định tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán".

Kết cấu TK:

Bên Nợ: - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

- Hoàn nhập khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồnkho năm nay thấp hơn năm trớc

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phầncá nhân bồi thờng

Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh (sang TK 911 - "Xác định kếtquả kinh doanh")

- Phản ánh khoản chênh lệch do việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho của năm nay cao hơn năm trớc

- Trị giá vốn của số hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳnhng bị khách hàng trả lại

TK 632 không có số d cuối kỳ

- Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan nh: TK 156, TK 157, TK 911

1.2.3.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Sơ đồ 06)

Trang 10

- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Là những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa trong kỳ, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao

động sống và lao động vật hóa cần thiết để phục vụ quá trình bán hàng nh: chi phínhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa hồng cho các đại lý, quảng cáosản phẩm, bảo hành, khấu hao TSCĐ dùng cho việc bán hàng và các chi phí dịch

vụ mua ngoài khác

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng hóa vàcung cấp dịch vụ

- TK 6412- "Chi phí vật liệu dùng cho bán hàng"

- TK 6413 - "Chi phí CCDC, bao bì vận chuyển phục vụ cho bán hàng"

- TK 6414- "Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng"

1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 11

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động quản lý của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt

Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trớc cha sử dụnghết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên Có: - Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

Trang 12

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

DTT về bán hàng = DT hàng bán - Các khoản giảm trừ doanh thu

LN gộp về bán hàng = DTT về bán hàng - Giá vốn hàng bán

LN thuần từ hoat

động bán hàng = LN gộp vềbán hàng - bàn hàngChi phí - quản lý DNChi phí

1.2.6.2 TK sử dụng

Thông thờng kế toán sử dụng TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh" để

xác định kết quả bán hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu TK:

Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1/ Giới thiệu chung về công ty TNHH Lâm sản Việt Nam Newzealand

-2.1.1/ Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty

Cụng ty TNHH Lõm sản Việt Nam Newzealand, tờn giao dịch là VinewCo.,Ltd, là Cụng ty TNHH với hai thành viờn là Cụng ty International Natural

Trang 13

Resources Ltd và Cụng ty Lõm nụng nghiệp Đụng Bắc Địa chỉ: Tổ 6 - Khu phố 3

- Phờng Mỹ Độ - TP Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang

Cụng ty được thành lập và hoạt động theo Giấy phộp đầu tư số 349/GPngày 16/4/1992 của Uỷ ban Nhà nước về hợp tỏc và đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch

và Đầu tư), giấy phộp điều chỉnh số 349/GPĐC1 ngày 12/8/1997 của Bộ Kếhoạch đầu tư, giấy phộp điều chỉnh số 349/GPĐC2 ngày 01/01/2000 và Giấychứng nhận đầu tư số: 201022000020 ngày 30/05/2008 của Uỷ ban nhõn dõn tỉnhBắc Giang

Lĩnh vực hoạt động của Cụng ty là chế biến cỏc sản phẩm mộc cao cấp,mộc gia dụng, mộc thủ cụng, mỹ nghệ từ nguồn nguyờn liệu trong nước, nhậpkhẩu và cỏc nguồn hợp phỏp khỏc để sản xuất sản phẩm mộc xuất khẩu và tiờudựng trong nước Sửa chữa, cải tạo cỏc cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng Phũng,chống, diệt mối mọt cỏc cụng trỡnh dõn dụng và bảo quản lõm sản

2.1.2/ Tỡnh hỡnh và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm

2007 - 2008 (Sơ đồ 10).

*Nhận xột:

Công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn kinh doanh vì nợ đọng củacác khách hàng tơng đối nhiều, với số tiền lớn là nguyên nhân làm giảm hiệu quảkinh doanh

Gỗ là nguyên vật liệu chủ yếu của công ty nhng những năm gần đây do nạnphá rừng trầm trọng đã ảnh hởng không nhỏ đến khâu mua nguyên vật liệu

Do đú lợi nhuận của cụng ty năm 2008 đó giảm so với năm 2007

2.1.3/ Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ mỏy quản lý kinh doanh.

* Sơ đồ bộ mỏy tổ chức quản lý của cụng ty (Sơ đồ 11)

Tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty được xõy dưng theo mụ hỡnh trựctuyến Đứng đầu là hội đồng thành viên, ban giỏm đốc đến cỏc bộ phận chứcnăng Cỏc phũng ban chức năng khỏc gỏnh bớt cụng việc cú tớnh chất chuyờnsõu cho giỏm đốc Chất lượng, hiệu quả cụng việc được nõng cao, thời gian

Trang 14

* Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:

Phòng Tổ chức văn th hành chính : Tham mu cho Giám đốc Công ty về

công việc thuộc lĩnh vực: quản lý nhân sự, cơ cấu tổ chức cơ quan, hành chínhquản trị và duy trì nội quy trật tự, an toàn trong Công ty

Văn phòng đại diện: Là địa điểm giao dịch nhằm chuyển tải những thông

tin, nội dung công việc hoạt động sản xuất kinh doanh giữa Công ty với các đối ợng khách hàng và giữa khách hàng với công ty

t-Phòng kế toán tài vụ: Tham mu cho tổng Giám đốc về việc quản lý, sử dụng

mọi nguồn vốn hiện có của Công ty thông qua việc: tổ chức bộ máy kế toán và ngờilàm kế toán để thực hiện nội dung công tác theo luật kế toán hiện hành

Phòng kế hoạch kỹ thuật: T vấn sử dụng sản phẩm đồ gỗ cho khách hàng

để thu hút khách hàng tiến tới ký hợp đồng mua bán hoặc cung cấp dịc vụ có hiệuquả Thiết kế mẫu sản phẩm đồ gỗ theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất và hợp đồngsản xuất kinh doanh

Phòng sản xuất: Điều hành đội ngũ công nhân lao động sản xuất thực hiện

theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Tổ chức sản xuất trực tiếp sản phẩmtheo hợp đồng và lệnh sản xuất Giám sát kỹ thuật, phân công đội ngũ công nhân sửdụng thiết bị,vật t nguyên liệu, dụng cụ hợp lý, tiết kiệm để đạt hiệu quả cao

Phòng KCS (quản lý chất l ợng) : Kiểm tra, giám sát về chất lợng sản phẩm

trên từng công đoạn, phát hiện sai sót báo cáo để Giám đốc chỉ thị khắc phục,kiểm tra, giám sát về chất lợng sản phẩm khi xuất kho, kiểm tra, xác định nguyênnhân của hàng bị trả lại (nếu có)

2.1.4/ Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu về tổ chức sản xuất, yêu cầu của quản lý và trình độ quản

lý, công tác kế toán của Công ty đợc áp dụng theo hình thức tập trung Nghĩa làphòng Kế toán - Tài chính là phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kếtoán tài chính của Công ty, từ xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chitiết đến việc lập báo cáo kế toán Đồng thời hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra ghi chépban đầu, chế độ hạch toán và chế độ kinh tế tài chính do Nhà nớc quy định

Phòng Kế toán - Tài chính bao gồm 8 nhân sự

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lâm Sản Việt Nam

-NewZealand (Sơ đồ 12)

Chức năng của từng phần hành:

+ Kế toán tr ởng : Giúp việc cho Giám đốc Công ty, là ngời điều hành trực

tiếp và có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệSXKD theo đúng chế độ hiện hành , tổ chức kiểm tra duyệt báo cáo tài chính đảm

Trang 15

bảo lu trữ tài liệu kế toán đồng thời là ngời giúp việc cho BGĐ Phân tích hoạt

động kinh tế tài chính của Công ty xác định chịu trách nhiệm ghi chép sổ tổnghợp, sổ theo nguồn vốn, các loại sổ chi tiết tiền mặt, tiền vay và sổ theo dõi cácloại thuế, tính toán và hạch toán chi phí giá thành sản phẩm

+ Kế toán tổng hợp: Đợc KTT uỷ quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành

bộ phận và ký uỷ quyền tổng hợp số liệu bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ,cuối tháng đối chiếu, kiểm tra số liệu cho khớp đúng Cuối kỳ tập hợp số liệu chotrình tự kế toán và vào sổ kế toán

+ Kế toán TSCĐ- NVL-CCDC: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp

chính xác kịp thời về số lợng, giá trị TSCĐ, NVL, CCDC hiện có và tình hình biến

động theo từng chủng loại giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dỡngTSCĐ cũng nh biện pháp đổi mới TSCĐ

+ Kế toán tiêu thụ hàng hoá, thu nhập và phân phối thu nhập: Thực hiện

việc thu nhập các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của Công ty

Đồng thời tính toán phản ánh chính xác tình hình phân phối lợi nhuận của DN,kiểm tra Giám đốc việc phân phối thu nhập nộp lãi và sử dụng các quỹ đúng mục

đích, đúng chế độ quy định của Nhà nớc

+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn quỹ của Công

ty Phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, quỹ và tàikhoản tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanh toán vận dụnghình thức thanh toán để đảm bảo thanh toán kịp thời đúng hạn, chiếm dụng vốn.Phản ánh đúng số liệu hiện có và tình hình biến động của từng đồng vốn đúngmục đích hợp lý và có hiệu quả đảm bảo nguồn vốn sử dụng đúng mục đích, bảotoàn và phát triển

+ Kế toán tiền l ơng : Tổ chức hạch toán chính xác kịp thời số lợng và chất

l-ợng công việc kết quả lao động của CNV để tính đúng và thanh toán kịp thời tiềnlơng phải trả cho ngời lao động Tính chính xác các khoản theo lơng vào chi phíSXKD Phối hợp giữa tổ chức kế toán tài chính với kế toán quản trị, kế toán tổnghợp với kế toán chi tiết để quản lý lao động, tiền lơng và thực hiện chế độ khácvới ngời lao động

+ Thủ kho: Phản ánh tình hình nhập xuất của các mặt hàng.

+ Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu, chi các loại tiền.

2.1.5/ Cỏc chớnh sỏch kế toỏn hiện đang ỏp dụng tại cụng ty

* Niên độ kế toán và kỳ hạch toán:

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Trang 16

* Đơn vị hạch toán: Đồng Việt Nam

* Hình thức sổ kế toán: Hiện nay Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán

“Chứng từ ghi sổ”

Trỡnh tự ghi sổ (Sơ đồ 13)

áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính

* Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc:

Thuế GTGT đợc kê khai và hạch toán theo phơng pháp khấu trừ

* Phơng pháp khấu hao TSCĐ:

Khấu hao TSCĐ đợc thực hiện theo phơng pháp đờng thẳng, thời gian khấu

hao theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài

chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc, giá thành phẩm tồn kho trên cơ sở giábán trừ lùi

* Hệ thống tài khoản: áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán theo

quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

* Hệ thống báo cáo của Công ty:

- Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền

tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính

- Các báo cáo khác nh: báo cáo tiêu thụ hàng hoá, báo cáo về nguyên vậtliệu chính, báo cáo về chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ biểu báo cáokết quả kinh doanh

2.2/ Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand.

2.2.1/ Tình hình công tác quản lý bán hàng.

Quản lý bán hàng và thủ tục bán hàng tại Công ty TNHH lâm sản Việt Nam

- NewZeaLand luôn phải giữ chữ tín với khách hàng Mặt khác để đẩy nhanh đợc

tiến độ hàng hoá bán ra nhằm đạt đợc kết quả cao nhất trong kinh doanh công tácquản lý bán hàng ở Công ty đã chú ý đúng mức đến các mặt sau:

* Về khối lợng hàng hoá xuất bán: Phải hạch toán chi tiết để đảm bảo nắmchắc đợc tình hình hàng hoá hiện có từng loại hàng đúng thời hạn

* Về quy cách sản phẩm hàng hoá: Đảm bảo chất lợng của hàng hoá theo

đúng hợp đồng đã ký kết

Trang 17

* Về giá bán: Công ty xác định giá bán dựa trên sự thoả thuận giữa hai bênkhách hàng và Công ty Song vẫn đảm bảo phù hợp với thị trờng sao cho giá bánvừa đảm bảo đợc chi phí, có lãi, vừa đảm bảo giá cả khách hàng có thể chấp nhận

đợc

* Phơng thức giao hàng: Tuỳ theo việc ký kết hợp đồng giữa Công ty vàkhách đặt hàng mà việc giao hàng của Công ty diễn ra ngay tại kho của Công tyhay một địa điểm nào đó do khách hàng yêu cầu trong hợp đồng

* Về phơng thức thanh toán: Công ty sẵn sàng chấp nhận mọi phơng thứcthanh toán của khách hàng, thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản… Ngoài Ngoài

ra Công ty cũng chấp nhận việc trả chậm đối với một số ít khách hàng có quan hệthờng xuyên và đủ độ tin cậy

Nhìn chung, do tổ chức tốt công tác quản lý trong quá trình bán hàng nêncác thủ tục bán hàng đợc tiến hành nhanh gọn, ít gây trở ngại với khách hàng

Điều này cũng góp một phần tạo niềm tin của khách hàng đối với Công ty

2.2.2/ Kế toán giá vốn hàng bán

* Phơng pháp tính giá vốn:

Công ty áp dụng phơng pháp đích danh Theo phơng pháp này hàng xuấtthuộc lô nào thì lấy đúng đơn giá nhập kho của chính lô đó để tính giá vốn thực tếcủa hàng xuất kho Giá vốn thực tế của hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng sốlợng từng lô hàng hiện còn nhân với đơn giá nhập kho của chính từng lô hàng đó,rồi tổng hợp lại

* Chứng từ sử dụng

Theo chế độ kế toán, kế toán quá trình bán hàng đợc sử dụng các chứng từsau: Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ, Bảng kêthanh toán hàng đại lý, ký gửi, Thẻ quầy hàng

* Tài khoản sử dụng

Để tính giá vốn Công ty sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán”

Trang 18

Ngày 20/01/2010 Công ty xuất bán cho Công ty TNHH Giao Ngoan theo

HĐ số 38, những mặt hàng nh sau ( Biểu số 2.3 : Phiếu xuất kho )

Khi đó lập định khoản và tính giá vốn hàng bán.

Có TK 155: 565.600.000 đ

Từ đó lập chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.4 : Chứng từ ghi sổ TK 632)

Sau khi lập xong các chứng từ ghi sổ,kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi

sổ, Kế toán vào sổ chi tiết thành phẩm , sổ chi tiết tài khoản 632 (Biểu số 2.5), sổ cái tài khoản 632(Biểu số 2.6)

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty

* Tài khoản sử dụng

Để phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ ,kế toán sử dụng:

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

* Phơng pháp hạch toán

Ví dụ: Ngày 12/01/2010 theo HĐ số 37 thì Công ty xuất hàng bán cho Công

ty phơng Bắc cụ thể những mặt hàng nh sau : (Biểu số 2.7 : Hoá đơn GTGT)

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng mà Công Ty Phơng Bắc đã ký nhận chủng loại và chất lợng theo đúng hoá đơn xuất bán thì kế toán Công ty lập chứng từ ghi sổ theo định khoản.

Nợ TK 131: 424.930.000 đ

Có TK 511: 42.493.000 đ

Có TK 333(1): 467.423.000 đ Sau đó kế toán lập chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.8: Chứng từ ghi sổ)

Ngày 20/1/2010 xuất bán cho Công ty TNHH Thơng Mại và xây dựng Giao Ngoan theo đơn đặt hàng số 38 Công ty trả tiền bằng chuyển khoản với số liệu cụ thể nh sau:( Biểu số 2.9 : Hóa đơn GTGT)

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng thủ kho làm thủ tục xuất kho vào bảng

kê xuất kho theo chỉ tiêu số lợng trong hợp đồng.

Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ bán hàng phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế và lập chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.10)

Trang 19

Theo định khoản.

Nợ TK 112 : 684.376.000đ

Có TK 511: 622.160.000 đ

Có TK 333(1): 62.216.000 đ Sau đó từ các CT - GS, kế toán vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Biểu số 11), cộng phát sinh Có TK 511 để ghi vào sổ cái TK511( Biểu số 12)

2.2.4/ Kế toán thanh toán với khách hàng

* Tài khoản sử dụng

Để phản ánh kế toán thanh toán với khách hàng kế toán sủ dụng TK 131

“Phải thu của khách hàng”

đối tợng khác nhau, nhằm kịp thời đôn đốc Khách hàng thanh toán tiền hàng

Phải tổng hợp tình hình thanh toán với ngời mua theo tính chất nợ phải thuhay nợ phải trả trớc khi lập báo cáo kế toán

Đối với khoản phải thu , phải trả ngời mua có gốc là ngoại tệ thì vừa phảitheo dõi đợc bằng đơn vị ngoại tệ , vừa phải quy đổi thành VND theo tỷ giá hối

đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm

Ví dụ: Căn cứ vào hoá đơn GTGT bán hàng cho công ty Phơng Bắc ngày

12/01/2010 và sổ chi tiết bán hàng, kế toán vào Sổ chi tiết thanh toán với công ty

Phơng Bắc (Biểu số 13).

Sau đó kế toán lập CT- GS TK 131 (Biểu số 14) Căn cứ CT - GS, kế toán vào sổ cái TK 131 (Biểu số 15).

2.2.5/ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng tại công ty

* Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty gồm hàng bán bị trả lại và giảmgiá hàng bán , nhng chủ yếu là giảm giá hàng bán

- Kế toán hàng bán bị trả lại : Hàng hóa của Công ty đã đợc bộ phận KCS

kiểm tra nghiêm ngặt về chất lợng trớc khi giao cho khách nên việc xảy ra hiện

Trang 20

t-ợng hàng hoá kém phẩm chất gần nh không có Tuy nhiên, quy trình sản xuất trảiqua nhiều khâu, từ khi đi đo mẫu cho khách hàng, viết phiếu đo và phiếu đo này

đợc luân chuyển theo trình tự của quy trình sản xuất do đó có thể dẫn đến hiện t ợng sai lầm hoặc làm thất lạc vì vậy thành phẩm cuối cùng có thể không chínhxác so với số ban đầu Trong trờng hợp này Công ty chấp nhận nhận lại hàng vàthờng sửa chữa sau đó giao lại cho khách hàng Khi nhận đợc hàng do khách trảlại thủ kho viết phiếu nhập kho

-+ ở kho: Thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra lại hàng hoá nhận lại theo chỉ tiêu

số lợng và quy cách, đồng thời nhân viên theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồnkho thành phẩm ở phòng kế hoạch kinh doanh sẽ phản ánh vào Sổ kho và Sổ chitiết thành phẩm số lợng hàng hoá nhận lại

+ ở phòng kế toán: Căn cứ vào cột thành tiền trên phiếu nhập kho kế toánphản ánh vào Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua phần giảm số phải thu của kháchhàng

- Giảm giá hàng bán : Trong quá trình tiêu thụ có thể phát sinh các khoản

giảm giá hàng hoá Sản phẩm của Công ty luôn đạt tiêu chuẩn chất lợng nhng đôikhi vì những lý do nhỏ sản phẩm sản xuất ra có thể không đúng yêu cầu củakhách hàng, trong trờng hợp này Công ty chấp nhận giảm giá Đối với một số hợp

đồng có thể không đảm bảo thời gian giao hàng do những nguyên nhân về lao

động, máy móc, nguyên vật liệu … Ngoài để giữ chữ tín và quan hệ lâu dài Công tycũng chấp nhận giảm giá Việc giảm giá của Công ty và ngời mua thoả thuận saukhi hoá đơn bán hàng đã viết, số giảm này không đợc ghi trừ trên hoá đơn

* Chứng từ sử dụng

- Giấy báo đề nghị giảm giá

- Phiếu theo dõi hàng tồn kho

- Hóa đơn GTGT

* Tài khoản sử dụng

Các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty đợc kế toán theo dõi chi tiết trên:

Trang 21

Khi nhận đợc hàng do khách trả lại thủ kho viết phiếu nhập kho

* Nội dung CPBH tại Công ty

Để thực hiện quá trình bán hàng, Công ty cần phải chi ra các chi phí liên quan phục vụ cho việc bán hàng hoá gọi chung là CPBH CPBH tại Công ty TNHH lâm sản Việt Nam – Newzealand bao gồm: Newzealand bao gồm:

- Chi phí về lơng phải trả cho nhân viên bán hàng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nớc, vận chuyển…

- Chi phí bằng tiền khác trong quá trình bán hàng hoá.

* Chứng từ kế toán sử dụng.

- Phiếu chi.

- Hoá đơn, hợp đồng dịch vụ mua ngoài.

- Giấy tạm ứng, các chứng từ liên quan.

* Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán CPBH, kế toán sử dụng TK 641: “ Chi phí bán hàng” và cáctài khoản liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 241, TK 334,… Ngoài

* Phơng pháp hạch toán

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến CPBH đều đợc theodõi, ghi chép Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ ghi sổ do kế toán phần hànhchuyển tổng hợp vào sổ cái TK 641, cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 911

Ví dụ: Có tài liệu tháng 01/2010 nh sau:

Trang 22

+ Chi phí trả cho nhân viên là 5.680.000 đ

Căn cứ vào sổ chi tiết TK 641 (Biểu số 18), kế toán ghi vào CT-GS cột ghi

Có TK 641 Sau đó căn cứ vào CT-GS để ghi vào Sổ cái TK 641(Biểu số 19)

2.2.7/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Nội dung CPQLDN.

Nội dung CPQLDN tại Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam Newzealand bao gồm:

Tiền lơng trả cho nhân viên QLDN.

- Chi phí đồ dùng văn phòng: công cụ dụng cụ, đồ dùng ở bộ phận quản lý.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nớc, điện thoại.

* Tài khoản sử dụng

Để hạch toán CPQLDN, kế toán sử dụng TK 642: Chi phí quản lý

doanh nghiệp , ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan

nh: TK 111, TK 153, TK 333.7, TK 334, TK 331, TK 214…

* Phơng pháp hạch toán.

Trang 23

CPQLDN phát sinh trong kỳ đợc phản ánh vào TK 642 Cuối kỳ kế toán tập hợp CPQLDN và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt

động kinh doanh, đồng thời phản ánh vào sổ cái TK 642.

Ví dụ: Có tài liệu tháng 01/2010 nh sau:

+ Chi phí nhân viên quản lý 23.976.000 đ

Căn cứ vào CT-GS TK 642 (Biểu số 20), kế toán ghi vào CT-GS cột ghi Có

TK 642 Sau đó căn cứ vào CT-GS để ghi vào Sổ cái TK 642 (Biểu số21)

2.2.8/ Kế toán xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là cơ sở chính xác nhất để đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh, trình độ, năng lực quản lý của một doanh nghiệp Căn cứ vào đó banlãnh đạo công ty có thể đề ra phơng hớng, nhiệm vụ cho kỳ tới Do vậy việc phản

ánh đúng và kịp thời kết quả bán hàng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là mộttrong những nhiệm vụ hàng đầu của kế toán

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh kết quả bán hàng trong kỳ kế toán sử dụng một số TK sau:

TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

TK 421 “ Lợi nhuận cha phân phối”

* Chứng từ sử dụng:

Sổ cái TK911, TK511, TK 632, TK 641, TK 642

* Phơng pháp hạch toán:

Trang 24

Dựa vào các chứng từ ghi sổ trên ta xác định đợc :

Chơng IIIMột số ý kiến nhằm nâng cao công tác kế toán bán hàng

Trang 25

và xác định kết quả bán hàngtại công ty TNHH lâm sản Việt nam - Newzealand

3.1/ Nhận xét và đánh giá chung về Công ty TNHH Lâm sản ViệtNam - Newzealand

3.1.1/ Ưu điểm

* Về bộ máy kế toán

Do Công ty có địa bàn hoạt động tập trung nên Công ty tổ chức công tác kếtoán theo hình thức tập trung Việc áp dụng hình thức tổ chức kế toán này đã đápứng khá đầy đủ yêu cầu chính xác, kịp thời của thông tin kế toán đối với các hoạt

động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho kế toán phát huy đầy đủ vai trò và chứcnăng của mình, tạo điều kiện cho việc phân công lao động, chuyên môn hoá, nângcao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán

Kế toán bán hàng của công ty luôn ghi chép đầy đủ

* Về hình thức kế toán:

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hìnhthức này có u điểm dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, thuậntiện cho việc phân công công tác phù hợp với kế toán hiện hành

* Về tài khoản sử dụng:

Công ty đã sử dụng đúng các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toánban hành theo quyết định của Bộ trởng Bộ tài chính Số lợng tài khoản kế toán

đầy đủ để ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cácnghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm ở Công ty

Nhìn chung, việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty khá khoa học, kháhoàn chỉnh, phù hợp với chế độ và với tình hình thực tế của Công ty Tuy nhiên,bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục nh sau:

3.1.2/ Những tồn tại cần khắc phục:

Tồn tại thứ nhất: Việc hạch toán trị giá vốn hàng xuất bán: Công ty áp

dụng tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh

Chi phí

Chi phí khác trong quátrình mua hàngNhng thực tế giá nhập kho hàng hóa của công ty chỉ tính trên giá gốc màkhông tính đến các chi phí phát sinh

Trang 26

Vì vậy khi xuất kho, thì giá vốn hàng xuất kho cũng chỉ tính trên giá gốccòn các chi phí khác tính 100% vào chi phí bán hàng Điều này làm cho tổng chiphí bán hàng tăng làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh và trái với nguyên tắc.

Tồn tại thứ 2: Kế toán xác định kết quả bán hàng:

Hiện nay, Công ty không xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng

mà tính toán chung kết quả kinh doanh

Trong điều kiện hiện nay với kết quả tính toán này không đáp ứng đợcthông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp để phân tích, đánh giá hiệu quả kinhdoanh của từng đối tợng, từng mặt hàng từ đó lựa chọn các phơng án kinh doanh,phơng án ký hợp đồng có hiệu quả nhất

Tồn tại thứ 3: Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều lấy mục tiêutiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất để lợi nhuận đạt đợc là cao nhất Do đó phảiquản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí Trong khi đó ở Công ty TNHH Lâm sảnViệt Nam – Newzealand bao gồm: Newzealand không theo dõi riêng từng khoản mục chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh mà đến cuối kỳ kế toán mới tiến hànhtập hợp toàn bộ các chi phí trên tài khoản cấp 1 là : TK 641 và TK 642 Việc hạchtoán nh vậy là không kịp thời, dễ dẫn đến việc bỏ sót, nhầm lẫn làm cho chi phí bịsai lệch, ảnh hởng đến việc xác định kết quả kinh doanh không chính xác vàkhông đúng với chế độ hạch toán kế toán, gây ra nhiều khó khăn cho việc tập hợpchi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Bên cạnh đó, nhà quản lý công ty không thể nắm bắt đợc các chi phí theotừng khoản mục,từ đó không tìm ra đợc nguyên nhân và biện pháp để tiết kiệm chiphí , làm tăng lợi nhuận của công ty

Tồn tại thứ 4: Công ty vẫn bán chịu nhng cha trích lập dự phòng phải thu

khó đòi, điều này ảnh hởng không nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định kết quả tiêuthụ

3.2/ Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Lâm Sản Việt Nam - NewZealand.

ý kiến thứ nhất : Về việc tính giá vốn hàng xuất kho: Công ty nên áp dụng

biện pháp phân bổ chi phí phù hợp nhằm đánh giá kết quả sản xuất kinh doanhtrung thực, chính xác với thực tế khách quan

ý kiến thứ 2 : Về kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Trang 27

Trong Công ty hiện nay có rất nhiều mặt hàng nhng đồng thời cũng có rấtnhiều Công ty cạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị trờng Do vậy công ty luôn cần cónhững thông tin về hiệu quả kinh doanh của từng loại hàng, để có quyết định đúng

đắn trong việc xây dựng giá bán, lựa chọn phơng án kinh doanh xem loại hàngnào nên kinh doanh nữa hay không?

Chính vì thế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công tynên xác định kết quả bán hàng chi tiết cho từng loại hàng và lập báo cáo kết quảkinh doanh một cách chi tiết, giúp cho công tác kế toán quản trị của Công ty cóthể phân tích hoạt động kinh doanh một cách cụ thể chi tiết và từ đó có định hớng

đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng đợc yêu cầu của Côngtác quản lý doanh nghiệp

ý kiến thứ 3 : Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Công ty nên hạch toán các chi phí này theo từng khoản mục, mỗi khoản mục chiphí gắn với một tài khoản cấp 2 Cụ thể :

* Đối với tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Mọi chi phí bán hàng của công ty phát sinh trong tháng 01/2010 đợc theo dõi chi tiết từng khoản mục nh sau :

- Chi phí tiền lơng và các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng :

Trang 28

ý kiến thứ 4: Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi, Công ty nên tính

toán khoản nợ có khả năng khó đòi, tính toán lập dự phòng để đảm bảo sự phùhợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ

Cụng ty phải dự kiến mức tổn thất cú thể xảy ra hoặc tuổi nợ quỏ hạn củacỏc khoản nợ và tiến hành lập dự phũng cho từng khoản nợ phải thu khú đũi, kốmtheo cỏc chứng cứ chứng minh cỏc khoản nợ khú đũi núi trờn Trong đú:

- Mức trớch lập: Đối với nợ phải thu quỏ hạn thanh toỏn, mức trớch lập dựphũng như sau:

+ 30% giỏ trị đối với khoản nợ phải thu quỏ hạn từ trờn 6 thỏng đến dưới 1năm

+ 50% giỏ trị đối với khoản nợ phải thu quỏ hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giỏ trị đối với khoản nợ phải thu quỏ hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giỏ trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lờn

Trang 29

Cuối niên độ kế toán sau:

+ Nếu số dự phũng nợ phải thu khú đũi cần trớch lập ở kỳ kế toỏn này lớnhơn số dự phũng nợ phải thu khú đũi đó trớch lập ở kỳ kế toỏn trước chưa sử dụnghết, thỡ số chờnh lệch lớn hơn được hạch toỏn vào chi phớ, ghi:

Nợ TK 642(6) - " Chi phớ dự phũng "

Cú TK 139 - " Dự phũng phải thu khú đũi "

+ Nếu số dự phũng phải thu khú đũi cần trớch lập ở kỳ kế toỏn này nhỏ hơn

số dự phũng phải thu khú đũi đó trớch lập ở kỳ kế toỏn trước chưa sử dụng hết, thỡ

số chờnh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phớ, ghi:

Nợ TK 139 - " Dự phũng phải thu khú đũi "

Cú TK 642(6) - " Chi phớ dự phũng "

Ví dụ: Ngày 25/4/2009 Công ty xuất bán cho Công ty Dome 1 đơn hàng trị

giá 65.800.000 đ Thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng là 1 tháng, nhng đếntháng 12/2009 công ty Dome vẫn cha trả nợ

Cuối niên độ kế toán, kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

Trang 30

Kết luận

Kế toán các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các DNSXnói chung và ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand nói riêng là nộidung cơ bản trong công tác kế toán, phải luôn luôn hoàn thiện cho phù hợp nhằmphản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác, liên tục có hệ thống về tình hìnhtiêu thụ hàng hoá Cung cấp những thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho việc chỉ

đạo điều hành hoạt động kinh doanh của DN

Qua thời gian thực tập tại Cụng ty được sự giỳp đỡ nhiệt tỡnh của tập thểcỏn bộ Cụng ty, cựng với sự tận tỡnh dỡu dắt, hướng dẫn của cô giáo Lê ThịNhuận, bản thõn em luụn nỗ lực học hỏi, ngoài những kiến thức lý thuyết đó đượctrang bị em đó học hỏi được hiểu biết thờm nhiều về cụng tỏc kế toỏn bán hàng vàxác định kết quả bán hàng trong thực tiễn

Song do trình độ nhận thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế cha nhiều, nênbài luận văn tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận đợc những ý kiến đóng góp, chỉ bảo, hớng dẫn của các thày giáo, côgiáo trong trờng và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty để bàiviết của em đợc hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Nhuận và tập thểban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Công ty TNHH Lâm Sản Việt Nam -NewZealand đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Sinh viên

Lê Thị Trà My

Trang 31

1.2/ Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4

1.2.1/ Kế toán doanh thu bán hàng 4 1.2.1.1/ Khái niệm về doanh thu bán hàng 4 1.2.1.2/ Thời điểm ghi nhận doanh thu 4 1.2.1.3/ Phơng pháp xác định doanh thu bán hàng 5 1.2.1.4/ Chứng từ sử dụng 5 1.2.1.5/ Tài khoản sử dụng 5 1.2.1.6/ Phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7 1.2.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu 7 1.2.2.2/ TK sử dụng 8 1.2.2.3 Phơng pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9

1.2.3 Giá vốn hàng bán 9 1.2.3.1 Khái niệm giá vốn hàng bán 9 1.2.3.2 Xác định trị giá vốn hàng xuất bán 9 1.2.3.3 Chứng từ sử dụng 10 1.2.3.4 Tài khoản sử dụng 11 1.2.3.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán 11

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 11 1.2.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng 11 1.2.4.2 Chứng từ sử dụng 12 1.2.4.3 TK sử dụng 12 1.2.4.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng 12

1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12 1.2.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp 12 1.2.5.2 Chứng từ sử dụng 13 1.2.5.3 TK sử dụng 13 1.2.5.4 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14

1.2.6/ Kế toán xác định kết quả bán hàng 14 1.2.6.1 Khái niệm kết quả bán hàng 14 1.2.6.2 TK sử dụng 14 1.2.6.3 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng 14

Chơng ii: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh lâm sản việt nam - newzealand 15

Trang 32

2.1.1/ Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty 15 2.1.2/ Tỡnh hỡnh và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh một số năm 15 2.1.3/ Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ mỏy quản lý kinh doanh 16 2.1.4/ Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của doanh nghiệp 17 2.1.5/ Cỏc chớnh sỏch kế toỏn hiện đang ỏp dụng tại cụng ty 18

2.2/ Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand 19 2.2.1/ Tình hình công tác quản lý bán hàng 19 2.2.2/ Kế toán giá vốn hàng bán 20 2.2.3/ Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty 21 2.2.4/ Kế toán thanh toán với khách hàng 22 2.2.5/ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng tại công ty 23 2.2.6/ Kế toán chi phí bán hàng 25 2.2.7/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26 2.2.8/ Kế toán xác định kết quả bán hàng 27

Chơng III: Một số ý kiến nhằm nâng cao công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH lâm sản Việt nam - Newzealand 30

3.1/ Nhận xét và đánh giá chung về Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam Newzealand 30 3.1.1/ Ưu điểm 30 3.1.2/ Những tồn tại cần khắc phục 31

-3.2/ Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Lâm Sản Việt Nam - NewZealand 32

Kết luận 36

Trang 33

BiÓu sè 2 1 : PhiÕu xuÊt kho

Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: C«ng ty Ph¬ng B¾c §Þa chØ (bé phËn) Hµ Néi

Lý do xuÊt kho: XuÊt b¸n

XuÊt t¹i: Kho Cty §Þa ®iÓm : B¾c Giang

ST

T Tªn mÆt hµng, quy c¸ch M·sè VT§ Sè Lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn

Yªu CÇu Thùc XuÊt

Ngày đăng: 19/11/2012, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức thanh toỏn:chả trậm. MS : S - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
nh thức thanh toỏn:chả trậm. MS : S (Trang 45)
Sơ đồ 01: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 01 (Trang 62)
Sơ đồ 0  2  : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 0 2 : (Trang 63)
Sơ đồ 0  3  : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 0 3 : (Trang 64)
Sơ đồ 04: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 04 (Trang 65)
Sơ đồ 05: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 05 (Trang 66)
Sơ đồ 0  6  : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 0 6 : (Trang 67)
Sơ đồ 0  7  : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 0 7 : (Trang 68)
Sơ đồ 0  8  : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 0 8 : (Trang 69)
Sơ đồ 0  9  : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 0 9 : (Trang 70)
Sơ đồ   10    : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
10 : (Trang 71)
Sơ đồ   13    : - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
13 : (Trang 72)
Sơ đồ 11 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 11 (Trang 73)
Sơ đồ 12 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Lâm sản Việt Nam - Newzealand
Sơ đồ 12 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w