1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở khách sạn Điên lực

60 484 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ở Khách Sạn Điện Lực
Tác giả Hoàng Xuân Minh
Trường học Đại học Dân lập Đông Đô
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 419,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở khách sạn Điên lực

Trang 1

Lời nói đầu

Nói đến du lịch ngời ta nghĩ ngay tới đó là “ nghành công nghiệp không ống khói mà đem lại siêu lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh”.Trên thực tế du lịch là một nghành công nghiệp tổng hợp có tác dụng góp phần thúc đẩy và phát triển các nghành kinh tế khác, tăng cờng giao lu văn hoá xã hội giữa các vùng trong nớc, mở rộng các mối quan hệ ngoại giao tạo điều kiện phát triển tình hữu nghị hoà bình hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên thế giới

Trong những năm qua, du lịch đợc sử dụng nh một công cụ trong quản

lý vỹ mô nhằm thực hiện chính sách của nhà nớc, đồng thời kích thích sự phát triển của du lịch Thế giới Nghành du lịch Việt Nam đã có những bớc

định hớng phát triển lâu dài một cách cụ thể ngay vào những năm cuối của thập kỷ 90, những năm đầu của cải cách kinh tế

Ngày nay, du lịch đã đang và ngày càng trở thành một nhân tố giữ vị trí quan trọng trong tổng thu nhập kinh tế quốc dân GDP của Việt Nam, đồng thời khảng định vai trò không thể thiếu của mình trong tiến trình hoà nhập vào cộng đồng trung Thế giới

Nh chúng ta đã biết, nhu cầu về du lịch phát triển thì tất yếu dẫn tới cầu về khách sạn cũng tăng theo bởi vì khách sạn là nơi cung cấp các dịch vụ chủ yếu cho khách nh: Lu trú, ăn uống, phơng tiện giao thông đi lại, thông tin liên lạc…

Nền kinh tế thị trờng càng phát triển thì nó càng trở lên khắc nghiệt

đối với khách sạn kinh doanh kém hiệu quả nhng nó lại mở ra các cơ hội mới cho khách sạn nào biết tổ chức kinh doanh tốt

Đối với khách sạn điện lực mới chuyển từ nhà khách kinh doanh khách sạn muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh Từ mục tiêu này, khách sạn phải quan tâm đến việc nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu khách hàng, giá cả sản phẩm, chất lợng … sao cho thu hút đợc nhiều khách đến khách sạn để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho khách sạn, tăng thu nhập cho ngời lao động

Qua cách nhận thức và đặt vấn đề nh vậy, tối quyết định chọn đề tài

những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở khách sạn Điên lực

Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh khách sạn và nâng

cao hiệu quả kinh doanh khách sạn

Chơng 2: Phân tích thực trạng, hiệu quả kinh doanh của Khách sạn

Điện lực

Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Khách sạn

Điện lực

Trang 2

CHƯƠNG 1

HIệU QUả KINH DOANH Và NÂNG CAO HIệU QUả KINH

DOANH CủA KINH DOANH

I Những lý luận về hiệu quả kinh doanh chung cho các doanh nghiệp

1 Quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh:

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên góc độ khác nhau để xem xét Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Trên góc độ này

mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp

Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất và kinh doanh

Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời

là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá có phát triển hay không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp Biểu hiện của hiệu quả là lợi ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích là “tiền” Vấn đề cơ bản trong lĩnh vực quản lý là phải biết kết hợp hài hoà giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích trung ơng và lợi ích địa phơng, lợi ích tập thể và lợi ích Nhà nớc

Hiệu quả sản xuất và kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể, vừa là phạm trù trừu tợng Nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lợng thành các chi tiêu, con số để tính toán, so sánh Nếu là phạm trù trừu tợng phải đợc định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

2 Khái niệm hiệu quả:

Xét về mặt kinh tế thì hiệu quả là một phạm trù khoa học về quản lý kinh tế,

nó có vai trò đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn quản lý cũng nh trong khoa học quản lý kinh tế

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mối tơng quan, tỷ lệ so sánh, mức

độ bù trừ lẫn nhau giữa cái thu đợc và cái phải chi ra trong mọi hoạt động kinh tế xã hội trên hầu hết các lĩnh vực

Theo ỹ nghĩa tổng quan thỉ hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, bảo đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trong của hiệu quả kinh tế, yêu cầu về nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả là một vấn đề có tính nguyên tắc và cấp thiết đối với quản lý và hoạt động kinh tế Việc xác định và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, xác định giá thành, giá cả, xác định đầu t và phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh Nói tóm lại, đây là một vấn đề

Trang 3

cơ bản và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt đông quản lý kinh tế, vì vậy ngời ta luôn quan tâm đến việc nâng cao và tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nh vậy, hiệu quả kinh doanh là những lợi ích kinh tế đạt đợc so với các khoản hao phí về lao động xã hội Hiệu quả kinh doanh đợc xác định thông qua viêc so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế đạt đợc với những chi phí bỏ ra để có đợc kết quả đó Nó đợc xác định bởi công thức:

Tổng số thuHiệu quả kinh doanh = - > 1

Tổng số chiChỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Qua đó không những bù đắp đợc chi phí mà còn có tích luỹ để thực hiện tái đầu t, mở rộng sản xuất và bảo đảm đợc đời sống cho ngời lao động Tuy nhiên để đạt

đợc điều này thì yêu cầu chỉ tiêu phải lớn hơn 1, vì nếu bằng một thì thu nhập

và doanh nghiệp thu đợc chỉ đủ bù đắp chi phí Nếu nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nên không thực hiện đợc mục đích trên chứ

đừng nói đến việc bù đắp chi phí và có tích luỹ

Nói đến hiệu quả kinh doanh, chúng ta không chỉ quan tâm tới hiệu quả kinh

tế mà còn cả hiệu quả chính trị, xã hội tức là các doanh nghiệp ngoài việc cố gắng tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thì còn phải quan tâm tới tạo công ăn, việc làm, tăng thu nhập, bảo đảm đời sống cho ngời lao động, góp phần cải thiện môi trờng xã hội

3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh :

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn

đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và sử dụng chúng

có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đ-

ợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Phạm trù hiệu quả kinh doanh đợc thể hiện trên cả hai mặt định lợng và định tính

Khi ta xét về định lợng thì hiệu quả kinh doanh của việc thực hiện mỗi một nhiệm vụ kinh tế xã hội đợc biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc

và các khoản chi phí bỏ ra tức là nếu ta xét về mặt tổng lợng thì ta chỉ thu đợc hiệu quả kinh tế khi mà kết quả thu đợc lớn hơn chi phí bỏ ra Nh vậy ta sẽ thu đợc hiệu quả kinh tế là cao khi độ chênh lệch này lớn và ngợc lại

Nếu ta xét về mặt định tính, lúc này hiệu quả kinh tế cao thu đợc lại phản ánh

sự cố gắng, nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự gắn bó của việc giải quyết các yêu cầu, mục tiêu kinh tế với những mục tiêu và yêu cầu chính trị xã hội đặt ra

Trang 4

Nhìn chung, hai mặt định lợng và định tính của phạm trù hiệu quả kinh tế có quan hệ chặt chẽ và tơng hỗ lẫn nhau Do vây, trong những biểu hiện về mặt

định tính phải nhằm đạt đợc những mục tiêu chính trị xã hội nhất đinh

II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói

chung, khách san nói riêng và những nhân tố ảnh hởng tới hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1 Những vấn đề cơ bản về kinh doanh khách sạn:

Khách sạn là nơi phục vụ việc lu trú đối với mọi du khác, là nơi sản xuất, bán

và phục vụ các hàng hoá dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu của du khách về ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các nhu cầu cần thiết khác phù hợp với chuyến đi của họ

Kinh doanh Khách sạn là một trong những hoạt động có tổ chức kinh doanh,

có đủ t cách pháp nhân thực hiện các hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán những hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng Kinh doanh Khách sạn là là một hoạt động kinh tế dịch vụ cao cấp mang tính tổng hợp nhất Nó phục vụ việc

lu trú, đáp ứng các dịch vụ gắn liền với hoạt động lu trú của khách nh: Phục

vụ ăn uống, phơng tiện giao thông đi lại,dịch vụ bổ sung khác Ngoài ra Khách sạn còn đồng thời phục vụ nhu cầu ăn uống của khách vãng lai và khách địa phơng

Nh vậy, kinh doanh khách sạn bao gồm hai nội dung chủ yếu sau:

* Kinh doanh về dịch vụ lu trú và dịch vụ bổ sung kèm theo

* Kinh doanh về ăn uống và các dịch vụ bổ sung kèm theo

ở nội dung thứ nhất, khách sạn cung cấp cho khách các dịch vụ về lu trú và

bổ sung kèm theo có tính phi vật chất Các dịch vụ đợc cung cấp trực tiếp cho khách Trong quá trình “tạo ra” và “cung cấp ” các dịch vụ này khách sạn không tạo ra sản phẩm mới và giá trị mới Sự chênh lệch giữa giá trị và giá cả dịch vụ là sự tái phân chia các nguồn thu nhập của xã hội đợc tạo ra trong các nghành sản xuất vật chất Vì lý do này mà khách sạn đợc coi là một trong các nghành phi sản xuất vật chất

Đối với nội dung thứ hai của kinh doanh khách sạn:

Kinh doanh dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung kèm theo Bản chất của hoạt động này đợc thực hiện qua 3 chức năng cơ bản:

- Chức năng sản xuất vật chất (sản xuất ra các món ăn phục vụ khách)

- Chức năng lu thông (bán các sản phẩm do khách sạn sản xuất và các sản phẩm do nghành khác sản xuất )

- Chức năng tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm (tạo ra các điều kiện cần thiết để khách tiêu thụ tại chỗ với tiện nghi tốt và khung cảnh thuận tiện)

Ba chức năng trên gắn bó chặt chẽ và phục vụ lẫn nhau, thiếu một trong ba chức năng trên không chỉ phá vỡ sự thống nhất của chúng mà còn dẫn đến việc thay đổi toàn bộ bản chất của hoạt động

Ví dụ, không có chức năng sản xuất thì không có các món ăn đồ uống phục

vụ khách, không có chức năng lu thông thì nó chỉ là hoạt động mang tính xã hội nh buổi cung cấp các món ăn ở bệnh viện, nhà ăn tập thể Không có…

Trang 5

chức năng phục vụ thì nó chỉ là nơi bán các thức ăn, đồ uống nh ở các cửa hàng nội thơng mà thôi.

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

2.1 Những chỉ tiêu chung về kinh tế xã hội trong các doanh nghiệp

2.1.1 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinh tế trong các doanh nghiệp

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Tổng doanh thu trong kỳ+ Năng suất lao động = -

Tổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu trong

kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả

+ Kết quả sản xuất Tổng doanh thu trong kỳ

trên một đồng chi phí

= -Tổng chi phí về lơng trong kỳChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng chi phí tiền lơng thì cần phải đạt đợc bao nhiêu đông doanh thu Nh vậy muốn lơng cao thì cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh doanh thu

+ Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận trong kỳ

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định

Doanh thu trong kỳ+ Sức sản xuất của vốn cố định = -

Số d bình quân vốn cố định trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Lợi nhuận trong kỳ+ Sức sinh lợi của vốn cố định = -(hay hiệu quả sử dụng vốn cố định) Số d bình quân vốn cố định trong kỳChỉ tiêu này phản ánh c một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tham gia tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trong điều kiện cơ chế thị trờng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Doanh thu thuần trong kỳ+ Sức sản xuất của vốn lu động= -

(hay số vòng luân chuyển VLD) Vốn lu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Trang 6

Lợi nhuận trong kỳ+ Sức sinh lợi của vốn lu động = -

Vốn lu động quân vốn trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

365 ngày+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay = -

Số vòng quay vốn lu động Chỉ tiêu này phản ánh 1 vòng quay vốn lu động là bao nhiêu ngày Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt công tác: Mua sắm, dự trữ sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật t dự trữ sử dụng tốt hay xấu và các khoản phí tổn trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm

+ Hệ số đảm nhiệm Vốn lu động

của vốn lu động

= -Doanh thu trong kỳChỉ tiêu này phản ánh có một đồng doanh thu cần bao nhiêu vốn lu động

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp:

+ Doanh thu trên Tổng doanh thu trong kỳ

một đồng chi phí

= -Tổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này phản ánh có một đồng chi phí có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp:

+ Doanh thu trên Tổng doanh thu trong kỳ

một đồng vốn sản xuất

= -Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả

Lợi nhuận trong kỳ+ Doanh lợi theo chi phí = -

Tổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng chi phí đã sử dụng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng có hiệu quả

Lợi nhuận trong kỳ+ Doanh lợi theo vốn sản xuất = -

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng vốn sản xuất do đó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vốn trong các khâu của quá trình kinh doanh

Lợi nhuận trong kỳ

Trang 7

+ Doanh lợi doanh thu thuần =

-Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.1.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội

- Tăng thu ngân sách

Để tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động, các doanh nghiệp phải có những biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất

- Nâng cao mức sống của ngời lao động

- Tái phân phối lợi tức xã hội

-Bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễm môi trờng…

2.2 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh khách sạn

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh khách sạn, ngoài các chỉ tiêu chung trên còn có các chỉ tiêu riêng sau:

3 Các nhân tố ảnh h ởng tới hiệu quả kinh doanh khách sạn

mà không có ai mua thì dẫn đến hoạt động sản xuất ngừng trệ thậm trí phá sản

Trang 8

Điều này chứng tỏ rằng khách hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh Trong cơ chế bao cấp, ngời ta xem nhẹ vị trí của ngời mua, con trong co chế thị trờng, các nhà kinh doanh đặt khách hàng lên vị trí hàng đầu Do đó, họ sản xuất cái mà khách hàng còn cần chứ không sản xuất cái mà doanh nghiệp có.

Chính vì vây, nghành kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng cung xác định đủ vị trí của khách hàng Các doanh nghiệp dịch vụ cung cấp các sản phẩm của mình còn khách hàng có nhu cầu sử dụng và tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đó Chính vì vậy, giữa khách du lịch và các đơn vị kinh doanh dịch vụ có mối quan hệ mật thiết: Thiêu các khách sạn, thiếu các

tụ điểm du lịch thì chuyến đi của bạn trở nên vô nghĩa và ng… ợc lại, các khách sạn sẽ ra sao nếu không có khách đến tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ Không có khách thì hoạt động kinh doanh của khách sạn sẽ bị ngừng trệ Vì vậy, khách hàng có ý nghĩa quan trong quyết định sự tồn tại và phát triển của khách sạn

Việc nghiên cứu khách du lịch với những nhu cầu, sở thích của họ là một tất yếu đối với mọi đơn vị kinh doanh dịch vụ Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp

sẽ đa ra những sản phẩm dịch vụ với mọi đối tợng khách

Do việc đánh giá đúng vị trí của khách mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ khách sạn cố gắng tìm mọi biện pháp nhằm thu hút thật nhiều khách, tạo

điều kiện cho công việc kinh doanh của khách sạn phát triển

3.1.2 Sự phát triển và tăng cờng của nền kinh tế, của nghành

Đây là nhân tố mang tầm vĩ mô mà có những ảnh hởng nhất định tới hiệu quả kinh doanh khách sạn

Nh ta đã biết, mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Do vậy, giữa

sự phát triển của nền kinh tế và doanh nghiệp có ảnh hởng qua lại lẫn nhau.Một doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển, và đạt hiệu quả kinh tế cao thì nhất thiết phải có một môi trờng kinh tế lành mạnh và phát triển thịnh vợng.Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ tạo nên một nền kinh tế tăng tr-ởng và phát triển

Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trởng và phát triển, thì mức sống và thu nhập của dân c sẽ tăng Do vậy, nhu cầu về du lịch vui chơi giải trí cũng sẽ tăng theo nh vậy mà doanh thu của khách sạn tăng lên không ngừng

3.1.3 Cơ chế quản lý và chính sách của nhà nớc

Tại mỗi quốc gia đều có một cơ chế chính trị nhất định gắn với nó là cơ chế quản lý và các chính sách của bộ máy nhà nớc áp đặt lên quốc gia đó Sự ảnh hởng của nhân tố rất rộng, mang tính bao quát, không những tác động đến sự phát triển của nên kinh tế quốc dân mà nó có ảnh hởng thông qua sự quản lý gián tiếp của nhà nớc, tới hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trớc đây trong thời bao cấp nền kinh tế tơng ứng gắn với các doanh nghiệp quốc doanh và tập thể dới sự quản lý trực tiếp của nhà nớc thì hiệu quả kinh

Trang 9

doanh đợc đánh giá thông qua việc hoàn thành kế hoạch đợc giao mà thôi

Nh vậy thật là thiển cận khi đánh giá hiệu quả kinh doanh gắn với mức độ hoàn thành sản lợng

Còn trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc tự chủ trong sản xuất kinh doanh dới sự quản lý vĩ mô của nhà nớc thì hiệu quả kinh doanh đợc đánh giá

“toàn diện” hơn tức là đã quan tâm tới mức tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra với mục tiêu cực đại các khoản thu nhập và giảm tối thiểu mức chi phí đầu t chứ không chỉ đơn thuần là hoàn thành vợt mức kế hoạch đã đề ra

Gắn với từng cơ chế quản lý thì có từng chính sách kinh tế vĩ mô nhất định.Các chính sách kinh tế của Nhà nớc có tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó nó cũng ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của khách sạn

Cụ thể là từ khi nhà nớc có chính sách “mở cửa” đối với du lịch nh thủ tục nhập cảnh hiện nay đơn giản hơn, khách Trung Quốc có thể đến Việt Nam ngày càng tăng Nhờ vậy mà ta có thêm nhiều việc làm cho các khách sạn và giúp đỡ họ tăng thêm doanh thu, tăng thêm lợi nhuận

3.1.4 Môi trờng cạnh tranh và giá cả sản phẩm:

Ngày nay, trong cơ chế thị trờng giữa các doanh nghiệp luông có sự cạnh tranh Sự cạnh tranh là rất gay gắt, nó mang tính chắt lọc và đào thải cao, do vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh Qua đó nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình và đứng vững trên thơng trờng Điều này buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi phơng án nhằm giảm bơt chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm nếu không muốn đi đến bờ vực của sự phá sản, giải thể

Do hoạt động trong môi trờng kinh doanh, nên hầu hết nh các doanh nghiệp khi muốn giành thế chủ động trong cạnh tranh thì ngoài việc nâng cao chất l-ợng sản phẩm, hạ thấp chi phí thì cũng cần phải hạ thấp giá bán của sản phẩm (ở mức thấp nếu có thể nhng phải đảm bảo lớn hơn giá thành và có lãi)

Điều này làm ảnh hởng tới thu nhập của mỗi doanh nghiệp, làm giảm đi sự giàu có hiện tại và dĩ nhiên là ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, khi xét ở một khía cạnh nhất định, thì chính thị trờng lại điều chỉnh giá bán của sản phẩm, điều mà ta cho là trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp nhng thực tế nó chịu sự tác động gián tiếp khách quan của nên kinh tế thị trờng

3.2.1.1 Chất lợng phục vụ

Trang 10

Có thể nói chất lợng phục vụ là nhân tố có tính chất quyết định tới việc thoả mãn nhu cầu của khách, tạo nên uy tín và vị thế của cơ sở Chính vì vậy, chất lợng phục vụ đợc coi là tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động kinh doanh và là thớc đo để phân hạng khách sạn Chất lợng phục vụ đợc thể hiện ở chất lợng, chủng loại và chất lợng các hàng hoá dịch vụ, ở điều kiện và phơng tiện đầy

đủ, tiện nghi đồng bộ, an toàn, hiện đại, và cuối cùng là thể hiện ở phơng thức phục vụ

+ Số lợng, chủng loại và chất lợng các hàng hoá dịch vụ

Xu hớng phát triển ngày nay là khách sạn phấn đấu để đạt đợc mục tiêu phong phú về số lợng, đa dạng về chủng loại, chất lợng hàng cao, đáp ứng đ-

ợc nhu cầu đa dạng và cao cấp của khách Mặt khác tạo điều kiện cho khách hàng có cơ hội lựa chọn Đồng thời, các khách sạn cũng không ngừng tăng các dịch vụ bổ sung cho phù hợp với mục đích, động cơ và sự đòi hỏi của khách san Trên cơ sở đó làm thoả mãn nhu cầu của khách, tăng doanh thu ngày càng nhiều khách đến với doanh nghiệp

Nhu cầu của khách rất đa dạng, để đáp ứng các nhu cầu đó thì đòi hỏi khách sạn không những chỉ cung cấp dịch vụ ăn nghỉ mà cần phải mở thêm các dịch

vụ khác nh thể thao, vui chơi giải trí, tắm hơi Tuy nhiên để hấp dẫn khách,…ngoài sự đa dạng của các dịch vụ còn phải có sự đồng bộ của các dịch vụ đó

Sự đồng bộ ở đây có nghĩa là các dịch vụ đó phải đầy đủ, cân đối, khép kín trong các khâu dịch vụ, chất lợng dịch vụ tơng xứng với nhau và tơng xứng với giá cả của từng khâu dịch vụ

+ Cơ sỡ vật chất kỹ thuật

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có ý nghĩa quan trong Nó là nển tảng, tiêu

đề cho quá trình hoạt động kinh doanh của khách sạn Đó là tính độc đáo về kiến thức của khách sạn, sự bố trí sắp xếp sao cho tạo cảm giác thoải mái, ấm

áp, làm cho khách cảm thấy nh đang sống ở nhà mình, đồng thời luôn chú ý

đến vấn đề an toàn cho khách khi sử dụng

+ Phơng thức phục vụ

Phơng thức phục vụ thể hiện ở 3 mặt sau:

- Quy trình phục vụ hợp lý, thuân tiện: Trong khách sạn, việc phục vụ khách giữa các khâu phải đợc tổ chức sao cho hợp lý, tránh chồng chéo nhau Các yêu cầu của khách cần phải đợc đáp ứng nhanh gọn, giảm tới mức thấp nhất

sự phiền hà đối với khách Muốn vậy, phải đảm bảo sự hợp tác nhịp nhàng,

ăn khớp giữa các khâu dịch vụ, bảo đảm tính đồng bộ và tổng hợp cao trong quá trình phục vụ khách

- Công nghệ phục vụ hiện đại: trình độ tay nghề của nhân viên phục vụ ảnh hởng rất lớn đến chất lợng phục vụ Do phải phục vụ nhiều loại khách khác nhau nên đòi hỏi ngời phục vù phải có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tổng hợp Hình thức phục vụ phải đa dạng, phù hợp với đặc điểm tâm lý phức tạp của từng khách nh: đặc điểm về dân tộc, độ tuổi, nghề nghiệp Muốn làm tốt điều này, các khách sạn cần phải có sự phân công lao động khoa học, đi sâu chuyên môn hoá nghành nghề, đảm bảo mỗi nhân viên phải làm giỏi một nghề và làm đạt yêu cầu ở vị trí và khâu dịch vụ khác

Trang 11

- Tinh thần thái độ phục vụ tốt: Việc phục vụ khách luôn đảm bảo chất lợng cao ngoài quy trình và công nghệ phục vụ hiện đại và đò hỏi tinh thần phục

vụ của các nhân viên nhiệt tình, chu đáo, văn minh, lịch sự đối với tất cả các loại khách, tránh hiện tợng có phân biệt đối xử Vì vậy yêu cầu đội ngũ nhân viên phải yêu nghề, phẩm chất đạo đức tốt, đợc đào tạo một cách toàn diện về chuyên môn và các kiến thức về văn hoá, xã hội và kỹ thuật giao tiếp

3.2.2 Trình độ tổ chức quản lý

Đây là nhân tố liên quan tới việc tổ chức, sắp xếp các bộ phận, đơn vị thành viên trong doanh nghiệp Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với chức năng cũng nh quy mô của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Qua đó nhằm phát huy tính năng động tự chủ trong sản xuất kinh doanh và cũng nhằm nâng cao trách nhiệm đối với nhiệm vụ đợc giao của từng bộ phận, từng đơn vị thành viên trong doanh nghiệp

Công tác quản lý phải đi sat thực tế sản xuất kinh doanh nhằm tránh tình trạng khập khiễng, không nhất quán giữa quản lý (kế hoạch) và thực hiện Hơn nữa, sự gọn nhẹ và tinh giảm của cơ cấu tổ chức quản lý có ảnh hởng quyết định đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu cũng ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình thu mua và dự trữ nguyên liệu quá nhiều hay quá ít đều có ảnh ởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là phải dự trữ một lợng nguyên liệu hợp lý sao cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn bởi vì nếu thu mua hay dự trữ quá nhiều nguyên liệu, hàng hoá sẽ gây ứ đọng vốn và thủ tiêu tính năng động của vốn lu động trong kinh doanh Còn dự trữ quá ít thì không đảm bảo sự liên tục của quá trình sản xuất, không

h-đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng Điều này dĩ nhiên ảnh hởng không tốt đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác khi sử dụng nguyên liệu tiết kiệm thì sẽ giảm chi phí, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ: Tại đây yêu cầu mỗi cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ phải có kiến thức, có năng lực và năng động trong có chế thị trờng Mỗi doanh nghiệp cần tổ chức phân công lao động hợp lý giữa các bộ phận, các cá nhân, sử dụng đúng ngời đúng việc sao cho tận dụng đợc năng lực, sở trờng, tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, nhân viên nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý trong tiến trình thực hiên nhiệm vụ chung của doanh nghiệp

Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, sử dụng các đòn bẩy kinh tế thởng phạt nghiêm minh để tạo động lực thúc đẩy ngời lao động nỗ lực hơn trong pham vi trách nhiệm của mình, tạo

ra đợc sức mạnh tổng hợp nhặm thực hiện một cách tốt nhất kế hoạch đã đề

ra để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 12

3.2.3 Nguồn nhân lực

Ta biết, lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản xuất kinh doanh Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động Nh vậy, nguồn lực của doanh nghiệp là lực lợng lao động hiện có cùng với nó là kỹ năng khai thác của ngời lao động Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà là đã có sẵn tại doanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Do đó, để đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải hết sức lu tâm đến nhân tố này vì nó là chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối tợng lao động và tạo ra sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh, có ảnh hởng mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong đó, trình độ tay nghề của ngời lao động và ý thức trách nhiệm trong công việc sẽ nâng cao đợc năng suất lao

động đồng thời tiết kiệm và giảm đợc mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

3.2.4 Nguồn vốn và trình độ quản lý sử dụng nguồn vốn

Muốn đạt hiệu quả kinh tế và phát triển nguồn vốn hiện có thì trớc hết các doanh nghiệp phải bảo toàn đợc vốn của mình

Xét về mặt tài chính thì bảo toàn vốn của doanh nghiệp là đảm bảo sức mua của vốn vào thời điểm đánh giá, mức độ bảo toàn vốn so với thời điểm cở sở (hời điểm gốc) đợc chọn Còn khi ta xét về mặt kinh tế thì bảo toàn vốn là

đảm bảo khả năng hoạt động của doanh nghiệp so với thời điểm cơ sở, về khía cạnh pháp lý thì bảo toàn vốn là bảo đảm t cách kinh doanh của doanh nghiệp

Từ việc huy động, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đợc thực hiện có hiệu quả sẽ góp phần tăng khả năng tài chính của doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

3.2.5 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật

Thực tế cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện quy mô và là yếu tố cơ bản bảo đảm cho sự hoạt động của doanh nghiệp Đó là toàn bộ nhà xởng, kho tàng, phơng tiện vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị nhằm phục cho quá trình sản…xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Nhân tố này cũng có ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó là yếu tố vật chất ban đầu bảo đảm cho sự hình thành và đi vào hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh Tại đây, yêu cầu đặt ra là ngoài việc khai thác triệt để cơ sở vật chất

đã có còn phải không ngừng tiến hành nâng cấp, sửa chữa các cơ sở vật chất

đó Có nh vậy thì mới nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Riêng đối với kinh doanh khách sạn thì nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính yếu tố này là cơ sở để xếp loại “Sao” cho khách sạn (khách sạn *, **, ***, ****, ***** ) Khách

Trang 13

sạn càng đợc nhiều khách có khả năng về tài chính đến với khách sạn hơn

Do vậy sẽ nâng cao đợc hiệu quả của kinh doanh khách sạn

III Tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn

1 Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn:

Nh ta đã biết, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện sự so sánh giữa tổng số thu và tổng số chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này phải lớn hơn 1 thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả.Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏ quá trình sản xuất kinh doanh vừa bảo đảm bù đắp chi phí đã bỏ ra, vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đây là mục tiêu cơ bản để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Khi kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nớc, thu nhập của ngời lao động cũng sẽ đợc tăng lên làm cho ngời lao động yên tâm làm việc và thêm tin yêu khách sạn của mình

2 Ph ơng h ớng nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn

2.1 Nâng cao chất lợng phục vụ

Chất lợng phục vụ có ảnh hởng lớn đến việc thu hút khách du lịch Cơ sở sản xuất kinh doanh có chất lợng phục vụ ngày càng cao thì càng thu hút đợc nhiều khách Chất lợng phục vụ đứng trên góc độ doanh nghiệp là mức phục

vụ tối thiểu đối với khách hàng mục tiêu trên mà khách sạn đã lựa chọn

Chất lợng phục vụ tốt tạo điều kiện nâng cao uy tín đối với khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Ngày nay, cạnh tranh giữa các khách sạn chủ yếu là chất lợng phục vụ Chính vì vậy, các khách sạn không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ

Nâng cao chất lợng phục vụ đông nghĩa với việc tăng số lợng, chủng loại và chất lợng hàng hoá dịch vụ, hiện đại hoá cơ sở vật chất, nâng cao tay nghề và chất lợng lao động của đội ngũ cán bộ công nhân viên phục vụ trong khách sạn

Trên cơ sở nhu cầu, sở thích của khách mà khách sạn có thể đa dạng hoá các loại sản phẩm và dịch vụ, tăng số lợng các sản phẩm đặc biệt hoặc các sản phẩm có chất lợng cao Tiến hành hoàn thiện nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh Còn về đội ngũ lao

động, hầu hết nhân viên trong khách sạn đều đợc tuyển chọn ban đầu và đợc

đào tạo nên tay nghề thờng đợc đảm bảo

Tuy nhiên, do thời gian lao động kéo dài, nhiều khi không có ngày nghỉ do phải thờng xuyên tiếp xúc với các loại khách khác nhau nên họ chịu sức ép rất nhiều về mặt tâm lý Do đó mà đôi khi chất lợng phục vụ bị giảm sút, ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của khách sạn Chính vì vậy các khách sạn đều phải có những chính sách, biện pháp khuyến khích họ làm việc với lòng yêu nghề, bằng sự quan tâm đầy đủ và thờng xuyên đối với cuốc sống vật chất và tinh thần đối với đội ngũ nhân viên của mình

Trang 14

2.2 áp dụng chính sách giá hợp lý

Những nơi có nguồn tài nguyên du lịch độc đáo, thu hút đợc nhiều khách thì giá cả hàng hoá dịch vụ bán ra cao hơn so với nơi khác Chất lợng phục vụ cũng là một yếu tố định giá cao Thông thờng những khách sạn có uy tín, có tiếng trên thị trờng thì giá bán các dịch vụ cao hơn Do vậy, đối với các cơ sở mới hoạt động phải áp dụng chính sách giảm giá, tuyên truyền quảng cáo để thu hút khách

Chính sách giá có vai trò vô cùng quan trọng bởi vì nó có tác dụng điều tiết mối quan hệ cung cầu, tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách sạn Vì vậy, các nhà kinh doanh áp dụng nhiều loại giá khác nhau nh giá toàn phần, giá bán phần, cùng một loại giá, áp dụng nhiều mức khác nhau Giá…phân biệt áp dụng trong những trờng hợp sau:

+ Giá phân biệt theo thời vụ

+ Giá phân biệt theo đối tợng khách

+ Giá phân biệt theo số lợng mua…

Tuy vậy việc định giá cho các sản phẩm là rất khó, không thể tuỳ tiện nâng hoặc giảm giá vì trong kinh doanh khách sạn có giới hạn trên và giới hạn dới của giá Bán với giới hạn dới thì cơ sở chịu lỗ, và khách hàng cho rằng chất l-ợng của hàng hoá dịch vụ kém Còn bán với giới hạn trên thì khách hàng cho

là đắt và ít ngời mua Xác định đợc hai ranh giới trên là một công việc vô cùng quan trọng đối với các nhà quản lý Nếu xác định các mức giá hợp lý sẽ thu hút đợc khách, tăng doanh thu cho khách sạn và ngợc lại

2.3 Hoạt động tuyên truyền quảng cáo

Quảng cáo là một phơng tiện quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho khách sạn Đó là quá trình tuyên truyền tin đến khách hàng, đa ra những thông tin thuyêt phục lôi kéo sự chú ý cúa khách, thúc đẩy sự quan tâm, mong muốn đi đến quyết định mua sản phẩm của khách sạn

Quảng cáo trong khách sạn nhằm giới thiệu cho khách vị trí, quy mô, kiểu loại, thứ hạng các hàng hoá dịch vụ mà khách sạn có khả năng đáp ứng Trong một không gian và thời gian nhất định quảng cáo là phơng tiện bán hàng và hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh Sản xuất càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng tiến bộ nhanh, nhu cầu tiêu dùng càng đa dạng thì càng cần quảng cáo

Hoạt động quảng cáo là cần thiết, nó bắt nguồn từ đặc điểm của ngời tiêu dùng và tính cạnh tranh của thị trờng Chúng ta biết rằng tiêu dùng du lịch có

sự tách rời về mặt không gian Ngời tiêu dùng phải tự di chuyển đến nơi có sản phẩm du lịch Do vậy, thông qua quảng cáo, khách có thể nắm đợc những thông tin về sản phẩm mà họ có nhu cầu mua

Trong khách sạn tiêu thụ các dịch vụ là chủ yếu nên quảng cáo phải sử dụng các phơng tiện khác nhau, để giải thích, mô tả, trình làng, làm cho khách…

có cái nhìn đúng về dịch vụ và tiến tới tiêu dùng

Trang 15

Quảng cáo trong khách sạn phải đảm bảo các nguyên tắc về tính trung thực, tính nghệ thuật, tính liên tục, tính hiệu quả và các yêu cầu về chính trị Có rất nhiều nhân tố tác động đến quảng cáo nh khả năng tài chính, quy mô, uy tín của doanh nghiệp, tiến bộ khoa học kỹ thuật và các chính sách của nhà nớc

Do xác định đợc vị trí quan trọng của quảng cáo trong việc thu hút khách để nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn nên các khách sạn đã sử dụng các phơng tiện quảng cáo khác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng cơ sở, chẳng hạn quảng cáo, truyền thanh, truyền hình…

2.4 Mở rộng mối quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp có nguồn khách

Đây là một hình thức cũng không kém phần quan trọng trong việc lôi kéo khách đến với khách sạn Hầu hết các cơ sở đều có các mối quan hệ với các

tổ chức kinh tế, các đại lý du lịch, các hãng gửi khách Các mối quan hệ đó…thờng đợc tính hiệu quả qua các hợp đồng gửi khách dài hạn Thông qua các mối quan hệ này, khách sạn có nguồn khách ổn định Song để có mối quan

hệ này, giữa khách sạn và các tổ chức trung gian đợc lâu dài và bền vững thì phải có một chính sách khuyến khích những ngời gửi khách Có thể gọi biện pháp mà mọi cơ sở áp dụng đó là tiền hoa hồng Mỗi cơ sở áp dụng một tỷ lệ khác nhau: 3%, 5%, ă0%, hoặc 15% Mối quan hệ giữa các ng… ời gửi khách

và khách sạn còn phụ thuộc vào chất lợng sản phẩm của cơ sở, giá cả các hàng hoá dịch vụ

Trên đây là cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh đợc nhiều khách sạn áp dụng

CHƯƠNG 2 PHÂN TíCH THựC TRạNG hiệu quả KINH DOANH CủA

Với hơn 13 năm hoạt động, khách sạn Điện lực luôn làm tốt chức năng nhiệm vụ của mình trớc Công ty Điện lực 1 và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam Quy mô của khách sạn không ngừng đợc củng cố và phát triển, đáp ứng nhu cầu không ngừng tăng lên về mặt ăn nghỉ của khách trong và ngoài nghành, đóng góp một phần vào công cuộc phát triển Nghành Du lịch của Nhà nớc

Xuất phát từ yêu cầu thực tế của Nghành Điện, tháng 9 năm 1984, Bộ Năng lợng (nay là Bộ Công Nghiệp) Đã quyết định xây dựng Nhà khách của Nghành tại địa điểm số 30 Lý Thái Tổ Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội

Trang 16

Đến tháng 2 năm 1988 công trình hoàn thành và đã đi vào hoạt động với tên gọi: “ Trung tâm dịch vụ và điều độ Năng lợng” theo quyết định số 164/NL-TCCB, ngày 09/02/1988 của Bộ Năng Lợng.

Ngày 20/08/1991, theo quyết định số: 428/NL-TCCB của Bộ Năng Lợng, cơ

sở đợc đổi tên thành “Trung tân dịch vụ điều dỡng năng lợng” theo và đến ngày 01/03/1995, Trung tâm đã trở thành khách sạn Điện lực theo quyết định

số 91/ NL-TCCB- LD của Bộ Năng Lợng (thực hiện quyết định số 317/TTg của Thủ Tớng Chính phủ về việc chuyển Nhà khách, nhà nghỉ sang kinh doanh khách sạn)

Khách sạn Điện lực trực thuộc Công ty Điện lực1- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam - Bộ năng lợng (nay là Bộ Công nghiệp) nên có chức năng phục vụ

Du lịch và kinh doanh trên một số lĩnh vực sau:

- Dịch vụ lu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán lu niệm cho khách trong và ngoài nớc

- Dịch vụ Hội nghị, hội thảo, tiệc cới

- Dịch vụ hỗ trợ, cho khách vận chuyển thông tin liên lạc, cắt uốn tóc, giặt là, mua vé máy bay, hớng dẫn du lịch

- Phục vụ một phần cho cán bộ nhân viên trong Nghành

Trớc ngày 01/03/1995, Khách sạn có nhiệm vụ chính là phục vụ cán bộ công nhân viên trong nghành Điện - Tuy nhiên từ khi chuyển sang hoạt động kinh doanh khách sạn, khách sạn Điện lực một mặt phục vụ các khách đến làm việc với Nghành, mặt khác phục vụ khách ngoài Nghành bao gồm khách Quốc tế và khách nội địa - Bởi vậy, từ khi thành lập đến nay mới có hơn 13 năm, khoảng thời gian cha phải là nhiều, song khách sạn Điên lực đã đón rất nhiều lợt khách trong và ngoài nghành

Những năm tới đây sẽ có khó khăn thực sự với khách sạn bởi vì chính sách

mở cửa của đất nớc, hàng loạt các khách sạn, nhà hàng có quy mô khác nhau

đã và đang đa vào hoạt động Điều này làm cho khách sạn Điện lực phải có biện pháp và đầu t thích hợp, để nâng cao địa vị trên thị trờng, hoà mình vào

xu thế phát triển chung bằng việc hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lợng phục vụ, đa dạng hoá các hàng hoá dịch vụ, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh

Điện lực Hà Nội phố Đinh Tiên Hoàng

Vị trí của khách sạn rất thuận tiện cho khách với môi trờng thoáng mát yên tĩnh cho nghỉ ngơi, các điểm du lịch thuận tiện cho việc thăm quan các khu phố cổ Hà Nội, đi dạo qua các khu phố chính của Trung tâm và Hồ Gơm đầy huyền thoại Hơn nữa, vị trí của khách sạn lại gần với cơ quan trung ơng và

địa phơng, nh uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bu điện, Ngân hàng,

Trang 17

Trung tâm thơng mại, các trung tâm văn hoá của thủ đô, nên hoàn toàn có thể

đáp ứng đợc yêu cầu của khách thơng gia về thông tin, chuyển đổi tiền, đi lại, làm việc, vui chơi, giải trí

Với vị trí thuận lợi đó, Khách sạn Điện lực có lợi thế hơn so với các khách sạn khác trong việc thu hút khách đến lu trú và nếu biết tận dụng nhân lên thì

sẽ thành công và hiệu quả mong muốn

3 Quy mô và cấu trúc hoạt động của khách sạn:

Khách sạn Điện lực đợc đặt trên diện tích 1.760 m2 bao gồm các khu vực sau:

* Các phòng nghỉ tầng 3 và hội trờng lớn có thể phục vụ đợc 250 đại biểu họp

- Bên cạnh khu tiền sảnh phía mặt trớc đợc công ty Siberhegnter va công ty may 10 thuê làm văn phòng đại diện và bán hàng

Ngoài ra, còn có khu vục để ô tô, xe máy của cán bộ công nhân viên, của khách đến thuê hội nghị, hội thảo, tiệc, tiệc cới

Cụ thể:

- Khu vực lu trú:

Kể từ khi thành lập đến nay, Khách sạn Điện lực thờng xuyên nâng cấp, khônng ngừng đầu t thay thế và bổ xung các thiết bị hiện đại trong phòng ở.Tổng số phòng nghỉ của Khách sạn là 69 phòng, trong đó

+ 04 phòng đặc biệt

+ 06 phòng loại A1

+ 18 phòng loại A2

+ 36 phòng loại B1

Trang 18

+ Dịch vụ điện thoại: Phục vụ khách có nhu cầu gọi điện trong và ngoài nớc với hệ thống điện thoại AT và T của Mỹ rất hiện đại.

+ Dịch vụ thuê hội trờng:

Khách sạn Điện lực có một hội trờng với sức chứa 250 chỗ ngoài ra còn có phòng hội thảo 50 chỗ, đủ điều kiện để tổ chức các hội thảo, hội họp Quốc tế

và phục vụ đám cới Hội trờng và phòng họp cũng đợc trang bị điều hoà khối

và các trang thiết bị hiện đại, đầy đủ tiện nghi giúp cho khách có thể thoả mản nhu cầu ở mức cao nhất khi sử dụng

+ Dịch vụ photo copy

+ Dịch vụ thu đổi ngoại tệ

+ Dịch vụ uốn gội sấy tóc

Trang 19

1 Đặc điểm và tính chất dịch vụ của khách sạn:

1.1 Các loại dịch vụ chủ yếu:

Đó là sự tổng hợp các dịch vụ cơ bản và các dịch vụ bổ sung khác nhau nhằm cung cấp, thoả mản nhu cầu du khách một cách tốt nhất trong thời gian, khoảng không gian nhất định

Trong đó dịch vụ cơ bản của khách sạn là dịch vụ lu trú Đây là chức năng kinh doanh chính của khách sạn Bên cạnh đó có các dịch vụ phụ và dịch vụ

bổ sung nh: Dịch vụ ăn uống, dịch vụ thông tin liên lạc, dịch vụ giao thông , phơng tiện đi lại, dịch vụ du lịch, các dịch vụ giải trí và các dịch vụ khác.…

1.2 Đặc điểm và tích chất dịch vụ của khách sạn:

Sản phẩm khách sạn, sản phẩm ăn uống và sản phẩm du lịch đều thuộc về loại hình sản phẩm dịch vụ Chúng cung mang những đặc điểm chung của loại hình dịch vụ nhng cũng mang những đặc điểm riêng biệt để thích ứng với từng loại sản phẩm đơn lẻ Sản phẩm khách sạn cũng không tránh khỏi quy luật đó Việc sản xuất và cung ứng các dịch vụ trong khách sạn phải tuân thủ theo những quy tắc khác với quy tắc sản xuất sản phẩm cụ thể nh ti vi, tủ lạnh Để sản xuất ra một sản phẩm dịch vụ khách sạn thì việc sản xuất phải…

đợc bắt đầu từ nhu cầu khách hàng cùng các yếu tố sản xuất nh đội ngũ lao

động, cơ sở vật chất kỹ thuật Các yếu tố đợc thể hiện nh sau:

chuyên dùng

Ngoài đặc điểm chung của sản phẩm dịch vụ ra, sản phẩm khách sạn còn những đặc điểm riêng sau:

+ Khách hàng không đợc kiểm tra sản phẩm trớc khi mua ( hay sản phẩm mang tính vô hình)

+ Khách mua một sản phẩm khách sạn phải đợc thông tin về qui cách, phẩm chất của các sản phẩm đó Khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm thì không thể tách rời nó ra khỏi khách sạn đợc

+ Sản phẩm lu trú ở xa nơi khách hàng thờng trú nên cần đến một hệ thống phân phối qua việc sử dụng các đơn vị trung gian

+ Chất lợng sản phẩm kém ổn định vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Khoảng thời gian và không gian cung ứng, tâm lý mỗi khách hàng, sự cảm nhận và tính tình của từng khách, nhân viên tiếp xúc và phục vụ…

Trang 20

+ Trong một thời gian không có cách nào làm gia tăng số lợng cung cấp sản phẩm khách sạn Lợng cung cấp này thờng cố định cho nhu cầu có thay đổi thế nào đi nữa.

Nh vậy, đặc điểm và tính chất của sản phẩm khách sạn có ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Điện lực Việc tăng doanh thu cho khách sạn là tơng đối khó do ảnh hởng của đặc điểm thứ năm Cụ thể là

có những ngày khách rất đông mà phải giới thiệu khách sang nghỉ ở khách sạn lân cận Để giải quyết khó khăn này thì chỉ còn cách là tăng thêm số lợng buồng phòng của khách sạn nhng điều này là rất khó và có thể là không thực hiện đợc

2 Đặc điểm về trang thiết bị kinh doanh:

Khách sạn Điện lực có 69 phòng đều đợc trang bị điều hoà nhiệt độ, máy thu hình mầu thu tín hiệu từ vệ tinh, tủ lạnh, điện thoại, bình nóng lạnh…

Trớc đây, khi mới đa vào hoạt động thì các trang thiết bị đó hầu hết là của Liên Xô Những năm gần đây, khách sạn đã đầu t nâng cấp và thay thế các trang thiết bị hiện đại của Nhật, Mỹ Hiện nay, 70% điều hoà của các…phòng là điều hoà hai chiều rất thuận lợi cho cả mùa Đông và mùa Hè

Ti vi mầu với ăng ten Parabol thu tín hiệu từ vệ tinh nên có thể xem đợc hầu hết các chơng trình trên Thế Giới và điện thoại có thể gọi trực tiếp từ phòng

đi các nơi trong và ngoài nớc ở các phòng ăn, hội tr… ờng, sảnh lễ tân đã đợc trang bị điều hoà khối nên đã thu hút đợc rất nhiều khách đến đặt hội nghị, hội thảo, tiệc, tiệc cới Tăng doanh thu cho khách sạn Các phòng ban đã đ… -

ợc trang bị máy vi tính để cập nhật số liệu hàng ngày

Khách sạn cũng đã đầu t nâng cấp khu vực bếp, thay thế toàn bộ hệ thống bếp than bằng hệ thống bếp ga hiện đại bảo đảm an toàn và vệ sinh, xây dựng thêm một kho mới để bảo quản thực phẩm…

Năm 1996 để hoà nhập với sự phát triển của các khách sạn lớn trong thành phố, khách sạn Điện lực đã trang bị cho nhà A một hệ thống thang máy OTIS của Mỹ rất hiện đại để phục vụ khách Đồng thời khách sạn cũng trang bị một máy photo copy hiện đại, cho thay mới tổng đài AT.T với trung kế và lắp mới một máy FAX để đáp ứng nhu cầu của khách khi nghỉ tại khách sạn.Các trang thiết bị của khách sạn đợc bảo dỡng định kỳ nên hoạt động rất tốt

và đáp ứng đợc yêu cầu của khách

Biểu số 1: Giá trị trang thiết bị của Khách sạn Điện lực (2001-2003)

Trang 21

3 còn lạiGiá trị 5629,93 5667,49 5687,52 37,56 0,7 20,03 0,35

Nhìn vào biểu trên ta thấy Khách sạn Điện lực đã chú ý đến đầu t trang thiết

bị mới cho phong ngủ và các bộ phận khác Cụ thể là năm 2002 so với năm

2001, khách sạn đã đầu t 69,47 triệu đồng và năm 2003 so với năm 2002 khách sạn đã đầu t thêm các thiết bị mới với giá trị là 48,41 triệu đồng

Do đó sự đầu t thêm các thiết bị của khách sạn mà khách đến với Khách sạn

Điện lực ngày càng đông, góp phần tăng doanh thu cho khách sạn và nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Điện lực

3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức hoạt động của khách sạn:

Trong cơ cấu tổ chức hoạt động của khách sạn Điện lực, mỗi phòng ban, bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhng vẫn có mối quan hệ mật thiết để tạo nên sự đồng bộ, ăn khớp trong suốt quá trình phục vụ khách Mô hình tổ chức hoạt động của khách sạn đợc thể hiện trên sơ đồ sau:

Trang 22

3.1 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận của khách sạn

3.1.1 Phòng Lễ tân:

Phòng lễ tân bao gồm 3 bộ phận là: Lễ tân, buồng và dịch vụ bổ xung Dới

đây là chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

3.1.1.1 Tổ Lễ tân:

Tổ lễ tân bao gồm các nhân viên tiếp tân, nhân viên điện thoại, nhân viên thanh toán và thu ngân

Tổ lễ tân hoạt động phục vụ 24/24 giờ trong ngày theo chế độ 3 ca

Khí khách đến khách sạn hoặc gọi điện đến đặt chỗ trớc thì ngời đầu tiên mà

họ tiếp xúc là nhân viên lễ tân Do đó họ có ảnh hởng rất lớn đến sự cảm nhận đầu tiên của khách, trong công việc thị họ đóng vai trò rất quan trọng:

Điều phối việc thuê phòng của khách, làm đại diện cho khách sạn trong việc

mở rộng các mối liên doanh liên kết, là cầu nối giữa du khách với các bộ phận khác của khách sạn, thay mặt cho khách sạn đáp ứng mọi nhu cầu của khách Lễ tân là trung tâm phối hợp các hoạt động của các bộ phận khác nhau, giúp các bộ phận hoạt động một các nhịp nhàng và có kế hoạch Lễ tân còn có trách nhiệm tổng hợp và thanh toán đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi khoản nợ của khách, hàng ngày phải có báo cao với ban lãnh đạo về tình hình

sử dụng buồng của khách sạn, Lễ tân cũng là ngời phải lắng nghe, tiếp thu những ý kiến của khách về thực đơn, tiện nghi, giờ ăn để thông báo kịp…thời tới các bộ phận có liên quan nhằm nâng cao chất lợng phục vụ

3.1.1.2 Tổ buồng:

Tổ buồng hoạt động 24/24 giờ trong ngày theo chế độ 3 ca

Nhà buồng trực tiếp phục vụ việc lu trú của khách tại khách sạn, có trách nhiệm bảo đảm, bảo quản và vệ sinh hàng ngày các trang thiết bị, cơ sơ vật chất trong phòng, bảo đảm sẵn sàng phục vụ khách bất cứ giờ nào

Bộ phận buồng có chức năng phối hợp với bộ phận lễ tân theo dõi và quản lý việc thuê phòng ngủ, tổ chức đón tiếp và phục vụ khách trong thời gian khách

lu trú tại khách sạn, bảo đảm an toàn cho khách trong phạm vi phòng ngủ,

đặc biệt là phải đảm bảo vệ sinh phòng sạch sẽ

3.1.1.3 Tổ chức dịch vụ bổ sung

Thực hiện các dịch vụ bổ sung hỗ trợ khách: Y tế, photocopy, cắt uốn tóc, tổ chức những chơng trình du lịch, thu đổi ngoài tệ, làm thủ tục Visa, hộ chiếu, bán hàng lu niệm, thuê xe ô tô, đăng ký vé máy bay…

Ngoài ra tổ chức dịch vụ bổ sung còn phục vụ cho các hội nghị, hội thảo tại hội trờng và phòng họp

Trang 23

ăn và tổ chức phục vụ khách vì qua đó nó quyết định đến chất lợng của sản phẩm ăn uống và giữ đợc uy tín đối với khách hàng.

Nhà hàng bao gồm các bộ phận trực thuộc sau:

Chẳng hạn nh bộ phận tiếp tân thay mặt khách sạn ký hợp đồng cho khách thuê phòng ngủ nhng hợp đồng lại đợc thực hiện chủ yếu ở trên buồng Do vậy, nhân viên bộ phận tiếp tân phải nắm vững các vấn đề thuộc về buồng ngủ trong khách sạn, biết rõ vị trí, u điểm của từng buồng, nắm đợc số lợng các loại buồng, giá tiền của từng loại, trang thiết bị cho từng loại để giới thiệu và giúp khách lựa chọn buồng theo đúng yêu cầu và sở thích của họ Mặt khác, bộ phận buồng phải báo cáo cho lễ tân biết số buồng đã làm vệ sinh, số buồng đang sửa chữa để lễ tân bố trí khách và các buồng hỏng bộ…phận buồng phải báo cáo cho tổ sửa chữa để họ kịp thời lấy phòng phục vụ khách

Khi tiếp nhận khách, bộ phận tiếp tân phải báo cáo cho nhà hàng biết số lợng suất ăn, tiêu chuẩn, giờ ăn mà khách yêu cầu và khi khách ăn xong thì nhà…bàn có trách nhiệm chuyển hoá đơn xuống cho nhân viên lễ tân thanh toán… Nhân viên thu ngân hàng ngày phải nộp tiền cho phòng tài chính kế toán và hàng tháng giữa bộ phận lễ tân và phòng tài chính kế toán phải có sự đối chiếu theo dõi công nợ để kịp thời thu hồi công nợ…

Nếu một trong các phòng ban, bộ phận mà hoạt động không tốt thì sẽ làm

ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách sạn

3.1.4 Phòng tổng hợp

Phòng tổng hợp trực tiếp chịu sự chỉ đạo của giám đốc

Trang 24

Phòng tổng hợp có các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

Phòng tổng hợp có nhiệm vụ tổ chức nhân sự, công văn giấy tờ, thủ tục hành chính, tổ chức kinh doanh, tiếp thị, lên kế hoạch sản xuất, quản lý việc mua bán vật t…

Chức năng của phòng tổng hợp là bố trí cán bộ công nhân viên làm việc một cách hợp lý nhất, phải đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu một cách kịp thời không chỉ đủ về số lợng mà còn phải đảm bảo về chất lợng, phải làm sao thu hút đợc nhiều khách đến với khách sạn

Bảo vệ: Có nhiệm vụ mở cửa xe đón khách khi khách đến khách sạn, khuân vác đồ của khách lên phòng và khi khách trả phòng rời khỏi khách sạn, đồng thời bảo đảm an toàn cho khách sạn 24/24 giờ

3.1.5 Phòng tài chính kế toán:

Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép chỉ tiêu của khách sạn theo đúng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của nhà nớc, theo dõi tình hình sử dụng vốn và tài sản để có những báo cáo kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnh đạo có biện pháp xử lý

3.2 Phân bố nhân sự trong các phòng ban của khách sạn Điện lực

Biểu số 2: Phân bố nhân sự trong khách sạn Điện lực

Stt Tên đơn vị Năm 2001 Năm 2003 Năm 2003

Số ợng ngời

Tỷ lệ % Số

l-ợng ngời

Tỷ lệ % Số

l-ợng ngời

Qua biểu đồ trên ta thấy phân bố nhân sự trong khách sạn của năm 2003 cha

đợc hợp lý vì lễ tân và nhà hàng là hai đơn vị trực tiếp sản xuất thì số lợng ngời mới chiếm 53% tổng số cán bộ công nhân viên khách sạn Riêng phân xởng phụ trợ số ngời còn quá đông Có thể điều chỉnh bớt một số ngời lên làm việc tại bộ phận lễ tân hoặc nhà hàng để tránh lãng phí

4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Điện lực thuộc loại cơ cấu trực tuyến chức năng Nó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Bộ máy quản lý của khách sạn Điện lực bao gồm:

Trang 25

- Giám đốc: Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của khách sạn và chịu trách nhiệm trớc pháp luật và công ty Điện lực I Giám đốc

có quyền điều hành cao nhát trong khách sạn, giám đốc có quyền tổ chức các

bộ phận quản lý và sản xuất kinh doanh trong khách sạn sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tại của thị trờng và thu đợc hiệu quả kinh doanh cao nhât Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty Điện lực I về sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đợc giao cho khách sạn Điện lực

- Phó giám đốc kinh doanh: Phó giám đốc kinh doanh quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của khách sạn Là ngời trực tiếp quản lý và

điều hành hoạt động kinh doanh của phòng lễ tân, và nhà hàng

- Phó giám đốc nội chính: Phó giám đốc nội chính quản lý các vấn đề bên trong khách sạn, điều hành hoạt động của kho, vật t, vận chuyển và phân x-ởng phụ trợ

- Trởng các phòng ban chức năng là thủ trởng cấp cao trong phòng ban Họ là ngời nhận mọi chỉ thị công việc của cấp trên giao xuống và giám sát việc thực hiện các công việc đó để đạt đợc hiêu quả cao nhất Giúp việc các trởng phòng là các phó phòng

- Tổ trởng chịu trách nhiệm trớc trởng phó phòng lãnh đạo bộ phận mình phụ trách hoàn thành công việc đợc giao Điều hành công việc của tổ và phân công lao động hợp lý, chịu trách nhiệm trớc cơ quan về tài sản, trang thiết bị của bộ phận mình phụ trách Nắm vững khối lợng và thời gian sử dụng để có

kế hoạch dự trù hổ sung Hiểu rõ việc mình phụ trách để giao việc và đôn đốc mọi ngời thực hiện, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của thủ trởng cấp trên trực tiếp Giúp đở cho các tổ trởng là các tổ phó

Theo kiểu cơ cấu này, ngời giám đốc đợc sự giúp sức của các phong chức năng trong việc suy nghĩ, nghiên cứu bàn bạc tìm ra giải pháp, tối u cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên quyền quyết định những vấn đề ấy thuộc

về giám đốc Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cu

đề suất khi đợc giám đốc thông qua, biến thành mệnh lệnh, đợc quyền truyền

đạt từ trên xuống theo tuyến đã quy định Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận, vừa bảo đảm quyền chỉ huy của

hệ thống trực tuyến Với bộ máy quản lý của khách sạn thống nhất từ trên xuống dới nên mọi chỉ thị, kế hoạch ban hành đều đợc mọi ngời nghiêm túc thực hiện Luôn có sự kiểm tra trong các bộ phận nên chất lợng phục vụ ngày càng đợc nâng cao Điều này khiến cho khách rất hài lòng khi đến với khách sạn Tuy nhiên bộ máy quản lý hiện nay là tơng đối cồng kềnh Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì cần định biên lai lao động quản lý ở từng cấp , từng

bộ phận sao cho số ngời trong bộ máy quản lý không quá 5% tổng số lao

động doanh nghiệp bằng các loại ra những ngời không đủ năng lực trình độ, sức khoẻ và tăng cờng kiêm nhiệm đi đôi với tăng lơng và phụ cấp Khi giảm bớt đợc lao động quản lý thì sẽ giảm đợc chi phí quản lý Do đó lợi nhuận tăng lên

5 Đặc điểm về vốn kinh doanh của khách sạn Điện lực:

Trang 26

Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và khách sạn Điện lực nói riêng.

Kể từ khi thành lập tới nay, khách sạn Điện lực đã có những bớc tiến đáng

kể, nguồn vốn tăng lên không ngừng Vốn kinh doanh khách sạn Điện lực

đ-ợc thể hiện qua bảng sau:

Biểu số 3: Cơ cấu vốn kinh doanh (2001-2003)

9,190,9

700,0006944,348

9,1590,8

710,0006988,916

9,290,83

60,439,6

4352,9363291,412

56,943,1

4398,5893400,327

56,443,6

Qua biểu trên ta thấy:

+ Nguồn vốn của khách sạn Điện lực có xu hớng tăng qua các năm:

III Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn

Trang 27

Điện lực

1 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong 3 năm 2001-2003

Biểu số 4: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu (2001-2003)

(Đơn vị: Triệu đồng)

Stt Chỉ tiêu 2001Năm Năm 2002 2003Năm

So sánh năm 2002/2001 So sánh năm 2003/2002 Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ

2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chủ yếu

Biểu số 5: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chủ yếu (2001-2003)

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Trang 28

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh:

9 Tổng số lao động 270 ngời 214 ngời 180 ngời -34 -15,9

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

14 Sức sinh lợi của vốn cố định (14=1:7) 0,0519 0,0541 0,0568 0,0027 4,99

* Hiệu quả sử dụng vốn lu động

* Hiệu quả kinh tế tổng hợp

19 Doanh thu trên một đồng chi phí (19:3) 1,177 1,180 1,182 0,002 0,17

20 Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất kinh

21 Doanh lợi theo chi phí (21=5:3) 0,0404 0,0420 0,0435 0,0015 3,57

22 Doanh lợi theo vốn sản xuất (22=5:6) 0,0472 0,0492 0,0515 0,0023 4,67

23 Doanh lợi doanh thu thuần 0,0381 0,0396 0,0408 0,0012 3,03

1.315,09 1.331,80 1.366,08

Trang 29

2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Trong ba yêu tố của quá trình sản xuất, lao động của con ngời là yếu tố có tính chất quyết định nhất Sử dụng tốt nhân tố này có ý nghĩa quan trọng trong việc làm tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Sớm nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của nhân tố này, khách sạn

Điện lực trong những năm qua đã không ngừng hoàn thiện và sắp xếp lại lao

động Do vậy đã sử dụng lao động có hiệu quả

Qua các số liệu của biểu trên ta thấy: doanh thu của khách sạn năm 2003 tăng một lợng đáng kể so với năm 2002 là 244,1 triệu đồng hay tăng 2,3%; lợi nhuận năm 2003 so với năm 2002 tăng 34,9 triệu đồng hay tăng 2,5%

Điều này chứng tỏ khách sạn đã cố gắng trong quản lý kinh tế cũng nh tiết kiệm chi phí Vì vậy, thực lãi của khách sạn thu về năm 2003 là khá cao khi

2002 là 10,668 triệu đồng hay tăng 21,6% Sở dĩ có thể tăng lên này là do nhân tố doanh thu 2,3% và tốc độ của nhân tố lao động là 15,9% Nh vậy ta

có thể thấy nguyên nhân giúp khách sạn tăng năng suất lao động năm 2003 là

do giảm đáng kể lợng lao động và giá trị doanh thu tăng lên

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động (sức sinh lợi của lao

động) lại nói lên một lao động đóng góp vào việc tạo ra lợi nhuận của khách sạn là bao nhiêu Thực tế, sức sinh lợi của lao động năm 2003 tăng 0,488 triệu đồng hay tăng 25,5% so với năm 2002 là một kết quả rất khả quan đối với khách sạn Thành quả này là kết quả của sự biến động hợp lý gắn với hai nhân tố lợi nhuận và lợng lao động bình quân của khách sạn Sự biến động đó

đã làm cho lợi nhuận ròng của khách sạn tăng lên kéo theo sự tăng lên của sức sinh lợi Trong năm 2003 lợi nhuận ròng tăng ở mức 20,96 triệu đồng hay tăng 5,58% so với năm 2002 trong khi đó, tỷ lệ lao động bình quân lại giảm 15,9%

Điều này chứng tỏ năm 2003, khách sạn đã có nhiều cố gắng trong việc giảm chi phí và một phần do sử dụng lao động hiện có hợp lý, từ đó tăng đợc thực lãi cho khách sạn và đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng nh trong việc sử dụng nguồn nhân lực của mình Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí lơng cho biết để tậo ra một đồng chi phí tiền lơng thì cần phải đạt đợc bao nhiêu doanh thu Thực tế năm 2003 chỉ tiêu này giảm 0,2% hay giảm

Trang 30

15000 đồng so với năm 2002 Điều này chứng tỏ quỹ lơng đợc sử dụng cha hợp lý Xét về mặt chi phí, tiền lơng là một trong những khoản chi phí mà khách sạn buộc phải bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ ảnh hởng không tốt tới hiệu quả kinh doanh của khách sạn.

ở đây ta xét mối quan hệ giữa việc sử dụng tổng quỹ lơng và doanh thu mà khách sạn tạo ra trong kỳ sản xuất kinh doanh Mối quan hệ này thể hiện bằng công thức sau:

Tỷ lệ % hoàn thành Doanh thu 2003 Tổng chi phí lơng 2003

doanh thu năm 2003

so với năm 2002 = -* (liên hệ với tổng quỹ

lơng) Doanh thu 2002 Tổng chi phí lơng 2002

Đi sâu phân tích chỉ tiêu này ta thấy: Trong điều kiện kinh doanh bình thờng của năm 2002 thì tổng chi phí lơng của năm 2003 là 1425,6 triệu đồng thì doanh thu năm 2003 phải đạt đợc:

1425,6*10549,6Doanh thu năm 2003 = - = 10814,3 (triệu đồng)

1390,7Nhng thực tế, doanh thu mà khách sạn đạt đợc của năm 2003 là 10793,7 triệu

đồng Nh vậy khách sạn đã không hoàn thành định mức doanh thu so với tiền lơng đã chi ra ở mức 20,6 triệu đồng (10814,3-10793,7)

Đối với việc chi tổng quỹ lơng năm 2003 cũng trong điêu kiện kinh doanh bình thờng nh năm 2002 thỉ để có 10793,7 triệu đồng doanh thu thì khách sạn cần chi phí lơng ở mức:

1390,7 * 10973,7

-= 1422,878 (triệu đồng)

10549,6

So với tổng chi phí lơng thực tế năm 2003, khách sạn đã chi vợt 2,722 triệu

đồng Ta thấy rằng, khách sạn đã sử dụng cha thực hợp lý tổng quỹ lơng Cho

dù với mức chi này sẽ tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên, nhng

ảnh hởng không tốt tới nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn

Tóm lại, trong 2 năm qua, công tác quản lý và sử dụng lao động của khách sạn Điện lực luôn đợc cấp lãnh đạo quan tâm, không ngừng sắp xếp bố trí lại lao động, khai thác triệt để khả năng của nguồn nhân lực này Vì vậy, hiệu quả sử dụng lao động của khách sạn đợc củng cố và nâng cao Cụ thể là, chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận bình quân tính trên một lao động đều tăng lên trong năm 2003 Tuy nhiên, trong một chừng mực nào đó, hiệu quả

sử dụng lao động sẽ toàn diện nếu việc sử dụng quỹ lơng hợp lý hơn

2.2.2 Phân tích hiệu quả vốn cố định

Hiện nay, khách sạn Điện lực là một trong số ít doanh nghiệp Nhà nớc làm

ăn có hiệu quả và đứng vững trong cơ chế thị trờng đầy rẫy sự cạnh tranh, lựa chọn và đào thải Do đặc điểm riêng của nghành cũng nh của khách sạn là kinh doanh dịch vụ nên ngay từ những ngày đầu thành lập, khách sạn đã có

số vốn đầu t ban đầu khá lớn Hàng năm khách sạn tiến hành nâng cấp các

Ngày đăng: 19/11/2012, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các yếu tố tác động qua lại trong sản phẩm dịch vụ - Những Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở khách sạn Điên lực
Sơ đồ 1 Các yếu tố tác động qua lại trong sản phẩm dịch vụ (Trang 19)
Bảng số 7: Tỷ lệ doanh thu từ khách trong nghành - Những Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở khách sạn Điên lực
Bảng s ố 7: Tỷ lệ doanh thu từ khách trong nghành (Trang 33)
Sơ đồ 2:  CƠ CấU Tổ CHứC HOạT ĐộNG CủA KHáCH SạN đIệN - Những Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở khách sạn Điên lực
Sơ đồ 2 CƠ CấU Tổ CHứC HOạT ĐộNG CủA KHáCH SạN đIệN (Trang 59)
Sơ đồ 3:  cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn - Những Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở khách sạn Điên lực
Sơ đồ 3 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w