Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra một ngưỡng cửa mới cho nền kinh tế nước ta. Đây vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các ngành kinh tế nói chung và với các doanh nghiệp nói riêng trong nền
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra một ngưỡng cửa mới cho nền kinh tế nước ta Đây vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các ngành kinh tế nói chung và với các doanh nghiệp nói riêng trong nền kinh tế Không nằm ngoài xu thế
đó, ngành chế biến điều thô cũng chịu nhiều ảnh hưởng không chỉ từ thị trường trong nước mà còn chịu nhiều áp lực trên thì trường quốc tế Vì thế, chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý sẽ là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp giành được lợi thế trong cạnh tranh Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công tác quản lý chi phí góp phần hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Công ty TNHH Đầu tư chế biến XNK – NSTP Thái Bình – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công chế biến điều thô đã có nhiều biện pháp chiến lược về quản lý chi phí được thực hiện Trong đó công cụ kế toán nói chung,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng có vai trò quan trọng, góp phần quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, đầy đủ và hiệu quả
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán- Trường đại học Kinh tế quốc dân, qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty TNHH Đầu tư chế biến XNK – NSTP Thái Bình, nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công tác kế toán ở doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa
chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư chế biến XNK – NSTP Thái Bình” cho chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tai công
ty TNHH Đầu tư chế biến XNK – NSTP Thái Bình
Trang 2Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đầu tư chế biến XNK – NSTP Thái Bình
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đầu tư chế biến XNK – NSTP Thái Bình
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP
KHẨU NÔNG SẢN - THỰC PHẨM THÁI BÌNH
1.1 Đặc điểm sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất, nhập khẩu nông sản - thực phẩm Thái Bình
1.1.1 Danh mục sản phẩm
Bảng 1 : Bảng phân loại thành phẩm Hàng xuất khẩu
Hàng tiêu thụ nội địa Các nước khác Trung Quốc
Trang 4STT MÃ HIỆU TÊN ĐVT
1 W210 Nhân nguyên hạt trắng 210 hạt/pound kg
2 W240 Nhân nguyên hạt trắng 240 hạt/pound kg
3 W320 Nhân nguyên hạt trắng 320 hạt/pound kg
4 W450 Nhân nguyên hạt trắng 450 hạt/pound kg
5 SW240 Nhân nguyên vàng nhẹ 240 hạt/pound kg
6 SW320 Nhân nguyên vàng nhẹ 320 hạt/pound kg
7 LBW240 Nhân nguyên nám mờ 240 hạt/pound kg
8 LBW320 Nhân nguyên nám mờ 320 hạt/pound kg
17 SSW mới Nhân nguyên nhiễm nhỏ hơn 1/2 nhân kg
26 SK3 Nhân nguyên 3 chấm sâu đen trở lên kg
34 SB2(TPB) Nhân bể tư và nhân bể góc sâu kg
Trang 538 Vụn kg
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm
Công ty áp dụng các tiêu chuẩn của quốc tế và Việt Nam về chất lượngnhân điều xuất khẩu cũng như nhân điều tiêu thụ trong nước
1.1.3 Tính chất của sản phẩm
Nhân điều là sản phẩm xuất khẩu, thường chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố như chất lượng hạt điều thô đầu vào, thị trường đầu ra, môi trườngcạnh tranh, yêu cầu chất lượng, yếu tố máy móc thiết bị, tay nghề lao động…Đặc biệt là những mặt hàng được xuất khẩu sang châu Âu Nhân điều là loạisản phẩm dễ hút ẩm, dễ bị nhiễm khuẩn nếu không được bảo quản cẩn thậnbởi vậy quy trình chế biến và bảo quản thành phẩm cũng như nguyên vật liệuđầu vào, sản phẩm dở dang trong các giai đoạn là rất chặt chẽ và nghiêm ngặt.Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được đặt lên hàng đầu, công nhântrước khi vào xưởng làm việc đều phải vệ sinh thật sạch hai tay Nhân điềucũng là loại sản phẩm dễ bị hao hụt mất mát trong quá trình chế biến như bịcông nhân ăn trực tiếp hoặc lấy đem về do đó việc giám sát chặt chẽ và khoánlượng sản phẩm là hiệu quả trong quản lý sản xuất
1.1.4 Loại hình sản xuất
Công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất, nhập khẩu nông sản - thực phẩmThái Bình được tổ chức hoạt động theo loại hình gia công chế biến điều thôcho các đơn vị bên ngoài là chủ yếu, ngoài ra cũng có tự tổ chức thu mua vàsản xuất nhân điều nhưng hoạt động này không thường xuyên Công ty còn
Trang 6nghiên cứu và nhân giống cây Macadamia phục vụ cho kế hoạch mở rộng sảnxuất thêm hạt Macadamia trong thời gian tới.
1.1.5 Thời gian sản xuất
Nhân điều trong công ty được chế biến qua nhiều giai đoạn khép kín vàliên tục luân chuyển từ khâu này sang khâu khác Thời gian để chế biến nhânđiều tự khâu ban đầu cho đến khi ra được thành phẩm xuất khẩu là ngắn, nóichung còn phụ thuộc vào trình độ tay nghề của công nhân, số lượng côngnhân trong các phân xưởng Trung bình thời gian chế biến thường là mộttháng cho một lượng điều thô
1.1.6 Đặc điểm của sản phẩm dở dang
Do quy trình chế biến hạt điều của công ty trải qua nhiều giai đoạnkhép kín nên trong quá trình chế biến hạt điều có rất nhiều loại sản phẩm dởdang với khối lượng lớn Đặc điểm của sản phẩm là dễ hút ẩm, dễ nhiễmkhuẩn nên đòi hỏi trong quá trình sản xuất cũng không được để tồn quá lâu ởtất cả các khâu trước hết để đảm bảo chất lượng sau để giảm thiểu chi phí bảoquản, tăng hiệu quả sản xuất và hoạt động
Một đặc điểm đắc biệt của sản phẩm dở dang trong công ty nữa là sảnphẩm dở dang của giai đoạn này chính là thành phẩm của giai đoạn trướcchuyển sang chưa được chế biến ở giai đoạn đó Tức là không có thêm bất cứkhoản chi phí nào so với giai đoạn trước chuyển sang
Ở giai đoạn 1 không có sản phẩm dở dang Giai đoạn 2 thì sản phẩm dởdang là hạt điều chao Ở giai đoạn 3 thì sản phẩm dở dang là nhân tươi Ở giaiđoạn 4 thì sản phẩm dở dang là nhân sấy Ở giai đoạn 5 thì sản phẩm dở dang
là nhân xô và ở giai đoạn 6 thì sản phẩm dở dang là nhân điều bán thànhphẩm
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất, nhập khẩu nông sản - thực phẩm Thái Bình
Trang 71.2.1 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Thái Bình Foodsđược khép kín theo từng công đoạn
Trang 8Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình sản xuất nhân điều
Quy trình công nghệ sản xuất nhân điều của công ty trải qua 5 bước cơ bản:Bước 1: Xử lý nguyên liệu (chao dầu)
Chức năng của bước này là phân loại nguyên liệu ra từng loại, ngâm,chao nguyên liệu để điều ra bớt dầu và làm giòn vỏ điều sau đó chuyển vàocông đoạn cắt hạt Thành phẩm của giai đoạn này là hạt điều chao
Trang 9Bước 5: Phân loại nhân điều
Mục đích của bước này nhằm phân nhân hạt điều thành nhiều loại theocác tiêu chuẩn đã được định sẵn đồng thời tiến hành kiểm tra chất lượng sảnphẩm để chuẩn bị cho quá trình thanh trùng và đóng gói Thành phẩm củabước này là nhân điều bán thành phẩm
Bước 6: Thanh trùng và đóng gói nhân điều
Chức năng của bước này là khử trùng hàng hóa diệt sâu bọ, mối mọtcòn sót lại trong nhân điều và tiến hành đóng gói, đóng catton rồi đưa vàokho thành phẩm bảo quản khô, lạnh và xuất đi nước ngoài Thành phẩm củabước này là thành phẩm cuối cùng
Các thành phẩm mà công ty thu được sau quy trình sản xuất được phânthành 2 nhóm chính là hàng xuất khẩu và hàng tiêu thụ nội địa trong đó nhómhàng xuất khẩu lại được phân thành 2 nhóm là hàng xuất khẩu sang TrungQuốc và hàng xuất khẩu sang các nước khác
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất trong công ty
Các phân xưởng sản xuất
Trang 10Các phân xưởng
Nhà máy có 6 phân xưởng được phân chia theo 6 chức năng của quytrình sản xuất Phân xưởng 1 làm nhiệm vụ xử lý nguyên liệu (chao dầu),phân xưởng 2 làm nhiệm vụ cắt tách điều thô, phân xưởng 3 có nhiệm vụ sấyhạt điều, phân xưởng 4 làm nhiệm vụ bóc vỏ lụa để lấy nhân hạt điều, phânxưởng 5 chịu trách nhiệm phân loại và chuyển sang cho phân xưởng 6 thanhtrùng đóng gói
Các phân xưởng chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc và có liên
hệ mật thiết với các phòng ban trong công ty Mỗi phân xưởng có một quảnđốc phụ trách quản lý hoạt động trong phân xưởng mình, quản lý thời gianlàm việc, chất lượng và tiến độ lao động đồng thời chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động cũng như việc báo cáo trực tiếp với cấp trên
Mỗi phân xưởng hoạt động như một bộ phận khép kín và thành phẩmcủa phân xưởng 1 (hạt chao) được chuyển giao sang phân xưởng 2 để cắt táchlấy nhân, nhân tươi được chuyển giao cho phân xưởng 3 để tiếp tục sấy khô,thành phẩm của phân xưởng 3 là nhân sấy được chuyển giao sang phân xưởng
4 để bóc vỏ lụa, thành phẩm của phân xưởng 4 (nhân xô) được chuyển giaocho phân xưởng 5 để phân loại nhân điều theo tiêu chuẩn đã định sẵn và cuốicùng thành phẩm của phân xưởng 5 (nhân điều bán thành phẩm) được chuyểnsang cho phân xưởng 6 đóng gói và chờ đem xuất khẩu
Trong mỗi phân xưởng lại được chia ra thành nhiều tổ và mỗi tổ có một
tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý, giám sát các thành viên trong tổ, nhận kếhoạch sản xuất, nhận và bàn giao nguyên liệu, thành phẩm với quản đốc phânxưởng và tổ chức thực hiện kế hoạch, định mức đã nhận Tổ trưởng giám sátlao động trong tổ, chấm công, ghi nhận khối lượng công việc hoàn thành củacác lao động trong tổ để làm cơ sở cho việc trả lương Tổ trưởng các tổ cũng
Trang 11chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp tình hình, kết quả hoạt động của tổ vớiquản đốc phụ trách tổ mình.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất, nhập khẩu nông sản - thực phẩm Thái Bình
Công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất nhập khẩu nông sản thực phẩmThái Bình được thành lập trên cơ sở góp vốn đầu tư của Donafoods Đồng Nai
và công ty MWT của Australia Đứng đầu công ty là Chủ tịch hội đồng thànhviên – người đại diện cho 2 bên chủ đầu tư quản lý giám sát tổng thể toàn bộhoạt động của công ty Ban giám đốc công ty trực tiếp điều hành hoạt độngcủa công ty Ban giám đốc bao gồm 4 thành viên, đứng đầu là Giám đốc công
ty và có 3 phó giám đốc chức năng là phó giám đốc công ty, phó giám đốcsản xuất và phó giám đốc chất lượng Ban giám đốc công ty có trách nhiệmquyết định các hoạt động và phương hướng sản xuất kinh doanh tại công ty.Các quyết định về chi phí về mua sắm TSCĐ với giá trị lớn, sửa chữa lớnTSCĐ hay các chi phí với mức giá trị lớn, các phương hướng hoạt động củaCông ty trong giai đoạn thuận lợi cũng như khó khăn, ngoài sự phê duyệt củaBan giám đốc còn phải có sự phê duyệt của chủ tịch Hội đồng quản trị
Phó giám đốc công ty là người giúp giám đốc quản lý chung trong công ty.Phó giám đốc quản lý sản xuất là người chịu trách nhiệm quản lý sảnxuất trong công ty
Phó giám đốc chất lượng là người chịu trách nhiệm quản lý, kiểm trachất lượng sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất
Làm việc dưới Ban giám đốc là các phòng ban chức năng của Công ty,
có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc về phương hướng, cách thứchoạt động sản xuất của công ty Trong quá trình sản xuất, chức năng của cácphòng ban cơ bản như sau:
Trang 12Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về
công tác kí kết hợp đồng lao động, BHXH, BHYT chỉ đạo công tác nghiệp vụcho nhân viên, người lao động Hướng dẫn thực hiện ký kết hợp đồng laođộng, BHXH, BHYT cho người lao động theo luật định Giải quyết các vấn
đề chế độ cho người lao động, phối hợp với cán bộ quản lý các phân xưởng đểquản lý lao động Thực hiện công tác hậu cần, quản lý hồ sơ công nhân, soạnthảo lưu trữ văn bản của công ty
Đối với việc quản lý chi phí, phòng tổ chức hành chính có trách nhiệmquản lý tốt các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động của phòng, tránh cáckhoản chi phí không cần thiết Lập kế hoạch về người và quản lý về ngườinhằm xây dựng lực lượng lao động phù hợp với lượng công việc, giảm thiểutối đa chi phí nhân công thừa Xây dựng các chính sách chi trả lương hợp lý
và tổ chức thực hiện sau khi đã trình lên Ban giám đốc phê duyệt
Phòng kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong một
năm giúp giám đốc sử dụng vốn, điều hành vốn và quản lý vốn hiệu quả, hạchtoán kế toán – thống kê theo đúng quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán,quan hệ với khách hàng, tìm thị trường mua và bán Định kỳ hoặc khi có những sựkiện bất thường phòng kế toán có trách nhiệm báo cáo, tham mưu cho giám đốcnhững phương án kinh doanh hợp lý, từ đó giám đốc có phương hướng điều hànhhợp lý Phòng kế toán còn có nhiệm vụ hạch toán lãi lỗ và cuối năm phải nộp báocáo tài chính
Đối với việc quản lý chi phí, đầu kỳ, phòng kế toán có trách nhiệm lập
kế hoạch về chi phí trong kỳ và xây dựng các phương án thực hiện kế hoạch,trình lên Ban giám đốc xét duyệt, lựa chọn phương án sau đó tổ chức thựchiện theo kế hoạch đã duyệt Trong kỳ, phòng kế toán có trách nhiệm hạchtoán chính xác, kịp thời các khoản chi phí phát sinh, xem xét mức độ hợp lýcủa các khoản chi phí trước khi xét duyệt với mức kế hoạch đã lập hoặc theo
Trang 13nhu cầu thực tế và báo cáo kịp thời những vấn đề bất thường với Ban giámđốc để có những biện pháp xử lý kịp thời.
Phòng kế hoạch thị trường là bộ phận nghiên cứu thị trường, theo dõi
thuế xuất nhập khẩu, bàn bạc dự thảo các hợp đồng xuất nhập khẩu, xác định
và giải quyết các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến chất lượng, mẫu
mã sản phẩm Phòng kế hoạch thị trường cũng quyết định việc ký kết và giaonhận hàng theo hợp đồng và xác định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
và dài hạn khác
Trong việc quản lý chi phí, phòng kế hoạch thị trường cũng có tráchnhiệm quản lý tốt các chi phí phát sinh trong bộ phận mình, giảm thiểu cácchi phí không cần thiết, sử dụng hiểu quả các nguồn lực
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN - THỰC PHẨM THÁI BÌNH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất, nhập khẩu nông sản - thực phẩm Thái Bình
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư chế biếnxuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Thái Bình chủ yếu là gia công chế biếncho các đơn vị bên ngoài do đó nguyên vật liệu sử dụng trong công ty là rất ít,chủ yếu là nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu
Công ty không sử dụng tài khoản hạch toán chi phí nguyên vật liệuriêng là TK 621 mà hạch toán hết vào tài khoản chi phí sản xuất chung với tàikhoản chi tiết là TK 6272 - Chi phí vật liệu phụ (sẽ được nghiên cứu cụ thểtrong phần kế toán chi phí sản xuất chung)
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng
và các khoản trích theo lương phần được tính vào chi phí theo tỷ lệ quy địnhnhư bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Đây là một khoản mụcchi phí quan trọng Đối với doanh nghiệp chi phí nhân công trực tiếp là mộttrong những khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanhnghiệp Đối với người lao động, chi phí nhân công trực tiếp là động lực thúcđẩy tinh thần làm việc của người công nhân sản xuất, khuyến khích họ không
Trang 15ngừng sáng tạo, sản xuất, nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất, chất lượnggiảm giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm hoạt động của công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất nhậpkhẩu nông sản thực phẩm Thái Bình chủ yếu là gia công chế biến nên chi phínhân công trực tiếp là khoản chi phí lớn nhất và quan trọng nhất phát sinhtrong quá trình hoạt động của công ty
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH Đầu tư chế biến xuất nhậpkhẩu nông sản thực phẩm Thái Bình bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền
ăn ca, tiền thưởng và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộcông nhân khối sản xuất, các nhân viên đốc công, tổ trưởng các tổ Chi phínhân công trực tiếp được tập hợp chung cho toàn bộ quá trình sản xuất, cuốitháng mới tiến hành phân bổ cho từng phân xưởng để phục vụ cho việc tínhgiá thành tại từng công đoạn
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản lượng cho tất cả các cán bộcông nhân viên trong toàn công ty Cả công nhân sản xuất lẫn cán bộ quản lýđều được áp dụng hình thức này Căn cứ vào tính chất công việc, trình độ taynghề, chức vụ, vị trí của từng người mà công ty có các chế độ tính toán khácnhau Chẳng hạn như công ty có các chế độ nhân thêm hệ số cho các nhânviên là tổ trưởng, quản đốc, nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý Tùy vàotừng bộ phận và chức vụ mà các mức hệ số là khác nhau
Công thức tính tiền lương trong công ty:
- Tiền lương trả theo sản phảm trực tiếp
Công thức:
Tiền lương = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá (tính riêng cho từng công đoạn)
- Tiền lương trả theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương trả theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng với công nhânphục vụ sản xuất bao gồm công nhân vận chuyển vật liệu từ kho đưa vào phân
Trang 16xưởng và vận chuyển thành phẩm từ phân xưởng sản xuất vào kho, công nhânsửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
- Phần sản phẩm hoàn thành theo định mức sẽ được hưởng lương theođơn giá quy định
- Phần sản phẩm vượt định mức sẽ được hưởng cao hơn đơn giá quyđịnh
Đây là hình thức tiền lương tiên tiến, nó đã thể hiện được nguyên tắcphân phối theo lao động, khuyến khích tinh thần hăng hái lao động của côngnhân, là nhân tố tích cực làm tăng năng suất lao động, kích thích người laođộng duy trì cường độ làm việc ở mức tối đa nhằm giải quyết kịp thời thờihạn quy định Tuy nhiên việc trả lương theo hình thức này cũng làm tăng quỹlương của doanh nghiệp, làm tăng chi phí và kéo theo làm giảm thu nhập củadoanh nghiệp
Tiền lương tính cho cán bộ quản lý trong công ty được tính bằng số tiềnđược hưởng trên 1 tấn điều thô nhân với lượng điều thô chế biến trong thángsau đó chia cho tổng số người trong bộ phận quản lý rồi nhân với hệ số lươngcủa cấp bậc quản lý của người đó
Trang 17Bảng 3: Bảng đơn giá tiền công được áp dụng trong công ty
3383 : BHXH mà không sử dụng tài khoản 3384: BHYT riêng như theo quyếtđịnh 15 của BTC ban hành ngày 20/03/2006
Trang 18Tổ chức công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụngnhững chứng từ sổ sách sau:
Về chứng từ: công ty sử dụng Bảng chấm công; Bảng chấm công làmthêm giờ; Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành; Bảng thanhtoán lương, thưởng; Bảng kê trích nộp các khoản theo lương; Giấy chứngnhận nghỉ ốm hưởng BHXH
Sổ kế toán sử dụng có: Sổ chi tiết TK 622 – Chi phí nhân công trựctiếp; Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp; Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK622
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 334: Phải trả người lao động
Kết cấu tài khoản
- Các khoản tiền lương,
tiền thưởng, BHXH và các khoản
khác đã trả, đã ứng trước cho người
lao động
vào thu nhập của người lao động
- Các khoản tiềnlương, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản khác thực tế đã trả chongười lao động
Số dư bên Có: Các khoản tiềnlương, tiền thưởng còn phải trả chongười lao động
Trang 19TK này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 là:
TK 3341: Phải trả công nhân viên
TK 3348: Phải trả người lao động khác
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu tài khoản
- Bảng chấm công (Phụ lục 1)
- Phiếu xác nhận thành phẩm (Phụ lục 2)
- Bảng thanh toán lương khối sản xuất (phụ lục 3)
Trang 20- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (phụ lục 4)
Trang 21Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán nhập số liệu vào máy tính để lậpcác Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp và Chứng từ ghi sổ về chi phí nhâncông trực tiếp, sau đó tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp về TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm.
- Sổ chi tiết TK 6222 (phụ lục 5)
- Chứng từ ghi sổ TK 622 (phụ lục 6)
- Sổ cái TK 622 (phụ lục 7)
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chiphí phát sinh trong phạm vi các khu vực sản xuất của doanh nghiệp Ở công
ty TNHH Đầu tư chế biến xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Thái Bình, chiphí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí nhân công
- Chi phí vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (Chi phí động lực)
- Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu xuấtkho, Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định, hóa đơn giá trị gia tăng và cácchứng từ khác từ bên ngoài
Sổ kế toán: Các sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, phiếu hạch toán, sổ cái
TK 627
TK sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung TK này được mở chi tiếttheo từng yếu tố chi phí phát sinh cụ thể, nội dung từng loại chi phí được cụthể hóa trong bảng sau:
Trang 22Bảng 4: Bảng chi tiết các tài khoản của TK 627
6270 Chi phí chế biến giai đoạn trước chuyển sang
62720 Chi phí vật liệu phụ chung
62721 Chi phí vật liệu phụ - GD1 – Xử lý nguyên liệu
62722 Chi phí vật liệu phụ– GD2 – Cắt tách
62723 Chi phí vật liệu phụ – GD3 – sấy nhân
62724 Chi phí vật liệu phụ – GD4 – bóc vỏ lụa
62725 Chi phí vật liệu phụ – GD5 – phân loại
62726 Chi phí vật liệu phụ – GD6 – thanh trùng đóng gói
62727 Chi phí vật liệu phụ – GD7 – ép dầu
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
62740 Chi phí khấu hao TSCĐ chung
62741 Chi phí khấu hao TSCĐ - GD1 – Xử lý nguyên liệu
62742 Chi phí khấu hao TSCĐ– GD2 – Cắt tách
62743 Chi phí khấu hao TSCĐ – GD3 – sấy nhân
62744 Chi phí khấu hao TSCĐ – GD4 – bóc vỏ lụa
Trang 2362745 Chi phí khấu hao TSCĐ – GD5 – phân loại
62746 Chi phí khấu hao TSCĐ – GD6 – thanh trùng đóng gói
62747 Chi phí khấu hao TSCĐ – GD7 – ép dầu
6275 Chi phí bao bì
62751 Chi phí bao bì - GD1 – Xử lý nguyên liệu
62752 Chi phí bao bì– GD2 – Cắt tách
62753 Chi phí bao bì – GD3 – sấy nhân
62754 Chi phí bao bì – GD4 – bóc vỏ lụa
62755 Chi phí bao bì – GD5 – phân loại
62756 Chi phí bao bì – GD6 – thanh trùng đóng gói
62757 Chi phí bao bì – GD7 – ép dầu
62765 Chi phí BHLĐ – GD5 – phân loại
62766 Chi phí BHLĐ – GD6 – thanh trùng đóng gói
62783 Chi phí bằng tiền khác – GD3 – sấy nhân
62784 Chi phí bằng tiền khác – GD4 – bóc vỏ lụa
62785 Chi phí bằng tiền khác – GD5 – phân loại
62786 Chi phí bằng tiền khác – GD6 – thanh trùng đóng gói
62787 Chi phí bằng tiền khác – GD7 – ép dầu
6279 Chi phí sửa chữa
62790 Chi phí sửa chữa chung
62791 Chi phí sửa chữa - GD1 – Xử lý nguyên liệu
62792 Chi phí sửa chữa– GD2 – Cắt tách
62793 Chi phí sửa chữa – GD3 – sấy nhân
62794 Chi phí sửa chữa – GD4 – bóc vỏ lụa
62795 Chi phí sửa chữa – GD5 – phân loại
62796 Chi phí sửa chữa – GD6 – thanh trùng đóng gói