1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KHOÁ NGHIỆP VỤ HOÀ GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TOÀ ÁN

176 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại Tòa án Quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên, các bên tham gia hòa giải, đối thoại Trách nhiệm của Tòa án đối với hoạt động hò

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KHOÁ I

NGHIỆP VỤ HOÀ GIẢI,

ĐỐI THOẠI TẠI TOÀ ÁN

Trang 3

KỸ NĂNG ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN 44 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LUẬT HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN 56

KỸ NĂNG HÒA GIẢI CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN 96

KỸ NĂNG ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN 121

Trang 5

ThS Tống Anh Hào, Thẩm phán TAND tối cao, phó Trưởng ban Ban chỉ đạo triển khai thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

13h30 - 16h30

Ngày 16/12/2020

Giới thiệu Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành

ThS Tống Anh Hào, Thẩm phán TAND tối cao, phó Trưởng ban Ban chỉ đạo triển khai thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

8h00 - 11h00

Ngày 17/12/2020

Kỹ năng hòa giải tranh chấp dân sự ThS Tống Anh Hào, Thẩm

phán TAND tối cao, phó Trưởng ban Ban chỉ đạo triển khai thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

8h00 - 11h00 Thảo luận, giải pháp thắc mắc ThS Tống Anh Hào, Thẩm

Trang 7

TANDTC

.

Thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng

về cải cách tư pháp:

Các nội dung của Luật

chế của Tòa án Thu hút, huy động nguồn nhân lực chất

lượng cao trong xã hội Trên cơ sở đánh giá thực tiễn, khắc phục những hạn chế, vướng mắc, bất cập về hòa giải, đối thoại hiên nay Phát huy truyền thống văn hóa, pháp lý tốt

đẹp của dân tộc Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về hòa giải Tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng

bộ của hệ thống pháp luật

Trang 8

Có IV Chương, 42 Điều , bố cục như sau:

từ Điều 1 đến Điều 9

 Chương II: Hòa giải viên: Có 6 Điều, từ Điều

10 đến Điều 15

 Chương III: Trình tự, thủ tục hòa giải, đối

thoại và công nhận kết quả hòa giải đối thoại

tại Tòa án : có 26 Điều, từ Điều 16 đến Điều

41

Chương I: Những quy định chung ( từ Điều 1

đến Điều 9

1 Phạm vi điều chỉnh

2 Nguyên tắc hòa giải, đối thoại

3 Chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối

thoại tại Tòa án

4 Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án

5 Trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt

động hòa giải, đối thoại tại Tòa án

6 Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hòa

giải, đối thoại tại Tòa án

Trang 9

Nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa

giải, đối thoại tại Tòa án

Quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên, các bên

tham gia hòa giải, đối thoại Trách nhiệm của Tòa án đối với hoạt động hòa

giải, đối thoại Trình tự, thủ tục hòa giải, đối thoại, công nhận kết quả hòa giải, đối thoại thành

Chú ý: Luật không áp dụng đối với hoạt động hòa giải, đối thoại khác

Các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh

doanh, thương mại, lao động Yêu cầu công nhận thuận tỉnh ly hôn Khởi kiện hành chính

Thời điểm hòa giải đối thoại

Sau khicó đơn khởi kiện, đơn yêu cầu gửi cho

Tòa án

Trước khiTòa án thụ lý giải quyết theo pháp luật

Hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia

hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự

Đối thoại tại Tòa án là hoạt động đối thoại do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính, nhằm hỗ trợ các bên tham gia đối thoại thống nhất giải quyết khiếu kiện hành chính

Trang 10

nhân khác Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải, đối thoại phải được

giữ bí mật Phương thức hòa giải, đối thoại được tiến hành linh hoạt ,

Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại độc lập và tuân theo

pháp luật

Tiếng nói và chữ viết trong hòa giải, đối thoại là tiếng Việt

Bảo đảm bình đẳng giới, quyền lợi trẻ em

. Bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Hòa giải viên, các

bên tham gia hòa

giải, đối thoại; cơ

quan, tổ chức, cá

nhân khác được

mời tham gia

không được tiết lộ

thông tin mà mình

biết được trong

quá trình hòa giải,

đối thoại

Trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản hòa giải, đối thoại, trừ biên bàn ghi kết quả hòa giải thành

Không được sử dụng tài liệu, lời trình bày của các bên trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ giải quyết theo tố tụng

Người trình bày, xuất trình

Pháp luật quy

Cơ quan,

tổ chức,

cá nhân

vi phạm quy định bảo mật

bị xử lý theo pháp luật Trừ trường hợp

Trang 11

Chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại Tòa án

hòa giải, đối

thoại tại Tòa án

Khuyến khích những người đủ điều kiện làm Hòa giải viên

Tạo điều kiện,

hỗ trợ cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa

Nhà nước bảo đảm từ ngân sách nhà nước

Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của

pháp luật

Do Chính phủ trình Quốc hội quyết định sau khi thống nhất với Tòa án

ND tối cao

Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách nhà nước bảo đảm ,

Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Chính phủ quy định chi tiết

mức thu, trình tự, thủ tục thu,

nộp và việc quản lý, sử dụng

Trang 12

Tổ chức, quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng

hòa giải, đối thoại ;

Quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và việc sử dụng thẻ Hòa

giải viên Phối hợp với Chính phủ trình Quốc hội quyết định kinh phí Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh

phí Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm trong hoạt động hòa

giải, đối thoại;

Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định về xử lý vi phạm

đối với Hòa giải viên Báo cáo Quốc hội về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định

Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại

Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, xóa tên Hòa giải viên;

cấp, thu hồi thẻ Hòa giải viên Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; khen thưởng, xử lý vi phạm

đối với Hòa giải viên Chỉ định, hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại; đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động của Hòa giải

viên thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh ;

Bố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm khác cho

hoạt động hòa giải, đối thoại Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định xử lý vi phạm

đối với Hòa giải viên Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại

Trang 13

. Tổ chức, quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại tại

lý đơn, quản lý

hồ sơ, lưu trử…

Tiếp nhận đơn

Tổ chức quản lý hòa giải đối

thoại

Xác định đơn thuộc diện hòa giải đối thoại

Theo dõi, quản

lý hòa giải đối thoại

Lưu trữ các giấy

tờ, tài liệu trong quá trình hòa giải, đối thoại

Phối hợp các cơ quan, tổ chức về Hòa giải, đối thoại

Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn

nhiệm Hòa giải viên ;

Chỉ định, hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại; đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động của Hòa giải viên;

hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ;

Đề xuất khen thưởng, đề nghị xử lý vi phạm đối với Hòa giải

viên thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện

Bố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm khác cho

hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định

của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

Trang 14

Đồng ý hoặc từ chối tham gia hòa giải, đối thoại hoặc chấm dứt

hòa giải, đối thoại ;

Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện tham gia hòa giải , đối

thoại Lựa chọn Hòa giải viên

Đề nghị thay đổi Hòa giải viên

Đề nghị Hòa giải viên bố trí phiên dịch Yêu cầu giữ bí mật thông tin do mình cung cấp Bày tỏ ý chí, đề xuất phương thức, giải pháp giải quyết ,thống nhất

về nội dung hòa giải, đối thoại Yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải, đối thoại thành Yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện các nội dung đã hòa giải thành,

đối thoại thành ;

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại quyết định công nhận

hòa giải thành, đối thoại thành

Tham gia hòa giải, đối thoại với tinh thần thiện chí, hợp tác

để thúc đẩy quá trình hòa giải, đối thoại đạt kết quả tích cực; trình bày chính xác tình tiết, nội dung của vụ việc, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc theo yêu cầu của Hòa giải viên

Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin, tài liệu, chứng cứ mà mình cung cấp trong quá trình hòa giải,

đối thoại

Tôn trọng Hòa giải viên và các bên có liên quan; thực hiện các yêu cầu của Hòa giải viên theo quy định của Luật Chấp hành quy chế hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Trang 15

Chương II: Hòa giải viên: Từ Điều 10 đến

Điều 15:

1 Điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên

2 Bổ nhiệm Hòa giải viên

3 Bổ nhiệm lại Hòa giải viên

4 Miễn nhiệm Hòa giải viên

5 Quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên

6 Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hòa

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành

với Tổ quốc và Hiến pháp

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành pháp

luật

Điều kiện đủ

Đã là: Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư

ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên Thi hành án dân sự,

Thanh tra viên

Có quá trình công tác, hoạt động

Luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có

ít nhất 10 năm kinh nghiệm Người có hiểu biết về phong tục tập quán, có

uy tín trong cộng đồng dân cư

Có kinh nghiệm, kỹ năng hòa giải, đối thoại

Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ

Trang 16

Những người không được bổ nhiệm làm Hòa giải viên

Sĩ quan, hạ

sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng

Sĩ quan, hạ

sĩ quan Công an nhân dân, công nhân công an.

Bổ nhiệm Hòa giải viên :

Phải làm đơn và các văn bản chứng minh đủ điều kiện

Căn cứ nhu cầu, điều kiện bổ nhiệm, nếu đồng ý bổ nhiệm đề nghị Chánh án Tòa án

ND tỉnh bổ nhiệm

Chánh án Tòa

án nhân dân cấp tỉnh

20 ngày Xem xét, quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên, trường hợp từ chối bổ nhiệm thì phải thông báo bằng văn bản

và nêu rõ lý do.

Công bố danh sách Hòa giải viên trên Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và niêm yết tại trụ sở Tòa

án nơi Hòa giải viên làm việc Trong 7 ngày

-Dưới 300 vụ, việc ≤

05 -Từ 300 đến dưới 1.000 vụ việc ≤15.

- Trên 1000 vụ, việc

100 vụ + 1 người

Trang 17

hồ sơ

Tòa án gửi thông báo tiếp nhận

Kiểm tra, phân loại,

đề nghị đào tạo, cấp chứng chỉ (

5 ngày)

Vụ tổ chức tổng hợp danh sách gửi Học viện

Đào tạo Họcviện

Tòa án

Đào tạo Cấp chứng chỉ

Lập Hội đồng tư vấn

Ra quyết định bổ nhiệm

Thông báo danh sách Hòa giải viên

Trừ các trường hợp không được bổ nhiệm lại

Không bảo đảm sức khỏe

Không hoàn thành nhiệm

vụ

Thuộc 10% tổng số Hòa giải viên nơi họ làm việc

mà trong 02 năm có mức

độ hoàn thành nhiệm vụ thấp nhất

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại: Đơn xin bổ nhiệm lại, giấy chứng nhận sức khỏe, Báo cáo về quá trình thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại, Bản nhận xét của Tòa án nơi Hòa giải viên làm

việc Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại, công bố danh sách Hòa giải viên

Trang 18

Theo nguyện vọng của Hòa giải viên

Hòa giải viên không còn đáp ứng một trong các điều kiện bổ nhiệm

Thủ tục miễn nhiệm

Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét,

quyết định miễn nhiệm

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm

03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định miễn nhiệm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xóa tên Hòa giải viên bị miễn nhiệm khỏi danh sách Hòa giải viên, công bố cổng điện

tử, niêm yết tại trụ sở Tòa án nơi Hòa giải viên đã làm việc, gửi TANDTC

của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn

Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ , trừ người cung cấp

đồng ý hoặc pháp luật quy định

Từ chối việc lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại nếu

có nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, nhằm

trốn tránh nghĩa vụ Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng

Được cấp thẻ Hòa giải viên Được hưởng thù lao theo quy định

Trang 19

Không được nhận tiền, lợi ích từ các bên tham gia hòa giải, đối

hòa giải, đối thoại

Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên

Bị xử lý bằng hình thức buộc thôi làm Hòa giải viên

Hình thức

xử lý buộc thôi làm Hòa giải viên

do Chánh

án tỉnh quyết định

Không đồng ý , khiếu nại Chánh án tỉnh giải quyết

Không đồng ý giải quyết lần đầu khiếu nại Chánh án TANDTC giải quyết lần hai

Trang 20

Chương III: Từ Điều 16 đến Điều 41

1 Trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại

Tòa án và chỉ định Hòa giải viên

2 Từ chối hòa giải, đối thoại, thay đổi Hòa giải viên

3 Những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại

tại Tòa án

4 Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

5 Tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối

thoại tại Tòa án

6 Thủ tục ra quyết định công nhận hoặc không công

nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án

7 Thủ tục xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa

giải thành, đối thoại thành tại Tòa án

8 Chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định

Hòa giải viên

Vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa án, nhưng không hòa giải, đối thoại

Vụ việc thuộc diện được giải đối

Gửi Thông báo hỏi ý kiến người khởi kiện , người yêu cầu

về việc có đồng

ý hòa giải đối thoại không?

Nếu đồng ý hòa giải, đối thoại,

có chọn Hòa giải viên

Trang 21

. Xử lý kết quả hỏi ý kiến người

khởi kiện, người yêu cầu

(tình huống 2)

Chuyển Thẩm phán phụ trách Hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên

Nếu trả lời đồng ý hòa giải, đối thoại tại Tòa án và chọn Hòa giải viên

(tình huống 3)

Chuyển Thẩm phán phụ trách hòa giải đối thoại

xử lý việc lựa chọn Hòa giải viên

Quá 3 ngày, kể từ ngày nhận Thông báo lần nhất thì gửi Thông báo lần thứ 2

Nếu người khởi kiện trả lời, tùy theo ý kiến trả lời sẽ

xử lý như tình huống

1, tình huồng 2 hoặc tình huống 3

Quá 3 ngày kể

từ khi nhận thông báo lần thứ 2 mà người khởi kiện, người yêu cầu vẫn không trả lời

Xử lý như tình huống 2

. Sau khi chỉ định Hòa giải viên theo ý kiến đồng ý Hòa giải,

đối thoại của người yêu cầu, hoặc đã nhận thông báo lần thứ 2

Thẩm phán thay đổi Hòa giải viên để thực hiện việc hòa

Trả lời không đồng ý hòa giải, đối thoại

Giải quyết theo quy định

tố tụng

Trang 22

từ chối hoặc Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc không đồng ý

Chỉ định Hòa giải viên theo sự lựa chọn của các bên tham gia hòa giải

Các bên tham gia hòa giải, đối thoại lựa chọn Hòa giải viên và Hòa giải viên và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc đồng ý ( nếu chọn Hòa giải viên khác Tòa án giải quyết)

Việc lựa chọn Hòa giải viên

Các bên tham gia hòa giải có quyền lựa chọn Hòa giải viên tại Tòa án huyện đang giải quyết hoặc Tòa án huyện khác trong tỉnh

Nếu lựa chọn Hòa giải viên ở Tòa án huyện khác thì phải được Hòa giải viện và Tòa án huyện đó đồng ý

. Từ chối hòa giải, đối thoại, thay đổi

Hòa giải viên

vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ

Các bên tham gia hòa giải, đối thoại thay đổi Hòa giải viên đã được chỉ định và thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên khác

Không thể tiến hành hòa giải, đối thoại vì

sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

Bị miễn nhiệm hoặc bị buộc thôi làm Hòa giải viên

Trang 23

. Những trường hợp không tiến hành hòa

giải, đối thoại tại Tòa án

từ giao dịch dân

sự vi phạm điều cấm

của luật hoặc trái

đạo đức

xã hội

Người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người bị yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 2 lần vắng mặt không vì trở ngại kháng quan hoặc lý

do chính đáng

Tranh chấp ly hôn mà một bên

vợ hoặc chồng

là người mất năng lực hành vi dân sự

Một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải, đối thoại

Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Quy trình hòa giải, đối thoại

- Quyết định chỉ định Hòa giải viên

- Đã nhận hồ sơ hòa giải, đối thoại

Hòa giải viên

thụ lý hòa giải,

đối thoại

- Nghiên cứu hồ sơ

- Xác định tư cách của các bên tham gia

- Yêu cầu các bên cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ; đề xuất phương án, giải pháp

- Xây dựng phương án, giải pháp

- Mời người có uy tín, có khả năng tham gia

- Nghiên cứu pháp luật, tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức…

Theo phương thức linh hoạt về: Địa điểm, thời gian, các lần hợp, họp kín, hợp mở…

Cuối cùng là hợp chung với các bên Họp lập biên bản kết quả hòa giải, đối Ghi nhận kết

Trang 24

Trình tự Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa

giải thành, đối thoại thành :

Hòa giải viên chuyển cho Tòa án: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại

thành

Sau khi lập Biên bản ghi nhận kết quả

hòa giải, đối thoại thành Các bên tham gia hòa giải, đốithoại thành có yêu cầu

Thẩm phán ( đã được Chánh

án phân công tham gia dự phiên hợp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại) giải quyết

Chuẩn bị xét đơn

(trong thời hạn 15 ngày)

Ra quyết định công nhận hoặc không công nhận

- Yêu cầu một hoặc

các bên tham gia

hòa giải, đối thoại

- Không đủ điều kiện thì ra quyết định không công nhận

( Điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án)

Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành, đối

thoại thành tại Tòa án

là người

có quyền,

nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất

Nội dung thỏa thuận, thống nhất

là hoàn toàn

tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ

Trường hợp các bên thuận tình ly hôn thì phải thỏa thuận vế hôn nhân, nuôi con, tài sản

Trường hợp thỏa thuận, thống nhất liến quan với người khác thì phải được người đó đồng ý

Nếu thỏa thuận, thống nhất 1 phần thì phần đó phải độc lập với phần tranh chấp khiếu kiện khác

Trang 25

Thủ tục đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết

quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định công nhận

Các bên tham gia hòa

giải, đối thoại Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định Viện kiểm sátND cùng cấp

Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành

Gửi đến

Kiến nghị

Đề nghị

Thủ tục giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công

nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án

,

Tòa án đã ra quyết định công nhận chuyển hồ sơ và tài liệu choTòa án cấp trên trực tiếp

Thời hạn 2 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, kiến nghị

Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu của Tòa án cấp tên trực tiếp

Trong 2 ngày kể từ ngày nhận Hồ sơ: Thụ lý , phân công Thẩm phán giải quyết, thông báo cho người đề nghị, kiến nghị và Viện

kiểm sát cùng cấp biết

Thẩm phán được phân công giải quyết trong thời hạn 30 ngày

Nghiên cứu hồ sơ tài liệu, xác minh, thu thập

Trang 26

lập với phần không thành

Một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng mặt sau 02 lần Trong quá trình hòa giải, đối thoại phát hiện

vụ việc thuộc trường hợp không hòa giải đối

thoại Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp

khẩn cấp tạm thời Người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện, đơn

yêu cầu

Hòa giải viên lập biên bản chấm dứt hà giải, đối thoại, chuyển trả đơn và tài liệu ( trừ tài liệu bảo mật) cho Tòa án giải quyết theo

Trang 27

.

Trang 28

• Hòa giải là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân với

tư cách là người thứ ba (người hòa giải, Hòa

giải viên ) hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục

các bên có tranh chấp tự nguyện thỏa thuận

giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp dân sự

Phương pháp hòa giải ,

Hướng dẫn Giúp đỡ Thuyết phục

Các bên có tranh chấp tự nguyện thỏa thuận giải quyết các mâu thuẫn

Phương thức của hòa giải là linh hoạt

Về thời gian, địa điểm, số lần hòa giải Những người tham gia hòa giải Nội dung thỏa thuận chỉ cần không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo

Trang 29

Tăng cường sự đoàn kết trong nhân dân, góp phần

giữ gìn an ninh trật tự

Nhanh nhất, đơn giản nhất,

Ít tốn kém nhất

Nhân lực

Về chi phí

Về thời gian

Bảo đảm được bí mật, ít ảnh hưởng đến hoạt động

của cá nhân, pháp nhân

49-về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020:

« Khuyến khích việc giải quyết một số tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài;

Tòa án hỗ trợ bằng quyết định công nhận việc giải quyết đó »

Trang 30

trọng

Điều 10 BL Tố tụng dân sự

Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thoả thuận về việc giải quyết

vụ việc dân sự

Tòa án

Hòa giải là bắt buộc , trừ trường hợp không được hoặc không thể hòa giải ( từ Đ 2005 đến Đ 213 BLTTDS)

Công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa án (từ Đ 416 đến Đ 419 BLTTDS) Các luật khác

Khoản 2 Điều 317 Luật Thương mại: Hoà giải giữa các bên do

một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn

làm trung gian hoà giải Nghị định số: 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại

Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Nhà kinh doanh,

người tiêu dùng có quyền thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba là cá nhân

hoặc tổ chức hòa giải để thực hiện việc hòa giải

Khoản 1 Điều 3 Luật Hòa giải cơ sở Phạm vi hòa giải ở cơ sở:

các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật được hòa giải tại

cơ sở, trừ các trường hợp luật không cho phép hòa giải:

Khoản 1 và 2 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013: Tranh chấp quyền sử dụng đất phải được UBND xã hòa giải, hòa giải không

thành mới được quyền khởi kiện ở Tòa án

Điều 52 và 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: ly hôn phải

Khoản 2 Điều 194 Bộ luật Lao động năm 2012: Bảo đảm thực

hiện hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của

hai bên tranh chấp

Trang 31

Hòa giải cơ sở

Hòa giải của Ủy ban nhân dân xã phường về tranh chấp đất đai

Hòa giảitrong tốtụng dân sự

Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động

Hòa giải tiền tố tụng Trừ quy định tại tại k 1 Đ

201 BLLĐ

và K1 Đ 32 BLTTDS

Trung tâm hòa giải thương mại Trung tâm trọng tài thương mại -Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài

Hòa giải viên thương mại vụ việc

Hòa giải các tranh

chấp thương mại

Hòa giả tại Tòa án ngoài tố tụng

Trang 32

không được

Hòa giải sau khi có đơn khởi kiện, nhưng trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, khi các bên tranh chấp đồng ý hòa giải, không chịu sự điều chỉnh của Bộ luật tố tụng dân sự

Do Hòa giải viên tiến hành độc lập và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, được sự hổ trợ của Tòa án

Phương thức hòa giải linh hoạt,

Mọi thông tin về hòa giải được giữ bí mật

Thời gian Địa điểm Phương pháp

Tranh chấp không được

Trường hợp được hòa giải hòa giải

Vào sổ thụ lý của trung tâm và thực hiện việc hòa giải

Trang 33

Thực hiện tốt việc lập, nghiên cứu hồ sơ vụ

việc Xây dựng kế hoạch hòa giải

Chuẩn bị phòng hòa giải và sắp xếp vị trí chỗ ngồi của những người tham gia phiên hòa giải

Mời người tham gia phiên hòa giải

Phiên hòa giải

Phiên họp nghi nhận kết quả hòa giải

Những công việc sau phiên hòa giải

Trang 34

Có thuộc trường hợp được hòa

giải không

Có thuộc trường hợp phải từ chối

hòa giải không

Yêu cầu người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cung cấp tài liệu liên quan tranh chấp Mời người khởi kiện, người bị kiện, người liên, người làm chứng trình bày ý kiến Yêu cầu các cơ quan tổ chức cung cấp tài liệu

chứng cứ ( khi thấy cần)

Nghiên cứu vụ việc tranh chấp

Đọc đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, các tài liệu

liên quan tranh chấp Lắng nghe ý kiến ý kiến của cá nhân , cơ quan , tổ chức có liên quan đến nội dung tranh chấp Tiếp xúc ngường có ảnh hưởng, uy tín với đối

tượng hòa giải Nghiên cứu: pháp luật, án lệ, phong tục tập

Trang 35

Chuẩn bị hòa giải

Thực hiện tốt việc lập, nghiên cứu hồ

Tài liệu Hòa giải viên thu thập (bảo mật)

Xây dựng kế hoạch hòa giải (2)

Chuẩn bị phòng, địa điểm và các phương tiện phục vụ hòa giải (3)

Mời người tham

dự hòa giải (4)

cơ quan

tổ chức các cơ quan khác

Quan hệ pháp luật tranh chấp ;

Yêu cầu cụ thể của các bên Nguyên nhân phát sinh tranh chấp Vấn đề mấu chốt của tranh chấp;

Tính chất, mức độ tranh chấp

;

Xác định tư cách tham gia hòa giải của các bên;

Quan hệ giữa các đối tượng hòa giải (quan hệ tình cảm, quan hệ làng xóm, láng giềng, quan hệ hợp tác kinh doanh,…);

Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của các bên như thế

nào?

Theo quy định của pháp luật, án lệ giải quyết tranh chấp như

thế nào

Trang 36

Người bị kiện là người bị khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác BLTTDS quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền

và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện ( hoặc của người

cần bảo vệ) bị người đó xâm phạm.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ

án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ

Những vấn đề các bên đã thống nhất, còn tranh

chấp ;

Những vấn đề mấu chốt cần tháo gỡ Thứ tự ưu tiên các vấn đề cần hòa giải Những yếu tố, điều kiện thuận lợi đối với từng bên

để đạt đến sự thoả thuận Phương án tháo gỡ, giải quyết mâu thuẫn giữa các

Phát sinh, sửa đổi, bổ sung yêu cầu Giao nộp những tài liệu chứng cứ mới Các tình huống căng thẳng, xung đột, bất hợp tác

của các bên Các vấn đề khác

Trang 37

Phòng hoà giải được bố trí trên cùng một mặt phẳng, sắp xếp theo hình thức bàn tròn; bàn, ghế trong phòng được thiết kế theo kiểu dáng bàn, ghế văn phòng, tạo sự thân thiện, gần gũi

Sắp xếp vị trí chỗ ngồi của Hòa giải viên/Đối thoại viên và các bên hợp lý, tạo không khí thân thiện, cởi mở; vị trí ngồi của Hòa giải viên/Đối thoại viên

nên ở giữa các bên tham gia hòa giải

Do điều kiện phòng hòa giải có hạn, Trưởng Trung tâm cần bố trí lịch sử dụng phòng hòa giải

cho các hòa giải viên hợp lý

.(4) Mời cá nhân cơ quan, tổ chức tham gia phiên hòa giải

Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác (không bắt buộc)

Do người được hòa giải yêu cầu

Do Hòa giải viên thấy cần thiết

Trang 38

Phiên hòa giải

Phiên hòa giải được tiến hành trong thái độ thân thiện, cởi

mở, và trật tự theo sự điều hành của Hòa giải viên

Khai

mạc

Tiến hành hòa giải

- Lời trình bày : nguyên đơn, bị đơn, người liên quan, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, người khác

- Hòa giải viên: đặt câu hỏi, giải thích, thuyết phục

- Những thỏa thuận vi phạm điều cấm thì giải thích để họ thỏa thuận lại

Hòa giải viên chốt lại nhằm xác định những vấn đề thỏa thuận, không tthỏa

Trang 39

Giải quyết vắng mặt người tham gia hòa giải

Người khởi kiện,

Người khác do hòa giải viên, quyết định

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Giải quyết như Người khởi kiện, người bị kiện

Trừ hòa giải đối với quan

hệ pháp luật không liên quan

thế nào

Pháp luật, tập quán, nguyên tắc tương tự, án lệ,

lẽ công bằng liên quan đến các tranh chấp, khiếu kiện

cần hòa giải

Giúp các bên tranh chấp tích cực tham gia hòa giải, thiện chí đưa

ra những giải pháp để giải quyết tranh chấp

Trang 40

Để các bên đưa ra những giải pháp giải quyết tranh chấp

đề chưa thống nhất

Yêu cầu trình bày lại, đặt câu hỏi để làm

rõ những vấn đề chưa thống nhất

Khắc phục nguyên nhân tranh chấp,,

Làm cho các bên thấy được những lợi ích cho

Phát huy mặt tích cực trong quan hệ

Giúp các bên giải quyết những vấn đề chưa thống nhất

Ngày đăng: 18/11/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w