1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc

25 2,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thành phần cơ bản của hệ thống máy tính
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nút Reset - để khởi động nóng máy tính có nghĩa là khởi động lại máy tính màkhông cần tắt nguồn tương ứng với nút Ctr-Alt-Del - Nút ấn gần khe đĩa trên ổ đĩa mềm để lấy đĩa mềm ra khỏi

Trang 1

CHƯƠNG 2

CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH

Nếu bạn là một người sử dụng máy vi tính có kinh nghiệm, bạn sẽ thấy rất quenthuộc với hầu hết nội dung đã đưa ra ở đây, tuy nhiên cũng có nhiều nội dung giúp bạnhiểu sâu hơn về các phần cứng của máy tính

Nếu bạn sẽ trở thành một kỹ thuật viên máy tính, bạn cần phải làm quen, nhậnbiết tất cả các thành phần của máy tính, đồng thời nắm bắt được chức năng, đặc tính kỹthuật, cấu trúc của chúng để phục vụ cho công tác bảo trì và sửa chữa máy tính sau này

Bài này giới thiệu một cách tổng thể về một máy tính và một số thành phần cơbản như nguồn, các cổng vào/ra, các vỉ mạch mở rộng Riêng mainboard, thiết bị lưutrữ ( đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD ) bạn sẽ tìm hiểu kỹ ở bài sau

2.1.Các thành phần cơ bản của hệ thống máy tính

Một hệ thống máy tính bao gồm:

Khối hệ thống ( System Unit) hay còn được gọi là khối CPU Bên trong khối hệ

thống gồm có :

o Bảng mạch hệ thống ( System board hoặc mainboard) có chứa Bộ vi xử lý,

Bộ nhớ chính , các vỉ mạch cắm lên khe cắm mở rọng, các cổng vào/ra …

o Các thiết bị lưu trữ : ổ cứng, ổ mềm, ổ CD …

o Khối nguồn để cung cấp điện áp cho các thành phần bên trong máy tính

Thiết bị vào

Hai thiết bị tối thiểu nhất thiết phải có là Bàn phím (Keyboard ) và chuột

(Mouse) Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu sử dụng , bạn có thể sử dụng thêmmicrophone, máy quét (Scanner), webcam, camera số, máy ảnh số…

Thiết bị ra

Thiết bị ra cũng rất đa dạng không kém gì thiết bị vào Nhưng thiết bị ra không

thể thiếu được và là bắt buộc đối với một máy tính đó là Màn hình (Monitor) Nếu có thêm máy in (Printer) thì sẽ thuận tiện hơn

Với máy tính đa phương tiện (Multimedia PC), ngoài ổ CD, DVD và vỉ mạch

âm thanh (Sound Card) bạn cần có thêm bộ loa (Speaker) Ngoài ra còn có

một số thiết bị ra chuyên dụng là máy vẽ(Plotter ), máy cắt chữ (Cutter)…

Ngoài các thành phần cơ bản trên, Modem là thiết bị cần thiết để liên lạc giữa

các máy tính qua đường dây điện thoại và nối mạng Internet, do đó Modem có thể coi làthiết bị vào/ra, hay là thiết bị truyền thông (Communication)

Hình 2.1 Trình bày các thành phần cơ bản trong một hệ thống máy tính

Trang 2

Hình 2.1 Các thành phần cơ bản của hệ thống máy tính

2.2 Cấu trúc cơ bản của khối hệ thống

1 HỘP MÁY (CASE)

a Các dạng hộp máy

Hộp máy có thể coi như là phần khung của một máy tính Trong hộp máy, cácthành phần của máy tính sẽ được lắp đặt, liên kết với nhau để tạo thành một khối hoànchỉnh mà chúng ta thường quen gọi là CPU Hơn nữa, phần khung sẽ được nối mát quanguồn, điều này sẽ ngăn ngừa các thành phần máy tính bị hư hỏng do việc hình thànhhoặc phóng dòng điện tĩnh

Hộp máy khá đa dạng về hình thức và kích thước, nhưng việc sản xuất hộp máy

phải tuân theo một trong các thừa số định dạng (Form Factor) Full Size AT, Baby AT, LPX, ATX, NLX Thừa số định dạng chỉ ra các kích thước vật lý và kích cỡ của

mainboard, quy định loại hộp máy nào lắp vừa mainboard Hiện nay các mainboard FullSize AT, Baby AT, LNX đã lỗi thời, do đó các hộp máy tương thích với các mainboardnày cũng không còn được sản xuất nữa Hình 2.2 trình bày một kiểu dáng hộp máy loạiATX

9

Power Supply

Khoang lắp ổ đĩa 5 1/4"

Khoang lắp ổ đĩa

3 1/2"

Vị trí lắp quạt

Trang 3

ATX (Advanced Technology eXtended):

Hộp máy ATX được thiết kế sao cho bộ nguồn cung cấp và hộp máy phải tươngthích với mainboard ATX:

o Cho phép lắp đặt mainboard ATX với những kích thước :

- Full size (Kích thước đầy đủ): rộng 12inch – dài 9.6 inch (305mm x 244mm)

- Mini ATX : rộng 11.2inch – dài 8.2inch (284mm x 208mm)

- Micro ATX : rộng 9.6inch – dài 9.6inch (244mm x 244mm)

o Mặt sau hộp máy có một phần hở với kích thước: rộng 6.25inch x cao1.75inch(15.9mm x 4.45mm) Vùng này cho phép bố trí các cổng vào ra trực tiếp lênphía sau của mainboard mà không cần dùng cable để nối các đầu nối cổng vào

ra lên các bộ nối trên mainboard

o Nguồn ATX có quạt nguồn điện để làm mát CPU và bộ nhớ chính một cáchtrực tiếp do CPU và bộ nhớ chính được đặt cạnh bộ nguồn Điều này cho phéploại bỏ các quạt làm mát CPU Đồng thời quạt nguồn ATX thổi vào khung hệthống, làm tăng áp suất khung hệ thống, góp phần loại bỏ sự xâm nhập của bụi

và chất bẩn vào hệ thống

Hình 2.3 Trình bày cách bố trí các thành phần trong hộp máy ATX Bạn sẽ nhậnthấy rằng mainboard được lắp ráp mà không bị vướng bởi các khoang lắp ổ đĩa.Các khe cắm mở rộng, CPU, khe cắm RAM được bố trí cách các khoang ổ đĩa, nênviệc tháo hoặc lắp chúng không có sự cản trở nào

NLX

NLX mang đặc tính kỹ thuật mới nhất cho các PC hiện đại, do được hỗ trợ bởinhiều nhà sản xuất, nó sẽ trở nên phổ dụng hơn trong những năm tới Hình 2.4 Trìnhbày cách bố trí các thành phần trên mainboard NLX Trên cơ sở đó, hộp máy NLX đãđược thiết kế để đạt được yêu cầu về tính linh hoạt, hữu hiệu về cách bố trí, mà ngay cảcác vỉ mạch vào/ ra có kích thước khá dài vẫn lắp vừa một cách dễ dàng-không đụngvào các phần khác trong hộp máy

10

CPU

Quạt

Cable nguôn Card cắm đứng Cable nối card với các thiết bị ngoại vi

Bảng gắn các đầu nối cổng vào/ra

Mainboard

Khoang lắp ổ đĩa

Trang 4

Hình 2.4 Mainboard NLX Hình 2.5 Cách bố trí hộp máy NLXHình 2.5 trình bày cách bố trí hộp máy NLX Bạn sẽ nhận thấy rằng:

o Hộp máy NLX có phần hở phía sau tương ứng với bảng gắn các đầu nối vào/

ra ở phía sau bên phải của mainboard

o Bộ nguồn NLX có cùng kích thước với ATX, cũng đưa ra mức điện ápnguồn +5v, -5v, +12v, -12v, 3.3v, đầu nối nguồn 20 chân được nối tới vỉmạch đứng mà không nối trực tiếp tới mainboard

Cần lưu ý rằng thừa số định dạng NLX quy định các kích thước cho mainboardNLX với nhiều kích thước khác nhau trong khoảng: lớn nhất là 9inch x 13 inch( 227mm x 330mm) và nhỏ nhất là 8inch x 10inch ( 203mm x 254mm)

Tuy hình thức, kích thước theo thừa số định dạng khác nhau, nhưng một hộp máyđiển hình vẫn bao gồm các thành phần sẽ được giới thiệu ở phần dưới đây

b Mặt trước hộp máy :

Mặt trước của hộp máy gồm :

- Công tắc nguồn (On/Off hay Power) - để bật/ tắt nguồn cung cấp cho máy tính,thường là nút to nhất

- Nút Reset - để khởi động nóng máy tính có nghĩa là khởi động lại máy tính màkhông cần tắt nguồn (tương ứng với nút Ctr-Alt-Del)

- Nút ấn gần khe đĩa trên ổ đĩa mềm để lấy đĩa mềm ra khỏi ổ

- Một số nút trên ổ đĩa CD/DVD (bạn sẽ tìm hiểu ở phần sau)

- Các đèn LED :

+ Power - đèn này luôn sáng khi máy tính đã được cấp điện

+ HDD - đèn nhấp nháy khi đang thực hiện quá trinh đọc/ quá trình ghi dữ

liệu trên ổ cứng

+ Các đèn LED trên mặt ổ CD / DVD và mặt ổ đĩa mềm sẽ sáng nhấp nháykhi truy xuất dữ liệu trên đĩa CD/đĩa mềm giống như đèn LED của ổcứng

Hình 2.6 Một dạng hộp máy(Case) và cách bố trí mặt trước

11

Cổng USB

Công tắc nguồn Nút Reset Các Đèn LED của nguồn, ổ cứng

ổ CD–ROM / CD-RW

ổ DVD

ổ đĩa mềm 3 1/2 inch

Trang 5

- Một số hộp máy loại mới còn bố trí thêm Cổng USB, vì vậy việc cắm thêm thiết

bị ngoại vi vào máy tính thuận tiện hơn so với cắm vào cổng USB ở mặt sau của hộpmáy

Mặt trước của hộp máy có nhiều dạng khác nhau, hình 2.6 là một dạng để bạntham khảo

c.Mặt sau

Mặt sau của hộp máy gồm các loại jắc cắm (thường gọi là cổng) Các thiết bịvào/ra và các thiết bị ngoại vi thông qua cable cắm vào các cổng để giao tiếp với cácthành phần bên trong của khối hệ thống (khối CPU) Hình 2.7 cung cấp cho bạn mộtdạng bố trí mặt sau của hộp máy tính

Bàn phím, chuột, màn hình được cắm vào các jắc tương ứng Jắc cắm nối vớiModem được gọi là cổng COM1 hay gọi là cổng nối tiếp – Serial Port, cổng nối tiếp

Hình 2.7 Một dạng bố trí mặt sau của hộp máy tính

thường có 2 cổng gọi là cổng COM1, cổng COM2 Jắc cắm nối với máy in gọi là cổngmáy in còn được gọi là cổng song song hay cổng LPT1 Với máy tính hiện nay còn cóthêm cổng USB để nối với các thiết bị ngoại vi khác (bạn sẽ tìm hiểu ở phần tiếp theo) ,cổng âm thanh AUDIO để nối với loa, với micro, jắc cắm RJ45 để cắm cable nối mạng Ngoài ra, tuỳ thuộc vào các vỉ mạch (card) cắm lên khe cắm mở rộng (Slot) trênmainboard mà phía sau mặt máy sẽ có thêm các jắc cắm khác

d.Bên trong hộp máy :

Bên trong hộp máy bao gồm nhiều thành phần quan trọng như sau:

 Các cable tín hiệu, cable nguồn

Hình 2.8 cung cấp cho bạn một dạng bố trí các thành phần bên trong hộp máy

12

Jắc cắm nguồn Jắc cắm nguồn màn hình Quạt nguồn

Cổng Máy in (LPT1) Cổng Game

Jắc cắm chuột PS/2

Jắc cắm bàn phím PS/

2 Cổng USB 0 và USB

1 Cổng COM 1

Trang 6

2 NGUỒN MÁY TÍNH (Power supply)

Nguồn máy tính được lắp đặt bên trong hộp máy, nhưng jắc cắm nguồn và quạt làmmát phải hướng ra mặt sau hộp máy Từ khối nguồn có nhiều dây điện ra có màu khácnhau với các kiểu đầu nối Công tắc nguồn, Mainboard, ổ cứng, ổ CD, ổ đĩa mềm sẽđược nối với đầu nối tương ứng mà không sợ bị nhầm lẫn (Hình 2.9) Bên trong khốinguồn là Bộ ổn áp Switching rất gọn, nhẹ và hiệu suất rất cao, nhưng nhược điểm lớnnhất của nó là khó phát hiện hỏng hóc và khó sửa chữa khi có sự cố

Chức năng chính của khối nguồn là chuyển đổi điện áp xoay chiều ~220v đưa từngoài vào thành các điện áp ra một chiều (DC) cần thiết và luôn ổn định để cung cấpcho các thành phần bên trong khối hệ thống

Hình 2.8 Một dạng bố trí các thành phần trong hộp máy

Khi lắp ráp mới hoặc nâng cấp máy tính bạn cần quan tâm đến công suất làm việccủa khối nguồn Tuỳ thuộc vào cấu hình máy, bạn có thể chọn nguồn có công suất là250W, 300W, 350W, 400W Để đảm bảo an toàn bạn nên chọn nguồn có công suất caohơn khoảng 25- 50% so với yêu cầu

Có hai loại nguồn máy tính là nguồn AT và nguồn ATX Nguồn AT được dùng cho

máy tính thế hệ cũ - AT (Advanced Technology), còn nguồn ATX được sử dụng rộng rãi trong hệ máy tính hiện đại - ATX (Advanced Technology eXtended) Tuy nguồn AT

không còn sản xuất nữa, nhưng bạn nên làm quen với nó vì trên thị trường vẫn còn sửdụng các máy tính AT cũ

Trang 7

Hình 2.9 Khối nguồn máy tính

Hình 2.10 Đầu nối nguồn loại AT

Điện áp +5v là nguồn nuối các mạch điện tử, mạch logic trên mainboard, các mạchđiều khiển ổ đĩa, các vỉ mạch mở rộng, …

Điện áp +12v để chạy các động cơ ổ đĩa, quạt làm mát

Điện áp -5v, -12v hầu như không được sử dụng trong hệ thống , nhưng vẫn cần thiết

để tương thích với Slot theo chuẩn ISA (bạn sẽ tìm hiểu ở phần sau)

PG – Power good là một tín hiệu +5v được gửi từ Bộ nguồn tới mainboard sau khi

nó đã hoàn thành việc kiểm tra bên trong và xác định các điện áp một chiều đưa ra đủ

để làm cho hệ thống hoạt động một cách chính xác Nếu không có tín hiệu này bởi sự

cố nào đó hay nguồn không ổn định, máy tính sẽ không chạy

P2 | P1

Mainboard

Quy ước màu dây điện như sau :

Màu dây Mức điện áp

Trang 8

còn được bổ sung thêm hai đặc tính quan trọng , đó là tắt nguồn bằng phần mềm (Soft –Off) và quản lý năng lượng tiên tiến (APM-Advanced Power Management).

Khác với nguồn AT, đầu nối từ nguồn ATX vào mainboard là một đầu nối 20 chân,

có chốt để nó chỉ có thể cắm vào đầu nối trên mainbaord nếu đúng chiều (Hình 2.11a)Ngoài các điện áp đưa ra như nguồn AT, nguồn ATX còn có thêm các đầu ra khácnhư:

Điện áp +3.3v để cung cấp điện cho CPU và các mạch dùng điện 3.3v khác

PS-On (Power Supply – On) là một tín hiệu đặc biệt từ mainboard tới nguồn,

được sử dụng để tắt nguồn điện cung cấp cho hệ thống máy tính thông qua phần mềm

-đó chính là đặc tính Soft - Off Nếu máy tính cài đặt hệ điều hành Windows (95,98,

NT, 2000) và nguồn điện được thiết kế tắt mềm mà không cần ấn nút công tắc tắt

nguồn Khi bạn chọn Shut Down, Windows sẽ tự động tắt máy tính thay vì hiển thị một

thông báo " It's safe to Shut down the computer" có nghĩa là đã an toàn để tắt máy tính ,

sau đó bạn mới tắt nguồn

Hình 2.11a Đầu nối từ nguồn ATX Hình 2.11b Phân biệt nguồn ATvà ATX vào mainboard

Điện áp +5v STB (Standby) là điện áp +5v luôn cung cấp cho mainbord và thiết bịngoại vi ngay cả khi chúng không hoạt động, trong thời gian này năng lượng tiêu thụcủa hệ thống ở mức tối thiểu Đây chính là đặc tính quản lý năng lượng tiên tiến APMcủa nguồn ATX

Hình 2.11b Giúp bạn phân biệt hai loại nguồn AT và ATX

Bạn hãy dành một chút thời gian để tìm hiểu về vấn đề quản lý năng lượng.

3 VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Đặc tính Quản lý năng lượng là chức năng nhằm quản lý năng lượng chuẩn

trong toàn hệ thống Khi không được sử dụng, hệ thống sẽ tự động tắt nguồn

để điện năng tiêu thụ của toàn hệ thống là ít nhất

Nhưng có thể làm việc ngay tức thì khi có sự kiện hoạt động ( bàn phím/ chuộtđược kích hoạt, một chương trình yêu cầu máy tính hoạt động tại một thời điểmđược định trước, một cuộc gọi qua modem…)

15

+5v – Mà

u đỏ +5v – Mà

u đỏ -5v – Mà

u Tr ắng GN

D – Mà

u đen GN

D GN

D Ch ốt PS-

On – Mà

u xan

h G GN D - 12v – Mà

u xan

h blu e +3.

3v – Mà

u nâ u Ch ốt

u vàn

g - +12 v Mà

u tím

- ST

B 5v Mà

u Xá

m - PG GN D +5v GN D +5v GN D +3.

3v Mà

u Nâ u- +3.

3v

Trang 9

Các phương pháp cần thiết để quản lý năng lượng hệ thống:

Năm 1994, EPA (Evironmental Protection Agency of the United State) một tổchức bảo vệ môi trường của Mỹ đã đưa ra chương trình tiết kiệm năng lượng, nhằmkhuyến khích các hãng sản xuất máy tính, thiết bị ngoại vi xây dựng một hệ thống

có năng lượng hữu hiệu, trong trạng thái không hoạt động máy tính và các thiết bịngoại vi có thể duy trì được nguồn điện với năng lượng tiêu thụ thấp nhất, nhằmthực hiện tiết kiệm điện Mọi máy tính tuân theo quy định của chương trình nàyđược gọi là " Green PC"

Trong máy tính có 3 thành phần cơ bản tiêu thụ nhiều năng lượng nhất đó làmàn hình, mainboard, ổ đĩa cứng Việc tiết kiệm năng lượng của hệ thống thực chất

là tiết kiệm năng lượng của 3 thành phần này Để thực hiện quản lý năng lượng,máy tính cần phải sử dụng các phương pháp quản lý năng lượng sau:

o APM (Advanced Power Menagement) đã được MicroSoft và Intel phát triển

trên nền một hệ thống máy tính và là một tiêu chuẩn đưa vào Windows 95/98

APM cung cấp một cơ chế ngắt nguồn các thiết bị tiêu thụ điện lớn như màn hình, ổ đĩa cứng, modem và CPU trong suốt thời gian không hoạt động để toàn hệ thống máy tính tiêu thụ điện ít nhất Khi có sự kiện hoạt động, hệ thống lập tức trở lại làm việc

o ACPI (Advanced Configuration and Power Interface) là một chuẩn công

nghiệp mở do các hãng Intel, MicroSoft và Toshiba đưa ra để định nghĩa cácgiao diện phần cứng, với chức năng quản lý chuẩn rất mạnh thông qua một hệthống PC Trên cơ sở đó, Microsoft đã đưa ra kiểu thiết kế OnNow để tiếp cậntoàn diện hệ thống và điểu khiển nguồn thiết bị, có nghĩa là PC luôn ở trạngthái mở nhưng biểu hiện bên ngoài là tắt và lập tức mở lại khi có một sự kíchhoạt nào đó

Nói cách khác, ACPI là sự kết hợp của cơ chế Plug and Play và đặc tính

APM, nhằm cung cấp sự điều khiển chính xác- linh động đối với các thiêt bị

của hệ thống đồng thời quản lý nguồn điện của các thiết bị đó dựa trên nền

Win dows 98/2000 Trong thời gian tạm nghỉ (Standby), ACPI cho phép hệ

thống " thức dậy" ngay khi có tác động bởi một cuộc gọi (Modem), hay có sự kết nối trên mạng.

Với tính năng tiên tiến hơn APM, ACPI là một phương pháp quản lý nănglượng không thể thiếu được trong các máy tính sản xuất từ năm 2000 trở vềđây Còn APM được dùng với máy tính cũ hơn

o Đặc tính DPMS (Display Power Management Signaling) đối với màn hình

(monitor) và vỉ mạch màn hình (video card)

Các nhà sản xuất màn hình đời mới đã kết hợp đặc tính tiết kiệm nănglượng vào màn hình dựa trên đặc tính DPMS Yêu cầu đặt ra là khi khônghoạt động, hệ thống và màn hình phải có khả năng tự động chuyển sang trạngthái " ngủ" (Sleep State) hay chế độ "chờ" (Standby mode) – đó là trạng tháitiêu thụ năng lượng thấp nhất (nhỏ hơn 30W) Dựa vào tín hiệu điều khiển từ

vỉ mạch màn hình (Video card) mà các phần mềm có thể đặt màn hình trongchế độ Standby hoặc có thể tắt hoàn toàn màn hình

16

+5v – Mà

u đỏ +5v – Mà

u đỏ -5v – Mà

u Tr ắng GN

D – Mà

u đen GN

D GN

D Ch ốt PS-

On – Mà

u xan

h G GN D - 12v – Mà

u xan

h blu e +3.

3v – Mà

u nâ u Ch ốt

Trang 10

Để thực hiện quản lý năng lượng màn hình, màn hình - vỉ mạch màn

hình phải được thiết kế theo tiêu chuẩn Energy Star ( là tên một chương trình

của EPA) với các đặc tính kỹ thuật DPMS vốn cho phép màn hình và vỉ mạchmàn hình ngắt nguồn cùng một lúc

Màn hình được thiết kế và sản xuất theo chuẩn này sẽ được gắn biểutượng Energy Star lên vỏ máy hoặc hiện thị trên góc trên bên phải màn hìnhlúc khởi động máy tính (hình 2.12) Bạn cũng có thể nhận biết màn hình có

tính năng Energy Star không bằng cách mở hộp thoại Display Properties (

nháy phải chuột ở bất cứ nơi nào trên Destop, chọn Properties, hiện hộp thoạiDisplay properties, chọn Screen Server ) (Hình 2.13)

o ATA (Advanced Technology Attachment) đối với ổ cứng kiểu IDE

Đặc tính kỹ thuật ATA là một chuẩn của ANSI ( American NationalStandards Institutes) quy định chuẩn giao diện ổ cứng kiểu IDE (bạn sẽ tìmhiểu kỹ ở phần sau) và hỗ trợ giảm tốc độ vòng quay cho ổ đĩa kiểu IDE đểtiết kiệm năng lượng trong thời gian máy tính không hoạt động

Hình 2.12 Biểu tượng Energy Star Hình 2.13 Màn hình Screen Server

với biểu tượng Energy Star trong hộp thoạiDisplay Properties

Để Quản lý năng lượng của hệ thống cần có:

 Các thiết bị : Màn hình , ổ cứng, modem, máy in, máy Fax được thiết kếquản lý năng lượng ,kèm theo phần mềm hỗ trợ quản lý năng lượng của thiết

Các chế độ tiết kiệm năng lượng:

17

Trang 11

Trong máy tính "Green PC", BIOS hệ thống có nhiệm vụ kiểm tra trạng tháicủa máy tính, nếu vượt quá thời gian đã định mà máy tính không được sử dụngthì nó sẽ tự động chuyển máy tính về chế độ tiết kiệm năng lượng Có 4 chế độtiết kiệm năng lượng đó là :

Normal mode: là chế độ mà máy tính hoạt động bình thường, mức năng

lượng tiêu thụ là 100% hay nói cách khác là mức tiết kiệm năng lượng bằng0%

Doze Mode : là chế độ khi máy tính không hoạt động sau khoảng thời gian đã

định, đồng hồ CPU sẽ chạy với tốc độ thấp nhất, trong lúc đó các thiết bịkhác vẫn làm việc bình thường Mức tiết kiệm năng lượng là 80%

Standby mode: là chế độ khi máy tính không hoạt động sau một thời gian đã

định, màn hình, ổ đĩa cứng sẽ bị tắt điện còn tất cả các thiết bị khác vẫn hoạtđộng bình thường Mức tiết kiệm năng lượng là 92%

Suspend mode : là chế độ khi máy tính không hoạt động sau một thời gian

đã định, mọi thiết bị trừ CPU sẽ bị tắt điện Mức tiết kiệm năng lượng là99%

Thiết lập tính năng quản lý năng lượng bằng cách đặt chế

độ quản lý năng lượng trong CMOS SETUP hay quản lý năng lượng trên hệ điềuhành Windows

CMOS SETUP: Bạn khởi động máy tính, ấn phím Delete để chạy chương trình

CMOS setup, chọn mục Power management Setup

Việc trình bày màn hình, danh sách các mục, các danh sách chọn củaPower Management có thể khác nhau tuỳ thuộc vào các hãng phần mềm và cáckiểu mainboard Nhưng bạn có thể đặt cấu hình hệ thống sao cho hiệu quả tiếtkiệm năng lượng là tốt nhất và phù hợp với máy tính mà bạn đang sử dụng bằngcách chọn Enabled/Disabled hay một trong danh sách chọn

Hìnhh 2.14 trình bày một kiểu màn hình Power Management Setup

trong CMOS Setup của hãng phần mềm AWARD dùng cho mainboard 8IR2003 Mainboard này là loại mainboard ATX, hỗ trợ bộ vi xử lý Pentium 4,

GA-với chipset Intel 845 Trong đó:

ACPI Suspend Type :

Có hai cách tiết kiệm năng lượng trong chế độ Suspend cho đặc tính ACPI :

S1(POS): trạng thái "ngủ" S1 là trạng thái ngủ ngầm với năng lượng tiêu thụnhỏ Ở trạng thái này, mọi hiện trạng của CPU, Chipset và các phần cứng khácđược giữ nguyên

S3(STR): Trạng thái " ngủ" S3 là một trạng thái tiêu thụ năng lượng rất nhỏ vìchỉ có một số thành phần cần thiết mới được cấp điện như bộ nhớ chính và cácthiết bị có hỗ trợ quản lý năng lượng Hiện trạng của hệ thống (CPU, cache,Chipset) sẽ được lưu trong bộ nhớ chính và sẽ được sử dụng để khôi phục máytính về trạng thái trước đó khi có sự kiện " đánh thức " xảy ra

18

CMOS setup Utility – Copyright (C) 1984-2003 Award Software

Power management Setup

ACPI Suspend Type [ S1 (Pos)] Item help

Power LED in S1 state [Blinking] Menu level >

Soft-Off By PWR-BTTN [Instant-Off] [S1]

PME Event Wake-up [Enabled] Set suspend type to

ModemRingOn [Enabled] Power On Suspend under

Resume by Alarm [Disabled] ACPI OS

x Date (of Month) Alarm 0

x Time ( hh:mm:ss) Alarm 0 : 0:0 [S3]

Power On by Mouse [Disabled] Set suspend type to

Power On by Keyboard [Disabled] Suspend to RAM Under

x KB Power On Password Enter ACPI OS

AC Back Function [Soft-Off]

 : Move Enter: Select +/-/PU/PD: Value F10:Save ESC: Exit F1:General

Help

F5:Previous Value F6: Fail-Safe Defaults F7:Optimized Defaults

Trang 12

Hình 2.14 Màn hình Power Management Setup

Power LED in S1 state :

Để chỉ thị trạng thái " ngủ " - Standby mode(S1), đèn Power LED trên mặt trướchộp máy (Case) sẽ làm việc như thế nào tuỳ thuộc vào cách chọn :

Blinking: đèn LED sẽ nhấp nháy (giá trị ngầm định)

S3 Dual/Off :

a Nếu dùng đèn LED một màu , thì đèn LED tắt

b Nếu dùng loại đèn LED hai màu, thì đèn LED sẽ chuyển sang màu khác

 Soft-Off by PWR_BTIN :

Nhờ ACPI, bạn có thể tắt nguồn bằng phần mềm có hai chọn lựa:

Instant-Off : Tắt nguồn ngay tức thì như một công tắc nguồn bình thường

Delay 4 sec: Nếu ấn công tắc nguồn trong thời gian 4 giây thì nguồn máy tính

sẽ bị tắt Nếu ấn ít hơn 4 giây thì máy tính chuyển về trạng thái Suspend

 PME Event Wake-up:

Các thành phần trong máy tính có đặc tính quản lý năng lượng sẽ hoạt độngngay lập tức khi có các sự kiện " đánh thức" Có 2 lựa chọn:

Disabled : huỷ bỏ chức năng này

Enabled : Cho phép thực hiện chức năng này

 ModemRingOn :

Khi modem nhận Khi modem nhận được một cuộc gọi đến, máy tính lập tứcthoát khỏi trạng thái Suspend hay Soft-Off Nhưng máy tính chưa thể nhận dữliệu hay truyền dữ liệu qua Modem ngay được, cho đến khi nào máy tính và cácứng dụng hoạt động bình thường thì việc kết nối mới thực hiện được

Disabled : huỷ bỏ chức năng này

Enabled : Cho phép thực hiện chức năng này

Resume by Alarm :

Bạn có thể định thời gian (ngày, giờ ) để bật nguồn hệ thống Có hai chọn lựa:

Disabled : huỷ bỏ chức năng này

Enable: Cho phép bật nguồn hệ thống Bạn đặt ngày giờ trong trong haitrường dưới đây

Date( of month) Alarm: < every day hoặc nhập ngày cụ thể>

Time (hh:mm:ss) Alarm : <Nhập giờ: phút:giây>

19

Ngày đăng: 20/01/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Các thành phần cơ bản của hệ thống máy tính - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.1. Các thành phần cơ bản của hệ thống máy tính (Trang 2)
Hình 2.3. Trình bày cách bố trí các thành phần trong hộp máy ATX.   Bạn sẽ nhận thấy rằng mainboard được lắp ráp mà không bị vướng bởi các khoang lắp ổ đĩa - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.3. Trình bày cách bố trí các thành phần trong hộp máy ATX. Bạn sẽ nhận thấy rằng mainboard được lắp ráp mà không bị vướng bởi các khoang lắp ổ đĩa (Trang 3)
Bảng gắn các đầu nối cổng   vào/ra - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Bảng g ắn các đầu nối cổng vào/ra (Trang 3)
Hình 2.4. Mainboard NLX  Hình 2.5. Cách bố trí hộp máy NLX Hình 2.5. trình bày cách bố trí hộp máy NLX - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.4. Mainboard NLX Hình 2.5. Cách bố trí hộp máy NLX Hình 2.5. trình bày cách bố trí hộp máy NLX (Trang 4)
Hình 2.7. Một dạng bố trí mặt sau của hộp máy tính. - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.7. Một dạng bố trí mặt sau của hộp máy tính (Trang 5)
Hình 2.9.  Khối nguồn máy tính - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.9. Khối nguồn máy tính (Trang 7)
Hình 2.11a. Đầu nối từ nguồn ATX              Hình 2.11b. Phân biệt nguồn ATvà ATX                       vào mainboard - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.11a. Đầu nối từ nguồn ATX Hình 2.11b. Phân biệt nguồn ATvà ATX vào mainboard (Trang 8)
Hình 2.12. Biểu tượng Energy Star Hình 2.13. Màn hình Screen Server - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.12. Biểu tượng Energy Star Hình 2.13. Màn hình Screen Server (Trang 10)
Hình 2.15. Cửa sổ Power Schemes trong Power Options Properties - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.15. Cửa sổ Power Schemes trong Power Options Properties (Trang 14)
Hình 2.18. Cấu trúc một khung dữ liệu - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.18. Cấu trúc một khung dữ liệu (Trang 17)
Bảng 2. Cấu hình cổng nối tiếp trên máy PC - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Bảng 2. Cấu hình cổng nối tiếp trên máy PC (Trang 18)
Hình 2.20. Cửa sổ Communication Port (COM1) Properties - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.20. Cửa sổ Communication Port (COM1) Properties (Trang 19)
Hình 2.23. Các đầu nối của IEEE 1284 - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.23. Các đầu nối của IEEE 1284 (Trang 21)
Hình 2.26. Xác định địa chỉ cổng USB và IRQ trong cửa sổ Resource - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.26. Xác định địa chỉ cổng USB và IRQ trong cửa sổ Resource (Trang 23)
Hình 2.25. Đầu nối USB - Tài liệu CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH doc
Hình 2.25. Đầu nối USB (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w