Tìm hiểu những nguyên nhân cơ bản trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởngđến thực trạng đó và đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kếtoán NVL sản xuất sợi tại Công ty d
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam”
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 9
1.1 Lý do chọn đề tài 9
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 10
2 CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 10
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10
4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 11
4.1 Về nội dung 11
4.2 Về không gian và thời gian 11
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
5.1 Phương pháp nghiên cứu 11
5.2 Phạm vi nghiên cứu 12
6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 12
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU, 13
VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 13
1.1 TỔNG QUAN VỀ HÀNG TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU 13
1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN 13
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp 13
1.2.1.1 Khái niệm 13
1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 14
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán 14
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu 15
1.3 PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 16
1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu 16
1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu 17
Trang 3Cách 2 18
1.4 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU 19
1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 19
1.4.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết 20
1.4.2.1 Phương pháp thẻ song song 20
1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 21
1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư 21
Sơ đồ 1 3 : Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư 21
1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU 22
1.5.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
1.5.1.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng 22
1.5.1.1.1 Khái niệm 22
1.5.1.1.2 Các chứng từ sử dụng 22
1.5.1.1.3 Các tài khoản sử dụng 22
*TK 152 “Nguyên Vật Liệu”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại NVL biến động trong doanh nghiệp 22
TK 152 23 Phương pháp hạch toán được khái quát theo sơ đồ sau: 24
TK 152 24 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm nguyên vật liệu 24
1.5.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 25
1.5.2.1 Khái niệm, tài khoản sử dụng 25
1.5.2.1.1 Khái niệm 25
1.5.2.1.2.Tài khoản sử dụng 25
Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611- mua hàng 25
TK 611- mua hàng, phản ánh trị giá vốn thực tế của vật tư hàng hóa tăng, giảm trong kỳ TK 611 25
1.5.2.2 Nội dung phương pháp 26
Trang 4Nội dung phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
được khái quát theo sơ đồ sau: 26
TK 6111 26 TK 1331 26
TK 515 26 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 26
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT SỢI TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM 27
2.1VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM 27
2.1.1 Đặc điểm chung tại Công ty dệt Hà Nam 27
Mặt hàng sản xuất chính: Sản xuất sợi 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 27
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 28
ĐVT: Triệu đồng 28
Biểu 2.2: Chỉ tiêu về lao động 30
ĐVT: Người 30
Năm30 Chỉ tiêu 30 200630 200730 200830
SL 30
% 30
SL 30
% 30
SL 30
% 30
100 30
100 30
100 30
Trang 544 3026,63037,530
56 3073,43062,5304,02304,7 305,2 3095,83095,33094,83035,63039,53044,83015,53016,33017,3300,3 300,3 300,2 3084,23083,43082,53064,43060,53055,230ĐVT: USD 32
+ Thuận lợi33
Trang 6Cả nước đang thực hiện chiến lược tăng tốc độ ngành dệt may giai đoạn 2001-2010 nên công ty sợi nói riêng và các ngành dệt may trong cả nước nói chung đều nhận
được sự quan tâm, chỉ đạo giúp đỡ của lãnh đạo từ TW đến địa phương 33
Biểu 2.4: Bảng phân bổ vốn của công ty năm 2008 33
ĐVT: Triệu Đồng 33
2.1.3 Đặc điểm quá trình công nghệ và tổ chức sản xuất 34
2.1.3.1 Đặc điển quá trình công nghệ 34
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi 35
2.1.3.2Đặc điểm tổ chức sản xuất 36
2.1.3.3Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh 36
Chỉ đạo trực tiếp 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý của Công ty Dệt Hà Nam 38
2.1.4Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công Ty Dệt Hà Nam 38
2.1.4.1 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán 39
2.1.4.2 Hình thức tổ chức kế toán 39
2.1.4.3 Bộ máy kế toán của Công Ty Dệt Hà Nam 39
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Dệt Hà Nam 41
2.1.5 Chính sách và phương pháp kế toán 41
2.1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng 41
2.1.5.1.1 Niên độ kế toán 41
2.1.5.1.2 Kỳ kế toán 41
2.1.5.1.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 41
2.1.5.2 Hình thức kế toán 42
Ghi chú: 43 Đối chiếu 43
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM 44
2.2.1 Tổ chức công tác quản lý chung về vật liệu tại Công Ty Dệt Hà Nam 44
2.2.2 Phân loại và đánh giá vật liệu tại Công Ty Dệt Hà Nam 44
Trang 7Xơ: Có Xơ Staple, Xơ Polyster,… 45
Lập danh điểm vật tư 45
2.2.3 Đánh giá vật tư ở Công Ty Dệt Hà Nam 45
2.2.3.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho 45
139.605,88kg x 1,57517USD x 16.610VND/USD + 59.360.000 + 30.000=3.711.978.719đ 46
Vậy theo ví dụ trên thì giá thực tế nhập kho = 8.643.056đ 46
2.2.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho 48
Bông Nguyên Cấp Cao 48
2.2.4 Thủ tục, các chứng từ và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty 48 2.2.4.1 Thủ tục chứng từ, kế toán nhập kho vật liệu 49
2.2.4.2 Thủ tục, chứng từ kế toán xuất kho vật liệu 50
2.2.4.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Dệt Hà Nam 50
Hàng ngày kế căn cứ vào các phiếu nhập kho và xuất kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn cuối ngày vào các thẻ kho theo tên nhãn hiệu, qui cách, sản phẩm, hàng hóa như sau: 54 (Trích) THẺ KHO 54
(Trích) THẺ KHO 55
(Trích) THẺ KHO 56
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA 57
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA 58
2.2.4.4 Kế toán tổng hợp vật liệu tại Công Ty Dệt Hà Nam 59
2.2.4.4.1 Phương pháp tổng hợp áp dụng tại Công ty 59
Các tài khoản sử dụng 59
2.2.4.4.2 Kế toán tổng hợp nhập vật liệu 60
Nợ TK 152 60 Nợ TK 1331 60
Nợ TK 627 60
Có TK 111 60
Trang 8Nợ TK 152: Hạch toán theo tỷ giá thực tế 61
Nợ TK 1331 61
Có TK 33312 61
Nợ TK 152 61 Có TK 621, 627 61
Nợ TK 152 61 Có TK 154 61 Để hiểu rõ hơn thực trạng công tác kế toán tại Công ty Tôi sẽ trình bày một vài nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 09-2008 của Công ty 61
Sau đây là các ví dụ cho trường hợp nhập kho vật liệu 61
Trường hợp nhập kho vật liệu trong nước: Nhập kho phụ tùng thay thế 61
Trường hợp nhập khẩu vật liệu: Nhập khẩu Bông 62
Ví dụ 02:Với trường hợp nhập khẩu Bông thừa 62
Ví dụ 03:Với trường hợp nhập khẩu Bông thiếu 63
2.2.4.5 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 64
Nợ TK 621, 627, 641, 642 64
Có TK 152 64 Nợ TK 632 64 Có TK 152 64 Nợ TK 154 65 Có TK 152 65 Với trường hợp xuất bông bán 65
Với trường hợp xuất Bông cho sản xuất 65
2.2.4.6 Trình tự ghi sổ 66
Kế toán lập các chứng từ ghi sổ (phụ lục số 6) 66
(Trích) SỔ CÁI 68
ĐVT: Đồng68 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 69
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 69
SẢN XUẤT SỢI TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM 69
Trang 93.1Nhận xét chung về công tác quản lý và hạch toán vật liệu tại Công Ty 69
Qua 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công Ty Dệt Hà Nam đã không ngừng phấn đấu, phát triển thể hiện tiềm năng của mình Có thể nói Công Ty Dệt Hà Nam một trong những doanh nghiệp trẻ nhất, phát triển nhanh nhất, đóng góp thu nộp ngân sách rất lớn của tỉnh Hà Nam Điều đó thể hiện những những cố gắng hết sức của tập thể cán bộ, công nhân trong Công ty Bộ phận được nhắc đến đầu tiên cho thành quả lớn lao này đó là bộ phận kế toán Cùng với sự lớn mạnh của Công ty, công tác kế toán cũng không ngừng hoàn thiện và phát triển để đáp ứng yêu cầu đổi mới kinh tế Bộ phận kế toán của công ty thường xuyên được hoàn thiện và tổ chức lại ngày càng hợp lý và hiệu quả cho phù hợp với quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cùng với sự phát triển đó, công tác kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng cũng không ngừng cải tiến về mọi mặt góp phần đáng kể vào việc quản lý, hạch toán mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 69
3.1.1Ưu điểm 69
3.1.2 Bên cạnh những ưu điểm kể trên, Công ty Dệt Hà Nam còn có một số hạn chế cần được khắp phục và hoàn thiện hơn là: 72
3.2 Những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam 74
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý vật liệu chính theo kho 74
3.2.2 Hoàn thiện về công tác dự trữ vật liệu 75
3.2.3 Hoàn thiện thủ tục nhập – xuất kho vật liệu 76
3.2.6 Hoàn thiện về hình thức sổ kế toán 77
Ghi hàng ngày (5)
78 Ghi định kỳ 78
Đối chiếu 78
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79 2 Kiến nghị 79
2.1 Đối với Công ty 79
Trang 102.2 Đối với ban Giám Đốc Công ty 80 2.2Đối với phòng kế toán 80
Tổ chức tốt việc đảm bảo NVL sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm NVL trong sảnxuất, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và làm tăng lợi nhuận Đểthực hiện tốt việc sử dụng và tiết kiệm NVL, doanh nghiệp phải có một khâu hạchtoán, tổ chức NVL một cách khoa học và hợp lý Đó là một trong những công cụ quantrọng để quản lý tình hình tăng - giảm và bảo quản dự trữ NVL, nhằm tránh tình trạng
ứ đọng hoặc khan hiếm hay sử dụng thất thoát gây ảnh hưởng đến giá thành, tình hìnhtài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam từ hơn thập kỷqua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp nhất là trong phương thứcquản lý Đất nước đang trên đà phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành phầnkinh tế tự do cạnh tranh đã đặt ra cho doanh nghiệp những khó khăn, thử thách mới vàphải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường Thế thì doanh nghiệp phải làm gì
để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Đó là câuhỏi chung đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
NVL – công cụ dụng cụ còn ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm, giá thành sản phẩm và doanh thu Trong tổng giá thành sản phẩm sản xuất ra thì
Trang 11chi phí về NVL chiếm tỷ trọng khá lớn Nên việc sử dụng tiết kiệm NVL và sử dụngđúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán bởi tínhchu chuyển nhanh chủng loại phong phú…Do đó việc cung cấp NVL có đầy đủ, kịpthời hay không có ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm củađơn vị Tuy nhiên NVL quyết định chất lượng và quyết định luôn giá thành sản phẩm.Bởi vậy tập trung quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản dự trữ và
sử dụng NVL nhằm hạ thấp chi phí việc tiết kiệm để giảm tiêu hao NVL cho sản phẩm
và cải tiến định mức tiêu hao và định mức NVL là một yêu cầu cần thiết và tất yếu cho
tất cả các đơn vị Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đều biết để sản xuất ra cái bàn thì cần phải có gỗ, cái áo thì cầnphải có vải…Do vậy yếu tố đầu vào là một trong những thành phần quan trọng để tạo
ra một sản phẩm, mà yếu tố đầu vào quan trọng nhất vẫn là nguyên vật liệu Tuy nhiên
để tạo ra một sản phẩm với giá thành hợp lý và giảm giá thành một cách tối đa thì cầnphải có phương pháp hạch toán phù hợp với tình hình thực tế Công ty dệt Hà Nam làdoanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh bông, vải, sợi mặt hàng sản xuất chủ yếuchính vẫn là sản xuất sợi, mà NVL chính là bông Do vậy để tình hình sản xuất sảnphẩm được nhịp nhàng và có hiệu quả thì cần phải có một khâu quản lý và sử dụngNVL một cách hợp lý, để thực hiện tốt được điều này thì kế toán cần phải có phươngpháp, kiến thức hạch toán NVL một cách tốt nhất
2 CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
Hệ thống hóa được vấn đề lý luận chung về công tác kế toán NVLtrong doanh nghiệp
Tìm hiểu và nghiên cứu những đặc điểm của doanh nghiệp có liên quanđến vấn đề nghiên cứu
Phân tích đánh giá thực trạng và xu hướng hạch toán, kế toán NVL sảnxuất sợi của Công ty dệt Hà Nam
Trang 12 Tìm hiểu những nguyên nhân cơ bản trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởngđến thực trạng đó và đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kếtoán NVL sản xuất sợi tại Công ty dệt Hà Nam.
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi tạiCông ty dệt Hà Nam” thông qua các số liệu được thể hiện trên các phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, các thẻ kho và các thông tin liên quan khác
4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Về nội dung
Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sợi là quá trình sử dụngcác kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý số liệu từ các phiếu nhập kho, xuất kho, cácthẻ kho…và các số liệu ở các tài liệu khác, hình thành các hệ thống, các chỉ tiêu kinh
tế nhằm đánh giá thực trạng NVL trong công ty Do vậy hoàn thiện công tác kế toánNVL trước hết là việc chuyển dữ liệu trên các phiếu nhập kho, xuất kho thành nhữngthông tin hữu ích cho đề tài nghiên cứu Mục tiêu cơ bản cuối cùng của việc hoàn thiệncông tác kế toán NVL là đưa ra các phương pháp, biện pháp hạch toán phù hợp vớidoanh nghiệp Vì thế khi tiến hành nghiên cứu đề tài hoàn thiện công tác kế toán NVLtại Công ty dệt Hà Nam tôi tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
Xem xét một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công tydệt Hà Nam trong các năm gần đây nhất (2006, 2007, 2008)
Kế toán chi tiết NVL
Kế toán tổng hợp NVL
Tuy nhiên Công ty dệt Hà Nam là công ty chủ yếu nhập khẩu NVLbông từ nước ngoài Do vậy mà nội dung cần nghiên cứu ở đây là phải hạch toán chínhxác và phù hợp các khoản thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu với cơ quanthuế
4.2 Về không gian và thời gian
Thời gian: Các số liệu trong 3 năm 2006, 2007, 2008
Không gian: Tại Công ty dệt Hà Nam
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 135.1 Phương pháp nghiên cứu
Trong qua trình thực hiện đề tài tôi đã thực hiện nghiên cứu theo các phươngpháp chủ yếu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tiến hành tìm hiểu những tài liệu liên quan tới vấn đề công tác kế toán NVLtrong các doanh nghiệp như ở thư viện, internet, giáo trình “kế toán tài chính 1” củathày giáo TS.Phan Đình Ngân, THS.Hồ Phan Minh Đức-Đại học Huế-Đại Học KinhTế-xuất bản năm 2007…Tôi đọc và hệ thống những cơ sở lý luận về hoàn thiện côngtác kế toán NVL trong doanh nghiệp Đồng thời qua đây tìm hiểu phương pháp hạchtoán NVL, nghiên cứu để hiểu rõ các số liệu kế toán của đơn vị thực tập, tích lũy kiếnthức cho bản thân
Phương pháp hỏi trực tiếp
Phương pháp này tìm hiểu tình hình tăng, giảm NVL và công tác kế toán củađơn vị thực tập, cũng như thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệpChương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty dệt Hà NamChương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyênvật liệu sản xuất sợi tại Công ty Dệt Hà Nam
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU,
VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ HÀNG TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
Nếu ta gọi vốn bằng tiền là một yếu tố tài sản lưu động thiết yếu nhất, thì hàngtồn kho là một yếu tố tài sản quan trọng nhất, thường chiếm một giá trị lớn trong toàn
bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp
Theo phân loại trong hệ thống kế toán mới, hàng tồn kho ngoài các thành phầntài sản như: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm còn có giá trị sảnphẩm dở dang (sản phẩm đang chế tạo) và các công trình lao vụ, dịch vụ chưa hoànthành (trong các đơn vị hoạt động các ngành nghề kinh doanh dịch vụ)
Yêu cầu quản lý vốn lưu động là sử dụng một số vốn vừa phải, đủ để đảm bảosản xuất kinh doanh liên tục, đảm bảo từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất và lưu thôngphân phối nhịp nhàng, tăng nhanh được vòng quay của vốn trên phương châm vốn ít
mà tạo hiệu quả kinh tế cao
Trong việc sử dụng vốn lưu động từ hao phí NVL có một ý nghĩa đặc biệt quantrọng vì nó thường chiếm một tỷ trọng rất lớn, vì vậy việc tiết kiệm để giảm tiêu haoNVL cho sản phẩm, cải tiến định mức tiêu hao và định mức dự trữ NVL là một yêucầu cần thiết và tất yếu cho tất cả các doanh nghiệp
1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa Trong cácdoanh nghiệp, vật liệu được sử dụng cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thựchiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
1.2.1.2 Đặc điểm: Nguyên vật liệu có hai đặc điểm
Thường chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định vàtrong chu kỳ sản xuất đó thì hình thái vật chất ban đầu sẽ bị biến đổi và tiêu hao hết đểcấu thành thực thể của sản phẩm hoặc để phục vụ cho quá trình chế biến sản phẩm
Trang 15 Giá trị của các loại NVL sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ Từ đặc điểm này, NVL được xếp vào loại tài sản lưu động.
Từ những đặc điểm trên cho thấy NVL có vai trò hết sức quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất cần phải tăng cường côngtác quản lý NVL và góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra
1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Trong khâu sản xuất: NVL được coi là yếu tố căn bản cho doanh nghiệp sảnxuất cần phải tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán các quá trình thu mua vận chuyển,
dự trữ và sử dụng NVL Việc tổ chức công tác hạch toán NVL là điều kiện quan trọngkhông thể thiếu được trong quản lý vật liệu, ngăn ngừa các hiện tượng như mất mát,lãng phí trong các khâu của quá trình sản xuất Qua đó góp phần giảm chi phí, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hạ giá thành sản phẩm
Trong khâu thu mua: NVL cần đảm bảo về các mặt như số lượng, chất lượng vàthời gian cung cấp Yêu cầu này đòi hỏi kế hoạch thu mua phải hợp lý, đáp ứng yêucầu sử dụng Cần lựa chọn nguồn cung cấp với giá cả thích hợp đáp ứng đúng, đầy đủ
và kịp thời nhu cầu về vật tư, đồng thời tiết kiệm chi phí vận chuyển
Trong khâu dự trữ: Do số lượng và chủng loại của NVL thường xuyên biếnđộng nên việc dự trữ vật tư phải phù hợp để đáp ứng yêu cầu sản xuất Tránh hiệntượng thiếu NVL do dự trữ quá trình vận chuyển và bảo quản
Khâu vận chuyển và bảo quản: Cần tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bao bì…và
có phương tiện vận chuyển phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằmhạn chế tới mức thấp nhất sự hao hụt, mất mát xảy ra trong quá trình vận chuyển vàbảo quản
Khâu sử dụng: Cần quản lý tốt việc sử dụng NVL, sao cho đúng mục đích,đúng với đặc điểm quá trình sản xuất, đúng với định mức tiêu hao vật tư đã đặt ra,tránh tình trạng việc sử dụng lãng phí, không đúng mục đích sản xuất
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý nói chung và yêu cầu quản lý vật liệu nóiriêng, kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thực hiện phân loại, đánh giá vật tư phù hợp với các nguyên tắc, chuẩnmực kế toán đã quy định và phù hợp với yêu cầu quản trị doanh nghiệp, tạo điều kiện
Trang 16cho bộ phận kế toán có thể theo dõi được việc dự trữ, bảo quản vật tư, phát hiện vàngăn ngừa tình trạng thiếu hụt, mất mát hoặc những thứ vật tư kém phẩm chất đồngthời đưa ra biện pháp xử lý kịp thời trong trường hợp thiếu hoặc thừa vật tư Xác địnhđúng số vật tư đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó phân bổ hợp lýgiá trị NVL, đã tiêu hao cho các đối tượng sử dụng.
Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, từ khâu lậpchứng từ, luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết Tổ chức chứng từ, tài khoảnchứng từ, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trongdoanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có vàtình hình biến động tăng giảm của vật liệu, trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, xác định đúng đắn trị giá vốn thực tế, đồng thời đảm bảo được sự thống nhấttrong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Định kỳ cần tiến hành kiểm kê và đánh giá vật liệu, theo chế độ quyđịnh Lập báo cáo tổng hợp tình hình hiện có về vật tư phục vụ cho công tác lập kếhoạch thu mua, dự trữ vật tư sao cho có hiệu quả nhất Cần thiết việc thực hiện cácchỉ tiêu kế hoạch về vật tư đã đặt ra để có các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu
Doanh nghiệp có thể tổ chức hạch toán NVL theo một trong hai phương pháp:+ Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ
Tuy nhiên ở Công ty dệt Hà Nam tổ chức hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên Do vậy, khóa luận này chỉ trình bày phương pháp kê khaithường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tìnhhình nhập - xuất - tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Các tài khoản kế toán hàngtồn kho phản ánh được số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa
Do đó giá trị vật tư, hàng tồn trên sổ kế toán được xác định ở bất kỳ thời điểm nàotrong kỳ kế toán
Trang 17Cuối kỳ khi kiểm kê thực tế vật tư, hàng tồn kho theo nguyên tắc hàng tồn khothực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán.
Phương pháp này thường áp dụng cho những đơn vị sản xuất kinh doanh các mặthàng có giá trị lớn như: Máy móc, thiết bị, hàng có kỷ luật, hàng có chất lượng cao
Đây là loại giá có giá trị về mặt thanh quyết toán Việc tính giá thực tế của vật
tư xuất kho có thể tiến hành theo một trong các phương pháp: Lifo, Fifo, bình quân giaquyền và thực tế đích danh
Việc hạch toán NVL phải đồng thời cả về giá trị và hiện vật, phải theo dõi chitiết ở từng kho và từng người chịu trách nhiệm bảo quản
Cuối năm, nếu xét thấy vật liệu tồn kho có khả năng bị giảm so với thực tế đãghi sổ kế toán thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng giảm giá Mức dự phònggiảm giá hàng tồn kho nói chung tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3 PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, cógiá trị, công dụng, nguồn hình thành…khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành phânloại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý vật liệu Căn cứ vào vaitrò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chia làm các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Là những thứ NVL mà quá trình gia công, chế biến sẽ
cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử
dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng
để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động (dầu nhờn, hồ, keo, thuốcnhuộm, thuốc tẩy…)
Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt…
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…)
Trang 18Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt,…)
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như
bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…
1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá NVL về thực chất là việc xác định trị giá ghi sổ của vật liệu Theo quyđịnh giá thực tế (giá gốc) tức là vật liệu khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánhtrên sổ sách theo giá thực tế
Đối với vật liệu nhập kho thì giá gốc ghi sổ của vật liệu nhập kho trong các trường hợp cụ thể được tính như sau:
+ Với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm trị giá mua của vật
liệu thu mua [là giá mua ghi trên hóa đơn của người bán đã trừ (-) các khoản chiếtkhấu thương mại và giảm giá hàng bán được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công,hoàn thiện và cộng (+) các loại không hoàn lại (nếu có)] và các chi phí thu mua thực tế(chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi…)
+ Với vật liệu do doanh nghiệp sản xuất: Giá thực tế ghi sổ là giá thành sản
xuất thực tế của vật liệu do doanh nghiệp sản xuất, kiểm nhận, nhập kho
+ Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế ghi sổ khi nhập kho
gồm giá thực tế của vật liệu thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuêngoài gia công, chế biến (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, haohụt …)
+ Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức cá nhân tham gia góp vốn:
Giá thực tế ghi sổ là giá thỏa thuận do các bên xác định (hoặc tổng giá thanh toán ghitrên hóa đơn GTGT do bên tham gia liên doanh lập) cộng (+) với các chi phí tiếp nhận
mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có)
+ Với phế liệu: Giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng
được hay giá trị thu hồi tối thiểu
+ Với vật liệu được tặng thưởng: Giá thực tế ghi sổ của vật liệu này là giá thị
trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
Trang 19 Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của vật liệu xuất kho trong
kỳ, tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phương pháp phải giải trình
rõ ràng.
Phương pháp đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu và trị giá mua của hàng hóa xuấtkho trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế từng loại xuất kho = Số lượng từng loại xuất kho X Giá trị bình quânTrong đó giá trị bình quân có thể tính một trong ba cách sau:
Cách 1
Giá trị bình quân cả kỳ dự trữ = Giá trị thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳLượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, côngviệc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung
Cách 2
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động củatừng loại vật liệu trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến độngcủa giá cả vật liệu cũng như giá thành sản phẩm kỳ này
Cách 3
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhậpLượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhậpCách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắp phục được nhượcđiểm của cả hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm củaphương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FiFo)
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nóicách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu xuất trước và do vậy
Trang 20giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau cùng.Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LiFo)
Phương pháp này giả định những vật liệu nhập kho sau cùng sẽ được xuất trướctiên ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên Phương pháp nhập sau,xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này, giá thực tế vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất kho (trừ trường hợp điều chỉnh) khi xuấtkho lô nào (hay cái nào) sẽ tính theo giá thực tế của lô hay cái đó Do vậy, phươngpháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp thực tế đíchdanh và thường sử dụng trong các DN có ít loại vật liệu hoặc vật liệu có tính cách biệt
và nhận diện được
1.4 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quy định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 và thông tư 100 ngày 15 tháng 07năm 1998 của bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán NVL có tính chất bắtbuộc gồm:
- Phiếu nhập kho ( MS01-VT)
- Phiếu xuất kho (MS02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS03-VT)
- Biên bản kiểm nhận vật tư (Mẫu 08-VT)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-02)
- Phiếu mua hàng (Mẫu 13-BH)
Ngoài ra, trong DN có thể sử dụng các chứng từ kế toán có tính chất hướng dẫn:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (MS04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (MS05-VT)
- Thẻ kho (MS06-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
Trang 21Và các chứng từ khác phù hợp với tình hình và lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như thành phần kinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động.
1.4.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết
1.4.2.1 Phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp thẻ song song , kế toán chi tiết vật liệu tại các doanh nghiệpđược tiến hành như sau:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn vật liệu,
về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu để phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho
mở ở kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phảicăn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho về mặt giátrị của từng loại vật liệu
Phương pháp thẻ song song mặc dầu đơn giản, dễ làm nhưng việc ghi chép cònnhiều trùng lặp Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượngnghiệp vụ ít, tình hình nhân viên kế toán chưa cao
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại phòng khogiống như phương pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổđối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vậtliệu theo từng kho Phương pháp này mặc dầu đã có cải tiến nhưng việc ghi chép vẫncòn trùng lặp
Phiếu nhập khoThẻ khoPhiếu xuất kho
Thẻhoặcsổkếtoánchitiết
Bảng tổng hợpnhập,xuất tồn kho
Kế toántổng hợp
Trang 22
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư
Theo phương pháp sổ số dư, công việc cụ thể tại kho giống như các phươngpháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhậpkho, xuất kho phát sinh theo từng vật liệu Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ vànộp cho kế toán kèm theo chứng từ nhập, xuất kho vật liệu Ngoài ra, thủ kho còn phảighi số lượng vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số dư
Tại phòng kế toán, định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho hướng dẫn vàkiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận chứng từkiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vàocột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời, ghi số tiền vừa tính được củatừng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào sổ số dư đầu tháng sủatừng nhóm vật liệu Số dư này được dùng để đối chiếu với cột “số tiền” trên sổ số dư
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1 3 : Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Công, 2006)
1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU
Thẻ khoPhiếu xuất kho
Sổ đối chiếuluân chuyểnBảng kê xuất
Kế toán tổnghợp
Phiếu giao nhận chứng từ nhâp
Bảng lũy kế nhập,xuất, tồn vật tưPhiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 231.5.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.1.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng
1.5.1.1.1 Khái niệm
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghichép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho củavật tư trên các tài khoản hàng tồn kho
Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật tư, xuất kho được tính căn cứ trực tiếpvào các chứng từ xuất kho khi tập hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghivào các tài khoản và sổ kế toán Sự biến động tăng giảm của vật tư được ghi chép ngaytrên tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho và do vậy bất cứ lúc nào cũng xác định đượcgiá trị tồn kho Phương pháp này được áp dụng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh,loại hình doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, các đơn vị kinh doanh mặt hàng lớn
1.5.1.1.2 Các chứng từ sử dụng
Thông thường các nghiệp vụ mua hàng về nhập kho có liên quan tới các chứng
từ: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm, các phiếunhập kho
Trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu thì phải dựa vào phiếu xuất kho hoặc phiếuxuất vật tư theo hạn mức NVL xuất kho chủ yếu được dùng trong doanh nghiệp đểchế tạo sản phẩm hoặc phục vụ nhu cầu quản lý Tùy theo tổ chức của mỗi doanhnghiêp, phiếu xuất kho NVL có thể do bộ phận sử dụng lập hoặc do phòng cung tiêulập Sau khi thực hiện nghiệp vụ nhập xuất kho, thủ kho ghi số hiệu thực xuất và kí tênvào các phiếu đó
Hàng ngày hoặc định kì, khi nhận được các chứng từ nhập kho, xuất kho, kế toánphải ghi giá, tính thành tiền, lập định khoản kế toán và ghi vào các tài khoản liên quan
1.5.1.1.3 Các tài khoản sử dụng
Trong công tác kế toán tổng hợp NVL chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
*TK 152 “Nguyên Vật Liệu”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động các loại NVL biến động trong doanh nghiệp
TK 152
Trang 24- Trị giá thực tế NVL nhập kho do mua
ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận
vốn liên doanh, được cấp từ các nguồn khác
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL,
tồn kho cuối kì (trường hợp doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kì)
- Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của
nguyên liệu, vật liệu tồn kho
-Trị giá thực tế NVL xuất kho để sảnxuất, để bán, thuê ngoài gia công, chếbiến hoặc góp vốn liên doanh
- Chiết khấu hàng mua được hưởng
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người
bán hoặc được giảm giá
- Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của vật liêu tồn kho đầu kì (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)
Ngoài tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm vật tư hàng hóa còn sử dụngnhiều tài khoản liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 133, TK 621,…
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
1.5.1.2 Nội dung phương pháp
Phương pháp hạch toán được khái quát theo sơ đồ sau:
TK 152
TK 331,111,333, TK 621112,141,331…
Tăng do mua ngoài Xuất vật liệu để trực tiếp
Tổng
giá (chưa có thuế GTGT) chế tạo sản phẩm
TK 1331 TK 627,641,642 Thanh Thuế GTGT Xuất cho phân xưởng sản xuất,
toán
được khấu trừ bán hàng, cho QLDN,cho XDCB
TK 151 TK 222,223… Vật liệu đi đường kỳ trước Xuất vật liệu góp vốn liên
doanh,liên kết… (*)
TK 411 TK 154 Nhận cấp phát, nhận cổ phần, Xuất thuê ngoài gia công
nhận vốn góp liên doanh… chế biến
TK 632,3381 TK 632,1381… Giá trị thừa phát hiện khi Vật liệu thiếu phát hiện qua
Kiểm kê tại kho (thừa trong kiểm kê tại kho (thiếu trong
hoặc ngoài định mức) hoặc ngoài định mức)
TK 412 TK 412 Khoản chênh lệch Khoản chênh lệch
do đánh giá tăng do đánh giá giảm
TK 1331 TK 331,111, 112… Thuế GTGT tương ứng với Chiết khấu thương mại,
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua,
giảm giá hàng mua,hàng hàng mua trả lại
mua trả lại
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm nguyên vật liệu
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Công, 2006)
(*) Khoản chênh lệch về giá gốc vật liệu góp vốn với giá trị đầu tư được ghi nhậnđược xử lý theo quy định hiện hành tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư (đã trình bày ở trên)
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
1.5.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5.2.1 Khái niệm, tài khoản sử dụng
1.5.2.1.1 Khái niệm
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thườngxuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, sản phẩm trên các tài khoảnphản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ củachúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Từ đó xác định lượngxuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức: Giá trị vật liệu Giá trị còn lại Tổng giá trị Giá trị vật liệu
xuất trong kỳ = chưa sử dụng + vật liệu tăng - còn lại, chưa sử trong kỳ thêm trong kỳ dụng cuối kỳ
Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dầu tiết kiệm được công sứcghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại vật tư, sảnphẩm khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, bán ra
1.5.2.1.2.Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất vật tư theo phương pháp kiểm kê định
kỳ vẫn sử dụng TK 152, tài khoản này không phản ánh tình hình nhập- xuất vật liệutrong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ, tồn khođầu kỳ
Kết chuyển của nhóm tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn đầu kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
Số dư cuối kỳ: Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ.
Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611- mua hàng
TK 611- mua hàng, phản ánh trị giá vốn thực tế của vật tư hàng hóa tăng, giảm trong kỳ TK 611
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
vật tư, hàng hóa tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn thực tế của vật tư hàng
hóa tăng trong kỳ
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật tư,hàng hóa tồn kho cuối kỳ
- Trị giá vốn thực tế của vật tư, hànghóa giảm trong kỳ
Tài khoản này không có số dư, được mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
TK 6111- mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
TK 6112- mua hàng hóa
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến việc nhập- xuất vật tư, hàng hóa sửdụng các tài khoản liên quan khác giống phương pháp kê khai thường xuyên: TK 111,
112, 141, 128, 222, 142, 621, 627, 641, 632…
1.5.2.2 Nội dung phương pháp
Nội dung phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ được khái quát theo sơ đồ sau:
TK 6111
TK 151 TK 151 Giá trị vật liệu đi đường Giá trị vật liệu đi đường
đầu kỳ, chưa sử dụng cuối kỳ, chưa sử dụng
TK 152 TK 152 Giá trị vật liệu tồn kho Giá trị vật liệu tồn kho
đầu kỳ, chưa sử dụng cuối kỳ, chưa sử dụng
TK 411 TK 621 Nhận vốn góp liên doanh Xuất dùng trực tiếp
cấp phát, vốn cổ phần để chế tạo sản phẩm
TK 412 TK 627,641,642 Đánh giá tăng vật liệu Xuất dùng phục vụ cho sản xuất,
bán hàng, quản lý, xây dựng cơ bản
TK 111,112,331 TK 111,112,331,1388… Giá trị vật liệu
mua vào trong kỳ Giảm giá hàng mua, chiết khấu
(chưa có thuế GTGT ) thương mại được hưởng và
giá trị hàng mua trả lại
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Công, 2006)
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHUYÊN VẬT LIỆU SẢN
XUẤT SỢI TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM
2.1 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM
2.1.1 Đặc điểm chung tại Công ty dệt Hà Nam
Tên Doanh Nghiệp: Công Ty Dệt Hà Nam
Tên Đối Ngoại: Hà Nam TEXTAILE COMPANY
Trụ sở chính: Xã Châu Sơn- TP Phủ Lý
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bông, vải, sợi
Mặt hàng sản xuất chính: Sản xuất sợi
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công Ty Dệt Hà Nam được thành lập theo quyết định số 2214QĐ/UB ngày11/12/1996 do UBND Tỉnh Hà Nam cấp giấy đăng ký kinh doanh số 50149 ngày17/07/1997 do sở kế hoạch đầu tư cấp với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng bông, vải, sợi phục vụ cho ngành nghề may trong nước vàxuất khẩu Công Ty Dệt Hà Nam được tách từ Công Ty TNHH Trí Hường thành mộtCông Ty hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập Đến nay, công ty đã vàđang không ngừng phát triển mở rộng cả về quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm
Để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh công ty
đã đầu tư một lượng vốn lớn cho trang thiết bị hiện đại
Năm 2000 công ty đầu tư dây chuyền kéo sợi OE của CHLB Đức gồm 1152 rô
tô công suất 1173 tấn kéo sợi/ năm với số vốn đầu tư lên tới 15,5 tỷ đồng
Năm 2002 Công ty đã đầu tư dây chuyền kéo sợi MAR20LT của Italia với côngsuất 1050 tấn sợi/ năm, vốn đầu tư là 33 tỷ đồng
Năm 2004 và năm 2005 công ty tiếp tục đầu tư thêm dây chuyền kéo sợi DECOchất lượng cao của CHLB Đức công suất 1000 tấn sợi/năm với số vốn đầu tư 50,58 tỷđồng và dây chuyền kéo sợi POLYTER 100% công suất 1.400 tấn sợi/ năm, vốn đầu
tư 80 tỷ đồng
Cuối năm 2006 Công Ty Dệt Hà Nam thành lập dây chuyền 2 tại khu côngnghiệp Châu Sơn- Phủ Lý- Hà Nam với diện tích trên 10ha, mua một dây chuyền kéo
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
sợi tại Mỹ với quy mô kéo 10 ngàn cọc sợi với số vốn đầu tư 200 tỷ đồng Là mộtcông ty làm ăn có lãi, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 1997 là 539
tỷ đồng/ năm Đến năm 2008 đạt 671 tỷ đồng, trong đó khoảng 400 tỷ đồng là giá trịxuất khẩu, điều này mở ra một tương lai, một định hướng mới cho ngành dệt Hà Nam
Hiện nay công ty vẫn không ngừng trang bị các thiết bị hiện đại cho ngành sợivới mục đích nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu sản phẩmcủa mình trên thị trường trong nước và quốc tế, phấn đấu thực hiện tốt chính sách củaĐảng và nhà nước, tạo công ăn, việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho ngườilao động
* Kết quả hoạt động kinh doanh một số chỉ tiêu các năm gần đây của công ty:
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2007, 2008)
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu đã phân tích ở trên ta có thể thấy được:
Doanh thu bán hàng của công ty liên tục tăng qua các năm cụ thể: Năm 2007tăng so với 2006 là 118.265 triệu đồng tương ứng tăng 28%; năm 2008 tăng so vớinăm 2007 là 131.108 triệu đồng tương ứng tăng 24% Điều này chứng tỏ sản phẩm sảnxuất của Công ty sản xuất ra đạt chất lượng cao nên quá trình tiêu thụ luôn gặp điềukiện thuận lợi và bạn hàng tốt, doanh thu luôn tăng qua các năm cũng có thể do công
ty tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn hơn, tin cậy hơn Từ đó làm chodoanh số bán sản phẩm của công ty được tiêu thụ một cách dễ dàng
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Lợi nhuận trước thuế của công ty: Năm 2007 tăng so với 2006 là 219 triệu đồngtương ứng tăng 20 % điều này báo hiệu một chiều hướng tốt cho công ty để tiếp tụcsản xuất kinh doanh Nhưng đến năm 2008 lợi nhuận trước thuế lại giảm so với năm
2007 là 703 triệu tương ứng giảm 53%, lợi nhuận giảm một cách nhanh chóng dẫn tớinguồn vốn của công ty bị giảm, đây là vấn đề cần phải được giải quyết và tìm ranguyên nhân của việc giảm này, lợi nhuận giảm trong khi đó doanh thu bán hàng lại
tăng Có nhiều nguyên nhân để chứng minh cho vấn đề này: Thứ nhất, do giá vốn hàng bán và các khoản chi phí đầu vào để sản xuất ra sản phẩm của công ty là quá cao; thứ
hai, năm 2008 có sự biến động nền kinh tế thế giới đã làm cho sản phẩm của công ty
xuất khẩu ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn dẫn đến kim ngạch công ty thu về giảm
và lợi nhuận giảm; thứ ba, do lượng hàng tồn kho của công ty còn nhiều không tiêu
thụ hết Để khắp phục được tình trạng này thì công ty cần phải tìm cho mình mộthướng đi mới để phát triển sản xuất kinh doang bằng cách phải vạch ra phương hướngsản xuất mới nâng cao chất lượng sản phẩm và phải đưa ra chính sách bán hàng chophù hợp với tình hình thực tế
Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: Năm 2007 tăng so với 2006 là 265triệu tương ứng tăng 243%; năm 2008 tăng so với 2007 là 380 triệu tương ứng tăng101%, dẫn đến các khoản phải trả của công ty tăng
Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng đều qua các năm là 0,3 triệu/nămtương ứng tăng 30% Đây là dấu hiệu tốt cho công ty, bởi họ đã biết khuyến khíchđộng viên người lao động làm việc tích cực hơn, tốt hơn Từ đó sản phẩm sản xuất ra
có chất lượng hơn thu hút được nhiều khách hàng hơn
Nguồn vốn kinh doanh của công ty cũng tăng qua các năm nhưng là sự gia tăngkhông đồng đều cụ thể: Vốn lưu động năm 2007 tăng so với năm 2006 là 125.590 triệuđồng tương ứng tăng 61%; năm 2008 tăng so với năm 2007 là 151.874 triệu đồngtương ứng tăng 46% Tuy nhiên vốn cố định của công ty năm 2007 lại giảm so vớinăm 2006 là 2.106 triệu đồng tương ứng giảm 0,64%, nhưng tới năm 2008 lại tăng lên
so với năm 2007 là 284.789 triệu đồng tương ứng tăng 88% Sự gia tăng này chứng tỏcông ty đã luôn phát hiện ra những điểm yếu của mình và đã nhanh chóng khắp phục
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
bằng cách đầu tư thêm nguồn vốn cố định như nhà cửa, máy móc, thiết bị…phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh được nhịp nhàng và có hiệu quả
Biểu 2.2: Chỉ tiêu về lao động
nữ chiếm 56%, năm 2007 chiếm 73,4%, năm 2008 chiếm 62,5%
- Phân theo bộ phận làm việc: Số lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp chiếm tỷtrọng khá cao năm 2006 chiếm 95,8%, năm 2007 chiếm 95,3%, năm 2008 chiếm94,8% Bộ phận văn phòng năm 2006 chiếm 4,2%, năm 2007 chiếm 4,7%, năm 2008chiếm 5,2%, sự chênh lệch này cũng dễ hiểu, bởi đặc thù công việc của công ty là hầuhết mọi người đều xuống xưởng làm việc trực tiếp kể cả các kỹ sư, hơn thế nữa sốlượng công nhân làm việc của công ty cũng chiếm tỷ trọng khá cao, nên họ trực triếp
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
xuống xưởng làm việc Còn bộ phận văn phòng ở đây chủ yếu là phòng các phòng bantrong công ty và phòng kế toán, nên tỷ trọng chiếm tương đối ít
- Phân theo trình độ lao động của công ty:
+ Năm 2006 số lao động có trình độ 354 chiếm 35,6% còn lại là lao động phổthông Trong đó người có trình độ đại học chiếm 15,5%, sau đại học chỉ có 01 ngườichiếm 0,3%, trung cấp chiếm 84,2%
+ Năm 2007 số lao động có trình độ 416 người chiếm 39,5% còn lại là lao độngphổ thông Trong đó người có trình độ đại học chiếm 16,3%, sau đại học chỉ có 01người chiếm 0,3%, trung cấp chiếm 83,4%
+ Năm 2008 số lao động có trình độ 434 người chiếm 44,83% còn lại là laođộng phổ thông Trong đó người có trình độ đại học chiếm 17,3%, sau đại học chỉ có
01 người chiếm 0,2%, trung cấp chiếm 82,5%
Như vậy qua các chỉ tiêu trên ta có thể thấy trình độ học vấn của cán bộ trongCông ty chủ yếu vẫn là trình độ Trung Cấp chiếm tỷ lệ khá cao, trình độ Đại học cótăng qua các năm nhưng vẫn không đáng kể, sau đại học không thay đổi Từ đó cho tathấy công ty cần có biện pháp để nâng cao trình độ học vấn của Công ty bằng cáchtuyển dụng thêm những người có trình độ cao hơn thay thế những người có trình độthấp hoặc cho các cán bộ đi học thêm các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độnghiệp vụ để họ về phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuấtcho công ty Bởi trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay thì mỗi doanh nghiệp nóichung và Công ty Dệt Hà Nam nói riêng cần phải có 1 đội ngũ cán bộ có trình độ hiểubiết rộng rãi để biết cách đưa ra những tình huống và mục tiêu kinh doanh có lợi nhấtđối với tình hình thực tế, từ đó mới có thể nâng cao được thị phần và đứng vững được
trên thị trường
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Biểu 2.3: Chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu
(Nguồn: Phòng kế toán - Công Ty Dệt Hà Nam )
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy được thị trường tiêu thụ sản
phẩm của Công ty tương đối rộng Như vậy chứng tỏ Công ty đã tìm cho mình nhữngthị trường để tiêu thụ sản phẩm khá tin cậy Đây là điểm mạnh của công ty nên cầnphải phát huy và cũng nên tìm kiếm thêm thị trường để tiêu thụ sản phẩm một cách cóhiệu quả hơn nữa Đồng thời dựa vào bảng trên ta có thể thấy được là tổng số kimngạch xuất khẩu ở các nước so với các năm là tăng lên, năm 2007 so với năm 2006tăng 3.154.000USD tương ứng tăng 132%, sự gia tăng này không ngừng tăng cụ thểnăm 2008 so với năm 2007 tăng 4.916.000USD tương ứng tăng 88,72% Sự gia tăngnày tuy không tăng nhanh bằng năm 2007 so với 2006 Nguyên nhân là do năm 2008
có sự biến động nền kinh tế thế giới nên tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng
bị ảnh hưởng kéo theo việc mang lại kim ngạch về trong năm cũng bị giảm theo.Nhưng đây cũng là dấu hiệu tốt đối với tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty VàCông ty vẫn đang không ngừng tìm hướng phát triển mới cho mình và tìm hiểu thêmtrên thị trường thế giới để tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường đó nhằm khắpphục tình trạng này, từ đó thu được nhiều kim ngạch hơn Góp phần nâng cao nền kinh
tế nước nhà nói chung và Công ty Dệt Hà Nam nói riêng
Tuy nhiên trong quá trình hình thành và phát triển công ty có những thuận lợi
và khó khăn phần nào cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cụ thể:.
+ Thuận lợi
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Cả nước đang thực hiện chiến lược tăng tốc độ ngành dệt may giai đoạn
2001-2010 nên công ty sợi nói riêng và các ngành dệt may trong cả nước nói chung đềunhận được sự quan tâm, chỉ đạo giúp đỡ của lãnh đạo từ TW đến địa phương
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo được bổ sung nhiều lực lượng trẻ, cơ cấu quản lý bướcđầu xây dựng, chỉnh đốn lại phù hợp với sự phát triển của công ty
Một số công nhân trình độ tay nghề thấp, còn vi phạm kỷ luật lao động
* Tình hình nguồn vốn của công ty dệt Hà Nam: Vốn tự có và vốn vay
So sánhChênh lệch Tỷ lệ%
A.TS lưu động và đầu tư ngắn hạn 331.906 483.780 151.874 45,8
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được vốn của Công ty cuối năm 2008 tăng
so với đầu năm là 438.768 triệu đồng tương ứng tăng 67% Cụ thể như sau:
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 151.874 triệu đồng tương ứng tăng45,8%, trong đó: Vốn bằng tiền giảm 645 triệu đồng tương ứng giảm 27,8%; cáckhoản phải thu tăng 42.910 triệu đồng tương ứng tăng 29,7 %; hàng tồn kho tăng106.849 triệu đông tương ứng tăng 58,3%; tài sản lưu động khác tăng 2.760 triệuđồng tương ứng tăng 135% Vốn bằng tiền giảm, trong khi đó hàng tồn kho và cáckhoản phải thu lại tăng cho ta thấy được lượng tiền mặt của công ty ít bởi trong nămcông ty bán hàng cho khách hàng còn chưa thu hết được vốn về Vì vậy công ty cầnphải đưa ra chính sách bán hàng phù hợp tình hình thực tế để thu hồi nợ nhanh hơn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 286.894 triệu đồng tương ứng tăng 88,9%, sựgia tăng này chứng tỏ công ty trong năm đã liên tục đầu tư thêm tài sản cố định nhưnhà cửa, máy móc, trang thiết bị…để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmnâng cao tiến độ sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tạo ra sản phẩm củacông ty ngày càng tốt hơn Từ đó thu hút được nhiều bạn hàng, mở rộng thị trườngxuất khẩu, nâng cao thương hiệu của mình trên thị trường trong nước và quốc tế
2.1.3 Đặc điểm quá trình công nghệ và tổ chức sản xuất
2.1.3.1 Đặc điển quá trình công nghệ
Công Ty Dệt Hà Nam với ngành nghề là sản xuất và kinh doanh sợi, phục vụcho may mặc và xuất khẩu Công ty đã tạo cho mình một bộ máy quản lý vững chắc tựtin với quá trình công nghệ sản xuất chủ yếu với hai dây chuyền sản xuất
Đặc điểm quá trình công nghệ dây chuyền: Bông, Xơ được nhập về công ty quacác công đoạn sản xuất tạo thành phẩm cuối cùng là sợi các loại Tùy theo yêu cầu củakhách hàng, sản xuất sợi theo chỉ số khác nhau như chỉ số Ne10 đến Ne45 về quá trìnhsản xuất sợi qua nhiều công đoạn như sau:
Công đoạn đầu là bông chải: Các kiện bông xếp vào bàn bông theo tỷ lệ phatrộn qua các máy trong gian bông, qua máy xé kiện Bông được xé, đập tơi thành cácchùm xơ, sau đó chuyển qua máy trộn và làm sạch để loại bỏ các tạp chất trong bông.Khi bông được xé tơi và sạch thì tự động chuyển sang công đoạn máy trải khô, tiếp tục
xé tơi thành xơ đơn, loại trừ xơ ngắn, tạp chất Sau đó duỗi thẳng xơ song song tạothành con cúi đầu tiên của máy chải
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Từ các con cúi đưa sang máy ghép I duỗi thẳng các xơ và kéo dài làm mảnh đềusản phẩm theo chỉ số Ne quy định Từ máy ghép I chuyển sang máy kéo sợi OE, máyghéo II, máy cuộn cúi tiếp tục các công đoạn sản xuất sợi theo các chỉ số yêu cầu Từmáy ghép II chuyển sang máy kéo sợi thô Tiếp tục làm đều sản phẩm, sợi thô được xesăn và cuốn lên ống sợi thô theo chỉ số quy định Khi các sợi thô đạt yêu cầu thì đượcđưa qua máy sợi con, tiếp tục làm mảnh đếu sản phẩm xe săn, cuốn ống tạo thành búpsợi con chuyển sang máy đánh ống tạo thành con sợi, kết thúc quy trình sản xuất nhậpkho thành phẩm
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Bông, xơ bông từ khoMáy xé kiện
Máy trộn và làmMáy chải thô
Máy ghép I
Máy kéo sợi OE Máy ghép II Máy cuộn cúiKho sợi OE Máy kéo sợi thô Máy chải kỹ
Sợi conMáy đánh ốngKho sợi chải thô
Sợi conMáy đánh ốngKho sợi chải
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Xuất phát từ các điều kiện, đặc điểm sản xuất và sự phát triển của công ty Năm
2008 công ty mở rộng quy mô sản xuất, thành lập thêm một dây chuyền sản xuất mới,xây dựng trên khu công nghiệp Châu Sơn Hướng phát triển của công ty sẽ thành lập 2nhà máy sản xuất hoạt động độc lập dưới sự quản lý của Tổng công ty Về cơ cấu tổchức sản xuất của công ty, hiện nay 2 nhà máy vẫn chỉ có 01 Ban giám đốc nhà máytrực tiếp chỉ đạo điều hành sản xuất Bao gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc Phógiám đốc phụ trách thiết bị có các tổ kỹ sư, kỹ thuật và các tổ bảo toàn, phó giám đốcphụ trách công nghệ, thống kê, tổng hợp và các phân xưởng
Tại nhà máy sợi I có 3 xưởng sản xuất sợi và bộ phận nhuộm bông phế Nhàmáy sợi II có 1 xưởng sản xuất sợi Trong mỗi nhà máy đều có 3 ca sản xuất Ở mỗi ca
có 1 trưởng ca và 3 tổ trưởng phụ trách xưởng Riêng nhà máy sợi II mới thành lập có
2 tổ trưởng phụ trách đầu và cuối dây truyền
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh
Toàn bộ lao động trong Công ty gồm 968 người, trong đó công nhân lao độngtrực tiếp chiếm 94,8% ( 918 người) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được
tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là tổng giám đốc Công ty chịutrách nhiệm chỉ đạo chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty là người đại diệnpháp nhân của Công Ty Dệt Hà Nam trước pháp luật, nhà nước Công Ty Dệt Hà Nam
có con dấu riêng, được quyền hạch toán độc lập, tự quyết trong mọi lĩnh vực kinhdoanh Cơ cấu tổ chức bao gồm:
Ban giám đốc bao gồm: 04 người
Tổng giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất phụ trách chỉ đạo chung toàn
bộ mọi hoạt động và được Tổng giám đốc phân công phụ trách những lĩnh vực cụ thểtrong Công ty, theo chế độ của Công ty Phó giám đốc gồm:
+ Phó tổng giám đốc kinh doanh: Là người chỉ huy mọi hoạt động đảmbảo cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao và điều hành 2 phòng: Phòng kinhdoanh tiêu thụ và phòng xuất nhập khẩu
+ Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành phòngvật tư kỹ thuật và nhà máy sợi
+ Phó tổng giám đốc tài chính điều hành phòng kế toán và ban đầu tư
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Khối các phòng ban trong Công ty
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty về cácmặt công tác tổ chức cán bộ và nhân sự, văn thư, công tác bảo vệ an ninh, y tế, đời sống
Phòng kinh doanh tiêu thụ: Làm nhiệm vụ các hợp đồng sản xuất, lập kếhoạch, ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh, nghiên cứu mở rộng thị trườngnguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm đối tác kinh doanh
Phòng xuất nhập khẩu: Phụ trách công việc xuất khẩu sản phẩm củaCông ty sang các nước và chịu trách nhiệm nghiên cứu nhập dây truyền công nghệ tiêntiến của các nước phục vụ cho sản xuất cũng như các hoạt động khác
Phòng kế toán: Làm công tác kế toán từ lập chứng từ đến ghi sổ và lậpbáo cáo kế toán Đồng thời cùng với cán bộ chức năng khác soạn thảo lập kế hoạch sảnxuất
Phòng vật tư thiết bị: Có trách nhiệm mua sắm, theo dõi việc sử dụng vật
tư của nhà máy của dây truyền sản xuất Lập kế hoạch sửa chữa luân phiên định kỳcho các thiết bị trong dây truyền sản xuất, xây dựng định mức ca máy thực tế nhằmkhai thác hết công suất của máy trên các dây truyền sản xuất ở mọi phân xưởng
Ban đầu tư: Lập và thẩm định nhà máy sợi I và nhà máy sợi II
Nhà máy sản xuất: Bao gồm nhà máy sợi I và nhà máy sợi II
Đứng đầu quản lý điều hành tổ chức sản xuất có 01 Giám đốc nhà máy chỉ đạochung về sản xuất, trợ giúp việc cho Giám đốc có 02 phó Giám đốc
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
Ghi chú:
Chỉ đạo trực tiếp Quan hệ chức năng
Phối hợp thực hiện
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý của Công ty Dệt Hà Nam
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công Ty Dệt Hà Nam
Công Ty Dệt Hà Nam là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có
hệ thống sổ sách kế toán riêng, tài khoản giao dịch tại Ngân Hàng Công Thương Hà Nam
TổngGiám Đốc
Phòngvật tưkỹthuật
Phòng
kế toán
Banđầu tư
PhòngTổchứcHC
Giám đốc nhà máy sợi
I và II
Phó GĐ phụ trách
thiết bị vật tư
Phó GĐ phụ tráchcông nghệ
Tổ kỹ sư, kỹ
sản xuất
Tổ KCS,công nghệ
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Đại Học
2.1.4.1 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán
Làm nhiệm vụ kế toán từ lập chứng từ ghi sổ và lập báo cáo kế toán Đồng thờicùng với các bộ phận chức năng khác soạn thảo lập kế hoạch sản xuất tài chính chohoạt động phát triển của Công ty Tiến hành phân tích, kiểm tra tiến độ thực hiện kếhoạch thông qua các tài liệu cập nhật hàng ngày để phân tích tình hình thực hiện kếhoạch, giám sát việc sử dụng vốn, bảo toàn vốn và tính giá thành, hiệu quả sản xuấtkinh doanh với việc thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách và công tác thanh toán
2.1.4.2 Hình thức tổ chức kế toán
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh là tập trung và đáp ứng được yêucầu của công tác hạch toán kế toán, tổ chức thu thập xử lý và cung cấp tài liệu kế toán
để kiểm tra ghi sổ Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Riêng bộ phận kế toán tiền lương làm việc dưới phân xưởng của nhà máy đểtiện theo dõi tình hình lao động, sản xuất của công nhân từng ngày Cuối tháng tập hợpchứng từ gửi về phòng kế toán Công tác kế toán thực hiện theo thống kê báo sổ, việchạch toán được thực hiện từ kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết, đến việc lập báo cáo kếtoán Kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kế toán của công ty
2.1.4.3 Bộ máy kế toán của Công Ty Dệt Hà Nam
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp phụ trách phòng tài chính của Công ty chịutrách nhiệm trước cơ quan quản lý tài chính cấp trên và tổng giám đốc Công ty về cácvấn đề có liên quan tới tài chính và công tác kế toán tài chính của Công ty, có nhiệm
vụ quản lý và điều hành toàn bộ phòng kế toán tài chính theo hoạt động chức năngchuyên môn kiểm tra chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng vật tư, tiền vốn trong toànCông ty theo đúng chế độ tài chính và nhà nước ban hành
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hàng tháng căn cứ vào nhật ký chứng từ,bảng kê, bảng phân bổ (do kế toán vật liệu, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kếtoán tổng hợp chi phí và tính giá thành…chuyển lên) để vào sổ tổng hợp cân đối theodõi các tài khoản, lập bảng cân đối kế toán sau đó vào sổ cái các tài khoản liên quan.Lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước Phó phòng kế toán tài chính cótrách nhiệm cùng với kế toán trưởng trong việc quyết toán cũng như thanh tra, kiểm tracông tác tài chính của Công ty