1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập thảo luận thứ năm trách nhiệm dân sự, vi phạm hợp đồng

32 496 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách nhiệm dân sự, vi phạm hợp đồng
Người hướng dẫn Đặng Lê Phương Uyên
Trường học Trường Đại Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thể loại bài tập thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 293,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP THẢO LUẬN THỨ NĂM: Trách nhiệm dân sự, vi phạm hợp đồng Bộ môn: Hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Giảng viên: Đặng Lê Phương Uyên Nhóm: 5 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2021 MỤC LỤC Vấn đề 1: Bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng gây ra 5 Câu 1: Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng. 5 Câu 2: Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao? 6 Câu 3: Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời. 8 Câu 4: BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do vi phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời. 8 Câu 5: Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời. 9 Vấn đề 2: Phạt vi phạm hợp đồng 9 Câu 1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng. 10 * Đối với vụ việc thứ nhất 11 Câu 2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng. 11 Câu 3: Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung của phạt vi phạm hợp đồng? 12 Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30%. 12 * Đối với vụ việc thứ hai 13 Câu 1: Cho biết điểm giống và khác nhau giữa thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng và thoả thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. 13 Câu 2: Theo Toà án cấp phúc thẩm, thoả thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định của Toà án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vì sao? 15 Câu 3: Theo Toà giám đốc thẩm (Hội đồng thẩm phán), thỏa thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định của Toà án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vì sao? 16 Câu 4: Cho biết suy nghĩ của anh chị về hướng xác định nêu trên của Hội đồng thẩm phán? 17 Vấn đề 3: Sự kiện bất khả kháng 17 Câu 1: Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng? Và cho biết các bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không? Nêu rõ cơ sở khi trả lời. 17 Câu 2: Những hệ quả pháp lý trong trường hợp hợp đồng không thể thực hiện được do sự kiện bất khả kháng trong BLDS và Luật thương mại sửa đổi. 18 Câu 3: Số hàng trên có bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không? Phân tích các điều kiện hình thành sự kiện bất khả kháng với tình huống trên. 20 Câu 4: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, anh Văn có phải bồi thường cho anh Bình về việc hàng bị hư hỏng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 20 Câu 5: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng và anh Văn thỏa thuận bồi thường cho anh Bình giá trị hàng bị hư hỏng thì anh Văn có được yêu cầu Công ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền này không? Tìm câu trả lời nhìn từ góc độ văn bản và thực tiễn xét xử. 21 Vấn đề 4: Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản 23 Câu 1: Điểm giống và khác nhau giữa sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi khi thực hiện hợp đồng (về sự tồn tại và hệ quả pháp lý của hai trường hợp này): 25 Câu 2: Trong vụ việc nêu trên, theo Toà án, việc chấm dứt hợp đồng là do sự kiện bất khả kháng hay do hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Vì sao? 27 Câu 3: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết nêu trên của Tòa án (đặc biệt là liên quan đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản). 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TẬP THẢO LUẬN THỨ NĂM:

Trang 2

MỤC LỤC

Vấn đề 1: Bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng gây ra 5

Câu 1: Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng 5 Câu 2: Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của

bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho

bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao? 6 Câu 3: Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 8 Câu 4: BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do vi phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 8 Câu 5: Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 9

Vấn đề 2: Phạt vi phạm hợp đồng 9

Câu 1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng 10

* Đối với vụ việc thứ nhất 11

Câu 2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng 11 Câu 3: Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay

là nội dung của phạt vi phạm hợp đồng? 12 Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30% 12

* Đối với vụ việc thứ hai 13

Trang 3

Câu 1: Cho biết điểm giống và khác nhau giữa thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng và thoả thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng .13

Câu 2: Theo Toà án cấp phúc thẩm, thoả thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định của Toà án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng?

Vì sao? 15 Câu 3: Theo Toà giám đốc thẩm (Hội đồng thẩm phán), thỏa thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định của Toà án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vì sao? 16 Câu 4: Cho biết suy nghĩ của anh chị về hướng xác định nêu trên của Hội đồng thẩm phán? 17 Vấn đề 3: Sự kiện bất khả kháng 17 Câu 1: Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng? Và cho biết các bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không? Nêu rõ cơ sở khi trả lời 17 Câu 2: Những hệ quả pháp lý trong trường hợp hợp đồng không thể thực hiện được do sự kiện bất khả kháng trong BLDS và Luật thương mại sửa đổi.

18

Câu 3: Số hàng trên có bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không? Phân tích các điều kiện hình thành sự kiện bất khả kháng với tình huống trên 20 Câu 4: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, anh Văn có phải bồi thường cho anh Bình về việc hàng bị hư hỏng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 20 Câu 5: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng và anh Văn thỏa thuận bồi thường cho anh Bình giá trị hàng bị hư hỏng thì anh Văn có được

Trang 4

yêu cầu Công ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền này không? Tìm câu trả lời nhìn từ góc độ văn bản và thực tiễn xét xử 21 Vấn đề 4: Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản 23

Câu 1: Điểm giống và khác nhau giữa sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi khi thực hiện hợp đồng (về sự tồn tại và hệ quả pháp lý của hai trường hợp này): 25 Câu 2: Trong vụ việc nêu trên, theo Toà án, việc chấm dứt hợp đồng là do

sự kiện bất khả kháng hay do hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Vì sao? 27 Câu 3: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết nêu trên của Tòa án (đặc biệt là liên quan đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản) 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

Vấn đề 1: Bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng gây ra

Tình huống: Ông Lại (bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ) và bà Nguyễn

thỏa thuận phẫu thuật ngực với 4 yêu cầu: Lấy túi ngực ra, Thâu nhỏ ngực lại, Bỏtúi nhỏ vào, Không được đụng đến núm vú Ba ngày sau phẫu thuật, bà Nguyễnphát hiện thấy núm vú bên phải sưng lên, đau nhức và đen như than Qua 10 ngày,vết mổ hở hết phần vừa cắt chỉ, nhìn thấy cả túi nước đặt bên trong và ông Lại tiếnhành mổ may lại Được vài ngày thì vết mổ bên tay phải chữ T lại hở một lỗ bằngngón tay, nước dịch tuôn ướt đẫm cả người Sau đó ông Lại mổ lấy túi nước ra vàmay lại lỗ hổng và thực tế bà Nguyễn mất núm vú phải

Câu 1: Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.

Trả lời:

a Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam :

 Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ (Điều 351 BLDS 2015)

 Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật (Điều 356 BLDS 2015)

 Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền (Điều 357 BLDS 2015)

Trang 6

 Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc(Điều 358 BLDS 2015)

 Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ (Điều 359 BLDS2015)

 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ (Điều 360 BLDS2015)

b Những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 :

 Tại Điều 307 BLDS 2005 chỉ quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại màkhông nêu căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạmnghĩa vụ (chỉ bao gồm trách nhiệm bồi thường về vật chất, về tinh thần).Nói cách khác là BLDS 2005 chưa rõ căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồithường thiệt hại Nên vì thế, BLDS 2015 đã quy định cụ thể hơn tại Điều

360 BLDS 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.Điều sửa đổi này cho thấy được sự thuyết phục, phù hợp trong thực tiễn khigiải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại

 Bên cạnh đó, BLDS 2015 có bổ sung thêm những điều khoản sau về việcthực hiện nghĩa vụ : Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ (Điều 352BLDS 2015); Chậm thực hiện nghĩa vụ (Điều 353 BLDS 2015); Hoãn thựchiện nghĩa vụ (Điều 354 BLDS 2015); Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa

vụ (Điều 355 BLDS 2015) Điều này cũng cho thấy được Bộ luật nêu cụ thểhơn và mở rộng ra về những trường hợp sẽ xảy trong quá trình thực hiệnnghĩa vụ

Câu 2: Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao?

Trả lời:

Trang 7

- Trong tình huống trên, đã có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bàNguyễn, cụ thể bà đã bị xâm phạm tới quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng,sức khỏe, thân thể

+Vì căn cứ vào Khoản 3 Điều 33 BLDS 2015 quy định : “Việc gây mê,

mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện”

+Tuy nhiên, bác sĩ là người đã làm sai thỏa thuận ban đầu giữa hai bên, cóviệc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn gây thiệt hại về cơ vềcủa bà Nguyễn Vì theo như thỏa thuận ban đầu bà Nguyễn đã nêu rõ trong

4 yêu cầu sẽ không được đụng đến núm vú của bà nhưng do sự tắc trách,cẩu thả trong công việc hay lý do chủ quan nào đó mà bà Nguyễn đã phải điphẫu thuật lại nhiều lần đồng thời bị mất một bên núm vú bên phải, điềunày đã xâm phạm tới nhân thân của bà Nguyễn

- Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hộiđủ

+ Căn cứ vào Điều 360 BLDS 2015 : “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm

nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ

trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác” và Khoản 3

Điều 361 BLDS 2015 : “Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị

xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể”.

+ Vì ở đây đã có thiệt hại xảy ra là bà Nguyễn là bị mất núm vú bên phải

Về yếu tố có hành vi vi phạm nghĩa vụ thì ông Lại đã vi phạm cam kết là

Trang 8

không được đụng đến núm vú của bà Nguyễn nhưng trong quá trình phẫuthuật đã bất cẩn nên ba ngày sau bà Nguyễn phát hiện thấy núm vú bên phảisưng lên, đau nhức và đen như than Điều đó cho thấy ông Lại đã vi phạmthỏa thuận giữa ông và bà Nguyễn Và ở đây, về mối quan hệ nhân quả giữahành vi gây thiệt hại và thiệt hại xảy ra chính là do sự bất cẩn trong khiphẫu thuật dẫn đến việc mấy ngày sau núm vú bà Nguyễn bị sưng lên, đaunhức, phải đi làm phẫu thuật lại và bà bị mất một bên núm vú bên phải.

Câu 3: Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trả lời: Cơ sở pháp lý : Khoản 2 Điều 361 BLDS 2015, Khoản 2 Điều 419

BLDS 2015

Khoản 2 Điều 361 BLDS 2015

“Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sát”.

Khoản 2 Điều 419 BLDS 2015

“Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽđược hưởng do hợp đồng mang lại Người có quyền còn có thể yêu cầu người cónghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng màkhông trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.”Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất do vi phạm hợp đồng gây rađược bồi thường là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tàisản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bịmất, bị giảm sút hoặc chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

Trang 9

mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng manglại

Câu 4: BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh

do vi phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trả lời:

Bộ luật Dân sự có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do

vi phạm hợp đồng

Thứ nhất, theo quy định tại khoản 3 Điều 361 Bộ luật Dân sự 2015: “Thiệt hại về

tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.” Khi bị xâm

phạm đến các yếu tố nhân thân thì người bị xâm phạm có thể được bồi thường cáctổn thất về tinh thần

Thứ hai, theo khoản 3 Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại được

bồi thường do vi phạm hợp đồng: “Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có

thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc” Theo đó, khi

có tổn thất về tinh thần do vi phạm hợp đồng thì bên có lợi ích bị xâm phạm có thểyêu cầu được bồi thường

Câu 5: Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trả lời: Bà Nguyễn được bồi thường tổn thất về tinh thần Căn cứ vào Khoản 3

Điều 361 BLDS 2015: “Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm

phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể” Vì khi đã thoả thuận tiến hành cuộc phẫu thuật với

ông Lại, thì bên ông Lại phải đảm bảo cho bà Nguyễn khi làm ngực xong sẽ không

Trang 10

phát sinh bất kì rủi ro nào Mà ở đây, sau khi làm xong bà Nguyễn gặp rất nhiềurủi ro như nỗi đau mất đi núm vú bên phải ảnh hưởng đến tinh thần cũng như sứckhỏe của bà nên vì thế bà Nguyễn phải được bồi thường tổn thất về tinh thần như

Bộ luật đã quy định

Vấn đề 2: Phạt vi phạm hợp đồng

Bản án 121/ 2011/KDTM-PT ngày 26/12/2011 của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về “tranh chấp hợp đồng mua bán”

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Tân Việt

Bị đơn: Công ty TNHH Tường Long

Công ty Tân Việt ký kết hợp đồng thương mại với công ty Tường Long về muabán vải thành phẩm Ngay sau khi ký hợp đồng, công ty Tân Việt thanh toán trước30% đơn hàng gọi là tiền cọc Sau đó, công ty Tường Long giao lô hàng mẫuthành phẩm đầu tiên trị giá gần 71 triệu đồng Vì giá nguyên liệu tăng, công tyTường Long yêu cầu tăng giá hàng lên Hai bên không thương lượng được, phíacông ty Tường Long đã đơn phương chấm dứt hợp đồng Công ty Tân Việt khởikiện yêu cầu Tòa án phạt cọc và phạt vi phạm hợp đồng đối với công ty Tân Việt.Tòa sơ thẩm chấp nhận về yêu cầu của nguyên đơn về phạt vi phạm, không chấpnhận yêu cầu về phạt cọc Tòa phúc thẩm chấp nhận yêu cầu phạt vi phạm, khôngchấp nhận kháng cáo về phạt cọc của nguyên đơn Vì cho rằng không thỏa điềukiện về phạt cọc là bên công ty Tường Long không từ chối thực hiện hợp đồng

Câu 1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng.

Trả lời: Về mức phạt vi phạm, tại Khoản 2, Điều 422, BLDS 2005 quy định:

“2 Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận”

Và tại Khoản 2, Điều 418, BLDS 2015 quy định:

Trang 11

“2 Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quyđịnh khác”.

BLDS 2015 có bổ sung quy định về mức phạt vi phạm trong trường hợp “luật liênquan có quy định” ngoài trường hợp các bên thỏa thuận so với BLDS 2005 BLDS

2015 bổ sung quy định trên bởi lẽ hiện nay vẫn có quy định khác về mức phạt nhưLuật xây dựng (12%), Luật thương mại (8%) có quy định về mức phạt tối đa (cácbên không được hoàn toàn tự do thỏa thuận)

- Tại Khoản 3, Điều 422, BLDS 2005:

“3 Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt

vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm vàvừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thỏa thuận trước về mức bồi thườngthiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại

Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên viphạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm”

Và Khoản 3, Điều 418, BLDS 2015:

“3 Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt viphạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừaphải bồi thường thiệt hại

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận vềviệc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạmnghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm”

BLDS 2015 đã bỏ quy định “nếu không có thỏa thuận trước về mức bồi thườngthiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại” của BLDS 2005, quy này được bỏ

đi vì đây là vấn đề bồi thường thiệt hại và đã có quy định khác điều chỉnh (Điều 13

và Điều 360 BLDS 2015)

Trang 12

Về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, BLDS 2015 vẫn theohướng nếu không có thỏa thuận cụ thể về việc kết hợp hai chế tài này thì thỏathuận phạt vi phạm loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại (có thỏa thuận vềphạt vi phạm mà không có thỏa thỏa thuận về sự kết hợp thì chỉ áp dụng phạt viphạm).

* Đối với vụ việc thứ nhất

Câu 2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng.

Trả lời:

- Về đối tượng thực hiện: là khoản tiền buộc phải nộp cho một bên

- Về hình thức: đều được lập thành văn bản

- Về hậu quả pháp lý: bên vi phạm bị mất một khoản tiền (mức phạt vi phạm hoặcphạt cọc), và không cứ vào thiệt hại thực tế

- Về mức phạt: phạt cọc và phạt vi phạm đều theo thoả thuận

- Về phạm vi áp dụng phạt cọc và phạt vi phạm: áp dụng khi có vi phạm nghĩa vụhợp đồng

Câu 3: Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung của phạt vi phạm hợp đồng?

Trả lời:

- Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt tiền cọc

Trang 13

- Đoạn trong bản án cho thấy:

“Xét thấy, theo khoản 3 Điều 4 Hợp đồng kinh tế số 01-10/TL-TV ngày

01/10/2010 các bên đã thỏa thuận: Ngay sau khi kí hợp đồng, bên mua (Công ty

Tân Việt) phải thanh toán trước cho bên bán (Công ty Tường Long) 30% giá trị đơn hàng gọi là tiền đặt cọc, 40% giá trị đơn hàng thanh toán ngay sau khi bên Công ty Tường Long giao hàng hoàn tất, 30% còn lại sẽ thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày thanh toán cuối cùng Do vậy số tiền thanh toán đợt 1 là 30% giá

trị đơn hàng ( 406.920.000 đồng) được xác định là tiền đặt cọc.”

Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30%.

Trả lời:

Cách giải quyết của Tòa án là chưa hợp lí và thiếu thống nhất trong cách giảiquyết Về khoản tiền trả trước 30%, Tòa án đã xác định đây là tiền đặt cọc dựatrên khoản 7 Điều 292 Luật Thương mại và Điều 358 BLDS 2005 Khoản tiền nàydùng để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, sau đó Tòa án lại nhậnđịnh rằng phía bị đơn đã không từ chối thực hiện hợp đồng mà hai bên đã đi vàothực hiện hợp đồng cho nên khoản tiền 30% được xác định là khoản tiền dùng đểthanh toán đợt giao hàng lần thứ nhất Theo hai bên thỏa thuận thì sau khi ký hợpđồng, Công ty Tân Việt (bên mua) phải thanh toán trước cho Công ty Tường Long(bên bán) 30% giá trị đơn hàng gọi là tiền đặt cọc, do đó theo quy định tại Khoản

2, Điều 358, BLDS 2005 số tiền 30% trên thuộc về bên bán khi bên mua từ chốithực hiện hợp đồng nhưng trên thực tế thì hai bên đã đi vào thực hiện hợp đồngnên khoản tiền trên phải được trả lại cho bên mua (Công ty Tân Việt) chứ khôngđược dùng vào việc thanh toán cho giá trị đơn hàng thứ nhất

Do đó, các giải quyết nhiều mâu thuẫn như trên của Tòa án đã khiến quyền và lợiích hợp pháp của nguyên đơn không được đảm bảo

Trang 14

* Đối với vụ việc thứ hai

Câu 1: Cho biết điểm giống và khác nhau giữa thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng và thoả thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

Trả lời:

Cơ sở pháp lý: Điều 418, 419 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 301, 302 Luật Thươngmại 2005

- Giống nhau:

+ Cả hai đều áp dụng khi có hành vi vi phạm

+ Mức phạt bồi thường do vi phạm hợp đồng đều có thể do hai bên thỏa thuận

thỏa thuận về vấn đề này

- Không cần có thiệt hại do

hành vi vi phạm, không cần

chứng minh thiệt hại

- Không cần có sự thỏa thuận

- Phải có hành vi vi phạm gây ra thiệthại cho chủ thể bị vi phạm trên thực

tế, bên bị vi phạm phải có nghĩa vụchứng minh tổn thất và hạn chế tổnthất

Trang 15

yếu bảo vệ lợi ích của cả hai bên

hạn: Do thỏa thuận của các

bên, không được vượt quá 8%

giá trị phần nghĩa vụ hợp

đồng bị vi phạm (Điều 301

Luật Thương mại 2005)

- Mức bồi thường không giới hạn, tùytheo mức độ thiệt hại

- Thiệt hại được tính bao gồm cả thiệthại thực tế và trực tiếp do hành vi viphạm hợp đồng gây ra, những khoảnlợi mà người bị vi phạm đáng lẽ đượchưởng nếu không có hành vi vi phạm(Điều 302 Luật thương mại 2005)

*Tóm tắt Quyết định số 10/2020/KDTM-GĐT ngày 14/8/2020 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

Nguyên đơn: Công ty TNHH Yến Sào Sài Gòn

Bị đơn: Công Ty Cổ Phần Yến Việt

Tháng 10/2010 công ty của nguyên đơn và bị đơn ký hợp đồng “Phân phối độcquyền ra phía Bắc” Công ty của bị đơn đồng ý cho công ty nguyên đơn là nhàphân phối độc quyền trong 10 năm với sản phẩm từ yến mang nhãn hiệu Yến Việt

từ Nghệ An trở ra phía Bắc Công ty Yến Sào nhập 3 lô hàng để phân phối và thựchiện các cam kết giữa các bên Tuy nhiên công ty Yến Việt đã thành lập chi nhánhtại Hà Nội và thiết lập cửa hàng để phân phối sản phẩm trên thị trường phía Bắc

Trang 16

mà không trao đổi với công ty Yến Sào gây thiệt hại nghiêm trọng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty Yến Sào.

Hai bên chỉ mới ký hợp đồng nguyên tắc , chưa thống nhất về số lượng tiêu thụ cụthể vì cần có thời gian thăm dò thị trường Trước khi ký hợp đồng, công ty YếnSào đã biết công ty Yến Việt có chi nhánh (cấp phép 16/9/2010) và các cửa hàngtại khu vực phía Bắc

Nhận định của Tòa án: (Tại mục 4) Căn cứ theo các điều 300, 301, 302, 303, 304Luật Thương Mại 2005, Tòa án cấp sơ thẩm và Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhândân cấp cao tại TPHCM nhận định công ty Yến Sào và công ty Yến Việt có thỏathuận về bồi thường thiệt hại là không đúng

Câu 2: Theo Toà án cấp phúc thẩm, thoả thuận được nêu tại mục 4 phần Nhận định của Toà án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng? Vì sao?

Trả lời: Theo Toà án cấp phúc thẩm, thoả thuận được nêu tại mục 4 phần Nhậnđịnh của Toà án trong Quyết định số 10 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng , bởi

vì : Tại Điều 11 Hợp đồng nguyên tắc số 02, hai bên đã thỏa thuận: “ nếu trongquá trình thực hiện Hợp đồng , bên nào vi phạm các điều kiện đã cam kết trongHợp đồng thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên kia số tiền là10.000.000.000 đồng Tòa án căn cứ vào điều 300, 301, 302, 303, 304 LuậtThương Mại 2005 thì phạt vi phạm hợp đồng là việc các bên thỏa thuận phải trảmột khoản tiền phạt được xác định trước , nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa

vụ hợp đồng bị vi phạm Tuy nhiên với số tiền 10.000.000.000 đồng đã quá mứcphạt tối đa so với Điều 301 Luật Thương Mại 2005 (mức phạt không quá 8% giátrị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm) Nếu xác định các bên có thỏa thuận vềbồi thường thiệt hại gồm đủ các yếu tố: có hành vi vi phạm hợp đồng , có thiệt hạithực tế, hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại thực tế,hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ đượchưởng nếu không có hành vi vi phạm

Ngày đăng: 19/11/2021, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w