1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu

47 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng Lượng Đại Dương
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Minh Châu
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng gồm có 3 nội dung chính như sau: Tổng quan về năng lượng đại dương, các nguồn năng lượng đại dương, tiềm năng năng lượng đại dương và khả năng áp dụng ở Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

NĂNG LƯỢNG ĐẠI DƯƠNG

Giảng viên: TS Lê Thị Minh Châu

Trang 2

NĂNG LƯỢNG ĐẠI DƯƠNG

1 Tổng quan

2 Năng lượng thủy triều

3 Năng lượng sóng biển

4 Năng lượng nhiệt đại dương

Trang 3

1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG

ĐẠI DƯƠNG

Trang 4

1 Tổng quan về năng lượng đại dương

Năng lượng

đại dương

Năng lượng sóng

Năng lượng thủy triều

Năng lượng nhiệt đại dương

Một số dạng năng lượng khác

Năng lượng đại dương là một nguồn năng lượng tái tạo vô tận trong sản xuất điện năng sử dụng cho thế giới

Trang 5

2 CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG

ĐẠI DƯƠNG

5

Trang 6

2.1 Năng lượng sóng đại dương

Trang 7

2.1 Năng lượng sóng đại dương

Sự hình thành sóng đại dương

Trang 8

▪ Sóng biển chứa đựng nguồn năng lượng rất lớn Từ hơn 100 năm trước đây, con người đã dùng sóng biển

để phát điện.

▪ Tổng tiềm năng năng lượng sóng lý thuyết được ước tính vào năm 2010 là 32.000 TWh/năm (gần gấp đôi tổng sản lượng điện năng toàn cầu cung cấp trong năm 2008 (16.800 TWh/năm).

2.1 Năng lượng sóng đại dương

Tiềm năng sóng đại dương

Trang 9

Đóng góp của năng lượng sóng đại dương trong hoạt động sáng chế, cải tiến và

áp dụng sản xuất điện (nguồn: Patent Cooperation Treaty – PCT)

2.1 Năng lượng sóng đại dương

Tiềm năng sóng đại dương

Trang 10

Bản đồ phân bố công suất điện mà sóng biển có thể tạo ra.

2.1 Năng lượng sóng đại dương

❖Nguyên lý:

Lợi dụng sự vận động của nước biển do gió thổi tạo thành sóng

nhấp nhô trên mặt biển để chuyển đổi động năng đó thành điện

Trang 11

Năng Lượng Sóng Biển

4.1Thiết bị Pelamis

➢ Pelamis neo ở độ sâu chừng 50–70m; cách bờ dưới

10km, là nơi có mức năng lượng cao trong các con

sóng.

➢ Pelamis gồm ba modul biến đổi năng lượng, mỗi

modul có hệ thống máy phát thủy lực - điện đồng bộ.

➢ Mỗi thiết bị pelamis có thể cho công suất 750kW, nó

có chiều dài 140-150m, có đường kính ống 3-3,5m.

➢ Tại Bồ Đào Nha, có hệ thống pelamis đầu tiên trên thế

giới, gồm 3 pelamis có công suất 2,25MW.

➢ Năm 2007, Scotland đã đặt 4 thiết bị pelamis công

suất tổng đạt 3MW, với giá thành 4 triệu bảng. Cấu Tạo Của Modul Biến Đổi

Năng Lượng

Trang 12

Năng Lượng Sóng Biển

Hệ Thống Phao Tiêu AquaBuOY

➢ AquaBuOY là một hệ thống phao nổi, có

nguyên lý hoạt động nhằm biến đổi năng

lượng động học của chuyển động thẳng đứng

do các đợt sóng biển tạo ra năng lượng điện

sạch

➢ Nhờ việc trồi lên, ngụp xuống của sóng biển

làm hệ thống phao nổi dập dềnh lên xuống

mạnh làm hệ thống xilanh chuyển động, tạo ra

dòng điện Điện dẫn qua hệ thống cáp ngầm

đưa lên bờ, hòa vào lưới điện

➢ Mỗi phao tiêu có thể đạt công suất tới 250kW,

với đường kính phao 6m Nếu trạm phát điện

có công suất 10MWchỉ chiếm 0,13 km2 mặt

biển

Hệ Thống Phao Tiêu Nổi

AquaBuOY

Trang 13

Năng Lượng Sóng Biển

4.2 Hệ Thống Phao Tiêu

AquaBuOY

➢ Ngoài ra trên các Aqua BuOY, đặt các

tấm pin mặt trời, turbin gió nhỏ nhằm

tạo ra nguồn điện năng cho các thiết bị

chuẩn đoán gắn trong Aqua BuOY.

➢ Tất cả dữ liệu về thiết bị đều được

truyền bằng công nghệ không dây, vệ

tinh về khu vực điều hành Hệ thống

Aqua BuOY thường lắp đặt cách bờ

chừng 5km ở nơi biển có độ sâu 50m.

➢ Năm 2006, dự án 8 00kW, ở Makar

Bay, Wahington, đã thực hiện với giá

thành 3 triệu đô la, nó cung cấp điện

cho 150 hộ gia đình.

Hệ Thống Phao Tiêu Nổi

AquaBuOY

13

Trang 14

Năng Lượng Sóng Biển

4.3 Hệ Thống Phao Chìm AWS

➢ Do Công ty AWS Ocean Eneny, Scotland phát

minh vào năm 2008.

➢ Khác với những hệ thống đang tồn tại Đó là hệ

thống phao tiêu nằm chìm dưới mặt nước, nên

không bị ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu trên mặt

biển.

➢ Hệ thống phao tiêu ngầm giống như những quả

ngư lôi dưới mặt nước biển chừng 50 mét mà vẫn

tạo ra điện năng nhờ sóng biển.

➢ Hệ thống tạo ra năng lượng nhờ sóng biển từ xa,

qua các biến thiên áp suất sinh ra do biến đổi của

cột nước.

Hệ Thống Phao Chìm AWS

Trang 15

Năng Lượng Sóng Biển

4.3 Hệ Thống Phao Chìm AWS

➢ Hệ thống phao tiêu AWS là một xi lanh dài 35 mét,

rộng 10 mét chứa khí nén bên trong khiến phao

không chìm, nửa trên chỉ chuyển động theo chiều

thẳng đứng.

➢ Khi sóng lướt qua, sự tăng khối lượng nước làm gia

tăng áp suất cột nước và phần bên trên hệ thống bị

đẩy xuống dưới Giữa hai đợt sóng, cột nước hạ

xuống, áp suất hạ theo làm nổi lên phần trên của hệ

thống

➢ Chuyển động bơm biến thành điện năng Điện được

chuyển tải qua cáp ngầm, lên hòa vào lưới điện quốc

gia

Hệ Thống Phao Chìm AWS

15

Trang 16

Năng lượng Sóng Biển

4.4 Thiết Bị Kiểu Anaconda (Con Rắn)

➢ Anacondaa là công nghệ có ưu thế về giá thành thấp, lại tạo ra

nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường.

* Công nghệ Anaconda được mô tả như sau

➢ Một ống cao su dài khoảng 200 mét, hai đầu bịt kín, bên trong

chứa đầy nước Được neo ngay dưới bề mặt nước biển, một đầu

hứng lấy các đợt sóng.

➢ Sóng đập vào một đầu của thiết bị tạo sức ép hình thành nên

“sóng phình” (do áp lực chất lỏng do động lên xuống bởi sóng,

trong mỗi ống) bên trong ống.

➢ Khi có sóng phình chạy qua ống, đợt sóng biển tạo ra nó chạy

dọc phần ngoài của ống cùng một tốc độ, tạo thêm sức ép lên

ống, khiến sóng phình ngày càng lớn hơn Liền đó sóng phình

làm quay turbin nằm ở đầu còn lại của ống cao su Năng lượng

(điện) được tạo ra thì chuyển lên bờ qua cáp ngầm.

➢ Ống cao su, rất nhẹ, không cần khớp nối, không, chi phí bảo trì,

hỏng hóc gần bằng không.

Kiểu Anaconda

Trang 17

Năng Lượng Sóng Biển

5 Tàu Thu Năng Lượng

➢ Hệ thống tái tạo năng lượng từ sóng mới bao

gồm các phao nổi và hàng loạt cánh tay Khi

những chiếc phao lắc lên lắc xuống trên sóng thì

những cánh tay cũng làm việc tương tự để thu

năng lượng.

➢ Năng lượng thu được sau đó sẽ tích vào hệ thống

ắc quy trên tàu Khi tàu cập bến, năng lượng sẽ

được đưa lên lưới điện trong giờ cao điểm.

➢ Theo ước tính hệ thống có thể tạo ra điện với chi

phí 15 cent cho mỗi KW trong khi đối với hệ

thống cũ là từ 30 đến 65 cent.Tất nhiên nguồn

năng lượng sẽ được ưu tiên sử dụng cho động cơ

tàu hay những động cơ kéo tàu.

17

Trang 18

Thiết bị chuyển đổi sóng gần bờ

2.1 Năng lượng sóng đại dương

Trang 19

❖Tình hình phát triển:

Sản lượng điện từ sóng biển của các nước theo từng năm

2.1 Năng lượng sóng đại dương

Trang 20

Dự kiến tương lai

2.1 Năng lượng sóng đại dương

Trang 21

Sự hình thành thủy triều và năng lượng thủy

Trang 22

Các phương pháp chuyển đổi năng lượng thủy triều

Đập chắn thủy triều thủy triều Hàng rào

Sử dụng turbine điện thủy triều

Trang 23

Đập chắn thủy triều

Đập thủy triều thực chất lấy nguyên tắc hoạt động của thủy điện Lấy độ chênh lệch thế năng và động năng của nước để làm quay tuabin-máy phát

Nguyên lý phương pháp sử dụng đập chắn thủy triều

23

Trang 24

• Các dòng thủy triều đi qua, làm

quay turbine, dẫn động làm

quay máy phát, sinh ra điện.

• Có thể được sử dụng trong các

lưu vực không giới hạn, như eo

biển giữa đất liền và một hòn

đảo gần kề hoặc giữa hai hòn

đảo.

Hàng rào thủy triều

Thực chất đó là những bức tường bê tông rỗng có gắn

nước phải đi qua chúng.

Nguyên lý hoạt động của phương pháp sử

dụng hàng rào thủy triều

Trang 25

• Nguyên lý hoạt động của turbine điện

thủy triều tương tự như turbine gió.

Các turbine điện thủy triều được sắp

xếp thành từng hàng dưới mặt nước

biển Hiệu suất của turbine cao nhất

khi dòng triều có vận tốc từ hải lý/h).

Với tốc độ đó, một turbine có bán kính

quét 15m có thể sinh ra sản lượng

điện tương đương với turbine gió có

bán kính 60m.

• Vị trí lý tưởng để xây dựng turbine

điện thủy triều là các khu vực gần bờ

Trang 26

Các hệ thống điện thủy triều

Trang 27

• Khi nước triều dâng lên, nước dâng

theo trong khoang của hệ thống, làm

cho không khí tràn qua cánh turbine làm

turbine quay, sinh ra điện.

• Khi nước triều rút, nước trong khoang

hạ thấp Không khí từ bên ngoài tràn

vào khoang, làm cánh turbine quay, sinh

ra điện.

• Turbine được thiết kế sao cho khi nước

triều dâng lên và rút đi, chuyển động

quay của turbine là cùng một chiều

Trang 28

lên xuống được giữ cố định ở vị trí

đặt thông qua một chân đế và

cánh tay giữ.

• Hoạt động:

turbine vẫn hoạt động như turbine

gió Nhưng đặc biệt là cánh tay có

thể di chuyển để đón dòng thủy

triều chảy mạnh nhất.

Trang 29

Ưu điểm của năng lượng thủy triều

29

✓ Không cần nhiên liệu để duy trì, miễn phí.

✓ Không gây ô nhiễm,

✓ Độc lập với thời tiết và biến đổi khí hậu.

✓ Hiệu suất cao hơn turbine gió, do khối lượng riêng của

nước lớn hơn không khí.

bão.

✓ Giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, góp phần

đảm bảo an ninh năng lượng thế giới.

Trang 30

Nhược điểm của năng lượng thủy triều

➢ Chi phí đầu tư và bảo trì cao: Để xây dựng và duy trì 1

cơ sở có công suất 1085MW cần đến chi phí khoảng 1,2

tỷ USD.

khoảng 10h, trong khoảng thời gian thủy triều thực sự

hoạt động.

Trang 31

Nguồn gốc năng lượng nhiệt đại dương

Khoảng 15% tổng lượng năng

lượng mặt trời chiếu lên bề mặt

Trái đất được các đại dương hấp

thụ lại dưới dạng năng lượng

nhiệt, tập trung chủ yếu tại lớp

Trang 32

Nguồn gốc năng lượng nhiệt đại dương

2.3 NĂNG LƯỢNG NHIỆT ĐẠI DƯƠNG

Trang 33

Phương pháp chuyển đổi năng lượng nhiệt đại dương

33

Vận dụng độ chênh lệch nhiệt độ giữa nước biển trên bề mặt và dưới sâu để chuyển đổi thành điện năng.

2.3 NĂNG LƯỢNG NHIỆT ĐẠI DƯƠNG

Nhiệt độ lớp bề mặt và lớp sâu ở biển nhiệt đới và cận nhiệt đới

chênh lệch nhau có thể tới 250C Đây là nguồn năng lượng cực kỳ to

lớn mà con người muốn khai thác sử dụng Theo các nhà khoa học thi

tiềm năng của loại năng lượng này có thể khai thác ước tính đến 50 tỷ

kWh

Nguyên lý biến chênh lệch nhiệt độ nước đại dương thành điện đó là:

sử dụng các chất có điểm sôi thấp làm môi giới như NH3, He… trong

máy làm bốc hơi

Trang 34

Do tác dụng của nước biển nóng trên 250C, các chất môi giới này ở trạng thái lỏng sẽ bốc hơi, tạo ra áp

lực lớn dưới dạng khí và đi qua đường ống, làm quay

máy phát điện

Khí đó tiếp tục đi qua bộ phận ống khí, chất môi giới áp thấp đi vào máy lạnh ngưng kết Ở trong máy

lạnh ngưng kết chứa nước biển dưới sâu có nhiệt độ 50C,

khiến cho chất khí môi giới này lạnh đi và qua máy nén,

nó trở thành trạng thái lỏng, rồi chất lỏng này trở lại máy

bốc hơi và sự tuần hoàn cứ diễn ra liên tục như vậy

Trang 35

▪ Vị trí xây dựng OTEC trên bãi đã ngầm hoặc nơi có

thềm lục địa cực dốc.

tạp, đường dây cáp điện dài, chi phí cao để bảo trì ở

môi trường đại dương

▪ Ngoài ra vị trí lắp đặt này có thể kết hợp với các cụm

công nghiệp, nông nghiệp, các nhu cầu làm sạch, nước

sạch.

35

2.3 NĂNG LƯỢNG NHIỆT ĐẠI DƯƠNG

Chuyển đổi bằng phương pháp lắp đặt trên

mặt đất

Trang 36

Chuyển đổi bằng phương pháp lắp đặt trên

mặt đất

Trang 37

Chuyển đổi bằng phương pháp lắp đặt kiểu

nổi

37

2.3 NĂNG LƯỢNG NHIỆT ĐẠI DƯƠNG

Trang 38

Ưu điểm

2.3 NĂNG LƯỢNG NHIỆT ĐẠI DƯƠNG

✓Dạng năng lượng tái tạo, sạch, dồi dào.

✓Ít tác động xấu đến môi trường từ việc thải nước

từ OTEC.

✓Có thể cung cấp nước sạch, nước tưới cho nông

nghiệp, các nhu cầu làm lạnh

✓Giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

Trang 39

➢ Chi phí đầu tư cao

Trang 40

2.4 CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG ĐẠI

DƯƠNG KHÁC

Năng lượng sự chênh

lệch độ mặn

Năng lượng dòng hải dương

Trang 41

2.4.1 Năng lượng ‘‘chênh lệch độ mặn’’

Trang 42

• Thực chất cũng là một dạng cải tiến của tidal

stream nhưng được áp dụng ở nơi có độ sâu

lớn hơn.

• Lợi dụng dòng chảy của các dòng hải lưu tuy

chậm hơn nhưng có tính liên tục hơn Tidal

Trang 43

3 TIỀM NĂNG NĂNG LƯỢNG ĐẠI DƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Ở VIỆT NAM

43

Trang 44

Đánh giá tiềm năng năng lượng đại dương

Tiềm năng sóng biển:

• Các vùng xanh đậm là những vùng có mật độ năng lượng biển lớnnhất, Quảng Ninh đến Nghệ An, Thanh Hóa đến Dung Quất, QuảngNgãi, Dung Quất-đến Ninh Thuận, Ninh Thuận – Cà Mau, Cà Mau-Kiên Giang

• Vào mùa gió Đông Bắc công suất điện

sóng đạt cực đại 40kW/m phía Bắc bờ

biển Việt Nam và 30kW/h vùng phía

Nam Trung bình năm 25kW/h vùng ven

biển ngoài khơi Nam Trung Bộ Mật độ

cao nhất tại vùng biển Phú Quý đạt 40

kW/m Vào mùa gió Tây Nam công suất

đạt 20 kW/h vào tháng 7, 8 tại các vùng

Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, các

vùng khác công suất trung bình đạt 10

kW/m

Trang 45

Đánh giá tiềm năng năng lượng đại dương

Tiềm năng thủy triều:

• Những vùng màu vàng là vùng có tiềm năng nhất

45

• Vịnh Hạ Long- 4,7 GWh, Diễn Châu-620

GWh, Văn Phong-308 GWh, Quy

Nhơn-135GWh, Cam Ranh-185 GWh, Gành

Rái-714GWh, Đồng Tranh- 371 GWh,

Rạch Giá- 139 GWh

• Vùng có tiềm năng dòng chảy, ngoài khơi

Ninh Thuận- Bình Thuận đạt

40-60W/m2, ngoài khơi Cà Mau-Hòn Khoai

đạt 100-300 W/m2.

Trang 46

Khả năng ứng dụng ở Việt Nam

năng lượng đại dương là rất lớn, khả năng phát triển là có Điện biển ViệtNam, có thể đạt hàng chục GW, góp phần bảo vệ an ninh năng lượngquốc gia, bảo vệ chủ quyên lãnh thổ, cung cấp điện cho các hải đảo,vùng ven biển

➢ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách pháttriển năng lượng biển sớm cùng quy hoạch không gian biển, ứng phóthiên tai và biến đổi khí hậu

➢ đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ về năng lượng biển

➢ lồng ghép phát triển điện biển và quy hoạch phát triển kinh tế xã hộikhu vực và từng địa phương cụ thể

➢ chương trình phát triển năng lượng tái tạo

Trang 47

THE END

Ngày đăng: 19/11/2021, 13:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

❖Sự hình thành sóng đại dương - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
h ình thành sóng đại dương (Trang 6)
❖Sự hình thành sóng đại dương - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
h ình thành sóng đại dương (Trang 7)
suất tổng đạt 3MW, với giá thành 4 triệu bảng. Cấu Tạo Của Modul Biến Đổi Năng Lượng - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
su ất tổng đạt 3MW, với giá thành 4 triệu bảng. Cấu Tạo Của Modul Biến Đổi Năng Lượng (Trang 11)
➢ Sóng đập vào một đầu của thiết bị tạo sức ép hình thành nên “sóng phình” (do áp lực chất lỏng do động lên xuống bởi sóng,  trong mỗi ống) bên trong ống. - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
ng đập vào một đầu của thiết bị tạo sức ép hình thành nên “sóng phình” (do áp lực chất lỏng do động lên xuống bởi sóng, trong mỗi ống) bên trong ống (Trang 16)
❖Tình hình phát triển: - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
nh hình phát triển: (Trang 19)
❖Sự hình thành thủy triều và năng lượng thủy triều - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
h ình thành thủy triều và năng lượng thủy triều (Trang 21)
điển hình - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
i ển hình (Trang 26)
Mô hình cơ bản của việc vận dụng chênh lệch độ mặn. - Bài giảng Năng lượng địa dương - TS. Lê Thị Minh Châu
h ình cơ bản của việc vận dụng chênh lệch độ mặn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm