2.2.3- CHỦ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN Phải là chủ sở hữu Bao gồm: - Người được cấp văn bằng bảo hộ - Được chấp nhận đăng ký quốc tế nhãn hiệu - Người có được đối tượng SHTT thuộc dạng kh
Trang 1Chương II
CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VỀ
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SHTT
SX-KD SP mang đối tượng được bảo
Trang 32.1- SẢN XUẤT – KD SẢN PHẨM MANG ĐỐI
TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ
Quá trình SX-KD của DN thường liên quan đến các SP mang
đối tượng được bảo hộ SHTT như sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng CN, tên thương mại,
Nhờ những tài sản trí tuệ này mà các DN tạo được lợi thế
cạnh tranh, gia tăng giá trị
Trong quá trình thương mại hóa SP, các DN thương bị các
chủ thể khác xâm phạm quyền SHTT: Làm hàng nhái, hàng giả, chiếm đoạt nhãn hiệu, KDCN,
Các doanh nghiệp phải có ý thức tạo dựng, phát triển và bảo
Trang 42.2- CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SHCN
- Thế nào là chuyển nhượng quyền
- Những đối tượng (tài sản trí tuệ) nào được phép chuyển nhượng
- Ai là người có quyền chuyển nhượng (chủ thể chuyển nhượng quyền)
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền
Trang 52.2.1- KHÁI NIỆM CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SHCN
- Chuyển nhượng quyền SHCN là việc chủ sở hữu
quyền SHCN chuyển giao quyền sở hữu của mình
(mua đứt bán đoạn) cho tổ chức, cá nhân khác.
- Việc chuyển nhượng quyền SHCN phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN).
Trang 62.2.2- ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
- Tên thương mại (cùng với cơ sở KD)
Không được phép chuyển nhượng chỉ dẫn địa lý
Trang 72.2.3- CHỦ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
Phải là chủ sở hữu
Bao gồm:
- Người được cấp văn bằng bảo hộ
- Được chấp nhận đăng ký quốc tế nhãn hiệu
- Người có được đối tượng SHTT (thuộc dạng không có văn
bằng bảo hộ) đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật:
Bí mật kinh doanh, nhãn hiệu nổi tiếng, tên thương mại
- Người được chuyển giao hợp pháp quyền sở hữu đối tượng
SHCN: được chuyển nhượng quyền SHTT, được thừa kế.
Trang 8 Những điều kiện hạn chế về việc chuyển nhượng
quyền SHCN – Điều 139 Luật SHTT
- CSH chỉ được chuyển nhượng quyền trong phạm vi được bảo hộ
- Việc chuyển nhượng quyền với nhãn hiệu không được gây nhầm lẫn đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ
- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ
chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó
- Tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với toàn bộ
cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó
- Không được chuyển nhượng chỉ dẫn địa lý
Trang 92.2.4- HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
Hiệu lực của hợp đồng:
- Đối với các đối tượng SHCN mà quyền được xác
lập trên cơ sở đăng ký và cấp VB bảo hộ thì hợp đồng chuyển nhượng chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan QLNN về quyền SHCN (Cục SHTT)
- Đối với Bí mật kinh doanh và Tên thương mại không phải đăng ký điều chỉnh theo luật dân sự
Trang 102.2.4- HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
Hình thức của hợp đồng:
Hợp đồng phải được lập thành văn bản
Trang 112.2.4- HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
Nội dung của hợp đồng: Đ140- Luật SHTT 2005
Hợp đồng phải có những nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của Bên chuyển nhượng và Bên được chuyển nhượng
- Căn cứ chuyển nhượng
- Giá chuyển nhượng
- Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng và Bên được chuyển nhượng
Trang 12SỐ LƯỢNG ĐƠN VÀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN ĐƯỢC ĐĂNG KÝ
Trang 132.3- CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG
(CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG) ĐỐI TƯỢNG SHCN
- Thế nào là chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN
- Các điều kiện hạn chế
- Các dạng chuyển giao quyền sử dụng
Hoạt động cấp giấy phép (Lixăng/ Licence)
Trang 142.3.1- KHÁI NIỆM CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI
TƯỢNG SHCN
- Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN là
việc chủ sở hữu đối tượng SHCN cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng SHCN thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình
- Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN)
Trang 152.3.2- CÁC ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ ĐỐI VỚI CHUYỂN GIAO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SHCN
ĐIỀU 142- LUẬT SHTT
- Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao
- Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân
không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó
- Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép
- Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu
- Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 điều 136 của Luật.
Trang 162.3.2- CÁC ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ ĐỐI VỚI CHUYỂN GIAO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SHCN
Khoản 1- ĐIỀU 136- LUẬT SHTT
Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm được bảo hộ hoặc áp dụng quy trình được bảo hộ để đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc cho nhu cầu cấp thiết khác của xã hội
Khi có các nhu cầu quy định tại khoản này mà chủ sở hữu sáng chế không thực hiện nghĩa vụ đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế
Trang 172.3.3- CÁC DẠNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI
TƯỢNG SHCN
2 dạng chuyển quyền
sử dụng
Franchise Lixăng
Trang 18A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Khái niệm Lixăng SHCN
Là việc tổ chức, cá nhân nắm độc quyền sử dụng một đối tượng SHCN (Bên giao lixăng) cho phép tổ chức, cá nhân khác (Bên nhận lixăng) sử dụng đối tượng SHCN đó trong một thời gian nhất định
Trang 19A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
- Lixăng bắt buộc
Theo tính chất của bên giao
lixăng
Theo ý nguyện của bên giao
lixăng
Trang 20A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Lixăng độc quyền: Bên giao chuyển giao độc quyền sử dụng đối tượng SHCN cho Bên nhận và Bên giao không còn quyền sử dụng cũng như không được chuyển giao quyền sử dụng cho Bên thứ ba
Lixăng không độc quyền: Bên giao chuyển giao quyền
sử dụng đối tượng SHCN cho Bên nhận và bên giao vẫn
có quyền sử dụng và có thể chuyển giao quyền sử dụng cho Bên thứ ba trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Trang 21A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Lixăng cơ bản: : Là dạng Lixăng trong đó Bên giao chính là chủ SHCN
Lixăng thứ cấp: : Là dạng Lixăng mà Bên giao,
không phải là chủ SHCN mà là người được chuyển giao lixăng độc quyền và được phép chuyển giao lixăng cho Bên thứ ba (lixăng thứ cấp)
Trang 22A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Lixăng tự nguyện: Là Lixăng cấp theo thoả thuận giữa Bên giao và Bên nhận
Lixăng bắt buộc: là Lixăng cấp theo quyết định của
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong một số
trường hợp đặc biệt mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu đối tượng SHCN
(Quy định cụ thể tại điều 145- Luật SHTT)
Trang 23A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Đối tượng SHCN được phép chuyển giao Lixăng
Trang 24A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Chủ thể của hoạt động Lixăng
- Chủ văn bằng bảo hộ hay chủ sở hữu đối tượng SHCN
- Bên nhận lixăng độc quyền (người được chủ SHCN chuyển giao độc quyền sử dụng đối tượng SHCN)
Trang 25A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Hợp đồng Lixăng
Hiệu lực của hợp đồng lixăng: K1-Đ148
Đối với các đối tượng SHCN mà quyền được xác lập trên cơ sở đăng ký thì hợp đồng chuyển quyền sử dụng:
- Có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên
- Chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi nào đã đăng ký với cục SHTT
Trang 26A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Trang 27A- CHUYỂN GIAO LIXĂNG (LICENCE)
Hợp đồng Lixăng
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lixăng:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền
- Căn cứ chuyển giao lixăng
- Phạm vi chuyển giao lixăng gồm: Giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ
- Thời hạn hợp đồng lixăng
- Giá chuyển giao lixăng và phương thức thanh toán
- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
Trang 28SỐ LƯỢNG ĐƠN VÀ HỢP ĐỒNG LIXĂNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI CỤC SHTT
Trang 29B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Khái niệm Nhượng quyền TM
(Đ284 Luật TM 2005):
Franchise là hoạt động thương mại mà bên nhượng quyền cho phép và
yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau:
- Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo phương thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.
Trang 30
B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Các loại Nhượng quyền TM
- Nhượng quyền sơ cấp: Là nhượng quyền thương
mại lần đầu
- Nhượng quyền thứ cấp: Người nhận quyền có quyền cấp lại quyền thương mại mà mình đã nhận từ bên nhượng quyền ban đầu cho bên thứ ba (bên nhận quyền thứ cấp).
Trang 31B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Một số thuật ngữ liên quan đến Nhượng quyền TM
- Bên nhượng quyền
- Bên nhận quyền
- Bên nhượng quyền thứ cấp
- Bên nhận quyền sơ cấp
- Bên nhận quyền thứ cấp
- Quyền thương mại
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp
Trang 32B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Điều kiện hoạt động Nhượng quyền TM (Theo Nghị định
35/2006/NĐ-CP)
Bên nhượng quyền
- Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.
Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài thì phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 1 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại
- Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Đ18 của NĐ này.
- Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định tại Đ7 của NĐ này.
Trang 33B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Điều kiện hoạt động Nhượng quyền TM (Theo Nghị
định 35/2006/NĐ-CP)
Đăng ký hoạt động NQTM
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động NQTM:
- Bộ Thương Mại: Có thẩm quyền đăng ký hoạt động NQTM đối với NQTM từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra
nước ngoài
- Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân dự kiến nhượng quyền đăng ký kinh doanh: Thực hiện đăng ký đối với hoạt động
nhượng quyền thương mại trong nước
Trang 34B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Hợp đồng Nhượng quyền TM:
Gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nội dung của quyền thương mại.
- Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền.
- Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền
- Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh
toán.
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
- Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp
Trang 35B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Hợp đồng Nhượng quyền TM - Lưu ý:
- Trường hợp Bên nhượng quyền chuyển giao cho Bên nhận quyền quyền sử dụng các đối tượng SHCN thì phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đó có thể được lập thành một phần riêng trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.
- Phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công
nghiệp trong hợp đồng nhượng quyền thương mại chịu sự điều chỉnh của pháp luật về SHCN
- Hợp đồng Franchise phải có xác nhận của Bộ TM
Trang 36B- NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI (FRANCHISE)
Lợi ích của Nhượng quyền TM
- Với bên nhượng quyền
- Với bên nhận quyền
Hạn chế (rủi ro) trong Nhượng quyền TM
Trang 372.4- CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI XÂM PHẠM QUYỀN
Trang 382.4.1- MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI XÂM PHẠM
QUYỀN SHTT – Hàng giả
Hàng giả là gì?
- Giả về chất lượng: Hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc không đảm
bảo chất lượng: không đủ thành phần, công dụng như đã công bố; không đáp ứng hoặc vượt quá những tiêu chuẩn, chỉ tiêu hàm lượng cho phép,…
- Giả về hình thức: Sử dụng nhãn hiệu (trùng), kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý,… đã được bảo hộ của người khác mà mình không phải
là chủ sở hữu hoặc không được phép của chủ sở hữu cho việc sử dụng
Trang 392.4.1- MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI XÂM PHẠM QUYỀN SHTT
– Hàng giả
Kiểm tra và xử lý hàng giả
- Đối tượng kiểm tra: Hàng sản xuất trong nước đang bày bán, vận chuyển trên đường, hàng khuyến mại và hàng xuất nhập khẩu
- Xử lý hàng giả:
+ Tái xuất khỏi Việt Nam đối với hàng giả nhập khẩu + Tổ chức tiêu huỷ các loại sản phẩm, hàng hóa, đề can, tem, nhãn hàng hóa, mẫu nhãn hiệu, bao bì, hoá đơn chứng từ, ấn phẩm được xác định
là giả
Trang 402.4.1- MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI XÂM PHẠM QUYỀN SHTT
– Hàng giả
Kiểm tra và xử lý hàng giả
- Lực lượng có chức năng thanh tra, kiểm tra chống hàng giả: + Hải quan
+ Biên phòng + Công an + Quản lý thị trường + Thanh tra chuyên ngành
Trang 412.4.1- MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI XÂM PHẠM
QUYỀN SHTT – Hàng nhái
Hàng nhái là gì?
Là hàng có chứa các dấu hiệu bắt chước các đối tượng SHTT của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ đến mức gây nhầm lẫn.
Trang 422.4.1- MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI XÂM PHẠM
QUYỀN SHTT – Hàng nhái
Xử lý hàng nhái
Chủ sở hữu tài sản trí tuệ thông báo cho bên làm nhái, yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm Nếu bên làm nhái không từ bỏ thì CSH tài sản trí tuệ có quyền khởi kiện lên toà án dân sự (áp dụng biện pháp dân sự và hành chính) yêu cầu toà áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền và bồi thường thiệt haị do hành vi đó gây ra
Trang 432.4.1- MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI XÂM PHẠM
QUYỀN SHTT – Hàng chiếm đoạt
Hàng chiếm đoạt nhãn hiệu hàng hóa có nghĩa là đăng ký hay sử dụng một nhãn hiệu hàng hóa nước ngoài thường là nổi tiếng mà lại không được đăng ký trong nước hay mất hiệu lực do không sử dụng
Trang 442.4.2- NHỮNG THIỆT HẠI KINH TẾ VÀ XÃ HỘI DO XÂM
PHẠM QUYỀN SHTT
Những thiệt hại về kinh tế
- Đối với những nhà sản xuất và kinh doanh hợp
pháp
- Đối với nền kinh tế của địa phương, quốc gia
Trang 452.4.2- NHỮNG THIỆT HẠI KINH TẾ VÀ XÃ HỘI DO XÂM
PHẠM QUYỀN SHTT
Những thiệt hại về mặt xã hội
- Đối với người sáng tạo
- Đối với người tiêu dùng