Bài giảng trình bày một số tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư như: Chẩn đoán hình ảnh; Xét nghiệm máu; Mô bệnh học, tế bào, di truyền; Đột biến EGFR (Epidermial Growth Factor Receptor: Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì); Y học hạt nhân; Giá trị của PET/CT trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH UNG THƯ PHỔI
GS TS Mai Tr ọng Khoa
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu
Trang 2MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI
Trang 3MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI
1 Chẩn đoán hình ảnh: CT đa lớp cắt (64 dãy, 256, 320 dãy…), MRI toàn thân đánh giá giai đoạn bệnh
2 Nội soi ống mềm sinh thiết chẩn đoán …
3 Xét nghiệm: chất chỉ điểm khối u trong máu, đếm tế bào u trong máu CTCs (circulating tumour cells)
4 Mô bệnh học, di truyền: nhuộm hóa mô miễn dịch, XN đột biến gen EGFR, KRAS, ALK, EGFR huyết tương
5 Đánh giá PD1, PD-L1 trong ĐT miễn dịch sinh học UTP
6 Y học hạt nhân: SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, PET/MRI
Trang 4Một số tiến bộ trong chẩn đoán ung thư
1 Chẩn đoán hình ảnh: CT đa lớp cắt (64 dãy, 256, 320 dãy): Với những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh từ 16, 32, 64, 256,
320 dãy cho phép chẩn đoán bệnh, và cho ung thư: giúp đánh giá tổn thương u (T), tình trạng hạch (N) và di căn xa.
Máy chụp CT 256 dãy
Trang 53 Xét nghiệm máu:
- Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u trong máu:
CEA, CA 19.9, Cyfra 21.1, CA 72-4… đánh giá đáp
ứng, theo dõi, tiên lượng bệnh
- Xét nghiệm đếm tế bào u trong máu CTCs
(circulating tumour cells) : đây là phương pháp mới
đang được nghiên cứu tìm tế bào u ở máu ngoại vi
Một số tiến bộ trong chẩn đoán ung thư
4 Mô bệnh học, tế bào, di truyền:
- Nhuộm hóa mô miễn dịch với một số marker
- Xét nghiệm đột biến gen: EGFR, KRAS, ALK, EGFR huyết
t ương…
- Đánh giá PD1, PD-L1 điều trị miễn dịch sinh học
Trang 6Đột biến EGFR (Epidermial Growth Factor Receptor:
Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì)
DNA
K
R
K
Tăng sinh Kéo dài sự sống tb K (anti-apoptosis)
Các yếu tố tăng trưởng
Trong tế bào
Ngoài tế bào
Dẫn truyền tín hiệu
Trang 7NGHIÊN CỨU PIONEER: EGFR
PIONEER : A molecular e pi derl o gical study in
E GF R mutations status.
Tên nghiên cứu : nghiên cứu tiến cứu đặc điểm dịch tễ của đột biến gen EGFR ở bệnh
tuyến giai đoạn tiến triển.
Trang 8CÁC ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đã được thực hiện tại 51 trung tâm của 7 quốc gia châu Á bao gồm: Trung Quốc (17 trung tâm), Hồng Kông (3 trung tâm), Ấn Độ (7 trung tâm), Philippines (5 trung tâm), Đài Loan (10 trung tâm), Thái Lan (4 trung tâm) và Việt Nam (5 trung tâm).
Các trung tâm nghiên cứu
ở Việt Nam Chủ nhiệm đề tài
1 Bệnh viện Bạch Mai GS.TS Mai Trọng Khoa
2 Bệnh viện K PGS.TS Tạ Văn Tờ
3 Bệnh viện Chợ Rẫy PGS.TS Trần Văn Ngọc
4 Bệnh viện Ung bướu TP.HCM BS.CKII Lê Hoàng Minh
5 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch TS.BS Nguyễn Hữu Lân
Trang 9 Tỉ lệ đột biến EGFR (+) theo vùng địa lý
Hồng Kông 47,2 % (76/161)
Ấn Độ 22,2 % (16/72)
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
Trang 115 Y học hạt nhân: ghi hình miễn dịch phóng xạ (RIS), SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, PET/MRI
Một số tiến bộ trong chẩn đoán ung thư
Đơn vị Gen trị liệu Bệnh viện Bạch Mai: đã làm thường qui xét nghiệm đột biến EGFR, KRAS, EGFR huyết
t ương giúp việc lập kế hoạch ĐT và tiên lượng bệnh
Trang 12PET và PET/CT
Máy Cyclotron sản xuất ĐVPX Mô hình PET/CT
Máy PET/CT tại TT YHHN–UB BV Bạch Mai
Trang 13CT: cung cấp hình ảnh cấu trúc giải phẫu rõ nét.
PET: cung cấp hình ảnh tổn thương ở giai đoạn rất
sớm, ở mức độ tế bào, mức độ phân tử.
Cho hình ảnh kết hợp đồng thời và chồng gộp trong
một lần chụp với các ưu điểm của cả CT và PET
xác, tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật PET/CT, nhờ có được đồng thời hình ảnh cấu trúc giải phẫu
rõ nét của CT và hình ảnh chức năng chuyển hoá ở giai đoạn sớm của PET.
Lợi ích của kết hợp hình ảnh CT với PET
Trang 15Ứng dụng của PET/CT trong Ung thư:
1 Phát hiện sớm tổn thương, di căn hạch, di căn xa
với kích thước nhỏ Chẩn đoán giai đoạn.
2 Chẩn đoán phân biệt với các tổn thương khác:
viêm, xẹp phổi, ; Hướng dẫn sinh thiết
3 Đánh giá kết quả điều trị, dự báo đáp ứng điều trị
của phương pháp đó
4 Chẩn đoán tái phát, di căn xa sau điều trị
5 Đặc biệt gần đây ứng dụng PET/CT mô phỏng lập
kế hoạch xạ trị ung thư
PET và PET/CT
Trang 16BỆNH NHÂN NỮ, 53 TUỔI, CHẨN ĐOÁN: UNG THƯ PHỔI CHỤP PET/CT XÁC ĐỊNH GIAI ĐOẠN BỆNH LÀ T3N2M1
Trang 17Bệnh nhân nam, 49 tuổi, chẩn đoán: Ung thư di căn não CRNP Chụp PET/CT xác định u nguyên phát tại phổi.
Trang 18Hình PET toàn thân thấy
khối u thùy trên phổi phải
(mũi đỏ), hạch trung thất
(mũi tên da cam), hạch cổ,
hạch nách (mũi tên tím),
tuyến thượng thận (mũi tên
Phạm Th L., nữ, 63 tuổi, UT phổi phải, ung thư biểu mô tuyến Chụp PET/CT để xác định giai đoạn bệnh
Hình PET/CT ở mặt phẳng
coranal và axial thấy hạch
nách phải tăng hấp thu FDG
(mũi tên tím).
Trang 19GIÁ TRỊ CỦA PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI
Trang 20Kết quả đối chiếu PET/CTvới giải phẫu bệnh
ĐỘ NHẠY: 96,8%
TỶ LỆ ÂM TÍNH GIẢ: 3% TỶ LỆ DƯƠNG TÍNH GiẢ: 3%
TỶ LỆ PHÙ HỢP PET/CT VÀ GPB: 96,8%
Trang 21 2010: Hãng GE đã lắp đặt máy PET/MRI đầu tiên ở BV Đại học Zurich-Thụy Sỹ
1-2011: PET/MRI của Phillips được phê chuẩn thử nghiệm trên lâm sàng ở Mỹ
3-2011: PET/MRI của Siemens được phê chuẩn được phê chuẩn thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ
2012: Ứng dụng trong lâm sàng Hiện có hơn 50 PET/RRI
Ứng dụng:
Thần kinh: đột quỵ, sa sút trí tuệ, Parkison, động kinh…
Ung th ư: não, đầu cổ, vú, gan, tiền liệt tuyến, tuỷ
x ương, phụ khoa…
Thông tin về PET/MRI
Trang 22 Đánh giá tình trạng toàn
thân trong UTP đang được
nghiên cứu
Trang 23Ghi hình miễn dịch phóng xạ
( R adio i mmuno s cintigrapy: RIS )
Nguyên lý: Dùng kháng thể đơn dòng (KTĐD) đó được đánh dấu ĐVPX phát tia gamma (γ), positron để kết hợp với kháng nguyên (KN) tương ứng có ở tế bào ung thư tạo ra
(KN- KTĐD*) khối u sẽ trở thành nguồn phát tia PX giúp ta ghi được hình ảnh của khối ung thư đặc hiệu.
Nhiều loại ĐVPX được dùng trong RIS: 131 I, 123 I, 111 In, Tc-99m,
Trang 24+ Ghi hình miễn dịch (RIS) và Immuno-PET,
PET/CT: Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao vì
phối hợp được:
- Độ đặc hiệu cao của phản ứng miễn dịch
(KTDD-KN)
- Tính chính xác của phép đo phóng xạ (KTĐD đánh dấu phóng xạ).
+ RIS là kỹ thuật ghi hình có độ chính xác cao, ở mức độ phân tử, mức độ tế bào
Giá trị của ghi hình miễn dịch phóng xạ
(Radioimmunoscintigraphy:RIS)
Trang 25Ghi hình miễn dịch PET
68 Ga-DOPA-F(ab’)-Trastuzumab,
trước và sau điều trị 17-AAG
18 FDG –Ghi hình chuyển hóa-PET:
UT Phổi
124 I -Anti-HER2 Diabody PET
Ghi hình Miễn dịch- PET
Trang 26MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Trang 27Điều trị ung thư
– Phẫu trị/xạ trị: giúp điều trị khỏi
Giai đoạn tiến xa hoặc di căn
– Hóa trị/đích/miễn dịch/: Gặp nhiều khó khăn; kéo dài thời gian sống còn & giảm nhẹ triệu chứng (độc tính/kháng thuốc)…
Trang 28TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
Trang 29TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
vét hạch theo bản đồ )
- RFA, Cryotherapy, Xạ trị định vị thân (SBRT)
Xạ trị: Xạ trị 3D, xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị với
gate nhịp thở, xạ trị định vị thân SBRT, mô phỏng xạ trị bằng PET/CT, cấy hạt phóng xạ, ion nặng (heavy ion)…
Điều trị đích: kháng thể đơn dòng, kháng thể đơn dòng
gắn phóng xạ, thuốc phân tử nhỏ, miễn dịch phóng xạ
Điều trị miễn dịch sinh học: Kháng PD1, Kháng PDL1,
kháng CTLA-4
Trang 30TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Hóa trị: các thuốc thế hệ mới
Paclitaxel Taxol, Anzatax,…
Docetaxel Taxotere, Taxewell,…
Trang 31Li ệu pháp trúng đích phân tử trong điều trị ung thư
Tyrosine kinase
P
P P
P P
P P
P
Ligand (~VEGF)
Trang 32TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Điều trị đích:
Afatinib (Thế
Osimertinib
(Thế hệ 3) Tagrisso EGFR (T790M)
Trang 33LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH TRONG
UNG THƯ PHỔI GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN, DI CĂN
Trang 34MIỄN DỊCH UNG THƯ LÀ MỘT PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ MỚI VỚI NHIỀU HỨA HẸN
biệt so với các phương pháp trước đó bởi vì đây là phương thức sử dụng các khả năng tự nhiên của
hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại
miễn dịch của cơ thể chống lại ung thư chứ không tác động trực tiếp vào khối u
2 Borghaei H, Smith MR, Campbell KS Eur J Pharmacol 2009;625:41-54.
1 DeVita VT, Rosenberg SA N Eng J Med 2012:366:2207-2214.
Trang 35Điều hòa Miễn dịch qua điểm kiểm soát PD1
• PD-1 là thụ thể điều hòa (-)biểu hiện chủ yếu trên bềmặt lympho T đã hoạt hóa1
• Các PD-L1 và PD-L2 (có ở
sẽ ức chế hoạt động chứcnăng của lympho T1
• Tế bào ung thư và Đại thựcbào biểu hiện PD-L1, gây
ức chế sự giám sát miễndịch qua đó tạo điều kiệncho khối u phát triển2
1 Keir ME et al Annu Rev Immunol 2008;26:677-704;
2 Pardoll DM Nat Rev Cancer 2012;12:252-64.
PD-1, PD-L1, PD-L2 là gì ?
Trang 36• Xét nghiệm PD-L1 có giá trị định hướng điều trị và tiên đoán kết quả điều trị trong NSCLC tiến xa khi sử dụng liệu pháp MD để điều trị
• Điều trị miễn dịch là một liệu pháp mới có nhiều hứa hẹn trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
Các xét nghiệmsinh học đánh giá PD-L1
Trang 37Các liệu pháp miễn dịch đang được nghiên cứu
Trang 38• Liệu pháp MD với các thuốc ức chế PD1/PD-L1 đã làm
thay đổi điều trị chuẩn bước 1
• Tỷ lệ độc tính độ 3 & 4 thấp
• Có thể áp dụng trong nhiều loại ung thư, trong đó UTP
• Cần lựa chọn liệu pháp miễn dịch phù hợp: chọn lựa
• Biểu lộ PDL1 có thể là một dấu ấn sinh học dư báo đáp ứng
Trang 39MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ (RIT) TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ (RIT – Radioimmunotherapy)
Trang 40Nguy ên lý của RIT
Dựa trên nguyên lý của phản ứng miễn dịch đặc hiệu: Sử dụng kháng thể đơn dòng đã được đánh dấu đồng vị phóng xạ phát tia beta hoặc anpha để gắn đặc hiệu vào kháng nguyên (TB ung thư).
Cung c ấp liều bức xạ thích hợp tự tìm đến và tiêu diệt khối u chọn lọc [nhờ vào sự dẫn đường của các kháng thể đơn dòng đã được đánh dấu phóng xạ gắn đặc hiệu vào khối u (kháng nguyên)]
Làm tập trung một các chọn lọc năng lượng bức xạ vào khối u, nhưng lại làm giảm rõ rệt liều bức xạ cho các tổ chức xung quanh khác, đặc biệt là những cơ quan nhạy với bức xạ như cơ quan tạo máu
Trang 41Gắn đồng vị phóng xạ vào
kháng thể đơn dòng
ĐVPX
M ối liên kết phân tử
Trang 42RIT trong điều trị ung thư
RIT phối hợp đồng thời 2 cơ chế tác động lên tổ chức u ác tính:
1 Cơ chế tác động của KTĐD: gây chết tế bào theo chương trình, gây độc qua trung gian TB phụ thuộc KT, gây độc TB phụ thuộc bổ thể, ức chế tăng sinh mạch, chẹn thụ thể…
2 Năng lượng bức xạ của tia (β, α ) có tác dụng làm:
- Chết, phá hủy, ức chế, kìm hãm, cho các tế bào ác tính.
- Xơ hóa, ức chế sự phát triển các mạch máu trong khối u ác tính
Như vậy, tế bào ung thư cùng lúc bị tiêu diệt, ức chế một cách chọn lọc bởi KTĐD và năng lượng của các tia bức xạ, cơ quan lành được bảo vệ tối đa. Điều trị trúng đích “kép”
BV Bạch Mai đã gắn thành công Rituximab- 131 I để điều trị
u lympho ác tính không Hodgkin
UTP: Đang nghiên cứu: 131 I-chTNT, 131 I–Labeled Chimeric Tumor Necrosis
Trang 43Xạ trị ngoài so với
xạ trị miễn dịch (Chiếu trong)
X ạ trị ngoài (LINAC, X Knife…) Xạ trị miễn dịch (Chiếu trong)
Trang 44MỘT SỐ TIẾN BỘ
VỀ XẠ TRỊ UNG THƯ PHỔI
Xạ trị bao gồm: xạ trị chiếu ngoài và xạ trị chiếu trong.
1 Xạ trị chiếu ngoài:
Xạ trị chiếu ngoài: Co-60, xạ trị gia tốc, IMRT, Xạ trị
với gate nhịp thở, CT4D, xạ trị heavon ion
Xạ phẫu: dao gamma, dao gamma quay, Cyber
knife điều trị K phổi di căn não
2 Xạ trị chiếu trong (Y học hạt nhân)
3 Cấy hạt phóng xạ (Kết hợp của xạ trị áp sát và xạ trị
chiếu trong (YHHN)
Trang 46Lịch sử phát triển xạ trị ngoài
Confidential
Thời gian
Đáp ứng tức thời RealART
Xạ trị hướng dẫn ảnh (IGRT)
Tương thích
ba chiều (3D-CRT)
Điều biến liều (IMRT)
Công nghệ
Xạ trị hai chiều
(2D- RT)
Việt Nam
Trang 48XẠ TRỊ HIỆN ĐẠI PROTON THERAPY
Trang 49Nguyên lý cơ bản của xạ trị Proton
- Xạ trị photon: Liều xạ giảm dần trên đường đi, tổ chức lành trước và sau khối u đều chịu liều bức xạ lớn phải sử dụng nhiều trường chiếu hội tụ tại khối u
- Xạ trị Proton: Liều lượng bức xạ đạt mức tối đa khi đến khối u (điều chỉnh theo mức năng lượng), liều xạ trước khối u là rất thấp và liều xạ sau khối u là hầu như không có rất ít biến chứng do xạ trị
Trang 50Máy xạ trị proton
Trang 52Ưu điểm xạ trị Proton:
- Tập trung liều bức xạ tại khối u rất cao
- Độ chính xác cao
- Liều bức xạ đối với cơ quan lành rất thấp
- Có thể thực hiện được các khối u sâu, u được bao bọc bởi các cơ quan lành rất nhạy cảm với bức xạ xung quanh
Nhược điểm:
- Chi phí rất đắt đỏ
- Kích thước máy rất lớn đòi hỏi phải có vị trí, cơ sở đủ
rộng
Trang 53Xạ phẫu (Radiosurgery)dao gamma (Gamma Knife):
rất hiệu quả ĐT K phổi di căn não
Lars Leksell - 1968
Trang 54Xạ phẫu: Dao gamma quay (Rotating Gamma Knife)
Đặc biệt hiệu quả K phổi di căn não, U ≤ 3cm, số lượng ≤ 3 u
Tỷ lệ kiểm soát tại não đạt > 90%, an toàn, ít biến chứng
Trang 55John Adler 1987
Trang 57+ Ung thư phổi, khí phế quản
+ Ung thư âm đạo, cổ tử cung,
Trang 58MỘT SỐ KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN
VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI TẠI
Trang 59PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH
XẠ TRỊ UNG THƯ PHỔI (3D và IMRT: xạ trị điều biến liều)
Trang 60Lịch sử phát triển kỹ thuật mô phỏng xạ trị
Thời gian
Công nghệ
2-D
PET/CT mô phỏng 3-D
Việt Nam
X quang
CT, MRI mô phỏng
Trang 61MÁY PET/CT MÔ PHỎNG
Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu
Trang 62Xác định chính xác thể tích bia luôn là mục tiêu số 1
CT mô phỏng: đa số các cơ sở xạ trị nước ta, tốt (thể tích bia: GTV, CTV, PTV)
Tại sao phải sử dụng PET/CT mô phỏng xạ trị?
Trang 63PET/CT phát hiện di căn hạch cao hơn hẳn so với CT
Kỹ thuật Độ nhạy (%) Độ đặc hiệu
Trang 64PET/CT mô phỏng lập kế hoạch xạ trị
- Có thêm: BTV (biologic target volume – biological tumor volume)– Thể tích đích (khối u) sinh học – là hình ảnh chuyển hóa của khối u – xuất hiện sớm, chính xác
BTV
Trang 65và phổi xẹp
?
Trang 66K phổi: PET/CT xác định di căn hạch trung thất: chính xác, cao hơn hẳn CT đơn thuần
Trên CT
Trên PET PET/CT
?
Trang 67U phổi nhỏ: Bệnh nhân nam, 65 tuổi, K phổi không TB nhỏ,
T4NoMo (xâm lấn TM phổi trái)
Hình CT 64 dãy:
Không xác định rõ u để
lập kế hoạch xạ trị
Hình PET: tổn thương tăng hấp thu FDG, max SUV= 8
PET/CT: dễ dàng xác định BTV để lập kế hoạch xạ trị
Trang 68Trước ĐT:U phế quản
gốc (P) 4,5 x 5,5 cm,
max SUV = 9,8
Sau ĐT: U tan hết, max SUV = 2,1, bn hết khó thở, ho máu
BN nam, 67 T, K phổi phải, UTBM vảy, T4N1Mo, PET/CT mô phỏng IMRT
Trang 70- Ho khan kéo dài
- Khối u phổi trước điều
trị: 2×3 cm SUV=6,89
Sau xạ trị và HC 6 đợt:
- H ết ho
- Khối u tan biến
Khối u phổi sau điều trị hoá chất
3 đợt: SUV=3,24
Nguyễn B T, nam, 59 tuổi, K phổi T2N3Mo,
K biểu mô tuyến Xạ trị điều biến liều (IMRT) 66Gy,
6 trường chiếu, 40 phân đoạn trường chiếu
Trang 71Xạ phẫu: Dao gamma quay (Rotating Gamma Knife)
- Điều trị UT di căn não an toàn, hiệu quả qua
Trang 72Trước ĐT; yếu chân P, U
não 1,9x2cm phù não
xuang quanh
CA LÂM SÀNG 1 UTP di căn não
BN Trần T Đ., nữ 68 tuổi; vào viện vì yếu chân P; khám CĐ
K phổi M não xương T3N0M1 GPB Ung thư biểu mô tuyến, EGFR (- )→ BN được điều trị dao gamma quay tai ổ DC não
24 Gy, HC 6 đợt PC
Trang 73U phổi phải kích thước 1,6 cm, tăng hấp thu FDG, max SUV 4,7
Trang 74MRI mô phỏng gamma quay
75
CA LÂM SÀNG 2: UTP di căn não nhiều ổ
Trang 75CA LÂM SÀNG 2: UTP di căn não nhiều ổ
Trang 76Hình ảnh lập kế hoạch xạ phẫu
Trang 77Hình ảnh MRI sọ não sau điều trị GK +
Gefitinib 2 tháng
Không thấy tổn thương tại thùy đỉnh phải và vùng sát cầu não sau xạ phẫu và điều trị Gefitinib 2 tháng
Trang 78Trước ĐT Sau GK + Iressa 2 tháng
Khối di căn não vùng thân não tan hết
CA LÂM SÀNG 2: UTP di căn não nhiều ổ
Trước ĐT
Trang 79Khối di căn não vùng đỉnh phải tan hết
Trước ĐT Sau GK + Iressa 2 tháng
CA LÂM SÀNG 2: UTP di căn não nhiều ổ
Trang 80Hình ảnh PET/CT sau 6 tháng ĐT
81
Trước điều trị
Sau điều trị
LS: thể trạng tốt, đi lại tốt, không liệt,
không đau đầu
PET/CT: u tan hết
MRI sọ não: không còn tổn thương di
c ăn
Trang 81KẾT LUẬN
và điều trị ung thư phổi