Đề cương là bản phác họa những chi tiết về quy trình nghiên cứu từ ý tưởng cho đến thu thập và phân tích dữ liệu để trả lời câu hỏi nghiên cứu. Đề cương được ví như bản vẽ thiết kế chi tiết của các kiến trúc sư (GS. Nguyễn Văn Tuấn).
Trang 1Cách viết đề cương nghiên cứu khoa học
Trang 2Đề cương nghiên cứu là gì?
• Đề cương là bản phác họa những chi tiết về quy
trình nghiên cứu từ ý tưởng cho đến thu thập và phân tích dữ liệu để trả lời câu hỏi nghiên cứu
Đề cương được ví như bản vẽ thiết kế chi tiết
của các kiến trúc sư (GS Nguyễn Văn Tuấn).
Trang 3Đề cương nghiên cứu là gì?
•Đề cương sẽ cho biết những thông tin sau:
Tại sao nghiên cứu này cần thiết?
Mục tiêu nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu này sẽ làm những gì?
Nghiên cứu sẽ tiến hành ra sao?
Dữ liệu được thu thập ra sao?
Dữ liệu được phân tích như thế nào?
Trang 4Văn phong khi viết đề cương
nghiên cứu
•Rõ ràng
Ví dụ: Huyết áp ở nam giới cao hơn
Viết lại: Tính trung bình, huyết áp tâm thu ở nam giới cao
hơn nữ giới
•Chính xác
Thông tin có thể định lượng chính xác
Ví dụ: Đa số bệnh nhân hài lòng với bệnh viện
Viết lại: 70% bệnh nhân đến khám bệnh hài lòng với quy
trình tiếp đón của bệnh viện
Trang 5Văn phong khi viết đề cương
nghiên cứu
•Đơn giản
Dùng từ dễ hiểu, chính xác, câu văn ngắn
Ví dụ: Người hoàn toàn khỏe mạnh (tiêu chuẩn chọn)
•Khách quan
Có chứng cứ khoa học, không lồng ghép phán xét cá nhân
Ví dụ: sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê
Viết lại: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (OR = 5.3, p=0.005)
•Cấu trúc Logic
Sắp xếp ý tưởng giống như kể một câu chuyện
Trang 6Nội dung chính của đề cương
nghiên cứu
• Bối cảnh và tầm quan trọng của nghiên cứu (Tính
cấp thiết của nghiên cứu/ Đặt vấn đề)
Trang 7Tầm quan trọng của NC
• Định nghĩa vấn đề nghiên cứu (tùy trường hợp)
• Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
hưởng kinh tế xã hội
• Điểm qua y văn các công trình nghiên cứu đã công
bố trước đây liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu Cần có sự so sánh, đối chiếu, rút ra
Trang 8Tầm quan trọng của NC
•Khoảng trống tri thức
•Tác động của nghiên cứu
Trang 9Ví dụ
chỉ số lâm sàng quan trọng vì MĐX có thể tiên lượng nguy cơ gãy xương cho một cá nhân Vì thế MĐX còn được dùng để chẩn đoán gãy xương.
xương là vấn đề y tế cộng đồng lớn ở nước ta Hàng năm có khoảng 200,000 người gãy xương, dẫn đến
giảm tuổi thọ và hạn chế lao động
Trang 10Ví dụ
• [Khẳng định tầm quan trọng của nghiên cứu] Do đó công trình nghiên cứu mang tính cấp thiết vì sự hiện diện của máy DXA nhiều
ở nước ta nhưng chưa có giá trị tham chiếu cho người Việt
• [Tác động của nghiên cứu] Vì thế kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn, có thể áp dụng ngay cho việc chẩn đoán loãng xương Ý nghĩa lí luận của công trình nghiên
cứu là cung cấp những thông tin khoa học cho việc
hoạch định các chiến lược phòng chống bệnh loãng
xương ở quy mô cộng đồng
Trang 11Ví dụ: nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và dịch tễ của bệnh Covid-19
tại Việt Nam (điểm qua y văn)
[Xuất xứ của bệnh] Xuất xứ đầu tiên của Covid-19 hiện vẫn đang được nghiên cứu Hầu hết các bệnh nhân Covid-19 đầu tiên đều có tiền sử tiếp xúc với khu chợ hải sản ở Vũ Hán, Trung Quốc [Trích dẫn tài liệu] (5, 6) [Lây truyền] Tuy nhiên, những bằng chứng khoa học cho đến thời điểm hiện tại cho thấy có sự
lây truyền bệnh từ người sang người và ngày càng có nhiều
ca bệnh được báo cáo không có tiền sử đi đến Vũ Hán (7, 8)
Trang 12Ví dụ (tt)
[Đặc điểm lâm sàng] Những đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân
Covid-19 có thể từ nhẹ đến nặng bao gồm các triệu chứng sốt, ho khan, khó thở [Đối tượng nguy cơ cao] Người già và người có bệnh lí nền là những đối tượng nguy cơ cao của diễn tiến bệnh nặng, có thể dẫn đến tử vong Sự khác biệt về tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong với ưu thế nghiêng về nam giới cũng đã được báo cáo (5) [Kết quả điều trị] Tỉ lệ tử vong ở
những bệnh nhân Covid-19 khác nhau giữa các khu vực và
cường độ lây bệnh (9)
Trang 13[Khoảng trống tri thức] Mặc dù đã có nhiều báo cáo, nghiên
cứu được xuất bản trong thời gian qua, chủ yếu từ Trung Quốc, vẫn còn nhiều điều mà giới khoa học chưa hiểu hết
về nguồn gốc của bệnh, dịch tễ, thời gian ủ bệnh và truyền bệnh, diễn biến lâm sàng của bệnh, điều trị, kết quả điều trị cũng như khả năng tái nhiễm sau khi khỏi bệnh
Ví dụ (tt)
Trang 14Bài tập 1 Đọc nghiên cứu “Hiệu quả của Oresol giảm áp lực thẩm thấu trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em tại khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng II”
Tìm trong “Đặt vấn đề” những nội dung sau
• Tầm quan trọng
• Điểm qua y văn
• Khoảng trống tri thức
• Mục tiêu nghiên cứu
• Tác động của nghiên cứu
Trang 15Bài tập 2 Thực hành viết Bối
cảnh và tầm quan trọng (15 phút)
Trang 16Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu
Mục tiêu cụ thể 1(có thể đo lường và kiểm định được)
Mục tiêu cụ thể 2(có thể đo lường và kiểm định được)
Mục tiêu cụ thể 3(có thể đo lường và kiểm định được)
Mục tiêu chung
Lâu dài, nhắm đến giải quyết vấn đề chung của chuyên
ngành
Trang 17Ví dụ
triển tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương cho người Việt Nam (nam và nữ) và xây dựng mô hình tiên lượng gãy xương
• [Câu chuyển] Để đạt được mục tiêu đó, chúng tôi theo đuổi các mục tiêu cụ
thể sau
Mục tiêu 1: Xây dựng giá trị tham chiếu mật độ xương đùi
và xương cột sống ở cả nam và nữ, và qua đó, xác định
chỉ số T cho chẩn đoán loãng xương của người Việt
xương ở nam và nữ
xương và gãy xương
Trang 18Ví dụ
Mục tiêu tổng quát
bằng đường uống ở trẻ bị tiêu chảy cấp dưới 5 tuổi
Mục tiêu cụ thể
nhóm bệnh nhi uống ORS GTT và nhóm bệnh nhi uống WHO
-ORS
bệnh nhi
truyền tĩnh mạch trong 24 giờ đầu của 2 nhóm.
Trang 19Bài tập 2 Thực hành viết mục
tiêu nghiên cứu (15 phút)
Trang 20Phương pháp nghiên cứu
• Thiết kế nghiên cứu (study design)
Ví dụ: Nghiên cứu được thiết kế theo mô hình mô tả cắt ngang
• Đối tượng nghiên cứu (participants): mô tả cụ
thể đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 21Phương pháp nghiên cứu
• Đặc điểm về nơi mà NC được thực hiện hay thu thập dữ
liệu (study setting)
Tập trung vào những đặc điểm có thể liên quan và giải thích kết quả nghiên cứu
Ví dụ: NC về Vit D có thể tập trung nói về đặc điểm khí hậu của địa điểm NC (nhiệt, độ ẩm, các mùa, lượng mưa)
• Tính cỡ mẫu
Cần nói rõ những giả định cho việc tính toán
P, SD, e, α, β
Trang 22Phương pháp nghiên cứu (tt)
• Phương pháp chọn mẫu
Trình bày phương pháp được sử dụng để chọn mẫu và các bước thực hiện
• Quy trình nghiên cứu (study procedure)
Tóm tắt các bước nghiên cứu
Hướng dẫn cho đối tượng nghiên cứu thế nào
Tập huấn cho nhóm thu thập số liệu thế nào
Chi tiết về quá trình can thiệp hay điều trị
Trang 23Phương pháp nghiên cứu (tt)
• Phân nhóm nghiên cứu ngẫu nhiên – thường RCTs
Mô tả chi tiết quy trình phân nhóm nhằm đảm bảo tính ngẫu nhiên
• Làm mù (RCTs)
Đối tượng nghiên cứu không biết mình ở nhóm nào (1)
Bác sĩ, nhà nghiên cứu, không biết đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm nào (2)
Cần nêu rõ nghiên cứu có làm mù hay không, nếu có thì là (1) hay (2) hay cả (1) và (2) và cách thức làm mù
Mục đích: giảm sai số
Trang 24Phương pháp nghiên cứu (tt)
• Định nghĩa các outcomes – thước đo để đánh giá hiệu quả
của can thiệp
Outcomes là thước đo để đánh giá hiệu quả của can thiệp
Xác định rõ outcome của nghiên cứu là gì
Phương pháp đo lường outcome
2 loại outcomes
Kết quả chính (primary outcome)
Kết quả phụ (secondary outcome)
Trang 25Bài tập 3 Thực hành viết Phương pháp nghiên cứu
(30 phút)
Trang 26Dự kiến kết quả nghiên cứu
Bảng 1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm N (%) Tuổi > 60
Giới tính nam Sống ở vùng nông thôn
Bảng 2 Kết quả điều trị
Di chứng
Sống
Trang 28Tài liệu tham khảo
• Sách “Từ nghiên cứu đến công bố - Kĩ năng mềm cho nhà khoa học” của giáo sư Nguyễn Văn Tuấn