1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỎI – ĐÁP MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT VỀ ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, MÔI TRƯỜNG, SÔNG-KÊNH-RẠCH VÀ VI BẰNG (THỪA PHÁT LẠI)

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hỏi – Đáp Một Số Quy Định Pháp Luật Cần Biết Về Đất Đai, Xây Dựng, Môi Trường, Sông-Kênh-Rạch Và Vi Bằng (Thừa Phát Lại)
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Huyện Bình Chánh
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Chánh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 238,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn góp phần phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật và giúp người dân thực hiện tốt các quy định pháp luật khi làm thủ tục đề nghị cấ

Trang 1

HỎI – ĐÁP MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT VỀ ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, MÔI TRƯỜNG, SÔNG-

KÊNH-RẠCH VÀ VI BẰNG (THỪA PHÁT LẠI)

Bình Chánh, tháng 02 năm 2021

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Huyện Bình Chánh là địa bàn đông dân và có tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, nhu cầu sử dụng đất, xây dựng trên địa bàn Huyện, đặc biệt là việc chuyển mục đích đất ở, xây dựng nhà ở riêng lẻ của cá nhân, hộ gia đình

Với mong muốn góp phần phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật và giúp người dân thực hiện tốt các quy định pháp luật khi làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ Hội đồng phối hợp Phổ biến, giáo dục pháp luật

huyện Bình Chánh biên soạn và giới thiệu cuốn “Hỏi - đáp một số quy định pháp luật

cần biết về đất đai, xây dựng, môi trường, sông-kênh-rạch và vi bằng (thừa phát lại)”

Tài liệu này giới thiệu một số nội dung cơ bản về cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ,việc điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, pháp luật môi trường, quản lý

sông- kênh- rạch và vi bằng (thừa phát lại).

Xin trân trọng giới thiệu!

Trang 3

- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm;

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản dướihình thức ao, hồ, đầm;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải được phép của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động ?

2.

Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017

trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải được phép của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động:

- Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sửdụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đấtxây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đượcpháp luật cho phép;

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồngcây lâu năm;

- Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng câyhàng năm;

- Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

- Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

Hộ gia đình có được giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hàng năm không

?

3.

Điều 55 Luật đất đai 2013 quy định: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất trong đó có trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

Trang 4

Căn cứ để hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở ?

Điều 52 Luật đất đai năm 2013 quy định để hộ gia đình, cá nhân được giaođất ở:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt

- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất thực hiện việc chuyển nhượng mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như thế nào ?

5.

Theo Điểm i, Khoản 2, Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định: Các trường hợp đăng kýbiến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận

thay đổi thì thuộc trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Bố mẹ chuyển nhượng đất, nhà cho con có cần chữ ký của các con khác không ?

1 Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia

2 Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyềnngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

3 Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, địnhđoạt tài sản chung

4 Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theoquyết định của Tòa án

Trang 5

5 Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quyđịnh của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được ápdụng theo chế độ tài sản này.

Theo đó, nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên bố mẹ, thì mảnhđất này được xác định là tài sản chung của vợ chồng Do đó, khi bố mẹ có quyềnchiếm hữu, sử dụng, định đoạt mảnh đất này hay nói cách khác bố mẹ có toànquyền định đoạt đối với đất nhà mà không cần sự đồng ý của các con Đồng nghĩavới việc bố mẹ có quyền tặng cho, chuyển nhượng mà không cần chữ ký của cáccon

Trường hợp thứ hai, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên

“hộ”:

Căn cứ Khoản 29 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung

và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất

Theo đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình tức là cấpcho những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, đang sống chung

và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

1 Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặcngười được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên

2 Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyềntheo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng

sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư

Vì vậy, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì cần có sự đồng ý, ký tên của những người trong hộ trên hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất.

Trang 6

Do đó, trường hợp này bố mẹ muốn chuyển nhượng lại đất nhà cho phải cần chữ

ký và sự đồng ý của các thành viên khác trong gia đình

7.

Cấp bao nhiêu sổ đỏ đối với quyền sử dụng đất đồng sở hữu ?

Khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013quy định: Thửa đất có nhiều người chungquyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtthì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất,người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấpchung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

Người mẹ 65 tuổi chuyển nhượng quyền sử dụng đất có cần ý kiến của các con không ?

8.

Trường hợp này cần làm rõ đất cấp cho hộ gia đình hay là tài sản riêng củangười mẹ, nếu chỉ có mình mẹ đứng tên thì mẹ có quyền chuyển nhượng đất khi

đủ căn cứ theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 vàtrường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất

9. Thủ tục chuyển 2 người thành 1 người đứng tên trên sổ đỏ ?

Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất;

Theo đó, người sử dụng đất có thể đăng ký biến động trong trường hợpchuyển nhượng, tặng cho cho người còn lại

Trang 7

Trong đó, hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng này phải lập thành văn bản,

có công chứng hoặc chứng thực Điều này được quy định tại Khoản 3 Điều 167Luật Đất đai 2013:

10.

Đất hai vợ chồng mua, trên Giấy chứng nhận có bắt buộc phải tên chung của hai người không ?

Khoản 4 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định:

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồngvào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tênchồng nếu có yêu cầu

11. Điều kiện để được gộp nhiều thửa đất trên một Giấy chứng nhận ?

Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất.Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùngmột xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho cácthửa đất đó

12. Diện tích tối thiểu tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp ?

Trang 8

Căn cứ Điều 5 Quyết định 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về tách thửa các loại đất:

Tách thửa đất nông nghiệp:

a) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực quy hoạch, để sản xuất nông nghiệp:được phép tách thửa, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảodiện tích tối thiểu là 500m2 đối với đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác

và 1.000m2 đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

Tách thửa đất ở:

Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi

tách thửa (sau khi trừ lộ giới) như sau:

Khu vực đất ở còn lại sau khi tách thửaThửa đất ở hình thành và thửaKhu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5,

6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú

Nhuận, Tân Bình và Tân Phú

tối thiểu 36m2 và chiều rộngmặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03mét

Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12,

Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện.

tối thiểu 50m2 và chiều rộngmặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04mét

Đất chưa cấp Giấy chứng nhận có được phép tách thửa hay không ?

13.

Theo quy định tại Quyết định 60/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh thì chỉ giải quyết tách thửa đối với các thửa đất trên địabàn Thành phố Hồ Chí Minh khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

- Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đấtliền kề;

- Thửa đất hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa, hợp thửa, điềuchỉnh ranh giữa các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định

14 “Nhà ở riêng lẻ” được hiểu như thế nào ?

Trang 9

Khoản 29 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 quy định: Nhà ở riêng lẻ là côngtrình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ giađình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Giấy phép xây dựng là gì ? Có mấy loại giấy phép xây dựng ?

15.

Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định:

- Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

- Giấy phép xây dựng:

+ Giấy phép xây dựng mới;

+ Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

+ Giấy phép di dời công trình

16 Giấy phép xây dựng có thời hạn là gì?

Theo quy định Khoản 18 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định:

- Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựngcông trình, nhà ở riêng lẻ được sử dung trong thời hạn nhất định theo kế hoạchthực hiện kế hoạch xây dựng

Những nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng?

17.

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:

- Tên công trình thuộc dự án

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối vớicông trình theo tuyến

- Loại, cấp công trình xây dựng

- Cốt xây dựng công trình

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

Trang 10

- Mật độ xây dựng (nếu có).

- Hệ số sử dụng đất (nếu có)

- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoàicác nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung vềtổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cảtầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình

- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấpgiấy phép xây dựng

(Điều 90 Luật Xây dựng năm 2014)

Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?

- Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn quy định tại Điều

102 của Luật Xây dựng

- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thựchiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phépxây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêmtrọng

-Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phépchậm theo quy định của pháp luật

Ngoài quy định nêu trên của Luật Xây dựng, Thông tư số 15/2016/TT-BXDcủa Bộ Xây dựng cũng quy định trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xâydựng như sau:

- Niêm yết công khai các Điều kiện, thủ tục hành chính, quy trình, thời giancấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ

- Có lịch tiếp dân và giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo liên quan đến côngtác cấp phép xây dựng

- Thực hiện đúng quy trình cấp, cấp lại, Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xâydựng theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014; xem xét cấp giấy phépxây dựng và chịu trách nhiệm về những nội dung của giấy phép xây dựng đã cấp;

Trang 11

bồi thường thiệt hại do việc cấp phép chậm, cấp phép sai so với quy định, kể cảcác trường hợp được ủy quyền cấp giấy phép xây dựng.

- Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định

- Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc thành lập các đơn vịthiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phépxây dựng

- Cấp giấy phép xây dựng cho công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xâydựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 khi chủ đầu tư

Công trình được miễn phép xây dựng, gồm:

- Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp vàcông trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyếtđịnh đầu tư;

- Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

- Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạchxây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

- Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới

7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình khônglàm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làmảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếpgiáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

Trang 12

Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế

-kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểmdân cư nông thôn được duyệt;

- Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch pháttriển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn,trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quyđịnh có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết

kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ

(Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014)

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền và nghĩa vụ gì ?

20.

T ch c, cá nhân đ ngh c p gi y phép xây d ng có các quy n sau: ức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ựng có các quyền sau: ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:

- Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thựchiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

- Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấpgiấy phép xây dựng;

- Được xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 102 của LuậtXây dựng năm 2014;

- Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối vớicông trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng khi có nhu cầu

T ch c, cá nhân đ ngh c p gi y phép xây d ng có các nghĩa v sau: ức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ựng có các quyền sau: ụ sau:

- Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghịcấp giấy phép xây dựng;

- Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dâncấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởicông xây dựng công trình;

- Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng

(Khoản 1, khoản 2 Điều 106 Luật Xây dựng năm 2014)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm những thành

phần gì ? Nộp hồ sơ ở đâu?

21.

Trang 13

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm nhữngthành phần sau đây:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tưnày

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứngminh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xâydựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ

vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình

tỷ lệ 1/50 - 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèmtheo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện,thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn

về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

- Đối với công trình xây chen có tầng hầm, hồ sơ còn phải bổ sung bản saohoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng củachủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận

- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết củachủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinhnghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạtđộng xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựngthẩm định thiết kế

Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m 2 , hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề

Trang 14

Trường hợp cấp phép tạm, chủ đầu tư bổ sung cam kết tự phá dỡ công trìnhkhi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không

tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ

(Điểm c khoản 1 Điều 94 Luật Xây dựng, Điều 11, Điều 15 Thông tư số 15/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng)

Nộp hồ sơ:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ của Huyện

- Nộp hồ sơ trực tuyến tại trang: https://dichvucong.hochiminhcity.gov.vn

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo gồm những thành phần gì ?

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận,hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệtương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnhchụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa,cải tạo

- Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đãđược xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấpthuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp

(Điều 12 Thông tư số 15/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng )

Thời hạn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là bao lâu?

23.

- Thời hạn cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ là 15 ngày kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì

cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết

lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo

Trang 15

thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trongthời hạn quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báobằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết

(Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014)

Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ?

24.

C quan có th m quy n c p gi y phép xây d ng đ i v i nhà riêng lẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ựng có các quyền sau: ối với nhà ở riêng lẻ ới nhà ở riêng lẻ ở riêng lẻ ẻ

là c quan có th m quy n đi u ch nh, gia h n, c p l i gi y phép xây d ng doẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng do ạn, cấp lại giấy phép xây dựng do ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ạn, cấp lại giấy phép xây dựng do ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ựng có các quyền sau: mình c p.ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:

Nh v y, y ban nhân dân c p huy n là c quan có th m quy n đi uư vậy, Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền điều ậy, Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền điều Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền điều ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ện là cơ quan có thẩm quyền điều ẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:

ch nh, gia h n, c p l i gi y phép xây d ng nhà riêng l ỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng do ạn, cấp lại giấy phép xây dựng do ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ạn, cấp lại giấy phép xây dựng do ấp giấy phép xây dựng có các quyền sau: ựng có các quyền sau: ở riêng lẻ ẻ

(Khoản 4 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014)

Trường hợp nào phải điều chỉnh giấy phép xây dựng ?

25.

Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổimột trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phépxây dựng:

- Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trìnhtrong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

- Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiềucao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lựcchính;

- Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sửdụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường

(Khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014)

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm những thành phần nào ?

26.

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

Trang 16

- Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2Thông tư 15/2016/TT-BXD.

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặtđứng, mặt cắt bộ phận, hạng Mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200.Đối với trường hợp yêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩmđịnh thì phải nộp kèm theo báo cáo kết quả thẩm định thiết kế

(Điểm a Khoản 1, Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 15/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng)

Trường hợp nào phải gia hạn giấy phép xây dựng ?

27.

Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếucông trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xâydựng Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần Thời gian gia hạnmỗi lần là 12 tháng Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởicông xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

(Khoản 1 Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014)

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm những thành phần gì ?

28.

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (theo mẫu);

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

Thời hạn gia hạn giấy phép xây dựng được ghi trong giấy phép xây dựng đượccấp

(Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 15/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng)

Trường hợp nào được cấp lại giấy phép xây dựng ? Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm những thành phần gì?

Ngày đăng: 19/11/2021, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khu vực đất ở còn lại sau khi tách thửa Thửa đất ở hình thành và thửa Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, - HỎI – ĐÁP MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT VỀ ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, MÔI TRƯỜNG, SÔNG-KÊNH-RẠCH VÀ VI BẰNG (THỪA PHÁT LẠI)
hu vực đất ở còn lại sau khi tách thửa Thửa đất ở hình thành và thửa Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w