1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài " Phương thức nhờ thu kèm chứng từ " doc

33 3,3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm nhờ thu kèm chứng từ: Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó bên bán nhàxuất khẩu sau khi giao hàng cho bên mua nhà nhập khẩu sẽ ủy thác cho ngânhàng phục vụ m

Trang 1

LUẬN VĂN Phương thức nhờ thu kèm chứng từ

Trang 2

MỤC LỤC:

I/ Giới thiệu chung:

1 Khái niệm nhờ thu kèm chứng từ ………Trang 3

2 Quy trình nhờ thu kèm chứng từ ……… Trang 4

3 Diễn giải quy trình nhờ thu kèm chứng từ ……… Trang 5

II/ Lợi ích và rủi ro đối với các bên

1.Lợi ích……… Trang 8

2 Rủi ro ……… Trang 9

III/ Điều kiện trao chứng từ:

1 Các điều kiện trao chứng từ ……….Trang 11

2 Rủi ro đối với nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ……… Trang 13

IV/ Quy tắc phí nhờ thu:………Trang 15 V/ Tình huống nhờ thu thực tế và cách giải quyết:……… Trang 16 VI/ Hai mẫu điện MT 400, MT 410:

1 Ví dụ về hai bức điện trong thực tế:……… Trang 21

2 Các sử dụng các trường trong các bức điện:……… Trang 28

Trang 3

Trong bối cảnh hoạt động thương mại và giao lưu kinh tế ngày càng pháttriển mạnh mẽ, không còn bị giới hạn trong phạm vi khu vực mà đã trở thành xuthế toàn cầu Và hoạt động thanh toán quốc tế ra đời trên nền tảng thương mạiquốc tế nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tưnước ngoài Ngày nay thanh toán quốc tế ngày càng đóng vai trò hết sức quantrọng bởi thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rấtnhiều vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác.

Nhận thấy tầm quan trọng của các phương thức thanh toán trong thươngmại quốc tế nói chung cùng với mong muốn đi sâu khai thác một phương thứcthanh toán khá phổ biến đó là phương thức thanh toán nhờ thu, mà nổi bật là nhờthu kèm chứng từ để có một cái nhìn toàn diện hơn về phương thức này và lý giảiđược vì sao trong phương thức nhờ thu thì nhờ thu kèm chứng từ lại được ưachuộng nhất Đó là lý do nhóm 7 lớp ĐH23A6 đã thực hiện đề tài “phương thức

nhờ thu kèm chứng từ”.

Do thời gian có hạn cũng như năng lực còn hạn chế, bài tiểu luận còn cónhiều thiếu sót Mong thầy và các bạn thông cảm, đóng góp ý kiến để bài tiểu luậnđược hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

I/ Giới thiệu chung::

1 Khái niệm nhờ thu kèm chứng từ:

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó bên bán (nhàxuất khẩu) sau khi giao hàng cho bên mua (nhà nhập khẩu) sẽ ủy thác cho ngânhàng phục vụ mình thông qua ngân hàng đại lý giao bộ chứng từ cho bên mua đểđược thanh toán, chấp nhận hối phiếu, chấp nhận các điều kiện và các điều khoảnkhác, với bộ chứng từ gửi đi nhờ thu gồm:

o Chứng từ thương mại kèm theo chứng từ tài chính

o Hoặc chỉ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính)

Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đãtrả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định tronglệnh nhờ thu

Các bên tham gia nhờ thu kèm chứng từ gồm có:

- Người ủy thác thu: là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiềnthường là nhà xuất khẩu

- Ngân hàng nhờ thu (NHNT) là ngân hàng nhận ủy thác từ người ủy thác,chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng đại lý ở gần và thuận tiện với người trảtiền

- Ngân hàng thu hộ (NHTH): thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng nhờthu và có trụ sở gần nơi cư trú của người trả tiền NHTH nhận lệnh nhờ thu từNHNT và thu tiền từ người trả tiền theo các qui định trong lệnh nhờ thu

- Ngân hàng xuất trình (NHXT): nếu ngưởi trả tiền có tài khoản ở NHTHthì NHTH với NHXT là một, ngược lại chuyển nhờ thu cho một ngân hàng khác

có quan hệ với người trả tiền để xuất trình Trong trường hợp này, ngân hàng phục

vụ người trả tiền trở thành NHXT, và chịu trách nhiệm trực tiếp với NHTH

- Người trả tiền thường là người nhập khẩu và có nghĩa vụ thanh toán chonhà xuất khẩu hoặc thực hiện các điều kiện khác qui định trong lệnh nhờ thu

2 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:

Trang 5

Chú giải:

1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định ápdụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”

2) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu

3) Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồmchứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính , nếu có) tới ngân hàng nhờthu

4) Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàngthu hộ

5) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ chonhà nhập khẩu

6) Nhà nhập khẩu chấp nhận Lênh nhờ thu bằng cách:

- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc kỳ phiếu); hoặc

Ngân hàng nhờ thu

(Remitting Bank)

Ngân hàng thu hộ(Collecting Bank)

Người trả tiền(Importer)

Trang 6

- Chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc

- Ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ

7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu

8) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặc hổi phiếu chấp nhận, hoặc kỳphiếu chấp nhận hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu

9) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳphiếu hay giấy chập nhận nợ cho nhà xuất khẩu

3 Diễn giải qui trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ:

Bước (1): nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng mua

bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèmchứng từ”

Bước (2) : nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu:

- Người xuất khẩu chỉ giao hàng theo địa chỉ của người nhập khẩu chỉ định,không giao chứng từ cho người nhập khẩu Với qui định này, người nhập khẩumuốn nhận hàng thì phải trả tiền mới dược ngân hàng trao bộ chứng từ để đi nhậnhàng

- Người xuất khẩu không gửi trực tiếp hàng hóa trực tiếp cho ngân hàng nhờthu trừ khi là có thỏa thuận trước với ngân hàng đó, nếu không ngân hàng sẽkhông chịu bất kì trách nhiệm đối với hàng hóa đó, mà sẽ do người ủy thác chịu

- Đối với những hàng hóa quí và hiếm người xuất khẩu sẽ thỏa thuận vớingân hàng của người nhập khẩu để lưu kho hàng hóa, và ngân hàng sẽ chỉ giao khingười nhập khẩu đảm bảo các điều khoản thanh toán của phương thức này

Bước (3): Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ

chứng từ (bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính , nếu có) tới ngânhàng nhờ thu

- Nhà xuất khẩu lập chứng từ thương mại như đã qui định trong hợp đồngngoại thương

Trang 7

- Ký phát hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu (nếu có).

- Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ tới ngânhàng phục vụ mình

Bước (4) : ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ

chứng từ tới ngân hàng nhờ thu

- Trên cơ sở đơn yêu cầu nhờ thu, ngân hàng nhờ thu lập một Lệnh nhờ thuvới các chỉ thị không được mâu thuẫn với Đơn yêu cầu nhờ thu

- Nhà xuất khẩu điền những nội dung vào lệnh nhờ thu và ủy thác cho ngânhàng thu hộ tiền, thực chất đây là hợp đồng kí kết giữa người ủy thác (nhà xuấtkhẩu) với ngân hàng nhờ thu

Nguồn pháp lí điều chỉnh chính là URC 522

- Ngân hàng nhờ thu gửi Lệnh nhờ thu và bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ.Ngân hàng nhờ thu không có trách nhiệm kiểm tra chứng từ do nhà xuất khẩu xuấttrình, tuy nhiên, ngân hàng nhờ thu phải lập bản sao kê chứng từ để chuyển chongân hàng thu hộ

Bước (5): Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình

bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

- Ngân hàng thu hộ tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng nhờ thu nhưng không cótrách nhiệm phải kiểm tra chứng từ, ngân hàng nhận chứng từ như thế nào thì xuấttrình cho nhà nhập khẩu như thế ấy, ngoài ra không chịu trách nhiệm gì cả

- Ngân hàng thu hộ thực hiện quyền khống chế chứng từ đối với nhà nhậpkhẩu :D/P hoặc D/A hoặc D/TC

Bước (6): Nhà nhập khẩu chấp nhận hoặc từ chối thanh toán:

Nhà nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với hợp đồng và khôngmâu thuẫn lẫn nhau thì thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán (tùy vào điềukiện trao chứng từ : D/P hoặc D/A, hoặc D/TC) , ngược lại có quyền từ chối nhậnchứng từ

Trang 8

Bước (7) : ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà

- Trường hợp nhà nhập khẩu từ chối thanh toán thì ngân hàngthu hộ cần tìm ra lý do của việc từ chối thanh toán rồi thông báo ngay cho ngânhàng nhờ thu.Khi nhận được thông báo này, ngân hàng nhờ thu phải có chỉ thịthích hợp về việc xử lý các chứng từ nếu 60 ngày kể từ khi gửi thông báo về việckhông thanh toán mà ngân hàng thu hộ vẫn không nhận được những chỉ thị nóitrên thì các chứng từ sẽ được chuyển trả lại cho ngân hàng nhờ thu, ngân hàng thu

hộ sẽ không chịu trách nhiệm gì thêm

Bước 8: Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặc hổi phiếu chấp

nhận, hoặc kỳ phiếu chấp nhận hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu

Bước 9: Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu

chấp nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy chập nhận nợ cho nhà xuất khẩu

Ta thấy, so với phương thức nhờ thu trơn thì phương thức này được ngânhàng thay mặt người bán khống chế chứng từ, nếu như người mua đồng ý thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng giao bộ chứng từ cho người muahàng đi nhận hàng Tuy nhiên, cần phải hiểu rõ trong phương thức này, ngân hàngchỉ khống chế chứng từ chứ không khống chế hành vi thanh toán của người mua

do người mua chủ động quyết định thanh toán để nhận bộ chứng từ Còn nếu nhưngười mua không thanh toán, thông thường sau 10 ngày làm việc ngân hàng sẽkhóa hồ sơ lại và trả bộ chứng từ nếu người mua từ chối thanh toán,hàng vẫnthuộc sở hữu của người bán, giải quyết số hàng đó tại nước người mua, chi phíphát sinh sẽ do bên bán chịu, người mua có thể từ chối thanh toán hoặc cố tình kéodài thời gian thanh toán sẽ gây bất lợi cho bên bán Do đó, nhờ thu kèm chứng từthường được áp dụng trong trường hợp hai bên phải quen biết, tin tưởng lẫn nhau,

có quan hệ thường xuyên với nhau… Phương thức này vẫn có những điểm bất lợicho người mua là phải chấp nhận trả tiền hoặc ký chấp nhận hối phiếu mà chưa

Trang 9

kiểm tra hành hóa trước khi nhận hàng, nên có thể xảy ra trường hợp hàng khôngđúng với hợp đồng đã ký kết.

II/ Lợi ích và rủi ro đối với các bên :

1 Lợi ích :

a) Đối với nhà xuất khẩu :

Nhà xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho nhà nhậpkhẩu sau khi người này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán

Nhà xuất khẩu có quyền đưa nhà nhập khẩu ra tòa nếu người này khôngtrả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hết hạn thanh toán

Có thể chỉ định người đại diện ở nước nhà nhập khẩu thay mặt mình đểgiải quyết trường hợp nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc không chấp nhậnthanh toán Thẩm quyền của người đại diện phải được xác định rõ ràng

b) Đối với nhà nhập khẩu:

Nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất trình trướckhi thanh toán hay chấp nhận thanh toán

Đối với D/A, nhà nhập khẩu được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phảithanh toán cho đến khi hối phiếu hết hạn thanh toán

c) Đối với NHNT và NHTH:

Có thu nhập từ phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán ngoại tệ và từ cácgiao dịch khác có liên quan

Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại

Tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, do đó tạo ra tiềm năng

về các giao dịch đối ứng

2 Rủi ro :

a) Đối với nhà xuất khẩu :

Trang 10

Trái với Lệnh nhờ thu, ngân hàng thương mại trao bộ chứng từ hàng hóacho nhà nhập khẩu trước khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán Điềunày có thể xảy ra nếu ngân hàng thương mại đặt mối quan hệ với khách hàng trongnước lên trên trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với khách hàng nước ngoài Nếuđiều này xảy ra, thì nhà xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn trong việc khiếu nạingân hàng thương mại.

Nếu ngân hàng thu hộ sai sót trong việc thực hiện Lệnh nhờ thu, thì hậuquả phát sinh do nhà xuất khẩu chịu, thậm chí ngay cả trong trường hợp nhà xuấtkhẩu không liên quan đến việc chỉ thị ngân hàng thu hộ

Hàng hóa (mà bộ chứng từ là đại diện) chỉ có thể giao cho hay theo lệnhcủa ngân hàng thu hộ với sự đồng ý trước của ngân hàng này Ngoài ra, ngân hàngthu hộ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về việc nhận hàng, lưu kho, mua bảohiểm hay dở hàng hóa

Khi ngân hàng hành động để bảo vệ hàng hóa, như dàn xếp việc lưu kho,mua bảo hiểm hàng hóa,thì ngân hàng không chịu bất cứ trách nhiệm nào về tổnthất hay hư hỏng mất mát hàng hóa

Nhà xuất khẩu chịu mọi chi phí liên quan tới việc bảo vệ hàng hóa củangân hàng, cho dù ngân hàng không được yêu cầu làm việc này

Nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán, trong khihàng hóa đã được gửi đi từ trước Cho dù, nhà xuất khẩu có thể kiện nhà nhậpkhẩu theo các hợp đồng đã ký, nhưng hành động này lại mất nhiều thời gian, trongkhi đó, hàng hóa có thể bóc dở và lưu kho

Các ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hay thất lạcchứng từ nào

b) Đối với nhà nhập khẩu :

Nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập bộ chứng từgiả hay cố tình gian lận thương mại Các ngân hàng không chịu trách nhiệm khichứng từ có giả mạo hay sai xót, hoặc hàng hóa hay phương tiện vận tải khôngkhớp với chứng từ

Trang 11

Sau khi ký hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn ( hay phát hành kỳphiếu ), nhà nhập khẩu có thể bị nhà xuất khẩu kiện ra toà nếu không thanh toánkhi hối phiếu đến hạn Thậm chí nhà nhập khẩu không thể dùng các lý do “chínhđáng” để bào chữa cho việc không thanh toán của mình như : nhà xuất khẩu đãkhông giao hàng hay giao hàng có sai sót nghiêm trọng, … Điều này hàm ý, mộtkhi nhà nhập khẩu đã ký chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn thì buộc phảithanh toán vô điều kiện khi hối phiếu đến hạn, nếu không, có thể bị kiện ra tòa.Việc không thanh toán hối phiếu đúng hạn sẽ làm tổn hại nghêm trọng tới danhtiếng của nhà nhập khẩu.

c) Đối với ngân hàng nhờ thu :

Nhìn chung, ngân hàng nhờ thu chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứngtrước tiền cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ Nếukhông nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng nhờ thu phải chịu rủi rotín dụng từ nhà xuất khẩu

d) Đối với ngân hàng thu hộ/ ngân hàng xuất trình:

Nếu NHTH chuyển tiền cho NHNT trước khi nhà nhập khẩu thanh toán, thìphải chịu rủi ro nếu nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặckhông chấp nhận

Mọi hậu quả phát sinh do có hành động trái với các chỉ thị trong Lệnh nhờthu thì các ngân hàng phải tự chịu trách nhiệm

II/ Điều kiện trao chứng từ:

1 Các điều kiện trao chứng từ:

Có 4 phương thức để trao chứng từ đó là:

1 D/P =Documents against payment (thanh toán trao chứng từ)

2 D/P X days sight (thanh toán sau x ngày nhìn thấy trao chứng từ )

3 D/A =Documents against Acceptantce (chấp nhận thanh toán trao chứngtừ)

4 D/OT (D/TC)= documents against Acceptance (chấp nhận các điều kiệnkhác trao chứng từ)

a) Điều kiện D/P:

Trang 12

Là điều kiện thanh toán trả tiền ngay khi chứng từ được xuất trình.Ngânhàng thu hộ chỉ trao chứng từ thương mại khi nhà nhập khẩu thanh toán nhờthu.Thông thường người trả tiền phải thanh toán trong vòng 03 ngày làm việc saukhi bộ chứng từ được xuất trình.Đối với điều kiện D/P,trong lệnh nhờ thu phải có

chữ “Release Documents against payment”

Về mặt lí thuyết thanh toán theo điều kiện D/P không nhất thiết phài có hốiphiếu kèm theo.số tiền nhờ thu sẽ căn cứ vào giá trị hóa đơn thương mại,trongthực tế nếu không có hối phiếu thì không có căn cứ để kiên nhà nhập khẩu ra tòavới lí do là không thanh toán hối phiếu.Do đó trong bộ chứng từ thanh toán theođiều kiện D/P thường kèm theo hối phiếu

b) Điều kiện D/P X days sight:

Là quy tắc nhờ thu trong đó lệnh nhờ thu trong đó lệnh nhờ thu quy địnhtrong khoảng thời gian x ngày kể từ ngày bộ chứng từ xuất trình,nhà nhập khẩu trảtiền để đổi lấy bộ chứng từ, tuy nhiên nhà nhập khẩu không trả tiền ngay khi nhìnthấy,mà được phép trong khoản thời gian x ngày sau khi nhìn thấy bộ chứng từ

Điều kiện D/P X days sight được áp dụng chủ yếu trong các trường hợpsau:

- Trong trường hợp bộ chứng từ đến trước hàng hóa để tạo điều kiện chonhà nhập khẩu chỉ trả tiền khi hàng tới đích ,người xuất khẩu chấp thuận để nhànhập khẩu trả tiền trong khoản thời gian là X ngày sau khi bộ chứng từ được xuấttrình

- Nhà xuất khẩu muốn chắc chắn bộ chứng từ chỉ được thanh toán khi đãnhận được tiền tuy nhiên không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có sẳn tiền đểthanh toán do đó nhà xuất khẩu cho phép nhà nhập khẩu thanh toán sau khoảngthời gian x ngày sau khi xuất trình bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể tìm đượcnguồn tài trợ

- Điều kiện D/P X days sight có lợi hơn đối với nhà nhập khẩu =>nhà nhậpkhẩu có thể bán được nhiều hàng hơn,tăng doanh thu và mở rộng được thị phần

c) Điều kiện D/A:

Trang 13

Người xuất khẩu cấp tín dụng cho người nhập khẩu.thời hạn tín dụng chính

là thời hạn của hối phiếu

Người nhập khẩu được yêu cầu chấp nhận hối phiếu,tức là phải kí chấpnhận thanh toán hối phiếu sau một ngày nhất định.khi đã kí chấp nhận người nhậpkhẩu được nhận bộ chứng từ và đi nhận hàng

Thời điểm để tính thời hạn của hối phiếu có thể là:

- Từ ngày nhìn thấy hối phiếu

- Từ ngày giao hàng được ghi trên hối phiếu

- Từ ngày kí phát hối phiếu

- Một ngày cụ thể trong tương tương lai

d) Điều kiện D/OT (D/TC):

Nhìn chung điều kiện trao chứng từ D/A, D/P là phổ biến, trong thực tế cònbao gồm nhiều loại nữa, bao gồm:

Thanh toán từng phần:

Đây là điều kiện trao chứng từ trong đó một phần số tiền nhờ thu đượcthanh toán ngay, số còn lại sẽ được thanh toán theo điều kiện D/A

Trao chứng từ đổi kỳ phiếu:

Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu có thể thỏa thuận dung một kỳ phiếu thaythế.kỳ phiếu này do người nhập khẩu lập và kí với nội dung hứa và trả một số tiềnnhất định tại một thời điểm cụ thể trong tương lai

Trao chứng từ đổi lấy giấy nợ:

Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thỏa thuận không dùng hối phiếu hay lệnhphiếu mà thay vào đó là một giấy nhận nợ.Điều kiện trao chứng từ là khi nhậnđược giấy nhận nợ của nhà nhập khẩu trong đó cam kết trả một số tiền nhất địnhtrong tương lai

Trao chứng từ trên cơ sở biên lai tín thác:

Trang 14

trong một số trường hợp ,nhà xuất khẩu có thể ưu tiên nhân một giấy tín thác được

kí bởi nhà nhập khẩu thay cho các công cụ thanh toán khác và ủy quyền cho ngânhàng thu hộ trao chứng từ khi nhận đươc giấy tín thác này

Bank undertaking (AVAL)

AVAL “đây là thuật ngữ châu Âu nói lên sự bảo lãnh của người thứ 3 vềthanh toán hối phiếu hoặc kỳ phiếu được kí hậu bằng chữ kí của người bảo lãnh”

Nếu trao chứng theo điều kiện D/A thì nhà xuất khẩu nhận được hối phiếuchấp nhận bởi người nhập khẩu,tức là sau khi chứng từ được trao nhà xuất khẩumất quyền kiểm soát hàng hóa,như vậy khả năng thanh toán hối phiếu phụ thuộcvào nhà nhập khẩu,chính vì vậy rủi ro không được thanh toán đối với nhà nhậpkhẩu có thể là rất lớn.Để được thanh toán chắc chắn nhà xuất khẩu có thể đề nghịmột điều khoản ghi trong hợp đồng thương mại và lệnh nhờ thu là “chỉ trao chứng

từ khi hối phiếu được chấp nhận bởi người trả tiền và được ngân hàng chấp nhậnbảo lãnh”

2 Rủi ro của nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu đối với hai phương thức D/A và D/P:

a) Đối với người xuất khẩu:

Phương thức nhờ thu D/P:

Người xuất khẩu kiểm soát được hàng hóa (thông qua ngân hàng) cho đếnkhi người nhập khẩu thanh toán Nếu người nhập khẩu không thể thanh toán hoặc

từ chối tanh toán, người xuất khẩu còn có thể:

- Kháng nghị hổi phiếu đưa người nhập khẩu ra tòa (trường hợp này có thểtốn kém và khó kiếm soát những gì xảy ra ở nước ngoài)

- Chở hàng quay về nước

- Tìm người thu khác

- Thu xếp để bán đấu giá

Người xuất khẩu thu được tiền hàng nhanh chóng do ngân hàng thu hộ chỉtrao chứng từ thương mại khi người nhập khẩu thanh toán nhờ thu Thông thườngngười trả tiền phải thanh toán trong vòng 3 ngày làm việc sau khi bộ chứng từđược xuất trình Nên phương thức D/P có độ rủi ro thấp hơn phương thức nhờ thuD/A

Trang 15

Phương thức nhờ thu D/A:

Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu đồng ý, thì người nhập khẩu ký chấpnhận hối phiếu, nhận bộ chứng từ và đi nhận hàng; còn người xuất khẩu mất quyềnkiểm soát hàng hóa Người xuất khẩu có thể chịu những rủi ro:

Người nhập khẩu có thể từ chối thanh toán vào ngày hối phiếu đến hạn, bởivì:

- Hàng hóa không phải là hàng hóa nhà nhập khẩu yêu cầu

- Người nhập khẩu không thể bán được số hàng đó nên không có tiền thanhtoán

- Người nhập khẩu chủ tâm lừa gạt người xuất khẩu

Trong những trường hợp này, người nhập khẩu có thể kháng nghị hối phiếu

và kiện người nhập khẩu nhưng việc này có thể rất tốn kém

Người nhập khẩu có thể bị phá sản, trong trường hợp này, người xuất khẩu

sẽ không bao giờ được thanh toán

Nên đối với người xuất khẩu, phương thức nhờ thu D/A rủi ro hơn phươngthức nhờ thu D/P

b) Đối với người nhập khẩu:

Phương thức nhờ thu D/P:

Người nhập khẩu phải trả tiền ngay hoặc sau 3 ngày làm việc sau khi bộchứng từ được xuất trình Do đó người nhập khẩu có thể gặp rắc rối về vấn đề tàichính khi huy động vốn để thanh toán cho người xuất khẩu

Đây là phương thức trả tiền ngay, nhà nhập khẩu phải thanh toán tiền trướckhi nhận được hàng, nếu hàng hóa không đúng chất lượng, số lượng, hoặc hànggiả, kém chất lượng thì người nhập khẩu có thể gặp rủi ro khi người xuất khẩu cố

ý không thực hiện đúng nghĩa vụ

Nên đối với người nhập khẩu, phương thức nhờ thu D/P rủi ro cao hơn sovới D/A

Phương thức nhờ thu D/A:

Người nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận hổi phiếu và đi nhận hàng và thanhtoán sau theo kỳ hạn của hối phiếu Do vậy, người nhập khẩu có một khoảng thờigian nhất định để tìm nguồn vốn trả nợ người xuất khẩu Đây được xem là mộthình thức cấp tín dụng cho người nhập khẩu

Trang 16

Sau khi nhận được hàng, nhà nhập khẩu sẽ kiểm tra chất lượng và số lượnghàng nhập về, do đó nhà nhập khẩu có thể yên tâm hơn về số lượng và chất lượnghàng hóa.

III/ Quy tắc phí nhờ thu :

1) Các ngân hàng tham gia nhờ thu làm đúng các chỉ thị nhờ thu thì đượcquyền thu phí dù kết quả nhờ thu là như thế nào

2) Về mặt nguyên tắc, ngân hàng sẽ thu phí ngay khi cung cấp dịch vụ thu

hộ, tuy nhiên, đối với khách hàng có tài khoản tại ngân hàng, có giao dịch thườngxuyên, nhưng vào thời điểm giao dịch trên tài khoản không đủ tiển trả phí, thìngân hàng sẽ thu phí sau khi có đủ tiền trên tài khoản Việc thu phí sau hàm ýngân hàng đã tài trợ cho khách hàng

3) Cơ chế trả phí : có 3 cách quy định

- Toàn bộ phí do người ủy thác chịu ( trả trước hoặc khấu trừ )

- Phí bên nào bên ấy chịu

+ Để chắc chắn người nhập khẩu trả phí thì trong Lệnh nhờ thu phải cóchỉ thị cụ thể : “Chỉ trao chứng từ khi thu được phí” Khi đã có chỉ thị này thì nhànhập khẩu chỉ nhận được chứng từ khi đã thanh toán phí Nếu chưa thu được phí

mà ngân hàng thu hộ vẫn trao chứng từ cho nhà nhập khẩu thì ngân hàng thu hộmất quyền đòi phí

+ Tuy nhiên, nếu trong lệnh nhờ thu chỉ có chỉ thị : “Phí bên nào, bên ấychịu”, mà người nhập khẩu không trả, thì ngân hàng thu hộ vẫn trao chứng từ chonhà nhập khẩu, và thu phí bằng cách khấu trừ vào tiền nhờ thu Trong trường hợpnày, nếu ngân hàng thu hộ không trao chứng từ cho nhà nhập khẩu vì lí do khôngthu được phí, thì mọi hậu quả phát sinh liên quan tới hàng hóa do ngân hàng thu

hộ chịu

- Toàn bộ phí do người nhập khẩu chịu Người nhập khẩu chịu trách nhiệmthanh toán toàn bộ phí nhờ thu cho tất cả các ngân hàng tham gia nhờ thu Để chắcchắn rằng nhà nhập khẩu trả phí, trong Lệnh nhờ thu phải có chỉ thị “Chỉ traochứng từ khi đã thu đủ phí”

V/ Tình huống thực tế và cách giải quyết:

Ngày đăng: 20/01/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w